Một số khái niệm cơ bản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông th
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Giáo viên hướng dẫn
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
I DANH MỤC SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 1: Hạch toán bán buôn qua kho 16
Sơ đồ 2: Hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán 16
Sơ đồ 3: Hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán 16
Sơ đồ 4: Hạch toán bán lẻ hàng hoá thu tiền trực tiếp 17
Sơ đồ 5: Hạch toán bán lẻ theo phương thức trả góp 19
19
Sơ đồ 6: Hạch toán bán hàng theo hình thức đổi hàng 19
Sơ đồ 7 : Bán lẻ hàng hoá qua đại lý ký gửi (tại bên giao đại lý) 20
Sơ đồ 8: bán lẻ hàng qua đại lý ký gửi ( tại bên nhận đại lý) 20
Sơ đồ 8 : Hạch toán doanh thu bán hàng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 21
Sơ đồ 9: Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ 22
Sơ đồ 10: Hạch toán chiết khấu thương mại 23
Sơ đồ11 : Hạch toán hàng bán bị trả lại 25
Sơ đồ 12: Hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng 27
Sơ đồ 13: Hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp 28
Sơ đồ 14 : Hạch toán xác định kết quả bán hàng 29
* Sổ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán: 30
- Hình thức kế toán nhật ký chung bao gồm các loại sổ: 30
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 30
+ Sổ cái 30
+ Các sổ, thẻ chi tiết 30
-Trình tự ghi sổ: 30 + Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ,
Trang 4trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ kế toán chi tiết có liên quan 30 + Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối phát sinh 30 + Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập các khoản bá cáo tài chính 30
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức quản lý của Công ty 35
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty: 41
Trang 5II.DANH MỤC BIỂU ĐỒ:
Biểu 3: Sổ chi tiết nhập – xuất – tồn hàng hóa 51
Biểu 4 : Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn 52
Biểu 5: Sổ Nhật Ký Chung 53
Biểu 6: Sổ cái TK 156 55
55
Biểu 7: Sổ cái TK 632 55
Biểu 10: Hoá đơn GTGT 59
Biểu 11: Sổ Doanh thu bán hàng 61
Biểu 12: Sổ cái TK 5111 62
Biểu 13: Bảng đối chiếu công nợ 64
Biểu 14: Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra 65
Biểu 15: Tờ khai thuế giá trị gia tăng 67
Biểu 16 : Biên bản trả lại hàng 69
BIÊN BẢN TRẢ LẠI HÀNG 69
Biểu 17 : Phiếu nhập kho 70
Biểu 18 : Phiếu nhập hàng bán bị trả lại 71
Biểu 19: PHIẾU CHI .74
Biểu 20: Sổ cái tài khoản 642 75
Biểu 21: Sổ cái tài khoản 911 77
Biểu 22: Báo cáo kết quả kinh doanh 78
Trang 6LỜI NểI ĐẦU
Song song với sự phát triển nh vũ bão của khoa học công nghệ, môi ờng kinh doanh cũng thay đổi nhanh chóng Đặc biệt từ khi nền kinh tế Việt Nam chuyển sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc, các doanh nghiệp đã dần tự chủ trong sản xuất kinh doanh và tự tìm khách hàng để tiêu thụ sản phẩm của mình Các doanh nghiệp chủ động lo từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình sản xuất kinh doanh, một vấn đề thiết thực để tự khẳng định mình trên thị trờng, quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp
tr-Những năm gần đây, nhiều doanh nghiệp đã quen dần với cơ chế mới, hoạt động hết sức năng động, luôn đổi mới sáng tạo, ứng dụng tốt những tiến
bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến của thế giới và trong nớc vào sản xuất kinh doanh, tạo ra những sản phẩm đạt chất lợng ngày càng cao, đáp ứng đợc phần nào nhu cầu của thị trờng trong và ngoài nớc Nhng cũng do chính sách đổi mới kinh tế của Nhà nớc với chủ trơng khuyến khích phát triển nền kinh tế nhiều thành phần và do nhu cầu khách quan của thị trờng mà các doanh nghiệp t nhân, liên doanh.v.v đã đợc thành lập mới ngày càng nhiều và phát triển mạnh mẽ gây nên sự cạnh tranh gay gắt Để phát huy đợc vai trò của mình trong việc phân phối và lu thông hàng hoá trên thị trờng, công ty đã không ngừng đổi mới về mọi mặt đặc biệt là khâu bán hàng, tìm thị trờng đầu
ra cho các sản phẩm của mình Trong cơ chế thị trờng đầy biến động nh hiện nay thì việc quản lý tốt khâu bán hàng là rất quan trọng, nó là cơ sở quyết định thành bại của một doanh nghiệp sản xuất và thơng mại Nếu thực hiện tốt
khâu bán hàng thì doanh nghiệp thu hồi vốn càng nhanh, tạo điều kiện cho việc quay vòng vốn, mở rộng kinh doanh Tuy nhiên, trên thực tế không phải doanh nghiệp nào cũng nhận thức đợc tầm quan trọng của khâu bán hàng, có những doanh nghiệp chỉ chú ý đến lợi nhuận mà không tìm hiểu thị trờng, nhu cầu khách hàng, có những doanh nghiệp lại quá chú ý đến khuyếch trơng sản phẩm và đó không mang lại hiệu quả kinh doanh nh mong muốn.
Trang 7Doanh nghiệp muốn thực hiện tốt khâu bán hàng thì cần thiết và không thể thiếu là một hệ thống kế toán nói chung, kế toán bán hàng nói riêng hoàn chỉnh, phù hợp với quy mô doanh nghiệp.
Công ty TNHH Bảo Lâm là doanh nghiệp t nhân đợc thành lập năm
1991 Trải qua 20 năm hoạt động trong cơ chế thị trờng, Công ty đã gặp không ít khó khăn, bỡ ngỡ, nhất là trong công tác bỏn hàng và xỏc định kết quả bỏn hàng Để góp phần nghiên cứu tìm biện pháp giải quyết vấn đề bức xúc này, chuyên đề tốt nghiệp đi sâu tìm hiểu thực tế công tá bỏn hàng và xỏc định kết quả bỏn hàng của Công ty thời gian vừa qua và sẽ mạnh dạn đa ra một số biện pháp nhằm mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong thời gian tới
Với đề tài: “Hoàn thiện cụng tỏc bỏn hàng và xỏc định kết quả bỏn hàng tại Công ty TNHH Bảo Lâm”, chuyên đề tốt nghiệp đề cập đến
các nội dung chính sau:
Chương 1 – Cơ sở lý luận về kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại
Chương 2 – Thực trạng kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả bỏn hàng tại cụng ty TNHH Bảo Lõm
Chương 3 – Nhận xột và kiến nghị để hoàn thiện cụng tỏc tổ chức
kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả bỏn hàng tại cụng ty TNHH Bảo Lõm
Do thời gian thực tập và kiến thức thực tế chưa nhiều nờn bài viết
khụng thể trỏnh khỏi những sai sút Em rất mong nhận được sự gúp ý, chỉnh sửa của thầy giáo Đặng Ngọc Hựng và cỏc cỏn bộ kế toỏn Cụng ty TNHH
Bảo Lõm để bài viết của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin chõn thành cảm ơn!!!
Trang 8CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 – KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HẠCH TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị các lợi ích
kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
- Doanh thu bán hàng là doanh thu không bao gồm thuế GTGT đối với doanh nghiệp áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ
- Doanh thu bán hàng là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT đối với doanh nghiệp áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp
Các khoản giảm trừ doanh thu :
- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua với khối lượng lớn
- Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá
đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không thời gian, địa điểm trong hợp đồng
- Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng bị người
mua từ chối, trả lại do không tôn trọng hợp đồng kinh tế như đã ký kết
Doanh thu thuần : là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các
khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, doanh thu của số hàng bán
bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ, lao vụ đã tiêu
thụ Đối với hàng hoá, dịch vụ, lao vụ sản xuất cơ sở hình thành giá vốn là
Trang 9giá thành sản xuất, đối với doanh nghiệp thương mại giá vốn được hình thành trên cơ sở giá mua của số hàng hoá đã bán trong kỳ
Lợi nhuận gộp: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng
bán
Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ: là số chênh lệch giữa
doanh thu thuần của hoạt động bán hàng với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế: là phần lãi còn lại sau khi đã loại trừ đi phần thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp
1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.2.1: Vai trò
Tổ chức thực hiện mua, bán, trao đổi hàng hoá, cung cấp dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu xã hội, thu hồi đựơc vốn đã bỏ ra, bù đắp chi phí và có nguồn tích luỹ vốn tạo điều kiện cho việc mở rộng hoạt động đầu tư, kinh doanh, tăng vốn chủ sở hữu
Với đặc trưng của hoạt động kinh doanh thương mại là tổ chức lưu chuyển hàng hoá trong đó đặc biệt quan tâm đến hoạt động bán nên kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đóng vai trò không thể thiếu trong bất
cứ một doanh nghiệp kinh doanh thương mại nào và được thể hiện:
- Cung cấp thông tin cho việc quản lý hoạt động kinh doanh, kiểm tra, phân tích hoạt động kinh tế tài chính phục vụ cho việc lập, theo dõi thực hiện
kế hoạch, công tác thống kê, thông tin tài chính
- Kiểm tra, tính toán việc sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong kinh doanh và chủ động về tài chính
Thêm vào đó, kế toán xác định kết quả bán hàng còn là cơ sở để đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong kỳ, là nguồn thông tin cần thiết giúp cho các nhà quản lý có thể phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch để từ đó lựa chọn các phương án kinh doanh, đầu tư có hiệu
Trang 10quả nhất, và cung cấp thông tin cho các bên liên quan
1.1.2.2: Nhiệm vụ
Để thực hiện tốt vai trò của mình cung cấp thông tin cho nhà quản lý trong và ngoài đơn vị đưa ra đựơc những quyết định hữu hiệu thì kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép số lượng, chất lượng và chi phí mua hàng, giá mua, phí khác, thuế không được hoàn trả theo chứng từ đã lập, trên hệ thống sổ thích hợp
- Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng ngoài giá mua cho số hàng đã bán
và số hàng tồn cuối kỳ, để từ đó xác định giá vốn hàng hoá đã bán và tồn kho cuối kỳ
- Phản ánh kịp thời khối lượng hàng bán, ghi nhận doanh thu bán hàng
và các chỉ tiêu liên quan khác của khối lượng hàng bán (giá vốn hàng bán, doanh thu thuần, thuế tiêu thụ )
- Kế toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng hoá, phát hiện, xử lý kịp thời hàng hoá ứ đọng (kho, nơi gửi đại lý )
- Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để đảm bảo độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hoá đã tiêu thụ
- Theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng có liên quan của từng thương vụ giao dịch
1.1.3 Phương pháp tính giá trong doanh nghiệp thương mại
1.1.3.1 Đối với hàng nhập mua
Theo quy định hàng nhập kho trong doanh nghiệp thương mại được tính theo giá thực tế
+
Chi phí mua khác
+
Thuế nhập khẩu (nếu có)
-Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua được hưởng
1.1.3.2 Đối với hàng xuất bán
Trang 11Theo chuẩn mực 02 hàng tồn kho được tính theo một trong các phương
pháp sau:
- Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): phương pháp này
giả thiết rằng số hàng hoá nào nhập trước thì được xuất trước, xuất hết mới đến số nhập sau theo giá thực tế của số hàng xuất Nói cách khác căn cứ của phương pháp này là giá thực tế hàng mua trước sẽ làm giá để tính giá thực tế hàng xuất trước do vậy, giá hàng tồn cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng mua vào sau cùng
Ưu điểm: Phản ánh tương đối chính xác giá trị hàng xuất và tồn kho Nhược điểm: Làm doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại
và doanh thu hiện tại được tạo bởi giá trị của hàng hoá mua vào trước đó
- Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO): Phương pháp này dựa
trên giả thiết hàng hoá mua sau cùng sẽ được xuất trước tiên Phương pháp này làm ngược lại phương pháp (FIFO)
- Phương pháp giá thực tế đích danh: theo phương pháp này hàng hoá
được tinh theo lô hoặc đơn chiếc, giá giữ nguyên từ lúc nhập cho đến lúc xuất (trừ trường hợp có điều chỉnh) Khi hàng hoá nào xuất sẽ tính theo giá thực tế của hàng hoá đó
Ưu điểm: phản ánh một cách chính xác trị giá của lô hàng xuất, phản
ánh đúng giá thực tế của hàng hoá tồn kho
Nhựơc điểm: Đòi hỏi phải nắm được chi tiết từng lô hàng do đó
phương pháp này chỉ thích hợp với doanh nghiệp có ít loại hàng hoá, hàng hoá có giá trị lớn, hàng hoá có thể chia ra từng thứ, từng lô riêng rẽ
- Phương pháp đơn giá bình quân: Theo phương pháp này giá thực
tế hàng xuất bán được tính như sau:
Giá thực tế
hàng xuất bán =
Số lượng hàng xuất bán
bình quân
Trang 12Trong đó đơn giá bình quân có thể tính theo một trong những phương pháp sau:
* Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:
Đơn giá
bình quân
cả kỳ dự trữ
= Giá trị thực tế hàng tồn đầu kỳ +
Giá trị thực tế hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng
Số lượng hàng nhập trong kỳ
Ưu điểm: đơn giản, dễ làm
Nhược điểm: độ chính xác không cao, công việc tính toán bị dồn vào
cuối kỳ gây ảnh hưởng đến công tác kế toán nói chung
* Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước:
Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước
= Giá thực tế của hàng tồn
đầu kỳ (cuối kỳ trước)
Số lượng hàng tồn đầu kỳ (cuối kỳ trước)
Ưu điểm: Đơn giản, giảm được khối lượng tính toán
Nhược điểm: thiếu tính chính xác vì không tính đến sự biến động của
Nhược điểm: tính toán phức tạp, tốn nhiều công sức
1.1.4 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Quá trình lưu chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại được thực hiện theo hai phương thức là bán buôn và bán lẻ
1.1.4.1 Phương thức bán buôn:
Là phương thức bán hàng theo lô hoặc bán với số lượng lớn, hàng hoá
Trang 13được bán ho các tổ chức bán lẻ, tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các đơn vị xuất khẩu để tiếp tục lưu quá trình lưu chuyển hàng Do vậy, giá trị
sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện, giá cả biến động tuỳ thuộc vào khối lượng hàng bán, phương thức thanh toán Bán buôn hàng hoá được thực
hiện theo hình thức là bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng
* Bán buôn qua kho: là hình thức bán hàng mà hàng bán được xuất
bán từ kho của doanh nghiệp, trong bán buôn qua kho bao gồm : bán buôn
theo hình thức giao hàng trực tiếp và bán buôn theo hình thức chuyển hàng
- Bán buôn theo hình thức giao hàng trực tiếp: là việc bên mua trực tiếp
cử đại diện đến kho doanh nghiệp để mua hàng, doanh nghiệp xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho bên mua Sau khi nhận hàng bên mua thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ và khi đó hàng hoá được coi là chính thức tiêu thụ
- Bán buôn theo hình thức chuyển hàng: căn cứ vào hợp đồng đã ký
kết hoặc theo đơn đặt hàng doanh nghiệp sử dụng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng hoá giao cho bên mua theo địa điểm thoả thuận Hàng chuyển bán theo phương thức này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp chỉ khi nào người mua kiểm nhận hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá đó mới được coi là chính thức tiêu thụ Chi phí vận chuyển bên bán hoặc bên mua chịu là do sự thoả thuận giữa hai bên Nếu chi phí này
do bên bán trả thì nó được tính vào chi phí bán hàng còn nếu do bên mua chịu thì nó được tính vào khoản phải thu khách hàng của đơn vị bán khi hàng được chấp nhận thanh toán
* Bán buôn vận chuyển thẳng: là phương thức bán buôn mà sau khi
mua hàng không nhập kho của doanh nghiệp mà chuyển thẳng cho người
mua Bán buôn vận chuyển thẳng bao gồm: bán buôn vận chuyển thẳng có
tham gia thanh toán và bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán.
- Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: doanh nghiệp
thương mại vừa tham gia thanh toán với bên cung cấp vừa tham gia thanh toán với bên mua hàng
Trang 14- Bán hàng vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: thực chất là
việc doanh nghiệp đứng ra làm môi giới, trung gian giữa bên mua và bên bán
để hưởng hoa hồng (của bên mua hoặc bên bán)
1.1.4.2 Phương thức bán lẻ:
Là việc bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng hoặc các tổ
chức kinh tế mang tính chất tiêu dùng Bán lẻ bao gồm: bán lẻ thu tiền tập
trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán hàng qua đại lý ký gửi, bán hàng trả góp, bán hàng theo hình thức hàng đổi hàng
- Bán hàng thu tiền tập trung: Tại điểm bán hàng nhân viên bán hàng
và nhân viên thu ngân được thực hiện độc lập chức năng bán hàng và chức năng thu tiền Cuối ca nhân viên bán hàng kiểm kê hàng hoá, đối chiếu với sổ quầy và lập báo cáo doanh thu bán hàng Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ thu tiền, lập báo cáo nộp tiền cho thủ quỹ, kế toán bán hàng nhận các chứng từ tại quầy, cửa hàng bàn giao để làm căn cứ ghi sổ
- Bán hàng thu tiền trực tiếp: theo phương thức này nhân viên bán
hàng nhận hàng về bán và hoàn toàn chịu trách nhiệm vật chất về số hàng và
số tiền bán hàng Nhân viên bán hàng trực tiếp giao hàng và thu tiền của khách hàng
- Bán hàng qua đại lý ký gửi: theo phương thức này doanh nghiệp gửi
hàng cho đại lý bán hộ, số hàng gửi đại lý chưa phải lài đã bán, hàng hoá chỉ được coi là đã bán khi doanh nghiệp nhận được báo cáo bán hàng và số tiền hàng đã bán được
- Bán hàng trả góp: là việc khách hàng khi mua hàng chỉ trả một phần
tiền hàng, phần còn lại được trả vào nhiều tháng sau Theo hình thức này ngoài doanh thu theo giá bán lẻ bình thường doanh nghiệp còn được hưởng một khoản lãi do việc trả chậm đem lại
- Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng: Doanh nghiệp đem hàng
của mình để đổi lấy hàng của khách hàng Giá của hàng hoá đem đi trao đổi là giá của hàng hoá đó trên thị trường Khi xuất hàng hoá đi trao đổi doanh
Trang 15nghiệp vẫn phải lập đầy đủ các chứng từ như các phương thức bán hàng khác.
1.1.4.3 Các phương thức thanh toán:
Trong kinh doanh ngày nay, các hình thức thanh toán ngày một đa dạng hơn với nhiều hình thức thanh toán khác nhau,phù hợp với các loại hình kinh doanh trong nước Một số phương thức thanh toán điển hình như:
Thanh toán bằng chuyển tiền:là một phương thức thanh toán trong đó
khách hàng (người có yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình, chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định Phương thức chuyển tiền được sử dụng chủ yếu trong thanh toán phi mậu dịch, cũng như các dịch vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá như cước vận tải, bảo hiểm, bồi thường…
Phương thức tín dụng:chứng từ là một sự thoã thuận mà trong đó một
ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng sẽ trả một số tiền nhất định cho một người thứ 3 hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ 3 ký phát trong phạm vi
số tiền đó, khi người thứ 3 này xuất trình bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng
1.2– HẠCH TOÁN BÁN HÀNG THEO CÁC PHƯƠNG THỨC
1.2.1 Các chứng từ và tài khoản sử dụng:
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng:
Chế độ kế toán ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì các chứng từ bán hàng bao gồm: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu thu, phiếu chi, bảng kê bán lẻ hàng hóa, các chứng từ thanh toán khác
Trang 161.2.1.2 Tài khoản sử dụng
* Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường: dùng để theo dõi hàng
hoá doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với người bán nhưng chưa
về nhập kho doanh nghiệp và tình hình hàng về
Tài khoản 151 có kết cấu như sau:
Bên Nợ:Giá trị hàng hoá đang đi đường
Bên Có: Giá trị hàng hoá đang đi đường đã về nhập kho hoặc chuyển
giao trực tiếp cho khách hàng
Dư Nợ: Giá trị hàng đi đường chưa về nhập kho
* Tài khoản 156 – Hàng hoá: dùng để phản ánh giá trị hiện có của
hàng tồn kho, tồn quầy, nhập, xuất trong kỳ
Tài khoản 156 có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Trị giá mua, nhập kho của hàng hoá nhập kho trong kỳ (theo phương pháp KKTX)
- Chi phí thu mua hàng hoá (theo phương pháp KKTX)
- Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được ghi nhận (theo phương pháp KKĐK)
Bên Có:
- Trị giá vốn hàng xuất bán, xuất giao đại lý (theo phương pháp KKTX)
- Trị giá vốn hàng xuất trả lại người bán (theo phương pháp KKTX)
- Trị giá vốn hàng hoá thiếu hụt coi như xuất (theo phương pháp KKTX)
- Trị giá vốn hàng tồn kho đầu kỳ đã kết chuyển (theo phương pháp KKĐK)
* Tài khoản 157 – Hàng gửi bán: dùng theo dõi giá vốn của hàng tiêu
thụ theo phương thức chuyển hàng hoặc giá vốn hàng hoá nhờ bán đại lý, ký gửi, người mua hàng chưa chấp nhận thanh toán Số hàng hoá này vẫn thuộc
Trang 17quyển sở hữu của doanh nghiệp
Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên Nợ :
- Giá vốn hàng hoá gửi bán
Bên Có :
- Giá vốn hàng hoá đã được khách hàng chấp nhận thanh toán
- Giá trị hàng gửi bán bị từ chối, trả lại
Dư Nợ:
- Giá vốn hàng gửi bán chưa được chấp nhận
* Tài khoản 611 – Mua hàng: dùng để phản ánh giá thực tế của số
hàng hoá mua vào, xuất trong kỳ (sử dụng trong trường doanh nghiệp sử dụng phương pháp KKĐK để hạch toán hàng tồn kho)
Tài khoản 611 có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Giá trị thực tế hàng hoá tồn kho đầu kỳ
- Giá trị thực tế hàng hóa mua vào trong kỳ, hàng hoá đã bán bị trả lại
Bên Có:
- Giá trị thực tế hàng hoá xuất trong kỳ
- Giá trị thực tế hàng hoá gửi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ trong kỳ
- Giá trị hàng hoá trả lại cho người bán hoặc được giảm giá
- Giá trị thực tế hàng hoá tồn cuối kỳ
Tài khoản này không có số dư
* Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán: dùng để theo dõi trị giá vốn của
hàng hoá xuất bán trong kỳ
Tài khoản 632 có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của hàng hoá đã cung cấp theo hoá đơn (theo phương pháp KKTX)
Trang 18- Trị giá vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ (theo phương pháp KKĐK)
Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định kết quả
- Giá trị hàng hoá đã xuất bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ (theo phương pháp KKĐK)
Tài khoản này không có số dư.
* Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng: dùng phản ánh tổng số
doanh thu bá hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm trừ doanh thu
Tại khoản 511 có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Số thuế phải nộp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp)
- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả
Bên Có:
- Doanh thu bán hàng hoá của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
* Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại: dùng để theo dõi khoản
chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, đã thanh toán cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại
đã ghi trên hợp đồng kinh tế
Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên Nợ : Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng Bên Có: Kết chuyển số chiết khấu thương mại sang tài khoản doanh
thu bán hàng để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
* Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại: dùng để theo dõi doanh thu cảu
Trang 19số hàng hoá đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm cam kết, hàng kém phẩm chất, không đúng phẩm chất, quy cách.
Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên Nợ : Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại, đã trả lại tiền cho
người mua hoặc trừ vào số phải thu của khách hàng về số hàng đã bán ra
Bên Có : Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ
vào doanh thu trong kỳ
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
* Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán : dùng theo dõi toàn bộ các
khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá thoả thuận vì hàng bán kém phẩm chất, sai quy cách trong hợp đồng kinh tế
Tài khoản này có kết cấu như sau :
Bên Nợ : Các khoản giảm giá hàng bán được chấp nhận.
Bên Có : Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu
Tài khoản 532 cuối kỳ không có số dư.
* Tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện: dùng phản ánh doanh
thu chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán
Tài khoản có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang tài khoản doanh thu bán
hàng
Bên Có: Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ
Dư Có: Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kết toán.
1.2.2 Hạch toán bán hàng theo các phương thức
1.2.2.1 Hạch toán bán hàng theo phương pháp Kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên tình hình biến động tăng giảm của hàng tồn kho, đem lại độ chính xác cao, cung cấp thông tin cập nhật về hàng tồn kho
* Theo phương thức bán buôn:
Trang 20- Sơ đồ hạch toán bán buôn hàng hoá qua kho (bán buôn theo hình thức giao hàng trực tiếp và bán buôn theo hình thức chuyển hàng):
Trị giá vốn hàng xuất kho
TK157 Trị giá hàng xuất bán Trị giá hàng gửi bán
VAT phải nộp
Trang 21Sơ đồ 1: Hạch toán bán buôn qua kho
- Hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho
+ Hạch toán các nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán:
Hàng mua gửi Giá vốn
Bán không hàng tthụ
Nhập kho
Sơ đồ 2: Hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
+ Hạch toán các nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán:
Giới được hưởng
Trang 22* Theo phương thức bán lẻ:
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp:
Sơ đồ hạch toán bán lẻ thu tiền trực tiếp như sau:
TK 156 TK 632 TK 511 TK 1381
GV hàng
tiền hàng thừa chưa
TK111,112
Thu tiền bán hàng TK3331
VAT đầu ra phải nộp TK3381
Tiền hàng thiếu chưa
Trang 23Sơ đồ hạch toán bán hàng trả góp như sau:
Trang 24Sơ đồ 5: Hạch toán bán lẻ theo phương thức trả góp
DT của hàng đem đi trao đổi TK 152,156
Hàng nhận về TK1331
VAT của hàng đen trao đổi
Thừa tiền hàng
Sơ đồ 6: Hạch toán bán hàng theo hình thức đổi hàng
- Bán lẻ qua đại lý ký gửi:
Khi doanh nghiệp thương mại giao hàng cho bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp và đựơc hưởng hoa hồng trên số hàng hoá đã bán được
Theo luật thuế GTGT thì nến bên nhận đại lý bán hàng đúng giá và hưởng hoa hồng thì toàn bộ số thuế GTGT là do bên giao đại lý nộp Nếu bên nhận đại lý bán chênh lệch giá thì bên nhận đại lý phải nộp thuế GTGT cho khoản chênh lệch
Trang 25Trên hoa hồng
Sơ đồ 7 : Bán lẻ hàng hoá qua đại lý ký gửi (tại bên giao đại lý)
TK 003 TK 511 TK 331 TK 111,112,131
Nhận H2 Đã bán, DT hoa hồng Tiền hàng nhận đại
Về bán Trả lại được hưởng lý, ký gửi đã bán
TK 3331
Tiền thanh toán cho
Đầu ra
Sơ đồ 8: bán lẻ hàng qua đại lý ký gửi ( tại bên nhận đại lý)
1.2.2.2 Hạch toán bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Hạch toán bán hàng theo phương pháp kế khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp về cơ bản là giống với phương pháp hạch toán bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế theo phương pháp khấu trừ chỉ khác ở chỗ doanh thu bán ra của phương pháp này
Trang 26có bao gồm cả thuế GTGT Sơ đồ hạch toán doanh thu theo phương pháp này như sau:
TK 111,112 TK 3331 TK 511 TK 111,112,131
Thực nộp Xác định VAT DT bán hàng
VAT phải nộp phải nộp theo bao gồm cả VAT
Theo P2 trực tiếp P2 trực tiếp
Sơ đồ 8 : Hạch toán doanh thu bán hàng tính thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp.
1.2.2.3 Hạch toán bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Phương pháp kiểm kê định kỳ không theo dõi một cách thường xuyên, liên tục về tình hình biến động hàng hoá trên các tài khoản hàng tồn kho mà chỉ phản ánh trị giá hàng tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ thông qua kiểm kê để xác định lượng tồn kho thực tế và lượng xuất kho Trình tự hạch toán bán hàng không khác so với phương pháp kê khai thường xuyên về các bút toán phản ánh doanh thu và các bút toán kết chuyển mà chỉ khác trong các bút toán phản ánh giá vốn hàng xuất bán
Căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế hàng hoá xuất bán trên cơ sở sổ sách kế toán từ đó tính ra giá vốn hàng xuất bán trong kỳ Phương pháp này tính toán đơn giản hơn, ít tốn công sức nhưng độ chính xác không cao Trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ được tính như sau:
+
Trị giá hàng hoá nhập trong kỳ
-Trị giá hàng hoá tồn cuối kỳ
Trang 27Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ như sau:
Hoàn nhập DP giảm giá hàng tồn kho
Sơ đồ 9: Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.2.3 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:
1.2.3.1 Hạch toán khoản chiết khấu thương mại:
Chiết khấu thương mại là một hình thức khuyến khích mua hàng của các doanh nghiệp Khi hạch toán chiết khấu thương mại cần chú ý các nguyên tắc sau:
- Chỉ hạch toán vào tài khỏan này khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã được thực hiện trong kỳ theo chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định
- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “ hoá đơn GTGT” hoặc “ hoá đơn bán hàng”lần cuối cùng, trong trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng hoặc khi số CKTM nười mua dược hưởng lớn hơn số tiền hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì
Trang 28phải chi tiền CKTM cho người mua, khoản CKTM này được hạch toán vào tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại.
- Trường hợp khách hàng mua hàng với số lượng lớn được hưởng CKTM, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã có CKTM thì khoản CKTM này không được phản ánh vào TK 521 Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá
đã trừ CKTM
- Trong kỳ khoản CKTM thực tế phát sinh được phản ánh vào bên Nợ
TK 521 cuối kỳ kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần
TK 3331 P2 trực tiếp)
chưa VAT- P2 khấu trừ
Ghi giảm VAT
Phải nộp của khoản VAT đựơc khấu trừCKTM ( P2 khấu trừ)
Sơ đồ 10: Hạch toán chiết khấu thương mại
1.2.3.2 Hạch toán khoản giảm giá hàng bán:
Giảm giá hàng bán là khoản giảm giá cho khách hàng do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng
Chỉ ghi nhận khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoải hoá đơn tưc là sau khi phát hành hoá đơn, không ghi nhận vào tài khoản này khoản giảm giá (cho phép) được ghi nhận trên hoá đơn
Trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm giá hàng bán thì được hạch
Trang 29toán vào bên Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán, cuối kỳ kết chuyển sang TK
511 để xác định doanh thu thuần trong kỳ
1.2.3.3 Hạch toán khoản hàng bán bị trả lại:
Hàng bán bị trả lại là số hàng hoá đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại vì vi phạm hợp đồng, hàng kém chất lượng, không đúng phẩm chất, quy cách
Nguyên tắc ghi vào TK 531 – hàng bán bị trả lại
Tài khoản 531 chỉ phản ánh giá trị của số hàng bán bị trả lại (tính theo đúng đơn giá trên hoá đơn) Trường hợp bị trả lại một phần số hàng đã bán thì chỉ phản ánh vào TK trị giá của số hàng bị trả lại tính theo đúng đơn giá ghi trên hoá đơn khi bán hàng:
Trị giá số hàng bị trả lạI = Số lượng hàng bị trả lại X Đơn giá bán
Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệp phản ánh vào TK 641 – Chi phí bán hàng
Trong kỳ kế toán giá trị hàng bán bị trả lại được phản ánh bên nợ TK
531, cuối kỳ tổng giá trị khoản hàng bán bị trả lại được kết chuyển sang TK
Trang 30511 để xác định doanh thu thuần
Giá trị HBBTL phát sinh k/c sang
( gồm VAT – P2 TT) tài khoản doanh thu
Giá trị HBBTL chưa gồm
VAT – P2 khấu trừ) TK 111,112,141,334 TK 641
CP PS liên quan đến HBBTL(có VAT
bán hàng
-Chi phí quản lý doanh nghiệp Trong đó:
DTT về
bán
Tổng doanh thu bán hàng
-Chiết khấu thương mại
-Giảm giá hàng bán
-Doanh thu của số hàng bán bị trả lại
-Thuế TTĐB, XK, VAT theo phương pháp trực tiếp phải nộp
Trang 311.3.1 Hạch toán chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động bán hàng Để hạch toán chi phí bán hàng kế toán sử dụng tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
Tài khoản 641 dùng để phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng như chi phí bao gói, vận chuyển, bốc dỡ, giới thiệu sản phẩm Tài khoản này được mở chi tiết cho từng yếu tố chi phí:
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
Và có kết cấu như sau:
Bên Nợ: - Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào kết quả trong kỳTài khoản này cuối kỳ không có số dư
Trang 32Trình tự hạch toán chi phí bán hàng như sau:
CP lương & các khoản Giá trị thu hồi ghi giảm CP
trích theo lương chonhân viên bán hàng
CP liên quan khác
TK 133 VAT được Ktrừ
Sơ đồ 12: Hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng
1.3.2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí liên quan đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp Để hạch toán chi phí này kế toán sử dụng tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản 642 được chi tiết cho từng yếu tố của chi phí:
TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Trang 33Và có kết cấu như sau:
Bên Nợ: - Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả kinh doanhTài khoản này không có số dư cuối kỳ
Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp như sau:
TK 133VAT đượcKhấu trừ
Sơ đồ 13: Hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
TK152,153
TK139
Trang 341.3.3 Hạch toán xác định kết quả bán hàng:
Sau một kỳ hạch toán, kế toán tiến hành xác định kết quả kinh doanh
Kế toán sử dụng tài khoản 911 – Xác định kết quả Tài khoản này được mở chi tiết theo từng hoạt động và có kết cấu như sau:
Bên Nợ: - Trị giá vốn hàng hoá đã tiêu thụ
- Chi phí hoạt động tài chính và hoạt động khác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
- Số lợi nhuận trước thuế trong kỳ
Bên Có : - Doanh thu thuần về hoạt động bán hàng
- Thu nhập từ hoạt động tài chính và hoạt động khác
- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳTài khoản này cuối kỳ không có số dư
Trình tự hạch toán xác định kết quả bán hàng như sau :
k/c giá vốn hàng bán, k/c doanh thu
DT hoạt động tài chính thuần về tiêu thu
Trang 35* Sổ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán:
- Hình thức kế toán nhật ký chung bao gồm các loại sổ:
+ Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối phát sinh
+ Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập các khoản bá cáo tài chính
Trang 36Sơ đồ 15: Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung:
Công ty mở tài khoản tại nhiều ngân hàng khác nhau nên các tài khoản
(tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển), ký quỹ, ký Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CễNG TY TNHH BẢO LÂM
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CễNG TY TNHH BẢO LÂM
2.1.1.Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty
Từ sau Đại Hội Đảng VI nền kinh tế Việt Nam chuyển dần sang kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớng XHCN Nhà nớc tạo điều kiện, khuyến khích phát triển nền kinh tế với 5 thành phần kinh tế cơ bản dới 3 hình thức sở hữu chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh là: Sở hữu nhà nớc; sở hữu tập thể và sở hữu t nhân về t liệu sản xuất Cùng với công cuộc đổi mới này, Luật doanh nghiệp t nhân đợc ban hành ngày 21 tháng 12 năm 1990, dã tạo hành lang pháp lý cho nhiều tập thể, cá nhân có khả năng về vốn, lao động,khoa học kỹ thuật và công nghệ đứng ra hoạt động sản xuất kinh doanh dới sự quản lý và điều tiết vĩ mô của Nhà nớc
Trong điều kiện thuận lợi nh trên, Công ty TNHH Bảo Lâm là một doanh nghiệp t nhân, đợc thành lập và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 1991
Trụ sở giao dịch chính của Công ty Bảo Lâm (15.000 m2)đợc đặt tại khu công nghiệp Vĩnh Tuy – Hà Nội, tại đây là văn phòng cho các cấp quản
lý và nhà máy chế tạo cơ khí, kho… Bên cạnh đó công ty còn đầu t nhà xởng chế biến gỗ (5.000 m2) nằm trong khuôn viên nhà máy cơ khí Thủy Lợi tại đ-ờng Giải Phóng – Hà Nội Công ty ngày một phát triển lớn mạnh hơn, đến năm 2001 công ty tiếp tục đầu t xởng cơ khí và đan mây Mai Lĩnh (10.000m2) tọa lạc Km 18 quốc lộ 6 xã Biên Giang – Hà Đông
Công ty liên tục đẩy mạnh việc mở rộng thị trờng nên ngoài việc thờng xuyên cung cấp sản phẩm cho hệ thống đại lý tại một số tỉnh trên toàn quốc, công ty đã tổ chức trng bày và giới thiệu sản phẩm tại 2 đại lý chính thức với hai phòng trng bày chính:
- Phòng trng bày 1: Công ty TNHH Sơn Nam - 13 Hàn Thuyên – Hà Nội
Trang 38- Phòng trng bày 2: Công ty TNHH Thịnh Phát - 32 đờng Vĩnh Hng – Hà Nội.
Đặc trng của doanh nghiệp t nhân này là phải tự tìm hớng kinh doanh
và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Nhà nớc công nhận sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp t nhân bên cạnh các hình thức doanh nghiệp khác trong nền kinh tế cùng với tính sinh lời hợp pháp của nó trong kinh doanh Chủ các doanh nghiệp t nhân
có quyền tự chủ trong kinh doanh và chủ động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật
Nhà nớc bảo hộ các quyền sở hữu về t liệu sản xuất, về vốn, về tài sản
và các quyền lợi hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp t nhân
Mang đặc thù của doanh nghiệp t nhân nên Công ty Bảo Lâm có các u thế
Bớc đầu thành lập và đi vào triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty gặp nhiều khó khăn về vốn, về con ngời, về thị trờng tiêu thụ, về mặt bằng sản xuất… Năm 1991 khi thành lập, Công ty có vốn pháp định là 350.000.000 đồng Máy móc thiết bị lúc đó mới có 04 máy khoan bàn, 04 máy dập khuỷu loại nhỏ, 03 máy hàn điện, 05 máy uốn tự chế, vài máy cắt, 01
Trang 39bể mạ, máy tiện cũ và một số dụng cụ cơ khí cầm tay Số vốn lu động của Xí nghiệp chỉ vẻn vẹn có 150.000.000 đồng Mặt bằng sản xuất và trụ sở tại khu chợ Lĩnh Nam cũ, khi đó có không đầy 1000m2 nên khá chật chội, khó triển khai bố trí thiết bị sản xuất Lực lựợng sản xuất cũng rất mỏng với vài chục ngời, chỉ có vài ngời là có trình độ đại học.
Với phơng châm tiết kiệm để đầu t phát triển sản xuất, nên hàng năm chủ doanh nghiệp rất chú trọng đầu t có trọng điểm để nâng cao năng lực sản xuất, mua sắm thiết bị, mở rộng mặt bằng sản xuất Đến nay, theo thống kê cuối năm 2010, Công ty đã có số vốn tăng gấp 10 lần so với lúc đầu Hệ thống thiết bị của xí nghiệp đã tơng đối hoàn chỉnh nh: các máy đột dập tới 100 tấn; máy cắt tôn tấm và chấn tôn thuỷ lực dài 2m; các loại máy gấp và lốc tôn; máy hàn bấm, máy hàn bán tự động bảo vệ bằng khí trơ, các máy gia công cắt gọt kim loại, gỗ: tiện, phay, bào, mài, khoan, ép nhiệt, ca, cắt với độ chính xác khá tốt, đủ để gia công sản xuất các loại sản phẩm, thiết bị với chất lợng
đảm bảo
Lực lợng lao động trong Công ty cũng lớn mạnh không ngừng cả về số lợng và chất lợng Hiện nay Bảo Lâm đã có gần 300 cán bộ, công nhân lao
động thờng xuyên, trong đó có 30 ngời có trình độ đại học và sau đại học, 45 trung cấp và nhiều công nhân kĩ thuật có tay nghề bậc cao
Mặt bằng sản xuất kinh doanh hiện nay của Bảo Lâm bao gồm 01 trụ
sở, 02 phân xởng sản xuất và 02 cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm với tổng diện tích là hơn 3000m2
Bằng những cố gắng đáng kể của những nhà quản lí, trong điều kiện nền kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh gay gắt nh những năm vừa qua, Doanh nghiệp đã tồn tại và phát triển không ngừng trên cơ sở từng bớc xâm nhập, mở rộng thị trờng, tổ chức sản xuất kinh doanh hợp lí đáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng, đã tạo công ăn việc làm cho nhiều ngời lao động và sinh lời hợp pháp trong kinh doanh
Trang 402.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Những ngày đầu tổ chức cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty chưa rõ ràng nhưng cùng với sự mở rộng về quy mô, yêu cầu quản lý kinh tế nên công ty đã nhanh chóng kiện toàn bộ máy tổ chức và cho đến nay đã có một cơ cấu tổ chức bộ máy tương đối hoàn chỉnh đáp ứng được yêu cầu của hoạt động kinh doanh Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty có thể khái quát như sau:
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức quản lý của Công ty
Bé phËn
kÕ ho¹ch, kÜ thuËt, vËt t
Bé phËn Tµi chÝnh kÕ to¸n
HÖ thèng cöa hµng b¸n vµ giíi thiÖu s¶n phÈm
Ph©n x
ëng c¬ khÝ
vµ hoµn thiÖn SP
Ph©n x
ëng chÕ biÕn gç
Tæ gia c«ng c¾t gät, uèn kim lo¹i
uèn kim
Tæ gia c«ng
¸p lùc
Tæ nguéi hµn
Tæ Ðp, c¾t gç
T æhoµn thiÖn mÆt gç