Công ty thi công cơ giới xây lắp - thành viên của Tổng công ty xây dựng Hà Nội là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, kinh doanh nhà ở, vì vậy hoạt động tiêu thụ những sản
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH NGỌC QUYỀN 2
I LỊCH SỬ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 2
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2
2.Chức năng, nhiệm vụ của công ty 2
II.Cơ cấu tổ chức quản lý 4
PHẦN 2: PHÂN TÍCH CÁC NỘI DUNG QUẢN LÝ CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH NGỌC QUYỀN 6
I.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ CÔNG TÁC MARKETING CỦA CÔNG TY 6
1.Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty 6
2.Chính sách sản phẩm và thị trường 7
3.Chính sách giá 8
4.Chính sách phân phối 8
5.Chính sách xúc tiến bán hàng 9
6.Công tác thu thập marketing của công ty 9
7.Đối thủ cạnh tranh của công ty 9
II Phân tích công tác lao động tiền lương của công ty 11
1 Cơ cấu lao động 11
2.Phương pháp xây dựng định mức lao động 12
3.Năng suất lao động 13
4.Tuyển dụng lao động 13
5.Đào tạo lao động 13
6.Tổng quỹ lương của công ty 14
7.Đơn giá tiền lương 15
8.Các hình thức trả công lao động ở công ty 15
III.Phân tích công tác quản lý sản xuất 16
IV.Phân tích công tác xây dựng chiến lược và lập kế hoạch của công ty 18
V.Phân tích tình hình tài chính của công ty 19
VI Kết quả hoạt động kinh doanh 20
VII: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 23
Trang 2PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ, ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 25
I.Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 25
II Kết quả đạt được 26
III Khó khăn 26
KẾT LUẬN 27
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự chuyển mình của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam trong thời gian qua đã đạt được những thành tựu đáng kể, đặc biệt là từ khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức kinh tế thế giới ( WTO).
Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước, đời sống của người dân
đã được cải thiện một cách đáng kể Đời sống được nâng cao làm nảy sinh những nhu cầu mới Đặc biệt là hiện nay nhu cầu về nhà ở ngày càng tăng do sự bùng nổ về dân số và sự mất cân đối giữa các vùng với nhau.
Công ty thi công cơ giới xây lắp - thành viên của Tổng công ty xây dựng
Hà Nội là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, kinh doanh nhà ở,
vì vậy hoạt động tiêu thụ những sản phẩm mà xây dựng ra có ý nghĩa rất lớn đối với hoạt động của công ty Do vậy, cạnh tranh để tồn tại trong nền kinh tế đầy khắc nghiệt hiện nay có thể nói là việc sống còn đối với mỗi doanh nghiệp
Qua quá trình học tập lý luận tại trường đại học và qua quá trình tìm hiểu
em đã chọn Công ty TNHH Ngọc Quyền là nơi để thực hành những kiến thức
mà em đã được học tại trường đại học.
Nội dung của báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1: Giới thiệu chung về công ty TNHH Ngọc Quyền
Phần 2: Phân tích các nội dung quản lý chung của Công ty TNHH
Ngọc Quyền
Phần 3: Đánh giá, đề xuất, kiến nghị
Do thời gian có hạn và trình độ còn hạn chế, nên bài báo cáo của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo hướng dẫn để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH NGỌC QUYỀN
I LỊCH SỬ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên thường gọi: Công ty TNHH Ngọc Quyền
Công ty TNHH Ngọc Quyền được thành lập và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0900221315 Do Sở kế hoạch và Đầu tư Hưng Yên cấp ngày 22 tháng 12 năm 2000, với số vốn điều lệ là 300 triệu VNĐ.
Sau 7 năm hoạt động với tinh thần làm việc không biết mệt mỏi của cán
bộ nhân viên công ty và đặc biệt với tôn chỉ trọng dụng nhân tài, công ty đã không ngừng phát triển và trở thành một trong những công ty có doanh thu cao nhất huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên về lĩnh vực tái chế Thép và Kẽm, và tạo đà phát triển cho các giai đoạn tiếp theo
Năm 2009 doanh số đạt hơn 14 tỷ đồng tăng 12 % so với năm 2008
Năm 2010 doanh thu của công ty tiếp tục tăng lên 17,58 tỷ, tăng 23,5% so với năm 2009
Về tình hình nhân lực của công ty hiện nay có 30 lao động trong đó có 20 lao động trực tiếp và 10 lao động gián tiếp Tuy là một công ty nhỏ nhưng hàng năm công ty vẫn thường tuyển những nhân viên kỹ thuật chủ yếu tốt nghiệp trường Đại học Bách Khoa, các trường hóa chất…lấy phương châm lấy chữ tín
và tôn chỉ kinh doanh hàng đầu nên việc kinh doanh của công ty gặp rất nhiều thuận lợi và chiếm được lòng tin từ phía khách hàng và nhà cung cấp.
2.Chức năng, nhiệm vụ của công ty
*Chức năng
Công ty TNHH Ngọc Quyền là một doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, chức năng và nhiệm vụ cụ thể như sau:
Trang 5-Mua bỏn phụi thộp phế liệu và cỏc loại xỉ kẽm, nhưng cụng ty vẫn tập trung vào việc tỏi chế phụi thộp.
- Sản xuất và kinh doanh cú sản phẩm là cỏc loại bàn ghế, giường, tủ, tượng, cỏc loại đồ đồng … phục vụ cho nhu cầu trong nước.
- Tiến hành kinh doanh theo đơn đặt hàng
- Chủ động trong cụng tỏc tiờu thụ và giới thiệu sản phẩm
- Cụng ty đảm bảo kinh doanh cú hiệu quả bảo đảm nguồn vốn, cú tớch luỹ để tỏi tạo mở rộng sản xuất, đảm bảo việc làm và nõng cao đời sống cho cỏn
bộ cụng nhõn viờn trong Cụng ty.
- Cụng ty TNHH Ngọc Quyền cũng như cỏc doanh nghiệp khỏc khi tham gia vào sản xuất kinh doanh đều phải tuõn thủ cỏc quy định hiện hành của luật phỏp và cỏc chớnh sỏch xó hội của Nhà nước.
- Sản xuất gang, thép, sản phẩm thép sau cán, fero hợp kim, vật liệu chịu lửa
- Kinh doanh xuất nhập khẩu thép, vật t thiết bị và các dịch vụ liên quan đến sản xuất thép, xây dựng, cơ khí sửa chữa, chế tạo máy
-Xõy dựng và thực hiện cỏc kế hoạch kinh doanh chớnh xỏc kịp thời
-Tỏi đầu tư nguồn vốn kinh doanh, đảm bảo việc quản lý và khai thỏc cú hiệu quả nguồn vốn kinh doanh
II.Cơ cấu tổ chức quản lý
Trang 6* Cơ cấu quản lý của Công ty
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG Ty
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban như sau:
- Giám đốc Công ty: Là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách
nhiệm về toàn bọ hoạt động kinh doanh của Công ty và chịu trách nhiệm trước nhà nước về Công ty của mình.
- Phó giám đốc nội chính: Có nhiệm vụ giúp giám đốc đặc biệt và điều
hành về mặt đời sống, công nhân viên trong công ty và điều hành việc tổ chức trong Công ty, gnoại giao, tiếp khách thay cho giám đốc khi cần thiết.
- Phó giám đốc điều hành sản xuất: Có nhiệm vụ giúp giám đốc trực
tiếp chỉ huy hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh trong công ty.
- Phòng tài chính kế toán: Có chức năng theo dõi tình hình phát triển về mọi
mặt hoạt động kinh tế, tài chính của Công ty, tình hình cung cấp vật liệu cho khâu sản xuất và tính giá thành sản phẩm, phân tích về tình hình tài chính thực tế của Công ty, tình hình cung cấp vật liệu cho khâu sản xuất và tính giá thành sản phẩm, phân tích về tình hình tài chính thực tế của Công ty và có trách nhiệm thông tin chính xác, kịp thời và đầy đủ cho Ban giám đốc về các hoạt động tài chính Phối hơp với các phòng ban trong Công ty đôn đốc, kiểm tra gáim sát việc thực hiện kế hoạch sản
Phân xưởng sơn
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tài chính
kế toán
Phòng
KH và đầu tư
Trang 7xuất, tài chính, xác định lợi nhuận phân bổ các loại chi phí trong Công ty kịp thời và chính xác.
- Phòng kế hoạch đầu tư: Là bộ phận tham mưu cho giám đốc về kế
hoạch, chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh Tạo nguồn vật tư, ký kết hợp đồng, lập kế hoạch và thực hiện hợp đồng đã ký kết Đề xuất các biện pháp kinh
tế thích hợp để khuyến khích, kích thích sản xuất, phát triển kinh tế chung cho toàn Công ty.
- Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện chế độ tiền lương, tiền công,
khen thưởng, kỷ lụât và các chính sách chế độ đối với người lao động, quan tâm, chăm sóc sức khoẻ của cán bộ công nhân viên trong Công ty.
- Phân xưởng mộc: Là nơi sản xuất ra các loại sản phẩm gồ đỗ như bàn
Trang 8PHẦN 2 PHÂN TÍCH CÁC NỘI DUNG QUẢN LÝ CHUNG CỦA
CÔNG TY TNHH NGỌC QUYỀN
I.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ CÔNG TÁC MARKETING CỦA CÔNG TY
1.Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty
Dự án thép mới được khánh thành và đi vào vận hành, hoạt động từ năm
2008 Trong những năm đầu hoạt động, công việc sản xuất kinh doanh của công ty còngặp một số khó khăn nhất định, song kết quả kinh doanh không vì thế mà kém khảquan Điều này được nhận thấy thông qua một số chỉ tiêu trên bảng sau:
Bảng 1 : Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Ngọc Quyền
trong các năm 2008, 2009, 2010
(Đơn vị tính: đồng)
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Doanh thu BH và CCDV 48.585.999.132 75.529.047.461 244.804.344.333 Các khoản giảm trừ 245.654.135 48.172.904 1.394 100.724 Doanh thu thuần BH và CCDV 48.340.344.997 75.480.874.557 243.410.243.609 Giá vốn hàng bán 46.059.069.975 69.784.125.390 222.900.293.155 Lợi nhuận gộp BH và CCDV 2.281.275.022 5.696.749.167 20.509.950.454
Chi phí tài chính 193.343.827 4.282.176.457 12.964.723.506 Chi phí bán hàng 2.570.718.648 1.485.303.416 2.990.989.596
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán của công ty)
Cuối năm 2008 dự án đầu tư thép mới khánh thành và đi vào hoạt động,những năm đầu hoạt động còn gặp một số khó khăn nhất định nên kết quả kinh doanhcủa công ty chưa thực sự được ổn định Qua bảng chỉ tiêu trên ta có thể thấy, tổngdoanh thu qua 3 năm liên tục tăng: tổng doanh thu năm 2009 gấp 1.55 lần năm 2008,năm 2010 gấp 3.24 lần năm 2009 Tuy nhiên, kết quả kinh doanh năm 2009 chưa được
Trang 9tốt, thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế âm Điều này có thể được lý giải là do dự ánthép mới đi vào hoạt động, chưa có sự ổn định đồng bộ, trong sản xuất kinh doanhchưa cắt giảm được phần nào các khoản chi phí cố định, doanh thu tăng không đủ bùđắp chi phí tăng Tình hình này được cải thiện trong năm 2010, kết quả kinh doanh cótín hiệu đáng mừng, tổng doanh thu vượt hẳn 2 năm trước, lợi nhuận sau thuế là khácao 1.856.389.877đồng
2.Chính sách sản phẩm và thị trường
Công ty sản xuất thép cán nóng trên dây chuyền hiện đại cán liên tục tự động vớicông suất thiết kế 150.000 tấn/năm Nguyên liệu đầu vào là phôi thép nhập khẩu hoặcphôi đúc trong nước có kích thước là vuông 120 mm Sản phẩm đầu ra là thép thanhvằn từ D10 đến D32 mm, thép tròn trơn từ Ф 10 đến Ф 50 mm để cung cấp cho cáccông trình xây dựng lớn nhỏ và gia công cơ khí chế tạo trong nước Nhu cầu này ngàymột cao phục vụ cho công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Công ty tiếp tục mởrộng quy mô sản xuất, kinh doanh, đa dạng chủng loại, nâng cao chất lượng sản phẩmđáp ứng và phục vụ tốt nhất nhu cầu và yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường
Thị trường thép trong những năm gần đây có một số đặc điểm:
+Sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà sản xuất théo do tình trạng cung lớn hơncầu, năng lực sản xuất trên cả nước đạt khoảng 4.500.000 tấn/năm (Đây là số liệu ởthời điểm hiện tại và còn lớn hơn trong những năm tới do có các dự án sản xuất thépmới ra đời đã được chính phủ cho phép) trong khi nhu cầu thực tế khoảng 3.000.000tấn/ năm
+Giá phôi thép tăng mạnh trong những tháng cuối năm 2007, chính phủ TrungQuốc tăng thuế xuất khẩu phôi thép từ 5% lên 10% bắt đầu từ ngày 1/11/06 trong khinguồn phôi phục vụ cho sản xuất chủ yếu nhập khẩu từ Trung Quốc (chiếm khoảng70% lượng phôi nhập khẩu) Giá điện, dầu FO có xu hướng tăng dẫn đến chi phí sảnxuất tăng cao
+Thép Trung Quốc sẽ xâm nhập mạnh hơn nữa vào thị trường VN trong thời giantới với giá rất cạnh tranh so với sản phẩm sản xuất trong nước
+Nhu cầu thị trường thép (thép cây, thép cuộn) chưa tương xứng với tốc độ tăngtrưởng kinh tế
Trước tình hình trên, chiến lược của công ty trong quá trình xây dựng và pháttriển thương hiệu thép Ngọc Quyên (vốn chưa thực sự lớn mạnh) là từng bước chiếmlĩnh thị phần thị trường bằng cách nghiên cứu và vận dụng chính sách giá cả cạnh
Trang 10tranh, bán hàng mềm dẻo, khuyến mại hợp lý…với phương châm giữ vững: “Chuyềnthống chất lượng và hợp tác hữu nghị” Đồng thời là sự nâng cao và hoàn thiện chấtlượng, đa dạng chủng loại sản phẩm, dịch vụ của công ty để nâng cao sức cạnh tranh.
3.Chính sách giá
Cũng giống như hầu hết các doanh nghiệp thương mại khác Công ty định giá bán sảnphẩm hàng hóa dựa trên chi phí sản xuất kinh doanh với phương trâm “Giá bán phải bù đắpđược chi phí có lãi” giá thành sản phẩm là căn cứ quan trọng để công ty định giá sản phẩmhàng hóa, thường được xác định
Giá bán trênmột đơn vịsản phẩm =
Giá thành trênmột đơn vị sản
Lợi nhuận dựtính trên mộtđơn vị sản phẩmPhần lợi nhuận dự tính trên một đơn vị sản phẩm cũng rất linh hoạt do vậy giábán của công ty cũng được tính theo giá bán linh hoạt Tùy theo chiến lược kinhdoanh trong từng thời kỳ, khối lượng đặt hàng của khách hàng, khả năng thươnglượng, (với khách hàng chuyền thống thì được công ty ưu tiên hơn) và một số yếu tốkhác như thời gian thanh toán trả trước, trả ngay hay trả chậm, vận chuyển do công
ty thực hiện hay người mua tự vận chuyển, mà giá bán sản phẩm hàng hóa của công
ty cũng rất khác nhau
4.Chính sách phân phối
Do mặt hàng sản xuất kinh doanh của công ty là mặt hàng về thép và kẽm nênkhách hàng của công ty chủ yếu là các nhà sản xuất kinh doanh, ít có các doanh nghiệpthương mại không giống như các doanh nghiệp khác, thép và kẽm đều là những sảnphẩm mang tính đặc thù cao chúng có tính chất hóa học của kim loại, nếu không đượcbảo đảm tốt thì dễ bị ô xi hóa Chính vì vậy công ty khó có thể sản xuất đại trà hoặcphân phối trên các hệ thống bán lẻ trên thị trường hoặc áp dụng các kênh phân phối dàiđược
Thực tế là trong những năm vừa qua công ty thường phân phối sản phẩm củamình trực tiếp tới khách hàng mà không qua khâu trung gian nào
5.Chính sách xúc tiến bán hàng
Đối với một doanh nghiệp được thị trường chấp nhận và tạo chỗ đứng trên thịtrường thì doanh nghiệp thì doanh nghiệp đó ngoài có sản phẩm có chất lượng cao,
Trang 11mẫu mã đẹp, bao gói tốt, giá hợp lý thì một số nhân tố khác quan trọng không kém đó
là chính sách giao tiếp khách hàng
Đối với hoạt động xúc tiến bán hàng như quà tặng, chiết khấu, thanh toán chậm,dịch vụ vận chuyển….Công ty thường thực hiện hình thức chiết khấu khi mua hàngnhiều và thanh toán tiền ngay Đối với sản phẩm thép khi mua từ 20-30 tấn trở lên sẽđược chiết khấu 2% giá bán, 30-50 tấn sẽ được chiết khấu 3.5%, trên 50 tấn sẽ đượcchiết khấu 5% Đối với mặt hàng kẽm nếu mua từ 30-50 tấn sẽ được hưởng chiết khấu1.5% giá bán, 50 tấn trở lên là 3%
6.Công tác thu thập marketing của công ty
Kế hoạch Marketing của công ty cũng có sự thay đổi, công tác giới thiệu, quảng
bá hình ảnh công ty trong giới xây dựng ngày một tốt Công ty cũng đã quảng cáo hìnhảnh của mình trên các tạp chí xây dựng, Internet, đài phát thanh
7.Đối thủ cạnh tranh của công ty
Giá của một dịch vụ là chi phí phải trả để có thể sử dụng được dịch vụ đó Giá
cả là một trong những yếu tố tác động đến sức cạnh tranh của dịch vụ trên thị trường.Giá dịch vụ và chất lượng dịch vụ thường có mối quan hệ tỷ lệ thuận với nhau Mộtdịch vụ có giá cao mà chất lượng thấp thì chắc chắn là sẽ không thể tồn tại được, trongkhi đó một dịch vụ có chất lượng tốt có giá thấp thì đương nhiên là sẽ có sức cạnhtranh rất lớn so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên, để đạt được điềunày là rất khó, doanh nghiệp vừa phải tìm mọi cách cắt giảm chi phí, vừa phải đảm bảođược chất lượng dịch vụ trong khi vẫn phải đảm bảo một mức độ lợi nhuận nhất định.Giải quyết bài toán giữa giá cả và chất lượng dịch vụ trong tương quan với đối thủ trênthị trường luôn là chìa khóa thành công cho doanh nghiệp Mỗi một doanh nghiệp cócách thức khác nhau nhưng đều có mục tiêu chung đó là đưa ra dịch vụ có chất lượngtốt nhất với giá cả hợp lý nhất
Giá cả là công cụ được dùng phổ biến trong dịch vụ vận tải để nâng cao sứccạnh tranh Trong cùng một thị trường, khi mà các yếu tố khác tương đương nhau nhưkhông có một doanh nghiệp nào có dịch vụ tốt hơn hẳn thì giá trở thành một công cụquan trọng quyết định sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Nhu cầu về vận tải hàng hóa ngày càng tăng, khách hàng ngày càng có yêu cầucao hơn đối với dịch vụ vận tải container về tính an toàn, tiện lợi và giá cả phục vụ Do
Trang 12sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường nên khách hàng có quyền lựa chọn dịch vụ vận tải
từ của các đội xe khác nhau Giá cả của dịch vụ vận tải ngoài việc phụ thuộc vào giáthành còn phụ thuộc vào quan hệ giữa cung và cầu trên thị trường
Các quyết định về giá được đưa ra dựa trên sự tìm hiểu, phân tích kỹ thị trường
và các yếu tố về chi phí và lợi nhuận Đối với mỗi doanh nghiệp thì quyết định về giáluôn là một quyết định quan trọng và thường được đưa ra bởi cán bộ quản trị cấp cao.Các quyết định về giá đưa ra không chỉ nhằm đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp màcòn phải cân nhắc và đánh giá các yếu tố khác như lợi ích của khách hàng, phản ứngcủa đối thủ cạnh tranh và các yếu tố bên ngoài khác Bên cạnh đó, sự thay đổi linh hoạt
về giá theo sự thay đổi của thị trường cũng là một yếu tố tăng sức cạnh tranh chodoanh nghiệp
Trang 13II Phân tích công tác lao động tiền lương của công ty
1 Cơ cấu lao động
Bảng 2: Cơ cấu nhân sự của công ty qua 3 năm 2008 - 2010
Đơn vị: Người
So sánh
2009 - 2008 2010 – 2009 Tuyệt
22969
25664
149
6,5115
27( 5 )
11,79(7,25)Phân theo tính chất
- Lao động trực tiếp
- Lao động gián tiếp
20075
21286
23090
1211
614,67
184
8,494,65Phân theo độ tuổi
701304256
721455647
( 8 )5323
(10,25)47,6969,7
21514( 9 )
2,8511,5433,33(16,07)Phân theo trình độ
254240191
265240202
5( 3 )318
25(6,67)8,1110,4
110011
423,8105,76
- Nhìn vào bảng 2 có thể thấy cơ cấu lao động của công ty luôn có sự thay đổi
để đáp ứng nhu cầu của công việc cũng như sự thay đổi của ngành nghề kinh doanhcủa doanh nghiệp
- Nếu năm 2008, tổng số lao động của toàn công ty là 275 người thì năm 2009con số này cũng đã thay đổi với con số tuyệt đối là 23 người hay tăng 8,36% so vớinăm 2008 Đến năm 2010 thì tổng số lao động của công ty là 320 người, tăng 22 ngườivới con số tương đối là 7,38% so với năm 2009 Sự gia tăng lao động trong công ty là
do công ty đã ký kết được nhiều hợp đồng thi công xây dựng hơn trứơc
Trang 14- Do đặc thù của công việc mà số lao động chiếm tỷ trọng lớn trong công ty chủyếu là lao động nam Nhìn vào bảng 2 có thể thấy lao động nam chiếm khá lớn trong
tỷ trọng lao động của công ty Năm 2008 số lao động nam là 215 người, chiếm 78,2%trong tổng số lao động của công ty Đến năm 2009 thì con số này là 229 người và năm
2010 là 256 người, tăng 22 người so với năm 2009 với con số tương đối là 7,38%
- Số lao động nam tăng thì số lao đông nữ của công ty lại giảm đi Nếu năm
2009 tăng 9 người so với năm 2008 với con số tương đối là 15% thì đến năm 2010 lạigiảm so với năm 2009 là 5 người
- Do là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, nên lao động trực tiếpchiếm khá lớn trong tỷ trọng lao động của công ty Năm 2008 số lao động trực tiếp là
200 người, lao động gián tiếp là 75 người thì năm 2009 số lao động trực tiếp là 212người, tăng 6% và lao động gián tiếp là 69 người, tăng 11 người tức 14,67% so vớinăm 2008 Đến năm 2010 thì sự tăng trưởng này cũng tiếp tục phát huy nhưng vớimức độ khá khác nhau Nếu số lao động trực tiếp của năm 2010 tăng 18 người thì sốlao động gián tiếp chỉ tăng 4 người so với năm 2009
- Qua bảng số liệu cho thấy cơ cấu lao động thay đổi theo chiều hướng tích cực,
sự tăng lên dù nhỏ của lao động có trình độ trên đại học và đại học chiếm tỷ trọngcũng tương đối lớn Đó có thể coi là đièu kiện thuận lợi cho sự phát triển của công tytrong tương lai Năm 2008 số lao động có trình độ đại học và cao đẳng là 45 người thìnăm 2010 là 52 người, tăng 23,81% so với năm 2008 Bên cạnh đó số công nhân trựctiếp xây dựng các công trình càng ngày càng tăng lên Có thể thấy, năm 2009 là 191người thì năm 2010 tăng 11 người với con số tương đối là 5,76% so với năm 2009
2.Phương pháp xây dựng định mức lao động
Con ngưòi là yếu tố quan trọng trong mỗi tổ chức Vì con người chình là cấuthành nên tổ chức Để lao động có hiệu quả thì đòi hỏi phải sắp xếp, bố trí lao độngtrong tổ cho hợp ý, từng việc của tổ cũng phải sắp xếp cho hợp lý Thế nên người tổttrưởng phải là người có trình độ, có kinh nghiệm đôn đốc, bảo ban anh em làm việccho tốt Tuy nhiên, với số lượng lao động của công ty trẻ, năng động nhưng thiếu kinhnghiệm, trình độ vì thế cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến việc sản suất sản phẩmcũng như là công tác xây dựng định mức
3.Năng suất lao động