Nếubạn giải nén bộ cài đặt vào thư mục gốc thì gõ: http://yoursite/ VD: http://vinadesign.vn/ VD: http://localhost/ nếu cài trên máy của bạn Nếu bạn giải nén bộ cài đặt vào thư mục joom
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY NGUYÊN GIA 1
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty Nguyên Gia 1
1.1.2 Sơ đồ tổ chức 1
1.2.PHÁT BIỂU VỀ ĐỀ TÀI 2
1.2.1 Giới thiệu chung 2
1.2.2 Phạm vi 3
1.2.3 Mục đích 3
CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU JOOMLA 6
2.1 GIỚI THIỆU VỀ JOOMLA 6
2.2 CÀI ĐẶT JOOMLA 7
2.3 CHỌN NGÔN NGỮ CÀI ĐẶT 8
2.4 KIỂM TRA CẤU HÌNH HỆ THỐNG 9
2.5 THÔNG TIN BẢN QUYỀN 9
2.6 THIẾT LẬP CÁC THÔNG SỐ ĐỂ KẾT NỐI TỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU 10
2.7 THIẾT LẬP CÁC THÔNG SỐ FTP 10
2.8 THIẾT LẬP CẤU HÌNH SITE JOOMLA CỦA BẠN 11
2.9 FRONT-END 12
2.10 BACK-END 13
2.11 TEMPLATE 14
2.13 GLOBAL CONFIGURATION – SERVER 19
2.14 THÊM MỘT USER 20
2.15 CHỈNH SỬA MỘT USER 20
2.16 XÓA MỘT USER 20
2.17 MODULE 21
2.18 COMPONENT 23
2.19 PLUG-IN 23
2.20 CÁC BƯỚC CÀI ĐẶT MỘT THÀNH PHẦN MỞ RỘNG 23
2.21 THÊM MỘT SECTION 26
2.22 THÊM MỘT CATEGORY 26
2.23 THÊM MỘT BÀI VIẾT (CONTENT ITEM) 27
2.25 TẠO VÀ SỬA MENU ITEM 30
2.27 TẠO MODULE MENU 32
CHƯƠNG 3 SỬ DỤNG VIRTUEMART 33
Trang 23.1.GIỚI THIỆU 33
3.2 TRUY CẬP TRANG CẤU HÌNH VIRTUEMART 34
3.3 QUẢN Lý USER 38
3.4 THÔNG TIN CỬA HÀNG 39
3.5 QUẢN LÝ DANH SÁCH DANH MỤC SẢN PHẨM 40
3.6 THÊM MỚI 1 CATEGORY 40
3.7 QUẢN LÝ DANH SÁCH SẢN PHẨM 41
3.8 THÊM MỚI 1 SẢN PHẨM 41
3.9 THÊM NHIỀU ẢNH CHO 1 SẢN PHẨM 44
3.10 QUẢN LÝ LOẠI SẢN PHẨM 45
3.11 CÀI ĐẶT LOẠI SẢN PHẨM 46
3.12 TẠO MỐI QUAN HỆ GIỮA MỘT SẢN PHẨM VÀ KIỂU SẢN PHẨM .47 3.13 TAX RATE LIST 52
3.14 ADD TAX INFORMATION 52
3.15 THÊM / CẬP NHẬT MỘT CHÍNH SÁCH GIẢM GIÁ 53
3.16 DELETING A DISCOUNT 54
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 56
4.1 ƯƯ ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG 56
4.2 NHỮNG TỒN TẠI CỦA HỆ THỐNG 56
4.3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI 56
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY NGUYÊN GIA
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty Nguyên Gia
Công ty Nguyên Gia đi vào hoạt động từ năm 2004 và các sản phẩm của công tycũng bắt đầu được biết đến rộng rãi trên thị trường từ những ngày đó Tuy nhiên cùngvới sự phát triển của lĩnh vực công nghệ thông tin và để đáp ứng nhu cầu thị trường,Công ty đã mở rộng hoạt động kinh doanh của mình trong lĩnh vực công nghệ thôngtin Đến tháng 1 năm 2006, Công ty đổi tên thành Công ty Nguyên Gia do qui môkinh doanh của Công ty ngày càng lớn mạnh Cơ cấu các phòng ban thay đổi, sốlượng nhân viên tăng lên Nhưng đó không phải là điều cơ bản để chúng tôi thay đổitên công ty của mình Cái chính là chúng tôi mong muốn mang đến cho khách hàngmột hình ảnh mới về một Công ty đổi mới liên tục, phát triển liên tục ở qui mô củamột quốc gia
Hiện nay, khách hàng không chỉ biết đến Công ty Nguyên Gia với tư cách là nhà
cung cấp chuyên nghiệp máy tính, máy văn phòng mà còn với tư cách là nhà sản xuất, lắp ráp, phân phối các sản phẩm thiết bị an ninh - Đại diện Cytech tại Việt Nam " Chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng những giải pháp và sản phẩm phù
hợp với nhu cầu sử dụng và khả năng tài chính của khách hàng Đồng thời đảm bảo khả năng tích hợp với những thay đổi trong tương lai" và “cam kết không ngừng nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng"
1.1.2 Sơ đồ tổ chức
Với sự phát triển nhanh chóng của quy mô và lĩnh vực kinh doanh, đội ngũnhân sự của Nguyên Gia không những tăng lên về số lượng mà còn ngày càng nângcao trình độ và khả năng phục vụ khách hàng Hiện nay đội ngũ nhân sự củaNguyên Gia đã lên tới gần 20 nhân viên trong đó đa phần là nhân viên có trình độĐại học và Cao đẳng Tổ chức nhân sự của Nguyên Gia đã có sự thay đổi như sau:
Trang 4Hình 1.1: sơ đồ tổ chức
1.2.PHÁT BIỂU VỀ ĐỀ TÀI
1.2.1 Giới thiệu chung
Kết hợp giữa thương mại truyền thống và thương mại điện tử sẽ mang đến chodoanh nghiệp những sức mạnh mới, nâng cao khả năng cạnh tranh hơn, giúp doanhnghiệp dễ dàng đạt được các mục tiêu, kế hoạch đề ra và sẽ đem lại nguồn doanh thulớn hơn Hiện nay xu thế hội nhập diễn ra nhanh chóng, ngày càng có nhiều doanhnghiệp mới ra đời và kéo theo nó là những vấn đề phát sinh mà các doanh nghiệp phảiđối đầu như: thuê mặt bằng, thuê nhân viên, các loại giấy tờ máy móc vv
Quan trọng nhất trong việc thực hiện kinh doanh trực tuyến là tạo lập mộtwebsite thương mại điện tử có những chức năng quản lý hàng hóa, nhà sản xuất,quản lý khách hàng và giữ mối quan hệ với khách hàng Quản lý tiến độ kinh doanhqua những chức năng báo cáo Giao diện thân thiện với người dùng qua những chứcnăng tiện ích trên Website Do đó việc xây dựng 1 Website thông minh, tự động làđiều cần thiết tối quan trọng đối với một doanh nghiệp thực hiện kinh doanhthương mại điện tử
Trang 51.2.3 Mục đích
Vậy trong các giao dịch bằng thương mại điện tử và thương mại truyền thôngthì sẽ có các lợi ích như thế nào? Dưới đây là một số điểm so sánh khách quan giữa hailoại hình giao dịch trên
So sánh giữa Thương mại điện tử và Thương mại truyền thống:
Các yếu tố tác động Thương mại điện tử Thương mại truyền thống
Thương hiệu công ty Khách hàng có thể tìm hiểu
các thông tin về doanhnghiệp thông qua website,nâng cao mức quảng bá vàthương hiệu công ty
Khách hàng sẽ đánh giánăng lực của doanh nghiệpthông qua qui mô và các cơ
sơ vật chất khác có liênquan
Quy mô thị trường Chi phí đầu tư nhỏ, mọi hoạt
động marketing, tìm kiếmnhà cung cấp, khách hàngđều được giao dịch qua mạng
và có thể mở rộng trên phạm
vi toàn cầu
Các chi phí marketing, tiếpcận khách hàng, trao đổi vớinhà cung cấp chỉ có thểdiễn ra trong phạm vi hẹp
Giảm chi phí Thông qua các hình thức
quảng bá trên website, doanhnghiệp giảm thiểu những chiphí về: in ấn catologue,brochure, giấy tờ, gửi thư vàthuê mặt bằng…
Các phương tiện quảng báthông qua các ấn phẩm công
ty vì vậy tốn một khoản chiphí không nhỏ cho in ấn, gửithư… và có thể nhiều loạichi phí khác phát sinh trongquá trình sản xuất
Hệ thống phân phối Giảm các lượng hàng tồn
kho, lưu kho, lưu bãi vàshowroom Bạn có thể trởthành nhà cung cấp trunggian của các nhà sản xuất
Phát sinh nhiều chi phí khobãi, chi phí trưng bày, giớithiệu hoặc tìm kiếm các đại
Trang 6kể thời gian và địa điểm, tạođiều kiện dễ dàng hơn trongquá trình mua và bán, đápứng tốt hơn yêu cầu củakhách hàng.
doanh nghiệp sẽ bị giới hạnbởi phạm vi, thời gian hoạtđộng
Tốn thời gian và chi phíthông tin đến khách hàng vàkhông mang tính chuyênnghiệp
Củng cố mối quan hệ
với khách hàng
Thông tin khách hàng đượclưu trữ trong hệ thống máytính, từ đó, việc xử lý thôngtin, trao đổi thông tin, cungứng dịch vụ cho khách hàngnhanh chóng và chính xác,thiết lập được mối quan hệtốt với khách hàng
Không có công cụ quản lýchặt chẽ các thông tin kháchhàng dẫn đến các tình trạng
bỏ sót hoặc cung ứng dịch
vụ không chính xác
Bảng 1-1 So sánh thương mại điện tử và cách thông thường
Thương mại điện tử sẽ là một cơ hội rất lớn cho Doanh nghiệp trong xu thếcông nghệ số hiện nay Vì vậy hãy tận dụng cơ hội này để đảm bảo công việc kinhdoanh của bạn luôn hướng tới thành công
Trang 7CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU JOOMLA
2.1 GIỚI THIỆU VỀ JOOMLA
Joomla là một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở (tiếng Anh: Open Source
Content Management Systems) Joomla được viết bằng ngôn ngữ PHP và kết nối tới
cơ sở dữ liệu MySQL , cho phép người sử dụng có thể dễ dàng xuất bản các nội dung
của họ lên Internet hoặc Intranet
Joomla có các đặc tính cơ bản là: bộ đệm trang (page caching) để tăng tốc độhiển thị, lập chỉ mục, đọc tin RSS (RSS feeds), trang dùng để in, bản tin nhanh, blog,diễn đàn, bình chọn, lịch biểu, tìm kiếm trong Site và hỗ trợ đa ngôn ngữ
Joomla được phát âm theo tiếng Swahili như là 'jumla' nghĩa là " đồng tâm hiệp lực"
Joomla được sử dụng ở khắp mọi nơi trên thế giới, từ những website cá nhân chotới những hệ thống website doanh nghiệp có tính phức tạp cao, cung cấp nhiều dịch vụ vàứng dụng Joomla có thể dễ dàng cài đặt, dễ dàng quản lý và có độ tin cậy cao
Joomla đáp ứng được mô tả về 7 đặc tính của Web 2.0:
Web có vai trò nền tảng, có thể chạy mọi ứng dụng
Tập hợp trí tuệ cộng đồng
Dữ liệu có vai trò then chốt
Phần mềm được cung cấp ở dạng dịch vụ web và được cập nhật không ngừng
Phát triển ứng dụng dễ dàng và nhanh chóng
Phần mềm có thể chạy trên nhiều thiết bị
Giao diện ứng dụng phong phú
Joomla 1.5 gồm có 3 tầng hệ thống Tầng dưới cùng là mức nền tảng, chứa các thưviện và các plugin (còn được biết với tên gọi mambot) Tầng thứ hai là mức ứng dụng
và chứa lớp JApplication Hiện tại tầng này gồm 3 lớp con: JInstallation,
JAdministrator và JSite Tầng thứ ba là mức mở rộng Tại tầng này có các thành
phần (component), mô đun (module) và giao diện (template) được thực thi và thể hiện.
Hình 2-1 Cấu trúc 1 website Joomla
Trang 8Joomla - Một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở mạnh nhất hiện nay trên thế giới.
Ra đời do bất đồng quan điểm trong nội bộ Mambo - một hệ quản trị nội dungnổi tiếng, gần như toàn bộ nhân lực chủ chốt (Core Team) của mambo đã ra đi, xâydựng nên một đế chế hùng mạnh với tên gọi Open Source Master, và Joomla ra đời từ
đó (2005) Chỉ hơn 3 năm chào đời,Joomla đã làm nên một kỳ tích: 2 lần đạt giải nhất
mã nguồn mở ứng dụng tốt nhất thế giới - số thành viên trên 200.000 người (tính
riêng tại joomla.org) Nếu tính thêm những site lớn như rockettheme.com,joomlart.com, joomlashack.com, virtuemart.net, thì con số thành viên lên đến hàngtriệu người
học online, bạn hãy dùng Joomla Joomla có thể làm được mọi thứ liên quanđến web
Lần đầu tiên khi tiếp xúc với Joomla nhiều người luôn cảm thấy rằng có điều gì
đó khó hiểu ở Joomla khiến cho việc tiếp cận với nó thật khó khăn Đó chính là do cáckhái niệm và thuật ngữ khác lạ của Joomla, mà thật ra nó cũng chẳng khác lạ gì mấy
so với các hệ thống quản trị nội dung (CMS: Content management System) khác
Việc cài đặt Website Joomla là rất dễ dàng, đơn giản và nhanh chóng đối với tất
cả mọi người Bạn chỉ cần truy cập Website Joomla , download bộ cài đặt, giải nén,upload lên host, tạo database và tiến hành cài đặt theo từng bước Màn hình cài đặt củaJoomla 1.5 khá thân thiện và được bố trí hợp lý Bạn chỉ cần chú ý một điều duy nhất là
"phải tạo 1 database với Collation - charset: utf8_general_ci" trước khi cài đặt mà thi
Dưới đây là các bước thực hiện
Bằng Copy trực tiếp (nếu cài trên máy của bạn)
Bằng công cụ quản trị mà HOSTING cung cấp
Bằng công cụ FTP: WS_FTP, Total Commander, Net2FTP
Trang 92.3 CHỌN NGÔN NGỮ CÀI ĐẶT
Mở trình duyệt và gõ vào địa chỉ Website của bạn
Nếubạn giải nén bộ cài đặt vào thư mục gốc thì gõ: http://yoursite/
VD: http://vinadesign.vn/
VD: http://localhost/ (nếu cài trên máy của bạn)
Nếu bạn giải nén bộ cài đặt vào thư mục joomla (thư mục con của thư mục gốc)thì gõ: http://yoursite/joomla/
VD: http://vinaora.com/joomla/
VD: http://localhost/joomla/ (nếu cài trên máy của bạn)
Màn hình cài đặt xuất hiện và bạn có thể chọn một ngôn ngữ trong quá trình đặt:
Hình 2-2 Cài đặt Joomla
Trang 102.4 KIỂM TRA CẤU HÌNH HỆ THỐNG
Nếu các giá trị kiểm tra có màu xanh thì OK Nếu các giá trị kiểm tra có màu đỏ thìbạn cần hỏi bộ phận Hỗ trợ kỹ thuật của Server Bạn vẫn có thể tiếp tục cài đặt tuynhiên một số chức năng có thể sẽ không hoạt động
Hình 2-3 Kiểm tra cấu hình hệ thống
2.5 THÔNG TIN BẢN QUYỀN
Bạn nên dành một chút thời gian để đọc các thông tin này.
Trang 11Hình 2-4 Thông tin bản quyền
2.6 THIẾT LẬP CÁC THÔNG SỐ ĐỂ KẾT NỐI TỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU
Hostname: Thường là giá trị "localhost"
(chỉ điền giá trị khác nếu như Database Server và Web Server nằm ở 2 nơi khácnhau, hoặc Host của bạn cung cấp như vậy)
User name: Tên tài khoản có quyền đối với cơ sở dữ liệu chứa Joomla củabạn
Password: Mật khẩu của tài khoản trên
Availbe Collations: Bạn nên chọn là "utf8_general_ci"
Database Name: Tên cơ sở dữ liệu của bạn
Trang 12Hình 2-5 Chọn cơ sở dữ liệu
2.7 THIẾT LẬP CÁC THÔNG SỐ FTP
Nếu Host của bạn không hỗ trợ, mục này sẽ không hiển thị
Nếu Host của bạn hỗ trợ, bạn cần chú ý:
Username: Tên tài khoản FTP
Password: Mật khẩu tương ứng
Auto Find Path: Tự động tìm đường dẫn tới nơi chứa Web của bạn
(Nên dùng chính tài khoản mà bạn đã Upload bộ cài đặt Joomla lên HOST) 2.8 THIẾT LẬP CẤU HÌNH SITE JOOMLA CỦA BẠN
Site name: tên site của bạn
VD: VnExpress, Hosting Việt Nam, ThanhNienOnline
Your Email: địa chỉ email của bạn
VD: admin@yoursite.com This e-mail address is being protected fromspambots You need JavaScript enabled to view it
Admin Password: Mật khẩu để quản trị Joomla
Các thông số trên sau này đều có thể thay đổi dễ dàng nên bạn không cần bậntâm lắm Chỉ cần nhớ mật khẩu là đủ
Install Defaul Sample Data: Cài đặt dữ liệu mẫu Bạn nên nhấn nút này
để Joomla tạo mẫu cho bạn một trang web đơn giản
Trang 13 Lưu ý: tài khoản truy nhập hệ thống là: admin; mật khẩu:mật khẩu mà bạn đã gõ ở bước 6.
Để xem Website của bạn: Nhấn vào nút Site
- Để quản trị Website: Nhấn vào nút Admin Đường dẫn sẽ có dạng như sau: http:// www.yoursite.com/administrator/ hoặc
http://www.yoursite.com/joomla/administrator hoặc
http://localhost/administrator/(nếu cài trực tiếp trên máy của bạn)
Hình 2-6 Cài đặt tài khoản admin
Trang 14Hình 2-7 Hoàn thành quá trình cài đặt
Trang 152.10 BACK-END
Là phần quản lý Web Site dành cho các Quản trị, chủ nhân của Web Site Phầnnày cho phép cấu hình các thông số về hoạt động, nội dung, hình thức và quản lý cácthành phần, bộ phận được tích hợp thêm cho Joomla
Địa chỉ để vào Back-end trên localhost là http://localhost/administrator Sau
khi Log-in vào Aministrator (Admin) bạn sẽ thấy bảng điều khiển (Control Panel) vàcác Menu chức năng của Admin Bảng điều khiển này có các mục như sau:
Hình 2-9 Back-end
Add new Article: Thêm nội dung (bài viết, tin ) mới
Article Manager: Quản lý các nội dung có sẵn (tạo thêm, sửa, xóa, di
chuyển )
Frontpage Manager: Quản lý nội dung của trang chủ (các nội dung này sẽ
hiển thị trên trang chủ)
Section Manager: Quản lý các Section (tạo thêm, sửa, xóa )
Category Manager: Quản lý các Category (tạo thêm, sửa, xóa )
Media Manager: Quản lý các File hình ảnh (tải hình lên Web Site, sao chép,
xóa )
Trang 16 Menu Manager: Quản lý các Menu trong trang Web.
Language manager: Quản lý các ngôn ngữ cho Web Site, bạn sẽ chọn ngôn
ngữ để hiển thị trên các trang Web
User Manager: Quản lý danh sách các thành viên của Web Site, trong đó có
qui định chức năng, quyền hạn của các thành viên
Global Configuration: Cấu hình các chức năng chính cho Web Site
Nội dung Menu ngang phía trên
Home: Trang chủ của Admin
Menu: Quản lý các Menu
Content: Quản lý nội dung của Web Site, Content by Section (quản lý nội dung
theo từng Section, category), All Content (quản lý tất cả các nội dung), Archivemanager (quản lý lưu trữ nội dung), Page Impression Statistics (thống kê các nội dungđược xem)
Components: Quản lý và cấu hình hoạt động cho các Component
Extensions: Cài đặt thêm hoặc bỏ bớt các Template, Language, Com, Mod,
Plug-in cho WebSite Quản lý các Module (Mod) trên Front-end và Back-end, quản lýcác Plug-in, giao diện, ngôn ngữ trên Website
Tool: Quản lý việc gởi thư đến các thành viên của Website, xóa Cache và 1 vài
Bước 1: Download template cho Joomla
Bạn có thể tìm template cho Joomlabằng từ khóa "Joomla template", "TemplateFree" and "Joomla" hoặc xem bài "Tập hợp các trang cung cấp template free" để tìmmột template phù hợp
Bước 2: Mở trang quản trị
Mở trang quản trị (BackEnd) bằng đường dẫn: http://domain/administrator
Bước 3: Tiến hành cài đặt
Mở menu Extensions -> Install/Uninstall
Trang 17Hình 2-10Cài đặt phần mở rộng
Nhấn lên nút [Browse ], chọn template mà bạn vừa download (được đóng gói trong một file zip hoặg gz) sau đó nhấn lên nút [Upload file & Install]
Hình 2-11 Cài đặt phần mở rộng 2
Chờ Joomla thông báo việc cài đặt thành công rồi nhấn vào Continue
Bước 4: Thiết lập template mới cài đặt thành template mặc định
Mở menu Extensions -> Template manager, chọn template mới cài đặt rồi nhấn vào nút [Default]
Trang 18Hình 2-12 Cài đặt cấu hình Template
Trang 19Hình 2-14 Global Configuration Site
Site Settings: Cấu hình tên trang web của bạn, bộ soạn thảo…
Metadat Settings: Cấu hình các thẻ Meta trong trang web.
SEO: Một chức năng quan trọng để website của bạn có thứ hạng cao.
Mở menu "Site" > chọn "Global Configuration"
Trong tab "Site" tìm mục "SEO Settings"
Trong mục "Search Engine Friendly URLS" chọn Yes
Trong mục "Use mod_rewrite" chỉ chọn Yes nếu HOST đã bật
mod_rewrite
Nhấn nút [Save] để lưu lại cấu hình
Trong trường hợp bạn chọn Yes đối vơi mục "Use mod_rewrite" thì bạn cần thêm một vài thao tác nữa: Tìm file có tên là htaccess.txt ở thư mục gốc, sửa dòng "RewriteBase ", lưu lại rồi đổi tên file này thành htaccess
Trang 202.12 GLOBAL CONFIGURATION - SYSTEM:
Hình 2-15 Global Configuration System
System Settings: cung cấp các tùy biến từ phần Server của phiên bản 1.0.
Những thứ mới ở đây là: cho phép lựa chọn thư mục chứa file log; bật/tắt WebServices; lựa chọn server hỗ trợ
User Setting: cung cấp các tùy biến từ phần Site của phiên bản 1.0
Media Settings: cho phép chọn thư mục lưu ảnh, kiểu file ảnh và kích thước tối
đa được phép
Debug Settings:
Cache Settings: Cấu hình thơi gian để site tạo cache.
Session Settings: Cấu hình thời gian 1 phiên làm việc.
Trang 212.13 GLOBAL CONFIGURATION – SERVER
Hình 2-16Global Configuration - Server
User Manager
Hình 2-17 User Manager
Trang 22Mở menu "Site" > "User Manager"
2.14 THÊM MỘT USER
Trong phần quản lý User, nhấn nút [New]
Điền các thông số về User mới (tên thật, tên đăng nhập, email, mật khẩu, nhóm)
Nhấn nút [Save] để lưu lại
Trang 23 Menu "Site" >> "Media Manager"
Để tạo thêm một thư mục: Gõ tên vào ô "Files" và nhấn nút "Create Folder"
Để upload ảnh: Chọn thư mục chứa ảnh >> Nhấn nút [Browser ] >> chọn ảnh muốn upload >> nhấn nút [Start Upload]
Có 2 chế độ duyệt ảnh: "Thumbnail View" và "Detail View"
Các thành phần mở rộng (Extension):
2.17 MODULE
Là bộ phận mở rộng thêm chức năng cho Web Site, các Mod này có các chứcnăng khác nhau, được hiển thị trên trang Web tại các vị trí qui định và có thểthay đổi được Một trang Web có thể hiển thị nhiều Mod giống và khác nhau,Mod có thể được cài đặt thêm vào Web Site
Thông thường sau khi cài đặt Joomlacó sẵn các Module thông dụng:
Lastest News (mod_latestnews): Module hiển thị các tin mới nhất
Popular News (mod_mostreads): Module hiển thị các bài được quan tâm nhiều
nhất
Related Items (mod_related_items): Module hiển thị các bài viết liên quan
Random Image (mod_random_image): Module hiển thị các ảnh ngẫu nhiên
Search Module (mod_search): Module công cụ tìm kiếm
Login Module (mod_login): Module hiển thị form đăng nhập hệ thống
Stats Module (mod_stats): Module hiển thị các thông tin thống kê về hệ thống
Menu Module (mod_mainmenu): Module hiển thị các menu của website
Banners Module (mod_banners): Moudule hiển thị các banner quảng cáo
Một trong những tính năng quan trọng của Joomla là cho phép thay đổi vị trícủa các module
Mỗi template đều định nghĩa sẵn một số vị trí nhất định Template mặc định của
Joomla 1.5 có tất cả 10 vị trí (breadcrumb, debug, left, right, syndicate, top, user1,
user2, user3 và user4) Do vậy bạn có thể chuyển một module bất kỳ tới 1 trong
các vị trí trên (menu Extensions >> Module Manager >> Module XYZ >>
Position)
Trang 24Hình 2-19 Các vị trí module
Lưu ý: Một vị trí có thể có nhiều module và một module cũng có thể cùng lúc
có nằm ở nhiều vị trí bằng cách nhân bản (copy) chúng ra thành nhiều bản
Vị trí của các module được đặt trên template mặc định của Joomla 1.5 như sau:
Hình 2-20 Các vị trí Module trên template
Trang 25Để có thể xem nhanh các vị trí mà template của bạn hỗ trợ chỉ cần thêm "?
tp=1" vào phía sau địa chỉ Website của bạn.
2.18 COMPONENT
Là thành phần chính của trang Web, nó quyết định đến chức năng, hình thức,nội dung chính của mỗi trang Web Com có thể có thêm Mod để hỗ trợ cho việc hiểnthị các chức năng và nội dung của Com Com có thể được cài đặt thêm vào Web Site
Thông thường sau khi cài đặt Joomlacó sẵn các Component: Banners (quản lýcác bảng quảng cáo), Contacts (quản lý việc liên hệ giữa người dùng với Ban quản trịWeb Site), Search (quản lý việc tìm kiếm), News Feeds (quản lý các tin tức), Polls(quản lý việc bình chọn, ý kiến của người dùng), Web Links (quản lý các liên kếtngoài Web Site) và các Com quản lý nội dung của trang Web
2.19 PLUG-IN
Là các chức năng được bổ sung thêm cho Com, các Mambot này sẽ can thiệp,
bổ sung vào nội dung của trang Web trước khi nó được hiển thị Mambot có thể đượccài đặt thêm vào Web Site
2.20 CÁC BƯỚC CÀI ĐẶT MỘT THÀNH PHẦN MỞ RỘNG
1.1 Bước 1: Download thành phần mở rộng
Truy cập vào website http://extensions.joomla.org/
Sử dụng công cụ tìm kiếm hoặc dựa theo danh mục liệt kê chức năng để tìmextension thỏa mãn yêu cầu của bạn
Xác định thành phần mở rộng đó là loại gì? Gói ngôn ngữ (language pack), giaodiện (template), component, mô-đun(module), mambot/plugin hay là một gói(gồm cả component, module và mambot/plugin)
Đọc hướng dẫn cài đặt kèm theo
Download thành phần mở rộng đó
1.2 Bước 2: Cài đặt extension
Cách cài đặt phổ biến nhất đó là cài đặt thông qua file nén (ZIP)
Mở trang quản trị (VD: http://localhost/joomla /administrator/ )
Chọn menu "Extensions"
Chọn mục "Install/Unistall"
Trang 26Hình 2-21 Cài đặt Extension
Trong ô "Upload Package File" nhấn nút "Browse " và chọn file nén chứa
extension
Nhấn nút "Upload file and Install"
Chờ Joomla thông báo kết quả cài đặt
Trang 27Quản lý nội dung Web Site
Trong Joomlacó 3 cấp quản lý nội dung:
Section: Là cấp quản lý nội dung lớn nhất, chứa các Category Có thể tạo nhiều
Section và mỗi Section có thể chứa nhiều Category
Category: Là cấp quản lý nội dung nhỏ hơn Section, chứa Content Item Có thể
tạo nhiều Category và mỗi Category có thể chứa nhiều Content Item
Content Item: Là phần nội dung, chứa các văn bản và hình ảnh được hiển thị
trên trang Web
Bạn có thể xem hình vẽ mô tả
Hình 2-23 Cách tổ chức nội dung trong Joomla
Do vậy để tạo một bài viết chúng ta cần thực hiện tối đa là 3 bước
Bước 1 Tạo Section (phần/mục)
Bước 2: Tạo Category (chuyên mục)
Bước 3: Tạo Content (bài viết)
Chú ý:
Khi tạo Website nên định hình và tạo ngay các phần/mục (Section) và cácchuyên mục (Category) tương ứng
Trang 28Joomlachỉ hỗ trợ phân cấp thành 2 mức như trên Do vậy nếu muốn chia thànhnhiều mức hơn bạn cần tìm một component hỗ trợ từ site: http://extensions.joomla.org 2.21 THÊM MỘT SECTION
Mở menu "Content" > chọn "Section Manager"
Nhấn nút [New] để tạo Section mới
Điền các thông tin về Section mới
Section Title dùng để hiển thị ở Back-End
Section Name để hiển thị ở Front-End
Title: Tựa đề của Section, đây là phần hiển thị trên trang Web, có thể
chỉ có những người đã đăng nhập (thành viên) mới được truy cập,
Special: Chỉ có Quản trị và các thành viên cao cấp mới được phép truy
cập
o Published: Cấp quyền hiệu lực (xuất bản) cho Section này, không (no): tạo nhưng không sử dụng, có (yes): tạo và có sử dụng.
o Description: Thông tin về Section này, có thể không cần Các
Menu trong phần này được sử dụng như các chương trình soạn thảovăn bản
MOSImage Directories: Chọn thư mục chứa các Media (File, picture,
Audio, Video ) để chèn vào phần nội dung thuộc Section này All: chọn tất
cả, None: không chọn, chọn một hoặc nhiều thư mục khác nhau bằng cách nhấn chuột và giữ phím Ctrl
Sau khi chọn xong nhấn Save để kết thúc việc tạo Section.
2.22 THÊM MỘT CATEGORY
Mở menu "Content" > chọn "Category Manager"
Nhấn nút [New] để tạo Category mới
Điền các thông tin về Category mới :
Trang 29 Category Title: Tựa đề của Category, đây là phần hiển thị trên trang Web,
Image Position: Vị trí hình ảnh của Category, có 2 lựa chọn: trái, phải.
Access Level: Chọn cấp độ cho phép người dùng truy cập vào Category
này Public: cho phép bất cứ người nào cũng có thể truy cập, Registered: chỉ có những người đã đăng nhập (thành viên) mới được truy cập, Special:
Chỉ có Quản trị và các thành viên cao cấp mới được phép truy cập
Published: Cấp quyền hiệu lực (xuất bản) cho Category này, không (no):
tạo nhưng không sử dụng, có (yes): tạo và có sử dụng.
Description: Thông tin về Category này, có thể không cần Các Menu trong
phần này được sử dụng như các chương trình soạn thảo văn bản
MOSImage Directories: Chọn thư mục chứa các Media (File, picture,
Audio, Video ) để chèn vào phần nội dung thuộc Category này Use
Section Settings: chọn giống như Section, All: chọn tất cả, None: không
chọn, chọn một hoặc nhiều thư mục khác nhau bằng cách nhấn chuột và giữ
phím Ctrl Thông thường chọn Use Section Settings
Nhấn nút [Save] để lưu lại
2.23 THÊM MỘT BÀI VIẾT (CONTENT ITEM)
Mở menu "Content" > chọn "Article Menager"
Nhấn nút [New] để tạo bài viết (Content Item) mới
Điền các thông tin về bài viết :
Title: Tựa đề của Content, đây là phần hiển thị trên trang Web, có thể
khác Title Alias
Title Alias: Tên được gán cho Content giúp tạo các tiêu đề động hay
dùng trong kỹ thuật SEF để tạo liên kết, có thể khác Title
Section: Chọn Section có các Category để chứa Content.
Category: Chọn Category để chứa Content này, một Category có thể
chứa nhiều Content
Intro Text: Phần đầu của Content, đây là phần tóm tắt hay giới thiệu, bắt
buộc phải có Có thể sử dụng các chức năng soạn thảo và định dạng văn bản