Trong giai đoạn đầu của công cuộc công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước,ngành Dệt may Việt Nam luôn giữ một vị trí quan trọng của nền kinh tế và chiếmkhoảng 10-12% tổng giá trị sản xuất
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI 2
I.GIỚI THIỆU CHUNG 2
II.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 2
III.CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ 5
PHẦN II: CÁC ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH 6
I.ĐẶC ĐIỂM VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC 6
2.Chức năng, nhiệm vụ: 8
2.1.Cơ cấu bộ máy quản trị 8
2.1.1.Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát 8
2.1.2.Cơ quan Tổng giám đốc: 8
2.1.3 Các phòng ban trong Tổng công ty 8
2.2 Hệ thống sản xuất 11
2.2.1 Nhà máy Sợi 11
2.2.2 Nhà máy may 1 11
2.2.3 Nhà máy may 2 11
2.2.4 Nhà máy may 3 11
II.ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỘI NGŨ LAO ĐỘNG 11
1 Số lượng lao động 11
2 Chất lượng lao động 13
III ĐẶC ĐIỂM VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TỔNG CÔNG TY 16
1.Diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 16
2.Đánh giá tình hình tài chính qua một số chỉ tiêu tài chính 18
IV ĐẶC ĐIỂM VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT KĨ THUẬT 18
1 Diện tích nhà xưởng 18
2 Trình độ công nghệ và thiết bị sản xuất 19
2.1 Lĩnh vực sợi 19
2.2 Lĩnh vực khăn dệt 19
2.3 Lĩnh vực may 20
Trang 2V ĐẶC ĐIỂM VỀ KHÁCH HÀNG, THỊ TRƯỜNG, ĐỐI THỦ CẠNH
TRANH 20
1 Khách hàng, thị trường 20
2 Đối thủ cạnh tranh 21
2.1 Trong nước: 21
2.2.Nước ngoài 21
PHẦN III: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY 23
I KẾT QUẢ VỀ SẢN PHẨM 23
II KẾT QUẢ VỀ DOANH THU, LỢI NHUẬN 24
III KẾT QUẢ VỀ THỊ TRƯỜNG 24
IV KẾT QUẢ VỀ ĐÓNG GÓP CHO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ THU NHẬP CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 26
1 Đóng góp cho ngân sách nhà nước 26
2 Lương trả cho lao động 26
PHẦN IV: MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP CỦA
TỔNG CÔNG TY 28
I.QUẢN TRỊ NHÂN SỰ 28
II.QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG 28
III.QUẢN TRỊ TIÊU THỤ 29
IV.QUẢN TRỊ MARKETING 29
PHẦN V: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY 31
I MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 31
1.Mục tiêu tổng quát 31
2.Mục tiêu cụ thể 31
II.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂM 2011 32
KẾT LUẬN 34
Trang 3Trong giai đoạn đầu của công cuộc công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước,ngành Dệt may Việt Nam luôn giữ một vị trí quan trọng của nền kinh tế và chiếmkhoảng 10-12% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước, tạo được nhiều việclàm cho người lao động và là một trong những ngành chủ lực có kim ngạch xuấtkhẩu lớn Trong đó có một phần đóng góp của Tổng Công ty Cổ phần Dệt may HàNội (HANOSIMEX) Trong quá trình hơn 25 năm hình thành và phát triển, Tổngcông ty đã đóng góp rất lớn cho sự phát triển của đất nước và khẳng định được vịthế của mình ở trong nước cũng như với các nước trên thế giới Tổng công ty đạtđược rất nhiểu thành tích và được nhà nước trao tặng “ Đơn vị anh hùng lao độngthởi kì đổi mới”.
Ba tuần đến thực tập tại Tổng công ty, là một quá trình học tập, nghiên cứu và
em đã tiếp thu được rất nhiều các kiến thức thực tế Đồng thời cũng cho em hiểuthêm về tình hình hoạt động, các phòng ban trong Tổng công ty để em viết bài báocáo thực tập tổng hợp này
Để có thể hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp này, em xin chân thànhcảm ơn TS Trần Việt Lâm – giáo viên hướng dẫn thực tập, các cô chú, anh chịtrong Tổng công ty dệt may Hà Nội, đặc biệt là các anh chị trong phòng Xuất nhậpkhẩu – nơi em đang trực tiếp thực tập đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong thờigian qua
Bài báo cáo của em gồm 5 phần:
Phần I: Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty
Phần II Các đặc điểm chủ yếu của Tổng công ty trong sản xuất kinh doanh Phần III: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty
Phần IV: Một số nội dung về quản trị doanh nghiệp của Tổng công ty
Phần V: Định hướng phát triển của Tổng công ty
Trang 4PHẦN I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI
- Tên Tiếng Việt: Tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội
- Tên Tiếng Anh: HA NOI TEXTILE AND GARMENT JOINT STOCKCORPORATION
- Tên viết tắt: HANOSIMEX
- Trụ sở chính: Số 25/13 – Đường Lĩnh Nam – Quận Hoàng Mai – Hà Nội
- Ngày thành lập: 21/11/1984
- Hình thức: Công ty cổ phần
- Doanh thu: 120.000.000 USD
- Cơ quan quản lý cấp trên: Tổng công ty Dệt May Việt Nam
- Tổng giám đốc kiêm bí thư Đảng ủy: Chu Trần Trường
- Tổng công nhân: 5000 người
- Tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội (HANOSIMEX) trực thuộc tập đoàndệt may Việt Nam (VINATEX) Được thành lập ngày 21/11/1984 với tên gọi banđầu là nhà máy sợi Hà Nội Sau nhiều năm hoạt động và thực hiện đường lối pháttriển kinh tế của Đảng và Nhà nước, với nỗ lực trí tuệ và công sức của nhiều thế hệcán bộ công nhân viên, do nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất ngày 11/1/2007 Bộ
Trang 5công nghiệp đã có quyết định số 04/2007/QĐ – BCN thay đổi tổ chức lại cơ cấuthành Tổng công ty dệt may Hà Nội Tháng 1/2008 đổi tên thành Tổng công ty cổphần dệt may Hà Nội.
- Các giai đoạn phát triển: Qua quá trình hoạt động hơn 25 năm với nhiều
sự kiện diễn ra, Tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội đã phát triển ngày một lớnmạnh với nhiều giai đoạn khác nhau Sau đây là một số giai đoạn phát triển:
+ Giai đoạn từ 1987 đến 1984:
Ngày 7/4/1978: Hợp đồng xây dựng giữa công ty TECHNO – IMPORT Việt Namvới hãng UNIONMATEX Cộng hòa Liên bang Đức được ký kết, về việc xây dựngmột nhà máy sợi có quy mô lớn nhất miền Bắc nước ta với thiết bị công nghệ củacác nước Tâu Âu
Tháng 2/1979: Nhà máy được khởi công xây dựng
Ngày 21/11/1984: Nhà máy Sợi Hà Nội được thành lập và chính thức đi vào sảnxuất theo quyết định số 211/CNN/TCLĐ ngày 24/2/1983 của Bộ trưởng Bộ Côngnghiệp nhẹ( nay là Bộ Công nghiệp)
+ Giai đoạn từ 1985 đến 1990:
Tháng 4/1990: nhà máy Sợi Hà Nội được Bộ kinh tế đối ngoại (nay là Bộ Côngthương) cấp phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp với tên giao dịch quốc tế làHANOSIMEX, được Ngân hàng Ngoại thương cho mở tài khoản ngoại tệ tại ngânhàng và sử dụng các nguồn ngoại tệ tự có khác
+ Giai đoạn từ 1991 đến 1995:
Ngày 30/04/1991: Nhà máy Sợi Hà Nội được đổi tên thành Xí nghiệp Liên hợp Sợi– Dệt kim Hà Nội theo quyết định của Công Nghiệp nhẹ Đây là giai đoạn rất khókhăn với kinh tế Việt Nam nói chung và Công ty nói riêng khi mà Liên Xô và Đông
Âu tan rã, thị trường xuất khẩu chủ lực bị mất Cho nên công ty đã có một quyếtđịnh rất sáng suốt là chuyển hướng xuất khẩu sang các thị trường tiềm năng khácnhư Cộng hòa Liên bang Đức, Nhật Bản…Trang thiết bị, công nghệ của công tykhông ngừng được đổ mới, quy mô sản xuất cũng ngày càng được mở rộng
Tháng 10/ 1993: Sáp nhập nhà máy Sợi Vinh là thành viên của Xí nghiệp Liên hiệptheo quyết định sáp nhập của Bộ Công nghiệp nhẹ
Năm 1994, Xí nghiệp xây dựng Nhà máy May thêu Đông Mỹ tại huyện Thanh Trì –
Hà Nội
Năm 1995: Sáp nhập thêm công ty Dệt Hà Đông, làm cho quy mô của doanh nghiệp
mở rộng hơn nhưng khó khăn cũng nhiều hơn do đây là hai đơn vị làm ăn không
Trang 6hiệu quả Hiện nay, mức thu nhập của nhà máy Sợi Vinh và công ty Dệt Hà Đông
đã tăng lên rất nhiều so với trước khi sáp nhập và đạt mức khá so với mặt bằng tạiVinh và Hà Đông
Ngày 19/06/1995, Xí nghiệp Liên hợp Sợi – Dệt kim Hà Nội được đổi tên thànhCông ty Dệt Hà Nội theo quyết định 840/CNN/TCLĐ của Bộ Công nghiệp nhẹ
+ Giai đoạn từ 1996 đến 2000:
Ngày 28/02/2000: Công ty Dệt Hà Nội được đổi tên thành Công ty Dệt May Hà Nộitheo quyết định QĐ – 103 – HĐQT với tên giao dịch quốc tế viết tắt làHANOSIMEX
+ Giai đoạn từ 2001 đến 2005:
Năm 2004: được phép của Chính phủ, Bộ Công nghiệp đã ra quyết định( số 177ngày 30/12/2004) chuyển Công ty Dệt May Hà Nội sang thí điểm tổ chức hoạt độngtheo mô hình Công ty mẹ - Công ty con
Năm 2005, theo quyết định của Bộ Công nghiệp, Công ty sản xuất xuất nhập khẩu dệtmay Hải Phòng (thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam) sáp nhập vào Công ty Dệtmay Hà Nội
+ Giai đoạn từ 2005 đến nay: Tổng công ty triển khai thực hiện mô hình
Công ty mẹ - Công ty con, và bước đầu thực hiện cổ phần hóa các công ty thànhviên
Năm 2006, Tổng Công ty Dệt may Việt Nam quyết định Công ty Dệt may Hà Nội làđại diện phần vốn Nhà nước tại Công ty Cổ phần Dệt may Hoàng Thị Loan (Nghệ An)
và chuyển thành Công ty mẹ của Công ty này
Ngày 06/02/2007: Bộ Công nghiệp quyết định thành lập Tổng Công ty Cổ phần DệtMay Hà Nội trực thuộc Tổng Công ty Dệt May Việt Nam theo quyết định số04/2007/QĐ – BCN ngày 11/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Đồng thời,Công ty sản xuất xuất nhập khẩu Hải Phòng đã tiến hành Đại hội Cổ đông để trởthành Công ty Cổ phần thương mại Hải Phòng-HANOSIMEX, trong đóHANOSIMEX chiếm hơn 51% vốn điều lệ
Tháng 12/2007: Tổng công ty tiến hành cổ phần hóa, đến 1/2008 đổi tên thành TổngCông ty Cổ phần Dệt May Hà Nội Trong đó vốn nhà nước chiếm 57,74% vốn điều
lệ, còn lại là vốn cổ đông Têm giao dịch chính thức là Vinatex – Hanosimex, hoạtđộng từ 01/01/2008
Qua hơn 25 năm sản xuất kinh doanh, Vinatex-Hanosimex đã trải qua nhiều thửthách và vẫn đứng vững để trở thành một trong các công ty dệt may hàng đầu của
Trang 7Việt Nam Hiện nay, công ty đã có 13 nhà máy thành viên, trong đó gồm có 2 nhàmáy sợi, 3 nhà máy dệt nhuộm, 8 nhà máy may với tổng diện tích mặt bằng trên24ha, hơn 5000 công nhân kỹ thuật và lao động lành nghề cùng trang thiết bị hiệnđại, công nghệ tiên tiến của các nước Đức, Ý, Nhật, Bỉ, Mỹ… với hệ thống quản lýchất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, SA 8000 và WRAP.
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm dệt may
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên liệu bông, xơ, phụ liệu, hóa chất (trừhóa chất Nhà nước cấm), thuốc nhuộm, thiết bị, máy móc ngành dệt may, vậtliệu điện, điện tử, nhựa, cao su, các mặt hàng tiêu dùng
- Kinh doanh kho vận cho thuê văn phòng, nhà xưởng, đầu tư và kinh doanh hạ tầng
- Dịch vụ đào tạo, đào tạo công nhân dệt may; dịch vụ khoa học, công nghệsửa chữa, bảo dưỡng thiết bị (chỉ hoạt động khi cơ quan có thẩm quyền chophép)
- Lắp đặt các thiết bị công nghiệp, hệ thống điện lạnh, thiết bị phụ trợ ngànhdệt may
Trang 8PHẦN II CÁC ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TRONG
SẢN XUẤT KINH DOANH
I ĐẶC ĐIỂM VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
1 Sơ đồ tổ chức:
Trang 9Hiện nay, Vinatex-Hanosimex hoạt động theo mô hình Công ty mẹ-công ty con.Tổng Công ty mẹ có 11 phòng ban, gồm:
Và các công ty con và công ty liên kết đã được cổ phần hóa như sau1:
1 Công ty Cổ phần Thời trang HANOSIMEX
2 Công ty Cổ phần Thương mại HANOSIMEX –Vinatex
3 Công ty Cổ phần Dệt kim HANOSIMEX
4 Công ty Cổ phần Dệt may Hoàng Thị Loan
5 Công ty Cổ phần Dệt Hà Đông-HANOSIMEX
6 Công ty Cổ phần May Đông Mỹ- HANOSIMEX
7 Công ty Cổ phần Thương mại Hải Phòng-HANOSIMEX
8 Công ty Cổ phần Cơ điện-HANOSIMEX
1 Hiện trong quá trình di dời và sắp xếp lại sản xuất đang hình thành thêm một số các công ty con và " cháu" khác như Cty CP may Hải phòng, Cty CP sợi dệt Nam Đàn, Cty CP sợi Hồng Lĩnh
Trang 102 Chức năng, nhiệm vụ:
2.1 Cơ cấu bộ máy quản trị
2.1.1 Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát
- Đại hội đồng cổ đông(ĐHĐCĐ): là cơ quan có thẩm quyền cao nhất Tổng
công ty, bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết hoặc người được cổđông có quyền biểu quyết uỷ quyền ĐHĐCĐ có các quyền sau:
+ Thông qua sửa đổi, bổ sung điều lệ
+ Thông qua kế hoạch phát triển của Tổng công ty, thông qua báo cáo tàichính hàng năm, các báo cáo của Ban Kiểm Soát, của Hội đồng quản trị vàcuả các kiểm toán viên
+ Quyết định số lượng thành viên Hội đồng quản trị
+ Bầu, bãi nhiễm thành viên của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
+ Các quyền khác được quy định tại điều lệ
- Hội đồng quản trị: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản trị của
Tổng công ty, có toàn quyền nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề, trừnhững thẩm quyền thuộc ĐHĐCĐ, liên quan đến mục đích, quyền lợi, hoạtđộng, định hướng chiến lược, kế hoạch phát triển Tổng công ty
- Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra giám
sát HĐQT, Cơ quan Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành Tổngcông ty BKS chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và pháp luật về các công việcthực hiện và các công việc được giao
2.1.2 Cơ quan Tổng giám đốc:
Cơ quan Tổng giám đốc gồm 1 Tổng giám đốc và 5 phó tổng giám đốc phụtrách các lĩnh vực:
- Điều hành lĩnh vực sợi – Đại diện hệ thống quản trị chất lượng
- Điều hành lĩnh vực may
- Điều hành kế hoạch di dời, công nghệ thông tin, bản quyền, thương hiệu
- Điều hành Kinh doanh- Xuất nhập khẩu
- Điều hành quản trị nhân sự và nội chính
2.1.3 Các phòng ban trong Tổng công ty
2.1.3.1 Phòng Quản trị nhân sự
- Nhân sự: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 7 nhân viên
- Chức năng, nhiệm vụ: Tham mưu cho Tổng giám đốc các vấn đề về nhân sự,bao gồm:
Trang 11+ Tổ chức cán bộ, tuyển dụng lao động, đào tạo, đổi mới doanh nghiệp, chế
- Nhân sự: 40 người gồm: 1 trưởng phòng, 2 phó phòng và 37 nhân viên
- Chức năng, nhiệm vụ: Tham mưu cho Tổng giám đốc các vấn đề về hànhchính, văn phòng, quân sự, bảo vệ, bao gồm:
+ Công tác pháp chế
+ Công tác thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo
+ Công tác tổ chức tiền lương, khen thưởng, kỷ luật
- Nhân sự: 62 người gồm: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 60 nhân viên
- Chức năng, nhiệm vụ: tham mưu cho Tổng giám đốc các công tác ở thịtrường trong nước,bao gồm:
+ Công tác tiêu thụ sản phẩm sợi, vải Denim, vải dệt thoi
+ Công tác tiêu thụ hàng hoá, vật tư thanh lý, hàng tồn kho chậm luânchuyể₦
+ Công tác cung ứng vật tư, nguyên liệu, thùng hòm
+ Công tác giao nhận vận tải trong nước
2.1.3.4 Phòng Kế toán tài chính
- Nhân sự: 16 người gồm: 1 kế toán trưởng, 1 phó phòng và 14 kế toán viên
- Chức năng, nhiệm vụ: Tham mưu cho Tổng giám đốc trong công tác kế toántài chính nhằm sử dụng đồng vốn hợp lý, đúng mục đích, đúng chế độ nhànước, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty đươc duytrì liên tục đạt hiệu quả cao, bao gồm:
+ Công tác tài chính và hạch toán kế toán
+ Tham mưu cho lãnh đạo Tổng công ty về giá cả trong lĩnh vực tiêu thụ+ Giải quyết các vấn đề tài chính
Trang 12+ Tính hiệu quả của các dự án, liên hệ và làm việc vơi Ngân hàng phát triể₦+ Tính giá mua, bán các sản phẩm dệt may và các sản phẩm khác với cáccông ty cổ phần trong nội bộ Tổng công ty
2.1.3.5 Phòng Xuất nhập khẩu
- Nhân sự: 29 người gồm: 1 trưởng phòng, 2 phó phòng và 26 nhân viên
- Chức năng, nhiệm vụ: tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác Xuất nhậpkhẩu, bao gồm:
+ Công tác xuất khẩu: quản lý giá, kế hoạch hợp đồng sản phẩm may
+ Công tác nhập khẩu: nguyên liệu bông xơ
+ Công tác thi đua, khen thưởng, sáng kiến
+ Quản lý kế hoạch sản xuất, gia công công nghệ, thiết bị định mức ngànhdệt, sợi, nhuộm
+ Công tác thiết bị, định mức, gia công cơ khí, ống giấy
+ Phụ trách ban công nghệ thông tin
+ Phụ trách công tác quản trị thương hiệu
8 Phòng Điều hành may
- Nhân sự: 36 người gồm: 1 trưởng phòng, 3 phó phòng và 32 nhân viên
- Chức năng, nhiệm vụ: Tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc, bao gồm:+ Quản lý và thực hiện quản lý kĩ thuật công nghệ, thiết bị và định mức kinh
tế kĩ thuật trong ngành may của tổng công ty
Trang 13+ Quản lý điều hành kế hoạch sản xuất ngành may
2.1.3.8 Trung tâm y tế
- Nhân sự: 8 người gồm: 1 giám đốc, 1 phó tổng giám đốc và 6 y tá
- Chức năng, nhiệm vụ: tham mưu giúp đỡ cho Tổng giám đốc về chăm sócsức khỏe cho người lao động
- Nhân sự: 405 người gồm: 1 giám đốc, 1 phó giám đốc, 13 tổ: tổ văn
phòng-kĩ thuật, tổ cắt, tổ chất lượng, tổ đóng kiện, tổ bảo toàn, 6 tổ may, tổ thêu, tổphục vụ
- Chức năng, nhiệm vụ: Thực hiện các đơn hàng gia công, kế hoạch sản xuấtđúng thời hạn
2.2.3 Nhà máy may 2
- Nhân sự: 544 người gồm: 1 giám đốc,, 1 phó giám và 13 tổ
- Chức năng, nhiệm vụ: thực hiện các đơn hàng và kế hoạch sản xuất
2.2.4 Nhà máy may 3
- Nhân sự: 294 người gồm: 1 giám đốc, 1 phó giám đốc và 9 tổ
- Chức năng, nhiệm vụ: thực hiện các đơn hàng và kế hoạch sản xuất
II ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐỘI NGŨ LAO ĐỘNG
1 Số lượng lao động
Tổng số lao động của Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hà Nội tính đến tháng
11 năm 2010 là 5.202 người Trong đó lao động nữ có 3.656 người chiếm 70,2%.Các nhà máy may có tỷ lệ lao động nữ cao nhất, chiếm tới > 80% Ngoài ra, có một
số đơn vị cũng có tỷ lệ nữ cao (trên 80%) như phòng kế toán tài chính, xuất nhậpkhẩu, đảm bảo chất lượng, điều hành may
Độ tuổi lao động trẻ từ 18 đến 24 chiếm 22,6%, từ 25 đến 39 chiếm 51,04%, từ
40 đến 49 chiếm 23,3% và độ tuổi trên 50 chiếm tỷ trọng không đáng kể là 3,03%
Trang 14Lực lượng cán bộ quản lý của Tổng Công ty chiếm 5,7% lực lượng lao động;lao động chuyên môn nghiệp vụ chiếm 6,07%; lao động kỹ thuật chiếm 3,3% vàcông nhân, nhân viên phục vụ chiếm gần 85%.
Lực lượng lao động chủ yếu từ độ tuổi 18 đến 40 có sức khoẻ, sức trẻ, dễ dàngnắm bắt kiến thức mới và thao tác nhanh, chính xác trong quá trình sản xuất là một trongnhững yếu tố để Tổng công ty tự tin, mạnh dạn tiếp nhận những đơn hàng lớn và phứctạp, thực sự đáp ứng được nhu cầu khắt khe của các khách hàng quốc tế Dưới đây làbảng thể hiện cơ cấu nguồn nhân lực của Tổng công ty tính đến nay
Bảng 1: Lao động của Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hà Nội.
Đơn vị: người
T
T Đơn vị
Tổng Số
Nữ
Nữ có con >
72 tháng
18 đến 24
25 đến 39
40 đến 49
Trang 1523 Cy CP Cơ điệ₦ 66 14 12 4 13 35 14
Công ty con, liên kết 2.733 1.918 452 603 1.385 664 81
Toàn Tổng Công ty 5.202 3.656 862 1.177 2.655 1.212 158
(Nguồn: Phòng Quản trị nhân sự-TCTy)
Bảng 2: Biến động nhân sự Tổng công ty dệt may Hà Nội từ 2006 – 2010
kỹ thuật chiếm 61% (105 người)
Lao động có tay nghề bậc cao (từ bậc 6-7) có 627 người chiếm 12,0%; Taynghề bậc từ 3-5 là 1.588 người chiếm 30,5% và lao động tay nghề bậc từ 1-2 có2.035 người chiếm 39,1%
Lao động trực tiếp trong nghề sản xuất sợi, dệt, may trong Tổng Công tyHANOSIMEX hiện có 2.704 người chiếm tỷ trọng 52% tổng số lao động Hợp đồng laođộng trực tiếp dưới 01 năm là 772 người (chủ yếu là ngành sợi, dệt, may chiếm gần 80%)
Số lượng hợp đồng từ 1-3 năm có 1.185 người (ngành sợi, dệt, may chiếm trên 63%) và hợpđồng không xác định có 3.245 người (ngành sợi, dệt, may chiếm trên 40%)
Trang 16Bảng 3: Chất lượng lao động của Tổng Công ty CP dệt may Hà Nội tại thời
2.74
2.02 0
1.54 6
62 1
74 9
1.05 9
2.57 3 Tổng
cộng
5.20 2
3.19
39 8
10 6
17 9
2.03 5
1.58 8
62 7
77 2
1.18 5
3.24 5
( Nguồn: Phòng Quản trị nhân sự)Thị trường lao động, đặc biệt trong những năm gần đây có nhiều biến động lớnbất lợi đối với những ngành thâm dụng lao động giản đơn, trong đó có ngành sợi,dệt, may Tình trạng thiếu hụt lao động, trình độ tay nghề thấp, không ổn định đã cónhiều tác động xấu tới quá trình tổ chức sản xuất của HANOSIMEX Nhằm đápứng nhu cầu lao động, các công ty của HANOSIMEX đã áp dụng nhiều giải phápthu hút và ổn định lao động như về các địa phương tuyển dụng trực tiếp, thông báotuyển lao động rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, hỗ trợ tiền giớithiệu lao động, hỗ trợ tiền nhà ở cho học sinh học việc…Tuy nhiên vẫn không giảiquyết được triệt để vấn đề bảo đảm nguồn lao động dài hạn cho toàn công ty
Các công ty trong Tổng Công ty đều áp dụng hình thức đào tạo tại chỗ, chủ yếu làkèm cặp tại nơi sản xuất cùng với cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân bậc caocủa Công ty Tuy nhiên, chất lượng đào tạo không cao, một mặt do hạn chế về thờigian và chương trình đào tạo, mặt khác do việc đào tạo chủ yếu là thực hành theokinh nghiệm Vì vậy chất lượng lao động còn thấp
Phần lớn cán bộ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ đều tự học thông qua thựctiễn công tác, chủ yếu phục vụ công việc trước mắt Do đó về cơ bản đội ngũ cán bộ
Trang 17quản lý, nghiệp vụ hiện đáp ứng được nhu cầu của sản xuất hiện tại Tuy nhiên, tầmnhìn xa, tính năng động, tự chịu trách nhiệm và khả năng tự đào tạo nâng cao trình
độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nghiệp vụ, điều hành sản xuất vẫn phải tiếp tục đượcphát huy mới có thể thích ứng với những biến động của thị trường trong tương lai
Đội ngũ cán bộ nhân viên quản lý và phục vụ sản xuất còn chiếm tỷ trọng cao trong cơcấu lao động Trong năm 2008, 2009 tỷ lệ này chiếm vào khoảng 13,32% tổng số laođộng của Tổng Công ty (không kể các công ty thành viên) Một số công ty thành viên có
tỷ lệ lao động phục vụ quá cao so với lao động trực tiếp làm ra sản phẩm Vấn đề này cầnphải được chú ý điều chỉnh trong quá trình tổ chức lại sản xuất trong tương lai, không chỉ
vì mục đích tiết giảm quỹ tiền lương, hạ giá thành sản phẩm mà còn còn là để nâng caohiệu lực quản lý, giảm bớt trung gian, điều chuyển một số khâu phục vụ sang thuê mua
từ bên ngoài để rút gọn biên chế lao động
Nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động, Tổng Công ty CP Dệt may HàNội đã xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực cho giai đoạn 2008-2012 Hàng năm sẽđào tạo ~50 kỹ sư công nghệ dệt sợi, hóa nhuộm, may và thời trang; 110 ngườithuộc hệ cao đẳng và trung cấp và đào tạo ngắn hạn, nâng cao trình độ cho 510người đã tốt nghiệp đại họ Như vậy, từ năm 2015 Tổng Công ty có thể sẽ có nguồnlao động đáp ứng được nhu cầu phát triển
III ĐẶC ĐIỂM VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TỔNG CÔNG TY
1 Diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
- Kết cấu vốn của Tổng công ty
Bảng 4 : Kết cấu vốn kinh doanh giai đoạn 2008-2010
Chỉ tiêu Năm
Số tiền(Đồng)
Tỷtrọng
Số tiền(Đồng)
Tỷtrọng
Số tiền(Đồng)
Tỷtrọng
Trang 18hơn trong tương lai Vốn góp cổ phần của Tổng Công ty chủ yếu đều có nguồn gốc
nhà nước, và thường là vốn góp bằng tài sản cố định, vốn góp bằng tiền mặt còn ít,không đủ tái cơ cấu lại sản xuất Vốn sản xuất kinh doanh chủ yếu là vốn vay ngắnhạn, lãi suất cao cũng là những khó khăn lớn cần được khắc phục