1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp xoá đói giảm nghèo tại huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng

64 512 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 657,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại hội nghị bàn về xoá đói giảm nghèo do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc Thái Lan tháng 9/1993 đã đưa ra khái niệm về nghèo đói như sau: Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản chuyên đề tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, nó được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khỏa sát tình hình thực tiễn tại đơn vị thực tập dưới sự hướng dẫn của cô giáo PGS.TS Phạm Thúy Hương

Tôi xin cam đoan bản chuyên tốt nghiệp này của tôi không sao chép từ bất

cứ tài liệu nào và tôi xin tự chịu trách nhiệm nếu bị phát hiện sao chép

Người viết cam đoan

Vương Văn Thanh

Trang 2

MỤC LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Tỷ lệ nghèo của Việt Nam theo ngưỡng “1USD/ngày” và “2USD/ngày” Error:

Reference source not foundBảng 1.2: Tỷ lệ nghèo (theo chuẩn quốc tế) ở Việt Nam .Error: Reference source not foundBảng 2.1: Kết quả thu ngân sách qua các năm của UBND huyện Hòa An Error: Reference

source not foundBảng 2.2: Bảng tổng hợp báo cáo kết quả giảm nghèo năm 2006 Error: Reference source

not foundBảng 2.3: Bảng tổng hợp danh sách hộ nghèo, diện hộ, tình trạng nhà ở nguyên nhân nghèo

và mức thu nhập của hộ năm 2006 Error: Reference source not foundBảng 2.4: Bảng tổng hợp báo cáo kết quả giảm nghèo năm 2007 Error: Reference source

not foundBảng 3.1: Giảm nghèo của huyện Hòa An năm 2010 và giai đoạn 2011-2015 Error:

Reference source not found

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Có thể nói đói nghèo là một vấn đề mang tính chất toàn cầu của xã hội Nó không chỉ là một thực tế đang diễn ra ở nước ta mà còn là một tồn tại phổ biến trên toàn thế giới và trong khu vực Ngay cả những nước phát triển cao, vẫn còn một bộ phận dân cư sống ở mức nghèo khổ Vào những năm cuối của thế kỷ 21 trên toàn thế giới vẫn còn hơn 1,3 tỷ người sống dưới mức nghèo khổ, trong đó khoảng 800 triệu người sống ở các quốc gia thuộc khu vực châu Á -Thái bình dương Đây là một trở ngại trầm trọng, một thách thức đối với sự phát triển của các nước trên thế giới Tuy nhiên mức độ và tỷ lệ dân cư nghèo đói là rất khác nhau giữa các nước, các khu vực Nó phản ánh sự khác nhau về trình độ phát triển của các quốc gia trước hết là trình độ phát triển của nền kinh tế

Xóa đối giảm nghèo là yếu tố cơ bản để đảm bảo công bằng xã hội và tăng trưởng bền vững Vì vậy, Việt Nam coi xóa đói giảm nghèo là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đồng thời thực hiện xóa đói giảm nghèo trong từng bước phát triển, đảm bảo công bằng xã hội thể hiện tính ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa, có ý nghĩa nhân văn, văn hóa sâu sắc

Việt Nam là một trong những nước nghèo nhất thế giới, với gần 80% dân cư sống ở khu vực nông nghiệp và 70% lực lượng lao động làm trong lĩnh vực nông nghiệp Do sự phát triển chậm của lực lượng sản xuất, sự lạc hậu về kinh tế và trình

độ phân công lao động xã hội kém, dẫn tới năng suất lao động xã hội và mức tăng trưởng xã hội thấp Với chủ trương phát triển một nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN có sự điều tiết của Nhà Nước thì đây vừa là một nhiệm vụ chiến lược của công cuộc phát triển KT-XH, vừa là phương tiện để đạt được mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh" Muốn đạt được mục tiêu này thì trước hết cần phải xoá bỏ đói nghèo và lạc hậu Đây là một trách nhiệm hết sức nặng nề của Đảng và Nhà Nước ta, bởi Nhà Nước không chỉ bảo đảm nhu cầu tối thiểu cho dân mà còn xoá bỏ tận gốc những cái nguyên nhân gây ra đói nghèo trong dân cư và trong xã hội

Trang 5

Hòa An là một huyện thuộc tỉnh Cao Bằng nằm ở miền núi phía Đông Bắc của tổ quốc với diện tích đất tự nhiên là 66,04 km2, tổng dân số gần 63.537 người (theo điều tra dân số ngày 01/04/2010) Gồm 07 dân tộc chung sống tỷ lệ hộ đói nghèo là 9,32% (theo kết quả điều tra ngày 31.12.2010), điều kiện tự nhiên khắc nghiệt trình độ dân trí thấp, việc chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân còn kém, tốc độ dân số còn cao cá biệt có nơi còn gần 4%, điều kiện cơ sở vật chất hạ tầng như: Điện sinh hoạt, Đường giao thông, Trường học, Trạm y tế, Chợ xã…còn thiếu và yếu kém Những yếu kém trên đã làm cho nền kinh tế của huyện chậm phát triển, sản xuất chủ yếu là tự cung tự cấp Do vậy xoá đói giảm nghèo được coi là nhiệm

vụ quan trọng hàng đầu trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội của huyện Hòa An nói riêng và của cả tỉnh nói chung Tuy nhiên trong quá trình thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo thì huyện Hòa An còn gặp một số khó khăn cần tháo gỡ như: Hiệu quả của các dự án chưa cao, tỷ lệ hộ đói nghèo còn lớn hơn so với trung bình của cả tỉnh Vì vậy, để thực hiện được mục tiêu: Giảm tỷ lệ hộ đói nghèo xuống còn 5% vào năm 2011 và không còn xã nghèo thì Đảng bộ tỉnh Cao Bằng và chính quyền địa phương còn nhiều việc phải làm Cho nên Em đã lựa chọn đề tài thực tập

"Các giải pháp xoá đói giảm nghèo tại huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng" làm chuyên

đề thực tập

2 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên những cơ sở nhận thức về lý luận và thực tiễn về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo, mục đích nghiêm cứu của đề tài là:

- Đánh giá thực trạng đói nghèo và những nguyên nhân dẫn đến đói nghèo ở huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng

- Thực hiện các giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo ở huyện và đề xuất những giải pháp chủ yếu và phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, nhằm đẩy mạnh các giải pháp xóa đói giảm nghèo cho các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn của huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng đến năm 2011

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn chính sách về xóa đói giảm nghèo

Trang 6

Phân tích thực trạng đói nghèo và những nguyên nhân đói nghèo, đánh giá những kết quả đạt được và những hạn chế trong các giải pháp xóa đói giảm nghèo ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn ở huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng trong những năm qua.

Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm đẩy nhanh việc thực hiện xóa đói, giảm nghèo ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn ở huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng

3 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

Bao gồm toàn bộ các bảng số liệu nghèo đói thu thập được trong giai đoạn 2006-2010

3.2 Giới hạn nghiên cứu

Đánh giá, phân tích thực trang đói nghèo và xóa đói giảm nghèo từ năm

2006 đến năm 2010 Nêu ra mục tiêu và giải pháp xóa đói, giảm nghèo giai đoạn

2011 - 2015 sao cho phù hợp với chiến lược kinh tế - xã hội của huyện và tỉnh Cao Bằng

3.3 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu xóa đói giảm nghèo một cách khách quan, quan sát thực tiễn, dựa trên cơ sở lý luận và phương pháp luật duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và các quan điểm đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước ta

Phương pháp nghiên cứu như điều tra, khảo sát, phỏng vấn ở từng địa

phương, phương pháp so sánh, phân tích số liệu

Trang 7

Chương 2: Phân tích việc thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo ở huyện Hòa An.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh thực hiện

chương trình xoá đói giảm nghèo trong thời gian tới.

Với những kiến thức đã tiếp thu được ở trường và trong thời gian thực tập năm tháng ở huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng nên em đã lựa chọn đề tài “Các giải pháp xóa đói giảm nghèo tại huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng” Trong quá trình nghiên cứu

do hạn chế về thời gian và trình độ nên đề tài của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô trong trường và các bạn để cho chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin chân thành cảm sự giúp đỡ nhiệt tình của các Cô Chú, Anh Chị trong cơ quan đơn vị thực tập ở Phòng Nội vụ và Phòng Lao Động Thương binh và Xã hội huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của PGS TS Phạm Thúy Hương trong suốt quá trình thực tập năm tháng và hoàn thành chuyên đề thực tập của em

Trang 8

CHƯƠNG I NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÓI NGHÈO

VÀ XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO

I ĐÓI NGHÈO VÀ XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO

1 Những khái niệm về đói nghèo

1.1 Khái niệm chung

Đói nghèo là một hiện tượng kinh tế xã hội mang tính chất toàn cầu Nó không chỉ tồn tại ở các quốc gia có nền kinh tế kém phát triển, mà nó còn tồn tại ngay tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển Tuy nhiên tuỳ thuộc vào điều kiện tự nhiên, thể chế chính trị xã hội và điều kiện kinh tế của mỗi quốc gia mà tính chất, mức độ nghèo đói của từng quốc gia có khác nhau Nhìn chung mỗi quốc gia đều sử dụng một khái niệm để xác định mức độ nghèo khổ và đưa ra các chỉ số nghèo khổ

để xác định giới hạn nghèo khổ Giới hạn nghèo khổ của các quốc gia được xác định bằng mức thu nhập tối thiểu để người dân có thể tồn tại được, đó là mức thu nhập mà một hộ gia đình có thể mua sắm được những vật dụng cơ bản phục vụ cho việc ăn, mặc, ở và các nhu cầu thiết yếu khác theo mức giá hiện hành

Tại hội nghị bàn về xoá đói giảm nghèo do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc Thái Lan tháng 9/1993 đã đưa ra khái niệm về nghèo đói như sau: Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã hội

và phong tục tập quán của các địa phương Theo định nghĩa này thì mức độ nghèo đói ở các nước khác nhau là khác nhau

1.2 Khái niệm về hộ nghèo

Hộ nghèo là tình trạng của một bộ phận hộ gia đình chỉ thoả mãn một phần nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện

Khái niện nghèo còn được chia ra

1.2.1 Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng

thỏa mãn nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống

Trang 9

1.2.2 Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới

mức trung bình của cộng đồng tại địa phương đang nghiêm cứu

Ngoài ra còn có khái niệm xã nghèo và vùng nghèo

1.2.3 Xã nghèo: Là xã có những đặc trưng như sau:

- Tỷ lệ hộ nghèo cao hơn 40% so với số hộ của xã

- Không có hoặc thiếu rất nhiều những công trình cơ sở hạ tầng như: Điện sinh hoạt, đường giao thông, trường học, trạm y tế và nước sinh hoạt

- Trình độ dân trí thấp, tỷ lệ người mù chữ cao

1.2.4 Khái niệm về vùng nghèo: Vùng nghèo là chỉ địa bàn tương đối rộng

có thể là một số xã liền kề nhau hoặc một vùng dân cư nằm ở vị trí rất khó khăn hiểm trở, giao thông không thuận tiện, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, không có điều kiện phát triển sản xuất đảm bảo cuộc sống và là vùng có số hộ nghèo và xã nghèo cao

1.2.5 Khái niệm về đói

Theo tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên Hợp Quốc thì được khái niệm là: Đó là tình trạng một người được cung cấp mức tiêu dùng năng lượng thấp hơn mức tối thiểu Mức yêu cầu năng lượng tối thiểu là mức đủ để duy trì cuộc sống

và thực hiện các hoạt động bình thường của con người Mức này phụ thuộc vào từng độ tuổi và giới tính Còn ở Việt Nam đói là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống hay nói cách khác đó là một bộ phận dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa, thường xuyên phải vay nợ và thiếu khả năng chi trả

1.2.6 Chuẩn mực đánh giá đói nghèo

Chuẩn mực đói nghèo là thước đo nhằm xác định số lượng nghèo và đánh giá mức độ đói nghèo Vì vậy, vạch ra giới hạn đói nghèo được coi là một bước đầu tiên để đánh giá về thực trạng đói nghèo Chuẩn mực đói nghèo luôn thay đổi và tùy thuộc vào trình độ phát triển của các quốc gia

1.2.7 Chuẩn mực đói nghèo thế giới

Phương pháp xác định đường đói nghèo theo tiêu chuẩn quốc gia do Tổng cục Thống kê, Ngân hàng thế giới xác định và được thực hiện trong các cuộc khảo sát mức sống dân cư ở Việt Nam Đường đói nghèo ở mức thấp được gọi là đường đói nghèo về lương thực, thực phẩm Ngưỡng nghèo lương thực, thực phẩm tiêu thụ

Trang 10

đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng bảo đảm cho một cuộc sống khỏe mạnh Chi tiêu cơ bản nhất về lượng dinh dưỡng đưa vào cơ thể là lượng Calo tiêu dùng Tổ chức Y tế thế giới và các cơ quan khác đã xây dựng mức Calo tối thiểu cần thiết cho mỗi cơ thể theo thể trạng con người

Nhìn chung, nhiều nước dùng chuẩn mực 1/3 mức thu nhập bình quân của toàn xã hội là mức để đánh giá đói nghèo

Trong đó, các nước phát triển, chẳng hạn, năm 1992, Mỹ lấy chuẩn một người trong hộ có mức thu nhập bình quân tháng dưới 71 USD là nghèo khổ (285 USD/năm); các nước đang phát triển: Mỗi nước có một chuẩn mực khác nhau, như Inđônêxia lấy 6 USD/người/tháng Cũng có những nước dùng chỉ tiêu Calo cho mỗi người trong một ngày cần có, như Ấn Độ 1750 Calo/người/ngày

Bảng 1.1: Tỷ lệ nghèo của Việt Nam theo ngưỡng “1USD/ngày” và

(Nguồn: Tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, 2006)

Quốc tế đánh giá Việt Nam là một quốc gia có nhiều thành công, điểm hình trong việc giảm nghèo Nếu như năm 1990, tỷ lệ người sống dưới mức 1USD/ngày theo giá tương đương PPP (Purchasing Power Parity), tỷ lệ người có mức sống dưới 1USD/ngày và 2USD/ngày lần lượt là 50,8 và 87%năm 2004 các tỷ lệ này là 10,6

và 53,4%

Bảng 1.2: Tỷ lệ nghèo (theo chuẩn quốc tế) ở Việt Nam

Số

Trang 11

7 Duyên hải Bắc Trung bộ 74,5 48,1 43,9 31,9

8 Duyên hải Nam Trung bộ 47,2 34,5 25,2 19,0

(Nguồn: Tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, 2006)

Kết quả từ các cuộc điều tra cuộc sống hộ gia đình ở Việt Nam (tính theo chuẩn quốc tế) đã giảm từ 58,1% năm 1993 xuống còn 19,5% năm 2004

Việc thiếu khả năng tiếp cận với những thành quả phát triển kinh tế chung, được đánh giá qua:

- Tỷ lệ người dân không có khả năng tiếp cận với nguồn nước sạch;

- Tỷ lệ người dân không có khả năng tiếp cận với các dịch vụ y tế;

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng

1.2.8 Chuẩn mực đói nghèo của Việt Nam

Căn cứ vào quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế, nguồn lực tài chính và mức sống thực tế của người dân ở từng vùng, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Việt Nam đưa ra chuẩn nghèo đói nhằm lập danh sách các hộ nghèo từ cấp thôn, xã và danh sách xã nghèo từ các huyện trở lên để hưởng sự trợ giúp của Chính phủ từ chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo và các chính sách xã hội khác cùng với sự phát triển kinh tế, chuẩn mực đói nghèo của Việt Nam cũng thay đổi, căn cứ vào quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế và mức sống thực tế của người dân ở từng vùng Tuy nhiên, trong tương lai Việt Nam sẽ tiến đến sử dụng một chuẩn thống nhất để đánh giá tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam và có tính đến tiêu chí quốc tế để so sánh Hiện nay, ở nước ta các tài liệu thường đề cập đến hai chuẩn nghèo: Chuẩn nghèo của Ngân hàng thế giới (chuẩn quốc tế) và chuẩn nghèo của Tổng cục Thống Kê Có thể nói, phương pháp luận xây dựng là giống nhau, để lựa chọn thống kê và chi tiêu hộ gia đình

Trang 12

(Nguồn: Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực)

2 Nguyên nhân đói nghèo của Việt nam và thế giới

2.1 Trên thế giới

Có nhiều ý kiến khác nhau xung quanh việc xác định nguyên nhân của đói nghèo Trên thực tế không có một nguyên nhân biệt lập, riêng rẽ dẫn tới đói nghèo nhất là đói nghèo trên diện rộng, có tính chất xã hội Nó cũng không phải là nguyên nhân mang tính thuần tuý về mặt kinh tế hoặc do thiên tai địch hoạ Ở đây nguyên nhân của tình trạng đói nghèo là có sự đan xen, thâm nhập vào nhau của cái tất yếu lẫn cái ngẫu nhiên, cái cơ bản và cái tức thời, cả nguyên nhân sâu xa lẫn nguyên nhân trực tiếp, tự nhiên lẫn kinh tế -xã hội

Tóm lại nguyên nhân đói nghèo trên thế giới bao gồm những nguyên nhân chủ yếu sau:

- Sự khác nhau về của cải (những chênh lệch lớn nhất trong thu nhập là do những sự khác nhau về sở hữu tài sản)

- Sự khác nhau về khả năng cá nhân

- Sự khác nhau về giáo dục đào tạo Và một số nguyên nhân khác như: Chiến tranh, thiên tai địch hoạ, rủi ro

2.2 Nguyên nhân của đói nghèo ở Việt Nam

Ở Việt Nam nguyên nhân chính gây ra đói nghèo có thể phân theo 3 nhóm:

- Nhóm nguyên nhân điều kiện tự nhiên: Khí hậu khắc nghiệt, thiên tai, bão lụt, hạn hán, sâu bệnh, đất đai cằn cỗi, địa hình phức tạp, giao thông khó khăn đã và đang kìm hãm sản xuất, gây ra tình trạng đói nghèo cho cả một vùng, khu vực

- Nhóm nguyên nhân chủ quan của người nghèo: Thiếu kiến thức làm ăn, thiếu vốn, đông con, thiếu lao động, không có việc làm, mắc các tệ nạn xã hội, lười lao động, ốm đau, rủi ro

- Nhóm các nguyên nhân thuộc về cơ chế chính sách: Thiếu hoặc không đồng bộ về chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu vực khó khăn, chính sách khuyến khích sản xuất, vốn tín dụng, hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, lâm, ngư, chính sách trong giáo dục đào tạo, y tế, giải quyết đất đai, định canh định cư, kinh tế mới và nguồn lực đầu tư còn hạn chế

Kết quả điều tra về xã hội học cho thấy:

Trang 13

- Thiếu vốn: 70 - 90% tổng số hộ được điều tra.

- Đông con: 50 - 60% tổng số hộ được điều tra

- Rủi ro, ốm đau: 10 -15% tổng số hộ được điều tra

- Thiếu kinh nghiệm làm ăn: 40 -50% tổng số hộ được điều tra

- Neo đơn, thiếu lao động: 6 -15% tổng số hộ được điều tra

- Lười lao động, ăn chơi hoang phí: 5 - 6% tổng số hộ được điều tra

- Mắc tệ nạn xã hội: 2 - 3% tổng số hộ được điều tra

II TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO

1 Khái niệm về chương trình mục tiêu quốc gia

1.1 Chương trình mục tiêu

- Được xây dựng nhằm xác định các mục tiêu, các chính sách, các bước phải tiến hành, các nguồn lực cần sử dụng để thực hiện một ý đồ, một mục đích nhất định nào đó của Nhà nước Chương trình thường gắn với một ngân sách cụ thể

1.2 Chương trình quốc gia

- Là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp đồng bộ về kinh tế,

xã hội, khoa học công nghệ, môi trường, cơ chế chính sách, tổ chức thực hiện một hoặc một số mục tiêu đã được xác định trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội chung của đất nước trong thời gian đã định

Chương trình quốc gia bao gồm nhiều dự án khác nhau để thực hiện các mục tiêu của chương trình Đối tượng quản lý và kế hoạch hoá được xác định theo chương trình, đầu tư được thực hiện theo dự án

1.3 Dự án của một quốc gia

- Là tập hợp tất các hoạt động để tiến hành một công việc nhất định nhằm đạt

một hay nhiều mục tiêu cụ thể đã được định rõ trong chương trình với một khoản ngân sách và một thời gian thực hiện được xác định rõ

1.4 Chương trình xoá đói giảm nghèo

- Là một hệ thống các giải pháp xác định rõ vai trò của Nhà nước, của các tổ chức trong xã hội, trong việc phân phối hợp lý các hành động của mình để nâng cao mức sống cho người nghèo, tạo cho hộ những cơ hội phát triển trong đời sống cộng đồng bằng chính lao động của bản thân

Trang 14

III CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

1 Bao gồm các chính sách và dự án sau:

1.1 Chính sách ưu đãi tín dụng cho người nghèo

* Mục tiêu: Cung cấp tín dụng ưu đãi cho các hộ nghèo (30-40 hộ) có nhu

cầu vay vốn sản xuất kinh doanh với lãi suất thấp, không phải thế chấp cho ngân hàng

* Nội dung: Đưa tổng vốn vay của ngân hàng phục vụ người nghèo lên 1000

tỷ đồng vào năm 2005 (chủ yếu là huy động cộng đồng và vay các tổ chức tín dụng ngân hàng, Nhà nước cấp bù lãi suất chênh lệch huy động và cho vay 750 tỷ đồng trong 5 năm) và cho khoảng 40 lượt hộ vay với mức bình quân từ 3 - 4 triệu/hộ Đảm bảo vốn vay đúng đối tượng, sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và tài chính lành mạnh

1.2 Chính sách hỗ trợ người nghèo về y tế

* Mục tiêu: Trợ giúp người nghèo trong khám chữa bệnh bàng các hình thức

nhu mua thẻ BHYT, cấp thẻ và giấy chứng nhận khám chữa bệnh miễn phí, khám chữa bệnh từ thiện nhân đạo Chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người nghèo

* Nội dung: Cung cấp trang thiết bị, cung ứng thuốc cho tuyến y tế cơ sở

ở các xã nghèo, khuyến khích và tăng cường cán bộ y tế cơ sở để nâng cao chất lượng phục vụ

- Bảo đảm tài chính để hỗ trợ khám chữa bệnh cho người nghèo thông qua điều chỉnh, phân bố ngân sách y tế giữa các huyện, điều tiết và điều chỉnh các mức thu viện phí giữa người giàu, người có khả năng kinh tế, người nghèo

- Huy động cộng đồng trong việc xây dựng quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo, quỹ bảo trợ người nghèo, bữa ăn nhân đạo, khám chữa bệnh nhân đạo, khuyến khích các đội y tế lưu động phục vụ vùng cao, vùng sâu, vùng xa biên giới hải đảo, xác định trách nhiệm của người nghèo trong phòng bệnh, tự bảo vệ chăm lo sức khoẻ và chia sẻ một phần kinh phí trong khám chữa bệnh

1.3 Chính sách hỗ trợ người nghèo về giáo dục

* Mục tiêu: Bảo đảm cho con em tất cả các hộ nghèo có các điều kiện cần

thiết trong học tập Giảm sự chênh lệch về môi trường trong học tập và sinh hoạt

Trang 15

trong các nhà trường ở thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi, giữa vùng khó khăn với vùng có điều kiện phát triển.

* Nội dung: Thực hiện chính sách xậy dựng trường, lớp học cho đồng bào

các dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa, miễn giảm học phí và các khoản đóng góp xây dựng trường, lớp học, hỗ trợ vở viết, sách giáo khoa, cấp học bổng cho học sinh tiểu học loại quá nghèo, khuyến khích học sinh nghèo học khá, học giỏi bằng các giải thưởng, học bổng và các chế độ ưu đãi khác

- Tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường dân tộc Nội trú để đào tạo các cán bộ cho các xã đặc biệt khó khăn

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tình nguyện tham gia giúp người nghèo nâng cao trình độ học vấn, tổ chức các hình thức giáo dục phù hợp để xoá mù chữ

và ngăn chặn tình trạng tái mù chữ như các lớp bổ túc văn hoá, lớp học tình thương, lớp học chuyên biệt

1.4 Chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn

* Mục tiêu: Hỗ trợ các gia đình đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn có số

dân nhỏ hơn 10000 người nhằm ổn định cuộc sống, hỗ trợ phát triển sản xuất, thay đổi phương thức sản xuất lạc hậu, từng bước hướng dẫn đồng bào dân tộc tiếp cận phương thức sản xuất mới, nâng cao dân trí, bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc, thực hiện xoá đói giảm nghèo bền vững

* Nội dung: Hỗ trợ các đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn ổn định cuộc

sống, lương thực cứu đói, quần áo chống rét, chăn màn, dụng cụ gia đình, hỗ trợ làm giếng nước hoặc nước tự chảy cho một nhóm hộ gia đình

- Hỗ Trợ các gia đình dân tộc đặc biệt khó khăn phát triển sản xuất để tự đảm bảo cuộc sống

Về nông nghiệp: Chọn và đưa giống cây mới có năng suất cao cho đồng bào, khuyến khích thâm canh tăng vụ lúa nước, lúa nương, cây thuốc lá Tăng cường và khuyến khích phát triển đàn gia súc, gia cầm, vật nuôi phù hợp với trình độ của các

hộ gia đình Hưóng dẫn kỹ thuật, khuyến khích khai hoang ruộng đồng, mở rộng diện tích canh tác

Trang 16

Về lâm nghiệp: Hỗ trợ khoanh nuôi, bảo vệ rừng, hỗ trợ công cụ sản xuất, thuốc bảo vệ thực vật, mở rộng diện tích trồng rừng, trồng cây công nghiệp, vườn đồi tập làm kinh tế VAC.

1.5 Chính sách hỗ trợ pháp lý cho người nghèo

* Mục tiêu: Tạo điều kiện cho người nghèo nắm được những kiến thức phổ

thông về pháp luật để phát huy được vai trò của mình trong đời sống kinh tế - xã hội Nhận thức được đầy đủ trách nhiệm và quyền lợi của mình trong gia đình và ngoài xã hội

* Nội dung: Ban hành pháp lệnh về trợ giúp pháp lý và các văn bản hướng

dẫn thực thi pháp luật

- Phát hành sổ tay trợ giúp pháp lý cho các chuyên viên và cộng tác viên, phát hành tờ gấp pháp lý để hỗ trợ cho các xã, thị trấn để tuyên truyền, phổ biến và giải đáp pháp luật

- Tập huấn nghiệp vụ cho các cán bộ trợ giúp pháp lý cấp TW, tỉnh, huyện,

xã, thị Trấn

- Trợ giúp pháp lý ở 61 tỉnh thành, trợ giúp các vụ việc tư vấn pháp lý

1.6 Chính sách an sinh xã hội, trợ giúp các đối tượng yếu thế

* Mục tiêu: Hỗ trợ trực tiếp cho những người bị rủi ro do thiên tai, bão lụt,

hội người mù của huyện, để ổn định cuộc sống Hỗ trợ nhóm người yếu thế (người già cô đơn không nơi nương tựa, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật ) ổn định cuộc sống, từng bước hoà nhập vào xã hội

* Nội dung: Trợ giúp các đối tượng yếu thế (có khả năng làm việc) về học

nghề tại Trường trung cấp Nông lâm huyện, tạo việc làm, tự đảm bảo cuộc sống

- Hỗ trợ các vùng thiên tai lũ lụt lở đất phải di chuyển nhà, hỗ trợ điều kiện sản xuất để sớm ổn định cuộc sống cho người dân

- Trợ giúp di dân kịp thời, hỗ trợ cứu đói, hỗ trợ sửa chữa nhà đổ, sập, trôi,

hư hỏng nặng, hỗ trợ gia đình có người chết, bị thương

- Trợ cấp xã hội thường xuyên cho các đối tượng thuộc diện trợ cấp xã hội có hoàn cảnh khó khăn, nuôi dưỡng các đối tượng đặc biệt khó khăn

1.7 Dự án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng

Trang 17

* Mục tiêu: Phát triển hạ tầng cơ sở cho các xã đặc biệt khó khăn, xã Biên

giới, Hải đảo Phấn đấu đến năm 2010 cơ bản hoàn thành các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu như: thuỷ lợi nhỏ, trường học, trạm y tế, nước sinh hoạt, điện, đường giao thông, chợ; xây dựng các trung tâm cụm xã thành các thị tứ và trở thành nơi giao lưu văn hoá của nhân dân các dân tộc trong vùng, tạo điều kiện cho người nghèo trong vùng tiếp cận được các dịch vụ xã hội cơ bản trong vùng Mỗi năm bình quân các xã đặc biệt khó khăn có thêm một công trình mới

1.8 Hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông - lâm - ngư, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn

* Mục tiêu: Trong 5 năm đào tạo 4000 cán bộ khuyến nông huyện, tập huấn

khoảng 2,2 triệu lượt hộ nghèo cách làm ăn

- Xây dựng và chuyển giao các mô hình hỗ trợ sản xuất, phát triển ngành nghề, định canh, định cư, di dân và kinh tế mới, phòng ngừa và giảm nhẹ rủi ro, thiên tai cho người nghèo trên cơ sở ứng dụng tiến bộ kỹ thuật phù hợp với từng vùng, từng xã

- Hỗ trợ phát triển, xây dựng mô hình chế biến, bảo quản nông- lâm sản và nghề phi nông nghiệp

1.9 Dự án định canh, định cư, di dân, kinh tế mới

* Mục tiêu: Tiếp tục thực hiện phân bố dân cư, giải quyết việc làm, di dân

xây dựng kinh tế mới nhằm thực hiện phát triển kinh tế xã hội và xây dựng nông thôn mới, chấm dứt tình trạng du canh, du cư, hoàn thành cơ bản định canh, định

cư Sắp xếp ổn định di dân tự do và tiến tới kiểm soát và chấm dứt tình trạng di dân

tự do

1.10 Dự án hỗ trợ người nghèo về văn hoá thông tin

* Mục tiêu: Hỗ trợ người nghèo cải thiện đời sống tinh thần, giúp người

nghèo có được thông tin về kinh tế - xã hội liên quan trực tiếp đến đời sống của họ

và từng bước tiếp cận với đời sống văn hoá mới và duy trì văn hoá truyền thống Đến năm 2010 xoá bỏ toàn bộ các xã trắng về hoạt động văn hoá, những hộ nghèo đều được với văn hoá thông tin

1.11 Dự án đào tạo nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo

Trang 18

* Mục tiêu: Trang bị kiến thức và chủ trương chính sách của Đảng và Nhà

nước, nội dung chương trình xoá đói giảm nghèo, những kỹ năng cơ bản trong tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, những kiến thức cơ bản đối với đội ngũ cán

bộ xoá đói giảm nghèo ở cấp xã về xây dựng kế hoạch, dự án và tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ này

1.12 Dự án trồng 5 triệu ha rừng

Mục tiêu và nguồn lực của chương trình này hầu hết dành cho những người nghèo, xã nghèo được hưởng quyền lợi thông qua tạo việc làm tăng thu nhập, góp phần vào việc ổn định dân cư cho đồng bào dân tộc ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa

IV CÁC CHƯƠNG TRÌNH LỒNG GHÉP VỚI CHƯƠNG TRÌNH XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO

1 Các chương trình lồng ghép gồm:

1.1 Chương trình 773

Có mục tiêu tác động đến xoá đói giảm nghèo là khai hoang tư liệu sản xuất (là đất đai cho người nghèo), xây dựng các cơ sở phúc lợi xã hội cho các xã nghèo

1.2 Chương trình giáo dục đào tạo

Có mục tiêu tác động đến xoá đói giảm nghèo là xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, hỗ trợ giáo dục miền núi và dân tộc(cung cấp sách giáo khoa cho học sinh), nâng cao cơ sở vật chất cho các trường học

Trang 19

1.3 Chương trình y tế

Có mục tiêu tác động đến xoá đói giảm nghèo là chữa các bệnh như sốt rét, bướu cổ, phong, lao, sốt xuất huyết cho nhân dân nói chung, trong đó phần lớn cho người nghèo, nâng cấp các trang thiết bị của các cơ sở y tế, xoá các xã trắng về y tế

1.4 Chương trình phòng chống HIV/AIDS

Có mục tiêu tác động đến xoá đói giảm nghèo là điều trị bệnh nhân lây nhiễm HIV/AIDS nói chung trong đó có người nghèo và đặc biệt là trẻ em mồ côi

do cha mẹ chết sớm vì AIDS

1.5 Chương trình dân số kế hoạch hoá gia đình

Có mục tiêu tác động đến xoá đói giảm nghèo là cung cấp các phương tiện, dụng cụ tránh thai cho nhân dân nói chung và trong đó có người nghèo, xây dựng các trạm y tế xã

1.6 Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Có mục tiêu tác động đến xoá đói giảm nghèo là đảm bảo cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn nói chung và trong đó có người nghèo, xây dựng các chương trình cung cấp nước sạch cho các xã nghèo

1.7 Chương trình bảo vệ và chăm sóc trẻ em

Có mục tiêu tác động đến xoá đói giảm nghèolà:

- Chăm sóc sức khoẻ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

- Phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ em

1.8 Chương trình văn hoá

Có mục tiêu tác động đến xoá đói giảm nghèolà: phát triển văn hoá thông tin

cơ sở ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, bố trí cán bộ hoạt động văn hoá, trang bị sách báo và các phương tiện thông tin cho các xã nghèo

1.9 Chương trình phủ sóng phát thanh và truyền hình

Có mục tiêu tác động đến xoá đói giảm nghèo:

- Cung cấp Tivi, radiô cho các xã vùng cao biên giới, hải đảo và các hộ nghèo thuộc hộ chính sách

- Cung cấp máy phát điện, TVRO cho các tụ điểm dân cư ở các xã nghèo vùng cao, vùng xa, biên giới, hải đảo chưa có điện

Trang 20

1.10 Chương trình phòng chống ma tuý

Có mục tiêu tác động đến xoá đói giảm nghèo là chuyển dịch cơ cấu cây trồng ở các xã nghèo, xoá bỏ trồng cây thuốc phiện và cai nghiện cho người nghèo

V SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

Xét tình hình thực tế hiện nay, khi nước ta bước vào thời kỳ đổi mới thì sự phân hoá giàu nghèo diễn ra rất nhanh nếu không tích cực xoá đói giảm nghèo và giải quyết tốt các vấn đề xã hội khác thì khó có thể đạt được mục tiêu xây dựng một cuộc sống ấm no về vật chất, tốt đẹp về tinh thần, vừa phát huy được truyền thống tốt đẹp của dân tộc, vừa tiếp thu được yếu tố lành mạnh và tiến bộ của thời đại mới

Do đó trong chính sách phát triển kinh tế -xã hội thời kỳ 1996-2000 nhà nước đã xây dựng được các chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó có chương trình xoá đói giảm nghèo quốc gia Xoá đói giảm nghèo không chỉ là vấn đề kinh tế đơn thuần, mà nó còn là vấn đề kinh tế - xã hội quan trọng, do đó phải có sự chỉ đạo thống nhất giữa chính sách kinh tế với chính sách xã hội

Xuất phát từ điều kiện thực tế của nước ta hiện nay, xoá đói giảm nghèo về kinh tế là điều kiện tiên quyết để xoá đói giảm nghèo về văn hoá, xã hội.Vì vậy, phải tiến hành thực hiện xoá đói giảm nghèo cho các hộ nông dân sinh sống ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng hải đảo, biên giới và những vùng căn cứ kháng chiến cách mạng cũ, nhằm phá vỡ thế sản xuất tự cung, tự cấp, độc canh, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế sản xuất nông nghiệp trên toàn huyện theo hướng sản xuất hàng hoá, phát triển công nghiệp nông thôn, mở rộng thị trường nông thôn, tạo việc làm tại chỗ, thu hút lao đông ở nông thôn vào sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ là con đường cơ bản để xoá đói giảm nghèo ở nông thôn Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn phải được xem như là một giải pháp hữu hiệu, tạo bước ngoạt cho phát triển ở nông thôn, nhằm xoá đói giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay

Tiếp tục đổi mới nền kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá trên cơ sở nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước Đó là con đường để cho mọi người dân có thể vượt qua đói nghèo, để nhà nước có thêm tiềm lực về kinh tế để chủ động xoá đói giảm nghèo Đây là sự thể hiện tư tưởng kinh tế của Hồ Chủ Tịch:" Giúp đỡ người vươn lên khá, ai khá vươn lên giàu, ai giàu thì vươn lên giàu

Trang 21

thêm".Thực hiện thành công chương trình xoá đói giảm nghèo không chỉ đem lại ý nghĩa về mặt kinh tế là tạo thêm thu nhập chính đáng cho người nông dân ổn định cuộc sống lâu dài, mà xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế nông thôn còn là nền tảng, là cơ sở để cho sự tăng trưởng và phát triển một nền kinh tế bền vững hơn, góp phần vào sự nghiệp đổi mới đất nước Hơn thế nữa nó còn có ý nghĩa to lớn về mặt chính trị xã hội Xoá đói giảm nghèo nhằm nâng cao trình độ dân trí, chăn sóc tốt sức khoẻ nhân dân, giúp họ có thể tự mình vươn lên trong cuộc sống, sớm hoà nhập vào cuộc sống cộng đồng, xây dựng được các mối quan hệ xã hội lành mạnh, giảm được khoảng trống ngăn cách giữa người giàu với người nghèo, ổn định tinh thần, có niềm tin vào bản thân, từ đó có lòng tin vào đường lối và chủ trương của đảng và Nhà nước Đồng thời hạn chế và xoá bỏ được các tệ nạn xã hội khác và bảo

vệ được môi trường sinh thái

Ngoài ra còn có thể nói rằng không giải quyết thành công các nhiệm vụ và yêu cầu xoá đói giảm nghèo thì sẽ không chủ động giải quyết được xu hướng gia tăng phân hoá giàu nghèo, có nguy cơ đẩy tới phân hoá giai cấp với hậu quả là sự bần cùng hoá và do vậy sẽ đe doạ tình hình ổn định chính trị và xã hội làm chệch hướng XHCN của sự phát triển kinh tế - xã hội Không giải quyết thành công các chương trình xoá đói giảm nghèo sẽ không thể thực hiện được công bằng xã hội và

sự lành mạnh xã hội nói chung Như thế mục tiêu phát triển và phát triển bền vững

sẽ không thể thực hiện được Không tập trung nỗ lực, khả năng và điều kiện để xoá đói giảm nghèo sẽ không thể tạo được tiền đề để khai thác và phát triển nguồn lực con người phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước nhằm đưa nước ta đạt tới ttrình độ phát triển tương đương với quốc tế và khu vực, tháo khỏi những nguy cơ lạc hậu và tụt hậu

Trang 22

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XOÁ ĐÓI

GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN HÒA AN

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN HÒA AN

1 Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

Cao Bằng có 13 huyện, thị với 199 xã, phường, thị trấn Trong đó có huyện Hoà An là một trong những huyện thuộc trung tâm của tỉnh Cao Bằng và gồm có 21

xã và một thị Trấn với tổng diện tích đất tự nhiên là 661,04 km2, với tổng chiều dài của huyện là 60 km và chiều rộng là 30 km Phía đông giáp với huyện Trà Lĩnh và Quảng Uyên, phía Tây giáp với huyện Nguyên Bình và huyện Thông Nông, phía Nam giáp với huyện Thạch An còn phía Bắc giáp với huyện Hà Quảng với khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có 4 mùa rõ rệt: Xuân - Hạ - Thu - Đông nhưng được phân chia thành hai mùa chính đó là mưa và mùa khô

Huyện Hoà An có nhiều sông suối chảy qua, đáng kể nhất là sông Bằng (ngày xưa gọi là sông Măng) bắt nguồn từ Trung Quốc, Sông có lòng rộng và sâu, rất thuận tiện cho giao thông vận tải Hệ thống sông suối đã bồi đáp nên những cánh đồng tương đối bằng phẳng và phì nhiêu có thể xếp vào loại nhất của tỉnh Cao Bằng Ngoài ra còn có một số hồ nhân tạo như hồ Nà Tấu, hồ Khuối Lái, hồ Khuổi Áng, hồ Phia Gào

1.1 Điều kiện tự nhiên

Sau hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, đặc điểm những năm gần đây, với sự nỗ lực phấn đấu của nhân dân các dân tộc trong toàn huyện và được sự giúp

đỡ của các ngành, các cấp trong tỉnh và Trung ương, Đảng bộ, chính quyền, nhân dân các dân tộc huyện Hoà An đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trên các lĩnh vực phát triển kinh tế - Văn hóa - Xã hội, An ninh - Quốc phòng; nền kinh tế tiếp tục đạt mức tăng trưởng khá, kết cấu hạ tầng không ngừng được đầu tư, nhiều công trình phục vụ sản xuất và đời sống dân sinh được xây dựng

Hoà An là địa phương có truyền thống lịch sử lâu đời, trải qua một quá trình lưu hợp lâu dài, hiện nay dân số Hoà An có 63.537 người gồm các dân tộc anh em chung sống với nhau như là: Tày, Nùng, Mông, Dao, Kinh, Sán Chỉ, Lô Lô sống rải rác xen kẽ trên khắp địa bàn toàn huyện, canh tác chủ yếu bằng nghề trồng lúa, ngô

Trang 23

và các cây hoa màu khác, ngôn ngữ giao tiếp chủ yếu ở đây là tiếng Tày và tiếng Nùng, có truyền thống tôn thờ tổ tiên và các danh nhân có công với dân tộc.

Nhân dân các dân tộc trong huyện luôn cần cù trong lao động, rộng rãi trong quan hệ, đoàn kết gắn keo sơn, cùng chia sẻ ngọt bùi Tình làng nghĩa xóm thường được chung đúc, gắn bó trong các dịch lớn đồng bào sống với nhau thực lòng, chất phác, mến khách, hăng hái tham gia trong các sinh hoạt cộng đồng, kết bạn, giữ mãi tình họ hàng qua các thế hệ

1.2 Điều kiện kinh - tế xã hội

a) Về kinh tế của huyện

Toàn huyện có 21 đơn vị hành chính, trong đó có 01 thị trấn là thị trấn Nước Hai và 20 đơn vị hành chính cấp xã Trong đó có 9 xã vùng sâu, vùng xa Trong những năm qua, nền kinh tế - xã hội huyện Hoà An có nhiều chuyển biến tích cực,

cơ cấu kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ, giảm tỷ trọng sản xuất nông nghiệp, cơ

sở hạ tầng phát triển mạnh, hệ thống điện lưới được mở rộng, văn hoá phúc lợi, các công trình công cộng và các khu dân cư được đầu tư xây dựng khá khang trang đó làm cho mọi mặt kinh tế xã hội của huyện ngày càng đổi mới, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được cải thiện

Do tổ chức tốt công tác tuyên truyền vận động, ban hành các văn bản chỉ đạo

và triển khai công tác thi đua khen thưởng kịp thời tới các cơ quan, đơn vị, nhân dân các dân tộc huyện Hoà An đã tích cực hưởng ứng tham gia các phong trào thi đua, tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng và nhà nước

Thu ngân sách trên địa bàn toàn huyện qua những năm gần đây đều tăng và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu được giao, thể hiện cụ thể qua bảng sau:

Bảng 2.1: Kết quả thu ngân sách qua các năm của UBND huyện Hòa An

(Đơn vị tính: đồng)

Số

% Thực hiện

Trang 24

Sản xuất nông, lâm nghiệp đạt kết quả khá, cơ cấu chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng tích cực, huyện đã chú trọng phát triển những loại cây trồng có năng suất chất lượng cao được xem là thế mạnh của địa phương như: Sản lượng thuốc lá nguyên liệu năm 2006 đạt 1.426 tấn; năm 2007 đạt 1.808 tấn; năm 2008 đạt 1.852 tấn; năm 2009 đạt 2.105 tấn; năm 2010 đạt 3.182 tấn; Sản lượng Ngô năm

2006 đạt 6.773 tấn đến năm 2008 đạt 9.426 tấn; năm 2009 đạt 12.254 tấn; năm 2010 đạt 15.562 tấn

(Nguồn: UBND huyện báo cáo kết quả thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội

năm 2010)

b) Về lĩnh vực văn hóa xã hội

Phong trào văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao đã được các cấp các ngành tích cực phối hợp, tổ chức đã phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng Hầu hết các cơ quan, đơn vị đã tổ chức phong trào thường xuyên, có nề nếp thu hút đông đảo quần chúng tham gia tập luyện, giao lưu thi đấu các môn thể thao điển hình là môn cầu lông, bóng chuyền, bóng đá, cờ tướng có những đơn vị đã phát triển các hạt nhân thành nhóm, thành đội vận động viên làm nòng cốt cho việc xây dựng và phát triển các phong trào, để phong trào ngày càng phát triển hơn, nhiều cơ quan, đơn vị đã chú ý đến việc đầu tư sân bãi, dụng cụ, thời gian cho các hoạt động văn hoá, thể thao để nâng cao đời sống tinh thần và sức khoẻ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

Các phong trào phát triển mạnh cả về chiều rộng lẫn bề sâu, thu hút được đông đảo mọi tầng lớp nhân dân tham gia, các hoạt động văn hoá, văn nghệ vừa góp phần tôn vinh bản sắc giá trị văn hoá truyền thống, vừa phát huy được tính sáng tạo,

đa dạng trong hoạt động văn hoá ở cấp cơ sở, nâng cao chất lượng phong trào

"Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" Các hoạt động văn hoá, thông tin tuyên truyền được chuyển tải các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước tới quần chúng nhân dân tạo nên đời sống tinh thần phong phú, lành mạnh trong cộng đồng dân cư

Công tác bảo trợ xã hội được quan tâm và hoạt động có hiệu quả, thực hiện tốt các chế độ chính sách, an sinh xã hội tạo được niền tin và động lực tinh thần để các đối tượng vượt qua mặc cảm vươn lên trong cuộc sống, hoà nhập cùng cộng

Trang 25

đồng xã hội, đóng góp hữu ích vào công cuộc xây dựng và phát triển quê hương đất nước ngày càng giàu đẹp.

Trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp đã chủ động phối hợp với chính quyền phát động tiết kiệm chi phí hành chính, vật tư, văn phòng phẩm, điện thắp sáng, điện thoại sử dụng có hiệu quả trang thiết bị văn phũng, tài sản của cơ quan, quản lý ngân sách theo đúng quy định của nhà nước

II THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO Ở HUYỆN HÒA AN

1 Thực trạng đói nghèo ở Hòa An

Hòa An là một huyện miền núi có diện tích tự nhiên 661,04 km2 được chia thành 21 xã, thị trấn Dân số gần 62.537 người, gồm có 7 dân tộc anh em cùng chung sống Diện tích trồng lúa và các cây hoa màu khác trên đất phù xa là 25000

ha Đất có khả năng trồng cây công nghiệp và cây ăn quả là 36000 ha, đất lâm nghiệp là 521440 ha trong đó chưa có rừng là 352625 ha, diện tích trồng lúa tính bình quân trên đầu người là rất thấp mới đạt khoảng 0,03 ha/người Cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông lâm nghiệp, đặc biệt là các xã vùng cao kinh tế còn mang tính tự cung tự cấp, cơ sở hạ tầng còn thiếu và yếu kém

Toàn huyện 21 xã, thị trấn; trong đó 09 xã nghèo nhất còn tới 2 xã chưa có đường giao thông và điện sinh hoạt tới trung tâm xã Đường điện quốc gia mới đến 19/21 xã, phường Hệ thống trạm y tế xã còn 03 xã còn chưa có trạm y tế, 06 trạm y

tế xuống cấp nặng nề Trong tổng số các phòng học trong trường tiểu học hiện nay (2957 phòng) có tới 46,7% là phòng tạm cần phải sửa chữa, cải tạo nâng cấp, Trong

09 xã nghèo nhất hiện nay thì tỷ lệ phòng xây cấp 4 trở lên mới chiếm 29.6%, còn lại là phòng bằng tranh tre Hệ thống thương mại, dịch vụ còn chậm phát triển, nhất

là ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa Hiện còn 05/21 xã phường chưa có chợ hoặc chợ liên xã, việc giao lưu trao đổi hàng hoá không thuận tiện, hệ thống cung cấp nước sinh họat và phục vụ cho sản xuất ở vùng cao còn rất nhiều khó khăn

Trang 26

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp báo cáo kết quả giảm nghèo năm 2006

Trang 28

2 Nguyên nhân đói nghèo ở Hòa An

Đói nghèo có nhiều nguyên nhân song ở huyện Hòa An tập trung chủ yếu ở một số nguyên nhân sau:

* Nhóm nguyên nhân khách quan:

- Là một huyện miện núi có trên 18 xã vùng cao, vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn, ở những xã này tuy đất đai rộng nhưng lại thiếu đất sản xuất cây lương thực (lúa nước, hoa màu, ) , một số vùng có đất đai nhưng lại khó khăn về nguồn nước, tưới tiêu hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên

- Điều kiện khí hậu khắc nghiệt, thường xuyên xảy ra thiên tai, rủi ro, giao thông đi lại khó khăn, bị cách biệt thiếu thông tin, thiếu thị trường tiêu thụ sản phẩm

- Cơ chế chính sách đối với vùng cao chưa đồng bộ, chưa khuyến khích được

sự đầu tư phát triển kinh tế -xã hội vùng cao

* Nhóm nguyên nhân chủ quan:

- Do trình độ dân trí thấp, đặc biệt là vùng cao tỷ lệ người mù chữ lớn, phong tục tập quán còn lạc hậu hạn chế đến việc tiếp thu chủ trương chính sách của Đảng

và Nhà nước cũng như tiến bộ khoa học kỹ thuật, thiếu kiến thức kỹ thuật làm ăn

- Do không có đường điện sinh hoạt, không có Ti vi xem, không có Radio nghe, vì thế nên dân đến việc đẻ dày, đẻ nhiều, đông con ăn theo, thiếu sức lao động (ở vùng cao có những nơi tỷ lệ tăng dân số lên tới 4%/năm)

- Do thiếu đất sản xuất, rủi ro thiên tai và thiếu vốn không đủ khả năng đầu

tư chăn nuôi gia súc, gia cầm

- Một bộ phân do có người ốm đau lười lao động hoặc mắc các tệ nạn xã hội như (nghiện hút, tiêm chích) cũng dẫn đến đói nghèo

Trang 29

Bảng 2.3: Bảng tổng hợp danh sách hộ nghèo, diện hộ, tình trạng nhà ở nguyên nhân nghèo và mức thu nhập của hộ năm 2006

hộ mới phát sinh năm 200

Ghi chú

9

126

Trang 30

137

920 0 437 471 297 98 2 24

0

119 43 5

53 0

22 5

(Nguồn: LĐ – TB$XH)

Trang 31

Qua điều tra cho thấy tỷ lệ các nguyên nhân dẫn đến đói nghèo như sau:

- Thiếu vốn sản xuất: 471 hộ chiếm tỷ lệ 30,68%

- Thiếu kinh nghiệm làm ăn: 297 hộ chiếm 12,32%

- Thiếu đất sản xuất: 437 hộ chiếm 29,35%

- Ốm đau tàn tật: 98 hộ chiếm 4,96%

- Đông người ăn: 240 hộ chiếm 8,07%

- Mắc tệ nạn xã hội: 2 hộ chiếm 0,47%

- Rủi ro thiên tai: 119 hộ chiếm 2,52%

- Nguyên nhân khác: 112 hộ chiếm 2,16%

3 Chuẩn mực đói nghèo

3.1 Chuẩn mực chung

Ở vào mỗi thời kỳ, mỗi giai đoạn phát triển của nền kinh tế đều có chuẩn mực chung và chuẩn mực riêng, để xác định mức đói nghèo cho phù hợp với bình quân của dân chúng

Chuẩn mực đói nghèo là một khái niệm động, nó biến động theo không gian, thời gian và theo trình độ phát triển của từng vùng hay từng quốc gia, ví dụ ở Việt Nam chuẩn mực biến đổi theo 3 vùng sinh thái khác nhau đó là vùng đô thị, vùng nông thôn đồng bằng và vùng nông thôn miền núi

Về thời gian, chuẩn nghèo cũng có sự biến động lớn và nó biến đổi theo trình

tự phát triển kinh tế xã hội và nhu cầu của con người theo từng giai đoạn lịch sử Để xác định chuẩn mực đói nghèo người ta thường dùng chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người hoặc mức chi phí lương thực thực phẩm cần thiết để duy trì cuộc sống Ở Việt Nam, tại Nghị quyết số 1143/2000 QĐLĐTBXH ngày 1/11/2000 của Bộ Trưởng Bộ LĐ – TBXH đã phê duyệt chuẩn mực đói nghèo giai đoạn 2001 – 2010 theo mức bình quân đầu người theo từng vùng cụ thể như sau:

* Giai đoạn 2001 - 2005

- Hộ đói: Là hộ có thu nhập dưới 13kg/ tháng/ người tương đương với 40000 đồng đối với các vùng trong huyện

- Hộ nghèo: Là có thu nhập bình quân hàng tháng:

+ Dưới 10 kg/ người/ tháng tương đương với 45000 đồng đối với các xã thuộc khu vực III

Trang 32

+ Dưới 15 kg/ người/ tháng tương đương với 60000 đồng đối với các xã thuộc khu vực II.

+ Dưới 20 kg/ người/ tháng tương đương với 80000 đồng đối với các xã thuộc khu vực I

* Giai đoạn 2006 – 2010:

- Khu vực nông thôn từ 200.000 đồng/ người/ tháng tương đương với

2400000 đồng/ người/ năm trở xuống là hộ nghèo

- Khu vực thành thị từ 260.000 đồng/ người/ tháng (dưới 3.120.000 đồng/ người/ năm) trở xuống là hộ nghèo

3.2 Chuẩn mực đói nghèo ở huyện Hòa An

Theo quyết định tại Thông báo số 1751/LĐ-TB$XH thì chuẩn mực đói nghèo huyện Hòa An được xác định như sau:

- Khu vực nông thôn:

+ Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 150.000 đồng/ người/ tháng (từ 1.800.000 đồng/ người/ năm) trở xuống thì gọi là hộ cận nghèo

+ Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 100.000 đồng/ người/ tháng (từ 1.200.000 đồng/ người/ năm) trở xuống thì gọi là hộ nghèo

3.3 Phân bố đói nghèo ở huyện hòa An

Tỷ lệ đói nghèo phân bố không đồng đều ở các xã, thị trấn và các phường trong huyện Có thể chia thành 3 vùng khác nhau:

- Vùng thấp: tỷ lệ đói nghèo chiếm từ 5.43 % đến 13.9 % bao gồm thị trấn Nước Hai và xã Hoàng Tung và xã Bế Triều

- Vùng trung: có tỷ lệ nghèo đói từ 15.58 % đến 25,37 % bao gồm các xã Hồng Việt; Đức Long; Bình Long; Lê Chung

- Vùng cao: Có tỷ lệ hộ đói nghèo từ 37.65 % đến 75.14% bao gồm các xã: Ngũ Lão; Hà Trì; Nam Tuấn

Ngày đăng: 20/04/2015, 00:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tổng kết công tác xóa đói giảm nghèo huyện Hòa An giai đoạn 2006 - 2010 Khác
2. Biểu giao chỉ tiêu giảm tỉ lệ hộ nghèo năm 2010 của các xã thị trấn (Phòng Lao động thương binh và Xã hội) Khác
3. Đề án chức năng nhiệm vụ của cơ cấu tổ chức của ủy ban nhân dân huyện Khác
4. Một số tài liệu khác của các báo xóa đói giảm nghèo của phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyên Hòa An Khác
5. Trang wed: www.luanvan.com.vn.6.tailieu.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tỷ lệ nghèo của Việt Nam theo ngưỡng   “ 1USD/ngày” và - Các giải pháp xoá đói giảm nghèo tại huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng
Bảng 1.1 Tỷ lệ nghèo của Việt Nam theo ngưỡng “ 1USD/ngày” và (Trang 10)
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp báo cáo kết quả giảm nghèo năm 2006 - Các giải pháp xoá đói giảm nghèo tại huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp báo cáo kết quả giảm nghèo năm 2006 (Trang 26)
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp danh sách hộ nghèo, diện hộ, tình trạng nhà ở nguyên nhân nghèo và mức thu nhập của hộ năm 2006 - Các giải pháp xoá đói giảm nghèo tại huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp danh sách hộ nghèo, diện hộ, tình trạng nhà ở nguyên nhân nghèo và mức thu nhập của hộ năm 2006 (Trang 29)
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp báo cáo kết quả giảm nghèo năm 2007 - Các giải pháp xoá đói giảm nghèo tại huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp báo cáo kết quả giảm nghèo năm 2007 (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w