1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG CỦA TP. HÀ NỘI

18 732 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 223,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quá tải dân số đô thị: là hiện tượng dân số ở một đô thị tăng quá nhanh tới mức các điều kiện ở đô thị không còn đáp ứng một cách tốt nhất cho việc sử dụng các nhu cầu của người dân đô

Trang 1

Bài thực hành số 4

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG CỦA TP HÀ NỘI

Những người thực hiện

1 Nguyễn Thị Phương Thảo

2 Nguyễn Thị Hồng Nhung

3 Phạm Kiều Chinh

4 Nguyễn Thị Huệ

Trang 2

PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG ĐÔ

THỊ 1

1 Dân số đô thị 1

1.1 Các khái niệm 1

1.2 Đặc điểm của dân số đô thị 1

1.3 Đô thị hóa và sự tăng trưởng dân số đô thị 1

1.4 Nguyên nhân tăng dân số đô thị 2

1.5 Ảnh hưởng của tăng dân số đô thị 2

1.5.1 Ảnh hưởng tích cực của tăng dân số đô thị 2

1.5.2 Ảnh hưởng tiêu cực của tăng dân số đô thị 2

2 Lao động đô thị 3

2.1 Khái niệm 3

2.2 Đặc điểm của lao động đô thị 4

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cung – cầu lao động đô thị 4

2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến cung lao động đô thị 4

2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu lao động đô thị 4

PHẦN II: THỰC TRẠNG DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG TẠI HÀ NỘI 5

1 Tình hình phát triển dân số Hà Nội 5

1.1 Quy mô dân số và tỷ lệ gia tăng dân số Hà Nội 5

1.2 Mật độ dân số Hà Nội 6

1.3 Hiện tượng nhập cư ở Hà Nội 7

1.4 Ảnh hưởng của sự quá tải dân số đến kinh tế - xã hội Hà Nội 8

1.4.1 Quá tải dân số đô thị dẫn tới nghèo đói 8

1.4.2 Quá tải dân số đô thị gây khó khăn cho công tác quản lý nhà ở và quản lý trật tự an toàn XH ở đô thị 8

1.4.3 Quá tải giao thông 8

1.4.4 Quá tải về hệ thống trường học, bệnh viện 9

1.4.5 Quá tải nhu cầu nước sạch và các nhu cầu sinh hoạt khác 10

1.4.6 Quá tải dân số đô thị gây ô nhiễm môi trường đô thị 10

2 Thực trạng lao động đô thị ở Hà Nội 11

2.1 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động 11

2.2.Trình độ của người lao động Hà Nội 12

2.3 Tình hình cung - cầu lao động ở Hà Nội 12

Trang 3

2.3.2 Cầu lao động đô thị 13 PHẦN III: GIÁI PHÁP VỀ QUẢN LÝ DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI 14

1 Giải pháp về quản lý dân số đô thị Hà Nội 14

2 Giải pháp về quản lý lao động Hà Nội 15

Trang 4

PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DÂN SỐ VÀ

LAO ĐỘNG ĐÔ THỊ

1 Dân số đô thị

1.1 Các khái niệm

- Dân số: là số người sống trên một lãnh thổ nhất định vào thời điểm nhất định (Theo quan điểm thống kê)

- Dân số đô thị: là bộ phận dân số sống trên lãnh thổ được quy định là đô thị

- Dân số nông thôn : là bộ phận dân số còn lại trên lãnh thổ quốc gia đó

- Quá tải dân số đô thị: là hiện tượng dân số ở một đô thị tăng quá nhanh tới mức các điều kiện ở đô thị không còn đáp ứng một cách tốt nhất cho việc sử dụng các nhu cầu của người dân đô thị

Quá tải dân số đô thị phụ thuộc: quy mô dân số, mật độ dân số, tỷ lệ của dân số với các nguồn tài nguyên có thể duy trì, các biện pháp sử dụng tài nguyên và sự phân bố cho số lượng dân đó sử dụng Nếu cho một môi trường có 10 người, nhưng chỉ có đủ nước và thức ăn cho 9 người, khi ấy trong một hệ kín nơi không có quan

hệ thương mại, môi trường đó là quá tải dân số; nếu dân số là 100 người nhưng có

đủ thức ăn, chỗ ở và nước cho 200 người cho tương lai không giới hạn, thì khi đó không phải là quá tải dân số

Sự quá tải dân số sẽ làm quá tải đối với các dịch vụ, cơ sở hạ tầng đô thị và gây

ra những vấn đề môi trường như việc đổ rác thải bừa bãi; ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông, khí thải các khu công nghiệp; ô nhiễm tiếng ồn…

1.2 Đặc điểm của dân số đô thị

- Dân số của một đô thị luôn luôn biến động: do các yếu tố sinh, chết, đi, đến

- Cơ cấu dân số đô thị: Cơ cấu tuổi – giới, cơ cấu lao động, ngành nghề của dân

số đô thị có ảnh hưởng gián tiếp tới đặc điểm dân số của đô thị đó

- Tỷ lệ sinh ra và chết đi ở đô thị thấp hơn ở nông thôn

1.3 Đô thị hóa và sự tăng trưởng dân số đô thị

- Xét trên một khía cạnh nào đó, tăng trưởng đô thị là sự tăng lên về quy mô dân

số đô thị Tăng dân số và tăng trưởng kinh tế là hai yếu tố chính tạo nên tăng trưởng

đô thị Tăng dân số là sự khời đầu vì nó làm tăng cầu tiêu dùng và tăng cung lao động – yếu tố đầu vào quan trọng của mọi quá trình sản xuất

- Tăng trưởng quy mô dân số đô thị và đô thị hóa là xu thế tất yếu của sự phát

triển kinh tế - xã hội Để phát triển đô thị cần khuyến khích sự phát triển dân số đô thị Tuy nhiên khuyến khích ở mức độ nào và quy mô dân số bao nhiêu là hợp lý

Trang 5

đối với mỗi đô thị là những vấn đề đòi hỏi cách giải quyết khác nhau tùy vào đặc điểm của từng đô thị

1.4 Nguyên nhân tăng dân số đô thị

- Do tăng dân số đô thị tự nhiên

- Do tăng dân số đô thị cơ học: có sự chuyển dịch dân cư từ các vùng nông thôn vào thành thị:

+/ Sức hút từ đô thị: Ở các đô thị lớn thường có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm hơn với mức thu nhập cao hơn ở nông thôn; hơn nữa, các dịch vụ đáp ứng nhu cầu của người dân ở đô thị cũng đầy đủ và có chất lượng hơn

+/ Lực đẩy từ nông thôn: đó là các lực đẩy phát sinh từ việc dân số tăng nhanh, thiếu đất canh tác nông nghiệp, cơ hở hạ tầng thiếu thốn, cuộc sống nghèo nàn, lạc hậu

1.5 Ảnh hưởng của tăng dân số đô thị

1.5.1 Ảnh hưởng tích cực của tăng dân số đô thị

- Dân số đô thị tăng nhanh (trong một giới hạn cho phép) làm tăng nguồn cung lao động đô thị; đồng thời, nhu cầu mua sắm và hưởng thụ các dịch vụ cũng tăng => Kích thích nền sản xuất của đô thị phát triển

- Tăng hiệu quả sử dụng cơ sở hạ tầng

- Tăng GDP của đô thị

1.5.2 Ảnh hưởng tiêu cực của tăng dân số đô thị

Dân số đô thị tăng quá nhanh, quy mô dân số vượt quá so với mức hợp lý, chi phí mà xã hội phải bỏ ra để đáp ứng nhu cầu cho số dân tăng thêm lớn hơn so với những lợi ích mà họ mang lại sẽ tạo ra những ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế - xã hội – môi trường đô thị

*/ Ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế đô thị

- Khi quy mô dân số quá lớn mà vấn đề cơ sở hạ tầng ở đô thị không đáp ứng đủ

và các dịch vụ không cung cấp đủ sẽ gây ảnh hưởng đến đời sống người dân đô thị

và ảnh hưởng không tốt tới điều kiện làm việc và làm giảm năng suất làm việc; ảnh hưởng không tốt đến nền kinh tế của đô thị

- Đô thị phải chi ra một khoản không nhỏ nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, giải quyết công ăn việc làm cho người dân đô thị do tình trạng thất nghiệp gia tăng…

Trang 6

*/ Ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội của người dân đô thị

- Gây tình trạng thiếu nước sạch cho nước uống cũng như xử lý nước thải và xả thải Các điều kiện sống mất vệ sinh vì suy giảm nguồn nước, tình trạng xả nước thảivà chất thải rắn không qua xử lý

- Cung lao động tăng quá nhanh mà nền kinh tế đô thị không thể theo kịp dẫn tới tình trạng thất nghiệp gia tăng và thu nhập của người dân giảm; đồng nghĩa với việc điều kiện sống của người dân đô thị giảm

- Quy mô dân số quá lớn sẽ gây khó khăn cho việc đáp ứng nhu cầu về nhà ở, giao thông, y tế, sức khỏe, giáo dục; tệ nạn xã hội gia tăng…

- Làm gia tăng tỷ lệ tội phạm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự an toàn xã hội

ở đô thị

*/ Ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường đô thị

- Tăng mức độ ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước, ô nhiễm đất và ô nhiễm tiếng ồn…

- Dân số tăng đồng nghĩa với việc nhu cầu sử dụng tài nguyên thiên nhiên tăng

Từ đó làm suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là nhiên liệu hoá thạch

2 Lao động đô thị

2.1 Khái niệm

- Nguồn lao động đô thị (Lao động đô thị): có thể được hiểu trên hai phương diện:

+/ Nguồn lao động đô thị: là một bộ phận của dân số đô thị bao gồm những người trong tuổi lao động có khả năng lao động và những người ngoài tuổi thực tế

có tham gia lao động Nguồn lao động này được xác định trên cơ sở dân số thường trú, vì vậy có thể gọi đây là nguồn lao động thường trú

+/ Nguồn lao động đô thị: là tất cả những người có khả năng lao động đang tham gia hoặc có khả năng tham gia lao động trên địa bàn đô thị Theo cách hiểu này thì nguồn lao động đô thị bao gồm cả những người từ những địa phương khác nhau đến

đô thị để tìm kiếm việc làm Nguồn lao động này được xác định dựa trên cơ sở dân

số hiện có, vì vậy có thể gọi đây là nguồn lao động hiện có

Lao động đô thị là lao động phi nông nghiệp Hoạt động của lao động đô thị và thu nhập của họ có nguồn gốc từ các ngành sản xuất công nghiệp, xây dựng và dịch

vụ

Trang 7

2.2 Đặc điểm của lao động đô thị

- Luôn biến động cơ học do sức hút về kinh tế - xã hội, văn minh, môi trường

đô thị

- Lao động chủ yếu đến từ nông thôn để tìm việc làm

- Lao động có chất lượng cao tập trung chủ yếu ở đô thị

- Ra khỏi nguồn lao động từ 55 đối với nữ và 60 đối với nam

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cung – cầu lao động đô thị

2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến cung lao động đô thị

- Chất lượng môi trường đô thị: Nếu chất lượng không khí và nước ở đô thị tốt hơn sẽ làm tăng độ hấp dẫn của đô thị, tạo ra dòng người di cư đến đô thị => Tăng nguồn cung lao động đô thị

- Mức đánh thuế ở đô thị: Khi tăng thuế ở đô thị (không kèm theo sự thay đổi dịch vụ công cộng tương xứng) sẽ làm giảm tính hấp dẫn tương đối của đô thị, tạo dòng người di cư ra khỏi đô thị => Làm giảm cung lao động đô thị

- Dịch vụ công cộng: Tăng chất lượng dịch vụ công công của đô thị (không tăng thuế tương ứng) làm tăng tính hấp dẫn tương đối của đô thị, tạo dòng người di cư đến đô thị => Tăng cung lao động đô thị

- Dân số đô thị tăng làm tăng nguồn cung lao động đô thị

- Mức thu nhập kì vọng tại đô thị: Khi nền kinh tế đô thị phát triển đồng nghĩa với việc sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn với mức thu nhập cao hơn Mức thu nhập càng cao càng thu hút số lượng người đến đô thị làm việc nhiều hơn

2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu lao động đô thị

- Cầu về xuất khẩu của đô thị: Khi cầu về xuất khẩu của đô thị tăng làm tăng sản xuất xuất khẩu => Nhu cầu về lao động tăng

- Thuế kinh doanh: Đô thị tăng thuế kinh doanh (không kèm theo sự thay đổi tương ứng các dịch vụ công cộng) làm tăng chi phí sản xuất và giảm sản lượng; tức

là giảm hoạt động sản xuất kinh doanh => Giảm cầu lao động đô thị

- Chất lượng dịch vụ công cộng: Khi đô thị tăng chất lượng dịch vụ công cộng, cải thiện cơ sở hạ tầng đô thị sẽ làm gia tăng các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời giảm chi phí sản xuất và tăng sản lượng => Tăng cầu về lao động đô thị

Trang 8

PHẦN II: THỰC TRẠNG DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG

TẠI HÀ NỘI

1 Tình hình phát triển dân số Hà Nội

1.1 Quy mô dân số và tỷ lệ gia tăng dân số Hà Nội

Số liệu thống kê trong lịch sử cho thấy dân số Hà Nội tăng mạnh mẽ trong nửa thế kỷ gần đây Vào thời điểm năm 1954, chúng ta vào tiếp quản Hà Nội, thành phố khi đó có 53 nghìn dân, trên một diện tích 152 km² Đến năm 1961, thành phố được

mở rộng diện tích lên tới 584 km², dân số 91.000 người Năm 1978, Quốc hội quyết định mở rộng thủ đô lần thứ hai với diện tích đất tự nhiên 2.136 km², dân số 2,5 triệu người Tới năm 1991, địa giới Hà Nội tiếp tục thay đổi, chỉ còn 924 km², nhưng dân số vẫn ở mức hơn 2 triệu người Trong suốt thập niên 1990, cùng việc các khu vực ngoại ô dần được đô thị hóa, dân số Hà Nội tăng đều đặn, đạt con số 2.675.1166 người vào năm 1999 Sau đợt mở rộng địa giới gần đây nhất vào ngày 1/8/2008, thành phố Hà Nội có 6,233 triệu dân và nằm trong 17 thủ đô có diện tích lớn nhất thế giới

Kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở 1/4/2009 cho biết dân số Hà Nội là 6.541.909 người Số liệu cũng cho thấy, tỷ lệ tăng dân số bình quân của Hà Nội trong giai đoạn 1999 - 2009 là 2%/năm, cao gấp 2,2 lần tỷ lệ tăng dân số của vùng đồng bằng sông Hồng và hơn 1,66 lần so với tỷ lệ tăng trung bình của cả nước

Bảng1: Tình hình phát triển dân số Hà Nội giai đoạn 2005 - 2009

Năm Tổng dân số

(nghìn người)

Mật độ dân số (người/km2) Dân số đô thị

Tỷ lệ dân số đô thị

(%)

2005 3133,4 3402 2046,1 65,30

2006 3184,8 3458 2077,5 65,23

2007 3228,5 3506 2106,5 65,25

2008 6381,8 1908 2596,2 40,68

2009 6472,2 1935 2641,6 40,81

Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2009

Năm 2010, dân số Hà Nội xấp xỉ 6,5 triệu người, tốc độ gia tăng dân số nhanh

Tỷ lệ tăng dân số đô thị Hà Nội trong những năm qua khoảng dưới 40%, theo quy hoạch phát triển đến năm 2010 sẽ đạt 56 - 60% và đến năm 2020 là 80% Dự kiến

Trang 9

dân số đô thị của Hà Nội đến năm 2020 sẽ là 7,9 – 8,5 triệu người (Báo cáo tại hội thảo “ Các vấn đề ven đô và đô thị hóa”, PGS.TS Lưu Đức Hải, Viện trưởng viện Quy hoạch đô thị nông thôn – Bộ Xây dựng)

Sự gia tăng dân số nhanh trong khi Hà Nội không đáp ứng kịp điều kiện về cơ

sở hạ tầng và khả năng quản lý dẫn tới tình trạng quá tải dân số

Bảng 2: Quy mô dân số đô thị ở Hà Nội so với TP Hồ Chí Minh và cả nước

giai đoạn 2005 – 2009

(Đơn vị: nghìn người)

N

ăm 2005 2006 2007 2008 2009

Hà Nội 2046,1 2077,5 2106,5 2596,2 2641,6 ssTP Hồ Chí

Minh 5144,5 5409,7 5620,8 5815,8 5964

Cả nước 22332,2 23046,1 23746,7 24673,7 25466

1.2 Mật độ dân số Hà Nội

Năm 2009, mật độ dân số Hà Nội là 1.296 người/km2 Mật độ dân số này cao hơn 7,44 lần so với mật độ trung bình của cả nước (259 người/km2), và cao hơn mật độ dân số vùng đồng bằng sông Hồng 2,07 lần (xem bảng 3)

Bảng 3: Mật độ dân số Hà Nội so với khu vực đồng bằng sông Hồng và cả

nước (Năm 1999 & 2009)

Tỉnh/thành phố Mật độ dân số (người/km2)

1999 2009

Đồng bằng sông Hồng 830 930

Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên Kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009

Với mật độ dân số như trên, so với các tỉnh/thành phố trên cả nước thì Hà Nội chỉ đứng sau Tp Hồ Chí Minh (3.399 người/km2) Trong vòng một thập kỷ qua,

Trang 10

mật độ dân số của Hà Nội tăng 1,48 lần và Tp Hồ Chí Minh tăng 1,41 lần (từ 2.410 người/km2 (1999) lên 3.399 người/km2 (2009) Điều này cho thấy sức ép về gia tăng mật độ dân số của Hà Nội trong mười năm qua Đó là chưa tính đến việc mở rộng địa lý hành chính Hà Nội đã giúp cho mật độ dân số Hà Nội giảm bớt Nếu không, mật độ dân số Hà Nội còn cao hơn nữa

Tuy nhiên, chính việc sáp nhập này đã tạo nên sự phân bố không đồng đều về dân cư của Hà Nội Trong khi mật độ trung bình của toàn thành phố là 1.926 người/ km2, thì mật độ dân cư của quận Đống Đa lên đến 36.550 người/km2 (gấp gần 20 lần mật độ trung bình), tiếp đến là quận Hai Bà Trưng: 29.368 người/km2 Trong khi đó, các huyện như Mỹ Đức chỉ có 745 người/km2, Ba Vì: 576 người/km2

Theo chúng tôi, trong tương lai mật độ dân số Hà Nội sẽ tăng dần, xem xét mức

độ di cư cho thấy, Hà Nội là một trong những tỉnh/thành phố có có tỷ suất di cư thuần dương (số lượng người nhập cư lớn hơn người xuất cư) với lượng 50 người di cư/1000 dân

1.3 Hiện tượng nhập cư ở Hà Nội

Một trong những yếu tố tác động đến tỷ lệ tăng dân số của Hà Nội cao hơn so với cả nước là hiện tượng di cư từ các địa phương về Hà Nội Theo một nghiên cứu

về di cư, tính đến tháng 5/2005, số hộ khẩu KT3 và KT4 chiếm 9,5% tổng dân số

Hà Nội, và số nhập cư vào Hà Nội giai đoạn 1994 - 1999 là 196.930 người Trong

số đó, Hà Tây là tỉnh đứng đầu trong số 10 tỉnh có nhiều người di cư về Hà Nội (UB các vấn đề xã hội của Quốc hội, 2005) Năm 2008, số người nhập cư vào Hà Nội là 34.768 người, số người xuất cư là 21.981 Tỷ số di cư thuần chiếm 3,9% (Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở Trung ương, 2009) Từ năm 2001 đến 2009, tại

Hà Nội trung bình có hơn 100.000 trẻ ra đời, tỷ lệ người nhập cư về Hà Nội trung bình khoảng 100.000 người/năm Như vậy, mỗi năm quy mô dân số Hà Nội dự kiến tăng thêm tương đương dân số 1 huyện lớn với khoảng 200.000 người Quận Hà Đông, huyện Từ Liêm và quận Cầu Giấy là những nơi có tỷ lệ tăng dân số cao nhất trong thành phố Đây là những nơi có đông người lao động làm ăn sinh sống và sinh viên lên trọ học Điển hình là Từ Liêm, từ năm 1999 đến nay, dân số của huyện này

đã tăng lên gấp đôi (hiện đang giữ ở mức 371.247 người)

1.4 Ảnh hưởng của sự quá tải dân số đến kinh tế - xã hội Hà Nội

1.4.1 Quá tải dân số đô thị dẫn tới nghèo đói

Ngày đăng: 20/04/2015, 00:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Mật độ dân số Hà Nội so với khu vực đồng bằng sông Hồng và cả - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG CỦA TP. HÀ NỘI
Bảng 3 Mật độ dân số Hà Nội so với khu vực đồng bằng sông Hồng và cả (Trang 9)
Bảng 2: Quy mô dân số đô thị ở Hà Nội so với  TP. Hồ Chí Minh và cả nước - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG CỦA TP. HÀ NỘI
Bảng 2 Quy mô dân số đô thị ở Hà Nội so với TP. Hồ Chí Minh và cả nước (Trang 9)
Bảng 4: Dân số Hà Nội từ 15 tuổi trở lên theo tình trạng hoạt động kinh tế, - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG CỦA TP. HÀ NỘI
Bảng 4 Dân số Hà Nội từ 15 tuổi trở lên theo tình trạng hoạt động kinh tế, (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w