Tổ chức bộ máy của công ty ViFon là sự liên kết của những cá nhân,những bộ phận, những quá trình hoạt động trong hệ thống nhằm thực hiệnmục đích đề ra dựa trên cơ sở các chức năng quản t
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, chúng ta có nhiều cơ hội để pháttriền đất nước cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, nhưng cùng với nó là nhữngthách thức lớn Một doanh nghiệp cũng vậy, muốn tồn tại và phát triển trongthời đại kinh tế thị trường bây giờ thì cũng không ngừng đổi mới cơ cấu hoạtđộng của mình Không chỉ riêng những doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài… Mà ngay cả các doanh nghiệp nhà nước cũngphải đổi mới cơ cấu, bộ máy vận hành để phù hợp với những yêu cầu từ phíakhách hàng Trong nền kinh tế thị trường việc kinh doanh của các doanhnghệp gặp rất nhiều khó khăn, chịu sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường.Cạnh tranh có thể làm cho doanh nghiệp mất đi thị trường, khách hàng, nếudoanh nghiệp không có chính sách, chiến lược hợp lý Nhưng cũng chính bởicạnh tranh cũng làm cho doanh nghiệp đổi mới, phát triển phù hợp hơn đốithủ trong việc thỏa mãn khách hàng mục tiêu qua các chiến lược khác biệthóa sản phẩm và dịch vụ cung ứng Để tìm hiểu điều này đồng thời thực hiệnphương châm giáo dục của nhà trường "Học đi đôi với hành", "Lý luận phảigắn với thực tế", em đã đăng ký thực tập tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thựcphẩm Việt Nam (VIFON) và đã được nhà trường và công ty chấp nhận
Trong quá trình thực tập tại Công ty, em đã đi sâu tìm hiểu hoạt động củaCông ty, về cơ cấu, quy mô tổ chức, các chiến lược cạnh tranh, phát triển củacông ty trên thị trường Cùng với sự giúp đỡ của Nhà trường, Ban Lãnh đạo,các anh chị phòng kinh doanh, phòng xuất nhập khẩu,… của Công ty, em đãhoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp
Vì thời gian có hạn và trình độ còn hạn chế, nên bản báo cáo khó tránhkhỏi sai sót, em kính mong các thầy, cô thông cảm và góp ý cho bản báo cáocủa em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn cô giáo ThS Dương Thị Ngân cùng các cô
chú, anh chị phòng Marketing, P.Tổ chức, P Kế toán, P.Tiêu thụ , P Vậttư….đã chỉ bảo tận tình cho em hoàn thành bản báo cáo này
Trang 3CHƯƠNG I.
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY CP KỸ NGHỆ TP VIỆT NAM ( VIFON)
Là đơn vị tiên phong trong ngành thực phẩm ăn liền Việt Nam, Công ty
Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Việt Nam với thương hiệu Vifon đã trở nênquen thuộc với người tiêu dùng trong và ngoài nước Qua 45 năm hình thành
và phát triển, Vifon không ngừng giành được niềm tin yêu của người ViệtNam mà đánh mạnh thị trường xuất khẩu, có mặt tại hơn 40 quốc gia trêntoàn thế giới
Từ thập niên 90, Vifon trở thành công ty đầu tiên trong xu hướng đónggói những món ăn đặc sản Việt Nam Những món ngon ba miền như phở bò,bún riêu cua, bánh đa cua, mì sườn heo…trở nên tiện dụng gấp nhiều lần.Vifon có năng lực sản xuất lớn, được xây dựng trên khuôn viên rộng 67.000m2, đội ngũ cán bộ công nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp và lành nghề,máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ của Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc, đã sảnxuất ra nhiều chủng loại sản phẩm đáp ứng mọi nhu cầu thị hiếu khác nhaucủa khách hàng
Ngày nay, công ty Vifon không ngừng hiện đại hóa thiết bị và công nghệ,đầu tư mạnh vào nghiên cứu để tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng quốc tế Sảnphẩm của Vifon đã có mặt rất nhiều nước kể cả các nước có yêu cầu rất khắtkhe về chất lượng như Mỹ, Úc, Nhật và các nước châu Âu Công ty Vifon đãđược chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9001:2000 Năm 2004, thương hiệu Vifon vinh dự được nhận chứng nhậnquốc tế HACCP – một chứng nhận rất cần thiết cho những đơn vị sản xuất mì
ăn liền muốn vươn xa đến tầm thế giới
Vifon luôn đặt mục tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm và chế độ dưỡng chấtcần thiết trong từng loại sản phẩm trước khi tung ra thị trường Các sản phẩmtiêu biểu của Vifon được người tiêu dùng đánh giá cao trong thời gian vừaqua: Mì Vifon, Phở Vifon, Mì Hòang Gia, Phở Hoàng Gia, Mì cốc NgonNgon, Bánh Đa Cua, Mì Bốn Mùa…
Trang 4Với Slogan “Vị ngon đậm đà – Vươn xa thế giới”, thương hiệu Vifon
luôn đồng hành với người tiêu dùng, xứng đáng với uy tín lâu đời và niềm tinyêu của khách hàng dành cho Vifon, đồng thời đã khẳng định được vị thế củamình trên thị trường thế giới
I.1 Thành tựu đat được
I.1.3 Thị trường:
Với năng lực và uy tín lâu đời của một thương hiệu có mặt trên thị trường
45 năm qua, Vifon phát triển vững mạnh không ngừng trong thị trường nộiđịa và xuất khẩu Sản phẩm của Vifon xuất hiện tại 64 tỉnh thành trong cảnước, tổng số đại lý 500 đại lý Thị phần khoảng 20% thị trường sản phẩm ănliền , trong đó Miền Nam chiếm 60%, Miền Bắc 40% Tại thị trường xuấtkhẩu, thông qua các Tổng đại lý và các nhà phân phối được lựa chọn ở nướcngoài, sản phẩm Vifon đã xuất khẩu đến hơn 40 nước, trong đó có nhiều thịtrường đầy tiềm năng như Ba Lan, Nga, Mỹ, Đức, Cộng hoà Séc, Hàn Quốc,Malaysia Doanh số xuất khẩu tăng lên bình quân 10 % năm
I.1.4 Thành tích/giải thưởng:
I.1.4.1 Trong nước:
Liên tục đạt danh hiệu xuất sắc, tiên tiến hàng năm của Bộ chủ quản,trong đó hai năm 1997, 1998 đạt cờ luân lưu của Thủ tướng chính phủ
Trang 5Năm 2000 Vifon triển khai thành công hệ thống quản lý chất lượng ISO9001:2008.
Là đơn vị đầu tiên trong ngành thực phẩm được cấp chứng nhận phù hợptiêu chuẩn ISO 9002 vào tháng 1/2002 về hệ thống quản lý chất lượng và đãchuyển đổi áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 Năm 2005 Vifon đạt chứng chỉ HACCP - một chứng nhận rất cần thiếtcho những đơn vị sản xuất mì ăn liền muốn vươn xa đến tầm thế giới
Sản phẩm luôn được người tiêu dùng bình chọn vào TOP 10 hoặc TOP
100 hàng Việt Nam chất lượng cao hàng năm do Báo SGTT tổ chức Được uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xét công nhận Sản PhẩmChủ Lực Của Thành Phố năm 2007
Năm 2007 Vifon nhận chứng chỉ HACCP cho nhà xưởng Sản Phẩm Gạo,nhà xưởng Mì, nhà xưởng Gia Vị Đồng thời vifon cũng đạt chứng chỉ IFScho nhà xưởng Mì – chứng nhận tiêu chuẩn thực phẩm Quốc tế dùng cho cácnhà bán lẻ Châu Âu
Đạt danh hiệu “Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2007” do Bộ CôngThương trao tặng
Sản phẩm Vifon đạt danh hiệu “Hàng việt Nam Chất Lượng Cao” trong
11 năm liền (1997 – 2008) do người tiêu dùng bình chọn
I.1.4.2 Nước ngoài:
Là doanh nghiệp duy nhất của Việt Nam được Tổ chức Foundition ForExcellence in Business Practice ( FEBP ) Thụy Sỹ tặng huy chương vàng
“Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất sắc “ ở nước ngoài;
I.1.5 Các hoạt động xã hội:
Hàng năm Công ty đều đóng góp khoảng 600 triệu đồng cho các hoạtđộng xã hội – từ thiện như: phong trào đền ơn đáp nghĩa, cứu trợ, hỗtrợ….Đặc biệt, tham gia chăm sóc diện chính sách đến nay đã tặng 28 nhàtình nghĩa, 35 nhà tình thương và phụng dưỡng suốt đời 06 bà Mẹ Việt Namanh hùng
Trang 6I.2 Lịch sử ra đời và phát triển của công ty ViFon
Địa chỉ: 913 Trường Chinh – P Tây Thạnh - Q Tân Phú - TPHCM Điện thoại: (083) 8153947– 38154072 Fax: (08) 38153059
Email: vifon@hcm.vnn.vn
Website: www.vifon.com.vn
Giấy CN đăng ký kinh doanh số: 4103002055 Cấp ngày 24 /10 /1998 do
Sở Kế Hoạch Đầu Tư TP HCM cấp
I.2.1 Những ngày đầu phát triển
Ngay từ đầu, các sản phẩm của công ty như mì ăn liền, bột ngọt, bột hồ,bột mứt, bánh kẹo, tầu vị yểu, cá hộp, thịt hộp… đã được người tiêu dung đónnhân rất tốt Lực lượng lao động khoảng 700 người, các kỹ sư được đào tạo
Trang 7chủ yếu ở Nhật Bản và Đài Loan Máy móc thiết bị, dây truyền công nghệhiện đại bậc nhất Đông Nam Á.
I.2.2 Tăng tốc và phát triển
Sau năm 1975, ViFon được nhà nước tiếp quản, duy trì hoạt động sảnxuất kinh doanh, liên tục mở rộng và phát triển, đi đầu trong ngành thực phảmViệt Nam lúc bấy giờ
Ngày 09 / 05 /1992 Bộ công nghiệp nhẹ chuyển xí nghiệp liên hiệp bộtngọt – mì ăn liền và nhà máy bột ngọt Tân Bình thành công ty kỹ nghệ thựcphẩm Viêt Nam, tên dao dịch: VIET NAM FOOD INDUSCTRIESCOMPANY ( gọi tắt: VIFON ) bao gồm ViFon và các thành viên : nhà máythực phẩm Thiên Hương, nhà máy mì Bình Tây, nhà máy thực phẩm Nam Hà,nhà máy cơ khí Tân Bình, nhà máy thực phẩm Việt Trì
Cùng lúc, công ty lien doanh với các đơn vị trong và ngoài nước : công tyliên doanh ORSAN Việt Nam, công ty liên doanh AJINOMOTO Việt Nam,
xí nghiệp liên doanh ViFon – Hà Nội, xí nghiệp liên doanh ViFon – Vinh, xínghiệp liên doanh ViFon – Đà Nẵng
Năm 1995 – 2004 Công ty liên doanh với ACECOOK ( VIFON –ACECOOK ) Sau đó ViFon và Acecook đã tách riêng
Cuối năm 2003 , thực hiện lại việc sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà Nước,công ty chuyển thành công ty cổ phần vốn 51% của nhà nước
Từ năm 2004 sau khi cổ phần hóa đợt 1 Công ty đã đổi tên thành: Công
ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam – Vietnam food Industries jointstock company
Năm 2005 được sự đòng ý của bộ công nghiệp, công ty đua 51% phầnvốn của nhà nước bán đấu giá ra bên ngoài để trở thành công ty cổ phần100% vốn sở hữu tư nhân
I.2.3 Phát triển với những giá trị
ViFon hiện sử dụng công nghệ hiện đại của Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc,…
và luôn có dây truyền mới, hiện đại
Thương hiệu ViFon ngày càng ổn định, lớn mạnh nhờ vào kinh nghiệmquý báu của hơn 2000 cán bộ- công nhân viên có thâm niên và đội ngũ nhân
Trang 8viên trẻ đầy nhiệt huyết Để nâng cao trình độ, tay nghề, ViFon thường xuyên
tổ chức các khóa học ngắn và dài hạn bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyênmôn
Với uy tín của thương hiệu có mặt trên thị trường gần 50 năm, ViFon pháttriển vững mạnh cả thị trường nội địa và xuất khẩu
Sản phẩm của ViFon co mặt tại 64 tỉnh thành trong cả nước, tổng số hơn
30 nhà phân phối Thị phần khoảng 20% thị trường các sản phẩm ăn liền,trong đó Miền Nam chiếm 60%, Miền Bắc chiếm 40%
Tại thị trường xuất khẩu, thông qua các tổng đại lý và các nhà phân phối,sản phẩm được xuất khẩu đến hơn 40 nước, trong đó có nhiều thị trường đầytiềm năng như Ba Lan, Nga, Mỹ, Đức, Cộng Hòa Séc, Hàn Quốc, Malaysia,doanh số xuất khẩu tăng trung bình 10% / năm
I.3 Cơ cấu tổ chức của công ty.
Tổ chức bộ máy của công ty ViFon là sự liên kết của những cá nhân,những bộ phận, những quá trình hoạt động trong hệ thống nhằm thực hiệnmục đích đề ra dựa trên cơ sở các chức năng quản trị đã quy định và có vai tròquan trọng trong việc thực thi các hoạt động quản lý và kinh doanh Tạo lậpnăng lực và chất lượng hoạt động mới, thúc đẩy kinh doanh phát triển đươcbiểu hiện qua sơ đồ sau:
Trang 9Bảng 1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty ViFon
(Nguồn: Phòng tổ chức )
Giám đốc kinh doanh Giám đốc tổ chức lao
động
Giám đốc sản xuất
P kế hoạch vật tư
Đại hội đồng cổ đông
P cơ điện
P.tài chính kế toán
P kỹ thuật
P tiêu
thụ
P.Marketing
Trang 10I.3.1 Thành phần, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban
bộ phận trực thuộc trong bộ máy quản lý của công ty ViFon:
Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là
cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông thông qua cácquyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy
ý kiến bằng văn bản
Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị của công ty gồm 3 thành viên,
nhiệm kỳ của hội đồng quản trị là 5 năm Thành viên của hội đồng quản trị cóthể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Theo điều lệ của công ty,Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân danhcông ty quyết định, thực hiện mọi vấn đề liên quan tới mục đích, quyền lợicủa Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát: Gồm 3 thành viên, được bầu ra trên nguyên tắc bỏ
phiếu kín, để kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực trong quản lý, điềuhành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép kế toán và báo cáo tài chính đồngthời kiến nghị các biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức, quản lýđiều hành hoạt động của công ty
Tổng giám đốc công ty: Là người trực tiếp điều hành hoạt động hàng
ngày của công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệmtrước hội đồng quản trị vể việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.Nhiệm kỳ của giám đốc là 5 năm, có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳkhông hạn chế
Giám đốc kinh doanh: chịu trách nhiệm trực tiếp về công tác quản lý
và trách nhiệm về tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác sản xuất kinhdoanh của công ty, xây dựng chiến lược và chính sách tiêu thụ sản phẩm, tổchức lập kế hoạch tiêu thụ hàng năm đối với sản phẩm các loại, xây dựngmạng lưới tiêu thụ khắp cả nước
Giám đốc kỹ thuật: Là người chịu trách nhiệm phụ trách công tác về kỹ
thuật sản xuất, công nghệ sản xuất của công ty, trực tiếp chỉ đạo sản xuất vàcông tác an toàn lao động, công tác kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩmvật tư hàng hoá nhập kho… Chịu trách nhiệm trước giám đốc về các vấn đề
Trang 11liên quan tới sản xuất như chất lượng, số lượng, kế hoạch sản xuất, chủng loạisản phẩm, định mức tiêu hao nguyên liệu.
Giám đốc phụ trách lao động: chịu trách nhiệm các vấn đề về tổ chức,
quản lý nguồn lao động, ra các quyết định và ký kết các hợp đồng lao độngvới nhân viên
Công ty có 6 phòng ban chức năng:
Phòng tài chính kế toán: Trực tiếp làm công tác kế toán tài chính theo
đúng chế độ Nhà nước quy định, tham mưu cho giám đốc hoạch định quátrình sản xuất kinh doanh của công ty Thực hiện ghi chép tính toán và phảnánh chính xác, kịp thời, đầy đủ về tình hình tài sản, lao động, tiền vốn và kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Quản lý tài chính của công ty,tính toán và trích nộp đầy đủ đúng thời hạn các khoản phải nộp Ngân sáchNhà nước và trích lập các quỹ của công ty
Phòng kế hoạch vật tư: có chức năng xây dựng các kế hoạch tổng hợp
ngắn hạn, trung hạn, dài hạn về nguyên liệu, bao bì, xây dựng kế hoạch tiêuthụ, lập kế hoạch nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới
Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về kỹ thuật công nghệ của công ty,
hướng dẫn thực hiện hoạt động của các khâu theo quy định của ISO 9002,cùng cộng tác với các phòng khác để lập kế hoạch sản xuất Thường xuyênkiểm tra theo dõi chất lượng sản phẩm trên dây chuyền sản xuất
Phòng Marketing: Có trách nhiệm thu thập và xử lý thông tin của đối
thủ cạnh tranh để đưa ra những sản phẩm phù hợp Tổ chức các chương trìnhquảng cáo và khuyến mại sản phẩm đối với nhóm hàng mình sản xuất đẻ đưa
ra những quyết định Marketing chuẩn xác
Phòng tiêu thụ: Thực hiện nghiệm thu và giao hàng hoá, thành phẩm
cho khách hàng, cung cấp đúng chủng loại, quy cách sản phẩm mà kháchhàng yêu cầu, đảm bảo cho quá trình bán hàng của công ty được thuận lợi.Nghiên cứu thị trường và nắm bắt nhu cầu thị trường về các loại sản phẩm,đưa ra các biện pháp tiêu thụ hợp lý và đảm bảo các yếu tố khác cho quá trìnhsản xuất kinh doanh
Trang 12Phòng cơ điện: Chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến điện,
máy móc, thiết bị văn phòng, đảm bảo cho quá trình hoạt động của công tyđược diễn ra liên tục
Phòng tổ chức hành chính: Phụ trách chung về nhân lực, thực hiện xây
dựng mức đơn giá tiền lương, theo dõi quá trình thực hiện các định mức kinh
tế kế hoạch, kỹ thuật căn cứ vào yêu cầu phát triển sản xuất và định hướngphát triển của công ty Lên kế hoạch đào tạo lại cán bộ có thời gian công tác
từ 5-10 năm, đào tạo mới công nhân có kỹ thuật, có năng lực, đạo đức tốt.Quản lý các vấn đề về mặt nhân sự, con dấu, giấy giới thiệu của công ty, thammưu và giúp giám đốc soạn thảo các nội dung quy chế hoạt động, quy chếthực hiện định mức kinh tế kỹ thuật của công ty
Các chi nhánh của công ty: Có chức năng tương tự nhau, là đại diện của
công ty tại các khu vực trên địa bàn của chi nhánh Thực hiện các hoạt độngsản xuất kinh doanh và báo cáo kết quả về tình hình sản xuất kinh doanh vềtổng công ty
I.3.2 Lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu thựcphẩm ăn liền các loại
Danh mục sản phẩm và sản lượng hàng năm:
I.3.3 Năng lực quản lý chung
I.3.3.1 Năng lực quản lý và năng lực lao động của công ty
Trang 13Bảng 2: Cơ cấu lao động của công ty
Chỉ tiêu Năm2007 Năm2008 Năm2009
So sánh So sánh 2007/2008 2008/2009
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Chênh lệch (người)
TL Tăng (%)
Chênh lệch (người)
TL Tăng (%)
Trang 14Lực lượng lao động của công ty VIFON có trình độ chuyên môn chủyếu là lao động phổ thông Sở dĩ lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao vì nhiềucông đoạn của sản xuất không thể tự động hoá và yêu cầu trình độ trung bình.
Số còn lại là lao động đã qua các lớp đào tạo tay nghề từ 3-6 tháng do công ty
tổ chức Một đặc điểm riêng của công ty là tỷ lệ nữ chiếm tới 45% trong tổng
số cán bộ công nhân viên Họ có ưu điểm là chịu khó, khéo léo và nhược
điểm là không có khả năng lao động lâu tại nơi không khí ồn ào và nóng bức.
VIFON là một công ty có uy tín trên thị trường, có một lực lượng đông đảoCBCNV có trình độ đại học và công nhân có trình độ tay nghề bậc cao Đây
là một ưu thế cạnh tranh của công ty, nó là nhân tố chủ yếu dẫn đến sự thànhcông của công ty
Hoạt động quản trị nguồn nhân lực của công ty:
Trong những năm qua việc tuyển dụng lao động của công ty xuất phát từthực tế kinh doanh, cần bổ sung thêm ngành nghề hoặc lĩnh vực chuyên mônnào thì tuyển dụng ngành đó, chuyên môn đó
Việc tuyển dụng của doanh nghiệp chủ yếu từ các nguồn lực nội bộ(tuyển dụng từ con em công nhân viên) Cách tuyển dụng như vậy giúp giảmbớt được chi phí do không phải đăng quảng cáo để thông báo tuyển dụng.Cán bộ công nhân viên được tiếp nhận ngoài ngành nên hiệu quả sử dụng laođộng không cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc
Công tác tuyển dụng lao động của công ty hoàn toàn dựa trên bằng cấp,nặng nề về cảm tính cá nhân, còn dung túng trong trường hợp thân quen.Nhiều khi việc tuyển dụng lao động còn phụ thuộc vào sức ép của cấp trên.Công tác tuyển dụng đơn giản, tiết kiệm Tuy nhiên việc xác định các tiêuchuẩn để tuyển chọn chỉ mang tính chung chung, chưa có cơ sở khoa học.Doanh nghiệp chưa xây dựng được bản mô tả công việc và tiêu chuẩn thựchiện công việc nên không thể thiết kế được bản yêu cầu đối với người thựchiện công việc Vì vậy chất lượng lao động không cao
Trong công tác tuyển dụng tại doanh nghiệp: Sau khi tiếp nhận hồ sơ,doanh nghiệp tiến hành xem xét, nghiên cứu những hồ sơ có đủ tiêu chuẩn cơbản
Trang 15Tuyển lao động gián tiếp: Nếu ứng viên đó làm việc tại văn phòng thì phải
có bằng cấp chuyên môn, chứng chỉ tin học Sau đó tiến hành thử việc Tuỳtheo tính chất công việc mà quy định thời gian thử việc Đối với những người
có bằng từ trung cấp trở lên thử việc 1 tháng, hưởng 90% lương bằng cấpchuyên môn, được tuyển chính thức hưởng 100% lương bằng cấp chuyênmôn
Tuyển lao động trực tiếp: Phỏng vấn, thử việc, kiểm tra kiến thức chuyênmôn nghiệp vụ Thời gian thử việc đối với công nhân kỹ thuật là 1 tháng,hưởng 90% lương cấp bậc bằng cấp cũng như cấp bậc công việc thử việc Sau
1 tháng nếu đạt yêu cầu thi tuyển chính thức
Thực tế chứng minh đầu tư vào con người có hiệu quả cao hơn nhiều sovới đầu tư vào trang thiết bị kỹ thuật Trong những năm qua ngoài việc cốgắng thúc đẩy các hoạt động sản xuất, doanh nghiệp đã và đang chú trọng tớiviệc đào tạo, bồi dưỡng năng lực chuyên môn, tạo điều kiện cho người laođộng đi học và thi tuyển nâng bậc, nâng lương Không những thế hàng nămdoanh nghiệp còn tổ chức cho cán bộ nhân viên theo học các trường đại học,vừa học vừa làm để nâng cao năng lực chuyên môn, hoàn thành tốt công việcđược giao, đóng góp cho sự phát triển của công ty
Nhận xét : Việc xác định nhu cầu và đối tượng đào tạo còn thiếu chính
xác, công ty chưa tổ chức kiểm tra, đánh giá, nghiên cứu cụ thể những kỹnăng còn thiếu của người lao động
Công tác đào tạo và phát triển của công ty chưa được quan tâm đúngmức, còn dựa vào sự sẵn có của thị trường lao động Kinh phí đào tạo eo hẹp,chỉ được phân bố đại trà, chưa gắn với tiêu chuẩn chức danh và quy hoạchcủa cán bộ công nhân viên Hằng năm không có những đánh giá về chấtlượng đào tạo, công ty chỉ quan tâm tới kết quả cuối cùng là người lao độngthu được gì, từ đó có nhiều bất cập trong việc bố trí và sử dụng lao động.Công ty chưa xây dựng được kế hoạch phát triển nguồn nhân lực do đókhông có cơ sở định hướng phát triển lâu dài
Việc phân tích, đánh giá những việc đã và chưa làm được trong công tácđào tạo chưa được xem xét và rút kinh nghiệm, việc lựa chọn phương pháp
Trang 16đào tạo chưa dựa vào ý kiến của người lao động
Tóm lại, công ty cần chú trọng và quan tâm hơn nữa về vấn đề đào tạonhân lực, nhằm nâng cao tay nghề, chuyên môn cho cán bộ công nhân viên
I.3.4 Bộ máy quản trị và trao đổi thông tin trong công ty:
Công ty đã thiết lập các kênh thông tin:
Thông tin từ giám đốc xuống các phòng chức năng, và thông tin phản hồi
từ dưới lên trên
Thông tin giữa các bộ phận trong Công ty
Khi cần thiết có thể thông tin trực tiếp từ Giám đốc đến các bộ phận vàthông tin phản hồi từ các bộ phận đến thẳng Giám đốc
I.3.5 Khả năng nhận diện các cơ hội và các đe dọa từ môi trường kinh doanh:
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung và Công ty VIFON nóiriêng đều tiến hành nghiên cứu cung để hiểu rõ đối thủ cạnh tranh hiện tại vàtương lai (chủ yếu là thị trường nội địa) Sự thay đổi trong tương lai gắn vớikhả năng mở rộng (thu hẹp) quy mô các doanh nghiệp cũng như sự thâm nhậpmới (rút khỏi thị trường) các doanh nghiệp hiện có Xem xét và xác định sốlượng các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn về thị phần, chiến lược sảnxuất, đặc biệt là chính sách khác biệt hoá sản phẩm, chính sách giá cả, chiếnlược quảng cáo và bán hàng, chính sách phục vụ khách hàng như các điềukiện thanh toán và tín dụng để từ đó đưa ra cho mình một chính sách tối ưunhất
Tính đến thời điểm hiện nay, nước ta có đội ngũ các doanh nghiệp cungcấp thực phẩm ăn liền khá đông đảo trên mọi miền đất nước: chỉ tính riêngcác doanh nghiệp sản xuất Mì ăn liền đã có hơn 10 doanh nghiệp như VinaAcecook, Micoem, Á Châu, VIEFO, Thiên Hương, Masan… Tại khu vựcBắc Ninh và Hưng Yên có một số doanh nghiệp trở thành đối thủ chính củacông ty VIFON cả về lĩnh vực và năng lực sản xuất
Trang 17Bảng 3: Năng lực sản xuất của đối thủ cạnh tranh 2009
tấn
(Nguồn: Phòng Marketing )
Qua bảng ta thấy các doanh nghiệp có trình độ công nghệ tương đươngnhau, mức độ cạnh tranh khá gay gắt, để có ưu thế Công ty cần có sự khácbiệt lớn về sản phẩm cũng như các chính sách khác
I.3.6 Năng lực sản xuất
Cơ sở vật chất, kỹ thuật.
Công ty có tổng diện tích khuôn viên là 67.000m2, trong đó diện tích vănphòng làm việc là 4.000m2, diện tích nhà xưởng sản xuất là 38.000m2, còn lạilàm kho bãi
Công ty đã trang bị được dây chuyền công nghệ sản xuất hiện đại củaNhật Bản, Đức, Hàn Quốc…và luôn bổ sung dây chuyền mới, hiện đại củathế giới
I.3.7 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
I.3.7.1 Phân tích tốc độ tăng trưởng
Trong những năm qua, Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Việt Nam(VIFON)đã không ngừng phát triển, mạnh dạn đầu tư công nghệ, khảo sát,nghiên cứu thị trường trong nước và xuất khẩu Doanh thu và lợi nhuận ngàycàng tăng Công ty đã nộp đầy đủ các khoản nghĩa vụ với nhà nước, số tiềnnộp ngân sách qua các năm đều tăng Điều đó thể hiện thông qua bảng kết quảhoạt động kinh doanh của Công ty
Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (2004-2008)
Trang 18(Nguồn: Phòng tài chính-kế toán)
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2005 đếnnăm 2009 ta thấy ta thấy các tỷ lệ:
Giá trị sản xuất công nghiệp qua các năm đều tăng, đến năm 2009 tăng23.6 tỷ đồng tương ứng tăng 3.46 %
Tổng doanh thu tăng 16.4 tỷ đồng tương ứng tăng 3% kim ngạch xuấtkhẩu tăng 1.1 triệu USD tương ứng tăng 9.4% lợi nhuận tăng 1.3 tỷ,
Mặc dù trong năm 2009 nền kinh tế thế giới có nhiều biến động, nhưngcông ty vẫn đứng vững trước cuộc khủng hoảng của nền kinh tế thế giới
I.3.7 2 Phân tích theo nhóm sản phẩm
Bảng 5 : Cơ cấu sản phẩm của Công ty:
Chính sách sản phẩm của công ty hiện nay là vẫn tiếp tục duy trì các sảnphẩm truyền thống, mỗi năm bộ phận thiết kế phải đưa ra được từ 3 - 5 mẫu
Iốt…
Mì hoàng gia, mì phú gia, mì canh chua, mì tứ quý vị chua cay,
mì gà hành, mì bò sốt tiêu, mì spaketti, mì thịt bằm, mì cốc ngon
ngon vị bò gà…
Phở bò, phở gà, phở hoàng gia Bánh phở khô Bún măng giò heo, bún canh chua Cháo gà, cháo thập cẩm, cháo thịt bằm Miến cua, miến gà…
(Nguồn: Phòng Marketing )
Trang 19sản phẩm mới cho mỗi chủng loại Các chủng loại chính của Công ty:
Những sản phẩm chính như: Phở bò,gà Cháo thịt, thập cẩm, bằm Búnriêu cua Mì cốc ngon ngon bò, gà Mì bát bò, gà Gia vị bột canh tôm…Nhóm sản phẩm này có trọng lượng và giá cả đa dạng, phục vụ được nhiềuđối tượng khách hang Hiện nay, số lượng các sản phẩm này đang có xuhướng tăng (đặc biệt là phở bò, gà) do sản phẩm phù hợp với nhu cầu thịtrường
Công ty sản xuất và đưa vào thị trường tiêu thụ những sản phẩm mớinhư: bún giò heo, riêu cá, lẩu thái, mắm Cháo nấm đông cô Bột canh HươngViệt, cay, Iốt… Ngoài ra còn có các sản phẳm cải tiến do nhu cầu thị hiếu củangười tiêu dùng thay đổi
Đối với sản phẩm mới: Qua công tác nghiên cứu thị trường, công ty sẽđưa ra một số sản phẩm mới nhằm thăm dò sự phản ứng của người tiêu dùng.Công ty đưa ra các mẫu sản phẩm rồi đem chào hàng Chỉ khi nào việc thăm
dò thị trường cho tín hiệu khả quan công ty mới tiến hành sản xuất hàng loạt
và đưa vào lưu thông
Với những chính sách sản phẩm đó đã tác động mạnh mẽ tới hoạt độngtiêu thụ trong thời gian qua Số lượng sản phẩm chất lượng cao, giá trị lớntăng nhanh còn sản phẩm giá trị thấp giảm phản ánh phần nào sự phù hợptrong các chính sách mà công ty đang áp dụng
I.3.7.3 Phân tích theo thị trường khu vực.
Hiện nay sản phẩm của công ty có mặt ở hầu khắp các tỉnh, thành phốtrong cả nước và một số thị trường nước ngoài
Thị trường nội địa: Công ty có hệ thống kênh phân phối rộng khắp songvẫn chỉ tập trung chủ yếu ở khu vực phía Nam (trọng điểm ở TPHCM), tiếpđến là Miền Bắc (trọng điểm là TP Hà Nội) còn Miền Trung tiêu thụ ít nhất
Bảng 6: Tiêu thụ sản phẩm theo khu vực trong nước năm 2008
Trang 20Thị trường nước ngoài: Sản phẩm của cụng ty xuất sang cỏc nước như
Mỹ, Úc, Nhật và cỏc nước Chõu Âu chủ yếu là cỏc sản phẩm cao cấp dướidạng cỏc đơn đặt hàng của cỏc đối tỏc Hàng năm lượng xuất sang chõu Âu vàcỏc nước đều trờn 25% tổng lượng xuất khẩu
I.4 Cơ sở lý luận của chiến lợc Marketing trong hoạt động sản xuất kinh doanh
I.4.1 Khái niệm phân loại và quá trình phát triển của Marketing
I.4.1.1.Khái niệm về marketing
Trong nền kinh tế hiện đại, thuật ngữ “ Marketing” ngày càng trở nên quen thuộc và việc ứng dụng nó ngày càng trở nên phổ biến trên phạm vi vĩ mô lẫn vi mô, trong nớc và quốc tế Marketing là một từ tiếng Anh, đợc chấp nhận và sử dụng khá phổ biến trên thế giới Thuật ngữ này đợc sử dụng lần
đầu tiên vào năm 1902 trên giảng đờng của đại học Tổng hợp Michigan –
Mỹ, Đến năm 1910 tất cả các trờng đại học tổng hợp ở Mỹ bắt đầu giảng dạy môn học Marketing
Trong lịch sử hình thành và phát triển trên thế giới đã xuất hiện nhiềuquan niệm và định nghĩa Nó phản ánh trình độ nhận thức, quan điểm của tácgiả về vến đề này cũng nh phản ánh trình độ phát triển Marketing thực tế từngthời kỳ
Buổi ban đầu Marketing có tên gọi là “Marketing bán hàng”, Marketing
ở đây đợc hiểu là tất cả những gì đặt ra trớc khi sử dụng bán hàng và quảngcáo trong bán hàng Trong giai đoạn này t tởng định hớng Marketing và t t-ởng định hớng bán hàng cha rõ ràng
Trang 21Đến thời kì tiếp theo Marketing bán hàng đợc nâng lên thành
“Marketing bộ phận” ở thời kì này ngời ta quan tâm nhiều đến tính hệ thốngcủa Marketing nhằm đa ra một hoặc một số cách thức nào đó trong quá trìnhtác động đến khách hàng để tăng doanh số bán hàng Ngời ta đã lập ra mộtcách khá đầy đủ hệ thống các tham số cơ bản của Marketing hỗn hợp nh : sảnphẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến trong việc thoả mãn nhu cầu của kháchhàng và giao cho một bộ phận nào đó trong công ty thực hiện nhiệm vụ này.Trong giai đoạn này Marketing đợc hiểu là “quá trình gia quyết định về sảnphẩm, xúc tiến, kênh phân phối và nơi phân phối”
Tuy nhiên trình độ phát triển của “Marketing bộ phận” cha đáp ứng đợcnhững đòi hỏi của thực tiễn kinh doanh Trong nền kinh tế hiện đại, sự pháttriển của Marketing đợc nâng lên thành “Marketing công ty – Marketinghiện đại” và đã đề xuất thêm nhiều cách hiểu, cách định nghĩa khác nhau vềMarketing nh
Định nghĩa của Uỷ ban hiệp hội Marketing Mỹ:
Marketing là việc tiến hành các hoạt động kinh doanh có liên quan trựctiếp đến dòng vận chuyển hàng hóa và dịch vụ từ ngời sản suất đến ngời tiêudùng
Định nghĩa của viện Marketing Anh quốc:
Marketing là chức năng quản lý công ty về tổ chức và quản lý toàn bộcác hoạt động kinh doanh, từ việc phát hiện ra nhu cầu và biến sức mua củangời tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một loại hàng hoá cụ thể, đế việc đahàng hoá đó đến ngời tiêu dùng cuối cùng nhằm bảo đảm cho công ty thu đợclợi nhuận cao nhất
Định nghĩa của giáo s - Tiến sĩ PHILIP KOTLER:
Marketing là một quá trình quản lý mang tính chất xã hội, nhờ đó màcác cá nhân và tổ chức có đợc những gì mà họ mong muốn thông qua việcchào bán và trao đổi sản phẩm có giá trị với ngời khác
Tuy nhiên hiện nay trên thế giới đang khá phổ biến một quan niệm
về Marketing nh sau
Marketing là một khoa học nghiên cứu các quy luật cung - cầu, giá cảtrên thị trờng và hệ thống các phơng pháp, nghệ thuật cả thủ đoạn làm choquá trình sản xuất một cách phù hợp với nhu cầu và đạt hiệu quả kinh tế xãhội cao nhất
Trang 22I.4.1.2 Mục tiêu của Marketing:
Marketing ảnh hởng thờng xuyên và trực tiếp đến mọi ngời trên thế giới.Mỗi ngời mua, ngời bán hay tất cả dân chúng nói chung đều có các yêu cầukhác nhau đối với hệ thống Marketing của doanh nghiệp Do đó, hoạt độngMarketing của doanh nghiệp thờng hớng theo các mục tiêu sau
Mục tiêu tối đa hoá tiêu thụ : Đây là mục tiêu cơ bản mà các doanh
nghiệp của Việt Nam tìm cách để đạt đợc Khi tối đa hoá tiêu thụ có nghĩa làkhi đó đạt mức tiêu dùng cao nhất, doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận cao từ đó
có thêm những điều kiện tăng trởng sản xuất, tạo ra nhiều công ăn việc làm,tăng thu nhập cho ngơi lao động và phát triển của cải xã hội nhiều nhất Tuynhiên với ngời tiêu dùng, khi doanh nghiệp tối đa hoá tiêu thụ một loại sảnphẩm nào đó thì có nghĩa là họ sẽ phải chịu thiệt thòi nhất khi phải mua sắmnhững sản phẩm này
Mục tiêu tối đa hoá sự thoả mãn: theo quan điểm này thì mục tiêu của
hoạt động Marketing là đạt mức độ thoả mãn tiêu dùng cao nhất chứ khôngphải là mức tiêu dùng cao nhất Do vậy, việc thoả mãn nhu cầu và mục đíchthu lợi nhuận cao nhất sẽ có thể dẫn đến những hoạt hộng kinh doanh bất hợppháp nh buôn bán hàng cấm, tiêu thụ heroin v.v
Mục tiêu tối đa hoá sự lựa chọn của ngời tiêu dùng: Doanh nghiệp tổ
chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo hớng đa dạng hoá về chủng loạihàng hoa kiểu dàng, bao bì, nhãn hiệu… và dành cho ng và dành cho ngời tiêu dùng sự lựachọn cao nhất, khả năng tìm thấy những sản phẩm phù hợp nhất với thị hiếu,
sở thích của họ, Mục tiêu này có thể dẫn đến sự lãng phí, làm cho giá cả hànghoá dịch vụ đắt thêm, ngời ta mất thêm nhiều thời gian lựa chọn đánh giá
Mục tiêu tối đa hoá chất lợng cuộc sống: Đây là một trong những mục
tiêu cao nhất các doanh nghiệp cần cố gắng vơn tới để đạt đợc Đặc biệt nó làmột trong những yêu cầu của Marketing hiện đại Chất lợng cuộc sống đợc thểhiện bằng sự hài hoà giữa vật chất và tinh thần Tuy nhiên phải thừa nhận rằng
đây là một mục tiêu mà ngời ta khó mà có thể đo lờng đợc chất lợng của nó
I.5 Chiến lợc và quản trị chiến lợc Marketing trong cơ chế thị trờng: I.5.1 Chiến lợc Marketing:
I.5.1.1 Khái niệm và hoạch định chiến lợc Marketing theo hớng thị trờng
Nền kinh tế thị trờng ngày nay chỉ chấp nhận những Công ty có sự nhạybén với những thay đổi của môi trờng kinh doanh, hoặc là họ phải tìm cách
Trang 23thích ứng hoặc là sẽ bị thị trờng đào thải Và thực tiễn đã chứng minh nhữngcông ty thành công là những công ty biết cách vận dụng chiến lợc theo hớngthị trờng Họ nhận thức rõ vai trò, tầm quan trọng của việc hoạch định chiếnlợc.
Hoạch định chiến lợc Marketing theo hớng thị trờng là quả trình quảntrị nhằm phát triển và duy trì sự ăn khớp có thể thực hiện đợc giữa các mụctiêu của tổ chức, kỹ năng tài nguyên và những cơ hội của mình trên một thị tr-ờng luôn biến động
I.5.1.2 Vai trò của hoạch định chiến lợc:
Trong nền kinh tế bao cấp, các doanh nghiệp thụ động trong hoạt độngsản xuất kinh doanh Do không có sự cạnh tranh nên kinh doanh trì trệ, khôngphát huy hết tiềm năng của mình doanh nghiệp không chủ động, sáng tạotham gia thị trờng mà mong đợi sự bao cấp của nhà nớc nên tụt hậu so với sựphát triển mạnh mẽ của các nớc trong khu vực và trên thế giới Nhng trớc sựthay đổi của nền kinh tế thế giới, các Công ty buộc phải đối mặt với một thị tr-ờng cạnh tranh gay gắt, mức độ rủi ro rất cao Sự hoạt động đồng bộ của bộmáy doanh nghiệp cũng nh những chính sách để thích nghi với những thay đổi
điều kiện môi trờng đã chở thành yếu tố hết sức cần thiết đảm bảo sự thànhcông cho mỗi doanh nghiệp Vì vậy, hoạch định chiến lợc giúp cho doanhnghiệp có sự ăn khớp giữa mô trờng nội bộ và môi trờng bên ngoài nhằm pháthuy tối đa các thế mạnh, hạn chế điểm yếu và mục đích cuối cùng là đạt đợc
sự tăng trởng mục tiêu cho doanh nghiệp
I.5.1.3 Mục đích của hoạch định chiến lợc:
Giúp Công ty tuyển chọn và tổ chức các hoạt động sao cho đảm bảo
đ-ợc tài sản của mình bất chấp sự đảo lộn bất ngờ của môi trờng kinh tế, chínhtrị, xã hội Tạo cho doanh nghiệp khả năng thích ứng tiềm tàng để tồn tại vàphát triển hoạt động kinh doanh Bất cứ khi nào Công ty cũng bảo vệ đợc thịphần và lợi nhuận
Mục đích này dựa trên 3 ý tởng then chốt:
Một là : Quản trị các hoạt động của bộ máy và của Công ty nh mộtdanh mục đầu t nhằm giảm thiểu chi phí hoạt động tạo khả năng sinh lời caonhất
Hai là: Đánh giá khả năng sinh lời hay tiềm năng sinh lời của doanhnghiệp dựa vào sự phát triển thị phần, vị trí của doanh nghiệp trên trị trờng và
Trang 24khả năng tài chính Điều này có nghĩa tình hình hiện tại của một doanh nghiệpkhông phải là một căn cứ để có thể đánh giá chính xác tiềm năng của doanhnghiệp mà còn phụ thuộc và rất nhiều yếu tố chủ quan và khách quan khác
Ba là: Chiến lợc kinh doanh phải đợc coi là kế hoạch mu đồ dựa trênhai khía cạnh:
Thứ nhất: Mục tiêu phải đạt đợc trong một thời gian nhất định (tuỳthuộc khả năng thực hiện của doanh nghiệp)
Thứ hai: Mỗi chiến lợc chỉ thành công trong một hoàn cảnh nhất
định.Vì vậy, không có cái gì tồn tại mãi với một doanh nghiệp cũng nh với đốithủ cạnh tranh
Các doanh nghiệp phải tự tìm cho mình những ý tởng then chốt đối vớiviệc xác lập vị trí của mình, tạo ra những cơ hội nhằm hoàn thành mục tiêu
I.6 Quản trị chiến lợc:
I.6.1 Khái niệm quản trị chiến lợc:
Quản trị chiến lợc là quá trình nghiên cứu các môi trờng hiện tại cũng
nh tơng lai, hoạch định các mục tiêu tổ chức, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt đợc các mục tiêu trong môi trờng hiện tại cũng
nh tơng lai
I.6.2 Ưu và nhợc điểm của quản trị chiến lợc:
Ưu điểm:
Quá trình quản trị chiến lợc giúp tổ chức xác định rõ mục tiêu và hớng
đi của mình trong tơng lai Khuyến khích lãnh đạo và nhân viên Công ty hoạt
động một cách đồng bộ nhằm đạt đợc những thành tích ngắn hạn và mục đíchcuối cùng là cải thiện lợi nhuận và vị thế cạnh tranh lâu dài của doanh nghiệp
Quản trị chiến lợc buộc các nhà quản lý doanh nghiệp phân tích và dựbáo các điều kiện có thể ảnh hởng tới doanh nghiệp trong tơng lai gần cũng
nh tơng lai xa, bởi môi trờng kinh doanh luôn có những biến động khó lờng
tr-ớc Quản trị chiến lợc giúp doanh nghiệp nắm bắt tận dụng các cơ hội cũng
nh giảm thiểu tối đa các rủi ro
Quản trị chiến lợc giúp các công ty ra quyếtt định gắn liền với điềukiện môi trờng liên quan Tính phức tạp của thị trờng đòi hỏi tổ chức phải nỗlực chiến đợc vị trí chủ động hay bị động tấn công Quyết định chủ động là sự
cố gắng dự báo điều kiện môi trờng, sau đó tác động hay thay đổi các điềukiện dự báo cho phù hợp để đạt đợc mục tiêu đề ra Quyết định bị động tấn
Trang 25công là dự báo điều kiện môi trờng trong tơng lai và thông qua biện pháp hành
động nhằm tối u hoá vị thế của doanh nghiệp trong môi trờng bằng cách tránhnhững vẫn đề bất lợi có thể xảy ra và chuẩn bị thực hiện cơ hội tiềm tàng
Quản trị chiến lợc giúp tổ chức đạt đợc những mục tiêu đề ra một cách
có hiệu quả nhất, mang lại sự thành công mà các doanh nghiệp không vậndụng quản trị chiến lợc không thể có
Nhợc điểm
Nhợc điểm chủ yếu là thiết lập quả trình quản trị chiến lợc cần nhiềuthời gian và nỗ lực của bản thân lãnh đạo, cũng nh các nhân viên trong doanhnghiệp
Các kế hoạch chiến lợc thiếu sự linh hoạt khi chúng đợc ấn định thànhvăn bản
Việc dự báo cho môi trờng dài dạn có giới hạn sai sót đôi khi là rất lớnvì vậy doanh nghiệp cần có sự điều chỉnh cho phù hợp
Một công ty quá coi trọng vấn đề kế hoạch hoá ít chú trọng đến việcthực hiện quá trình quản trị chiến lợc
Tuy nhiên, trong một nền kinh tế cạnh tranh chúng ta không thể phủnhận vai trò tích cực của việc hoạch định chiến lợc Những nhợc điểm nói trênchỉ là một rào cản rất nhỏ nếu tổ chức biết cách vận dụng quá trình quản trịchiến lợc một cách đúng đắn Khắc phục đợc nhợc điểm và phát huy u điểmcủa hoạch định chiến lợc sẽ củng cố vị thế lâu dài của tổ chức
I.6.3 Nội dung của chiến lợc Marketing theo vị thế cạch tranh:
I.6.3.1 Chiến lợc cho doanh nghiệp dẫn đầu thị trờng:
Trên thị trờng có một số Công ty đợc công nhận là đứng đầu ở một
số lĩnh sản xuất kinh doanh thực phẩm (ví dụ nh Công ty Vina Acook đợc coi là công ty đứng đầu về sản xuất nhúm mỡ) thì Công ty đó có thể chọn một trong hai mục tiêu tăng trởng Marketing sau:
Một là tìm cách mở rộng quy mô của toàn bộ thi trờng nh thu hút thêmkhách hàng, nghiên cứu tìm ra công cụ mới của sản phẩm hoặc tăng số lợngsản phẩm trong một lần sử dụng
Hai là công ty đứng đầu thị trờng có thể tăng thị phần nhằm mục tiêu tăng trởng nhanh Các chiến lợc Marketing cần có làm sao để tăng quymô thị trờng hoặc điều chỉnh một trong những khâu nào đó của công tác Marketing
Trang 26Các công ty đứng đầu thị trờng khi đã chọn mục tiêu tăng trởng ổn định
và chiến lợc tập chung thi cũng phải chọn mục tiêu Marketing sao cho có thểbảo vệ đợc thi phần hiện có Các Công ty này luôn phải “bịt những lỗ hổng”
để các Công ty cạnh tranh khác không thể dành đợc khách hàng của mình Chiphí để bảo bệ thị phần có thể rất cao nhng chi phí cho việc từ bỏ một sản phẩmhay một khúc thị trờng có thể cao hơn rất nhiều
Có 4 chiến nhằm bảo vệ thị trờng mà công ty dẫn đầu cần thực hiện:
Chiến lợc đổi mới: Với giả định là sẽ xuất hiện một ai đó với một sảnphẩm tốt hơn Vì vậy, các Công ty đứng đầu thị trờng luôn cố gắng dẫn đầutrong lĩnh vực nh phát triển các loại sản phẩm mới, dịch vụ và các phơng thứcphận phối mới
Chiến lợc củng cố: Đây là một phơng thức chủ động nhằm bảo đảm sứcmạnh trện thị trờng Nhng điều đợc chú trọng là giữ mức giá hơp lý và đa racác sản phẩm mới với quy mô hình thức mẫu mã mới
Chiến lợc đối đầu: Thị trờng bao gồm việc phản ứng nhanh nhạy vàtrực tiếp với đối thủ thách thức Hình thức của chiến lợc này có thể là các cuộcchiến trannh khuyến mại, chiến tranh về giá hoặc về giữa các đại lý
Chiến lợc quấy nhiễu: Công ty cố gắng gây ảnh hởng đến các nhà cungứng và tiêu thu làm cho họ có thái độ không hợp tác với đối thủ cạnh tranh.Cách này không đợc hoan nghênh lắm
I.6.3.2 Chiến lợc cho các doanh nghiệp thách thức trên thị trờng:
Các doanh nghiệp này đợc công nhận là có uy tín trên thị trờng nhng ờng đứng thứ hai hoặc thứ ba Các mục tiêu tăng trởng nhanh ở các công ty vàchiến lợc tập chung rất thích hợp cho việc thực hiện mục tiêu tăng trởngMarketing nhằm giành thêm thị phần Trớc khi xem xét mục tiêu này đợc thựchiện nh thế nào, công ty cần xác định xem phải giành thị phần từ tay hãngnào Một trong những phơng cách là tấn công vào đối thủ đứng đầu một cáchtrực tiếp hay chính diện Phơng cách này có thê đem lại hiệu quả song công tycần phải có lợi thế cạnh tranh và bền bỉ, hoặc công ty đứng đầu có điểm yếunào đó có thể lợi dụng tấn công đợc
th-Phơng cách khác là có thể thâu tóm thị phần từ các đối thủ cạnh tranhkhác yếu hơn Hoặc công ty có thể đi vòng qua đối phơng và tấn công vànhững thị phần dễ dành hơn để mở rộng cơ cở tài nguyên cuả mình, nh vậy sẽtránh phải đối đầu trực tiếp Chiến lợc này có 3 hớng: đa dạng hoá sản phẩm
Trang 27sang những sản phẩm không có liên quan, đa dạng hoá sang những thị trờngthuộc những địa bàn mới và nhảy vào nhng công nghệ mới để gạt bỏ nhữngsản phẩm hiện có
Bất kì một sự kết hợp nào giữa các yếu tố cấu thành Marketing đề cóthể đợc sử dụng nhằm dành đợc thị phần FOGG nhận thấy có 5 chiến lợcquan trọng nhất
Giữ giá ở mức thấp hơn đối thủ cạch tranh
Đổi mới hoặc cải tiến sản phẩm hoặc kích thích các nhu cầu mới
Cải thiện dịch vụ nhất là dao hàng nhanh hơn đến tận tay khách hàng,nhất là những khách hàng nào có ý thức về dịch vụ
Bố trí lợc lợng bán hàng tốt hơn và rộng hơn hoặc xây dựng hệ thốngphân phối lớn
Tăng cờng cải tiến công tác quảng cáo tiếp thị
Với các công ty có thể sử dụng chiến lợc Marketing nào để xâm nhậpmột thị trờng đã có những công ty quyền thế chiếm giữ Việc tấn công là rấtkhó vì trong thị trờng có rất nhiều tiêu chuẩn đế so sánh với những nhãn hiệukhác Vì vậy, một nhãn hiệu mới hơi khác một chút có thể bị coi là không độc
đáo Có 4 chiến lợc có khả năng sinh lời tốt nhất trong tình huống này
Tạo sự khác biệt: Xác định vị trí cách xa nhãn hiệu khống chế với giánga bằng hoặc cao hơn và chi phí nhiều cho quảng cáo nhằm thiết lập nhãnhiệu mới đó là phơng án lựa chọn có uy tín bên cạnh nhãn hiệu khống chế
Thách thức: Xác định vị trí gần sát với nhãn hiệu khống chế đồng thờichi phí nhiều cho quảng cáo và bán với giá ngang bằng hay cao hơn để tháchthức nhãn hiệu khống chế đã đợc xem là chuẩn mực
Nếp góc: Xác định vị trí xa nhãn hiệu khống chế với giá cao hơn và chiphí cho quảng cáo ít hơn để khai thác một nếp góc có khả năng sinh lời cònlại
Nâng giá cao hơn : Xác định vị trí gần nhãn hiệu khống chế chi phí choquảng cáo ít hơn để làm thay đổi quan hệ của thị trơng cao cấp với nhãn hiệukhống chế
I.6.3.3 Chiến lợc cho các doanh nghiệp theo sau
Các công ty này thờng không thách thức với công ty dẫn đầu trên trị ờng, mặc dù thị phần của công ty thơng nho hơn so với công ty dẫn đầu songlợi nhuận tổng cộng của họ có thể tốt và sẽ còn tốt hơn Đối với các công ty
Trang 28tr-theo sau thì mục tiêu Marketing thờng là bảo vệ thị phần hiện có của mình.Các công ty phải không ngừng phấn đấu giữ các hách hàng hiện có và tìmkiếm thị phần nhờ kách hàng mới , chìa kháo để các công ty đi sau giữ đợcthành công là phải triển khai các khâu trong công tác Marketing mang lại lợinhuận mà không gây ra sự phản kháng cạnh tranh dữ dội, có thể phân biệt bachiến lợc chính của công ty đi sau nh sau:
Chiến lợc theo sát: bắt trớc chiến lợc của công ty dẫn đầu thị trờng Chiến lợc theo sau có khoảng cách: kiểm nhiệm chiến lợc của công tydẫn đầu thị trờng sau một thời gian thực hiện
Chiến lợc theo sau có chọn lọc: Chọn lọc chiến lợc phù hợp với điềukiện của công ty để áp dụng
I.6.3.4 Chiến lợc cho các doanh nghiệp nếp góc thị trờng:
Các công ty này cố gắng tìm kiếm và chiếm các vị chí nhỏ trên thị ờng mà dờng nh các công ty lớn bỏ qua hoặc không chú ý đến Muốn đạt đợchiệu quả trong việc phục vụ các đối tợng thuộc thị trờng này thông thờng phải
tr-có một hình thức chuyên môn hoá nào đó Ví dụ phảI chuyên môn hoá theo
địa lý, tâm lý khách hàng … và dành cho ng các công ty thành công trong việc tìm chỗ đứngtrên thị trờng có xu hớng chia cắt thị trờng một cách công phu, sử dụng nguồnvốn nghiên cứu một cách hiệu quả, chọn mức tăng trởng một cách kĩ càng và
sử dụng ngời điều hành giỏi
I.7 Chiến lợc Marketing - Mix
Chiến lợc Marketing sẽ giúp cho công ty thực hiện những chiến lợc cụthể mà công ty sẽ đề ra MC.CARTHY đa ra một cách phận loại công cụ củaMarketing – Mix gồm 4 yếu tố gọi là bốn P: Đó là sản phẩm (product), Giácả (Price), Phân phối ( Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion)
Bảng 7: Chiến lược Marketing – Mix cho sản phẩm
Giá quy định giá
Giá chiết khấu
Bớt giá
Phận phối
Kênh Phạm viDanh mục hàng hoá
Điểm dự trữ
vận chuyển
Xúc tiến hỗn hợp
Kích thích tiêu thụQuảng cáo
Lực lợng bán hàngMarketing - Mix
Trang 29(Nguồn phũng Marketing )
Marketing – Mix là tập hợp những công cụ Marketing mà công ty sử dụng để theo đuổi những mục tiêu Marketing của mình trên thị trờng mục tiêu
I.7.1.Sản phẩm ( Product).
I.7.1.1 Khái niệm.
Khi nói về sản phẩm thi ngời ta thờng quy nó về một hình thức tồn tạivật chất cụ thể và do đó nó chỉ bao hàm những thành phần hoặc yếu tố có thểquan sát đợc Đối với các chuyên gia Marketing, họ hiểu sản phẩm ở mộtphạm vi rộng lớn hơn nhiều Cụ thể là:
Sản phẩn là tất cả những cái, những yếu tố có thể thoả mãn nhu cầu hay
ớc muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có khả năng đa rachào bán trên thị trờng với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng haytiêu dùng
Theo quan điểm này sản phẩm hàng hoá bao hàm cả những vật thể vôhình và hữu hình (các dịch vụ), bao hàm những yếu tố vật chất phi vật chất nóluôn gắn kiền với nhu cầu mong muốn của ngời tiêu dùng trên thị trờng
I.7.1.2 - Xây dựng chiến lợc sảm phẩm.
Nội dung của chiến lợc sản phẩm là quyết định nên đa ra thị trờngnhững sản phẩm nào để có lãi, trong thời gian bao lâu thì nên đa ra những sảnphẩm mới hoặc thay đổi kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm Điều cốt yếu trongchiến lợc sản phẩm này là doanh nghiệp phải đảm bảo luôn có sản phẩm mới
để lúc cần thiết có thể đa ra thị trờng và điều cốt yếu là bán những cái màkhách hàng cần chứ không phải bán cái mà ta có
Nội dung chiến lợc sản phẩm bao gồm:
Trang 30Phân tích chu kỳ sống của sản phẩm.
Phân tích sản phẩm và khả năng thích ứng với thị trờng
Tăng sản phẩm mới
Tạo uy tín sản phẩm
Phân tích chu kỳ sống của sản phẩm ( Product life cycle)
Chu kỳ sống của sản phẩm là khoảng thời gian kể từ khi sản phẩm xuấthiện cho đến khi biến mất trên thị trờng nào đó Nh vậy, chu kỳ sống của sảnphẩm bao giờ cũng gắn bó với một thị trờng cụ thể Một sản phẩm không cóchỗ đứng ở thị trờng này nhng lại cần thiết ở thị trờng khác
Chu kỳ sống của sản phẩm gồm 5 giai đoạn là: giai đoạn giới thiệu, giai
đoạn tăng trởng, giai đoạn bão hoà, giai đoạn suy thoái, giai đoạn triệt tiêu
Bảng 8 : Chu kỳ sống của sản phẩm
Giới thiệu Tăng trởng Bão hoà Suy thoái Triệt tiêu Thời gian
( Nguồn phũng tiờu thụ )
Giai đoạn giới thiệu - P1:
Đây là giai đoạn giới thiệu sản phẩm Doanh nghiệp ra sức giới thiệusản phẩm cho ngời tiêu dùng, làm cho ngời tiêu dùng nhanh chóng biết đếnsản phẩm của mình Doanh nghiệp còn phải bỏ ra chi phí lớn để hoàn thiệnsản phẩm, thử nghiệm thị trờng và thử nghiệm sản phẩm, chi phí giành chohoạt động xúc tiến đặc biệt là cho quảng cáo rất cao Khối lợng tiêu thụ sảnphẩm tăng một cách chậm chạp, lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm nhỏ, thậm chídoanh nghiệp còn bị lỗ
Doanh số bán
O
Trang 31Giai đoạn tăng trởng- P2:
Sản phẩm bắt đầu đợc biết đến và đợc khách hàng chấp nhận trên thị ờng Khối lợng tiêu thụ bắt đầu tăng đáng kể, doanh nghiệp bù đắp đợc chi phísản xuất và thu đợc lợi nhuận Việc mở rộng thị trờng tơng đối thuận lợi, chiphí triển khai phân tích thị trờng và hoàn thiện sản phẩm vẫn còn ở mức độcao
Giai đoạn bão hoà- P3:
Trong giai đoạn này, sản phẩm tiêu thụ chậm lại, doanh thu giảm bớt dosản phẩm đã đợc hầu hết khách hàng tiềm năng mua và các đối thủ cạnh tranhcũng có những sản phẩm tơng tự Lợi nhuận không tăng hoặc có khi giảm sút
do doanh nghiệp phải tăng chi phí cạnh tranh, tăng chi phí cho hoạt độngquảng cáo, khuyến mại
Giai đoạn suy thoái- P4:
Bắt đầu có sự trì trệ trong sản xuất và lu thông hàng hóa Việc bán hàngtrở nên khó khăn, ngời tiêu dùng giảm dần, doanh số bán tụt xuống, ít hiệuquả cho dù có tiến hành các biện pháp chiêu thị một cách tích cực
Giai đoạn triệt tiêu- P5:
Khối lợng sản phẩm tiêu thụ và lợi nhuận giảm sút nghiêm trọng.Doanh nghiệp cần phải tính toán thời điểm bắt đầu của giai đoạn này để giảmmức thiệt hại do không tiêu thụ đợc sản phẩm, sản phẩm đã bị “ lão hoá” cầnphải đợc loại bỏ
Tóm lại, doanh nghiệp cần phải căn cứ vào chu kỳ sống của sản phẩm
để đặt chiến lợc giá cả, chiêu thị và phân phối sản phẩm Nghiên cứu và phântích chính xác chu kỳ sống của sản phẩm là một khâu rất quan trọng phục vụviệc xây dựng chiến lợc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp phù hợp với thực
tế kinh doanh và điều kiện thị trờng
Trang 32Tạo uy tín sản phẩm
Một sản phẩm không có uy tín thì sẽ không thể tồn tại đợc trên thị ờng Do vậy, tạo uy tín sản phẩm là một vấn đề hết sức quan trọng đối vớidoanh nghiệp Nó là vũ khí cạnh tranh có nhiều lợi thế nhất
tr-Ngời tiêu dùng thích mua sắm những sản phẩm mà họ đã quen sử dụnghoặc những sản phẩm cha quen biết song lại đợc d luận ca ngợi Doanh nghiệpnên lợi dụng yếu tố tâm lý này để tạo uy tín sản phẩm Trọng tâm của việc tạo
uy tín sản phẩm là nhãn hiệu hàng hoá, là chất lợng, tính thuận tiện cho việcmua sắm của khách hàng
I.7.2 Giá cả (price):
Giá cả là đặc trng của một sản phẩm hoặc một dịch vụ mà ngời tiêudùng có thể nhận thấy trực tiếp nhất Do đó, nghiên cứu giá cả cho tiêu thụsản phẩm là một điều kiện không thể thiếu đợc trong quá trình sản xuất kinhdoanh
Việc xác định giá cả phải đảm bảo cho doanh nghiệp thu đợc lợi nhuậntối đa Chiến lợc giá cả là đa ra các loại giá cho một sản phẩm, dịch vụ tơngứng với thị trờng, tơng ứng với từng thời kỳ để bán đợc nhiều nhất và lãi caonhất
Căn cứ để xác định chiến lợc giá cả:
Chiến lợc giá cả phải dựa trên cơ sở, ớc lợng đợc tổng cầu về sảnphẩm hàng hoá, dịch vụ
Chiến lợc giá phải xác định phù hợp với đặc điểm thị trờng cạnh tranh
và các điều kiện thời gian, không gian cụ thể
Chiến lợc giá cả phải căn cứ vào luật pháp và văn bản dới luật có liênquan
I.7.2.1 Mục tiêu chiến lợc của giá cả.
Mục tiêu liên quan đến lợi nhuận, có thể tối đa hoá lợi nhuận hay duytrì mức lợi nhuận đạt đợc Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp chịu ảnh hởng của 3