- Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán là tổ chức tự quản của các công ty chứng khoán và một số thành viên khác hoạt động trong ngành chứng kho
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
ĐỖ HỮU QUYẾT
NÂNG CAO VAI TRÒ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn Khoa học: TS VÕ VĂN QUANG
Hà Nội - 2011
Trang 2liệu đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trungthực và cha đợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Đỗ Hữu Quyết
Trang 31 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tợng phạm vi nghiên cứu 2
4 Phơng pháp nghiên cứu 2
5 Những đóng góp chính của luận văn 2
6 Kết cấu luận văn 3
Chơng 1: Những vấn đề chung về thị trờng chứng khoán và quản lý nhà nớc đối với thị trờng chứng khoán 4
1.1 Những vấn đề cơ bản của thị trờng chứng khoán 4
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của TTCK 4
1.1.2 Cấu trúc của TTCK 5
1.1.3 Các chủ thể tham gia trên thị trờng 7
1.1.4 Vai trò tác dụng của thị trờng chứng khoán 10
1.2 Quản lý nhà nớc đối với thị trờng chứng khoán 12
1.2.1 Khái niệm 12
1.2.2 Mục tiêu quản lý Nhà nớc đối với thị trờng chứng khoán 13
1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nớc đối với TTCK 14
1.2.4 Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý TTCK 15
1.2.5 Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động quản lý Nhà nớc đối với thị trờng chứng khoán 16
1.3 Các biện pháp nâng cao quản lý Nhà nớc đối với TTCK 18
1.3.1 Biện pháp nâng cao chất lợng văn bản luật pháp 18
1.3.2 Biện pháp nâng cao năng lực tổ chức quản lý điều hành 19
1.3.3 Biện pháp thanh tra giám sát, cỡng chế thực thi 19
1.3.4 Biện pháp tuyên truyền, giáo dục 20
1.4 Kinh nghiệm một số nớc trên thế giới và bài học đối với Việt Nam 20
1.4.1 Kinh nghiệm một số nớc trên thế giới 20
1.4.2 Bài học quản lý thị trờng chứng khoán đối với Việt Nam 26
chơng 2: thực trạng hoạt động thị trờng chứng khoán việt nam và vai trò quản lý nhà nớc đối với thị trờng chứng khoán 29
2.1 Thực trạng hoạt động thị trờng chứng khoán Việt Nam trong những năm gần đây 29
2.1.1 Lịch sử phát triển của TTCK Việt Nam 29
2.1.2 Thực trạng hoạt động TTCK Việt Nam trong thời gian qua 31
2.1.3 Hoạt động của Trung tâm lu ký chứng khoán 39
Trang 42.2.1 Mô hình quản lý Nhà nớc đối với TTCK ở Việt Nam 45
2.2.2 Thực trạng công tác quản lý Nhà nớc đối với TTCK trong thời gian qua 50
2.2.3 Đánh giá hoạt động quản lý Nhà nớc đối với TTCK Việt Nam 60
2.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao vai trò quản lý nhà nớc đối với TTCK 64
chơng 3: giải pháp Nâng cao vai trò quản lý nhà nớc đối với thị trờng chứng khoán việt nam 69
3.1 Định hớng phát triển TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2020 .69 3.1.1 Định hớng phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2020 69
3.1.2 Nhiệm vụ cụ thể phát triển TTCK Việt Nam trong năm 2011 70
3.1.3 Cơ hội và thách thức trong năm tới 71
3.2 Giải pháp nhằm nâng cao vai trò quản lý Nhà nớc đối với TTCK Việt Nam 73
3.2.1 Các giải pháp vĩ mô 73
3.2.2 Các giải pháp vi mô 79
3.2.3 Các giải pháp khác 83
kết luận 85 danh mục tài liệu tham khảo
Trang 5CTCK Cụng ty Chứng khoỏn
1 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của UBCKNN ở Việt Nam 48
2 Biểu đồ 2.1: Hoạt động huy động vốn qua các năm 33
3 Biểu đồ 2.2: Số lợng công ty niêm yết giai đoạn 2007- 2010 34
4 Biểu đồ 2.3: Tổng khối lợng và giá trị giao dịch cổ phiếu 35
5 Biểu đồ 2.4: Tổng khối lợng và giá trị giao dịch cổ phiếu trên HNX 36
6 Biểu đồ 2.5: Các trờng hợp vi phạm và đã đợc xử phạt qua các năm 57
7 Biểu đồ 2.6: Quy mô thị trờng chứng khoán qua các giai đoạn 65
Danh mục cỏc bảng
8 Bảng 2.1: Số lợng tài khoản qua các năm 43
Trang 6Phần mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
- Thị trờng chứng khoán là một bộ phận quan trọng của Thị trờng vốn, hoạt
động của nó nhằm huy động những nguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hội tậptrung thành nguồn vốn lớn tài trợ cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và Chínhphủ để phát triển sản xuất, tăng trởng kinh tế hay cho các dự án đầu t
- Trong quá trình phát triển, TTCK chịu nhiều tác động từ các nhân tố củanền kinh tế, do đó TTCK phản ánh một cách nhạy bén những biến đổi “sức khỏe”của nền kinh tế, từ đó cho thấy những chính sách quản lý vĩ mô trên thị trờng cótầm ảnh hởng rất lớn tới sự bình ổn và phát triển của thị trờng
- Quản lý Nhà nớc giúp thị trờng chứng khoán phát triển ổn định tạo uy tíncho thị trờng, thúc đẩy thị trờng đi đúng xu hớng và xu thế hội nhập quốc tế, từngbớc thực sự trở thành một kênh huy động vốn hiệu quả cho nền kinh tế nớc nhà
- Thị trờng chứng khoán Việt Nam sau 10 năm hình thành và phát triển đã
đóng góp rất nhiều trong công cuộc cổ phần hóa các DNNN và huy động vốn chonền kinh tế, tuy nhiên trong quá trình phát triển thị trờng chứng khoán Việt Namvẫn còn bộc lộ rất nhiều hạn chế của một thị trờng còn non trẻ so với khu vực vàthế giới Đứng trớc ngỡng cửa hội nhập, thị trờng chứng khoán Việt Nam phảikhông ngừng đợc củng cố và hoàn thiện cả về quy mô, cơ cấu và cơ chế vậnhành, Do đó, để giải quyết từng bớc các vấn đề trên việc nâng cao quản lý Nhànớc đối với thị trờng chứng khoán là công việc cần thiết
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về chứng khoán, TTCK và quản lý Nhànớc đối với TTCK
- Phân tích sự phát triển của TTCK trong những năm gần đây từ đó chỉ ranhững ảnh hởng của TTCK đối với nền kinh tế
- Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý Nhà nớc đối với TTCK Việt Namtrong thời gian qua, từ đó đa ra những kết quả đạt đợc và những mặt còn hạn chế
- Nêu lên những vấn đề còn tồn tại có ảnh hởng lớn tới sự phát triển ổn địnhcủa TTCK, từ đó nêu lên những lý do cần phải nâng cao vai trò quản lý Nhà n ớc
đối với TTCK
Trang 7- Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý TTCK của một số nớc trên thế giới và
đa ra một số giải pháp để nâng cao vai trò quản lý Nhà n ớc đối với TTCKViệt Nam
3 Đối tợng phạm vi nghiên cứu
- Đối tợng nghiên cứu: Vai trò của Nhà nớc trong quản lý các hoạt động củaTTCK Việt Nam giai đoạn hiện nay Vai trò này đợc biểu hiện cụ thể qua cáchoạt động quản lý Nhà nớc trớc sự phát triển không ngừng của TTCK những nămgần đây
- Phạm vi nghiên cứu: Quản lý Nhà nớc đối với TTCK trong giai đoạn hiện nay
- Tìm hiểu cách quản lý Nhà nớc đối với TTCK của một số nớc trên thế giới
từ đó rút kinh nghiệm đa ra một số bài học đối với Việt Nam
Trang 8Chơng 3: Giải pháp nâng cao vai trò quản lý Nhà nớc đối với thị trờng chứng khoán Việt Nam
Trang 9Chơng 1 Những vấn đề chung về thị trờng chứng khoán
và quản lý nhà nớc đối với thị trờng chứng
khoán
1.1 Những vấn đề cơ bản của thị trờng chứng khoán
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của TTCK
Những dấu hiệu của một TTCK sơ khai đã xuất hiện ngay từ thời Trung cổ
xa xa Vào thế kỷ XV, ở các thành phố lớn của các nớc phơng Tây, trong cácphiên chợ, các thơng gia thờng gặp gỡ tiếp xúc với nhau tại các quán cafe để th-
ơng lợng mua bán, trao đổi hàng hóa Đặc điểm của hoạt động này là các thơnggia chỉ trao đổi bằng lời nói với nhau về các hợp đồng mua bán mà không có sựxuất hiện của bất cứ hàng hóa, giấy tờ nào Đến cuối thế kỷ XV, “khu chợ riêng”
đã trở thành thị trờng hoạt động thờng xuyên với những quy ớc xác định cho cáccuộc thơng lợng Những quy ớc này dần dần trở thành các quy tắc có tính chấtbắt buộc đối với các thành viên tham gia Năm 1453, ở thành phố Bruges (Bỉ),buổi họp đầu tiên đã diễn ra tại một lữ quán của gia đình Vanber Trớc lữ quán cómột bảng hiệu vẽ hình 3 túi da – tợng trng cho 3 loại giao dịch: giao dịch hànghóa, giao dịch ngoại tệ, giao dịch chứng khoán động sản Vào năm 1457, thànhphố ở Bruges (Bỉ) mất đi sự phồn thịnh do eo biển Even bị lấp cát nên mậu dịchthị trờng ở đây bị sụp đổ và đợc chuyển qua thị trấn Auvers (Bỉ) ở đây thị trờngphát triển rất nhanh chóng Các thị trờng nh vậy cũng đợc thành lập ở Anh, Pháp,
Đức, Mỹ Sau một thời gian hoạt động, thị trờng không chứng tỏ khả năng đápứng đợc yêu cầu của 3 loại giao dịch khác nhau nên đã phân ra thành nhiều thị tr-ờng khác nhau: thị trờng hàng hóa, thị trờng hối đoái, TTCK, với đặc tính riêngcủa từng thị trờng thuận lợi cho giao dịch của ngời tham gia trong đó
Nh vậy, TTCK đợc hình thành cùng với thị trờng hàng hóa và thị trờng hối
đoái
Quá trình phát triển TTCK đã trải qua nhiều bớc thăng trầm Thời kỳ huyhoàng nhất là vào những năm 1875-1913, TTCK phát triển mạnh cùng với sựtăng trởng của nền kinh tế Nhng đến ngày 29/10/1929, ngày đợc gọi là “ngàythứ năm đen tối”, đây là ngày mở đầu cuộc khủng hoảng TTCK New York, vàsau đó lan rộng ra các TTCK Tây Âu, Bắc Âu, Nhật Bản Sau thế chiến thứ hai,các TTCK phục hồi, phát triển mạnh Nhng rồi “cuộc khủng hoảng tài chính”năm 1987, một lần nữa đã làm cho các TTCK thế giới suy sụp, kiệt quệ Lần này,
Trang 10hậu quả của nó rất lớn và nặng nề hơn cuộc khủng hoảng năm 1929, nhng chỉ 2năm sau, TTCK thế giới lại đi vào ổn định, phát triển và trở thành một định chếtài chính không thể thiếu đợc trong đời sống kinh tế của những quốc gia có nềnkinh tế phát triển theo cơ chế thị trờng.
1.1.2 Cấu trúc của TTCK
Cấu trúc của TTCK thông thờng đợc xem xét trên 3 cách thức cơ bản: theohàng hoá giao dịch trên thị trờng, theo hình thức tổ chức thị trờng và theo quátrình luân chuyển vốn
1.1.2.1 Theo hàng hoá giao dịch trên thị trờng
Theo tiêu thức này ta phân chia TTCK thành thị trờng trái phiếu, thị trờng
cổ phiếu và thị trờng của các công cụ chứng khoán phái sinh
Thị trờng trái phiếu: thị trờng diễn ra mua bán các công cụ tài chính là tráiphiếu
Thị trờng cổ phiếu: thị trờng diễn ra mua bán các công cụ tài chính là cổ phiếu.Thị trờng của các công cụ chứng khoán phái sinh: thị trờng diễn ra mua báncác công cụ tài chính là chứng khoán phái sinh
1.1.2.2 Theo hình thức luân chuyển vốn
Theo hình thức này, TTCK đợc phân thành thị trờng sơ cấp và thị trờng thứcấp
Thị trờng sơ cấp (thị trờng cấp I) là thị trờng mua bán các chứng khoán mớiphát hành Mua bán chứng khoán trên thị trờng sơ cấp sẽ làm tăng vốn cho nhàphát hành
Thị trờng thứ cấp (thị trờng cấp II) là thị trờng giao dịch mua bán, trao đổinhững chứng khoán đã đợc phát hành Mua bán chứng khoán trên thị trờng làmtăng tính thanh khoản cho các chứng khoán đã phát hành trên thị trờng cấp I
Mối quan hệ giữa thị trờng sơ cấp và thị trờng thứ cấp về bản chất đây làmối quan hệ mật thiết, hỗ trợ lẫn nhau:
- Thị trờng sơ cấp là cơ sở, tiền đề cho thị trờng thứ cấp hoạt động và pháttriển vì đây là nơi cung cấp hàng hóa cho TTCK Nếu không có thị tr ờng sơ cấp
sẽ không có hàng hóa trên thị trờng thứ cấp, không có nhiều loại chứng khoán đểthu hút các nhà kinh doanh bỏ vốn đầu t Ngợc lại nếu không có thị trờng thứ cấpthì thị trờng sơ cấp cũng không thể tồn tại và phát triển đợc vì khi đó các chứngkhoán đã phát hành sẽ không đợc tiếp tục lu chuyển
- Thị trờng thứ cấp tạo điều kiện dễ dàng để chuyển chứng khoán sang tiềnmặt hay làm tăng tính lỏng cho chứng khoán Với ý nghĩa này các nhà đầu t có
Trang 11thể dễ dàng sàng lọc, lựa chọn danh mục đầu t từ đó vừa giảm rủi ro đầu t vừagiảm chi phí cho nhà phát hành trong việc huy động và sử dụng vốn Tăng tínhlỏng cho chứng khoán còn làm cho việc chuyển đổi thời hạn của đồng vốn trở lênnhanh hơn và phân phối hiệu quả hơn.
1.1.2.3 Theo hình thức tổ chức của thị trờng
Theo cách phân loại này, TTCK đợc tổ chức thành các Sở giao dịch, TTCKphi tập trung và thị trờng tự do:
Sở giao dịch chứng khoán: là thị trờng giao dịch chứng khoán đợc thực hiệntại một địa điểm tập trung Các chứng khoán đợc niêm yết giao dịch tại SGDCKthông thờng là chứng khoán của các công ty lớn, có danh tiếng và đáp ứng đợcyêu cầu, tiêu chuẩn niêm yết do SGDCK đặt ra
TTCK phi tập trung: là thị trờng không có trung tâm giao dịch tập trung, đó
là một mạng lới của các nhà môi giới, tự doanh cùng những nhà đầu t giao dịchmua bán với nhau và thờng diễn ra tại quầy (sàn giao dịch) của các ngân hàng vàcông ty chứng khoán Thị trờng chứng khoán phi tập trung chịu sự quản lý của Sởgiao dịch và Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán
Thị trờng tự do: là thị trờng giao dịch tất cả các loại cổ phiếu đợc phát hànhthông qua việc thơng lợng, thỏa thuận trực tiếp giữa bên mua và bên bán tại bất
cứ nơi đâu, vào bất cứ lúc nào
1.1.3 Các chủ thể tham gia trên thị trờng
Trên TTCK có nhiều loại chủ thể tham gia hoạt động theo nhiều mục đíchkhác nhau: chủ thể phát hành, chủ thể đầu t, chủ thể quản lý và giám sát các hoạt
động của TTCK và các tổ chức có liên quan
- Chính quyền địa phơng là chủ thể phát hành trái phiếu địa phơng để vay
nợ nhằm huy động vốn phát triển kinh tế- xã hội của địa phơng
- Doanh nghiệp là chủ thể phát hành các cổ phiếu hoặc trái phiếu doanhnghiệp để tìm vốn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 12- Quỹ đầu t là những tổ chức đầu t chuyên nghiệp, đợc hình thành bằngvốn góp của các nhà đầu t để tiến hành đầu t vào chứng khoán và các loại hình
đầu t khác Mục đích thành lập quỹ đầu t là tập hợp và thu hút những nhà đầu tnhỏ, lẻ tham gia kinh doanh Đặc trng cơ bản nhất của Quỹ đầu t là Quỹ vừa
đóng vai trò là tổ chức phát hành bằng việc phát hành ra các chứng khoán nhchứng chỉ quỹ đầu t, vừa đóng vai trò là tổ chức đầu t, kinh doanh các loại chứngkhoán
- Các nhà đầu t có tổ chức
Nhà đầu t có tổ chức là các định chế đầu t, thờng xuyên mua bán chứngkhoán với số lợng lớn trên thị trờng Thông thờng, nhà đầu t tổ chức là các ngânhàng thơng mại, công ty chứng khoán, công ty đầu t, các công ty bảo hiểm, quỹtơng hỗ, các quỹ lơng hu và các quỹ bảo hiểm xã hội khác
1.1.3 3 Các tổ chức kinh doanh trên TTCK
- Công ty chứng khoán là các công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệmhữu hạn hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán Đó là những tổ chức kinh tế có tcách pháp nhân, có vốn riêng và hạch toán kinh tế độc lập Tùy theo vốn điều lệ
và đăng ký kinh doanh mà một công ty có thể thực hiện một hoặc một số nghiệp
vụ kinh doanh chứng khoán: môi giới chứng khoán, tự doanh, quản lý danh mục
đầu t, bảo lãnh phát hành, t vấn đầu t và lu ký chứng khoán
- Các ngân hàng thơng mại (NHTM) là tổ chức tài chính có thể sử dụngvốn tự có để tăng và đa dạng hóa lợi nhuận thông qua đầu t vào các chứng khoán.Tuy nhiên, các ngân hàng chỉ đợc đầu t vào chứng khoán trong những giới hạnnhất định để bảo vệ ngân hàng trớc những biến động của giá chứng khoán Một
số nớc cho phép NHTM thành lập công ty con độc lập để kinh doanh chứngkhoán và thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh
1.1.3.4 Các tổ chức liên quan đến TTCK
- Cơ quan quản lý và giám sát hoạt động TTCK
Trang 13Cơ quan quản lý Nhà nớc về TTCK do chính phủ của các nớc thành lập vớimục đích bảo vệ lợi ích của ngời đầu t và đảm bảo cho TTCK hoạt động lànhmạnh, an toàn và phát triển bền vững.
Cơ quan quản lý nhà nớc về TTCK có thể có những tên gọi khác nhau, tuỳthuộc từng nớc và nó đợc thành lập để thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc đốivới TTCK
- Sở giao dịch chứng khoán
Sở giao dịch chứng khoán thực hiện vận hành TTCK thông qua bộ máy tổchức và hệ thống các quy định, văn bản pháp luật về giao dịch chứng khoán trêncơ sở phù hợp với các quy định của luật pháp và Uỷ ban chứng khoán
- Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán
Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán là tổ chức tự quản của các công
ty chứng khoán và một số thành viên khác hoạt động trong ngành chứng khoán,
đợc thành lập với mục đích bảo vệ lợi ích cho các thành viên và các nhà đầu ttrên thị trờng
- Tổ chức lu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán
Là tổ chức nhận lu giữ, ký gửi các chứng khoán và tiến hành các nghiệp vụthanh toán bù trừ cho các giao dịch chứng khoán Các ngân hàng thơng mại, công
ty chứng khoán đáp ứng đủ điều kiện của Uỷ ban chứng khoán sẽ thực hiện dịch
vụ lu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán
- Các tổ chức hỗ trợ
Là các tổ chức đợc thành lập để hỗ trợ, mở rộng và tăng cờng cho TTCKthông qua các hoạt động nh: cho vay tiền để mua cổ phiếu và cho vay chứngkhoán để bán trong các giao dịch bảo chứng Các tổ chức hỗ trợ chứng khoán ởcác nớc khác nhau có đặc điểm khác nhau, có một số nớc không cho phép thànhlập các tổ chức này
- Các công ty kiểm toán:
Là các công ty có hoạt động chính là kiểm tra đặc biệt nhằm xác minh tínhtrung thực và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán, báo các tài chính của các tổchức, cơ quan đơn vị, doanh nghiệp, đảm bảo việc tuân thủ các chuẩn mực và quy
Trang 14Hệ số tín nhiệm có thể biểu hiện bằng các chữ cái hay chữ số, tuỳ theo quy địnhcủa từng công ty xếp hạng
1.1.4 Vai trò tác dụng của thị trờng chứng khoán
TTCK là một định chế tài chính tất yếu của nền kinh tế thị trờng phát triển.Thực tế nền kinh tế ở những quốc gia phát triển trên thế giới đã khẳng định vaitrò quan trọng của TTCK:
Thứ nhất , góp phần thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế.
Chức năng cơ bản của TTCK là công cụ huy động vốn đầu t cho nền kinh tế vàtăng tiết kiệm quốc gia thông qua việc phát hành và luân chuyển chứng khoán cógiá Việc mua đi bán lại chứng khoán trên TTCK đã tạo điều kiện di chuyển vốn
từ nơi thừa sang nơi thiếu vốn, chuyển hớng đầu t từ ngành kém hiệu quả sangngành khác có hiệu quả hơn từ đó góp phần điều hòa vốn giữa các ngành kinh tế
Thứ hai, tạo tính thanh khoản cho thị trờng với nguyên tắc linh động công
bằng, công khai minh bạch góp phần lành mạnh hóa các mối quan hệ kinh tế,tăng cờng khả năng quản trị của các doanh nghiệp từ đó làm lành mạnh hóa nềnkinh tế
Thứ ba, góp phần thực hiện tái phân phối công bằng hơn, thông qua việc
buộc các công ty phát hành ra công chúng theo một tỷ lệ nhất định Điều này làmgiải tỏa sự tập trung quyền lực kinh tế vào một nhóm nhỏ, tạo sự cạnh tranh côngbằng hơn từ đó nâng cao tính hiệu quả trong đầu t sản xuất Bên cạnh đó còn làmtăng tầng lớp trung lu trong xã hội, tăng cờng sự giám sát xã hội đối với hoạt
động của công ty
Thứ t , tạo điều kiện thu hút và kiểm soát vốn đầu t nớc ngoài Với nguyên
tắc công khai, TTCK là nơi các nhà đầu t có thể theo dõi và nhận định một cách
dễ dàng hoạt động của ngành, các doanh nghiệp trong nớc Ngoài ra, TTCK cònthu hút vốn thông qua mua bán chứng khoán, từ đó tạo môi trờng đầu t thuận lợicho các nhà đầu t nớc ngoài
Thứ năm, tạo điều kiện cho Chính phủ huy động các nguồn tài chính mà
không tạo áp lực về lạm phát từ đó giúp Chính phủ thực hiện các chính sách tiền
tệ Thông qua TTCK Chính phủ có thể vừa huy động đợc lợng vốn lớn với thờihạn dài để bù đắp thâm hụt Ngân sách vừa có thể quản lý đợc lạm phát Sở dĩlàm đợc vậy là vì TTCK không những tạo tính thanh khoản mà còn tạo ra tínhlinh hoạt trong việc chuyển hớng đầu t từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác Vìvậy, TTCK đợc xem là công cụ đắc lực trong việc huy động các nguồn vốn dàihạn
Trang 15Thứ sáu, TTCK là công cụ đánh giá hoạt động kinh doanh và là phong vũ
biểu của nền kinh tế Thị giá chứng khoán đợc thể hiện thờng xuyên trên thị ờng phản ánh giá trị phần tài sản Có của doanh nghiệp trên cơ sở đánh giá thựctrạng của doanh nghiệp, mức độ đầu t, trạng thái kinh tế Diễn biến chỉ số chứngkhoán phản ánh thông tin đa dạng và nhiều chiều cho nhà đầu t trớc diễn biếncủa các rủi ro Vì vậy các nhà hoạch định chính sách và quản lý thờng thông quaTTCK để phân tích, dự đoán, đề ra các chính sách điều tiết kinh tế và phơng phápquản lý kinh tế thích hợp qua đó tác động tới các hoạt động của nền kinh tế quốcdân
tr-Ngoài những tác động tích cực trên, TTCK cũng có những tác động tiêu cực sau:
- TTCK luôn chứa đựng yếu tố đầu cơ Đầu cơ là yếu tố có tính toán củanhững ngời đầu t Khi có nhiều ngời cùng cấu kết với nhau để đồng thời muahoặc bán ra một loại chứng khoán nào đó, dẫn tới sự khan hiếm hay d thừa chứngkhoán một cách giả tạo, làm cho giá chứng khoán tăng lên hay giảm xuống mộtcách đột biến gây tác động xấu tới thị trờng
- Hoạt động giao dịch nội gián thờng xảy ra trên TTCK Việc nắm bắt và sửdụng thông tin nội bộ của doanh nghiệp cha công bố để giao dịch chứng khoánnhằm thu lợi bất chính cho cá nhân mình gọi là giao dịch nội gián Các giao dịchnội gián đợc xem là phi đạo đức về mặt thơng mại vì ngời có tin sẽ có lợi thế hơntrong đầu t Điều này làm nản lòng các nhà đầu t, làm ảnh hởng tiêu cực tới tíchlũy và đầu t
- Thị trờng chứng khoán hoạt động trên cơ sở thông tin hoàn hảo Song khi
có tin đồn không chính xác hoặc thông tin lệch lạc về hoạt động doanh nghiệp sẽgây tác động đến tâm lý các nhà đầu t, dẫn tới thay đổi xu hớng đầu t làm thị giáchứng khoán biến động, gây thiệt hại cho đại đa số ngời đầu t
Nh vậy, vai trò của TTCK thể hiện trên nhiều khía cạnh khác nhau Song vaitrò tích cực hay tiêu cực của TTCK thực sự phát huy hay bị hạn chế phụ thuộc
đáng kể vào các chủ thể tham gia thị trờng
1.2 Quản lý nhà nớc đối với thị trờng chứng khoán
1.2.1 Khái niệm
Quản lý Nhà nớc là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nớclên đối tợng quản lý nhằm dẫn dắt đối tợng đi đến mục tiêu với kết quả và hiệuquả cao nhất trong điều kiện môi trờng luôn biến động
Trang 16Nh vậy: “Quản lý Nhà nớc đối với TTCK của một quốc gia là sự quản lý vĩmô của Nhà nớc đối với các hoạt động tổ chức xây dựng, vận hành phát triển vàgiám sát TTCK”.
Quá trình hình thành và mức độ phát triển phức tạp, đa dạng của TTCKcùng với điều kiện cụ thể của mỗi nớc dẫn đến sự đa dạng trong cơ chế và mức
độ quản lý thị trờng Trong khi hầu hết các TTCK ở các nớc phát triển đợc hìnhthành từ khu vực t nhân nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, do các cá nhân
đứng ra tổ chức, vận hành và tự quản thì ngợc lại, ở các nớc đang phát triểnTTCK thờng do Chính phủ đứng ra thành lập với những mục đích cụ thể nh hỗtrợ huy động vốn, đa dạng hóa sở hữu thông qua cổ phần hóa các DNNN haythực hiện các mục tiêu kinh tế khác của Nhà nớc Do vậy, Chính phủ đóng vai tròchính trong việc tổ chức và quản lý thị trờng
1.2.2 Mục tiêu quản lý Nhà nớc đối với thị trờng chứng khoán
1.2.2.1 Đảm bảo sự trung thực của thị trờng
Tính trung thực của thị trờng sẽ tạo tâm lý bình ổn cho các đối tợng thamgia, từ đó ổn định đợc thị trờng Muốn vậy cần phải hạn chế và kiểm soát đợcgian lận, phải ngăn chặn các hành vi lừa đảo, lũng đoạn thị trờng, thông tin sai sựthật, thông qua việc ban hành các quy định pháp lý mang tính bắt buộc đối vớimọi chủ thể tham gia thị trờng
1.2.2.2 Đảm bảo sự công bằng
Sự công bằng là một phơng tiện để bảo vệ sự cạnh tranh và đảm bảo tínhtrung thực, lành mạnh của thị trờng Muốn hoạt động quản lý có hiệu quả cầnphải có biện pháp đảm bảo tính công bằng của TTCK Muốn vậy, cần phải hạnchế độc quyền bằng việc ngăn chặn sự thống trị thị trờng của các thành viên lớn,phải tạo điều kiện cho các nhà đầu t nhỏ và kém tinh thông nghiệp vụ đầu t vàocác loại tài sản chính hợp lý với họ và bảo vệ họ khỏi các vi phạm của các thànhviên khác có thế lực trên thị trờng
1.2.2.3 Đảm bảo hiệu quả
Hiệu quả hoạt động của TTCK đợc đánh giá thông qua khả năng huy độngvốn và phân bổ các nguồn lực tài chính Trong nền kinh tế thị trờng, nhu cầu vốncủa các chủ thể là rất lớn, đa dạng và liên tục thay đổi Đáp ứng đ ợc nhu cầu nàythông qua việc huy động và chuyển hoá có hiệu quả các nguồn tiết kiệm trongnền kinh tế là đảm bảo hiệu quả hoạt động của TTCK Muốn đảm bảo tính hiệuquả của thị trờng, trớc hết chúng ta phải tôn trọng các quy luật vốn có của nó, sau
đó mới sử dụng các công cụ quản lý để tác động vào các quy luật tạo nên sự vận
Trang 17hành trơn tru cho thị trờng Hiệu quả hoạt động nói cụ thể hơn chính là sự antoàn, ổn định và sự phát triển của thị trờng.
Không phải lúc nào các mục tiêu quản lý TTCK cũng dễ dàng thống nhấtvới nhau Khi chú trọng thực hiện mục tiêu công bằng và trung thực thì tính hiệuquả sẽ bị vi phạm Ngợc lại, nếu chú trọng vào tính hiệu quả bằng cách tạo điềukiện thuận lợi, dễ dàng cho các chủ thể tham gia thị trờng thì tính trung thực rất
có thể bị bỏ qua Việc chọn lựa và u tiên cho mục tiêu nào là tuỳ thuộc vào chínhsách tài chính - tiền tệ quốc gia ở từng thời điểm cụ thể
1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nớc đối với TTCK
Quản lý là một hình thức đặc biệt của hoạt động điều hành, là sản phẩm củatiến trình phân công lao động và chuyên môn hoá việc quản lý ở hầu hết các nớc
đang phát triển, các chủ thể quản lý TTCK có hai chức năng chính: duy trì sựhoạt động ổn định của thị trờng; tạo điều kiện để phát triển thị trờng, làm cho thịtrờng có thể cạnh tranh và thích ứng với mọi thay đổi trong xã hội
Với chức năng ổn định thị trờng tức là phải tạo lập một thị trờng có kỷ luật,
an toàn, trật tự, ít rủi ro thì các nhà quản lý phải xác định đợc nên cho phép đối ợng nào tham gia thị trờng, tiêu chuẩn tham gia gồm những yếu tố gì, xác địnhphải quản lý cái gì và giám sát cái gì Với chức năng phát triển thì các nhà quản
t-lý phải tạo động lực thúc đẩy thị trờng Các chức năng này đợc sử dụng vào hoàncảnh khác nhau, tuy nhiên trong hoạt động quản lý Nhà nớc thì các chức năngnày thờng đợc áp dụng một cách đồng bộ
Hoạt động quản lý nhà nớc đối với TTCK đợc cụ thể hoá ở một số nhiệm vụsau:
- Soạn thảo trình cấp có thẩm quyền và ban hành theo thẩm quyền các vănbản quy phạm pháp luật về TTCK; xây dựng chiến lợc, chính sách, kế hoạch hoạt
động và phát triển TTCK với từng bớc đi cụ thể và thích hợp với điều kiện vănhoá, kinh tế, chính trị, xã hội, dân trí và các điều kiện khác
- Cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép liên quan đến việc pháthành, niêm yết, kinh doanh và dịch cụ chứng khoán và thu lệ phí cấp giấy phéptheo quy định của pháp luật
- Quản lý, giám sát hoạt động của các Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm
lu ký chứng khoán và các tổ chức phụ trợ, tạm đình chỉ hoạt động giao dịch, hoạt
động lu ký của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lu ký chứng khoán trong ờng hợp có dấu hiệu ảnh hởng đến quyền lợi ích hợp pháp của nhà đầu t
Trang 18tr Thanh tra, giám sát, xử phạt vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tốcáo trong hoạt động chứng khoán và TTCK
- Thực hiện thống kê, dự báo về hoạt động chứng khoán và TTCK, hiện đạihóa công nghệ thông tin trong lĩnh vực chứng khoán và TTCK
- Tổ chức, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan đào tạo, bồi d ỡng độingũ cán bộ, công chức, việc chức ngành chứng khoán; phổ cập kiến thức vềchứng khoán và TTCK cho công chúng
- Hớng dẫn quy trình nghiệp vụ về chứng khoán và TTCK và các mẫu biểuliên quan
- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chứng khoán và TTCK
1.2.4 Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý TTCK
1.2.4.1 Nguyên tắc thống nhất quản lý về chính trị và kinh tế
Nguyên tắc này cũng đợc áp dụng trong QLNN đối với TTCK Yếu tố kinh
tế của TTCK đợc thể hiện ở chỗ nó đợc coi nh là một thị trờng của các thị trờng.Bên cạnh đó, TTCK không chỉ mang lại lợi ích mang tính kinh tế mà còn có cảcác yếu tố chính trị trong đó Chính vì thế, trong quản lý TTCK, sự kết hợp giữakinh tế và chính trị là một yêu cầu bắt buộc
1.2.4.2 Nguyên tắc tập trung dân chủ
Tập trung dân chủ là tập trung điều hành vào một cơ quan quyền lực caonhất Đây là cơ quan vạch ra đờng lối, điều lệ, quy chế, phơng hớng, mục tiêutổng quát và đề ra các biện pháp cơ bản, chủ yếu để thực hiện Tính dân chủtrong quản lý thể hiện ở chỗ mọi ngời có thể tham gia bàn bạc, đóng góp ý kiến
để tìm ra các biện pháp khả thi nhất cho quá trình thực hiện
Nếu sự tập trung quyền hạn bị lạm dụng trong quản lý TTCK thì sẽ làmhỏng các chức năng lành mạnh của TTCK Do đó, ngời làm công tác quản lý cần
có sự điều chỉnh mức độ dân chủ tuỳ theo sự phát triển của thị trờng với sự tậptrung quyền lực quản lý nhất định
1.2.4.3 Nguyên tắc kết hợp giữa các lợi ích kinh tế
Trên thực tế luôn có lơi ích khác nhau giữa chủ thể và khách thể quản lý, có
sự mâu thuẫn giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích toàn xã hội Vai tròcủa công tác quản lý lúc này là phải tìm cách kết hợp, thoả mãn các lợi ích theo
đúng nhu cầu, đảm bảo cho các lợi ích không đối lập nhau, hỗ trợ thúc đẩy nhauphát triển Vấn đề này đòi hỏi công tác quản lý phải chú trọng tới từng loại lợiích trong từng mặt hoạt động nh đầu t, huy động vốn, phân chia lợi nhuận, banhành các quy định về thuế
Trang 191.2.4.4 Nguyên tắc hiệu quả
Tiết kiệm là hạn chế chi phí đến mức tối thiểu mà vẫn đem lại hiệu quả tối
đa Tiết kiệm là nhằm để giảm thiểu chi phí nhng chỉ có ý nghĩa khi thực hiện nómang tính hiệu quả Hiệu quả là kết quả cuối cùng của hoạt động đợc đo bằnggiá trị, vật phẩm, thời gian tác động, tiết kiệm và hiệu quả luôn đi với nhau và nó
là thớc đo để đánh giá kết quả cuối cùng của quản lý
TTCK là mô hình tiêu biểu nhất về tính hiệu quả vì bản thân TTCK đã mangtrong nó tính tiết kiệm chi phí và nhằm tới hiệu quả kinh tế cao nhất vì đây làmôi trờng thuận lợi nhất cho các nguồn vốn từ các nhà đầu t đợc trực tiếp đa đếnnơi cần vốn Quá trình đầu t thông qua TTCK đợc thực hiện với chi phí thấp nhngmang lại hiệu quả cao Vì vậy, đảm bảo nguyên tắc này trong TTCK tức là đảmbảo cho TTCK đợc hoạt động tự nhiên và phát huy những chức năng vốn có của
nó Nguyên tắc này đợc coi là tiêu chí áp dụng cho bất kì chính sách nào bởi mỗichính sách đem lại lợi ích cũng kèm theo đó là chi phí Nếu chi phí lớn hơn lợiích đem lại thì việc áp dụng các chính sách đó là không có tác dụng
1.2.5 Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động quản lý Nhà nớc đối với thị trờng chứng khoán
Hoạt động QLNN đối với TTCK chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau,bao gồm:
- Các nhân tố kinh tế: quá trình QLNN đối với TTCK chịu ảnh hởng chiphối của các yếu tố kinh tế nh: quy mô kinh tế, trình độ phát triển nền kinh tế,…
Sự đa dạng về hình thức tồn tại và tính phức tạp trong hoạt động của các thànhphần kinh tế tham gia TTCK sẽ đặt ra yêu cầu đối với công tác QLNN là phải cócác chính sách, biện pháp phù hợp để dung hoà lợi ích của các thành phần nàykhi khai thác tối đa thế mạnh của họ
- Các nhân tố về chính trị và thể chế Nhà nớc: thể chế chính trị và đờng lốilãnh đạo của Đảng cầm quyền của một nớc chi phối đến mục tiêu, phơng hớngxây dựng và phát triển TTCK nớc đó Bên cạnh đó, sự ổn định hay bất ổn về mặtchính trị sẽ có ảnh hởng tích cực hoặc tiêu cực đến quá trình phát triển củaTTCK, từ đó có tác động đến nội dung và biện pháp QLNN đối với TTCK
- Môi trờng pháp lý: công tác QLNN đối với TTCK bị chi phối và phụ thuộcvào hệ thống văn bản pháp luật hiện hành, năng lực hoạt động của các cơ quanlập pháp, hành pháp và t pháp; tính chặt chẽ, đầy đủ, nhất quán của các quy địnhpháp luật Bên cạnh đó, còn phụ thuộc vào ý thức chấp hành pháp luật của cácchủ thể tham gia vào nền kinh tế
Trang 20- Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc: việc thực thi các chính sách kinh tế
vĩ mô ảnh hởng mạnh tới việc định hớng công tác QLNN đối với TTCK
- Năng lực của cơ quan đợc giao nhiệm vụ quản lý Nhà nớc về Chứng khoán
và TTCK cụ thể ở đây là Bộ tài chính và UBCKNN
- Thực trạng phát triển TTCK: trong mỗi hệ thống quản lý, chủ thể quản lý
sử dụng các công cụ và phơng thức quản lý tác động nên đối tợng quản lý theomục tiêu đề ra Ngợc lại, đối tợng và khách thể của quản lý cũng phản ứng trở lại
đối với chủ thể quản lý TTCK là đối tợng QLNN cho nên thực trạng phát triểncủa TTCK có tác động đến việc ban hành và triển khai các chính sách quản lýphát triển thị trờng này Thực trạng TTCK vừa là cơ sở để Nhà nớc ban hành cácchính sách, biện pháp khắc phục những tồn tại của TTCK, vừa là căn cứ để Nhànớc đề ra các biện pháp thúc đẩy thị trờng phát triển theo định hớng và mục tiêu
- Các nhân tố khác: hoạt động QLNN đối với TTCK còn chịu tác động bởicác nhân tố khác nh: trình độ ứng dụng tin học trong quản lý, truyền thống bảnsắc văn hoá dân tộc, trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ quản lý trongngành chứng khoán và các ngành có liên quan, lịch sử phát triển kinh tế vàTTCK Trong đó yếu tố lịch sử thờng đặt ra các vấn đề về cải cách và hoàn thiệnmô hình và tổ chức quản lý
1.3 Các biện pháp nâng cao quản lý Nhà nớc đối với TTCK
1.3.1 Biện pháp nâng cao chất lợng văn bản luật pháp
Biện pháp này có tác động trực tiếp và có vai trò lớn nhất trong các biệnpháp quản lý của Chính phủ ở các TTCK mới nổi bởi tại những thị trờng này mọihoạt động đang đều ở giai đoạn mới hình thành, hơn nữa nhiều khi lại ra đờikhông theo con đờng tự nhiên nh ở các nớc phát triển Nhà nớc đóng vai tròchính trong việc điều hành và hớng dẫn thị trờng Ngoài ra, cho dù ở bất kỳTTCK nào thì hình thức quản lý cơ bản nhất vẫn là luật pháp Do thị tr ờng đầy
Trang 21tính phức tạp nên luật pháp rõ ràng gần nh là một điều kiện tiên quyết để có mộtthị trờng hoạt động trung thực lành mạnh, ổn định và trong khuôn khổ Luậtpháp về chứng khoán phải đợc hiểu là cả một hệ thống gồm Luật Chứng khoán
và các luật khác nh Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu t Vì vậy, việc xây dựng một
hệ thống luật pháp không chỉ đơn thuần là việc cho ra đời Luật Chứng khoán màcòn bao gồm cả việc điều chỉnh và hoàn thiện dần các luật liên quan để tạo môitrờng pháp lý đầy đủ cho sự hình thành và phát triển của thị trờng
Trên thực tế, rõ ràng không thể có đợc một hệ thống luật pháp hoàn thiện lýtởng ngay từ khi TTCK mới hình thành Do dó, biện pháp quản lý hành chính là
điều cần thiết để điều chỉnh và xử lý những hành vi có nguy cơ hoặc đã gây thiệthại cho thị trờng, đặc biệt đang ở trong giai đoạn đầu mới hình thành thị trờng và
đang còn thiếu những chuyên gia giỏi về kiểm toán, kế toán, hệ thống hành phápthiếu những ngời có hiểu biết về TTCK
1.3.2 Biện pháp nâng cao năng lực tổ chức quản lý điều hành
Tổ chức là định hình các cơ cấu bộ phận tạo thành, xác lập chức năng,quyền hạn, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của từng bộ phận, đặt các bộ phậntrong quan hệ đối tác phù hợp, trong một tổng thể hoàn chỉnh Thể chế hoá tổchức là quá trình Nhà nớc quy định cơ cấu tổ chức, vạch ranh giới cho từng cấpquản lý bằng các văn bản pháp luật, các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ,cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, là những cơ quan QLNN theo lĩnhvực chuyên môn; quy định cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn củaDNNN hoặc cơ cấu tổ chức của các tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia, điều lệdoanh nghiệp, điều lệ công ty
Trong quản lý, sự tác động của tổ chức có ý nghĩa hiệu quả và thiết thực Nóchỉ cho mọi ngời, mọi cấp biết trớc phải hoạt động theo trật tự quy định trớc,nhằm đạt đợc những chỉ tiêu định trớc Mặt khác, tổ chức có thể gây cản trở nếuquy định quá chi tiết, cứng nhắc khiến ngời thừa hành không phát huy đợc sángkiến, mất tính linh hoạt, sáng tạo Do đó, bên cạnh công tác tổ chức phải có sự
điều khiển trực tiếp Điều khiển là sự đôn đốc, chỉ đạo cụ thể nhằm điều chỉnhkịp thời những sai lệch so với mục tiêu đề ra Đó là hình thức tác động tích cực
và linh hoạt nhất của biện pháp quản lý Tổ chức và điều khiển cần đợc thực hiệnphối hợp lẫn nhau trong quá trình quản lý
1.3.3 Biện pháp thanh tra giám sát, cỡng chế thực thi
Giám sát thị trờng là việc tiến hành theo dõi, kiểm tra hoạt động của các chủthể tham gia thị trờng và các hoạt động giao dịch diễn ra trên thị trờng nhằm phát
Trang 22hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm, đồng thời khuyến khích và phát huynhững hành vi lành mạnh đảm bảo giữ vững mục tiêu hoạt động của thị tr ờng.Thanh tra là sự xem xét, đánh giá và xử lý việc thực hiện pháp luật của tổ chức,cá nhân nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nớc, bảo vệ lợi ích của các bênliên quan Kết quả của giám sát sẽ là cơ sở quan trọng để thanh tra thực hiện việccỡng chế các sai phạm nhằm đảm bảo quyền và lợi ích của các bên.
Nh vậy, đây là biện pháp có ý nghĩa răn đe, giáo dục rất lớn đối với các tổchức, cá nhân tham gia thị trờng Từ đó tạo ý thức chấp hành pháp luật của cácnhà đầu t khi tham gia, đảm bảo tính trung thực, công bằng và hiệu quả choTTCK
1.3.4 Biện pháp tuyên truyền, giáo dục
Hầu hết mọi ngời cha có nhận thức và hiểu biết về TTCK do đó họ còn dèdặt trong việc đầu t vào thị trờng này Bởi vậy, việc trang bị cho họ những kiếnthức cơ bản về chứng khoán và TTCK để họ có thể hiểu về những lợi ích của hìnhthức đầu t mới mẻ này đem lại, đồng thời trang bị cho họ những kĩ năng để họ cóthể đầu t một cách hiệu quả nhất, tự chịu trách nhiệm về các quyết định đầu t củamình, tự phòng chống đợc các rủi ro khi tham gia trên thị trờng Vì thế yếu tốgiáo dục, xây dựng tâm lý cho ngời tham gia thị trờng là cực kì quan trọng Việcgiáo dục bao gồm công tác vạch đờng lối chính sách phát triển kinh tế cho phùhợp, đào tạo phổ biến kiến thức về thị trờng, về chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng
và thiết lập những chuẩn mực kinh doanh, kế toán, kiểm toán, xếp hạng cho hoạt
động phát hành và bảo lãnh chứng khoán
1.4 Kinh nghiệm một số nớc trên thế giới và bài học đối với Việt Nam
1.4.1 Kinh nghiệm một số nớc trên thế giới
1.4.1.1 Thị trờng chứng khoán Mỹ
TTCK Mỹ đánh dấu thời điểm ra đời ngày 17/5/1792 khi 24 “đầu nậu” tạibến cảng ngồi lại với nhau để ký kết một bản thỏa ớc đầu tiên làm nền tảng choNew York Stock Exchange (NYSE) sau này Đến năm 1800, nhóm NYSE nàydọn vào địa chỉ số 40 Wall Street đánh dấu sự ra đời của Sở giao dịch chứngkhoán, năm 1963 thì dọn về địa điểm số 11 Wall Street hiện nay Tiếp sau đó làhàng loạt các SGDCK đợc hình thành trên khắp nớc Mỹ TTCK Mỹ hiện nay làmột thị trờng quan trọng bậc nhất trên thế giới nếu xét trên tổng thể khối lợng tbản giao dịch và sự ảnh hởng to lớn của nó đối với các TTCK khác Điều đáng
Trang 23chú ý là 2/3 nghiệp vụ giao dịch chứng khoán ở Mỹ đợc thực hiện trên thị trờng phitập trung, đặc biệt là đối với các hàng hóa là trái phiếu chính phủ.
Thị trờng tập trung:
Tại Mỹ có nhiều Sở chứng khoán đợc hình thành tại nhiều bang nh Chicago,San Francisco, Tuy nhiên khi nói về mức độ ảnh hởng và tính quy mô của các Sởthì 2 Sở giao dịch sau đợc coi là thị trờng tập trung điển hình tại Mỹ:
- Sở giao dịch chứng khoán New York (NYSE) là Sở giao dịch lớn nhất vàlâu đời nhất nớc Mỹ TTCK này của Mỹ còn đợc gọi là thị trờng phố Wall -nơiphôi thai những giao dịch đầu tiên của nớc Mỹ và hiện là trung tâm giao dịchchứng khoán lớn nhất thể giới, quản lý tới hơn 80% các giao dịch chứng khoáncủa Mỹ và kể từ năm 1962 đã trở thành TTCK quốc gia
- Sở giao dịch chứng khoán Mỹ (American Stock Exchang- AMEX) làTTCK tập trung lớn thứ 2 ở Mỹ và hiện nay có khoảng 1/5 số chứng khoán của
Mỹ đợc mua bán trên thị trờng này Cũng tơng tự nh Sở giao dịch chứng khoánNew York, AMEX hoạt động theo hệ thống đấu giá mở và các chuyên gia trênthị trờng đóng vai trò quan trọng
Thị trờng chứng khoán phi tập trung:
Bên cạnh sự phát triển của TTCK tập trung thì tại Mỹ còn có TTCK phi tậptrung (OTC) rất phát triển đó là NASDAQ- National Association of SecuritiesDealers Automated Quotation System Thị trờng OTC qua mạng máy tínhNasdaq đợc thành lập từ năm 1971, là bộ phận lớn nhất của thị trờng thứ cấp Mỹxét về số lợng chứng khoán giao dịch trên thị trờng với trên chục nghìn loạichứng khoán, lớn hơn rất nhiều so với số lợng chứng khoán giao dịch trên TTCKtập trung NYSE Chứng khoán giao dịch trên thị trờng này chiếm đa số là của cáccông ty thuộc ngành công nghệ thông tin nh Microsoft, Intel, Dell, v.v Điều
đáng nói đây là các công ty sinh sau đẻ muộn mà lại có tốc độ phát triển vợt bậcqua mặt luôn cả các công ty tiền bối nh Disney, Coca cola, Ford, nhng họ vẫntrung thành với Nasdaq và không cần vào các sàn giao dịch chính thức dù d điềukiện để gia nhập
Thị trờng đợc vận hành bởi một hệ thống các nhà tạo lập thị trờng và cácnhà môi giới, có hàng nghìn nhà tạo lập thị trờng hoạt động tích cực trên Nasdaq
và trung bình mỗi nhà tạo lập thị trờng đảm nhận 8 loại cổ phiếu
Quản lý thị trờng:
Tổ chức quản lý thị trờng đợc thành lập sau cuộc khủng hoảng TTCK năm
1929 Năm 1933, Quốc hội Mỹ thông qua đạo luật Securities Act thành lập bộphận Securities & Exchange Commission (SEC) nhằm quản lý hoạt động của các
Trang 24TTCK Năm 1934, ra đời Luật về Sở giao dịch c hứng khoán và tổ chức NationalAssociation of Securities Dealers (NASD)- Hiệp hội các nhà giao dịch chứngkhoán quốc gia Mỹ thành lập nhằm tự quản chế hoạt động của OTC Market ngàymột lớn mạnh hơn.
Nh vậy, tại Mỹ quản lý TTCK theo mô hình giao trách nhiệm cho các cơquan chuyên môn thực hiện theo Luật định Cụ thể, TTCK tập trung chịu sự quản
lý của ủy ban chứng khoán Nhà nớc SEC, còn thị trờng phi tập trung chịu sựquản lý 2 cấp ủy ban chứng khoán Mỹ (SEC) và Hiệp hội các nhà giao dịchchứng khoán quốc gia Mỹ (NASD) quản lý trực tiếp
SEC đợc thành lập để điều chỉnh Luật chứng khoán liên bang, SEC là cơquan độc lập, đứng đầu là Chủ tịch và 4 ủy viên Hội đồng do Tổng thống bổnhiệm có sự tham khảo và đồng ý của Thợng nghị viện SEC chịu sự giám sát củaQuốc hội, các quy định và quyết định của SEC phải chịu trách nhiệm tr ớc Tòa.Ngân sách hoạt động hàng năm của SEC do Văn phòng Quản lý ngân sách vàQuốc hội thông qua SEC chỉ giám sát các TTCK bao gồm cả thị trờng hợp đồnglựa chọn ủy ban giao dịch hàng hóa tơng lai (CFTC) là cơ quan quản lý riêng,giám sát các hợp đồng tơng lai Đây là đặc điểm của Mỹ về mặt lịch sử để lại.SEC không quản lý trực tiếp hoạt động chứng khoán của Ngân hàng thơng mại
do sự tách biệt Ngân hàng và TTCK ở Mỹ Tất cả các tổ chức hoạt động trongngành chứng khoán đều phải báo cáo, đăng ký và chịu sự kiểm tra giám sát củaSEC
1.4.1.2 Thị trờng chứng khoán Nhật Bản
Nớc Nhật đợc coi là quốc gia có TTCK ra đời sớm nhất so với các nớc ởChâu á khác Năm 1874, TTCK Nhật hình thành lấy nguyên mẫu của TTCKLondon, cũng vao thời điểm này văn bản pháp lý đầu tiên của Nhật điều chỉnh vềchứng khoán là Pháp lệnh về giao dịch cổ phiếu 1874 ( The Stock TransactionOrdinance of 1874) ra đời mô phỏng theo các quy định thị trờng giao dịch chứngkhoán London Từ cơ sở pháp lý này, Sở giao dịch chứng khoán đầu tiên ở Nhật
đợc mở tại Tokyo và Osaka vào năm 1878
Thị trờng tập trung:
Hiện nay, Nhật Bản có 8 Sở giao dịch chứng khoán theo thứ tự từ Bắc xuốngNam là Sapporo, Nigata, Tokyo, Nagoya, Kyoto, Osaka, Hiroshima và Fkuoka.Trong đó, ba Sở giao dịch chứng khoán Tokyo, Nagoya, Osaka là Sở giao dịchchứng khoán mang tính “Quốc gia” giao dịch chiếm tới 98% tổng giá trị giaodịch chứng khoán trên TTCK Nhật Bản
Trang 25Sở giao dịch chứng khoán Tokyo (TSE) là định chế tài chính quan trọngtrong hệ thống kinh tế của Nhật Bản TSE đợc coi là Sở giao dịch lớn thứ hai trênthế giới về doanh số bán, chỉ sau NYSE Trên TSE việc giao dịch mua bán chứngkhoán đợc quy định trên các nguyên tắc cơ bản quan trọng sau: nguyên tắc côngkhai, nguyên tắc trung gian mua bán, nguyên tắc tập trung, nguyên tắc đấu giá.Hiện nay, cổ phiếu trên TSE vẫn đợc giao dịch theo hai phơng thức khác nhau:giao dịch tại sàn và thông qua hệ thống máy tính.
Thị trờng phi tập trung:
Tại Nhật có hai thị trờng OTC tiêu biểu cùng hoạt động đồng thời đó là thịtrờng Jasdaq và thị trờng J-net
Thị trờng Jasdaq hoạt động từ năm 1991 trên cơ sở phát triển thị trờng OTCtruyền thống hoạt động từ tháng 2/1963 do Hiệp hội các nhà kinh doanh chứngkhoán Nhật Bản (JSDA) quản lý Luật sửa đổi năm 1983 đã đa thị trờng OTCnày vào quỹ đạo quản lý của Nhà nớc, cơ chế thơng lợng giá tay đôi giữa cáccông ty chứng khoán và giữa công ty chứng khoán với khách hàng đợc đổi sangcơ chế đấu giá tập trung qua hệ thống các nhà tạo lập thị trờng Thị trờng J-netmới đợc đa và hoạt động từ tháng 5/2000, chịu sự quản lý trực tiếp của Sở giaodịch chứng khoán Osaka (OSE), đợc tổ chức dành cho các chứng khoán không đ-
ợc niêm yết trên Sở giao dịch nhằm đáp ứng yêu cầu thời gian và chi phí cho các
đối tợng tham gia thị trờng, hoạt động theo phơng thức thơng lợng giá Thànhviên của OSE, ngời đầu t và trung tâm quản lý đợc trực tiếp nối mạng với nhauthông qua một mạng điện tử đa tầng, tạo điều kiện cho các đối tợng này có thểchia sẻ thông tin thị trờng
Quản lý thị trờng:
Vào năm 1947 Luật chứng khoán và Sở giao dịch chứng khoán ( Securitiesand Exchange Law) đợc thông qua, Luật này nhanh chóng thay thế cho các quy
định khác trớc đó Luật đợc xây dựng nguyên mẫu của Luật chứng khoán Mỹ
1933 và Luật về Sở giao dịch chứng khoán năm 1934 UBCK Nhật ( Securitiesand Exchange Commission) đợc thành lập theo quy định của pháp luật Nhật cũngtơng tự nh cơ quan SEC của Mỹ Sở giao dịch chứng khoán theo quy định mới đ -
ợc tổ chức lại và đi vào hoạt động năm 1949
Thời kỳ những năm 1998- 1999, Luật chứng khoán thứ hai tại Nhật ra đờivới hàng loạt những điểm sửa đổi, bổ sung Nhật bãi bỏ UBCK và giao quyềngiám sát giao dịch chứng khoán cho Bộ tài chính ( Ministry of Finance) Phòngquản lý chứng khoán đợc thành lập trực thuộc Bộ tài chính Tới năm 1952, Hội
Trang 26đồng chứng khoán đợc thành lập chịu trách nhiệm chính là giám sát hoạt độngTTCK và thị trờng tơng lai, giám sát những ngời hành nghề Nh vậy, Nhật Bảnduy trì chế độ tự quản có sự giám sát chặt chẽ của Chính phủ
1.4.1.3 Thị trờng chứng khoán Hàn Quốc
Thị trờng chứng khoán Hàn Quôc ra đời và chính thức đi vào hoạt động vàonăm 1956 cùng với sự khai sinh của SGDCK Deahan- tiền thanh của SGDCK HàQuốc Từ đó đến nay, TTCK Hàn Quốc đã trở thành một trong 10 TTCK lớn nhấtthế giới
Thị trờng tập trung:
Sở giao dịch chứng khoán Hàn Quốc (KSE) là một sàn giao dịch duy nhất
có tổ chức ở Hàn Quốc, có 3 khu vực giao dịch trên Sở: khu vực giao dịch cho cổphiếu, trái phiếu và các chứng khoán phái sinh Khu vực giao dịch dành cho cổphiếu đợc chia thành 2 khu vực: khu vực thức nhất dành cho các công ty có quymô lớn, với hơn 80% tổng số cổ phiếu trên thị trờng; khu vực thứ hai là địa điểmcho các cổ phiếu mới đợc niêm yết, hoặc cho các công ty có quy mô vừa và nhỏ
đợc giao dịch
Thị trờng phi tập trung:
Thị trờng OTC truyền thống của Hàn Quốc đợc thành lập vào tháng 4/1987nhằm tạo môi trờng hoạt động cho các chứng khoán không đợc niêm yết trên Sởgiao dịch chứng khoán Hàn Quốc, thị trờng chịu sự kiểm soát của Hiệp hội cácnhà kinh doanh chứng khoán Hàn Quốc ( KSDA) thành lập vào năm 1953 Chotới tháng 4/1997, Chính phủ Hàn Quốc quyết định tổ chức lại và thúc đẩy pháttriển thị trờng này bằng việc thành lập thị trờng mạng máy tính điện tử Kosdaqnhằm tạo điều kiện cho các công ty mạo hiểm, công ty công nghệ cao, quỹ tơng
hỗ và các công ty vừa và nhỏ không đủ điều kiện niêm yết trên thị trờng tập trung
có thể huy động vốn trực tiếp Thị trờng đợc xây dựng theo mô hình thị trờngNasdaq, tiến hành giao dịch qua mạng điện tử có sự kiểm soát của trung tâm Các
tổ chức niêm yết trên thị trờng Kosdaq phải đáp ứng một số tiêu chuẩn cơ bản
nh mức vốn điều lệ tối thiểu, tỷ lệ phát hành ra công chúng, Tuy nhiên, việc
đấu giá đợc thực hiện theo phơng thức đấulệnh tập trung tơng tự nh Sở giao dịch
Trang 27Quản lý thị trờng:
ủy ban chứng khoán Hàn Quốc đợc thành lập vào năm 1977 (KSEC) chịu
sự quản lý của Bộ tài chính, chịu trách nhiệm phát triển và quản lý TTCK, kiểmsoát thị trờng và mở rộng hợp tác quốc tế, ủy ban chứng khoán này có 9 ủy viênHội đồng (6 ủy viên do Tổng thống bổ nhiệm và 3 ủy viên đơng nhiên)
1.4.1.4 Thị trờng chứng khoán Thái Lan
TTCK Thái Lan là một trong những TTCK phát triển nhanh nhất ở khu vựcChâu á TTCK Thái Lan ban đầu đợc các công ty t nhân thành lập vào tháng7/1962, đến năm 1970 thị trờng này phải đóng cửa vì ít ngời tham gia và thiếu sự
hỗ trợ của Nhà nớc Cho tới năm 1974, Luật giao dịch chứng khoán ra đời và Sởgiao dịch chứng khoán đợc mở cửa trở lại vào năm 1975
Quản lý thị trờng: giai đoạn năm 1962- 1986 , Sở giao dịch Thái Lan chịu sựquản lý và giám sát song trùng của hai cơ quan: Ngân hàng Trung ơng và Bộ tàichính Năm 1992, ủy ban chứng khoán cơ quan quản lý trực tiếp TTCK Thái Lan
đợc thành lập UBCK Thái Lan trực thuộc Bộ tài chính, UBCK có 6 thành viên đ
-ơng nhiên, Bộ trởng Bộ tài chính là Chủ tịch, 4 trong 6 thành viên này đợc Chínhphủ bổ nhiệm theo đề cử của Bộ trởng Bộ tài chính
Theo Luật chứng khoán năm 1974, tại Thái Lan các công ty chứng khoánmuốn trở thành thành viên của SGDCK phải đợc Bộ tài chính đồng ý Theo luật
về SGDCK, các thành viên phải có khả năng tài chính mạnh, có năng lực thựchiện các giao dịch chứng khoán và có kinh nghiệm trong các hoạt động giaodịch Tháng 4/1991, SGDCK Thái Lan bắt đầu áp dụng hệ thống vi tính hoàntoàn tự động trong giao dịch Với hệ thống giao dịch tự động này, SGDCK TháiLan cho phép các công ty chứng khoán thông qua hệ thống vi tính thực hiện cácgiao dịch ngay tại văn phòng của họ mà không cần đến trực tiếp Sở giao dịch
1.4.2 Bài học quản lý thị trờng chứng khoán đối với Việt Nam
Thứ nhất, Tùy theo điều kiện cụ thể của nền kinh tế và mức độ phát triển
của TTCK để trong từng giai đoạn cụ thể áp dụng các biện pháp quản lý phù hợpkhác nhau, đặc biệt là việc hoàn thiện môi trờng pháp lý điều chỉnh và sửa đổitheo kịp với những phát sinh và biến động TTCK
Thứ hai , Cần phối hợp với các thị trờng khác nh thị trờng tiền tệ, thị trờng
bảo hiểm, để thực thi các mục tiêu phát triển nền kinh tế, đặc biệt chú ý tới
sự đồng bộ trong các văn bản chính sách hớng dẫn phát triển các thị trờng trên
Trang 28Thứ ba, Tại Việt Nam hiện nay để tạo điều kiện cho quá trình vốn hóa thị
tr-ờng, các cơ quan quản lý ngoài việc thúc đẩy thị trờng tập trung phát triển, cần
có các biện pháp quản lý hiệu quả thị trờng OTC và tạo điều kiện cho thị trờngnày phát triển nhằm đa các công ty không có đủ kiều kiện niêm yết huy động đợcvốn trên thị trờng
Thứ t , Tăng cờng hợp tác quốc tế nhằm học hỏi kinh nghiệm quản lý của
những thị trờng đi trớc, áp dụng công nghệ hiện đại trong quá trình quản lý, để từ
đó đa ra những biện pháp, chính sách phù hợp thúc đẩy thị trờng phát triển theokịp các TTCK lớn trên thế giới
Thứ năm, Phát triển thị trờng cần phải thận trọng không phải nghiệp vụ nào
trên thị trờng hiện có đều có thể áp dụng tại Việt Nam, ví dụ: trong giai đoạnhiện nay phát triển loại nghiệp vụ bán khống, các loại hợp đồng tơng lai, vìtrình độ quản lý của các cơ quan quản lý cũng nh khả năng hiểu biết của đại đa
số dân chúng còn hạn chế cha phù hợp để phổ biến các nghiệp vụ trên, mặc dùcác thị trờng lớn trên thế giới đã coi đây là những nghiệp vụ thông dụng
Thứ sáu, Quá trình vốn hóa thị trờng là việc làm cần thiết và quá trình đó
phải giúp nền kinh tế huy động vốn hiệu quả từ đó thúc đẩy tăng trởng sản xuất,nếu quá trình đó sử dụng sai mục đích sẽ gây ra hậu quả khôn l ờng, ví dụ nhcuộc khủng hoảng ở Mỹ thời gian vừa qua Thực chất cuộc khủng hoảng cho vaynhà đất ở Mỹ xảy ra trầm trọng là do các tổ chức tín dụng đã chứng khoán hóacác khoản nợ cho vay bất động sản nhờ vậy các tổ chức tín dụng có thể quayvòng đợc vốn, huy động vốn trở lại và tăng hoạt động cho vay dới chuẩn vào lĩnhvực bất động sản
Thứ bảy, do mức độ ảnh hởng của các cuộc khủng hoảng trớc đây là rất lớn,
và vì TTCK là hàn thử biểu của nền kinh tế Do đó, cần có một bộ phận thực hiệnlập, theo dõi, kiểm soát các chỉ số đánh giá mức độ ảnh hởng của TTCK đối vớinền kinh tế để từ đó đa ra các dự báo và cảnh báo kịp thời từ đó đa các biện phápphòng ngừa rủi ro
Kết luận Chơng 1
Trong chơng 1, luận văn đã tập trung nêu lên những nét khái quát về TTCK
và quản lý Nhà nớc đối với TTCK cụ thể luận văn đã trình bày đợc lịch sử hìnhthành và phát triển của TTCK, cấu trúc và vai trò tác dụng của thị trờng, các chủthể tham gia thị trờng; nêu đợc các vấn đề cơ bản về quản lý Nhà nớc đối vớiTTCK nh khái niệm, mục tiêu quản lý, các nguyên tắc quản lý, các nhân tố ảnhhởng tới hoạt động quản lý Khái quát các biện pháp nâng cao quản lý Nhà nớc
đối với TTCK Nghiên cứu, trình bày kinh nghiệm quản lý TTCK của một số n ớc
Trang 29trong khu vực và trên thế giới Trên cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn hoạt
động của các nớc từ đó đề ra một số bài học kinh nghiệm trong quản lý TTCK tạiViệt Nam
Trang 30chơng 2 thực trạng hoạt động thị trờng chứng khoán việt nam và vai trò quản lý nhà nớc đối với
thị trờng chứng khoán
2.1 Thực trạng hoạt động thị trờng chứng khoán Việt Nam trong những năm gần đây
2.1.1 Lịch sử phát triển của TTCK Việt Nam
Sau nhiều năm chuẩn bị ngày 10/7/1998 Chính phủ ký Nghị định 48/CP banhành về chứng khoán và TTCK chính thức đánh dấu thời điểm ra đời TTCK ViệtNam Sau đó cùng ngày, Chính phủ ký Quyết định thành lập hai trung tâm giaodịch chứng khoán tại Tp Hồ Chí Minh và Hà Nội Thực chất, sự kiện TTCK ViệtNam ra đời là có sự chuẩn bị khi mà Chính phủ ký Nghị định 75/CP ngày28/11/1996 thành lập UBCKNN cơ quan trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệmchính đối với TTCK
Trung tâm giao dịch chứng khoán Tp HCM đợc thành lập theo Quyết định
số 127/1998/QĐ-TTG ngày 11/7/1998 và chính thức đi vào hoạt động thực hiệnphiên giao dịch đầu tiên vào ngày 28/7/2000 với 02 loại cổ phiếu niêm yết, đâycũng đợc coi là địa điểm đầu tiên tổ chức giao dịch chứng khoán đủ tiêu chuẩnniêm yết trên thị trờng tập trung
Sau 2 năm hoạt động, thị trờng phát triển chậm không tạo đợc tính hấp dẫn
đối với các dòng vốn đầu t nguyên nhân chủ yếu là do lợng cung trên thị trờngkhông dồi dào và đa dạng, các công ty cổ phần cha thực sự có thơng hiệu lớn.Nhằm thúc đẩy tiến trình cổ phần hóa Nghị định 144/2003/NĐ-CP ra đời thay thếNghị định 48/1998/NĐ-CP đã giảm bớt và nới lỏng các điều kiện nh: giảm vốn
điều lệ là trên 5 tỷ đối với phát hành cổ phiếu (trớc là 10 tỷ), hoạt động kinhdoanh liền trớc năm đăng ký phải có lãi (trớc là 2 năm liên tục),
Năm 2005, Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội chính thức đi vào hoạt
động từ ngày 8/3/2005 với hoạt động chính là tổ chức thị trờng giao dịch niêmyết, đấu giá cổ phần và đấu thầu trái phiếu, đây cũng đợc coi là địa điểm giaodịch tập trung thứ 2 của cả nớc Cũng trong năm, ngày 27/7/2005 Thủ tớng Chínhphủ đã ban hành Quyết định 189/2005/QĐ-TTg thành lập Trung tâm lu ký chứngkhoán độc lập Việc thành lập Trung tâm lu ký chứng khoán trong bối cảnhTTCK Việt Nam đã có bớc phát triển mạnh mẽ là hoàn toàn phù hợp với các đòihỏi từ thực tiễn thị trờng, đồng thời cũng phù hợp với khuyến nghị của các tổ
Trang 31chức quốc tế nh G30, IOSCO, theo đó mỗi thị trờng cần có một Trung tâm lu kýchứng khoán độc lập Với chức năng chính là hỗ trợ xử lý các hoạt động sau giaodịch, hoạt động của Trung tâm lu ký chứng khoán đã thực sự giúp giảm thiểu chiphí và nâng cao năng lực xử lý của toàn thị trờng nhờ tận dụng đợc lợi thế theoquy mô Bên cạnh đó, thông qua việc tái điều chỉnh về chức năng giữa các đơn vị
là Trung tâm lu ký, Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm giao dịch chứngkhoán, trong đó khối chức năng hỗ trợ sau giao dịch đợc tách khỏi khối chứcnăng giao dịch do Sở giao dịch, Trung tâm giao dịch chứng khoán đảm trách, chonên mỗi tổ chức có điều kiện chuyên môn hóa sâu hơn vào từng lĩnh vực hoạt
động của mình, đồng thời phạm vi và chất lợng dịch vụ cung cấp cũng đợc nânglên nhờ hoàn thiện các mặt tổ chức hoạt động và quản trị điều hành của từng đơnvị
TTCK sau 6 năm hoạt động kể từ khi TTGDCK Tp HCM chính thức khaitrơng hoạt động cho thấy TTCK còn nhỏ bé, cha trở thành một kênh huy độngvốn dài hạn có hiệu quả cho đầu t phát triển, thị trờng thiếu vắng các nhà đầu t có
tổ chức nh quỹ đầu t, công ty chứng khoán, nên ảnh hởng đến tính ổn định củathị trờng, chất lợng hoạt động, cung cấp dịch vụ trên TTCK cha cao, tính minhbạch và hiệu quả còn hạn chế Có nhiều nguyên nhân gây lên tình trạng trêntrong đó khuôn khổ pháp lý là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất.Văn bản pháp lý cao nhất về chứng khoán và TTCK là Nghị định số 144 củaChính phủ đã bộc lộ nhiều hạn chế nh: cha đầy đủ và đồng bộ, một số điều chaphù hợp với thông lệ quốc tế, Trớc tình hình trên, ngày 29/6/2006, Luật chứngkhoán đã đợc Quốc hội khóa XI thông qua và ngày 12/7/2006 Chủ tịch nớc đã kýlệnh công bố Luật chứng khoán Luật chứng khoán là văn bản quy định cao nhấtcủa hệ thống luật điều chỉnh đối với TTCK Sự ra đời của Luật chứng khoán giúpthị trờng hoàn thiện khung pháp lý khắc phục đợc những quy định không phùhợp
Năm 2007, Luật chứng khoán bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/1/2007 Ngaysau đó để giải quyết những vớng mắc của Luật, Nghị định 14/2007/NĐ-CP ngày19/1/2007 của Thủ tớng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật chứng khoán ra đời Cũng trong năm đó, Trung tâm giao dịch chứng khoán
Tp HCM đã chính thức đợc Chính phủ ký Quyết định số 559/QĐ-TTg ngày11/5/2007 chuyển đổi thành Sở giao dịch chứng khoán Tp HCM Ngày 8/8/2007,SGDCK Tp HCM đã chính thức đợc khai trơng Bốn năm sau đó, Sở giao dịchchứng khoán Hà Nội chuyển đổi và tổ chức lại từ Trung tâm giao dịch chứng
Trang 32khoán Hà Nội theo Quyết định số 01/2009/QĐ-TTg ngày 2/1/2009 của Thủ tớngChính phủ.
Sự kiện chuyển các Trung tâm giao dịch chứng khoán thành các Sở chứngkhoán đánh dấu một tầm cao mới đối với TTCK Việt Nam
Nh vậy, với khung pháp lý đầy đủ và trình độ chuyên nghiệp của các Sởgiao dịch TTCK Việt Nam về cơ bản đã đợc hình thành và đang từng bớc hoànthiện vơn lên cùng với các TTCK trên thế giới
2.1.2 Thực trạng hoạt động TTCK Việt Nam trong thời gian qua
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn của các Công ty trên TTCK
a Hoạt động đấu giá cổ phần (IPO):
Do ảnh hởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, cùng với những khó khăncủa kinh tế trong nớc kéo theo sự sụt giảm của TTCK Việt Nam trong các năm
2008, 2009, 2010 khiến quá trình cổ phần hóa chậm lại Tổng số phiên đấu giá
cổ phần tổ chức năm 2009 là 34 phiên, giảm 4 phiên so với năm 2008 Tuy nhiên
số lợng cổ phần chào bán, số nhà đầu t tham gia và tỷ lệ thành công của cácphiên đấu giá năm 2009 có xu hớng cao hơn năm 2008, tổng số lợng cổ phần đa
ra chào bán năm 2009 là khoảng 230 triệu cổ phiếu, số cổ phần bán đợc là 161,4triệu cổ phần (tỷ lệ thành công đạt 70%, tăng so với năm 2008 chỉ đạt 15,5%) đạtgiá trị hơn 2.124 tỷ đồng Năm 2010, tổng số lợng cổ phần bán đợc là 224,2 cổphần (tỷ lệ thành công đạt 53%, giảm so với năm 2009 Các doanh nghiệp đấugiá năm 2009-2010 chủ yếu là các doanh nghiệp có quy mô vốn tơng đối lớn, sốlợng cổ phần bán đấu giá nhiều (khoảng 80 tỷ đồng/phiên) Nguyên nhân quantrọng dẫn đến thành công của các phiên đấu giá là việc xác định giá khởi điểmhợp lý hơn, sự phối hợp giữa các doanh nghiệp, đơn vị t vấn và các SGDCK chặtchẽ trong việc triển khai tổ chức đấu giá hiệu quả cao
b Hoạt động đấu thầu trái phiếu:
So với năm 2007 và năm 2008, tỷ lệ thành công của các phiên đấu thầu tráiphiếu chính phủ bằng đồng nội tệ trong năm 2009 có xu hớng giảm mạnh với giátrị huy động vốn đợc là 2.599 tỷ VND trên 70.300 tỷ VND giá trị gọi thầu, tỷ lệthành công chỉ đạt 3,7% Điều đáng lu ý trong khi tỷ lệ thành công của các phiên
đấu thầu TPCP bằng đồng nội tệ rất thấp thì ngợc lại, tỷ lệ thành công trong hoạt
động đấu thầu TPCP bằng ngoại tệ lại khá cao Năm 2009, SGDCK Hà Nội đã tổchức thành công 06 phiên đầu thầu bằng ngoại tệ (USD), với các kỳ hạn 01, 02,
03 năm Tổng giá trị đăng ký là 2.294,1 triệu USD gấp 3,05 lần so với giá trị gọithầu, trong đó giá trị trúng thầu là 460,11 triệu USD, tỷ lệ thành công 61,34% Số
Trang 33trái phiếu trúng thầu thành công đã đợc niêm yết và giao dịch trên hệ thống giaodịch.
Hoạt động phát hành chứng khoán trong năm qua cũng đã tăng trở lại, đặcbiệt trong các tháng cuối năm, tổng giá trị phát hành đạt gần 21.725 tỷ đồng,tăng 51% so với năm 2008 Trong đó có rất nhiều ngân hàng thơng mại đã huy
động vốn thành công qua TTCK, từ đó đóng góp tích cực cho việc nâng cao nănglực tài chính và yêu cầu hạn mức vốn của NHNN, trên cơ sở đó phục vụ trở lạicho mục tiêu ngăn ngừa suy giảm kinh tế
Biểu đồ 2.1: Hoạt động huy động vốn qua các năm
Nguồn: UBCKNN
c Hoạt động niêm yết của các công ty trên TTCK:
Năm 2009 đợc đánh dấu bởi hoạt động niêm yết của rất nhiều doanh nghiệplớn, tạo nguồn cung dồi dào cho TTCK Việt Nam Rất nhiều tổng công ty lớn,ngân hàng thơng mại cổ phần chọn năm 2009 để chào sàn nh: Ngân hàng thơngmại cổ phần Vietcombank (niêm yết 112,3 triệu cổ phiếu), Tập đoàn Bảo Việt,Ngân hàng thơng mại cổ phần Eximbank và Tập đoàn Masan Thị trờng năm
2010 đợc đánh giá là không sôi động nh năm 2009 nhng số lợng công ty niêmyết mới có mức tăng trởng ấn tợng hơn 40%, 190 công ty lên sàn năm 2010,
55486
21466 49953
14341 7008 7809
21725
9178 2124
Trang 34niêm yết hơn 4,8 tỷ cổ phiếu với giá trị vốn hóa 93.000 tỷ đồng Nh vậy, cácdoanh nghiệp nằm trong top 10 doanh nghiệp thuộc các ngành dầu khí, ngânhàng, chứng khoán có mức vốn hóa lớn nhất thị trờng đã lên sàn thành công,
đánh dấu mốc cho sự mở rộng mạnh mẽ về quy mô vốn của TTCK Việt Nam
Biểu đồ 2.2: Số lợng công ty niêm yết giai đoạn 2007- 2010
650
457 338
2.1.2.2 Hoạt động giao dịch chứng khoán trên TTCK
Năm 2009- 2010 TTCK Việt Nam vẫn chịu tác động từ cuộc khủng hoảngtài chính thế giới và sự sụt giảm của TTCK quốc tế Bên cạnh đó, những khókhăn về kinh tế vĩ mô cũng ảnh hởng cơ bản tới TTCK
Tuy nhiên, năm giữa năm 2009 đánh dấu sự phục hồi mạnh mẽ của TTCKkhi thị trờng đạt những mốc kỷ lục về khối lợng cũng nh giá trị giao dịch
Tới đầu giữa năm 2010 thị trờng diễn biến khó khăn và cổ phiếu hầu hết cácnhóm ngành đều giảm, kết thúc năm 2010, VN-Index đóng cửa 484,66 điểm,giảm 2%; HNX-Index đóng cửa 114,24 điểm giảm 32,3% so với cuối năm 2009
a Hoạt động giao dịch chứng khoán niêm yết trên SGDCK Tp HCM
Năm 2009, sự phát triển của TTCK đợc đánh dấu bớc đột phá về số lợng vàgiá trị giao dịch Tính thanh khoản của thị trờng đợc cải thiện rõ rệt, khối lợng vàgiá trị giao dịch bình quân tăng hơn 200% so với năm 2008 Khối lợng giao dịch
Trang 35bình quân phiên của cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đạt tới 44 triệu cổ phiếu Giá trịgiao dịch bình quân đạt 1.712 tỷ đồng/phiên Trong tháng 10, khi Vn-Index đạt
điểm số cao nhất trong năm thì đồng thời giá trị giao dịch cũng đạt mức kỷ lục6.008 tỷ đồng/phiên
Việc SGDCK Tp HCM chính thức triển khai giao dịch trực tuyến vào ngày12/1/2009 đã góp phần quan trọng vào việc tăng tính thanh khoản của thị trờng.Theo đó, lệnh giao dịch của nhà đầu t đợc CTCK chuyển thẳng vào hệ thống củaSGDCK mà không cần qua đại điện tại sàn Sự nâng cấp giao dịch này đ ợc coi làmột bớc tiến lớn đối với TTCK Việt Nam, tốc độ truyền lệnh từ CTCK vàoSGDCK Tp HCM đạt 220 lệnh/giây so với 8-10 giây/lệnh trớc đó và không quá
1 giây để nhà đầu t biết đợc lệnh đã khớp
Tuy nhiên, bớc sang năm 2010 giao dịch triên SGDCK Tp HCM có dấuhiệu sụt giảm đáng kể, giá trị giao dịch bình quân trong năm đạt 1.518 tỷ
Khối lượng giao dịch (1000 CK) Giỏ trị giao dịch (tỷ đồng)
`
Nguồn: UBCKNN
b Hoạt động giao dịch chứng khoán niêm yết trên SGDCK Hà Nội:
Ngày 01/01/2009, Thủ tớng Chính phủ ban hành Quyết định số01/2009/TTg-QĐ chuyển đổi mô hình hoạt động của Trung tâm giao dịch chứngkhoán Hà Nội theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nớc một thànhviên Ngày 24/6/2009, đợc sự đồng ý của Chính phủ, Bộ Tài chính và UBCKNN,SGDCK Hà Nội đã chính thức đợc ra mắt trên cơ sở chuyển đổi, tổ chức lại
Trang 36TTGDCK Hà Nội Do khối lợng cổ phiếu niêm yết tăng mạnh và sự phục hồi củaTTCK sau khủng hoảng tài chính thế giới, khối lợng và giá trị giao dịch trongnăm 2009 nhảy vọt so với năm 2008 Tổng giá trị giao dịch cả năm đạt 197.357
tỷ đồng, gấp 3,5 lần so với năm 2008 Giá trị giao dịch bình quân phiên ứng với22.947.543 cổ phiếu đợc giao dịch
Bớc sang năm 2010, hoạt động giao dịch trên SGDCK Hà Nội vẫn diễn rasôi động, giá trị giao dịch bình quân trong năm đạt 1.017 tỷ đồng/phiên
Biểu đồ 2.4: Tổng khối lợng và giá trị giao dịch cổ phiếu trên HNX
254250
57122 63803
Khối lượng giao dịch (1000 CK) Giỏ trị giao dịch (tỷ đồng)
`
Nguồn: UBCKNN
c Hoạt động giao dịch chứng khoán trên sàn Upcom:
Thị trờng giao dịch cổ phiếu của các công ty đại chúng cha niêm yết (thị ờng Upcom) đã đợc đa vào vận hành vào ngày 24/6/2009 tại SGDCK Hà Nội Chỉ
tr-số Upcom Index có xu hớng diễn biến tăng giảm cùng chiều với các chỉ tr-số trênthị trờng niêm yết và đang ở mức dới 100 điểm Chỉ số mở cửa tại thời điểm ngày30/12/2009 là 51,58 điểm, đóng cửa tại thời điểm 29/12/2010 là 44,9 điểm, nhvậy trong năm 2010 đã mất đi 13% giá trị
Về hàng hóa, năm 2009 đã có 34 công ty đại chúng đăng ký và đa cổ phiếuvào giao dịch trên thị trờng Upcom, giá trị vốn hóa của thị trờng 2009 là 3.433 tỷ
đồng, năm 2010 có hơn 50 công ty, giá trị vốn hóa thị trờng là 8.131 tỷ đồng
Về giao dịch, tổng khối lợng giao dịch toàn thị trờng tính đến ngày30/12/2009 là 39.644.272 cổ phiếu, tơng đơng với giá trị hơn 548 tỷ đồng, trong
Trang 37đó giá trị giao dịch thỏa thuận điện tử chiếm 90%, giao dịch thỏa thuận thông th ờng chiếm 10% Giá trị giao dịch bình quân ngày đạt gần 4,06 tỷ đồng/ngày Giao dịch của nhà đầu t nớc ngoài ngày càng tăng Tính đến ngày30/12/2009 tổng khối lợng giao dịch của nhà đầu t nớc ngoài là 1.078.743 cổphiếu, tơng đơng với giá trị gần 29,8 tỷ đồng.
-2.1.2.3 Thị trờng trái phiếu chính phủ chuyên biệt
Ngày 224/9/2009, UBCKNN đã chính thức đa hệ thống giao dịch trái phiếuchính phủ chuyên biệt vào hoạt động tại SGDCK Hà Nội SGDCK Hà Nội đã kếtnạp tổng cộng 30 thành viên giao dịch Trái phiếu Chính phủ, trong đó 16 CTCK
là thành viên thông thờng và 14 ngân hàng thơng mại là thành viên đặc biệt
Khi hệ thống trái phiếu chính phủ chuyên biệt đi vào hoạt động, giao dịchtrái phiếu tách ra làm hai phơng thức là giao dịch thỏa thuận thông thờng(outringt) và giao dịch mua đi bán lại (repo) Với 250 phiên giao dịch, tổngkhối lợng trái phiếu giao dịch đạt 882 triệu trái phiếu, trong đó khối lợng giaodịch thông thờng chiếm 98,14% và khối lợng giao dịch mua bán lại chỉ chiếm1,86%
Trong năm 2009, 470 triệu USD trái phiếu chính phủ phát hành bằng ngoại
tệ cũng đợc niêm yết và giao dịch Qua 94 phiên giao dịch với 7 loại trái phiếu,giá trị giao dịch đạt mức 20,4 triệu USD
Nhìn chung, hoạt động giao dịch trái phiếu trong năm 2009- 2010 giảmmạnh so với những năm trớc đặc biệt trong những tháng cuối năm Đồng thời,giao dịch mua bán lại cũng cha đợc thực hiện nhiều, hoạt động giao dịch vẫn chủyếu là thỏa thuận thông thờng Các giao dịch chủ yếu tập trung vào trái phiếu cóthời gian đáo hạn ngắn từ 1-3 năm, trái phiếu kỳ hạn ngắn (dới 3 năm) chiếm gần70% tổng giá trị giao dịch thị trờng
2.1.2.4 Hoạt động giao dịch của nhà đầu nớc ngoài
Số lợng nhà đầu t nớc ngoài (NĐTNN) tham gia vào TTCK Việt Nam tiếptục tăng trong năm 2009- 2010 Tính đến thời điểm 31/12/2009, số lợng tàikhoản NĐTNN đạt 12.694 tài khoản (tăng 6% so với năm 2008), trong đó có12.067 tài khoản cá nhân và 627 tài khoản của tổ chức Trong năm 2010 số tàikhoản tăng lên 1.288 tài khoản tính từ 30/11/2009 đến 30/11/2010 (tăng 48% sovới năm 2010), trong đó có 287 tài khoản đợc cấp mới cho tổ chức và 1.001 tàikhoản cho đầu t cá nhân
Về giao dịch của NĐTNN trên TTCK Việt Nam:
Trang 38- Giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ: về cơ bản, trong năm qua giao dịch củaNĐTNN chủ yếu là mua thuần, đặc biệt trong những tháng 7 và 11 khi TTCKViệt Nam bùng nổ về khối lợng và giá trị giao dịch Tổng giá trị mua thuần năm
2009 đạt hơn 3.471 tỷ đồng
- Giao dịch trái phiếu: NĐTNN tiếp tục xu hớng bán ròng nh năm 2008
nh-ng khônh-ng bán mạnh nh tronh-ng năm 2009 Tổnh-ng giá trị bán thuần chỉ ở mức 3.191
tỷ đồng, giảm nhiều so với mức 36.168 tỷ đồng của năm 2008
Cùng với diễn biến tăng giảm của TTCK, dòng vốn của NĐTNN cũng thay
đổi nh sau:
- Trong quý I/2009, đây là giai đoạn thị trờng đi xuống của TTCK thế giới,NĐTNN chủ yếu thực hiện rút vốn ra với tổng mức rút ra trong quý I rất lớn,khoảng 530 triệu USD
- Từ quý II đến nay, khi thị trờng bắt đầu đi lên, NĐTNN đã tạm ngừng rútvốn và luồng vốn vào đã bắt đầu quay trở lại và đạt mức xấp xỉ 200 triệu USD
Đặc biệt trong tháng 10 và 11 dòng vốn thuần vào gấp 3 lần so với những tháng
đầu năm
Tính đến thời điểm tháng 12/2009, giá trị danh mục đầu t của NĐTNN trênTTCK Việt Nam khoảng 6,3 tỷ USD, so với thời điểm 31/12/2008 giá trị danhmục đầu t tăng khoảng 1,8 tỷ USD
Trong năm 2010, hiện tợng các Quỹ đầu t nớc ngoài Dragon Capital bị épthoái vốn sau sự kiện Quỹ Indochina Capital năm 2009 đã gây áp lực về nguồncung và phản ánh mức độ ngại rủi ro cũng nh độ hấp dẫn của thị trờng Tuy nhiênhiện tơng thoái vốn đã không xảy ra và thực tế dòng vốn ngoại đã có 1 năm muaròng kỷ lục, chỉ đứng sau thời kỳ bùng nổ năm 2007 Tổng giá trị giao dịch muaròng của nhà đầu t nớc ngoài trong năm đạt 15.676 tỷ đồng trên HOSE, 797 tỷ
đồng trên HNX và 25 tỷ đồng trên Upcom
2.1.3 Hoạt động của Trung tâm lu ký chứng khoán
Trong năm 2009, Trung tâm lu ký chứng khoán (VSD) đã chuyển đổi sanghoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo Quyết
định số 171/2008/QĐ-TTg Lễ ra mắt hoạt động của VSD đợc tổ chức vào ngày29/7/2009 đợc xem là sự kiện quan trọng, đánh dấu bớc chuyển đổi mô hình hoạt
động của VSD theo đúng quy định của Luật chứng khoán VSD cũng đã chínhthức triển khai cấp mã ISIN cho các chứng khoán phát hành tại Việt Nam, chạythử nghiệm và đa hệ thống phần mềm Đồng bộ hóa dữ liệu vào hoạt động chínhthức và phối hợp với HNX triển khai hệ thống phần mềm đăng ký, lu ký, thanh
Trang 39toán bù trừ cho các giao dịch trên thị trờng Upcom và thị trờng tái phiếu Chínhphủ chuyên biệt.
Trong năm những năm qua, VSD cũng đã triển khai thực hiện nhiều nghiệp
vụ kỹ thuật: xử lý chuyển khoản chứng khoán tự doanh trong trờng hợp rútnghiệp vụ tự doanh chứng khoán; thu phí thực hiện quyền và chuyển quyền sởhữu chứng khoán; xác định room đối với các công ty không niêm yết toàn bộ sốchứng khoán phát hành; cho phép công ty chứng khoán nớc ngoài có 02 mã sốgiao dịch chứng khoán; tạm ứng cổ tức bằng tiền của các quỹ đầu t niêm yết trênSGDCK,
Trang 40Kết quả hoạt động nghiệp vụ:
- Hoạt động đăng ký mới và thực hiện quyền: Số mã cổ phiếu mới đăng ký
là 101 mã với hơn 6,2 tỷ cổ phiếu, số mã trái phiếu đăng ký mới là 30 mã với hơn
144 triệu trái phiếu Trong năm 2009, VSD đã thực hiện hơn 1,1 ngàn đợt thựchiện quyền trong đó có 246 đợt thực hiện quyền thanh toán bằng tiền với tổng giátrị thanh toán hơn 4.550 tỷ đồng
- Cấp mã số giao dịch cho nhà đầu t nớc ngoài: Năm 2009 thực hiện cấp mã
số giao dịch chứng khoán cho 635 nhà đầu t nớc ngoài trong đó 223 nhà đầu t tổchức và 412 nhà đầu t cá nhân Năm 2010, thực hiện cấp mã số giao dịch chứngkhoán cho 1.288 nhà đầu t nớc ngoài trong đó 287 nhà đầu t tổ chức và 1.001 nhà
đầu t cá nhân nâng tổng số mã giao dịch lên 14.690 mã
- Hoạt động lu ký: Năm 2009 số cổ phiếu lu ký niêm yết là hơn 8 tỷ cổphiếu (đạt khoảng 64% tổng số cổ phiếu đăng ký); Số cổ phiếu đăng ký giao dịchtrên Upcom là hơn 102 triệu cổ phiếu (đạt khoảng 27,8% tổng số cổ phiếu đăngký); Trái phiếu phát hành bằng nội tệ là 1,8 tỷ trái phiếu (đạt khoảng 99,63%tổng số trái phiếu đăng ký); Trái phiếu phát hành bằng ngoại tệ là 3,8 triệu tráiphiếu (đạt 100% tổng số trái phiếu đăng ký); Chứng chỉ quỹ lu ký là hơn 231triệu chứng chỉ quỹ (đạt 91,98% tổng số chứng chỉ quỹ đăng ký)
- Hoạt động thành toán bù trừ tổng giá trị thanh toán bù trừ giao dịch chứngkhoán đạt 349.180 tỷ đồng
- Thành viên lu ký: cấp giấy chứng nhận đăng ký thành viên cho 21 tổ chức,nâng tổng số thành viên lên 125 tổ chức trong đó có 112 là thành viên lu ký và 13
là thành viên mở tài khoản trực tiếp
Về cơ bản, trong những năm qua, VSD đã hoàn thành tốt các nhiệm vụtrọng tâm của năm: chuyển đổi sang hạot động theo mô hình doanh nghiệp, chạythử nghiệp thành công hệ thống phần mềm mới cho hoạt động nghiệp vụ và tổchức thành công hệ thống phần mềm mới cho hoạt động nghiệp vụ và tổ chứcthành công Hội nghị thờng niêm của nhóm các Trung tâm lu ký khu vực Châu á
- Thái Bình Dơng (ADG 13) vào tháng 10/2009
2.1.4 Hoạt động của các tổ chức niêm yết
Với mục đích mở rộng thị trờng có tổ chức, thu hẹp thị trờng giao dịchchứng khoán tự do, các SGDCK đã có nhiều cải tiến nhằm thu hút các tổ chứcniêm yết tham gia thị trờng một cách thuận lợi nhất Trong thời gian năm 2009-
2010, mặc dù vẫn có nhiều khó khăn do hậu khủng hoảng tài chính toàn cầu
nh-ng hầu hết các cônh-ng ty niêm yết trên cả hai SGDCK có tình hình tài chính t ơnh-ng
đối tốt, hoạt động đầu t tài chính đã giảm khá nhiều và chiếm tỷ trọng nhỏ trong