1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích quá trình thay đổi trong quan niệm về các yếu tố nguồn lực trong tăng trưởng kinh tế và vai trò của các yếu tố nguồn lực trong tăng trưởng kinh tế Việt Nam

25 892 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 317 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lịch sử kinh tế học, tăng trưởng kinh tế là vấn đề đượcnghiên cứu nhiều nhất, theo dòng thời gian, từ trường phái cổ điển, tân cổ điển,phái Keynes và lý thuyết hiện đại, các mô hìn

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN 1: CÁC MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 2

I.Mô hình tăng truưởng kinh tế D.Ricardo 2

1 Xuất phát điểm của mô hình 2

2 Các yếu tố tác động đến tăng trưởng 2

3.Phê phán quan điểm của Ricardo 4

II Mô hình tăng trưởng Harrod- Domar 4

1 Xuất phát điểm của mô hình 4

2 Vai trò của các yếu tố nguồn lực trong tăng trưởng và phát triển kinh tế 5

3 Vận dụng mô hình trong hoạch định chính sách 6

3.1.Trong lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế 6

3.2 Vận dụng trong xác định nhu cầu tiết kiệm 7

3.3 Sử dụng chính sách điều tiết vĩ mô thực hiện kế hoạch tăng trưởng 8

4 Những hạn chế của mô hình 8

III Mô hình tăng trưởng Solow 9

1 Xuất phát điểm của mô hình: 9

2 Vai trò của các yếu tố nguồn lực 9

2.1 Các yếu tố trực tiếp tác động đến tăng trưởng: 9

2.2 Vai trò của các yếu tố tác động đến tăng trưởng: 10

2.2.1 Tiết kiệm và đầu tư với tăng trưởng: 10

2.2.2.Lao động với tăng trưởng 11

2.2.3 Tiến bộ công nghệ với tăng trưởng 12

3.Ý nghĩa và sự vận dụng mô hình Solow 13

3.1 Tính chất hội tụ của các nền kinh tế: 13

3.2 Đánh giá tăng trưởng và chính sách tăng trưởng cho các nước đang phát triển: 13

3.3 Chính sách khuyến khích tiến bộ công nghệ: 13

4 Hạn chế của mô hình Solow 14

IV Các mô hình tăng trưởng nội sinh 14

1 Xuất phát điểm của các mô hình 14

Trang 2

2 Các yếu tố nguồn lực trong tăng trưởng 14

2.1 Các yếu tố trong hàm sản xuất 14

2.2 Vai trò các yếu tố nguồn lực: 15

2.2.1 Mô hình AK – vai trò của vốn nhân lực 15

2.2.2.Mô hình Lucas đơn giản – mô hình tăng trưởng hai khu vực 15

PHẦN 2: QUÁ TRÌNH THAY ĐỔI TRONG QUAN NIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA CÁC YẾU TỐ NGUỒN LỰC TRONG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC YẾU TỐ NGUỒN LỰC TRONG TĂNG TRƯỞNG 17

KINH TẾ VIỆT NAM HIỆN NAY 17

I.Quá trình thay đổi trong quan niệm về vai trò của các yếu tố nguồn lực trong tăng trưởng kinh tế 17

II vai trò của các yếu tố nguồn lực trong tăng trưởng kinh tế Việt Nam hiện nay.19 KẾT LUẬN 23

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là vấn đề được quan tâm hàng đầucủa các quốc gia hiện nay Hai vấn đề này không đồng nhất với nhau nhưng cómối quan hệ chặt chẽ, tăng trưởng kinh tế là 1 trong những nhân tố để đánh giáphát triển kinh tế Trong lịch sử kinh tế học, tăng trưởng kinh tế là vấn đề đượcnghiên cứu nhiều nhất, theo dòng thời gian, từ trường phái cổ điển, tân cổ điển,phái Keynes và lý thuyết hiện đại, các mô hình về tăng trưởng kinh tế đã có sựthay đổi lớn lao, từ các quan điểm về sự vận động của nền kinh tế, vai trò củaChính phủ cho đến việc xác định các yếu tố chủ yếu tác động đến tăng trưởng

kinh tế và việc lượng hoá các tác động của chúng Với đề tài” Phân tích quá trình thay đổi trong quan niệm về các yếu tố nguồn lực trong tăng trưởng kinh tế và vai trò của các yếu tố nguồn lực trong tăng trưởng kinh tế Việt Nam”, em xin đưa ra một số bình luận về tính kế thừa và sự tiến bộ trong quan

điểm về vai trò của các yếu tố nguồn lực tác động đến tăng trưởng kinh tế theocác mô hình tăng trưởng kinh tế đại diện cho các trường phái kinh tế

Trang 4

PHẦN 1: CÁC MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

I.Mô hình tăng truưởng kinh tế D.Ricardo

1 Xuất phát điểm của mô hình

Trường phái cổ điển với mô hình tăng trưởng của David RicardoTrường phái cổ điển xuất hiện vào những năm đầu của thế kỉ XIX với hai đạidiện tiêu biểu là Adam Smith và David Ricardo

Adam Smith (1723-1790) ông được coi là người sáng lập ra kinh tế họcvới tác phẩm tiêu biểu la “của cải của đất nước”,theo ông chính lao động được

sử dụng trong những hoạt động có ích, có hiệu quả là nguồn gốc tạo ra giá trịcủa xã hội Số công nhân “hữu ích và hiệu quả” cũng như năng suất lao độngcủa họ phụ thuộc vào lượng tư bản tích lũy Adam Smith coi sự gia tăng tư bản

là yếu tố quyết định đến tăng trưởng kinh tế Ông đưa ra hai học thuyết cơ bản:

- Học thuyết về “Giá trị lao động” : ông cho rằng lao động là nguồn gốc

cơ bản tạo ra mọi của cải cho đất nước

- Học thuyết “Bàn tay vô hình” : theo ông nếu không bị chính phủ kiểmsoát, người lao động sẽ bị lợi nhuận thúc đẩy để sản xuất hàng hóa và dich vụcần thiết và thông qua thị trường tự do này lợi ích cá nhân sẽ gắn với lợi ích xãhội Từ đó ông phủ nhận vai trò của Chính phủ trong việc điều tiết và thúc đẩytăng trưởng kinh tế

David Ricard (1772-1823) ông được coi là tác giả xuất sắc nhất củatrường phái cổ điển Ông đã kế thừa các tư tưởng của Adam Smith và chịu ảnhhưởng của tư tưởng dân số học của T.H Malthus để sáng lập ra học thuyết củariêng mình “Mô hình tăng trưởng của Ricardo”

2 Các yếu tố tác động đến tăng trưởng

Các yếu tố tác động trực tiếp đến tăng trưởng

Theo Ricardo có 3 yếu tố tác động tới tăng trưởng là: lao động(L), vốn(K),

và đất đai (R)

Như vây có hàm sản xuất như sau : Y = f (L, K, R )Lao động (L) là nguồn gốc tạo ra của cải L được xác định bằng số lượng lao

Trang 5

động sẵn sàng làm việc đủ thời gian với bất cứ mức lương bao nhiêu Trongngắn hạn, lao động đươc coi là cố định Tuy nhiên trong dài hạn lao động lại trởnên co giãn Điều đó cho thấy khi lao động đã trở nên bão hòa so với một mứcquy mô ruộng đất hạn chế thì người lao động sẽ được hưởng mức tiền lương nhưnhau và gọi là tiền lương tối thiểu Ricardo đã bỏ qua yếu tố kỹ thuật, công nghệvào hàm sản xuất vì cho rằng nó tác động yếu ớt và không liên tục, không đủsức chống lại quy luật lợi tức giảm dần của ruộng đất.

Nội dung của mô hình: Theo Ricardo trong 3 yếu tố nêu trên thì đất đai

(R) là yếu tố quan trọng nhất Đất đai chính là giới hạn của tăng trưởng Vì khisản xuất nông nghiệp gia tăng trên những đất đai kém màu mỡ hơn thì giá lươngthực, thực phẩm sẽ tăng lên Do đó tiền lương danh nghĩa tăng lên, lợi nhuận củanhà tư bản giảm Cho tới khi đất đai đạt điểm dừng tại Ro và Y sẽ đạt sản lượngtối đa, tại đó sẽ là giới hạn của tăng trưởng Khi đó nền kinh tế chia làm hai khuvực, khu vực 1: nông nghiệp trì trệ tuyệt đối, khu vực 2 là khu vực công nghiệp.Như vậy, khi chưa đến điểm dừng Ro thì R là yếu tố quyết định tăng trưởng, khiđạt điểm dừng Ro thì tích lũy cho khu vực công nghiệp mới là yếu tố quyết địnhtăng trưởng

Ý tưởng về một mô hình hai khu vực kinh tế cổ điển: để có sự tăng

trưởng liên tục kể cả khi nông nghiệp đã khai thác đến R0, là sự hình thành 2 khu vực kinh tế.

Khu vực truyền thống (NN) Khu vực hiện đại (CN)

- Khu vực trì trệ tuyệt đối

(MPL=0)

- Giải quyết lao dộng dư thừa choNN

Như vậy lý luận của Ricardo là : tăng trưởng là hàm của tích lũy, tích lũy làhàm của lợi nhuận,lợi nhuận lại phụ thuộc vào chi phí sản xuất lương thực, chi

Trang 6

phí sản xuất lương thực phụ thuộc vào đất đai Do đó đất đai là giới hạn đối với

sự tăng trưởng

3 Phê phán quan điểm của Ricardo

Sự phủ nhận vai trò của yếu tố công nghệ, đã đưa đến những quyết định

không chính xác, gọi là” cạm bẫy Ricardo”: Số và chất lượng ruộng đất có điểmdừng, nnong nghiệp luôn có dư thừa lao động và trì trệ tuyệt đối; không đầu tưcho nông nghiệp khi ở đây nằm trong tình trạng lợi ích biên bằng 0, tăng trưởngkinh tế chỉ đạt được nhờ kết quả tích lũy và đàu tư cho công nghiệp; khi đầu tưcho công nghiệp chỉ cần đầu tư theo chiều rộng, khu vực công nghiệp thu hút laođộng nông nghiệp tỷ lệ thuận với quy mô tích luỹ, không phải trả thêm tiềncông Trên thực tế những phát minh trong nông nghiệp đã làm cho năng suất laođộng nông nghiệp tăng còn lớn hơn trong công nghiệp; khu vực nông nghiệpkhông phải luôn dư thừa lao động; lao động từ nông nghiệp chuyển sang luôn có

xu thế đòi tăng lương; khu vực công nghiệp có thể đầu tư theo chiều sâu

II Mô hình tăng trưởng Harrod- Domar

1 Xuất phát điểm của mô hình

Mô hình tăng trưởng Harrod- Domar là tổng hợp kết quả của hai quá trìnhngiên cứu độc lập mang tính nối tiếp của nhà kinh tế học người Anh, RoyHarrod với ‘Tổng quan về lý thuyết động’và nhà kinh tế học người Ba Lan,Evsey Domar với ‘Mở rộng tư bản, tỷ lệ tăng trưởng và công ăn việclàm’(1946)

Nội dung của mô hình được xây dựng trên cơ sở nhũng xuất phát điểm cơbản của cuộc cách mạng của Keynes trong tác phẩm nổi tiếng’ Lý thuyết tổngquan về việc làm, lãi xuất và tiền tệ’ Theo đó tiết kiệm(S) là nguồn gốc của đầutư(I),đầu tư hôm nay chính là cơ sở tạo vốn sản xuất gia tăng của ngày mai vàmức vốn sản xuất gia tăng đóng vai trò trực tiếp làm gia tăng quy mô thu nhậpcủa nền kinh tế Ngoài ra, nghiên cứu của Harrod- Domar còn dựa trên nhữngđiểm xuất phát khác, đó là: Tổng tiết kiệm bằng tổng đầu tư(S=I), các yếu tố đầuvào biến đổi là vốn(K) và lao động(L), tỷ lệ kết hợp vốn là cố định; dân số hay

Trang 7

lực lượng lao động và tiến bộ công nghệ tiết kiệm lao động gia tăng với một tốc

độ cố định

2 Vai trò của các yếu tố nguồn lực trong tăng trưởng và phát triển kinh tế

Các yếu tố tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế

Trong mô hình nghiên cứu, Harrod- Domar đã cố định yếu tố công nghệ kỹthuật trong phân tích tác động của các nhân tố đến tăng trưởng Điều đó đồngnhất với việc chỉ có 3 yếu tố là vốn(K), lao động(L), và tài nguyên(K) cấu thànhtrong hàm sản xuất của Harrod- Domar:

Y=F(K,L,R)

Trong đó L và R được xem là các yếu tố nguồn lực được huy động vàohoạt động trên cơ sở khả năng tạo ra sự gia tăng(K) của nền kinh tế

- Vai trò của yếu tố vốn trong mô hình Harrod- Domar

Mối quan hệ giữa ΔK và ΔY - Hệ số gia tăng vốn - sản lượng Incremetal capital output ratio):

k t (ICOR) = ΔK t /ΔY t = I t-1 / ΔY t

Hệ số ICOR là mức vốn đầu tư cần thiết của giai đoạn trước đểcó thêm mộtđơn vị thu nhập (GDP) của giai đoạn sau Hệ số này nói lên vốn được tạo nênbằng đầu tư là yếu tố cơ bản tạo nên mức tăng trưởng , hệ số ICOR phản ánhtrình độ kỹ thuật của sản xuất, năng lực của vốn đầu tư à hiệu quả sử dụng vốnđầu tư Hệ số ICOR chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố: Tính chất công nghệ kỹthuật của vốn sản xuất, nếu trình độ kỹ thuật của sản xuất thô sơ, sử dụng côngnghệ thủ công, sử dụng nhiều lao động thì hệ số ICOR nhỏ và ngược lại; mức độkhan hiếm nguồn lực, nếu nguồn lực càng khan hiếm, thì chi phí cho đầu tư caohơn, làm cho hệ số ICOR càng cao; hiệu quả quản lý và sử dụng vốn

Mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng với tỷ lệ tiết kiệm:

Nếu gọi thu nhập của nền kinh tế(GDP) là Y, tốc độ tăng trưởng thu nhập

là g, thì:

gt = ΔYt / Yt-1

Sử dụng công thức hệ số ICOR thay và công thức trên ta có:

Trang 8

vốn-Kết luận của Harrod – Domar: Trên cơ sở phân tích mối quan hệ giữa

tốc đọ tăng trưởng với tiết kiệm và hệ số gia tăng vốn- snar lương, Domar đã đưa ra khái niệm về tốc độ tằn trưởng có ý nghĩa với nền kinh tế Tốc

Harrod-độ tăng trưởng luôn phụ thuộc vào tiết kiệm và hệ số ICOR, tồn tại 3 trạng tháitốc độ tăng trưởng khác nhau:

-Tốc độ tăng trưởng bảo đảm : gw = s/k (dự kiến)

- Tốc dộ tăng trưởng thực tế: gr = s/k (thực tế)

- Tốc độ tăng trưởng tự nhiện (gf)

Harrod- Doảm gọi thời kỳ vàng của nền kinh tế là thời kỳ có gw = gr =

gf Tức là có sự cân bằng giữa tốc độ tăng trưởng thực tế và tốc độ tăng trưởng

bảo đảm, sự cân bằng giữa tốc độ tăng trưởng bảo đảm với tốc độ tăng trưởng tựnhiên

3 Vận dụng mô hình trong hoạch định chính sách

3.1.Trong lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế

- Lập kế hoạch tăng trưởng bảo đảm (gk)

Từ công thức: gk=s0/kk

Các công việc phải làm:

Trang 9

(1) Dự báo ICOR (k dự kiến)

(2) Thống kê, tổng hợp tiết kiệm, đầu tư kỳ gốc và điều chỉnh theo các hệ

số có liên quan đến tiết kiệm và đầu tư thực tế (s0)

(3) Tính toán chỉ tiêu kế hoạch tăng trưởng bảo đảm theo phương trìnhtrên

3.2 Vận dụng trong xác định nhu cầu tiết kiệm

Khi đã có mục tiêu gk nội dung thực hiện:

Xác định nhu cầu vốn đầu tư cần có

s0= kk gk

s0 (điều chỉnh) = s0 / μs x (1- μi): s0 (nhu cầu)

Điều tra và tổng hợp khả năng tích luỹ và đầu tư kỳ gốc

khá phổ biến đối với các nước phát triển do nhu cầu vốn cao hơn khả năng tíchlũy Các nhà hoạch định đề xuất các giải pháp huy động thêm nguồn vốn tiếtkiệm.(ii) Nếu s0(n/ c) < s0(k/n): Đây là trường hợp dư thừa vốn đầu tư so vớinhu cầu Các nhà hoạch định có thể đề xuất các giải pháp khác nhau như: nângmục đích tăng trưởng lên so với ban đầu, tham gia vốn đầu tư nước ngoài…

3.3 Sử dụng chính sách điều tiết vĩ mô thực hiện kế hoạch tăng trưởng

Trang 10

Kế hoạch tăng trưởng kinh tế được xác lập trên cơ sở tiết kiệm dự kiến và

hệ số ICOR dự kiến như trình bày ở trên, Harros- Domar gọi đó là tăng trưởngbảo đảm Tuy vậy, trên thực tế, kế hoạch trên có thể không thực hiện được dobản thân các yếu tố cấu thành tổng cầu luôn có xu hướng biến đổi Cụ thể có thểxảy ra 2 trường hợp: (i) Nếu tổng cầu tăng lên, tác nhà snar xuất sẽ tăng cườnghoạt động của máy móc, thiệt bị ầu tăng mức dự kiến, như vậy hệ số ICOR sẽgiảm xuống so với ICOR dự kiến Mặt khác, do cầu tăng lên nên trong thời kỳtiếp theo các nhà sản xuất lại tăng đầu tư của mình dẫn đến hệ số ICOR lại tiếptục hạ xuống Cứ như thế nếu nền kinh tế chệch khỏi trạng thái tăng trưởng ổnđịnh thì nó ngày càng xa rời trạng thái đó và nền kinh tế sẽ rơi vào con đươngtăng trưởng bùng nổ.(ii) hợp ngược lại khi tổng cầu giảm, đầu tư sẽ giảm đi vàcuối cùng trở thành giá trị âm do đầu tư không đỉ bù đắp phần hao mòn vốn cốđịnh đã được trang bị, nền kinh tế sẽ đi vào thời kỳ suy thoái ngày càng trầmtrọng, thất nghiệp kéo dài các yếu tố nguồn lực bị lãng phí tăng trưởng thực tếnhỏ hơn tăng trưởng bảo đảm

- Nội dung điều chỉnh: Khi tổng cầu tăng lên, chính phủ sử dụng các chínhsách tài khóa và tiền tệ thắt chặt Điều đó làm cho các “van bơm vào” vòng luânchuyển của nền kinh tế như đầu tư, tiêu dùng, xuất khẩu sẽ bị vặn hẹp lại, vàđồng thời với nó là “van đẩy ra” cũng hoạt động tích cực hơn Kết quả, nền kinh

tế có xu thế quay trở lại xu thế tăng trưởng ổn định theo dự kiến Trong trườnghợp ngược lại nền kinh tế có biểu hiện rơi vào vòng suy thoái, chính phủ cần sửdụng chính sách tài khóa và tiền tệ nới lỏng, nhất là hạ thấp mức lãi xuất tiềnvay và điều chỉnh giảm thuế thuế thu nhập doanh nghiệp, làm cho các đơn vịkinh tế quan tâm đến việc đẩy nhanh quy mô sản xuất, mở rộng quy mô đầu tưhơn, nền kinh tế sẽ có điều kiện khôi phục lại theo hưởng ổn định

4 Những hạn chế của mô hình

- Sự đơn giản hoá khi coi tăng trưởng chỉ do đầu tư đem lại Thực tế có

thể xảy ra những trường hợp:

+ Đầu tư thiếu hiệu quả không tạo nên tăng trưởng

+ Tăng trưởng không phải sử dụng giải pháp đầu tư

Trang 11

+ Đầu tư đến một mức độ nào đó sẽ bị quy luật lợi tức giảm dần chi phối

- Những khó khăn của các nước đang phát triển trước hạn chế về khả năng tích luỹ:

+ Tạo ra mất cân đối giữa tích luỹ - tiêu dùng

+ Tạo ra sự phụ thuộc bởi các nguồn vốn vay

+ Chính phủ trở thành con nợ lớn và nguy cơ phá sản cận kề

III Mô hình tăng trưởng Solow

1 Xuất phát điểm của mô hình:

Năm 1956, nhà kinh tế học người Mỹ là Robert Solow (1924), với bài viết

“Một đóng góp cho lý thuyết tăng trưởng kinh tế” đã xây dựng nên mô hình tăngtrưởng tân cổ điển, còn được gọi là mô hình tăng trưởng Solow Solow đồngnhất với Harrod-Domar 2 điểm: (i) vốn sản xuất gia tăng được hình thành từ tiếtkiệm và đầu tư là nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế; (ii) quy luật lợi tức biêngiảm dần theo quy mô vẫn tiếp tục chi phối hoạt động đầu tư mở rộng quy môtài sản hữu hình Điểm khác biệt của trường phái tân cổ điển với Harrod-Domar

là khi quy mô tài sản hữu hình lớn đến một mức nào đó, thì đầu tư không dẫnđến gia tăng mức sản lượng của nền kinh tế

2 Vai trò của các yếu tố nguồn lực

2.1 Các yếu tố trực tiếp tác động đến tăng trưởng:

Theo Solow hoạt động sản xuất trong nền kinh tế là sự kết hợp các yếu tốvốn(K), lao động(L) và kỹ thuật công nghệ(T) Hàm sản xuất của Solow: Y = F(K,L,T):

Trong đó T tạo nên hiệu quả của lao động (E); hiệu quả lao động phản ánhtrình độ công nghệ của xã hội E và L luôn đi đôi với nhau, LxE được gọi là sốlao động hiêu quả

Hàm sản xuất của Solow cụ thể: Y(t) = F(K, ExL)

Trang 12

2.2 Vai trò của các yếu tố tác động đến tăng trưởng:

2.2.1 Tiết kiệm và đầu tư với tăng trưởng:

- Để xem xét vai trò của tiết kiện, Solow đã sử dụng dạng hàm tổng sảnxuất Cobb-Douglas giản đơn:

Trong đó Δk là sự thay đổi lượng vốn giữa năm này với năm khác

- Sơ đồ thể hiện phương trình trên với mỗi mức k khác nhau:

Tại k* đầu tư bằng khấu hao,g = 0

Mô hình Solow chứng minh rằng: nếu nền kinh tế nằm ở trạng thái

ổn định thì nó sẽ đứng nguyên tại đó, và nếu nền kinh tế chưa nằm

tại trạng thái ổn định, thì nó sẽ có xu hướng tiến về đó

Do vậy, trạng thái ổn định chính là cân bằng dài hạn của nền kinh tế

Ngày đăng: 20/04/2015, 00:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w