1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011

59 648 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước những chuyển biến cũng như đổi mớicủa Công ty nhu cầu đặt ra là phải có sự tổng hợp, phân tích đánh giá một cách toàndiện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm nh

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: LỰA CHỌN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VÀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP 3

1 Lý luận chung về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp 3

1.1 Một số vấn đề về hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh 3

1.1.2 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp 4

1.2 Những vấn đề chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh công nghiệp 4

1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp 4

1.2.2 Ý nghĩa việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp của doanh nghiệp 4

1.2.3 Phương pháp tính hiệu quả sản xuất kinh doanh 5

2 Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp 7

2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả và chi phí 7

2.1.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả 7

2.1.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh chi phí 8

2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 9

2.2.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động (hay năng suất lao động) 9

2.2.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh 10

2.3 Lựa chọn phương pháp thống kê phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 12

2.3.1 Phương pháp tổng hợp thống kê 12

2.3.2 Phương pháp dăy số thời gian 13

2.3.3 phương pháp chỉ số 14

Trang 2

2.3.4 Phương pháp dự đoán thống kê 15

CHƯƠNG II: VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỐNG

KÊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI DIÊN HỒNG GIAI ĐOẠN 2005- 2011 16

1 khái quát chung về hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp của công ty

cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng 16

1.1 Sơ lược hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng và thươngmại Diên Hồng 161.2 Hệ thống tổ chức và chức năng nhiệm vụ của hệ thống tổ chức trong công ty .17

2 Vận dụng một số phương pháp phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005- 2011 18

2.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011 18

2.1.1Phân tích biến động kết quả sản xuất kinh Công ty cổ phần xây dựng vàthương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011 182.1.1.1 Biến động doanh thu của công ty Công ty cổ phần xây dựng vàthương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011 18

2.1.1.2 Biến động lợi nhuận của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011 22

2.1.2Phân tích biến động chi phí sản xuất kinh Công ty cổ phần xây dựng vàthương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011 25

2.1.2.1 Biến động số lượng lao động của Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011 25 2.1.2.2 Biến động vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng

và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011 27

2.2 Phân tích thống kê hiệu quả hoạt đông sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005- 2011 29

Trang 3

2.2.1 Phân tích thống kê hiệu quả sử dụng lao động của công ty giai đoan

2005-2011 29

2.2.2 Phân tích thống kê hiệu quả sử dụng tổng vốn và vốn ngắn hạn,vốn dài hạn của công ty giai đoạn 2005-2011 30

2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011 35

2.3.1Phân tích biến động của doanh thu 35

2.3.2 Phân tích biến động của lợi nhuận 37

2.3.3 Phân tích sự biến động năng suất lao động theo doanh thu 38

3 Kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005 - 20011 40

KẾT LUẬN 43 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 : doanh thu của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011 18 Biểu đồ 1: biến động doanh thu của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011 19 Bảng 2 : biến động doanh thu của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011 19 Bảng 3: Các mô hình biểu diễn xu hướng biến động doanh thu theo năm của công ty giai đoạn 2005-2011 21 Bảng 4 : lợi nhuận của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011 22 Biểu đồ 2: biến động lợi nhuận của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011 22 Bảng 5 : biến động lợi nhuận của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011 23 Bảng 6: Các mô hình biểu diễn xu hướng biến động lơi nhuận theo năm của công ty giai đoạn 2005-2011 24 Bảng 7 : Số lao động bình quân của công ty giai đoạn 2005-2011 25 Biểu đồ 3: biến động lao động bình quân của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011 26 Bảng 8: biến động lao động bình quân của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011 26 Biểu đồ 4 :biến động tổng vốn của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011 27 Bảng 10 :biến động tổng vốn của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011 28 Bảng 11 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011 29 Bảng 13 Tốc độ phát triển liên hoàn của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng vốn của công ty giai đoạn 2005-2011 31 Bảng 14 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn giai đoạn 2005-2011 32 Bảng 15 Tốc độ phát triển liên hoàn của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của công ty giai đoạn 2005-2011 33

Trang 6

Bảng 16 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn dài hạn của công ty giai đoạn 2011 34 Bảng 18: Ảnh hưởng của năng suất lao động tính theo doanh thu và số lao động bình quân tới doanh thu giai đoạn 2005-2011 36 Bảng 19: Ảnh hưởng của tỷ suất lợi nhuận trên vốn ngắn hạn, mức trang bị VNH, số lao động bình quân tới doanh thu giai đoạn 2005-2011 37 Bảng 20: Ảnh hưởng của Số vòng quay của tổng vốn, mức trang bị tổng vốn trên một lao động tới năng suất lao động 2005-2011 38

2005-Bảng 21: Ảnh hưởng của Số vòng quay của tổng vốn, tỷ trọng vốn ngắn hạn trongtổng vốn, mức trang bị tổng vốn trên một lao động tới năng suất lao động giai đoạn2005-2011 39

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được đều phải có những chiếnlược, giải pháp nhằm đạt được những mục tiêu mà mình đã đặt ra Trong đó các giảipháp về nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn luôn được chú trọngnghiên cứu và thực hiên, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là mục tiêuhàng đầu, quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp

Với những doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ của Việt Nam trong bối cảnhđất nước vừa gia nhập tổ chức WTO như hiện nay thì vấn đề này càng thực sự cầnthiết và cần được chú trọng Doanh nghiệp tư nhân của Việt Nam hiện nay hầu hết

là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, họ cần phải có được những quyết định đúng đắntrong vấn đề sản xuất kinh doanh của mình để có thể đương đầu với những cơ hộicũng như thách thức ở phía trước Làm rõ được vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh

sẽ thấy được những mặt chủ yếu đã đạt được và những tồn tại, vướng mắc cần đượckhắc phục và giải quyết, từ đó đưa ra được những bài học kinh nghiệm cho nhữnggiai đoạn sau

Vượt qua nhiều thăng trầm của cơ chế thị trường, cùng những khó khăn như đãnêu trên công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng đã từng bước khẳng địnhmình và tự tin tiến tới trong thị trường xây dựng đầy sôi động của nước nhà và dần trởthành một thương hiệu có uy tín trên thị trường xây dựng Để đạt được diều đó đòi hỏicông ty phải có những đổi mới đồng thời cải thiện công tác quản lý để có thể cạnhtranh với các đối thủ trong và ngoài nước Trước những chuyển biến cũng như đổi mớicủa Công ty nhu cầu đặt ra là phải có sự tổng hợp, phân tích đánh giá một cách toàndiện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm nhận thấy rõ ràng hơnnhững hiệu quả Công ty đã đạt được trong thời gian qua đồng thời thấy được nhữngmặt còn hạn chế để từ đó có thể có những biện pháp khắc phục và có chiến lược phùhợp để chèo lái đưa Công ty đến với những thành công vang dội hơn

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên trong thời gian tìm hiểu và

nghiên cứu tại địa điểm thực tập em đã chọn đề tài “phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011”

Trang 8

Trong quá trình làm chuyên đề thực tập em đã nhận được sự hướng dẫn chỉ

bảo tận tình của cô giáo ThS Trần Thị Nga-giảng viên khoa thống kê trường đại

học kinh tế Quốc Dân và các anh chị trong công ty để em có thể hoàn thành chuyên

đề thực tập tốt nghiệp này

Em xin chân thành cám ơn !

Trang 9

CHƯƠNG I LỰA CHỌN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VÀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

1 Lý luận chung về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp

1.1 Một số vấn đề về hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp

1.1.1 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ công tác tổ chức

và quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Các hoạt độngnày chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế khách quan, trong quá trình phát triểnnền kinh tế theo cơ chế theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý của nhà nước

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thoả măn nhu cầu củacác đối tượng tiêu dùng không tự làm được hoặc không đủ điều kiện để tự làm đượcnhững sản phẩm vật chất và dịch vụ mà mình có nhu cầu Những hoạt động nàysáng tạo ra sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ để bán cho người tiêu dùng nhằm thuđược tiền công và lợi nhuận kinh doanh

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có những đặc điểm:

- Sản xuất sản phẩm vật chất hay dịch vụ trong sản xuất kinh doanh khôngphải để tự tiêu dùng mà làm cho người khác tự tiêu dùng Mục đích và động cơ làm

ra sản phẩm để phục vụ và thu lợi nhuận

- Sản xuất kinh doanh phải tính được chi phí sản xuất, giá trị kết quả sản xuất

và hạch toán được lăi lỗ trong kinh doanh

- Sản phẩm của hoạt động sản xuất kinh doanh có thể cân đong đo đếm được

đó là sản phẩm hàng hoá để trao đổi trên thị trường Người chủ sản xuất luôn cótrách nhiệm với sản phẩm của mình

- Hoạt động sản xuất kinh doanh phải luôn luôn nắm được các thông tin về sảnphẩm của doanh nghiệp trên thị trường Trong đó có các thông tin về số lượng, chấtlượng, giá cả sản phẩm, thông tin về thị trường,về xu hướng biến đổi tiêu dùng sảnphẩm của thị trường,các thông tin về kỹ thuật công nghệ gia công chế biến sảnphẩm, về chính sách kinh tế, pháp luật của nhà nước có quan hệ đến sản phẩm củadoanh nghiệp và về phát triển kinh tế xă hội

Trang 10

- Hoạt động sản xuất kinh doanh luôn thúc đẩy mở rông sản xuất và tiêu dùngcủa xă hội, tạo điều kiện cho tích luỹ vốn phát triển sản xuất, phát triển kinh tế xăhội tạo ra phân công lao động xă hội và cân bằng cơ cấu kinh tế xă hội.

1.1.2 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp không thể chỉ hoạtđộng sản xuất một cách thuần túy, làm ra sản phẩm để nhập kho hay tiêu dùng nội

bộ mà phải quan tâm tìm đầu sản phẩm Quá trình sản xuất gắn liền với hoạt độngkinh doanh tạo ra một chu trình hoàn chỉnh Hoạt động của doanh nghiệp côngnghiệp cũng tuân theo xu hướng của hoạt động sản xuất chung nhưng cũng mangtính đặc thù của ngành công nghiệp đó là hoạt động sử dụng kết hợp các yếu tố đầuvào tạo ra sản phẩm công nghiệp và cung cấp cho các đối tượng sản xuất và tiêudùng trong và ngoài nước

Doanh nghiệp công nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh với mụcđích tạo ra và cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội qua đó đạt doanh sốtối đa.Tạo ra giá trị thặng dư và phấn đấu đạt mức lợi nhuận tối đa

1.2 Những vấn đề chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh công nghiệp

1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trungcủa sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực

và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiệnmục tiêu kinh doanh Nó được đo bằng cách so sánh kết quả đạt được với chi phí,nguồn lực đã bỏ ra, kể cả số tương đối và tuyệt đối Hiệu quả còn là thước đo của

sự tăng trưởng kinh tế, là căn cứ để đánh giá thực hiện mục tiêu kinh tế của doanhnghiệp trong từng thời kỳ

Theo quan điểm chung của hội nghị thống kê các nước của khối SEB tạihôi nghị Praha 1985 cho rằng : Hiệu quả là chỉ tiêu tương đối được biểu hiện bằngkết quả sản xuất so với chi phí sản xuất (chỉ tiêu hiệu quả thuận) hoặc ngược lại (chỉtiêu hiệu quả nghịch) Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất còn được gọi là các chỉ tiêunăng suất

1.2.2Ý nghĩa việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh có ý nghĩa đặc biệtquantrọng Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tức là nâng cao khả năng sử

Trang 11

dụng các nguồn lực hay các yếu tố đầu vào của sản xuất bao gồm : tăng hiệu quả sửdụng lao động, hiệu quả sử dụng tài sản, và hiệu quả sử dụng nguồn vốn Phấn đấutăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho phép cùng một lượng chiphí nhất định có thể tạo ra được nhiều kết quả hơn hoặc để sản xuất ra cùng mộtlượng kết quả sẽ cần ít chi phí hơn ( tiết kiệm chi phí ) Trong cơ chế thị trườngcạnh tranh gay gắt, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh làm tăng thêmsức cạnh tranh, cho phép dành lợi thế trong quan hệ kinh tế, là điều kiện tồn tại vàphát triển của các doanh nghiệp Do đó phấn đầu nâng cao hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh luôn là vấn đề bao trùm và xuyên suốt trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

1.2.3Phương pháp tính hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong thực tế hiện nay, các đơn vị cơ sở thường mới tính hiệu quả kinh tế

(hiệu quả sản xuất, kinh doanh) dưới dạng hiện (hiệu quả hiện)

Công thức tính hiệu quả sản xuất, kinh doanh đầy đủ có dạng:

- Chỉ tiêu hiệu quả dạng thuận:

Ý nghĩa: Chỉ tiêu hiệu quả đầy đủ dạng thuận cho biết cứ một đơn vị đầu tư vàosản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đơn vị kết quả

- Chỉ tiêu hiệu quả dạng nghịch:

Ý nghĩa: Chỉ tiêu hiêu quả đầy đủ dạng nghịch cho biết để tạo ra một đơn vị kếtquả thì cần chi ra bao nhiêu đơn vị chi phí

Công thức tính hiệu quả sản xuất, kinh doanh tính riêng cho phần đầu tư tăngthêm:

- Chỉ tiêu hiệu quả đầu tư tăng thêm dưới dạng thuận:

Ý nghĩa: chỉ tiêu hiệu quả đầu tư tăng thêm dưới dạng thuận cho biết cứ một đơn

vị chi phí chi thêm vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra thêm bao nhiêu đơn vị kếtquả

- Chỉ tiêu hiệu quả đầu tư tăng thêm dưới dạng nghịch:

Trang 12

Ý nghĩa: chỉ tiêu hiệu quả đầu tư tăng thêm dạng nghịch cho biết để tạo ra thêmmột đơn vị kết quả cần phải đầu tư thêm bao nhiêu đơn vị chi phí.

∆KQ: Sự gia tăng kết quả: ∆KQ = KQ1 – KQ0

∆CP: Sự gia tăng chi phí sản xuất: ∆CP = CP1 – CP0

Về kết quả sản xuất, kinh doanh có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Số lượng sản phẩm sản xuất được trong kỳ tính toán

- Số lượng sản phẩm sản xuất được trong kỳ tính toán quy đổi ra sản phẩmtiêu chuẩn

- Doanh thu

- Giá trị sản xuất (GO)

- Giá trị gia tăng (VA)

- Giá trị gia tăng thuần (NVA)

- Lợi nhuận (tùy theo nguồn thông tin thu thập được của đơn vị mà có thể sửdụng: Lợi nhuận gộp; lợi nhuận thuần trước thuế hoặc lợi nhuận thuần sau thuế)

Về chi phí sản xuất có các loại:

- Xét theo quan hệ của chi phí sản xuất với sản phẩm làm ra, có:

 Chi phí thường xuyên

Trang 13

2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả và chi phí

2.1.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả

a Doanh thu tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ

Doanh thu tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ là tổng số tiền mà đơn vịthực tế đã thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanhthu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả cáckhoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) trong kỳ nhờ bán sản phẩmhàng hóa và dịch vụ của mình

b Doanh thu tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ thuần

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần = Tổng doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ - (Thuế tiêu thụ đặc biệt + Thuế xuất khẩu + Các khoản giảm trừphát sinh trong kỳ: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trảlại…)

c Lợi nhuận kinh doanh

Khái niệm:

Lợi nhuận kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh phần giá trị thặng dư hoặc mức hiệuquả kinh doanh mà đơn vị cơ sở thu được từ các hoạt động kinh doanh Lợi nhuậnkinh doanh được xác định bằng công thức sau:

Lợi nhuận kinh doanh = Doanh thu kinh doanh – Chi phí kinh doanh

Lợi nhuận kinh doanh của đơn vị cơ sở gồm ba bộ phận:

+ Lợi nhuận từ kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

+ Lợi nhuận từ kết quả hoạt động bất thường

Tổ chức hạch toán đơn vị cơ sở tính ba chỉ tiêu lợi nhuận thu từ kết quả sản xuất,kinh doanh như sau:

+ Lợi nhuận gộp = Tổng doanh thu thuần – Tổng giá vốn hàng bán

+ Lợi nhuận thuần trước thuế = Tổng doanh thu thuần – Tổng giá thành hoàntoàn sản phẩm bán

Hoặc Lợi nhuận thuần trước thuế = Lợi nhuận gộp – Tổng chi phí bán hàng vàchi phí quản lý đơn vị cơ sở

Mặt khác, theo SNA cũng có thể tính lợi nhuận thuần trước thuế theo côngthức:

L = GO – IC – V – G – C1Trong đó:

Trang 14

L: Là lợi nhuận thuần trước thuế

GO: Giá trị sản xuất (tính theo giá hiện hành)

IC: Chi phí trung gian (tính theo giá hiện hành)

V: Thu nhập của người lao động

G: Thuế sản xuất và thuế sản phẩm (bao gồm thuế môn bài, thuế tiêu thụ đặt biệt, thuế xuất khẩu, thuế VAT, các lệ phí coi như thuế….)

C1: Khấu hao tài sản cố định

+ Lợi nhuận thuần sau thuế = Lợi nhuận thuần trước thuế - Thuế thu nhậpdoanh nghiệp

2.1.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh chi phí

a) Chi phí về lao động

Khái niệm số lượng lao động của doanh nghiệp công nghiệp: Số lao động là sốnhững người lao động được ghi tên vào danh sách lao động của doanh nghiệp, dodoanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng sức lao động và có trách nhiệm trả lương

Số lượng lao động là chỉ tiêu tuyệt đối, số lượng, thời điểm nên khi tính các chỉtiêu có liên quan thì phải đưa về số lao động bình quân

Ý nghĩa của chỉ tiêu: Đây là chỉ tiêu phản ánh lực lượng sản xuất của doanhnghiệp, của một đơn vị sản xuất kinh doanh Thông qua chỉ tiêu này, doanh nghiệp

có thể nghiên cứu biến động nguồn lao động của doanh nghiệp mình

Khái niệm tổng quỹ lương của doanh nghiệp công nghiệp: Tổng quĩ lương củadoanh nghiệp công nghiệp trong một thời kì nhất định là tất cả các khoản tiền màdoanh nghiệp công nghiệp dùng để trả cho lao động theo kết quả lao động của họdưới các hình thức, các chế độ tiền lương và các chế độ phụ cấp tiền lương hiệnhành

Hay nói cách khác vốn dài hạn là hình thái tiền tệ của giá trị các tài sản dài hạn vàđầu tư dài hạn của doanh nghiệp

Trang 15

- Vốn ngắn hạn (VNH): “ Là số tiền ứng trước về tài sản ngắn hạn nhằm đảm bảoquá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên và liên tục”(Giáo trình kinh tế và tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp)

Như vậy vốn ngắn hạn là hình thái tiền tệ của giá trị các tài sản ngắn hạn vàđầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp

Vốn kinh doanh là chỉ tiêu thời điểm, tuyệt đối, số lượng nên khi tính các chỉtiêu có liên quan cần đưa về vốn bình quân để tính

2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

2.2.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động (hay năng suất lao động)

-Khái niệm: Năng suất lao động (NSLĐ) là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả haymức hiệu quả của lao động Mức năng suất lao động được xác định bằng sốlượng(hay giá trị) sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị lao động hao phí

-Công thức tổng quát:

W Q

T

 (Đơn vị: 1000đ/người) Trong đó: Q là chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất, áp dụng cho doanh nghiệpdùng các chỉ tiêu như doanh thu, lợi nhuận

T: Chỉ tiêu phản ánh số lượng lao động hao phí gồm:

+ Số công nhân hiện có bình quân (L)+ Tổng số ngày người làm việc (NN)+ Tổng số giờ người làm việc (GN)

Ý nghĩa: Năng suất lao động phản ánh năng lực tạo ra của cải, hay hiệu suấtcủa lao động cụ thể trong quá trình sản xuất, đo bằng số sản phẩm, lượng giá trị sửdụng (hay lượng giá trị) được tạo ra trong một đơn vị thời gian, hay đo bằng lượngthời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị thành phẩm Năng suất laođộng là chỉ tiêu quan trọng nhất thể hiện tính chất và trình độ tiến bộ của một tổchức, một đơn vị sản xuất, hay của một phương thức sản xuất Năng suất lao độngđược quyết định bởi nhiều nhân tố, như trình độ thành thạo của người lao động,trình độ phát triển khoa học và áp dụng công nghệ, sự kết hợp xã hội của quá trìnhsản xuất

+ Hiệu quả sử dụng số lượng lao động

Năng suất sử dụng số lao động bình quân (hay năng suất lao động bình quân mộtlao động)

Trang 16

RL = M

L (Đơn vị: 1000đ/người)+Hiệu quả sử dụng thời gian lao động

- Năng suất sử dụng tổng số ngày công (Năng suất lao động bình quân một ngàyngười làm việc)

2.2.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh

+Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn (vốn dài hạn)

Khái niệm: Hiệu năng (hay hiệu suất) sử dụng vốn dài hạn là đại lượng phản ánhquan hệ so sánh giữa kết quả kinh doanh với vốn dài hạn bình quân trong kỳ

Công thức tổng quát: H V DH =

DH

Q

V ( Đơn vị: 1000đ/1000đ)Đây là chỉ tiêu tương đối, chất lượng

- Năng suất sử dụng vốn dài hạn tính theo doanh thu

DH V DH

DT H

V

 ( Đơn vị: 1000đ/1000đ)

- Tỷ suất lợi nhuận tính trên vốn dài hạn

DH V DH

M R

V

 ( Đơn vị: 1000đ/1000đ)+ Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (vốn ngắn hạn)

Đánh giá hiệu quả chung của vốn ngắn hạn thông qua tính và so sánh các chỉ tiêu

Trang 17

Hiệu năng (hay năng suất) sử dụng vốn ngắn hạn là đại lượng phản ánh quan hệ sosánh giữa kết quả kinh doanh với vốn ngắn hạn bình quân trong kỳ.

Công thức tổng quát: V NH

NH

Q H

V

 ( Đơn vị: 1000đ/1000đ) Trong đó: Q là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Năng suất sử dụng vốn ngắn hạn tính theo doanh thu

NH V NH

DT H

M R

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết để vốn ngắn hạn thực hiện được một vòng quaythì phải mất bao nhiêu ngày

Hiệu quả sử dụng tổng vốn (Hiệu năng (hay năng suất) tổng vốn (HTV))

Khái niệm: Hiệu năng tổng vốn là đại lượng phản ánh quan hệ so sánh giữa kếtquả kinh doanh với tổng vốn bình quân trong kỳ

Công thức tổng quát: TV

Q H

TV

 ( Đơn vị: 1000đ/1000đ)

Trang 18

- Năng suất sử dụng tổng vốn tính theo doanh thu

Công thức: TV

DT H

Bảng thống kê là một hình thức trình bày các tài liệu thống kê một cách

có hệ thống ,hợp lý và rõ ràng, nhằm nêu lên những đặc trưng về mặt lượng củahiện tượng nghiên cứu Đặc điểm chung của tất cả các bảng thống kê bao giờ cũng

có con số bộ phận nói chung , các con số này có liên hệ mật thiết với nhau

Các tài liệu trong bảng thống kê được sắp xếp một cách khoa học nên có thể giúp tađối chiếu, phân tích theo các phương pháp khác nhau nhằm nêu lên một cách sâusắc bản chất hiện tượng nghiên cứu Nếu trình bày và sử dụng thích đáng bảngthống kê thì việc chứng minh vấn đề sẽ trở nên sinh động có sức thuyết phục hơn

Bảng thống kê có nhiều tác dụng quan trọng trong mọi công tác nghiên cứukinh tế nới chung và trong phân tích thống kê nói riêng Các tài liệu trong bảngthống kê đã được sắp xếp lại một cách khoa học, nên có thể giúp ta tiến hành mọiviệc so sánh đối chiếu, phân tích theo các phương pháp khác nhau, nhằm nêu lênsâu sắc bản chất của hiện tượng nghiên cứu Nếu biết trình bày và sử dụng thíchđáng các bảng thống kê, thì việc chứng minh vấn đề sẽ trở nên rất sinh động, có sứcthuyết phục hơn

Có ba loại bảng thống kê: Bảng giản đơn, bảng phân tổ và bảng kết hợp

b) Phương pháp đồ thị thống kê

Trang 19

Đồ thị thống kê là sự kết hợp giữa con số với các đường nét, hình vẽ vàmàu sắc để trình bày và phân tích các đặc điểm số lượng của hiện tượng Đồ thịthống kê có tính quần chúng, sinh động và có sức hấp dẫn, làm cho người hiểu biết

ít về thống kê vẫn lĩnh hội được vấn đề chủ yếu một cách dễ dàng, đồng thời giữđược ấn tượng sâu với người đọc

Đặc điểm vận dụng : Phương pháp phân tổ được vận dụng phổ biến nhất trong mọitrường hợp nghiên cứu kinh tế, vì không những phương pháp này đơn giản, dễ hiểu

mà lại có tác dụng phân tích sâu sắc Các phương pháp phân tích thống kê khácnhư: phương pháp chỉ số, phương pháp số tương đối…thường cũng phải dựa trêncác kết quả phân tổ thống kê chính xác

2.3.2 Phương pháp dăy số thời gian

Mặt lượng của hiện tượng kinh tế xă hội không ngừng biến động qua thờigian , để nghiên cứu những biến động này ta có thể sử dụng phương pháp dăy sốthời gian Dăy số thời gian là dăy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theothứ tự thời gian Qua dăy số thời gian ta có thể nghiên cứu các đặc điểm về sự biếnđộng của hiện tượng , vạch rõ xu hướng và tính quy luật của sự phát triển đồng thời

để dự đoán các mức độ của hiện tượng trong tương lai

Để phản ánh một cách đúng đắn sự phát triển của hiện tượng qua thời gian khi xâydựng một dăy số phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được giữa các mức độ.Nghĩa là nội dung và phương pháp tính chỉ tiêu qua các thời gian phải thống nhất,phạm vi của tổng thể nghiên cứu trước sau phải nhất trí các khoảng cách thời giantrong dăy số nên bằng nhau

-Các chỉ tiêu phân tích dăy số thời gian:

+Mức độ bình quân theo thời gian:

+Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân: lượng tăng giảm tuyệt đối liênhoàn,lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân, lượng tăng giảm tuyệt đối định gốc

Trang 20

+Tốc độ phát triển: tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển định gốc, tốc

số thống kê là một số tương đối

Đặc điểm vận dụng : Phương pháp chỉ số phân tích mối liên hệ nhằm nêu lêncác nguyên nhân quyết định sự biến động của các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả cũngnhư tính toán cụ thể mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đó

Ta có thể vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích:

- Biến động của chỉ tiêu doanh thu do ảnh hưởng của hai nhân tố: vòng quaycủa tổng vốn và tổng vốn bình quân

- Biến động của doanh thu do ảnh hưởng của năng suất lao động tính theo

doanh thu và số lao động bình quân

- Biến động năng suất lao động tính theo doanh thu do ảnh hưởng của banhân tố: Năng suất sử dụng vốn ngắn hạn tính theo doanh thu, tỷ trọng vốn ngắnhạn trên tổng vốn và mức trang bị tổng vốn cho một lao động

- Biến động của chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên lao động do ảnh hưởng của hainhân tố: Tỷ suất lợi nhuận tính trên vốn ngắn hạn, Mức trang bị vốn ngắn hạn chomột lao động

- Biến động của chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tính trên vốn ngắn hạn do ảnhhưởng của hai nhân tố: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và số vòng quay vốn ngắnhạn

- Biến động của chỉ tiêu năng suất sử dụng tổng vốn do ảnh hưởng của hainhân tố: Năng suất sử dụng vốn dài hạn tính theo doanh thu và tỷ trọng vốn dài hạntrong tổng vốn

2.3.4 Phương pháp dự đoán thống kê

Một số phương pháp dự đoán thống kê:

- Dự đoán dựa vào lượng tăng ( giảm ) tuyệt đối bình quân

- Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển bình quân

- Dự đoán dựa vào hàm xu thế kết hợp thời vụ

Trang 21

- Dự đoán bằng số bình quân trượt

- Dự đoán bằng san bằng mũ.

Trang 22

CHƯƠNG II VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỐNG KÊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI DIÊN HỒNG GIAI ĐOẠN 2005- 2011

1 khái quát chung về hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp của công ty

cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng

1.1 Sơ lược hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI DIÊN

HỒNG

Tên giao dịch: DIÊN HỒNG CONSTRUCTION AND TRADING JOIN

STOCK COMPANY

Tên viết tắt : DIÊN HỒNG J.S.C

Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng (tên cũ là công ty cổphần xây dựng và kinh doanh nhà Diên Hồng) được thành lập theo giấy phép kinhdoanh số 0103000013 do Sở Kế hoạch và Đầu tư – thành phố Hà Nội cấp ngày 03tháng 10 năm 2000 Trải qua 12 năm xây dựng, phát trển và trưởng thành, đến nayquy mô tổ chức hoạt động của công ty trưởng thành lên rất nhiều, công ty kinhdoanh đa ngành nghề Sự phát triển vượt bậc của công ty đã được minh chứng rõnét qua kết quả hoạt động kinh doanh với doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng rấtnhanh qua hàng năm trên cơ sở định hướng phát triển và năng lực hiện có công ty

đã và đang tăng cường liên danh liên kết với các đối tác chiến lược, đầu tư về chiềusâu về công nghệ các trang thiết bị, máy móc hiện đại nhằm đáp ứng đủ mọi nguồnlực cho việc triển khai các dự án Bằng năng lực và kinh nghiệm sẵn có, với tưtưởng luôn đổi mới cách nghĩ cách làm đặc biệt với nguồn lực tài chính hiện có ,công ty tin tưởng sẽ là đối tác tin cậy và sẵng sàng thỏa mãn tối đa nhu cầu của quýkhách hàng

Trang 23

1.2 Hệ thống tổ chức và chức năng nhiệm vụ của hệ thống tổ chức trong công ty

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

Giám đốc: là người đại diện pháp nhân của công ty và chịu trách nhiệm trước

pháp luật về điều hành hoạt động của công ty Giám đốc chịu trách nhiệm quản lí,điều hành, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn,

và hàng năm của công ty

Ban kiểm soát : có nhiệm vụ thanh tra kiểm soát các hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Tham mưu giúp lãnh đạo công ty chỉ đạo, quản lý sản xuất kinhdoanh các lĩnh vực: Tư vấn đầu tư và đấu thầu, tư vấn giám sát, quản lý và điềuhành dự án, khai thác thị trường

Phòng kinh doanh : có nhiệm vụ lên các kế hoạch kinh doanh và các điều kiện

phù hợp để thực hiện kế hoạch cho Ban giám đốc xét duyệt Tham mưu về đối nội

và đối ngoại, giúp lãnh đạo trung tâm chỉ đạo, quản lý sản xuất kinh doanh các lĩnhvực: Kế hoạch, thị trường, báo cáo thống kê, quản lý kỹ thuật; Quản lý và điều hànhcông việc về tổ chưc và tiền lương; Quản lý và điều hành công việc về văn phòng

Trang 24

Phòng tài chính-kế toán: Do kế toán trưởng công ty tổ chức quản lý điều hành.

Có chức năng mở sổ kế toán, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng,chịu trách nhiệm quản lý tài sản, vật chất hạch toán kinh tế theo chế độ kế toán Nhànước, quy chế công ty Tham mưu cho giám đốc thực hiện các công tác thống kê, kếtoán tài chính Thực hiện hạch toán kinh tế, cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tincần thiết chính xác giúp cho giám đốc có những quyết sách sản xuất kinh doanh vàđầu tư hiệu quả

2 Vận dụng một số phương pháp phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005- 2011

2.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011

2.1.1 Phân tích biến động kết quả sản xuất kinh Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011

2.1.2 Biến động doanh thu của công ty Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011

a) bi n đ ng doanh thu ến động doanh thu ộng sản xuất kinh doanh

Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng thường được dùng để đánhgiá kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp và nó còn phản ánh qui mô

của một doanh nghiệp là lớn hay nhỏ.

Bảng 1 : doanh thu của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai

đoạn 2005-2011 Đơn vị :1000đ

doanh thu 4918673 5765191 5733577 7182362 7958783 13530480 18811745

(Nguồn: phòng tài chính kế toán của Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng )

Trang 25

Biểu đồ 1: biến động doanh thu của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên

là 4918673(1000đ) năm 2011 doanh thu là 18811745(1000đ) ta thấy năm 2011 cótốc độ tăng cao nhất và cũng là năm đạt doanh thu cao nhất trong cả giai đoạn Cụthể về biến động của doanh thu sẽ được phân tích ở bảng sau:

Bảng 2 : biến động doanh thu của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên

Hồng giai đoạn 2005-2011

Năm Doanh thu

(1000đ)

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối (1000đ)

Tốc độ phát triển (lần)

Tốc độ tăng (giảm) (lần)

Giá trị tuyệt đối 1% tốc độ tăng (giảm) liên hoàn (1000đ)

Trang 26

Qua biểu đồ 1 và bảng 2 có thể thấy: Trong giai đoạn 2005-2011 doanh thu bình

quân đạt 9128687.29 (1000đ) thể hiện tình hình sản xuất kinh doanh là khá tốt Tốc

độ phát triển bình quân đạt 1.27 (lần) tương ứng tốc độ tăng bình quân đạt 0.27(lần) thể hiện doanh thu tăng qua các năm

Doanh thu thuần năm 2005 là nhỏ nhất đạt 4918673 (1000đ) Nguyên nhân do công

ty mới thành lập năm 2000 mới bắt đầu đi vào hoạt động và bắt đầu nên doanh thucòn thấp , năm 2008-2009 nền kinh tế thế giới bị khủng hoảng ảnh hưởng đến việtnam tuy nhiên mức lợi nhuận của công ty năm 2009 vẫn là 7958783 (1000đ) Năm

2011 doanh thu đạt 18811745 (1000đ), năm này doanh thu của công ty là lớn nhấtgấp 3.82 (lần so với năm 2005 nguyên nhân vì lúc này hoạt động công ty đã ổnđịnh, có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh

Trong giai đoạn này doanh thu của công ty luôn tăng nguyên nhân là do: công ty đãxây dựng một chiến lược và kế hoạch kinh doanh đúng đắn và phù hợp với tìnhhình thực tế do vậy công ty đã không ngừng phát triển đi lên làm doanh thu hằngnăm luôn tăng Công ty đã xây dựng và triển khai các kế hoạch và các chính sáchmarketing, đẩy mạnh nghiên cứu khai thác thị trường tìm hiểu nhu cầu của kháchhàng để từ đó có các biện pháp phù hợp nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của người tiêudùng, góp phần làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Ngoài ra, công tycũng chú trọng tới việc nâng cao nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên trongcông ty, tăng cường đổi mới công nghệ để từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm,dịch vụ, làm hài lòng khách hàng, nâng cao vị thế của công ty

Năm 2007 tốc độ phát triển liên hoàn tương ứng nhỏ hơn 1 tức là doanh thu củanăm sau thấp hơn năm trước.Năm 2007 giảm 0.55% tương ứng giảm 31614(1000đ) so với năm 2006

Các năm còn lại tốc độ phát triển liên hoàn đều lớn hơn 1 hay là doanh thu củanăm sau cao hơn năm trước tốc độ phát triển liên hoàn năm 2010 so với năm 2009

là cao nhất gấp 1.70 lần tương ứng với lượng tăng tuyệt đối liên hoàn là 5571697(1000đ) và giá trị tuyệt đối 1% của tốc độ tăng liên hoàn là 79587.83 (1000đ)

b) Vận dụng phương pháp thống kê để biểu hiện xu hướng biến động doanh thu của công ty giai đoạn 2005-2011

Sử dụng phương pháp hàm xu thế để xác định xu hướng biến động cơ bảncủa doanh thu của công ty công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giaiđoạn 2005-2011

Trang 27

Để xác định dạng hàm xu thế phù hợp cần phải phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian, chúng ta dựa vào các tiêu chuẩn như , SE.

Sử dụng phần mềm SPSS để tìm phương trình hồi quy:

Bảng 3: Các mô hình biểu diễn xu hướng biến động doanh thu theo năm của công

ty giai đoạn 2005-2011

ST

Kết quả hồi quy

Phương trình hồi quy xác định Hệ số

(R 2 )

Sai số chuẩn của mô hình (SE)

a) Dự đoán doanh thu của công ty trong 2 năm 2012-2013

Sử dụng phần mềm thống kê SPSS ta tìm được hàm hồi quy tuyến tính củadoanh thu như sau = 637973+2122678.57t

Kết quả dự đoán cho thấy

Doanh thu của công ty cổ phần xây dựng và thương mai Diên Hồng năm 2012 đạt17619401.56(1000đ)

Doanh thu của công ty cổ phần xây dựng và thương mai Diên Hồng năm 2013 đạt

Trang 28

4 Biến động lợi nhuận của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đo n ạn 2005-2011

a) bi n đ ng l i nhu n ến động doanh thu ộng sản xuất kinh doanh ợi nhuận ận

Bảng 4 : lợi nhuận của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng

2011 có tốc độ tăng cao nhất và cũng là năm đạt lợi nhuận là 2934455 (1000đ) cao

Trang 29

nhất trong cả giai đoạn Cụ thể về biến động của lợi nhuận sẽ được phân tích ởbảng sau:

Tốc độ phát triển (lần)

Tốc độ tăng (giảm) (lần)

Giá trị tuyệt đối 1% tốc độ tăng (giảm) liên hoàn (1000đ)

Từ biểu đồ 2 và bảng 5 cho ta thấy

Trong giai đoạn 2005-2011 lợi nhuận bình quân đạt 2026114 (1000đ) thể hiện công

ty làm ăn khá tốt Tốc độ phát triển bình quân đạt 1.10 lần ,tương ứng với tốc độtăng bình quân là 0.1 (lần), và tốc độ phát triển cao nhất là ở Thể hiện lợi nhuận củaCông ty có xu hướng tăng theo thời gian Tốc độ phát triển liên hoàn duy nhất chỉ

có năm 2007 nhỏ hơn 1 nguyên nhân do năm 2007 doanh thu công ty giảm các nămcòn lại đều lớn hơn 1 Đạt giá trị cao nhất là năm 2010 đạt 1.31 lần tương ứng vớitốc độ tăng là 31 % và lượng tăng giảm tuyệt đối là 600000 (1000đ)

Ngày đăng: 20/04/2015, 00:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS Phạm Ngọc Kiểm – PGS.TS Nguyễn Công Nhự. Giáo trình: Thống kê doanh nghiệp. NXB thống kê 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình: Thống kê doanh nghiệp
Tác giả: GS.TS Phạm Ngọc Kiểm, PGS.TS Nguyễn Công Nhự
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2007
2. TS Trần Thị Kim Thu. Giáo trình: Nghiên cứu thống kê hiệu quả hoạt động kinh doanh du lịch. NXB ĐHKTQD 2006 Khác
3. TS Bùi Đức Triệu. Giáo trình: Thống kê kinh tế. NXB ĐHKTQD 2010 Khác
4. PGS.TS Nguyễn Công Nhự. Giáo trình: Thống kê công nghiệp. NXB Thống kê 2003 Khác
5. Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê 2000 Khác
6. PGS.TS Trần Ngọc Phác - Trần Phương. Giáo trình: Ứng dụng SPSS để xử lý tài liệu thống kê. NXB Thống kê năm 2004 Khác
7.Báo cáo tài chính của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY - phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY (Trang 23)
Bảng 2 : biến động doanh thu của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên - phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011
Bảng 2 biến động doanh thu của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên (Trang 25)
Bảng 3: Các mô hình biểu diễn xu hướng biến động doanh thu theo năm của công - phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011
Bảng 3 Các mô hình biểu diễn xu hướng biến động doanh thu theo năm của công (Trang 27)
Bảng 5 : biến động lợi nhuận của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên - phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011
Bảng 5 biến động lợi nhuận của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên (Trang 29)
Bảng 6: Các mô hình biểu diễn xu hướng biến động lơi nhuận theo năm của công ty - phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011
Bảng 6 Các mô hình biểu diễn xu hướng biến động lơi nhuận theo năm của công ty (Trang 30)
Bảng 8: biến động lao động bình quân của công ty cổ phần xây dựng và thương - phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011
Bảng 8 biến động lao động bình quân của công ty cổ phần xây dựng và thương (Trang 32)
Bảng 9 : tổng vốn của công ty cổ phần xây dựng và thương mại giai đoạn 2005-2011 - phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011
Bảng 9 tổng vốn của công ty cổ phần xây dựng và thương mại giai đoạn 2005-2011 (Trang 33)
Bảng 13  Tốc độ phát triển liên hoàn của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng vốn - phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011
Bảng 13 Tốc độ phát triển liên hoàn của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng vốn (Trang 36)
Bảng 14 . Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn giai đoạn 2005-2011 - phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011
Bảng 14 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn giai đoạn 2005-2011 (Trang 38)
Bảng 16 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn dài hạn của công ty giai đoạn 2005-2011 - phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011
Bảng 16 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn dài hạn của công ty giai đoạn 2005-2011 (Trang 40)
Bảng 17:  Ảnh hưởng của số vòng quay tổng vốn và tổng vốn có bình quân tới - phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011
Bảng 17 Ảnh hưởng của số vòng quay tổng vốn và tổng vốn có bình quân tới (Trang 41)
Bảng 18:  Ảnh hưởng của năng suất lao động tính theo doanh thu và số lao động - phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011
Bảng 18 Ảnh hưởng của năng suất lao động tính theo doanh thu và số lao động (Trang 42)
Bảng 19:  Ảnh hưởng của tỷ suất lợi nhuận trên vốn ngắn hạn, mức trang bị VNH, - phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011
Bảng 19 Ảnh hưởng của tỷ suất lợi nhuận trên vốn ngắn hạn, mức trang bị VNH, (Trang 43)
Bảng 20:  Ảnh hưởng của Số vòng quay của tổng vốn, mức trang bị tổng vốn trên - phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011
Bảng 20 Ảnh hưởng của Số vòng quay của tổng vốn, mức trang bị tổng vốn trên (Trang 44)
Bảng 21:  Ảnh hưởng của Số vòng quay của tổng vốn, tỷ trọng vốn ngắn hạn trong tổng vốn, mức trang bị tổng vốn trên một lao động tới năng suất lao động giai đoạn - phân tích thống kê hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Diên Hồng giai đoạn 2005-2011
Bảng 21 Ảnh hưởng của Số vòng quay của tổng vốn, tỷ trọng vốn ngắn hạn trong tổng vốn, mức trang bị tổng vốn trên một lao động tới năng suất lao động giai đoạn (Trang 45)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w