Lời nói đầuTrong nền kinh tế thị trờng bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồntại và phát triển đều phải sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình để hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại hiệu
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồntại và phát triển đều phải sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình để hoạt
động sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả cao mà biểu hiện tập trungnhất là lợi nhuận Lợi nhuận là động lực, là mục tiêu hàng đầu, là cái đíchcuối cùng mà doanh nghiệp cần vơn tới nhằm đảm bảo cho sự sinh tồn vàphát triển
Nâng cao chất lợng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, giá thành sảnphẩm, mở rộng sản xuất kinh doanh theo chiều rộng lẫn chiều sâu, đủ sứccạnh tranh trên thị trờng với các doanh nghiệp vv… luôn là vấn đề bức luôn là vấn đề bứcbách, là nỗi trăn trở của các nhà doanh nghiệp Do đó đòi hỏi các doanhnghiệp phải nắm bắt và làm chủ đợc các quan hệ tài chính phát sinh, nắmbắt đợc thị trờng và khả năng thực có của doanh nghiệp nh: Tài sản, nguồnvốn, nguồn nhân lực, việc sử dụng các yếu tố nguồn lực, chi phí, kết quả
Từ đó đa ra những quyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh Nhậnthức đợc vai trò quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
đối với doanh nghiệp, qua thời gian thực tập tại Khách sạn Thắng Lợi, vớimong muốn tìm hiểu và vận dụng những kiến thức đã đợc học, cùng với
thực tế công tác, em xin chọn đề tài: Phân tích và đề xuất một số biện“Phân tích và đề xuất một số biện
pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Khách sạn Thắng Lợi ”
Nội dung của đồ án gồm các phần sau:
- Phần I: Cơ sở lý thuyết của phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Phần II: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Khách sạn
- Phần III: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 2Phần ICơ sở lý thuyết của phân tích hiệu quả
Kinh doanh của doanh nghiệp
Một doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ, hoạt động sản xuất kinh doanhtrên bất kỳ lĩnh vực nào đòi hỏi phải có hiệu quả thì mới tồn tại và pháttriển đợc Để sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, vấn đề phân tích hiệu quảcủa hoạt động sản xuất kinh doanh mang một ý nghĩa quan trọng cần đặtlên hàng đầu Nó giúp cho các nhà quản lý có những quyết định đúng đắn
đầu t đúng mục đích để đạt hiệu quả
Hoạt động sản xuất kinh doanh:
Kinh doanh: Là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công
đoạn cảu quá trình đầu t từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiệndịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích sinh lời
Trong cuộc sống nhu cầu của con ngời là vô hạn nhng hầu hết ngờitiêu dùng không tự làm đợc những sản phẩm vật chất và dịch vụ mà chínhmình có nhu cầu Các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh đã xuất hiện đểthỏa mãn những nhu cầu đó của ngời tiêu dùng Hoạt động này sáng tạo rasản phẩm vật chất hoặc dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng nhằmthu đợc lợi nhuận
1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt đợc kếtquả cao nhất trong quá trình kinh doanh với chi phí thấp nhất
Trình độ sử dụng các nguồn lực chỉ có thể đánh giá trong mối quan
hệ với kết quả tạo ra để xem xét xem với mỗi sự hao phí nguồn lực xác
định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào Nh vậy hiệu quả kinh doanh phản
ánh chất lợng các hoạt động sản xuất kinh doanh, không phụ thuộc vào quymô và tốc độ biến động của từng nhân tố
Kết quả đầu ra
+ Hiệu quả kinh doanh =
Yếu tố đầu vào
* Bản chất của hiệu quả:
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lợng của cáchoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực
Trang 3sản xuất (lao động, máy móc thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn ) trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc xác định bằng cách lấy kết quảkinh doanh tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh
Nh vậy ta có thể hiểu bản chất của hiệu quả kinh tế là sự so sánhgiữa kết quả đầu ra và các yếu tố nguồn lực đầu vào Kết quả đầu ra th ờng
đợc biểu hiện bằng các chỉ tiêu: Sản lợng, doanh thu, lợi nhuận, còn cácyếu tố nguồn lực đầu vào bao gồm: Lao động, chi phí, tài sản và vốn.Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp quan tâm nhấtchính là vấn đề hiệu quả Dù doanh nghiệp có doanh thu lớn, sản lợng caonhng không có hiệu quả doanh nghiệp vẫn không tồn tại đợc, vậy hiệu quả
là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp Hiểu theo mục đích cuối cùng thìhiệu quả là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp Hiểu theo mục đíchcuối cùng thì hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với lợi nhuận Hiệu quả kinhdoanh đạt đợc cao hay thấp phục thuộc vào trình độ tổ chức sản xuất vàtrình độ quản lý của mỗi doanh nghiệp Trong điều kiện xã hội ngày càngkhan hiếm nguồn lực, và qui luật cạnh tranh khắc nghiệt của nền kinh tế thịtrờng các doanh nghiệp phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm cácnguồn lực Tiêu chuẩn hóa đặt ra cho hiệu quả là tối đa hóa kết quả với chiphí tối thiểu, hay tối thiểu hóa chi phí trên nguồn lực sẵn có Hiệu quả cóhai mặt: định tính và định lợng
Về mặt định tính: hiệu quả kinh tế phản ánh sự cố gắng nỗ lực ở mỗi
khâu, mỗi cấp trong hệ thống kinh tế, phản ánh trình độ năng lực quản lýsản xuất kinh doanh, sự gắn bố giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh
tế xã hội đặt ra
Về mặt định lợng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ
kinh doanh biểu hiện ở mối tơng quan giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ
ra Xét về tổng lợng thì ngời ta chỉ đạt đợc hiệu qủa kinh tế cao khi nào kếtquả thu đợc lớn hơn chi phí bỏ ra, chênh lệch này càng lớn thì hiệu quảkinh tế càng cao và ngợc lại
1.1.1.Phân biệt giữa kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp
đạt đợc sau một chu kỳ kinh doanh nhất định Kết quả bao giờ cũng là mụctiêu của doanh nghiệp có thể biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giátrị Kết quả ở doanh nghiệp đợc phản ánh bằng các chỉ tiêu định lợng nh:Sản lợng, số lợng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận… luôn là vấn đề bức và có thể phản
Trang 4ánh bằng chỉ tiêu định tính nh: uy tín, chất lợng sản phẩm, uy tín củadoanh nghiệp
Bản chất của hiệu quả cho thấy không có sự đồng nhất giữa hiệu quảkinh tế và kết quả sản xuất kinh doanh Về bản chất, hiệu quả kinh doanh
là phạm trù so sánh giữa các khoản bỏ ra và các khoản thu về Kết quả làcái đạt đợc của doanh nghiệp trong mỗi kỳ kinh doanh, Kết quả chỉ phản
ánh cho ta thấy qui mô mà nó đạt đợc là to hay nhỏ mà không phản ánhchất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh mà nó đợc tạo ra Có kết quả thìmới tính toán đợc hiệu quả Kết quả dùng để tính toán và phân tích hiệuquả trong từng hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy kết quả và hiệu quả
là hai khái niệm độc lập và khác nhau nhng có mỗi quan hệ mật thiết vớinhau Nếu kết quả là mục tiêu của quá trình SXKD thì hiệu quả là phơngtiện để có thể đạt đợc mục tiêu đó
1.1.2 Phân loại hiệu quả:
Phân lợi hiệu quả nhằm mục đích tiếp cận và xử lý chính xác hiệuquả, giúp cho các nhà quản lý có quyết định đúng đắn về hớng đầu t nhằmthu lợi nhuận cao
Căn cứ vào tính chất của hiệu quả ngời ta chia ra:
- Hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả xã hội
- Hiệu quả kinh tế xã hội
- Hiệu quả kinh doanh
Trong các hiệu quả trên thì điều mà chúng ta quan tâm là hiệu quảkinh doanh, vì hiệu quả kinh doanh ngắn với nhoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, và là đối tợng nghiên cứu của đề tài
Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả
đợc chia ra:
- Hiệu quả kinh doanh tổng hợp
- Hiệu quả kinh doanh bộ phận
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh khái quát và cho phét kếtluận về hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình SXKD của doanh nghiệptrong một thời kì xác định
Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả kinh doanh chỉ xét ở từnglĩnh vực hoạt động cụ thể của từng doanh nghiệp (sử dụng vốn, máy mócthiết bị, nguyên vật liệu, hoạt động kinh doanh chính, phụ, liên doanh liên
Trang 5kết… luôn là vấn đề bức), nó phản ánh hiệu quả ở từng lĩnh vực cụ thể, không phải ánh hiệuquả của toàn doanh nghiệp
Hiệu quả càng cao sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cànglớn Ngợc lại, nếu doanh nghiệp không nâng cao đợc hiệu quả kinh doanh,kinh doanh không có lợi nhuận thì chắc chắn doanh nghiệp sẽ không cònchỗ đứng trên thị trờng Vì vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh là mục tiêuquan trọng nhất mang tính chất sống của của mỗi doanh nghiệp
1.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh:
1.2.1 Chỉ tiêu tổng quát:
Kết quả đầu ra đợc đo bằng các chỉ tiêu nh: Doanh thu, lợi nhuận vàlợi nhuận thuần, lợi tức gộp… luôn là vấn đề bức
Các yếu tố đầu vào bao gồm: lao động, t liệu lao động, đối tợng lao
động, vốn kinh doanh ( vốn chủ sở hữu và vốn vay )
Kết quả đầu ra
Yếu tố đầu vàoHoặc hiệu quả kinh doanh cũng có thể đợc phản ánh thông quanghịch đảo công thức trên và đợc gọi là suất hao phí
Kết quả đầu vào
Yếu tố đầu raCông thức (1) phản ánh sức sinh lợi của các yếu tố đầu vào, cho biết
cứ một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ kinh doanh sẽ mang lại bao nhiêu đồngkết quả Yêu cầu chung của sự so sánh này là hiệu quả sản xuất kinh doanh
đạt càng lớn càng tốt
Công thức (2) phản ánh suất hao phí của các chỉ tiêu đầu vào, tức làcần bao nhiêu hao phí đầu vào để tạo ra đợc một đơn vị kết quả đầu ra Yêucầu chung chi phí càng nhỏ càng tốt
* Có 4 nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Các doanh nghiệp khác nhau có thức tự u tiên các chỉ tiêu phản ánhhiệu quả hoạt động kinh doanh khác nhau, tùy theo mục tiêu của doanhnghiệp do ban lãnh đạo đặt ra
a Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
b Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
c Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản
d Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí
Trang 61.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả các yếu tố đầu vào
1.2.2.1 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động:
Doanh thu thuần
- Sức sản xuất của lao động =
Số lao động BQ trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ, 1 lao động tạo ra đợc bao nhiêu đồngdoanh thu, thực chất đây là chỉ tiêu năng suất lao động
Lợi nhuận trớc thuế
- Sức sinh lợi của lao động =
Số lao động BQ trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ 1 lao động tạo đợc bao nhiêu đồng lợinhuận
Doanh thu thuần
- Năng suất LĐ =
Số lao động BQ trong kỳ
1.2.2.2 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn vốn:
Doanh thu thuần
- Sức sản xuất của vốn CSH =
Vốn CSH BQ trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết trong một năm, 1 đồng vốn CSH bỏ ra kinhdoanh tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu
Lợi nhuận sau thuế
- Sức sinh lợi vốn CSH (ROE) =
Vốn CSH BQ trong kỳChỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn CSH bỏ ra kinh doanh trong kỳthu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.2.2.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản:
Doanh thu thuần
- Sức sản xuất tổng tài sản =
Tổng tài sản BQ Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng tài sản bình quân bỏ ra kinh doanhtrong kỳ thu về đợc bao nhiêu đồng doanh thu
Doanh thu thuần
- Sức sinh lời tổng tài sản (ROA) =
Tổng tài sản BQ
Trang 7Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng tài sản bình quân bỏ ra kinh doanhtrong kỳ thu về đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế
Doanh thu thuần
- Sức sản xuất của TSCĐ =
Tài sản cố định BQChỉ tiêu này cho biết trong kỳ, 1 đồng tài sản cố định đem lại baonhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế
Doanh thu thuần
- Sức sản xuất của TSNH =
Tài sản ngan han BQ Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ 1 đồng tài sản ngan han bình quân
đem lại bao nhiêu đồng doanh thu
Lơi nhuận trớc thuế
- Sức sinh lời của TS =
Tài sản ngan hanChỉ tiêu này cho biết trong kỳ, 1 đồng tài sản ngan han bình quân
đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần
365 ngày
- Thời gian 1 vòng quay TSNH/năm =
Vòng quay vốn NH Chỉ tiêu này càng nhỏ, số vòng quay TSNH càng lớn, hiệu quả sửdụng vốn càng cao
1.2.2.4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí:
Doanh thu thuần
- Hiệu quả sử dụng chi phí =
Chi phí trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí bỏ ra sản xuất trong kỳ tạo ra đ-
ợc bao nhiêu đồng doanh thu
Lợi nhuận trớc thuế
- Tỉ suất lợi nhuận chi phí =
Chi phí trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng chi phí bỏ ra trong kỳ thu đợc baonhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế
- Hiệu suất sử dụng đối tợng lao động (NVL): HNVL
Doanh thu thuần
HNVL =
Tổng chi phí nguyên vật liệu trong kỳ
Trang 8Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng chi phí nguyên vật liệu đa vào sảnxuất kinh doanh sẽ mang lại bao nhiêu đồng doanh thu
1.3 Những nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh:
1.3.1 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp:
Căn cứ vào bản chất của hiệu quả là sự so sánh giữa đầu và đầu ra,
nh vậy hiệu quả trong doanh nghiệp chịu ảnh hởng trực tiếp của 2 yếu tố:doanh thu và chi phí Doanh thu và chi phí của doanh nghiệp lại chịu tác
động của các nhân tố sau:
* Lực lợng lao động:
- Lao động của doanh nghiệp: Là toàn bộ đội ngũ cán bộ công nhânviên của doanh nghiệp có trình độ tay nghề, kỹ năng kỹ xảo, khả năng tiếpthu tay nghề
Trình độ, tay nghề, kỹ năng kỹ xảo của công nhân giúp cho doanhnghiệp tiếp nhận các tiến bộ khoa học hiện đại một cách nhân chóng gópphần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Lực lợng lao động của doanh nghiệp trực tiếp tác động đến năng suấtlao động, đến trình độ sử dụng các nguồn lực khác nh: máy móc, thiết bị,nguyên vật liệu… luôn là vấn đề bức do vậy lực lợng lao động của doanh nghiệp trực tiếp tác
động đến hiệu quả của doanh nghiệp
* Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.
Hiệu quả của doanh nghiệp chịu tác động mạnh mẽ của trình độ kỹthuật, cơ cấu,công nghệ sản xuất, tính đồng bộ của máy móc thiết bị, chấtlợng của công tác bảo dỡng sửa chữa thiết bị
1.2.3 Nhân tố quản trị doanh nghiệp:
Qui mô sản xuất của doanh nghiệp là việt xác định cho doanhnghiệp hơng đi đúng đắn trong môi trờng kinh doanh ngày càng biến động
Định hớng làm cho doanh nghiệp phát triển và ngợc lại Định hớng là đúngcơ sở để đảm bảo hiệu quả dài của doanh nghiệp:
* Quản trị về qui mô sản xuất kinh doanh:
Qui mô sản xuất của doanh nghiệp đợc đo bằng sản lợng và doanhthu Muốn tăng hiệu quả các doanh nghiệp thờng tăng qui mô sản xuất, vìtăng đợc qui mô sẽ làm tăng đợc sản phẩm, làm giảm chi phí cố định củasản phẩm nh vậy sẽ hạ đợc giá thành Giá thành hạ sẽ làm tăng khả năngcạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng, sản phẩm sẽ tiêu thụ đợc nhiều và
Trang 9làm tăng doanh thu của doanh nghiệp Nh vậy qui mô sản xuất của doanhnghiệp có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh
* Quản trị tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh:
Tổ chức sản xuất kinh doanh là quá trình biến các yếu tố đầu vào nhnguyên vật liệu, thiết bị máy móc, đất đai (vật lực), lao động (nhân lực),vốn (tài lực) thành hàng hóa và dịch vụ mong muốn
Sử dụng vốn hợp lý, vật t mua đúng chủng lại đảm bảo chất lợng vớigiá cả thấp, sủ dụng tiết kiệm nguyên vật liệu đầu vào sẽ làm hạ giá thành,tăng hiệu quả sản xuất
Lựa chọn thiết bị công nghệ sản xuất phụ hợp, thiết bị công nghệ cóchất lợng, kết cấu dây chuyền sản xuất hợp lý ăn khớp giữa các khâu, pháthuy hết đợc năng lực thiết bị hiện có sẽ tăng đợc năng suất lao động, nângcao đợc hiệu quả sản xuất
* Quản trị quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh:
Tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh có ảnh hởng rất lớn
đến hiệu quả sản xuất Quá trình quản lý gồm nhiều khâu trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, nó bao gồm: Hoạch định chiến lợc phát triển sản xuấtkinh doanh, xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập các phơng ánsản xuất kinh doanh, tổ chức thực hiện các phơng án đã lập và và kiểm traviệc thực hiện các phơng án, điều chỉnh các hoạt động kinh tế trên cơ sởhiệu quả kinh tế đã đạt đợc sao cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả caonhất
1.3.3 Các nhân tố từ bên ngoài doanh nghiệp:
Nhóm nhân tố từ bên ngoài có tác động đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, những nhân tố này tồn tại một cách khách quan
do vậy doanh nghiệp không thể quản lý và kiểm soát đợc Doanh nghiệpchỉ có thể dự báo để từ đó điều chỉnh các hoạt động của mình theo xu hớngtác động có lợi giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao
* Môi trờng pháp lý:
Môi trờng pháp lý bao gồm luật, các văn bản dới luật Mọi qui địnhpháp luật về kinh doanh đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp Môi trờng pháp lý đảm bảo tính bình đằngcủa mọi loại hình doanh nghiệp, sẽ điều chỉnh các doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh, cạnh tranh lành mạnh Tính nghiêm minh của luật pháp thểhiện trong môi trờng kinh doanh tác động mạnh đến hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp
Trang 10* Môi trờng kinh tế:
Môi trờng kinh tế là các chính sách đầu t, chính sách phát triển kinh
tế, chính sách cơ cấu ở tầm vĩ mô Các chính sách này tạo ra sự u tiên haykìm hãm sự phát triển của từng ngành, từng vùng kinh tế do đó nó tác độngtrực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các ngành,các vùng kinh tế nhất định
Chính sách về các loại thuế: Mức thuế cao hay thấp ảnh hởng đếnchi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp
Chính sách giá cả: Sự điều tiết về giá cả tại thị trờng của nhà nớc ảnhhởng không nhỏ đến các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp, dẫn đến ảnh h-ởng đến kết quả đầu ra thông ua giá bán sản phẩm của doanh nghiệp, ảnhhởng dến hiệu quả của doanh nghiệp
Chính sách về lãi suất tiền tệ: Trong sản xuất kinh doanh, ngoài vốnchủ sở hữu, doanh nghiệp thờng xuyên phải huy động nguồn vốn vay đểhoạt động, và phải trả lãi vay, chính sách về lãi suất tiền tệ làm ảnh hởng
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.4 Phơng pháp phân tích hiệu quả kinh doanh:
1.4.1 Phơng pháp so sánh:
Là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xuhớng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Vì vậy để tiến hành so sánhphải giải quyết các vấn đề cơ bản nh: Xác định số gốc để so sánh, xác định
điều kiện so sánh và xác định mục tiêu so sánh Gốc để so sánh ở đây cóthể là trị số của chỉ tiue kỳ trớc (năm nay so với năm trớc, tháng này so vớitháng trớc … luôn là vấn đề bức ( cũng có thể gốc để so sánh là một đơn vị đợc chọn để sosánh với mức đạt đợc của đơn vị khác
Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định mức biến
động tuyệt đối và tơng đối cùng xu hớng với biến động của chỉ tiêu phântích
Trang 11Bản chất của hiệu quả cho thấy không có sự đồng nhất giữa hiệu quảkinh tế và kết quả sản xuất kinh doanh Về bản chất, hiệu quả kinh doanh
là phạm trù so sánh giữa các khoản bỏ ra và các khoản thu về Kết quả làcái đạt đợc của doanh nghiệp trong mỗi kỳ kinh doanh Kết quả chỉ phản
ánh cho ta thấy qui mô mà nó đạt đợc là to hay nhỏ mà không phản ánhchất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh mà nó đợc tạo ra Có kết quả thìmới tính toán đợc hiệu quả Kết quả dùng để tính toán và phân tích hiệuquả trong từng hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy kết quả và hiệu quả
là hai khái niệm độc lập và khác nhau nhng có mối quan hệ mật thiết vớinhau Nếu kết quả là mục tiêu của quá trình SXKD thì hiệu quả là phơngtiện để có thể đạt đợc mục tiêu đó
1.4.2 Phơng pháp thay thế liên hoàn:
Trong phân tích kinh doanh, nhiều trờng hợp cần nghiên cứu ảnh ởng của các nhân tố đến kết quả kinh doanh nhờ phơng pháp loại trừ Loạitrừ là phơng pháp xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố khác Thựcchất đây là phơng pháp thay thế số liệu gốc bằng số liệu thực tế của mộtnhân tố ảnh hởng nào đó Nhân tố đợc thay thế sẽ phản ánh mức độ ảnh h-ởng của nó đến chỉ tiêu đợc phân tích với giả thiết các nhân tốc kháchkhông thay đổi
h-Phơng pháp này đợc thực hiện nh sau:
Xét chỉ tiêu cần phân tích là C; C có quan hệ với các yếu tố khác quahàm số sau:
Nh vậy điều kiện ứng dụng của phơng pháp loại trừ gồm:
+ Các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích dới dạng một tích sốhoặc một thơng số
+ Việc sắp xếp và xác định ảnh hởng các nhân tố cần tuân theo quyluật “Phân tích và đề xuất một số biệnlợng biến dẫn đến chất biến”
1.4.3 Phơng pháp liên hệ cân đối:
Trang 12Đây là phơng pháp mô tả và phân tích các hiện tợng kinh tế khi giữachúng tồn tại mối quan hệ cân bằng hoặc cần phải tồn tại sự cân bằng Ph-
ơng pháp liên hệ cân đối đợc sử dụng rộng rãi trong phân tích tài chính, vật
t nhiên liệu, xác định điểm hòa vốn, phân tích cán cân thơng mại… luôn là vấn đề bức
1.5 Phơng hớng, biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù tổng hợp Muốn nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụng nhiều biệnpháp từ việc khai thác và tận dụng những điều kiện và yếu tố thuận lợi củamôi trờng bên ngoài để định hớng đúng chiến lợc phát triển, đến việc tậndụng triệt để các nguồn lực sản xuất hiện có, từ đó nâng cao năng lực quảntrị kinh doanh Tùy heo từng thời kỳ, từng giai đoạn mà doanh nghiệp cầnxác định có những biện pháp trọng tâm cần đợc đầu t thích đáng để manglại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là mục tiêu cơ bản của mọidoanh nghiệp vì nó là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Một doanh nghiệp muốn tài tại trong điều kiện bình thờng thì ítnhất doanh thu phải bù đắp đợc chi phí bỏ ra Nếu doanh nghiệp muốn pháttriển thì kết quả sản xuất kinh doanh phải còn d so với chi phí để tích lũycho quá trình mở rộng sản xuất Sự phát triển doanh nghiệp tất yếu đòi hỏicác doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh
Tăng kết quả đầu ra, tiết kiệm chi phí đầu vào
Rút ngắn tối đa chu trình sản xuất kinh doanh
1.5.2: Biện pháp:
* Đối với nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động:
- Kiện toàn bộ máy gọn nhẹ, bố trí hợp lý lao động trên dây truyềnsản xuất
- Nâng cao chất lợng lao động: trình độ tay nghề, chuyên môn, tậndụng thời gian lao động, thực hiện triệt để các định mức lao động
Trang 13- áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất
- Thực hiện chính sách đòn bẩy kinh tế (chế độ thởng phạt kịp thời)nhằm khuyến khích ngời lao động, kích thích sự sáng tạo trong lao động.Giáo dục nâng cao ý thức ngời lao động, vì ý thức của ngời lao động rấtquan trọng trong việc sản xuất sản phẩm chất lợng, dù máy móc có tốt nh-
ng ý thức của ngời lao động kém vẫn dẫn đến tình trạng sai hỏng nhiều.Các biện pháp trên nhằm tiết kiệm lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động
* Đối với nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:
Lập và thực hiện kế hoạch sử dụng vốn hợp lý, khi tiến hành đầu tphải xây dựng đợc cơ cấu vốn hợp lý giữa vốn cố định và vốn ngắn hạn, tậptrung vốn cho máy móc thiết bị, đổi mới thiết bị, thực hiện hiện đại hóa vàứng dụng công nghệ tiên tiến
- Với vốn cố định: sử dụng tối đa công suất của thiết bị, tài sản cố
định nhằm tiết kiệm chi phí cố định, có kế hoạch khấu hao tài sản cố địnhhợp lý trên cơ sở giá thành chịu đợc nhằm tạo nguồn vốn để đổi mới thiết
bị công nghệ
- Với vốn ngắn hạn: Sử lý đồng vốn hợp lý ở tất cả các khâu: muahào, dự trữ hàng, lu thông hàng hóa Giảm hệ số công nợ, tăng số vòngquay của vốn ngắn hạn
* Đối với nhóm chỉ tiêu làm tăng sản lợng doanh thu:
- Mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh
- Phấn đấu nâng cao sản lợng tiêu thu nâng cao giá bán trên cơ sởsản phẩm đạt chất lợng cao, ngời mua có thể chấp nhân đợc
Làm tăng ý muốn mua sắm: Thông qua việc đầu t quảng cáo, thiết
kế bao bì sản phẩm, giới thiệu tính năng tác dụng… luôn là vấn đề bức
Điều quan trọng là doanh nghiệp phải đảm bảo đợc chất lợng sảnphẩm để tạo uy tín cho sản phẩm trên thị trờng
* Đối với nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí
Trang 14Tổng chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm: Giá vốn hàng bán, chiphí quản lý, chi phí bán hàng Muốn nâng cao hiệu quả trớc hết cần tìmmọi biện pháp giảm giá vốn hàng bán (giảm giá thành sản xuất)
Giá vốn hàng bán bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Các biện pháp làm giảm giá thành:
- Sử dụng hợp lý, tiết kiệm các yếu tố đầu vào:
* Tiết kiệm nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành, muốn tiết kiệmnguyên vật liệu cần phải: Lập kế hoạch một cách chi tiết
- Định mức tiêu hao nguyên vật liệu phù hợp sát với thức tế
- Bố trí hợp lý dây chuyền sản xuất
- Nâng cao ý thức thực hành tiết kiệm cho ngời lao động
* Tiết kiệm lao động:
Sử dụng hợp lý lao động, bố trí đúng nghề đúng chuyên môn, bậcthợ, quản lý tốt thời gian lao động, dùng tiền lơng tiền thởng làm đòn bẩynâng cao năng suất giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí nhân công, giảmchi phí giá thành
- Sử dụng tối đa công suất của thiết bị Có chế độ duy tu bảo dỡngmáy móc phù hợp sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng thiết bị, làm giảm chi phíkhấu hao
- Sử dụng vốn hợp lý trong quá trình dự trữ - sản xuất – tiêu thụnhằm giảm chi phí lãi vay
- Lựa chọn cán bộ quản lý, tinh giảm bộ máy quản lý để chi phíquản lý là thấp nhất
- Nâng cao sản lợng tiêu thụ để làm giảm chi phí bán hàng
- Mở rộng quy mô sản xuất, làm tăng thuận lợi cho khách hàng trong
sử dụng sản phẩm và dịch vụ
- Phát triển thêm các sản phẩm mới, mở rộng thêm nhiều thị trờng Trên đây là một số vấn đề chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh.Trên cơ sở vận dụng các ván đề lý thuyết chung đã đề cập, vận dụng nhữngkiến thức đã học đợc và tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinhhdoanh ở Khách sạn Thắng Lợi đã đạt đợc, đồng thời thấy rõ những khókhăn, vớng mắc, từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hơnnữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của Khách sạn Thắng Lợi
Trang 15Phần II Phân tích hiệu quả kinh doanh của khách sạn
thắng lợi năm 2009-2010
I Giới thiệu khái quát cung về khách sạn Thắng Lợi
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH một thành viên Du lịch & Khách sạn Thắng Lợi
Tên, địa chỉ và quy mô của Công ty TNHH một thành viên Du lịch
& Khách sạn Thắng Lợi
Tên thờng gọi: Công ty Khách sạn Du lịch Thắng Lợi
Tên du lịch: Thang Loi hotel anh traval company
Địa chỉ: Đờng Yên Phụ - Quận Tây Hồ - Hà Nội
Là doanh nghiệp du lịch nên họat động kinh doanh của công ty100% là hoạt động cung cấp các dịch vụ liên quan đến du lịch Quy môhoạt động tơng đối rộng, tổng số vốn đầu t lên tới hàng tỉ đồng
Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của Công ty TNHH một thành viên Du lịch & Khách sạn Thắng Lợi
Khách sạn Thắng Lợi là món quà của Đảng và đất nớc Cuba nhânngày 27-6/1975 Thiết kế ban đàu là thiết kế khu nhà nghỉ cao cấp dành chocán bộ Nhà nớc
Quá trình hoạt động trong 20 năm qua Công ty đã trải qua một sốthời kỳ:
Từ năm 1975 đến 1977 là đơn vị hạch toán độc lập có con dấu vàtài khoản riêng, trực thuộc Bộ Nội thơng, sau đó là Bộ Công an,
Đây là thời kỳ bao cấp nên khách sạn thờng xuyên bị động trongviệc điều phối kế hoạch kinh doanh Vốn, vật t, hàng hóa đều doCông ty du lịch điều động
Từ năm 1988 đến năm 1995 là đơn vị hạch toán độc lập không
đầy đủ, trực thuộc Công ty du lịch Hà Nội Thời kỳ này khách sạn
đã bớc và kinh doanh theo cơ chế thị trờng
Ngày 21/10/1995 theo quyết định số 304/QĐ-TCDL quyết địnhthành lập Công ty Khách sạn Du lịch Thắng Lợi Vì vậy, từ năm
1995 đến nay Công ty là doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Tổngcục Du lịch, hạch toán độc lập hoàn toàn, có con dấu và tài khoảnriêng
2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH Một thành viên Du lịch & Khách sạn Thắng Lợi
Trang 162.1 Các chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên Du lịch & Khách sạn Thắng Lợi
Để thực hiện những chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh
nh sau:
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoạt động kinh doanh của trungtâm với Công ty và các cơ quan có liên quan Tuân thủ các quy định củapháp luật, của các nghành và công ty về lĩnh vực có liên quan
- Tổ chức các hoạt động kinh doanh của Trung tâm hiệu quả, đảmbảo đúng các quy định của pháp luật hiện hành
2.2 Các hàng hóa dịch vụ hiện tại của công ty
Công ty Khách sạn Du lịch Thắng Lợi là đơn vị có chức năng cungcấp các dịch vụ về du lịch, khách sạn, hoạt động theo cơ chế kinh tế thị tr -ờng với mục tiêu là lợi nhuận, phạm vi hoạt động bao gồm:
Tổ chức kinh doanh khách sạn và du lịch kèm theo: Buồng ngủ,nhà hàng, thông tin liên lạc, hàng tiêu dùng, hàng lu niệm, cácdịch vụ văn hóa - thể thao, vận chuyển, đổi tiền
Tổ chức văn phòng du lịch bao gồm: ký kết, đa đón, hớng dẫnkhách tham quan các tuyến điểm trong nớc, kết hợp với các đơn
vị lữ hành đa đón khách du lịch từ nớc ngoài vào VIệt Nam vàkhách Việt Nam ra nớc ngoài
Kinh doanh ác dịch vụ thơng mại: T vấn, dịch thuật, thông tin ớng dẫn du lịch, phục vụ hội nghị, cho thuê văn phòng, tuyêntruyền quảng cáo phục vụ hội chợ triển lãm
h- Tổ chức sản xuất và kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ phục vụtrực tiếp cho các dịch vụ kinh doanh nói trên: hàng uống, hàngcông nghệ thực phẩm
Giám đốc
PGĐ kinh doanh
Trang 17tài vụ kinh
Tổbuồng
Tổgiặtlà
Tổbảodỡng
Tổvệsinh
Tổ bảovệ
2.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng chức năng
+ Giám đốc: Là ngời có quyền cao nhất khách sạn chịu trách nhiệm
điều hành khách sạn Giám đốc có chức năng và nhiệm vụ là đề ra chiến lợc
và mục tiêu lựa chọn phơng hớng kinh doanh của khách sạn
+ Phó giám đốc kinh doanh: Có chức năng giúp giám đốc phụ tráchlĩnh vực kinh doanh, giám sát phòng tài vụ, phòng kinh doanh trung tâm lữhành và liên hệ với các tổ chức kinh tế khác để mở rộng liên doanh liên kết
- Tham mu cho giám đốc những vấn đề cấp dới đa lên và thay mặtgiám đốc giải quyết công việc khi giám đốc vắng
+ Phòng tài vụ: Là bộ phận chịu trách nhiệm trong công tác quản lýtài chính, hạch toán kế toán quản lý vật t và thông tin kế toán của công ty
+ Phòng kinh doanh: Đây là bộ phận hoạch định các kế hoạch phơng
án kinh doanh, xây dựng mức sản phẩm dịch vụ phù hợp với từng thời kỳkinh doanh, từng loại thị trờng xác định kênh phân phối hợp lý, giúp giám
đốc kịp thời lên kế hoạch kinh doanh
+ Trung tâm lữ hành: Là bộ phận có chức năng hoạt động kinh doanhlữ hành mới nội địa, quốc tế và tổ chức thực hiện các công tác tuyên truyềnquảng cáo, quảng bá các hoạt động kinh doanh của khách sạn
- Tổ chức các chơng trình tour du lịch chọn gói hay bán chọn gói,
đem lại cho du khách những chuyến đi thoải mái và thú vị
+ Phòng tổ chức: Là bộ phận tham mu cho giám đốc về nhân sự, tiềnlơng, tiền thởng và đa ra các phơng hớng tổ chức để căn cứ xây dựng kếhoạch kinh doanh
* Chức năng nhiệm vụ của các tổ môn nghiệp vụ:
Trong bất cứ một khách sạn nào cũng đều có các bộ phận và côngviệc chuyên môn của mình Trong công ty TNHH Một thành viên Du lịch
& Khách sạn Thắng Lợi cũng thế và không có sự chồng chéo giữa các khâutrong các bộ phận
+ Tổ nhà hàng: Phục vụ khách về ăn uống khi khách có nhu cầu
Trang 18- Chức năng: Là bộ phận cung cấp đồ ăn thức uống cho khách, đảmbảo an toàn thực phẩm cho khách Phục vụ các bữa tiệc, đám cới, hội nghị,hội thảo
Công ty TNHH Một thành viên Du lịch & Khách sạn Thắng Lợi cómột đội ngũ nhân viên nhiệt tình, nhanh nhẹn, luôn hoàn thành tốt côngviệc giao phó
- Nhiệm vụ: Làm ra những sản phẩm ăn uống hợp với nhu cầu củakhách, nhân viên có thái độ vui vẻ, chịu khó, nhiệt huyết để tạo ra nhữngmón ăn hấp dẫn Tiếp thu mọi ý kiến của các nhân viên trong tổ và khách
để giải quyết kiến nghị với cấp trên quản lý trang thiết bị, sổ sách
- Chấp hành nội quy và đi làm đúng ca
+ Tổ lễ tân: Đây là một bộ phận rất quan trọng của khách sạn, đạidiện cho khách sạn, tiếp xúc và bán hàng cho khách, là đầu mối gắn chặtkhách với khách sạn Phục vụ trong thời gian lu trú, thanh toán cho khách
- Tham mu cho giám đốc về phàn nàn của khách về giá, cơ sở vậtchất
- Lập và ghi chép các sổ sách công nợ theo quy định về sổ sách, vật
Trang 19- Phản ánh đề xuất của khách hàng với khách sạn để nâng cao chất ợng phục vụ.
- Luôn lắng nghe ý kiến của khách và kịp thời sửa chữa
+ Tổ vệ sinh: Là bộ phận luôn giữ cho khách sạn sạch sẽ, vệ sinhtoilet, khai thông cống rãnh thoát nớc của khách sạn
Tổ vệ sinh Công ty TNHH Một thành viên Du lịch & Khách sạnThắng Lợi chủ yếu là nữ ở độ tuổi 40-45 hàng ngày quét dọn hành lang vàkhu vực xung quanh khách sạn Chăm sóc và tới cây, cắt tỉa cây cảnh đểcho khách sạn có một hình ảnh bên ngoài hấp dẫn và thu hút
Trang 20* Số lao động bình quân: Do chuyên môn nghiệp vụ của ngời lao
động càng ngày càng cao lên năm 2010 khách sạn đã cắt giảm số lao độngxuống còn 90 ngời ( năm 2009 là 100 ngời)
* Thu nhập bình quân: Do năm 2010 lợi nhuận tăng 1.534 triệu đồng
và số lao động giảm 13 ngời so với năm 2009 nên thu nhập bình quân củangời lao động tăng khá cao so với năm 2009, tăng 1,3 triệu đồng, tơng ứngvới tăng 152%
* Các khoản nộp ngân sách: Năm 2010 doanh thu tăng nên cáckhoản nộp ngân sách cũng tăng theo
II Phân tích một số kết quả kinh doanh chủ yếu của khách sạn:
Trang 211 Kết quả kinh doanh của khách sạn năm 2009 – 2010
- Khách sạn Thắng Lợi là khách sạn đạt tiêu chuẩn 4sao, hệ thốngdịch vụ đa dạng khép kín đáp ứng nhu cầu của các đối tợng khách khácnhau Hoạt động kinh doanh ngành du lịch nói chung chịu nhiều ảnh hởng
và tác động của các yếu tố nh: điều kiện về kinh tế, chính trị, xã hội,vị trí
địa lý, điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật, tổ chức nhân sự trong kháchsạn Nhng điều kiện này ảnh hởng trực tiếp hay gián tiếp đến quá trìnhhoạt động kinh doanh của khách sạn nói chung và khách sạn Thắng Lợi nóiriêng
Qua bảng trên ta nhận thấy rằng: doanh thu của năm 2010 tăng55.253 triệu đồng, tơng ứng với 154% so với năm 2009 Kết quả đạt đợc
nh trên là sự cố gắng phấn đấu của ban giám đốc và tập thể đội ngũCBCNV trong khách sạn
Tình hình tài chính của khách sạn năm 2009 và năm 2010
Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2010
Đơn vị: Triệu đồng 31/12/2009 31/12/2010 So sánh 2010 -2009+/- %
III Bất động sản đầu t 14.120 32.150 18.030 227,7
IV Các khoản đầu t tài
Trang 22Báo cáo hoạt động kinh doanh
Đơn vị: Triệu đồng
So sánh 2010 –2009
16 Lợi nhuận sau thuế 3.813 5.356 1.543 140,4
( Nguồn: Phòng tài vụ)
2.1 Phân tích tình hình tài sản của khách sạn về mặt kinh tế, qua việc
xem xét phần tài sản, cho phép đánh giá tổng quát năng lực và trình độ sửdụng tài sản Về mặt pháp lý, phần tài sản thể hiện tiềm lực mà khách sạn
có quyền quản lý, sử dụng lâu dài gắn với mục đích thu đợc của các khoảnlợi trong tơng lai Qua bảng cân đối kế toán, ta thấy: Tổng tài sản của năm
2010 tăng 19.738 triệu đồng, tơng ứng tăng 63% so với năm 2009
2.2 Phân tích tình hình nguồn vốn:
Việc phân tích tình hình nguồn vốn để thấy rõ đợc sự hình thànhnguồn vốn của doanh nghiệp nh thế nào, tình hình sử dụng nguồn vốn đó rasao Qua bảng cân đối ta thấy tổng nguồn vốn năm 2010 tăng 19.738 triệu
đồng, tơng ứng tăng 63% so với năm 2009 Trong đó nợ phải trả tăng20.161 triệu đồng, tơng ứng tăng 92,5%
Nguồn vốn chủ sở hữu giảm 423 triệu đồng, tơng ứng giảm 4,5%
Trang 232.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010
Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010
Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 cho thấydoanh thu năm 2010 so với năm 2009 tăng 55.253 triệu đồng hay tăng54% Giá vốn hàng bán tăng 27.129 triệu đồng, tơng ứng tăng 41,5%, chiphí quản lý doanh nghiệp giảm 128 triệu đồng, tơng ứng giảm 3,2% chi phíbán hàng giảm 128 triệu đồng, tơng ứng giảm 1,8%
III Các mục tiêu hoạt động kinh doanh của khách sạn
- Mỗi doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh riêng và mụctiêu của doanh nghiệp là do ban lãnh đạo đặt ra, song mục tiêu chung củacác doanh nghiệp trên hết đó là lợi nhuận, và khách sạn Thắng Lợi cũng đặt
ra mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu
- Với ngành kinh doanh du lịch thì kinh doanh dịch vụ lu trú chiếm tỉ
lệ khá cao, đối với khách sạn Thắng Lợi thì dịch vụ lu trú chiếm khoảnghơn 65% tổng doanh thu của khách sạn Việc khai thác tốt dịch vụ lu trúcũng chính là điều kiện để thúc đẩy các dịch vụ khác của khách sạn pháttriển Đây cũng chính là mục tiêu chính của khách sạn
- Doanh nghiệp có tồn tại và phát triển thì ngời lao động mới có việclàm, đời sống ngời lao động từng bớc đợc nâng lên đáp ứng đợc yêu cầuchung của hoạt động chính trị, xã hội,
IV Phân tích tính hiệu quả của khách sạn
1 Phân tích nhóm chỉ tiêu hiệu quả quan trọng của khách sạn
1.1 Phân tích sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu: ROE
- ROE là tiêu chuẩn phổ biến đánh giá tình hình hoạt động tài chínhcủa các nhà đầu t và các nhà quản lý ROE đo lờng tính hiệu quả của đồngvốn chủ sở hữu, ROE thể hiện lợi nhuận trên mỗi đồng tiền vốn chủ sở hữumang lại khi đầu t
+) Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu: (ROE)
Lợi nhuận sau thuế
SSLNV =
Vốn chủ sở hữu BQ+) Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu năm 2009 là:
3.813
(9084 + 9516) 12+ Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu năm 2010 là:
Trang 24(9.093 + 9.516) 12
Nh vậy năm 2010 cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu đa vào kinh doanh trong
kỳ tạo ra 0,57 đồng lợi nhuận và năm 2009 là 0,41 đồng
+ Mức chênh lệch sức sinh lợi vốn chủ sở hữu 2 năm là:
1.2 Hiệu quả sử dụng công suất phòng:
- Việc đánh giá hiệu quả sử dụng công suất phòng chính là xem xét kháchsạn kinh doanh có hiệu quả hay không, từ đó tìm mọi biện pháp để nânghiệu quả sử dụng
Kết quả thực hiện của khách sạn năm 2009-2010
2010-2009+/- +/-
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Theo báo cáo của phòng kinh doanh thì số phòng bán năm 2010 tăng
17060 phòng, tơng ứng tăng 60% so vơi năm 2009 Công suất sử dụngphòng năm 2009 tăng từ 41,5% lên 66,5% năm 2010 Đây là nguyên nhânlàm cho doanh thu của khách sạn năm 2010 tăng
2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khác của khách sạn: