1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại và du lịch Phương Đông

55 440 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 362 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh Công ty cổ phần thương mại và du lịch Phương Đông có nhiệm vụ thựchiện các công việc kinh doanh của mình có trong đăng ký kinh doanh của sở Kế hoạch &

Trang 1

M C L CỤC LỤC ỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH PHƯƠNG ĐÔNG 3

1.1 Giới thiệu khái quát về công ty 3

1.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của Công ty 3

1.1.2 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh 4

1.1.3.Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 5

1.2 Quy trình hoạt động của Công ty 7

1.2.1.Tổ chức hệ thống quản lý của Công ty 7

1.2.2 Công tác tổ chức kế toán DN 9

1.3 Tình hình kinh doanh của Công ty 11

1.4.Kết quả thu nhập bình quân lao động 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHI PHÍ VÀ TIẾT KIỆM CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH PHƯƠNG ĐÔNG 17

2.1.Một số đặc điểm kinh tế -kỹ thuật ảnh hưởng đến công tác giảm chi phí trong công ty 17

2.1.1.Hình thức pháp lý và loại hình sản xuất kinh doanh 17

2.1.2.Bộ máy quản trị 18

2.1.3.Đội ngũ lao động 19

2.1.4 Kĩ thuật công nghệ 21

2.1.5.Nguồn vốn 23

2.2 Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm của Công ty 25

Trang 2

2.2.1 Công tác tập hợp chi phí sản xuất và lập kế

hoạch giá thành ở Công ty 25

2.2.2 Tình hình công tác quản lý chi phí kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm của Công ty 29

2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm 36

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP GIẢM CHI PHÍ TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH PHƯƠNG ĐÔNG 40

3.1 Phương hướng kinh doanh của công ty trong thời gian tới 40

3.1.1 Định hướng phát triển của công ty 40

3.1.2 Mục tiêu phát triển của công ty 42

3.2 Những thuận lợi và khó khăn của công ty 43

3.2.1 Những thuận lợi của công ty 43

3.2.2 Những khó khăn của công ty 44

3.3 Một số biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần thương mại và du lịch Phương Đông 45

3.3.1 Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu 45

3.3.2 Phát triển nguồn nhân lực giảm chi phí nhân công 46

3.3.3 Tăng cường công tác quản lý vật liệu để giảm chi phí nguyên vật liệu trong giá thành 47

3.3.4 Tăng cường công tác quản lý và khai thác TSCĐ 48

3.3.5 Khắc phục khó khăn về vốn dài hạn tạo điều kiện đầu tư 49

3.3.6 Kiểm soát chặt chẽ chi phí quản lý doanh nghiệp 49

KẾT LUẬN 50

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức của công ty 8

Sơ đồ 1.2 : Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 10

Bảng 1.1 BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 12

Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty qua các năm 20

Bảng 2.2: Cơ cấu chất lượng lao động năm 2011 21

Bảng 2.3: Bảng theo dõi máy móc thiết bị của công ty trong tháng 12 23

năm 2011 23

Bảng 2.4: Cơ cấu vốn của công ty những năm gần đây 24

Biểu 2.5: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong đơn giá chi tiết 31

Biểu 2.6: Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp 35

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ và cạnh tranh gaygắt, các DN muốn tồn tại, duy trì cần phải mang lại những hiệu quả kinh tế xãhội nhất định Bên cạnh các lợi ích xã hội, mục đích cao nhất và cuối cùngcủa một DN là lợi nhuận; họ luôn coi chỉ tiêu này là kim chỉ nam hoạt độngcủa mình Lợi nhuận chính là khoản chênh lệch giữa chi phí và doanh thu, làkhoản dôi ra sau khi thu nhập bù đắp chi phí Để tăng lợi nhuận, các DN cầnphải tìm mọi cách, mọi giải pháp để có thể tối thiểu hoá lượng chi phí bỏ ra.Song biểu hiện của chi phí rất phong phú, đa dang trong quá trình kinh doanhnội dung, ảnh hưởng của nó và cách sử dụng cũng rất khác nhau Do vậy, hiểuđược tầm quan trọng của việc giảm thiểu chi phí, các DN cần đi sâu nghiêncứu bản chất, nội dung, cũng như các biện pháp tiết kiệm nó Chỉ có vậy, cácnhà lãnh đạo mới có thể thực sự giảm được chi phí hiệu quả nhất bằng các chínhsách kinh tế phù hợp có ảnh hưởng với tình hình hoạt động kinh doanh của DN.Nếu không cân nhắc kỹ, có thể làm giảm theo cả khối lượng, chất lượng côngviệc Mặt khác, việc tiết kiệm chi phí sẽ giúp DN hạ giá sản phẩm dịch vụ, làmtăng doanh thu, nâng cao lợi nhuận, tạo khả năng mở rộng sản xuất

Qua quá trình học tập, nghiên cứu và đi thực tế tại Công ty , nhận thứcđúng vị trí, vai trò và tầm quan trọng của chi phí kinh doanh, Em đã lựa chọn

đề tài: "Giải pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại và du lịch Phương Đông" làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt

nghiệp của Em do thời gian thực tế không nhiều cùng với kiến thức còn nhiềuhạn chế, Em rất mong được sự đóng góp của các thầy cô giáo và những độcgiả quan tâm đến vấn đề này để cho chuyên đề được hoàn chỉnh đầy đủ hơn

Trang 5

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Cô giáo hướng dẫncùng các anh chị tại phòng kế toán tài chính của Công ty cổ phần thương mại

và du lịch Phương Đông Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:

Chương I: Tổng quan về Công ty cổ phần thương mại và du lịch

Phương Đông

Chương II: Thực Trạng chi phí và tiết kiệm chi phí tại Công ty cổ phần

thương mại và du lịch Phương Đông

Ch

ương III : Giải pháp giảm chi phí trong Công ty cổ phần thương mại

và du lịch Phương Đông

Trang 6

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI

VÀ DU LỊCH PHƯƠNG ĐÔNG

1.1 Giới thiệu khái quát về công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại và du lịch Phương Đông Địa chỉ công ty: Công ty có trụ sở tại 266 Đường Giáp Bát, Quận HoàngMai, thành phố Hà Nội

ĐT: (04) 35729129/35334 166 Fax: (04) 35729129

Giám đốc công ty: Lê Văn Điện

Gmail: Phuongdong@gmail.com.vn

1.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của Công ty

Công ty cổ phần thương mại và du lịch Phương Đông ra đời theo quyếtđịnh số 010300036 của UBND thành phố Hà Nội - Sở kế hoạch đầu tư cấpgiấy phép kinh doanh ngày 22/11/2001

Mục đích kinh doanh: Kinh doanh lữ hành (vận chuyển) và kinh doanhthương mại Mặc dù là một Công ty thành lập trên địa bàn thành phố Hà Nộinhưng bằng sự cố gắng, nỗ lực của Ban giám đốc và các cán bộ công nhânviên trong Công ty, đó đưa Công ty đi lên ngày càng phát triển và ổn định Cụthể doanh thu năm sau cao hơn năm trước, cán bộ nhân viên ngày càng tăngchứng tỏ rằng Cụng ty đang trên đà đi lờn một cách vững chắc Ngày nay,trong xã hội nền kinh tế thị trường chiếm lĩnh, các thành phần kinh tế đều có

cơ hội tạo dựng và phát triển hoạt động kinh doanh của mình Để quản lý hoạtđộng kinh doanh đó, các nhà kinh tế phải đặt ra khá nhiều các chỉ tiêu để đánhgiá Cụ thể, về mặt kinh tế; có ba chỉ tiêu quan trọng cho phép xác định tình

hình sử dụng các đầu vào, đầu ra và hiệu quả kinh doanh, đó là Chi phí,

Trang 7

mức tối thiểu chi phí của mình, bên cạnh việc tăng doanh thu Song do khá đadạng các loại hình kinh doanh, nên các chi phí cũng biểu hiện rất khác nhaugiữa các DN Vì thế, các nhà quản lý cần nắm vững được bản chất của chi phíkinh doanh

Là một doanh nghiệp mới được thành lập, dù còn rất mới nhưng công tyluôn đi đầu trong công tác đổi mới phương pháp kinh doanh, phong cách phục

vụ khách hàng, nghiên cứu khai thác triệt để khả năng và tiềm lực sẵn có để

mở rộng thị trường, tìm kiếm và thiết lập các mối quan hệ hợp tác lâu dài vớicác bạn hàng trong và ngoài nước Với phương châm “ Đơn vị giỏi một nghề,Công ty đa ngành nghề”, Công ty Cổ phần thương mại và du lịch PhươngĐông luôn đổi mới đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng

1.1.2 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh

Công ty cổ phần thương mại và du lịch Phương Đông có nhiệm vụ thựchiện các công việc kinh doanh của mình có trong đăng ký kinh doanh của sở

Kế hoạch & Đầu tư Hà Nội cấp đó là:

-Khảo sát thiết kế thi công xây dựng nền móng các công trình dân dụng

và công nghiệp

-Buôn bán vật liệu xây dựng, nguyên vật liệu, thiết bị, linh kiện phục vụcho ngành nông nghiệp và công nghiệp

-Xây dựng công trình giao thông thuỷ lợi

- Mua bán các loại xi măng và vật tư xây dựng được phép kinh doanhtrên thị trường

- Phục vụ chuyên chở các vật liệu xây dựng, hàng hoá

- Buôn bán tư liệu tiêu dùng

- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá

- Môi giới thương mại

Trang 8

- Vận tải hàng hoá và vận chuyển hành khách ( bao gồm cả vận chuyểnkhách du lịch )

+Kinh doanh lữ hành nội địa;

+Kinh doanh lữ hành quốc tế;

+Kinh doanh các dịch vụ du lịch;

+Tổ chức hội thảo, hội nghị, hội trợ triển lãm;

+Kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái;

+Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống

+Kinh doanh dịch vụ khách sạn và khu nghỉ dưỡng cao cấp;

- Buôn bán linh kiện điện, điện tử, điện lạnh, giấy và vật tư ngành giấy,máy móc thiết bị đồng bộ và phụ tùng thay thế phục vụ cho ngành xây dựng,giao thông vận tải

- Sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy

- Sản xuất vật liệu xây dựng

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh

Đồng thời với nhiệm vụ trên, Công ty còn phải thực hiện các nghĩa vụđối với Nhà nước và xã hội

1.1.3.Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.

Trang 9

Ngay từ cái tên của Công ty ta đã thấy đây là 1 DN đại diện tiêu biểucho loại hình DN vừa và nhỏ Kinh doanh trong lĩnh vực thương mại và dulịch, một dạng cơ sở kinh tế khá phổ biến hiện nay.

Về đường hướng kinh doanh, Công ty tập trung vào việc bán các loạivật liệu xây dựng, đặc biệt là xi măng Do vậy, hoạt động của Công ty chỉmang tính chất giao dịch, trao đổi hàng hoá là chủ yếu Để phục vụ cho quátrình chở hàng về từ các đầu mối và chuyển thẳng tới chân công trình, DNdần hình thành thêm dịch vụ vận tải Song đôi khi có sự biến động cuả thịtrường, DN cũng cần tích trữ hàng để có thể cung cấp đủ hàng tháng đúngthời gian một cách kịp thời Như thế, bên cạnh các hoạt động giao dịch chủyếu, DN không có quá trình sản xuất phụ hay gia công chế biến thêm mà chỉ

có hoạt động thực hiện dịch vụ vận tải cho các đối tác và cho chính mính Cóthể coi DN là một DN thương mại và vận chuyển đơn thuần

Về nguồn cung ứng vật tư của Công ty khá ổn định, chắc chắn BởiCông ty nhận là đại lý tiêu thụ xi măng cho các hãng Chinfon, Hoàng Thạch Đây là các hãng lớn, sản phẩm đã có uy tín trên thị trường, thị phần tiêu thụrộng lớn Mặt khác, hoạt động vận tải phụ thuộc vào mạng lưới phân phốixăng dầu tại Hà Nội Và với mạng lưới phát triển sâu rộng như hiện nay, cộngvới việc có ngày càng nhiều các gara sửa chữa xe kịp thời, quá trình hoạtđộng của DN diễn ra khá đều đặn và bình ổn, rất ít khi bị ảnh hưởng bởinguồn cung ứng

Do đặc điểm của xi măng (dễ bị hút ẩm, vón cục và "chết") nên đòi hỏi

DN phải quay vòng sản phẩm nhanh, lượng hàng lưu kho ít DN thường cốgắng mua bán chuyển thẳng tới chân công trình, không qua kho Đồng thờivới việc vận chuyển hàng từ nhà máy về bằng đường biển, đường sông, tậpkết tại cảng Hà Nội hoặc cảng Hải Phòng, lợi dụng các tuyến quốc lộ lớn,việc lưu chuyển hàng hoá giữa các địa điểm rất thuận lợi Quá trình kinh

Trang 10

doanh vận tải, cũng vậy Quá trình thực hiện cũng là quá trình tiêu thụ nênchu kỳ kinh doanh của Công ty khá ngắn khả năng thu hồi vốn nhanh.

Toàn bộ hoạt động của DN đều mang tính chất phục vụ sản xuất trựctiếp Nên đội ngũ lao động của DN không cần đông mà cần "tinh" Bộ phậngián tiếp nhỏ, gọn với các trình độ đại học đã quản lý tốt mọi hoạt động củaCông ty Đội ngũ lao động trực tiếp ở đây chính là đội ngũ lái xe Họ đều phải

đã có đủ bằng lái xe, kinh nghiệm lái xe đường trường hay đi lại trong thànhphố Để đền bù xứng đáng hao phí lao động của người lao động bỏ ra, DN cócũng thực hiện các biện pháp, chính sách khuyến khích họ ở lại Đi kèm vớiđội ngũ lao động là hạ tầng cơ sở văn phòng làm nơi giao dịch, một kho nhỏ

và bãi xe Tất cả chỉ vừa đủ cho một quy mô kinh doanh nhỏ bé, vẫn đáp ứngđược nhu cầu kinh doanh vừa không lãng phí các chi phí cố định

1.2 Quy trình hoạt động của Công ty

1.2.1.Tổ chức hệ thống quản lý của Công ty.

Công ty luôn luôn là một DN tư nhân có đầy đủ tư cách pháp nhân, tựhạch toán lỗ lãi Nó hoạt động độc lập, không chịu sự chỉ đạo trực tiếp của bất

kỳ cơ quan nào Do quy mô kinh doanh nhỏ nên hệ thống quản lý của DNđược tổ chức theo phương pháp trực tuyến chức năng, theo hình thức tập

Giao dịch ký hợp đồng

Vận chuyên hàng hoá

Trang 11

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức của công ty

Trong đó:

+ Hội đồng quản trị: Là cơ quan cao nhất, đưa ra mọi quyết định quantrọng về đường hướng phát triển của Công ty Nó gồm 3 thành viên sáng lậpgóp vốn của Công ty Nó hoạt động thường niên, năm một lần và những lầnhọp bất thường

+ Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước nhà nước và Hội đồngquản trị về toàn bộ hoạt động của Công ty Đây là người được Hội đồng quảntrị bổ nhiệm, bãi miễn theo điều lệ của DN, là người đại diện pháp nhân và làngười điều hành cao nhất của đơn vị

+ Phòng kế toán: là bộ phận quản lý tài chính, thống kê kế toan, giúpGiám đốc Nó có nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính, cân đối vốn, hướng dẫn sửdụng các quỹ vốn linh hoạt, có hiệu quả, thực hiện thanh quyết toán trích nộpngân sách

Hội đồng quản trị

Giám đốc

Trang 12

+ Phòng kinh doanh: là bộ phận trợ giúp cho giám đốc trong các hoạtđộng kinh doanh chính như tìm kiếm nguồn hàng, đối tác, tổ chức mua bán,vận chuyển và dự trữ hàng hoá, lập kế hoạch hoạt động hàng quý, hàng năm,

và báo cáo tổng kết lên giám đốc

+ Đội xe: Là đội ngũ lao động chính của DN, đây là bộ phận thực hiệndịch vụ vận tải, chuyên chở hàng cho khách và cho nhu cầu bản thân DN

+ Kho: Là nơi lưu giữ hàng hoá cần thiết trong kinh doanh như hàngchờ phân phối lẻ, hàng tích trữ khi có sự biến động của giá, kho có quy môvừa phải, được sự giám sát của một thủ kho làm việc quản lý xuất nhập tồn và

sự biến động chất lượng hàng hoá

1.2.2 Công tác tổ chức kế toán DN.

Xuất phát từ đặc điểm của Công ty, bộ máy kế toán của Công ty được

tổ chức theo hình thức tập trung, gói gọn trong phòng tài chính kế toán

Nó có chức năng thâu tóm mọi hoạt động tài chính, thống kê kế toán,giá cả và hạch toán kinh tế theo đúng quy định của nhà nước, cân đối nguồnvốn, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn để đảm bảo phục vụ cho yêu cầukinh doanh, giám sát, kiểm tra mọi hoạt động tài chính Đồng thời có tráchnhiệm giúp Giám đốc thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ đối với ngânsách nhà nước Phòng hạch toán độc lập và nộp thuế tại cục thuế Hà Nội

Để đáp ứng yêu cầu quản lý, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao,

bộ máy kế toán của Công ty được bố trí như sau

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Tài chính – Kế toán của công ty

có 3 người, đảm nhiệm các phần hành kế toán khác nhau:

Trang 13

Sơ đồ 1.2 : Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán đơn giản,

gọn nhẹ phù hợp với yêu cầu quản lý, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công việc

do kế toán viên thực hiện và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và cấp trên

về thông tin tài chính kế toán

Kế toán tổng hợp: tổng hợp chi phí, tính giá thành và xác định kết quả

kinh doanh

Kế toán vật tư, TSCĐ: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của vật liệu,

xác định chi phí nguyên vật liệu cho từng công trình Theo dõi tình hình biếnđộng của TSCĐ, vật tư, phản ánh chính xác tình hình TSCĐ, khấu hao TSCĐ

Kế toán thanh toán: Thực hiện thanh toán khối lượng công trình, hạng

mục công trình và theo dõi các khoản công nợ

Kế toán vốn bằng tiền: Thực hiện các phần liên quan đến các nghiệp vụ

ngân hàng, cùng thủ quỹ đi rút tiền, chuyển tiền, vay vốn tín dụng, lập các kếhoạch vay vốn tín dụng và lập các phiếu thu, phiếu chi

Kế toán lương và các khoản trích theo lương: Thanh toán số lương phải

trả trên cơ sở tiền lương cơ bản và tiền lương thực tế với tỷ lệ % quy định

Kế toán thanh toán

Kế toán vốn bằng tiền

Kế toán thanh toán tiền lương

Thủ quỹ

Trang 14

hiện hành, kế toán tiền lương tính ra số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ Căn cứvào bảng duyệt quỹ lương của các đội và của khối gián tiếp của công ty, kếtoán tiến hành tập hợp bảng thanh toán lương, kiểm tra bảng chấm công.

Thủ quỹ: Tiến hành thu, chi tại công ty căn cứ vào các chứng từ thu, chi

đã được phê duyệt, hàng ngày cân đối các khoản thu, chi vào cuối ngày, lậpbáo cáo quỹ, cuối tháng báo cáo tồn quỹ tiền mặt

1.3 Tình hình kinh doanh của Công ty

Trong những năm gần đây, Công ty cổ phần thương mại và du lịchPhương Đông tuy gặp nhiều khó khăn nhưng với sự cố gắng, phấn đấu, rènluyện, nỗ lực của toàn bộ tập thể cán bộ công nhân viên, Công ty đã khẩntrương khắc phục những hạn chế và khẳng định được sự phát triển, được vị tríkinh doanh của mình trên thương trường Công ty đã kinh doanh với hiệu quảcao, tăng thêm thu nhập đóng góp một phần đáng kể cho ngân sách nhà nước.Đánh giá khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phầnthương mại và du lịch Phương Đông ta đi phân tích một số chỉ tiêu tài chính

để thấy được hiệu quả kinh doanh của Công ty

Trang 15

Bảng 1.1 BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Nhìn vào bảng số liệu qua 1.1 năm, ta thấy:

- Năm 2009 so với năm 2008 doanh thu tăng 17,281,925,587 tỷ đồngtương đương tăng 20%, còn lãi thuần tăng 280,161,743 triệu đồng tương đươngtăng 20%

- Năm 2010 so với năm 2009 doanh thu tăng 20,738,310,705 tỷ đồng tươngđương tăng 20%, còn lãi thuần tăng 336,194,092 triệu đồng tương đương tăng20%

Trang 16

- Năm 2011 so với năm 2010 doanh thu giảm 65,404,089,493

tỷ đồng tương đương tăng 52.56%; còn lãi thuần giảm 469,112,336 tỷđồng tương đương giảm 23,6%

- Năm 2011 so với năm 2008 doanh thu giảm 27,383,853,201 tỷ đồngtương đương giảm 32%; lãi thuần tăng 147,243,500 tỷ đồng tương đươngtăng 11%

Qua đó cho thấy tình hình kinh doanh của Công ty trong 4 năm từ 2008cho đến 2011 là phát triển mạnh, chỉ sau 4 năm mà doanh thu đã lên đến77,78%, còn lợi nhuận thuần tăng đến 183,26% Điều này cho thấy, Công ty

Cổ phần Thương mại và du lịch Phương Đông thực sự là một công ty cónhiều kinh nghiệm và đã tạo được uy tín cho mình trong lĩnh vực cung cấp vàlắp đặt hệ thống camera được nhiều khách hàng tín nhiệm và hợp tác

1.4.Kết quả thu nhập bình quân lao động

Công ty có ngu n nhân l c m nh v tr hoá có trình ồn nhân lực mạnh và trẻ hoá có trình độ và nhận thức ực mạnh và trẻ hoá có trình độ và nhận thức ạnh và trẻ hoá có trình độ và nhận thức à trẻ hoá có trình độ và nhận thức ẻ hoá có trình độ và nhận thức độ và nhận thức à trẻ hoá có trình độ và nhận thức v nh n th cận thức ức

t t Ngu n nhân l c không ng ng t ng trong các n m ốt Nguồn nhân lực không ngừng tăng trong các năm ồn nhân lực mạnh và trẻ hoá có trình độ và nhận thức ực mạnh và trẻ hoá có trình độ và nhận thức ừng tăng trong các năm ăng trong các năm ăng trong các năm

2009

Năm 2010

Năm 2011

Trang 17

Qua bảng số liệu cho thấy số lượng nhân viên công ty tăng trưởng hàng nămcao nhất là giai đoạn đầu công ty trên đà phát triển thị phần cho công ty nên cầnnhu cầu lượng nhân viên nhiều và chất lượng phục vụ mục tiêu xâm nhập thịtrường Giai đoạn 2009-2010 tình hình nhân sự tại công ty không biến động nhiều

do thời điểm này công ty tập trung vào phát triển chiều sâu thị trường sfone

Thu nhập nhân viên công ty công ty ngày càng tăng theo năm Việc tiền lươngbình quân hàng năm tăng do tình hình kinh doanh công ty ngày càng phát triển nênlương nhân viên đặc biệt là nhân viên kinh doanh công ty lương ngày tăng

Trang 18

- Chế độ tiền lương:

Việc chi trả tiền lương cho nhân viên đựơc xây dựng và phê duyệt vàođầu kỳ một của năm Dựa vào năng lực kinh doanh của công ty và năng lựclàm việc thực tế của từng lao động mà có chính sách tiền lương hợp lý

-Về xây dựng chính sách lương thưởng đều có quy định rõ ràng: ngoàilương cứng của mỗi lao động viên ra thì còn có các mức thưởng phạt khác nhaucho nhân viên như hoàn thành xuất sắc, hoàn thành và không hoàn thành Việcxây dựng các mức thưởng phạt đó là để khuyến khích nhân viên ý thức đượcrằng tầm quan trọng của trách nhiệm và nhiệm vụ của công việc đựơc giao

-Nguồn quỹ lương:

+ Lương trả cho nhân viên được tính dựa trên doanh thu của công ty+Dựa vào hoạt động khác của nhân viên

-Xác định quỹ lương:

+Lương của nhân viên phòng kinh doanh được tính trên đơn giá tiềnlương, theo phần trăm doanh thu và hoạt động khác

+ Phòng tài chính được tính trên đơn giá tiền lương và các hoạt động khác

-Phân bổ quỹ lương:

+Quỹ lương trả trực tiếp cho người lao động được tính bằng 5,5 % doanh thu+ Trả cho lao động gián tiếp bằng 5,55%doanh thu

-Hình thức trả lương:

Vì là lĩnh vực hoạt động của công ty là trong lĩnh vực dịch vụ do đó hìnhthức trả lương chủ yếu là theo thời gian, chỉ riêng nhân viên kinh doanh cònđược tính thêm theo doanh số

Trang 19

+ Hình thức trả lương theo thời gian: Là hình thức trả lương cho người laođộng dựa vào cấp bậc chức vụ theo quy định của công ty thì làm việc8h/ngày, 6ngày/tuần.

+Hình thức trả lương theo thời gian kết hợp theo sản phẩm: ngoài lương

mà một nhân viên được hưởng theo quy định của công ty là làm việc đúngtheo thời gian quy định và chất lượng công việc ra thì công nhân viên cònđược tính theo số lượng các đại lý phát triển trong tháng và doanh số của cácđại lý đó

- Hình thức trả lương khoán:

+ Với hình thức này thì nhân viên có thể làm vào bất cứ giờ nào trongngày hoặc là ngày nào trong tuần miễn sao là đạt được mục tiêu mà công tygiao cho và đảm bảo phải chất lượng Với hình thức này thì công ty khôngnắm hết quyền kiểm soát nhân viên mà để họ chủ động trong khối thời giancủa họ

Trang 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHI PHÍ VÀ TIẾT KIỆM CHI PHÍ

HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ

2.1.1.Hình thức pháp lý và loại hình sản xuất kinh doanh

Là một doanh nghiệp sản xuất nên các vấn đề liên quan đến việc muasắm, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu sao cho có hiệu quả nhất luôn đượcCông ty chú trọng đến Ban giám đốc cùng phối hợp với phòng kỹ thuật, bộphận vật tư và thủ kho thông qua kế hoạch sản xuất trong kỳ để xác định nhucầu nguyên vật liệu cần thiết

Do đặc điểm sản xuất sản phẩm của công ty là chuyên sản xuấtcác mặt hàng cơ khí phục vụ cho các ngành sản xuất khác nên hầu hếtnguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm như sắt thép, que hàn, khóa tủđiện, bulon ốc vít…đều có thể dễ dàng mua trên thị trường Tuy nhiêntrong thời gian gần đây, giá cả của các loại sắt thép trên thị trường biếnđộng mạnh nên công ty cũng gặp một số khó khăn nhất định trong việc thumua, bảo quản và cấp phát nguyên vật liệu đảm bảo cho sản xuất Mặc dùvậy, công ty vẫn hết sức cố gắng trong công tác quản lý và cung ứng

Trang 21

nguyên vật liệu nhằm khắc phục những khó khăn đang diễn ra, đảm bảocho sản xuất được liên tục và có hiệu quả

2.1.2.Bộ máy quản trị

Là một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thương mại với quy

mô còn nhỏ nên nhìn chung bộ máy quản trị của công ty khá gọn nhẹ, baogồm một số phòng ban chức năng và 2 phân xưởng sản xuất Chính vì vậynên việc đưa ra các quyết định về công tác quản trị nói chung và công tácquản lý và cung ứng nguyên vật liệu nói riêng của công ty khá nhanh gọn vàchính xác, không phải thông qua quá nhiều khâu trung gian Công tác quản lý

và cung ứng nguyên vật liệu do bộ phận vật tư – thủ kho đảm nhận Thôngqua kế hoạch sản xuất trong kỳ, bộ phận vật tư – thủ kho phối hợp với phòng

kỹ thuật đưa ra các quyết định về việc mua sắm, dự trữ và sử dụng nguyên vậtliệu rồi trình lên ban giám đốc xác nhận Mỗi khi có hợp đồng sản xuất sảnphẩm, bộ phận vật tư – thủ kho dựa vào định mức nguyên vật liệu do phòng

kỹ thuật đưa ra, ký lệnh cấp phát nguyên vật liệu rồi cùng các quản đốc phânxưởng điều hành sản xuất Thêm vào đó, trình độ của các nhà quản trị trongcông ty cũng ngày được nâng cao và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực sảnxuất cũng như điều hành sản xuất Hầu hết các vị lãnh đạo trong công ty đều

có trình độ đại học và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất cũngnhư điều hành sản xuất Các nhà quản trị trong công ty luôn chú trọng tiếp thucông nghệ và kĩ thuật sản xuất mới nhằm tạo ra những máy móc thiết bị cócông suất cao, chất lượng ổn định từ đó có thể sử dụng một cách tiết kiệm và

có hiệu quả nhất lượng nguyên vật liệu Chính vì vậy công ty luôn có những

kế hoạch thu mua, bảo quản, cấp phát nguyên vật liệu phù hợp nhất với tìnhhình và điều kiện sản xuất trong kỳ

Trang 22

2.1.3.Đội ngũ lao động

Nhân tố con người là yếu tố quyết định trong hoạt động sản xuất kinhdoanh do đó công ty đã xác định: lao động là yếu tố hàng đầu trong quá trìnhsản xuất kinh doanh Nếu như đảm bảo được số lượng, chất lượng lao động sẽmang lại hiệu quả cao vì yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất laođộng, hệ số sử dụng lao động nên công ty luôn chú trọng phát triển số lượnglao động đồng thời nâng cao chất lượng lao động để hoàn thành nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh Là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nên dạng lao động chủyếu của Công ty gồm 2 loại:

-Lao động quản lý: bao gồm những người làm công tác quản lý sản xuấtkinh doanh Họ là cầu nối để nối liền các yếu tố bên trong và bên ngoài doanhnghệp thành một khối thống nhất Họ là cầu nối giữa các loại lợi ích của chủdoanh nghiệp và công nhân sản xuất Họ là những người nhận thức được cácquy luật kinh tế để đưa ra các quyết định hướng dẫn hành động cho toàn công

ty cũng như cá nhân họ Họ chính là những thực thể cấu thành nên cơ cấu tổchức quản lý của xí nghiệp

-Lao động trực tiếp sản xuất: Là doanh nghiệp sản xuất cơ khí nên laođộng trực tiếp sản xuất đa số là nam, chỉ có một số ít nữ ở các bộ phận nhưsơn, in và bao gói hoàn thiện sản phẩm Công ty quy tụ được nhiều công nhân

có trình độ tay nghề cao, phần lớn được học qua các trường công nhân kỹthuật Để tiết kiệm chi phí đối với những công việc đơn giản công ty vẫn sửdụng những lao động chưa qua đào tạo nhưng có sức khoẻ và gắn bó với công

ty, phần lớn số này đều học hết phổ thông trung học, trong quá trình làm việccông ty rất chú ý kèm cặp để họ rèn dũa tay nghề, nâng cao trình độ dần trởthành những công nhân thạo việc

Trang 23

Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty qua các năm

Nguồn: Phòng Kế toán-Tài chính Công ty

Như vậy không chỉ trình độ của các nhà quản trị trong công ty mớiảnh hưởng đến việc quản lý và cung ứng nguyên vật liệu cho sản xuất màchất lượng của đội ngũ lao động đặc biệt là lao động trực tiếp sản xuất cũngảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng có hiệu quả nguyên vật liệu sảnxuất.Chính vì vậy, trong những năm gần đây, Công ty luôn chú ý đầu tư đếnvấn đề quản trị nguồn nhân lực Càng ngày tỷ lệ giữa công nhân sản xuấttrực tiếp và gián tiếp càng hợp lý hơn Hiện nay, trình độ của người lao độngngày càng được nâng cao, do công ty đã đầu tư đúng mức cho việc phát triển

và đào tạo nguồn nhân lực Trình độ tay nghề của người công nhân cao,được sản xuất trong dây chuyền công nghệ liên tục,hiện đại đáp ứng đượccác yêu cầu về chất lượng cũng như kĩ thuật của sản phẩm Công nhân có thểthích nghi được với điều kiện làm việc liên tục,căng thẳng nhằm đạt đúngtiến độ đã đề ra Với số lượng công nhân có trình độ tay nghề cao chiếm một

tỉ lệ khá lớn, công ty có rất nhiều ưu thế trong việc sử dụng tiết kiệm nguồnnguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất và hoàn thành kế hoạch định mứcnguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm mà phòng kĩ thuật đề ra Không chỉ

có vậy, đội ngũ công nhân của công ty còn tuân thủ kỉ luật rất nghiêm ngặt,

sử dụng nguyên vật liệu đúng mục đích, luôn phấn đấu giảm mức tiêu dùng

Trang 24

nguyên vật liệu, tận dụng cao độ phế liệu và giảm phế phẩm giúp cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao Chính vì trình độcủa người lãnh đạo cũng như trình độ của người lao động có ảnh hưởng rấtlớn đến công tác quản lí và cung ứng nguyên vật liệu nên công ty luôn tìmcách tạo điều kiện cho người lao động nâng cao trình độ tay nghề cũng nhưtrình độ quản lí Công ty đã hỗ trợ cho một số cán bộ công nhân viên thamgia các khóa học trung và dài hạn nhằm nâng cao trình độ cho người laođộng để có thể tiếp thu được với những trình độ công nghệ tiên tiến, hiệnđại Công ty còn thường xuyên tổ chức các phong trào thi đua nhằm tăngnăng suất lao động cũng như tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu sử dụng trongquá trình sản xuất.

Bảng 2.2: Cơ cấu chất lượng lao động năm 2011

(người)

Tỷ trọng (%)

Nguồn: Phòng Kế toán-Tài chính Công ty

Tóm lại, đội ngũ lao động trong công ty có ảnh hưởng rất lớn đếncông tác quản lí và cung ứng nguyên vật liệu Công ty cần quan tâm độngviên và đầu tư nhiều hơn nữa đến người lao động

2.1.4 Kĩ thuật công nghệ

Trình độ máy móc thiết bị kĩ thuật là một nhân tố quan trọng ảnhhưởng đến lượng tiêu dùng nguyên vật liệu trong sản xuất Máy móc thiết bịhiện đại, năng suất cao cộng với trình độ lành nghề của người lao động sẽ dẫn

Trang 25

đến việc sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm và hiệu quả Ngược lại, với trình

độ máy móc thiết bị kĩ thuật quá lạc hậu thì việc lãng phí nguyên vật liệutrong quá trình sản xuất là điều không thể tránh khỏi Đánh giá một cáchkhách quan thì hiện nay, trình độ máy móc công nghệ kĩ thuật của Công tycòn chưa cao, hơn nữa công ty chưa có các kế hoạch sản xuất phù hợp để tậndụng hết công suất máy móc thiết bị Điều đó ảnh hưởng lớn tới việc sản xuấtsản phẩm cũng như việc sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quả Nhìn chungcông ty vẫn còn dùng một số máy móc thiết bị lạc hậu làm cho việc sử dụngnguyên vật liệu vượt quá định mức đặt ra Đó chính là một hạn chế mà công

ty cần phải khắc phục Chính vì vậy công ty luôn luôn phải đảm bảo sửa chữa,bảo dưỡng kịp thời tránh tình trạng máy móc thiết bị hỏng quá lâu, không đápứng được tiến độ sản xuất Việc làm đó cũng góp phần không nhỏ vào việc sửdụng vật tư sao cho có hiệu quả hơn Cho nên lượng nguyên vật liệu sử dụngtuy có lúc vượt quá định mức do phòng kĩ thuật đặt ra nhưng nhìn chung vẫnđạt được hiệu quả như mong đợi Các dây chuyền sản xuất các loại mặt hàng

có thế mạnh của công ty vẫn hoạt động tốt và luôn tiết kiệm được một lượngnguyên vật liệu đáng kể góp phần làm giảm giá thành sản phẩm, giữ vững vịthế cạnh tranh của mình Tuy nhiên nếu được đầu tư đúng chỗ, năng suất laođộng bình quân cũng như việc thực hiện định mức lượng nguyên vật liệu sửdụng cho sản xuất của công ty sẽ đạt kết quả tốt hơn Trong thời gian tới,công ty có kế hoạch đầu tư mua sắm thêm một số loại máy móc, thiết bị mới,hiện đại Điều này sẽ góp phần không nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả sảnxuất của công ty cũng như góp phần rất lớn vào việc tiết kiệm nguyên vật liệunhờ thực hiện theo đúng định mức và quy trình công nghệ Do đó ta có thểthấy rằng máy móc thiết bị trong mỗi doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đếncông tác quản lý nguyên vật liệu nên để công tác này đạt hiệu quả mongmuốn cần chú ý tới công tác quản lý máy móc công nghệ kỹ thuật

Trang 26

Bảng 2.3: Bảng theo dõi máy móc thiết bị của công ty trong tháng 12

năm 2011 Loại MMTB

Số MMTB đang hoạt động

Số MMTB hiện

có trong công ty

Phân xưởng cơ

Nguồn: Phòng Kế toán-Tài chính Công ty

2.1.5.Nguồn vốn

Vốn sản xuất kinh doanh là một trong những yếu tố quan trọng nhất củacác doanh nghiệp Vốn không chỉ ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý vàcung ứng nguyên vật liệu mà còn ảnh hưởng quyết định đến công tác quản trịsản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể sửdụng vốn để đầu tư nghiên cứu thị trường, nghiên cứu phát triển, đầu tư đổimới trang thiết bị máy móc thiết bị công nghệ, đầu tư hiện đại hóa hoạt độngquản trị và đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ Điều này ảnh hưởng rất lớn đến

Trang 27

công tác quản lý và cung ứng nguyên vật liệu tại công ty Dù trong điều kiệnhoàn cảnh nào, công ty cũng có đủ năng lực tài chính để mua sắm thiết bị vật

tư cần thiết cho sản xuất Nguồn vốn của Công ty so với một số công ty kháckhông phải là lớn nhưng cũng không quá nhỏ, nhìn chung là phù hợp với tìnhhình sản xuất kinh doanh ở công ty Vốn cho sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp chủ yếu là vốn chủ sở hữu, việc vay mượn ngân hàng hay các tổ chức

là rất hãn hữu vì phải chịu lãi suất, đôi khi rất cao mà thủ tục lại rườm rà, rấtkhó giữ bí mật kinh doanh Trong quá trình hoạt động đôi khi cũng cần đếnvốn lớn, chủ doanh nghiệp thường chỉ huy động vốn trong bạn bè, người thânhay áp dụng những biện pháp như mua hàng trả chậm hoặc xin ứng trước hợpđồng…Hàng năm vốn kinh doanh của doanh nghiệp đều được bổ sung bằnglợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh Việc sử dụng vốn được đề ra làphải tiết kiệm, chỉ đầu tư vào những loại tài sản cố định nào cần thiết cho sảnxuất kinh doanh và phải nhanh chóng mang lại hiệu quả ví dụ như: dâychuyền sơn tĩnh điện, các máy móc cắt gọt kim loại, các loại máy hàn

Bảng 2.4: Cơ cấu vốn của công ty những năm gần đây

VT: tri u ĐVT: triệu đồng ệu đồng đồn nhân lực mạnh và trẻ hoá có trình độ và nhận thứcng

Nguồn: Phòng Kế toán-Tài chính Công ty

Do điều kiện địa lý của công ty khá thuận lợi về mặt giao thông nênviệc thu mua nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất là dễ dàng, khi cần hàng là

có ngay nên việc dự trữ nguyên vật liệu tại công ty không gặp khó khăn mấy

Vì vậy, với một năng lực tài chính khá ổn định như vậy Công ty Cổ phần

Ngày đăng: 20/04/2015, 00:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Giáo trình “ Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp thương mại”của trường Đại học Thương Mại xuất bản năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp thương mại
3. Giáo trình “Kinh tế và quản trị kinh doanh xây dựng” của trường ĐH Xây dựng Hà Nội xuất bản năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế và quản trị kinh doanh xây dựng
4. Giáo trình “ Tài chính doanh nghiệp thương mại” trường đại học thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp thương mại
5. Quản trị kinh doanh của các doanh nghiệp – Hà Nội 6. Tạp chí “Doanh nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp
1. Điều lệ quản lý và đầu tư xây dựng Khác
9. Cùng một số tài liệu khác có liên quan Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức của công ty - Giải pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại và du lịch Phương Đông
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức của công ty (Trang 11)
Sơ đồ 1.2 : Tổ chức bộ máy kế toán của công ty - Giải pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại và du lịch Phương Đông
Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 13)
Bảng 1.1. BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - Giải pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại và du lịch Phương Đông
Bảng 1.1. BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trang 15)
Bảng 2.2: Cơ cấu chất lượng lao động năm 2011 - Giải pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại và du lịch Phương Đông
Bảng 2.2 Cơ cấu chất lượng lao động năm 2011 (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w