1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đổi mới quản trị quá trình sản xuất tại Công ty cổ phần ống thép Việt Đức

72 455 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 799,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản phẩm thép Việt Đức đã được cung cấp cho nhiều công trình lớn tầm cỡ quốc gia như cầu Thanh Trì, cầu Vĩnh Tuy, cầu Pháp Vân, Trung tâm Hội nghị Quốc Gia … Nhãn hiệu VG PIPE còn xuất h

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

I BẢNG

Bảng 1 Cơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2008 - 2012 Error: Reference source

not foundBảng 2 Cơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2008 - 2012 Error: Reference sourcenot found

Bảng 3 Nguồn vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2008- 2012 .Error: Referencesource not found

Biểu đồ 1 Biểu đồ cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2008- 2012 .Error:Reference source not found

Bảng 4 Một số chỉ tiêu phân tích tài chính của Công ty giai đoạn 2008-2012 .Error:Reference source not found

Bảng 5 Doanh thu và lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2008- 2012 Error: Referencesource not found

Biểu đồ 2 Biểu đồ doanh thu của Công ty giai đoạn 2008 - 2012 Error: Referencesource not found

Biểu đồ 3 Biểu đồ lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2008 - 2012 Error: Referencesource not found

Bảng 6 Đóng nộp ngân sách và thu nhập bình quân của người lao động giai đoạn 2008- 2012 Error: Reference source not foundBảng 7 Cung và cầu thép tại Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012 Error: Referencesource not found

Bảng 8 Bảng thống kê máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty cổ phần Error:Reference source not found

ống thép Việt Đức Error: Reference source not foundBảng 9: Chỉ tiêu của kế hoạch sản xuất năm 2013 Error: Reference source not foundBảng 10 Kế hoạch sản xuất ống thép đen tháng 02/2013Error: Reference source notfound

Trang 3

Bảng 11 Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất tháng 12/2012 Error:Reference source not found

Bảng 12 : Bảng dự kiến định mức tiêu hao vật tư cho sản suất sản phẩm Error:Reference source not found

Bảng 13 Các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh năm 2013 của Công ty 60

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Công cuộc và xây dựng và phát triển đất nước của Đảng và nhân dân ta đang được tiến hành với tốc độ và quy mô lớn.Cùng với sự lớn mạnh của nền kinh tế là các công trình xây dựng không ngừng mọc lên, kéo theo đó là nhu cầu về thép – một mặt hàng được sử dụng rất nhiểu trong các công trình xây dựng, dân dụng công nghiệp, hạ tầng, giao thông tạo ra cơ hội, cũng như thách thức không nhỏ cho ngành thép nói chung và công ty cổ phần ống thép Việt Đức nói riêng Trước tình hình đó, công ty cổ phần thép Việt Đức đã và đang có nhiều chuyển biến lớn để cạnh tranh có hiệu quả và thích ứng với sự biến đổi của thị trường

Quản trị quá trình sản xuất là tổng hợp các hoạt động xây dựng hệ thống sản xuất và quản trị quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào tạo thành các sản phẩm, dịch

vụ theo yêu cầu của khách hàng nhằm thực hiện các mục tiêu đã xác định trong quá trình phát triển doanh nghiệp.Mục tiêu của quản trị sản xuất là cung cấp sản phẩm, góp phần tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh, tạo ra tính linh hoạt trong đáp ứng cầu, đảm bảo tính hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Nhận thấy sự cần thiết của việc quản trị quá trình sản xuất, nên Công ty đã rất chú trọng đến công tác quản trị quá trình sản xuất, đã có những biện pháp góp phần vào việc hoàn thiện và đổi mới quản trị quá trình sản xuất, song do những nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan nên công tác còn gặp nhiều trở ngại

Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty, em quyết định chọn đề tài “ Đổi mới quản trị quá trình sản xuất tại Công ty cổ phần ống thép Việt Đức”

Báo cáo gồm 3 chương:

Chương 1: Giới thiệu khát quát về Công ty cổ phần ống thép Việt Đức

Chương 2: Thực trạng quản trị quá trình sản xuất tại Công ty cổ phần ống thép Việt Đức.

Chương 3:Một số giải pháp đổi mới quản trị quá trình sản xuất tại Công ty

Bài báo cáo được hoàn thành với sự chỉ dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Trần Việt Lâm và thầy giáo Lại Mạnh Khang và tập thể các cô chú, anh chị làm việc tại Công ty cổ phần ống thép Việt Đức

Trang 5

Dù đã cố gắng để hoàn thành thật tốt bài báo cáo nhưng không thể tránh khỏi sai sót nên em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Trần Quỳnh Trang

Trang 6

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

ỐNG THÉP VIỆT ĐỨC (VGPIPE)

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty

1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần ống thép Việt Đức

Tên giao dịch: Vietnam Germany Steel Pipe Joint Stock Company

Tên viết tắt: VGPIPE

Địa chỉ: Khu CN Bình Xuyên- Bình Xuyên - Vĩnh Phúc

Điện thoại: 02113.887.863 Fax: 02113.888.562

Email: vgpine@hn.vnn.vn Website: www.vgpipe.com.vn

Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần

Ngày thành lập: 31/01/2007 là ngày được sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2500267703(số cũ: 1903000254), đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 09/02/2010

Là một Công ty có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chịu trách nhiệm với kết quả kinh doanh, có con dấu riêng và được mở tài khoản giao dich bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ tại các ngân hàng theo quy định của pháp luật Nhà nước Việt Nam

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngày 25/12/2002: Nhà máy ống thép Việt Đức được khởi công xây dựng trên khu đất có diện tích 8,2ha tại khu công nghiệp Bình Xuyên,huyện Bình Xuyên,tỉnh Vĩnh Phúc

Tháng 7/2003: Nhà máy đi vào hoạt động với 10 dây chuyền sản xuất ống thép đen và 02 dây chuyền sản xuất ống thép mạ được vận hành theo công nghệ hiện đại của CHLB Đức, USA với công suất 200.000 tấn/năm

+ Nhà máy được Tổ chức đánh giá chứng nhận quốc tế DNV (Det Norske Veritas) cấp chứng chỉ ISO 9001:2000

Trang 7

Ngày 31/01/2007: Nhà máy ống thép Việt Đức chính thức hoạt động theo mô

hình Công ty cổ phần với tên gọi Công ty cổ phần ống thép Việt - Đức, do Sở Kế

hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

1903000254 Công ty đã đi vào sản xuất và cung cấp sản phẩm ngay sau đó

Năm 2007,2008: thị phần của VG PIPE chiếm xấp xỉ 15% thị trường sản phẩm thép cả nước Sản phẩm thép Việt Đức đã được cung cấp cho nhiều công trình lớn tầm cỡ quốc gia như cầu Thanh Trì, cầu Vĩnh Tuy, cầu Pháp Vân, Trung tâm Hội nghị Quốc Gia … Nhãn hiệu VG PIPE còn xuất hiện ở các dự án xây dựng nổi tiếng như The Manor, Keangnam, The Landmark, Nhà máy xi măng Thăng Long, Công ty Xi măng Hoàng Thạch, Nhiệt điện Phả Lại, Nhiệt điện Uông Bí, đường cao tốc Sài Gòn – Trung Lương……

+ Ngoài ra, Công ty đã nắm bắt cơ hội để quảng bá sản phẩm ra thị trường quốc tế thông qua việc xuất khẩu đạt 30% tổng sản lượng đến các thị trường lớn như Mỹ, Canada, EU và các nước trong khu vực như Indonesia, Lào, Myanmar…

- Sản xuất két bạc, tủ sắt, két sắt, thang sắt, đồ sắt tráng men

- Sản xuất các cấu kiện thép cho xây dựng (dầm cầu thép, xà, thanh giằng, các cột tháp, cột ăng ten truyền hình )

- Sản xuất khung bằng thép (khung nhà, kho )

- Luyện gang, thép

- Kéo dây sắt, thép

- Sản xuất thép không gỉ, inox;

- Dệt lưới thép kim loại;

Trang 8

- Xây dựng công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, công trình thương mại, dân dụng;

- Dựng, lắp kết cấu thép và bê tông đúc sẵn;

- Kinh doanh dịch vụ khách sản;

- Kinh doanh dịch vụ ăn uống đầy đủ;

- Vận tải hành khách, vận tải hàng hóa, vận tải bê tông tươi đường bộ bằng ôtô;

- Bốc xếp hàng hóa;

- Dịch vụ kho vận;

- Kinh doanh nữ hành nội địa;

- Kinh doanh nữ hành Quốc tế;

- Cho thuê nhà phục vụ mục đích kinh doanh ( ki ốt, trung tâm thương mại ), cho thuê kho bãi, bãi đỗ xe;

- Đại lý mua bán, kỹ gửi hàng hóa, môi giới thương mại;

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng, hoặc đi thuê;

- Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất

1.2 Các đặc điểm chủ yếu của Công ty trong sản xuất kinh doanh

1.2.1 Cơ cấu tổ chức

1.2.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

( Xem Hình 1)

1.2.1.2 Chức năng,nhiệm vụ của từng bộ phận

 Hội đồng quản trị: Là cơ quan thực hiện các quyết định của hội đồng cổ

đông, hoạt động tuân thủ mọi quy định của pháp luật và điều lệ của công ty Hội đồng quản trị gồm 6thành viên, đứng đầu là Chủ tịch hội đồng quản trị, Tổng giám đốc thay mặt cho hội đồng quản trị quản lý điều hành hoạt động của công ty

 Ban giám đốc:bao gồm Tổng Giám đốc và 3 phó Tổng Giám đốc

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần ống thép Việt Đức

Trang 9

: Quan hệ trực tuyến: Quan hệ chức năng

- Tổng giám đốc: Là người phụ trách chung, quản lý công ty về mọi mặt hoạt động, ra các quyết định quản lý sản xuất, là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của công ty mình Tổng Giám đốc không chỉ quản lý các phòng ban của Công ty thông qua các phó Tổng Giám đốc mà còn có thể xem xét

Phòng quản lý sản xuất

Trang 10

trực tiếp từng nơi làm việc khi cần thiết Tổng Giám đốc có các phó Tổng Giám đốc và các trưởng phòng giúp đỡ trong việc điều hành của công ty.

- Phó Tổng Giám đốc: là người được bổ nhiệm nhằm giúp việc cho Tổng Giám đốc trong việc quản lý công ty

+ Phó TGĐ phụ trách kinh doanh: phụ trách mặt kinh doanh của công ty,chịu trách nhiệm về kế hoạch sản xuất,tiêu thụ sản phẩm của công ty

+ Phó TGĐ phụ trách dự án: giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án

+ Phó TGĐ phụ trách kỹ thuật: là người chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật và chất lượng của sản phẩm

 Ban kiểm soát: do đại hội đồng cổ đông bầu ra.Ban kiểm soát có nhiệm

vụ kiểm tra tính trung thực,hợp lý,hợp pháp trong hoạt động quản lý điều hành hoạt động kinh doanh,trong ghi chép, lưu giữ chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của công ty

 Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh,thực hiện và

quản lý việc thực hiện kế hoạch,thực hiện việc giới thiệu sản phẩm,tiêu thụ sản phẩm,tiếp xúc với khách hàng, xây dựng các mối quan hệ với khách hàng và đối tác.Tổ chức hoạt động nghiên cứu thị trường để xây dựng kế hoạch phù hợp Tổ chức việc tìm kiếm, lựa chọn nhà cung cấp cho đầu vào, tức là tổ chức mua các nguyên vật liệu, CCDC, TSCĐ… cần thiết phục vụ cho sản xuất và quản lý dựa trên

cơ sở kế hoạch sản xuất sản phẩm và định mức kĩ thuật đã xác định

Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm quản lý 3 văn phòng đại diện tại 3 tỉnh:Hà Nội,

Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh

 Phòng kế toán- tài chính: có nhiệm vụ thực hiện các công tác kế toán, tài

chính của công ty theo quy chế hoạt động của Công ty và quy định của pháp luật nhà nước Việt Nam.Xử lý các nghiệp vụ kế toán trong quá trình kinh doanh,quản lý vốn,định giá,quản lý các nguồn thu thuộc phòng kinh doanh,phản ánh tình hinh sử dụng tài sản và nguồn vốn của công ty

Trang 11

 Phòng quản lý sản xuất: Tổ chức tính toán các định mức kỹ thuật,

nghiên cứu đổi mới nâng cao chất lượng sản phẩm thép các loại và đưa ra các biện pháp kỹ thuật góp phần giảm chi phí sản xuất sản phẩm, quản lý chất lượng sản phẩm và lắp đặt, sửa chữa toàn bộ hệ thống máy móc thiết bị của công ty

Phòng quản lý sản xuất chịu trách nhiệm quản lý 3 phân xưởng:xưởng ống thép đen, xưởng ống mạ và xưởng tôn cán nguội

 Văn Phòng (Phòng Tổ chức Hành chính) : Tổ chức cán bộ quản lý

trong công ty, điều động - tuyển dụng lao động cho các bộ phận, phòng ban, tính lương, thưởng, các chế độ khác cho lao động trong công ty, xây dựng mức tiền lương

Có nhiệm vụ soạn thảo, nhận gửi, lưu trữ các công văn, giấy tờ cần thiết, giúp công ty thực hiện các hoạt động trong quan hệ giao dịch.Bao gồm cả các công tác y tế, nhà ăn của CBCNV, Bảo vể tài sản của Công ty – các bộ phận này đều thuộc Văn Phòng Công ty quản lý

 Xưởng sản xuất: sản xuất các loại sản phẩm của công ty.Bao gồm 3

xưởng: xưởng ống thép đen, xưởng ống mạ, xưởng tôn cán nguội

+ Xưởng ống thép đen:sản xuất các ra các loại sản phẩm ống thép đen với kích thước và hình dạng khác nhau như:ống thép tròn đen, ống thép hộp, thép tròn cuộn, thép tròn gai

+ Xưởng ống mạ: sản xuất các loại sản phẩm thép mạ như ống thép mạ kẽm

+ Xưởng tôn cán nguội: sản xuất các loại sản phẩm thép tấm, lá, thép cuộn cán nguội

1.2.2 Đặc điểm đội ngũ lao động

1.2.2.1 Đặc điểm về số lượng

( Xem bảng 1)

Bảng 1 Cơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2008 - 2012

ĐVT: người

Trang 12

Chỉ tiêu Năm

2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

241 người so với năm 2009 tương đương là 21,31% Tổng số lao động tăng là do nhu cầu mở rộng sản xuất, mở rộng lĩnh vực kinh doanh nên nhu cầu lao động cũng tăng theo.Số lao động tăng chủ yếu là công nhân trực tiếp sản xuất, còn công nhân phục vụ sản xuất thì tăng ít Nhưng đến năm 2012, số lao động giảm còn 1352 người, giảm 216 người so với năm 2011 tương đương giảm 13,8% Nguyên nhân là

do năm 2012, tình hình hoạt động kinh doanh khó khăn hơn, nhu cầu giảm sút, ngoài ra năm 2011, lợi nhuận của công ty rất thấp do tổng chi phí là quá cao, vì vậy công ty đã cắt giảm nhân lực đối với những lao động yếu kém, làm việc không có hiệu quả nhằm làm giảm tổng chi phí

Số lao động trong công ty chủ yếu là lao động nam.Năm 2008, số lao động nam là 609 người, chiếm 61,83% số lao động trong công ty.Trong khi đó,số lao động nữ năm 2008 là 376 người, chiếm 38,17% tổng số lao động trong công ty.Tỉ lệ nam, nữ trong tổng số lao động không chênh lệch nhiều qua các năm từ năm 2008 đến năm 2012.Năm 2012,số lao động nam là 809 người, chiếm 59,8% số lao động.Lao động nữ là 543 người, chiếm 40,2% trong tổng số lao động.Lao động nam chiếm số lượng lớn hơn trong tổng số lao động vì công ty hoạt động trong ngành

Trang 13

sản xuất thép nên công việc vất vả, đòi hỏi lao động phải có sức khỏe tốt, vì vậy công nhân trực tiếp sản xuất của công ty chủ yếu là lao động nam.Lao động nữ thường là lao động quản lý và công nhân phục vụ sản xuất.

Chất lượng lao động của công ty có sự tăng lên rõ rệt từ năm 2008 đến năm

2012 Số lao động có trình độ đại học và sau đại học năm 2008 là 107 người nhưng đến năm 2012 là 302 người, tương đương tăng 182,2% so với năm 2008 Số lao động có tay nghề, có kinh nghiệm chiếm tỉ trọng lớn.Năm 2012, số lao động có trình độ đại học và sau đại học chiếm 22,3%, lao động có trình độ cao đẳng chiếm 27,8%, lao động có trình độ trung cấp chiếm 35%, còn lại là lao động phổ thông chiếm 14,9% Ngay từ ban đầu công ty cũng đã chú trọng tuyển dụng những lao động có tay nghề, có trình độ, phù hợp với công việc.Năm 2012, công ty cắt giảm nhân lực chủ yếu là những lao động có tay nghề yếu kém, chú trọng đào tạo và có chế độ đãi ngộ tốt với những người giỏi để giữ chân, do vậy chất lượng lao động của công ty đang ngày một tăng lên

1.2.3 Đặc điểm tình hình tài chính

1.2.3.1.Đặc điểm nguồn vốn kinh doanh

Bảng 3 Nguồn vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2008- 2012

ĐVT: triệu đồng

2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Trang 14

1 Vốn kinh doanh 782.141 932.959 979.356 1.036.716 1.034.819

- Vốn lưu động 618.232 678.340 652.225 616.717 550.845

- Vốn cố định 163.909 254.618 327.131 419.999 483.974

(Nguồn:phòng kinh doanh)

Qua bảng số liệu, ta thấy quy mô về vốn kinh doanh của công ty tăng lên trong giai đoạn 2008- 2012.Năm 2008, số vốn kinh doanh là 782.141 triệu đồng.Năm 2009,số vốn kinh doanh là 932.959 triệu đồng, tăng 150.818 triệu đồng, tương ứng tăng 19,3% so với năm 2008.Năm 2010 và năm 2011, tổng vốn kinh doanh cũng tăng nhưng tăng ít hơn so với năm 2009.Năm 2010, số vốn kinh doanh tăng 5%.Năm 2011, vốn kinh doanh tăng 5,86%.Năm 2012, Vốn kinh doanh giảm nhẹ, giảm 1.897 triệu đồng so với năm 2011

Trong 5 năm qua, công ty đã giảm vốn lưu động và tăng vốn cố định một cách đều đặn.Vốn lưu động chỉ tăng trong năm 2009, tăng 60.108 triệu đồng, tương ứng tăng 9,7% so với năm 2008.Nhưng từ năm 2010 đến năm 2012, vốn lưu động giảm dần.Vốn cố định thì tăng liên tục từ năm 2008 đến 2012.Vốn cố định tăng chủ yếu là do mua sắm trang thiết bị và máy móc phục vụ cho công tác sản xuất sản phẩm

Về cơ cấu vốn kinh doanh cũng có sự thay đổi.Năm 2008, vốn kinh doanh chủ yếu là vốn lưu động, vốn lưu động chiếm 79,04%, vốn cố định chiếm 20,96% Nhưng qua các năm thì số vốn cố định đã tăng lên và số vốn lưu động đã giảm xuống.Năm 2010,vốn lưu động chiếm 66,6 % và vốn cố định chiếm 33,4%.Nhưng đến năm 2012, tỉ lệ vốn cố định và vốn lưu động không còn chênh lệch nhiều.Năm

2012, vốn lưu động chiếm 53,23% và vốn cố định chiếm 46,77%

Biểu đồ 1 Biểu đồ cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2008- 2012

Trang 15

1.2.3.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty

Bảng 4 Một số chỉ tiêu phân tích tài chính của Công ty giai đoạn 2008-2012

Trang 16

Tỉ lệ nợ/tổng nguồn vốn là chỉ số đo lường quy mô tài chính của một doanh nghiệp, cho biết trong tổng nguồn vốn của nó thì nợ phải trả chiếm bao nhiêu phần trăm Tỉ lệ nợ/tổng nguồn vốn năm 2008 là 60,92%.Nhưng đến năm 2009, tỉ lệ này

đã giảm xuống là 47,9%, cho thấy Công ty đã biết điều chỉnh một cách hợp lý làm cho tỉ lệ nợ giảm xuống.Tuy nhiên tỉ lệ nợ/tổng nguồn vốn của Công ty tiếp tục tăng dần trong năm 2010 và 2011.Năm 2011,tỉ lệ này là 55,48% và tỉ lệ này chỉ giảm nhẹ trong năm 2012 là 54,7%, điều đó cho thấy mức độ độc lập về mặt tài chính của công ty đang giảm sút Nguyên nhân do Công ty mở rộng sản xuất nên cần vốn lớn hơn, bên cạnh đó còn bị ảnh hưởng bởi sự biến động của nền kính tế thị trường, đặc biệt là nghành thép vì giá cả nguyên vật liệu không ổn định.Điều này cho thấy Công

ty cần phải có biện pháp để cân đối nguồn tài chính sao cho hợp lý hơn

1.2.4.Đặc điểm công nghệ và dây chuyền sản xuất

Hiện tại VG PIPE đang sở hữu 10 dây chuyền sản xuất ống thép đen cỡ nhỏ,

2 dây chuyền sản xuất ống thép mạ kẽm Ngoài ra còn vận hành Nhà máy sản xuất ống thép đen cỡ lớn và Nhà máy sản xuất tôn cán nguội Toàn bộ trang thiết bị công nghệ đều được nhập khẩu từ các nước công nghiệp tiến tiến nhất thế giới

 Dây chuyền sản xuất ống thép đen cỡ nhỏ

Số lượng: 10 dây chuyền

Đặc điểm: Toàn bộ trang thiết bị công nghệ được nhập từ các nước tiên tiến nhất

trên thế giới như: USA, Gemany và Đài Loan Với công nghệ và thiết bị này đã tạo

ra những sản phẩm có chất lượng cao đã được các thị trường khó tính nhất như Mỹ, EU chấp nhận

 Dây chuyền sản xuất ống mạ

Số lượng: 02 dây chuyền

- Đặc điểm: Được cung cấp và lắp đặt bởi hãng Loeco (CHLB Đức), hiện đại nhất

so với các đơn vị khác trong ngành

 Nhà máy sản xuất ống thép đen cỡ lớn

- Đặc điểm: Hiện đại bậc nhất tại Việt Nam và cả khu vực Đông Nam Á, được lắp

đặt liên hoàn từ khâu uốn, cắt, khoả đầu, thử áp lực… do hãng PACIFIC &

Trang 17

THERMATOL (Mỹ) cung cấp Điểm đặc biệt của dây chuyền này là ngoài máy hàn cao tần còn có máy hàn trung tần có công suất 500 kw, có thể đảm bảo được cơ tính vật liệu phần hàn trở về trạng thái ban đầu, hoàn toàn thay thế được thép ống đúc.

 Nhà máy sản xuất tôn cán nguội

- Đặc điểm: Tính đồng bộ cao thể hiện qua tất cả các công đoạn: tẩy gỉ , cán liên tục

(4 giá cán), cán đảo chiểu cho đến hệ thống lò ủ thép Dây chuyền sử dụng hệ thống điều chỉnh lực ép bằng thuỷ lực tạo áp lực cân bằng và ổn định, thay trục cán bằng

cơ cấu điều khiển thuỷ lực nên thời gian cán rất nhanh và độ chính xác rất cao Đây

là dây chuyền đồng bộ và hiện đại nhất tại thời điểm hiện nay ở Việt Nam và các nước trong khu vực

Với kết cấu giá cán cuối của máy cán liên tục có cấu tạo đặc biệt với 6 trục cán (các đơn vị khác tại Việt Nam chỉ có tối đa là 4 trục), do đó tạo ra sự ổn định cao cho độ dầy của sản phẩm Hệ thống lò ủ tôn theo kiểu chụp chuông và sử dụng khí Gas Công suất của dây chuyền là 120.000 tấn/năm với tốc độ làm việc tối đa là

300 mét/phút

Với những đặc điểm nổi bật và riêng có, Công ty có thể đưa ra thị trường các sản phẩm có đường kính cuộn lớn và chất lượng ổn định, độ bóng bề mặt cao Sản phẩm được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như: Sản xuất thép ống; Chế tạo ôtô, xe máy; Kỹ thuật điện; Dụng cụ gia đình, nội thất văn phòng

1.2.5 Đặc điểm khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh

1.2.5.1 Khách hàng

Khách hàng chủ yếu của công ty cổ phần ống thép Việt Đức là các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng trong và ngoài nước Các doanh nghiệp này hầu hết

là những nhà thầu của các công trình lớn, trọng điểm quốc gia

Khách hàng đầu tiên của công ty là nhà thầu Obayashi (Nhật) đặt mua lô đầu tiên để thi công khoan cọc nhồi ở cầu Thanh Trì, và lô hàng thứ hai được nhà thầu Shimzu và Sumitomo (Nhật) đặt mua để thi công khoan cọc nhồi ở cầu Bính

Trang 18

Khách hàng trong nước của công ty là các nhà thầu thực hiện các công trình lớn như: cầu Thanh Trì,cầu Vĩnh Tuy,cầu Pháp Vân,trung tâm hội nghị Quốc gia…

và các dự án như: The Manor, Keangnam, The Landmark

Khách hàng nước ngoài chủ yếu là Myanmar,Singapore,Indonexia, Mỹ, Canada… họ có yêu cầu khắt khe hơn về chất lượng của sản phẩm đòi hỏi công ty phải đầu tư công nghệ, máy móc, kỹ thuật cũng như phương tiện sản xuất nhằm tạo ra những sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng tối đa chất lượng, sản lượng cho nhu cầu của khách hàng

Ngoài ra, khách hàng của công ty còn là các nhà sản xuất hàng gia dụng và nội thất hàng đầu trong nước và quốc tế

1.2.5.2.Thị trường

- Thị trường trong nước: tại thị trường nội địa,thị phần của công ty chiếm 8,4%.Công ty có kế hoạch nâng thị phần lên mức 10%.Công ty đã xây dựng mạng lưới bán hàng ở cả 3 miền,miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam với hệ thống khách hàng tương đối ổn định, đặc biệt là ở thị trường miền Bắc.Sản phẩm của công ty được tiêu thụ sâu rộng cả trong thị trường dân dụng lẫn các dự án lớn.Tuy nhiên, tại thị trường trong nước thì tình hình kinh doanh hiện nay là rất khó khăn vì vấp phải

sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của các doanh nghiệp khác trong ngành do nguồn cung lớn hơn gần hai lần so với cầu

Do vậy, tại thị trường trong nước thì Công ty đang tập trung đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm thế mạnh là ống thép mạ kẽm nhúng nóng và ống thép hàn đen nhằm phát huy lợi thế của Công ty để cạnh tranh tốt hơn trong hoàn cảnh nền kinh

tế đang gặp khó khăn

- Thị trường xuất khẩu:Công ty xuất khẩu chủ yếu sang thị trường Bắc Mỹ

và Châu Âu như các quốc gia Mỹ, Canada,Đức… Công ty đã xây dựng được một số nhà phân phối chính cho thị trường nước ngoài như: James Steel, Countinho & Ferrostaal, N.E.T, Stemco Australia, WSK… Hiện nay tỉ trọng xuất khẩu đạt 13,7% tổng doanh thu của Công ty.Tại thị trường xuất khẩu cũng gặp nhiều khó khăn do những nguyên nhân khách quan như: các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á đang

Trang 19

có động thái sử dụng các biện pháp bảo hộ hàng sản xuất trong nước, Mỹ thì đang điều tra việc bán phá giá ống thép của Việt Nam và một số nước khác làm cho các đơn hàng vào Mỹ năm vừa qua rất ít.Do vậy công ty đang nỗ lực tìm thị trường mới

và thấy rằng thị trường Lào có nhu cầu tương đối tốt đối với mặt hàng Tôn cán nguội,nên năm 2012 công ty cũng đã xuất khẩu sản phẩm sang Lào

1.2.5.3 Đối thủ cạnh tranh

Tình hình cạnh tranh trong ngành thép hiện nay khá là sôi động.Công ty không những cạnh tranh với những công ty chuyên sản xuất ống thép với năng lực sản xuất lớn hơn mà còn vô số những công ty sản xuất ống thép khác cũng đang nỗ lực hoạt động để chiếm thị phần.Một số đối thủ lớn của công ty ống thép Việt Đức:

- Công ty TNHH Thép SeAH Việt Nam: hiện nay công ty này đang có thị phần dẫn đầu thị trường ống thép là 14,1%.Công ty TNHH Thép SeAH là công ty liên doanh giữa Việt Nam và tập đoàn thép SeAH tại Hàn Quốc.Công ty này được thành lập từ năm 1995, tham gia vào thị trường ống thép trước công ty ống thép Việt Đức trong thời gian dài do vậy công ty đã chiếm được thị phần lớn và có nhiều khách hàng trung thành

- Công ty TNHH ống thép Hòa Phát: công ty có thị phần đứng thứ 2 trong thị trường ống thép với thị phần 12,8%.Công ty được thành lập từ tháng 8/1996, đến nay sản phẩm của công ty đã cung cấp cho nhiều công trình lớn, được khách hàng trong và ngoài nước đánh giá cao về chất lượng

- Công ty cổ phần Hữu Liên Á Châu: bắt đầu tham gia vào thị trường ống thép từ năm 1999.Hiện nay có thị phần trên thị trường là 12,1%.Thị trường trong nước của công ty tập trung chủ yếu tại Miền Nam

Ba công ty trên đều tham gia thị trường ống thép từ rất sớm, và qua thời gian dài các công ty này đã chiếm được thị phần lớn trên thị trường.Bên cạnh đó là một loạt các đối thủ cạnh tranh có thị phần nhỏ hơn công ty ống thép Việt Đức như:công

ty cổ phần tập đoàn Hoa Sen, công ty 190, Công ty TNHH Thép SUNSTEEL Do vậy, công ty cổ phần ống thép Việt Đức cần nỗ lực hơn nữa để giành được thị phần cao hơn

Trang 20

1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2008-2012

1.3.1.Kết quả về sản phẩm

Các loại sản phẩm chính của công ty

- Ống thép cỡ lớn: chịu áp lực cao, thép ống tròn đường kính ngoài từ 114,3

- Ống thép tròn cỡ nhỏ: ống thép tròn có đường kính ngoài từ 12,7 mm đến 113,5 mm theo tiêu chuẩn Anh Quốc BS 1387-1985 và Mỹ ASTM A53A; ống thép vuông, chữ nhật, ôval có kích thước từ 12 x 12 mm đến 90 x 90 mm và 10 x 30 mm đến 60 x 120 mm theo tiêu chuẩn Hàn Quốc KS D3568-1986 Độ dầy của sản phẩm

từ 0,6 mm đến 4,5 mm

- Ống thép mạ kẽm: có đường kính ngoài từ 21,2 mm - 219,1 mm, độ dầy từ 1,6 mm - 12 mm, chiều dài từ 5m - 7,5m, chiều dầy lớp kẽm từ 0,04 - 0,1mm Sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn Anh quốc BS 1387-1985 và tiêu chuẩn ASTM

-Tôn cán nguội:gồm 2 loại là tôn cán nguội mặt đen và tôn mặt trắng có chất lượng rất cao và ổn định Tôn cuộn cán nguội có khổ rộng từ 480 mm đến 750 mm,

độ dầy từ 0,3 mm đến 2,5 mm, trọng lượng cuộn đến 8 tấn, đường kính cuộn đến 1.500 mm

Trang 21

1.3.2 Kết quả về doanh thu và lợi nhuận

Bảng 5 Doanh thu và lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2008- 2012

ĐVT: triệu đồng

2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Tổng doanh thu

1.210.370 1.086.461 1.653.275 2.087.353 2.107.893Tổng chi phí

1.195.037 1.046.426 1.623.992 2.072.270 2.090.810Lợi nhuận trước

(Nguồn: phòng Kinh doanh) 1.3.2.1 Doanh thu

Biểu đồ 2 Biểu đồ doanh thu của Công ty giai đoạn 2008 - 2012

Nhận xét: Doanh thu của công ty có sự biến động từ năm 2008 đến năm 2012.Năm 2009, doanh thu giảm so với năm 2008 là 123.909 triệu đồng, tương ứng giảm 10,24%.Doanh thu năm 2009 giảm là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, đầu tư cho bất động sản giảm, dự án xây dựng bị trì trệ làm cho ngành thép gặp khó khăn.Lượng sản phẩm bán ra thấp hơn năm 2008, dẫn đến doanh thu cũng

Trang 22

giảm theo.Từ năm 2010, doanh thu của công ty tăng liên tục.Năm 2010, doanh thu tăng 566.814 triệu đồng,tương ứng tăng 52,17% Năm 2011, doanh thu tăng 26,3%

so với năm 2010.Năm 2012, doanh thu tăng 20.540 triệu đồng so với năm 2011

Kết quả của việc tăng doanh thu là do sự tăng lên của lượng sản phẩm hàng hóa bán ra và sự tăng lên của giá thành kéo theo sự tăng lên của giá bán sản phẩm tác động vào doanh thu

1.3.2.2 Lợi nhuận

Biểu đồ 3 Biểu đồ lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2008 - 2012

Năm 2008, Lợi nhuận trước thuế của Công ty là 15.333 triệu đồng.Năm

2009, LNTT của công ty là 40.035 triệu đồng, tăng 24.702 triệu đồng, tương ứng tăng 161,1% so với năm 2008.Năm 2009, doanh thu của công ty giảm so với năm

2008 nhưng lợi nhuận lại cao hơn nhiều so với năm 2008.Điều đó cho thấy, tuy doanh thu giảm nhưng công ty đã biết cắt giảm chi phí hợp lý, làm cho tổng chi phí của năm 2009 thấp hơn năm 2008 dẫn đến lợi nhuận cao hơn.Năm 2010, lợi nhuận của công ty thấp hơn năm 2009 là 10.752 triệu đồng, tương ứng giảm 26,86% so với năm 2009.Năm 2011, lợi nhuận giảm 48,5% so với năm 2010.Như vậy 2 năm

2010 và 2011, doanh thu tăng lên nhưng lợi nhuận của 2 năm này lại giảm xuống.Nguyên nhân là do giá nguyên vật liệu tăng lên làm cho chi phí tăng, đồng

Trang 23

thời Công ty phải chịu ảnh hưởng của sự tăng giảm thất thường giá thép trên thế giới, sự biến động tỷ giá giữa đồng nội tệ và USD và lãi suất ngân hàng tăng quá cao.Năm 2012, tình hình hoạt động kinh doanh có chuyển biến tốt hơn năm 2011.Cả doanh thu và lợi nhuận năm 2012 đều tăng nhẹ, lợi nhuận năm 2012 là 17.083 triệu đồng, tăng 13,26 % so với năm 2011.

Nhìn chung, Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần ống thép Việt Đức trong 2 năm 2008, 2009 là tương đối tốt.Nhưng đến năm 2010 và 2011 thì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chưa cao, dẫn đến kết quả kinh doanh chưa được tốt Năm 2012, Công ty đã tìm ra được những biện pháp khắc phục,làm cho kết quả hoạt động kinh doanh khởi sắc hơn so với 2 năm trước

1.3.3 Kết quả về đóng nộp ngân sách và thu nhập của người lao động

Bảng 6 Đóng nộp ngân sách và thu nhập bình quân của người lao động giai

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Nộp ngân sách nhà

nước 4.234.250 10.123.650 7.410.750 3.860.750 4.367.750

( Nguồn: phòng Kinh doanh)

Nhận xét: Tình hình đóng nộp ngân sách nhà nước của công ty là không ổn định từ năm 2008 đến năm 2012 vì nó chịu ảnh hưởng của kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.Năm 2009, Công ty đóng nộp ngân sách cao hơn năm 2008 là 5.889.400 nghìn đồng, tương ứng tăng 139,1% Năm 2009, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cao hơn năm 2008 do vậy nộp ngân sách nhà nước cũng cao hơn.Năm 2010 và năm 2011, tiền nộp ngân sách nhà nước giảm dần.Năm 2011, Công ty nộp ngân sách nhà nước là 3.860.750 nghìn đồng,giảm 47,9% so với năm 2010.Vì năm 2011, hoạt động kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn,lợi nhuận giảm mạnh.Đến năm 2012, Công ty nộp ngân sách là 4.367.750 nghìn đồng, tăng 13,13% so với năm 2011

Trang 24

Thu nhập bình quân của người lao động tăng dần từ năm 2008 đến năm 2012.Năm 2008, thu nhập bình quân của một lao động là 2.250 nghìn đồng.Năm

2009, thu nhập bình quân là 2.700 nghìn đồng, tăng 20% so với năm 2009.Từ năm

2010 đến 2012, thu nhập bình quân của người lao động đều tăng dần.Năm 2012, thu nhập bình quân là 3.210 nghìn đồng, tăng 4,9% so với năm 2011.Trong 3 năm này,hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn nhưng thu nhập bình quân của người lao động vẫn tăng lên là do nhà nước tăng mức lương cơ bản.Đồng thời để khuyến khích tinh thần làm việc của cán bộ công nhân viên, vì vậy Công ty tăng tiền lương

để tạo động lực

Trang 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN ỐNG THÉP

VIỆT ĐỨC(VG PIPE)

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị quá trình sản xuất của Công ty

2.1.1 Nhân tố bên trong

2.1.1.1 Sản phẩm

Tính đa dạng của sản phẩm

Thép là sản phẩm cơ khí được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp và dân dụng như: Xây dựng, cơ khí chế tạo, sản xuất oto- xe máy; nội,ngoại thất, cấp thoát nước và ngành đóng tàu, dẫn dầu, dẫn khí….Sản phẩm thép rất đa dạng về chủng loại, kích thước, mẫu mã, cấp độ bền Sản phẩm thép được chia thành 2 loại là: thép xây dựng và thép ống Trong ngành thép ống, lại có những chủng loại sản phẩm khác nhau Tại Công ty cổ phấn ống thép Việt Đức, sản phẩm ống thép gồm các chủng loại: ống thép tròn đen cỡ lớn và cỡ nhỏ, hộp thép chữ nhật, hộp thép vuông, ống thép mạ cỡ lớn và cỡ nhỏ Mỗi sản phẩm này lại có những chủng loại sản phẩm với kích thước đường kính ngoài và độ dày khác nhau.Tổng số sản phẩm của nhà máy là gần 100 chủng loại sản phẩm Do yêu cầu

về lớp bảo vệ phải bền vững trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt và thời gian dài đối với những công trình như đóng tàu, cấp thoát nước, giàn không gian… nhà máy sản xuất loại ống thép mạ kẽm nhúng nóng Còn với những công trình, thiết bị yêu cầu độ vững chắc về kết cấu trong điều kiện môi trường làm việc cường độ cao như ngành CN điện, dầu khí, xây dựng… thì nhà máy sản xuất loại sản phẩm ống thép tròn đen, thép hộp chữ nhất và thép hộp vuông

Hình dáng, kích cỡ sản phẩm

Về hình dáng, kích cỡ, tất cả chủng loại ống thép được sản xuất phải tuân thủ tiêu chuẩn của các nước và quốc tế

Trang 26

Ống thép tròn đen và ống thép mạ kẽm đều tuân thủ theo tiêu chuẩn Anh quốc BS 1387-1985, Mỹ ASTM A53 Tiêu chuẩn này quy định về đường kính ngoài, kích thước thông thường, độ dày thành ống, trọng lượng, thử áp lực của ống thép.Thép hộp vuông và chữ nhật theo tiêu chuẩn Mỹ ASTM A500 và tiêu chuẩn Hàn Quốc KS D3568- 1986 Ống thép chịu áp lực cao theo tiêu chuẩn Mỹ API 5L được sử dụng trong công nghiệp dẫn dầu, dẫn khí… với áp suất thử lớn nhất đến

210 atm

Khả năng hư hỏng, giảm phẩm cấp của sản phẩm

Do đặc điểm của sản phẩm là ống thép bền vững ít bị hư hỏng, giảm phẩm cấp đối với môi trường và điều kiện bình thường tại nhà kho của nhà máy.Chỉ có một số trường hợp đặc biệt do bảo quản không tốt như dột nhà kho, sản phẩm để dưới đất ẩm ướt trong thời gian dài thì sản phẩm bị gỉ sét, không đạt chất lượng và phải bán dưới dạng phế phẩm

Sản phẩm có ảnh hưởng quan trọng đến việc quản trị quá trình sản xuất Ảnh hưởng tích cực của sản phẩm:Mỗi sản phẩm có chức năng khác nhau, do vậy nhu cầu của khách hàng với từng loại sản phẩm cũng khác nhau, ảnh hưởng đến lượng tiêu thụ sản phẩm.Đối với những sản phẩm có chất lượng tốt, đáp ứng các yêu cầu của hầu hết các khách hàng thì sản phẩm đó sẽ được đặt hàng với số lượng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều hành sản xuất được thực hiện liên tục

Tuy nhiên, sản phẩm ống thép của Công ty rất đa dạng, gồm nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau gây khó khăn cho công tác lập kế hoạch sản xuất chi tiết đến từng loại sản phẩm và khó khăn trong việc nghiệm thu sản phẩm.Đồng thời, nhu cầu về từng loại sản phẩm có tác động quyết định đến việc cung ứng nguyên vật liệu, hướng tiêu dùng sản phẩm thay đổi thì kế hoạch nguyên vật liệu cũng thay đổi theo

2.1.1.2 Công nghệ

Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất ống thép của Công ty là quy trình sản xuất phức tạp, phải qua nhiều công đoạn, có bán thành phẩm là thép đã cắt xẻ Bán thành phẩm có thể được bán ngay hoặc trở thành nguyên liệu cho quá trình sản xuất

Trang 27

ống thép thành phẩm Quỳ trình công nghệ sản xuất ống thép đòi hỏi số lượng nguyên vật liệu lớn nên cần số lượng vốn lớn và việc bảo quản cũng rất chặt chẽ.

Công nghệ sản xuất ống thép cỡ lớn và cỡ nhỏ là công nghệ của CHLB Đức

và Hoa Kỳ, công suất đạt 100.000 tấn/ năm, sản xuất các loại ống thép mạ kẽm nhúng nóng, ống thép hàn đen.Ngoài máy hàn cao tần, sản phẩm còn được hàn bởi máy hàn trung tần nhằm hoàn nguyên các chỉ tiêu cơ lý tại vị trí mối hàn, do vậy sản phẩm có khả năng chịu được áp lực cao, lên tới 210 atm.Dây chuyền sản xuất của Công ty đều là những dây chuyền sản xuất hiện đại, có công suất cao

Trong công nghệ sản xuất ống thép, có những bước quan trọng, cần phải được chú ý kiểm tra, giám sát như: tạo hình ống, hàn cao tần, hàn trung tần.Bất cứ một sản phẩm nào khi sản xuất ra đều cần phải tuân thủ theo những thông số kỹ thuật nhất định.Do đó trong suốt quy trình sản xuất ống thép thành phẩm, phải luôn theo dõi, kiểm tra các thông số của sản phẩm để xác nhận có đáp ứng các yêu cầu

và kế hoạch đã xác định hay không Việc kiểm tra được thực hiện tại các giai đoạn thích hợp của quy trình tạo ra thành phẩm Những sản phẩm không phù hợp, có sai

số quy trình quá lớn sẽ được nhận diện, kiểm soát

Công nghệ có tác động đến công tác quản trị quá trình sản xuất ở nhiều mặt Công suất của dây chuyền công nghệ là căn cứ để Công ty xây dựng kế hoạch sản xuất phù hợp với dây chuyền công nghệ Công nghệ sản xuất cũng ảnh hưởng đến quá trình cung ứng nguyên vật liệu vì mỗi dây chuyền khác nhau sẽ đòi hỏi chủng loại nguyên vật liệu khác nhau.Công nghệ hiện đại, máy móc thiết bị ít hỏng hóc sẽ giảm được chi phí và thời gian bảo dưỡng, sửa chữa.Công nghệ tốt, hiện đại tạo ra các sản phẩm có chất lượng, giảm tỉ lệ phế phẩm, do vậy sẽ dễ dàng hơn cho công tác nghiệm thu sản phẩm

Tuy nhiên, công nghệ hiện đại cũng gây khó khăn cho công tác bảo dưỡng, sửa chữa mỗi khi gặp hư hỏng nặng vì đòi hỏi phải có chuyên gia nắm vững về quy trình công nghệ, về máy móc thiết bị

Trang 28

2.1.2 Nhân tố bên ngoài

2.1.2.1 Thị trường

Ống thép được sử dụng rộng rãi trong các nghành xây dựng và công nghiệp: ống dùng dẫn nước, dẫn dầu dẫn khí, ống làm nồi hơi, ống dùng sản xuất các kết cấu xây dựng như giàn không gian, ống thử siêu âm trong cột bê tông, ống dùng sản xuất các kết cấu cơ khí, sản xuất khung xe đạp xe máy,… Do vậy, thị trường ngành ống thép là rất lớn

Thị trường nội địa

Bảng 7 Cung và cầu thép tại Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012

Đơn vị: 1000 tấn

(Nguồn: Hiệp hội thép Việt Nam)

Theo Hiệp hội Thép Việt Nam nhận định:nguồn cung thép vốn dĩ đã vượt xa cầu thì nay sự mất cân đối giữa cung và cầu ngày càng trầm trọng hơn sẽ buộc nhiều nhà sản xuất phải sản xuất cầm chừng, khó có khả năng đạt được 50% công suất thiết kế

Tuy nhiên hiện nay,ngành thép đang gặp phải khó khăn lớn do tình trạng nhập khẩu thép tăng cao mà chủ yếu là nhập khẩu tại Trung Quốc vì thép Trung Quốc giá rẻ, nhưng chất lượng lại không cao.Theo thông tin từ Hiệp hội thép Việt Nam, lượng thép tồn kho tính đến tháng 4/2013 là 300.000 tấn nhưng nhập siêu thép vẫn tăng nhẹ,ước tính nhập siêu thép là hơn 2 tỷ USD trong khi xuất khẩu chỉ khoảng 500 triệu USD

2008

Năm 2009

Năm

2010

Năm 2011

Năm 2012

Trang 29

Hiện tại, nhà nước đang có chính sách bảo hộ ngành sản xuất cơ khí trong nước, Nhà nước đã tăng mức thuế suất nhập khẩu sắt thép Đây là điều kiện thuận lợi cho Công ty cổ phần ống thép Việt Đức nói riêng và các doanh nghiệp sản xuất thép nói chung vì khi đó thị trường nội địa sẽ được mở rộng hơn, giảm bớt sự cạnh tranh với thép nhập khẩu.Từ đó các doanh nghiệp sẽ có cơ hội mở rộng sản xuất, có

kế hoạch đầu tư công nghệ, tăng sản lượng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Thị trường xuất khẩu

Thị trường xuất khẩu là một thị trường tiềm năng đối với ngành thép Việt Nam Tuy nhiên thị trường xuất khẩu đòi hỏi chất lượng sản phẩm cao hơn thị trường nội địa, đó là một thách thức đối với các doanh nghiệp sản xuất thép tại Việt Nam Thép Việt Nam chủ yếu được xuất khẩu sang một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á, châu Âu, Mỹ Tuy nhiên, các doanh nghiệp thép tại Việt Nam hiện nay đang gặp phải khó khăn tại thị trường xuất khẩu vì vấp phải kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp hay áp dụng biện pháp tự vệ chống lại sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam

Thị trường là một trong những nhân tố tác động đến quản trị quá trình sản xuất Do vậy Công ty cần phải nghiên cứu kỹ thị trường để có những căn cứ chính xác cho việc xây dựng kế hoạch sản xuất của Công ty.Trên cơ sở đó xây dựng những kế hoạch đầu tư mở rộng sản xuất, kế hoạch đổi mới kỹ thuật công nghệ…

để không những đáp ứng thị trường nội địa mà còn đáp ứng nhu cầu của thị trường xuất khẩu

2.1.2.2 Khách hàng

Khách hàng chủ yếu của công ty cổ phần ống thép Việt Đức là các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng trong và ngoài nước Các doanh nghiệp này hầu hết

là những nhà thầu của các công trình lớn, trọng điểm quốc gia

Khách hàng trong nước của công ty là các nhà thầu thực hiện các công trình lớn như: cầu Thanh Trì,cầu Vĩnh Tuy,cầu Pháp Vân,trung tâm hội nghị Quốc gia…

và các dự án như: The Manor, Keangnam, The Landmark Khách hàng trong nước

Trang 30

của Công ty còn có các doanh nghiệp sau: Công ty cổ phần kim khí và vật liệu xây dựng, công ty cổ phần kim khí Hà Nội, công ty cổ phần thép Tổng hợp…

Khách hàng nước ngoài chủ yếu là Myanmar,Singapore,Indonexia, Mỹ, Canada… họ có yêu cầu khắt khe hơn về chất lượng của sản phẩm đòi hỏi công ty phải đầu tư công nghệ, máy móc, kỹ thuật cũng như phương tiện sản xuất nhằm tạo ra những sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng tối đa chất lượng, sản lượng cho nhu cầu của khách hàng

Khách hàng có tác động đến quản trị quá trình sản xuất tại Công ty vì nhu cầu của khách hàng sẽ tác động trực tiếp đến việc lập kế hoạch sản xuất từ đó cũng tác động đến việc cung ứng nguyên vật liệu.Các yêu cầu của khách hàng đối với chất lượng sản phẩm đòi hỏi việc tổ chức điều hành sản xuất và công tác nghiệm thu sản phẩm phải được thực hiện tốt và chặt chẽ hơn

2.2 Giới thiệu quy trình sản xuất tại Công ty cổ phần ống thép Việt Đức

Trang 31

Nguyên liệu dạng cuộn được chọn lọc, kiểm tra kỹ thuật kỹ càng trước khi chuyển vào dây chuyền uốn Dây chuyền uốn bao gồm: máy cán phẳng, tạo hình (forming), máy hàn ống.Sau đó, ống thép được đưa vào máy cắt để cắt ống theo kích thước mà khách hàng yêu cầu.Tiếp theo được đưa vào máy làm sạch đầu ống

và kiểm tra độ kín khít Sau đó, ống thép được chuyển vào máy nắn thẳng Đối với ống thép đen, thì sau giai đoạn này ống thép sẽ được chuyển vào kiểm tra và sơn mác, cuối cùng là đóng bó sản phẩm Đối với ống thép mạ, sau nắn thẳng, ống thép được chuyển vào máy tẩy rửa và kiểm tra áp lực Tiếp đến ống thép được chuyển vào mạ kẽm, sau đó mới đến giai đoạn kiểm tra và sơn mác, cuối cùng là đóng bó sản phẩm

Trong quy trình sản xuất này, thì phân xưởng ống thép đen chịu trách nhiệm giám sát và thực hiện dây chuyền uốn, máy cắt, làm nhẵn đầu ống và nắn thẳng, kiểm tra và đóng bó sản phẩm đối với ống thép đen Phân xưởng ống mạ sẽ nhận ống thép đen từ phân xưởng ống thép đen, sau đó thực hiện các công việc tẩy rửa, kiểm tra áp lực, mạ kẽm, kiểm tra và đóng bó sản phẩm đối với ống thép mạ

Trang 32

9 Máy phát điện Model 207 DEAB cái 2

10

Máy biến áp 3pha 1000KVA -35(22)/0.4KV cái 1

1000KVA -35(22)/0.4KV

11

1000KVA 22/4KV

35-12

Máy biến thế 3pha 250KVA-10/0.4KV cái 1

10/0.4KV

Máy tiện: máy Howastrong,máy tiện Dainichi, CNC đều được sản xuất tại

Mỹ, Đức

Trong những năm gần đây, máy móc thiết bị của Công ty đã được hiện đại hóa một số khâu, dây chuyền sản xuất mới Năm 2010, Công ty đã đầu tư 2 máy nén khí Nhật (MATSU).Năm 2012, công ty đầu tư thêm 2 cầu trục và máy cắt xẻ băng , nhờ đó mà không ngừng hoàn thiện và nâng cao năng suất

Trang 33

Hiện nay, tổng số máy sản xuất của công ty khoảng gần 100 máy móc các loại.Qua số liệu trên ta thấy trình độ máy móc của Công ty là khá hiện đại, tiên tiến, chủ yếu máy của Công ty là máy nhập khẩu từ Hàn Quốc,Đài Loan, Mỹ, Đức.Công

ty cũng luôn chú trọng đầu tư máy móc, thiệt bị hiện đại để phục vụ cho công tác sản xuất có hiệu quả, nâng cao năng suất

2.3 Phân tích thực trạng quản trị quá trình sản xuất tại công ty cổ phần ống thép Việt Đức

2.3.1 Công tác xây dựng kế hoạch sản xuất

Các loại kế hoạch sản xuất được xây dựng tại Công ty bao gồm: kế hoạch sản xuất năm, kế hoạch sản xuất quý, kế hoạch sản xuất tháng Kế hoạch sản xuất năm, kế hoạch sản xuất quý do phòng Kinh doanh chịu trách nhiệm xây dựng.Từ kế hoạch sản xuất năm, phòng Quản lý sản xuất căn cứ vào đó để xây dựng kế hoạch sản xuất tháng cho từng phân xưởng với từng chủng loại sản phẩm cụ thể

Kế hoạch năm bao gồm những chỉ tiêu về sản lượng của từng chủng loại sản phẩm ống thép hàn, ống thép mạ, tôn cuộn, phôi thép; tỷ lệ của các chủng loại sản phẩm đó trong tổng số sản lượng sản phẩm sản xuất; tỷ lệ phế phẩm của từng chủng loại sản phẩm đối với hàng nội địa và hàng xuất khẩu.Trong kế hoạch sản xuất bao gồm cả mục tiêu thực hiện kế hoạch để các phân xưởng căn cứ vào đó thực hiện đúng mục tiêu mà Công ty đã đề ra Căn cứ để xây dựng các chỉ tiêu này là các số liệu nghiên cứu nhu cầu thị trường của phòng kinh doanh: nhu cầu của các khách hàng, nhu cầu sản phẩm của các dự án lớn; căn cứ vào kết quả kinh doanh, số liệu

về doanh thu và sản lượng bán hàng, số liệu về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của những năm trước đó Phòng kinh doanh cũng căn cứ vào định hướng phát triển của Công ty để xây dựng kế hoạch sản xuất cho phù hợp

Kế hoạch sản xuất năm 2013 của Công ty cổ phần ống thép Việt Đức

Bảng 9: Chỉ tiêu của kế hoạch sản xuất năm 2013

lượng

Tỷ lệ Tỷ lệ phế phẩm (%)

Hàng nội địa

Hàng xuất khẩu

Trang 34

Mục tiêu thực hiện kế hoạch sản xuất năm 2013

- Sản xuất theo kế hoạch đã đề ra, luôn luôn đảm bảo cơ cấu tồn kho hợp lý

để phục vụ công tác kinh doanh đạt hiệu quả

- Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, không ngừng cải tiến dây chuyền công nghệ nhằm giảm thiểu chi phí sản xuất, tạo lợi thế cạnh tranh về giá cũng như chất lượng cho sản phẩm công ty

- Đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề, vận hành hiệu quả máy móc thiết

bị, giảm thiểu tỷ lệ phế phẩm, tỷ lệ tiêu hao vật tư xuống mức thấp nhất

- Duy trì việc bảo dưỡng máy móc thiết bị định kỳ nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất được ổn định, liên tục, chất lượng

Kế hoạch sản xuất quý do phòng Kinh doanh chịu trách nhiệm xây dựng căn

cứ vào kế hoạch sản xuất năm Các chỉ tiêu của kế hoạch sản xuất quý giống với kế hoạch sản xuất năm Các số liệu của các chỉ tiêu này được phân chia từ kế hoạch sản xuất năm cho từng quý

Kế hoạch sản xuất tháng do phòng Quản lý sản xuất chịu trách nhiệm xây dựng Kế hoạch sản xuất tháng sẽ được xây dựng căn cứ vào kế hoạch sản xuất năm, quý của Công ty Kế hoạch sản xuất tháng được xây dựng chi tiết, cự thể cho từng chủng loại sản phẩm, được phân chia cho mỗi phân xưởng để dễ dàng trong việc thực hiện và giám sát việc thực hiện kế hoạch Kế hoạch sản xuất tháng bao

Trang 35

gồm các chỉ tiêu về số liệu tồn kho, kế hoạch bán hàng, kế hoạch sản xuất chi tiết trong tháng của từng chủng loại sản phẩm.

( Xem bảng 10)

Quy trình xây dựng kế hoạch được thực hiện qua các bước sau:

 Phân tích, đánh giá việc thực hiện kế hoạch 9 tháng đầu năm và công tác chuẩn bị xây dựng kế hoạch sản xuất cho năm tới

Kết thúc quý III, sang quý IV hàng năm, Công ty bắt đầu chuẩn bị xây dựng

kế hoạch cho năm tới.Phòng kinh doanh kết hợp với phòng Kế toán- tài chính tiến hành đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 9 tháng đầu năm và dự kiến tình hình thực hiện 3 tháng cuối năm Để đánh giá chính xác tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, các phân xưởng lập báo cáo tình hình sản xuất hàng tháng gửi về phòng Quản

lý sản xuất.Chính những hoạt động này giúp Công ty nắm bắt tốt về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của năm và có những giải pháp, điều chỉnh phù hợp nhằm hoàn thành kế hoạch sản xuất được giao với hiệu quả cao nhất.Các chỉ tiêu để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của Công ty là: chỉ tiêu về kế hoạch sản xuất và thực tế sản xuất của từng chủng loại sản phẩm trong tháng, tồn kho của các loại sản phẩm

Trang 36

(Xem bảng 11)

Trong giai đoạn chuẩn bị xây dựng kế hoạch sản xuất vào đầu quý IV hằng năm, phòng Kinh doanh thường thu thập số liệu về nhu cầu thị trường đối với những sản phẩm của Công ty trong 9 tháng đầu năm.Nhu cầu của các khách hàng tiềm năng và khách hàng truyền thông trong năm tới, nhu cầu sản phẩm của các dự

án lớn trong các lĩnh vực như xây dựng cầu đường,các công trình quốc gia, công nghiệp dầu khí, đóng tàu…

Số liệu tổng hợp,phân tích nhu cầu sản phẩm, thị trường được phòng Kinh doanh thực hiện qua các thông tin số liệu: Chi tiết tiêu thụ sản phẩm, thông tin từ các khách hàng tiềm năng, khách hàng truyền thống, thông tin từ các cơ quan quản

lý nhà nước, các đơn vị tư vấn, thông tin từ các chủ đầu tư của các dự án lớn, thông tin từ các doanh nghiệp bán lẻ trên thị trường, thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng…

Xây dựng kế hoạch sản xuất dự thảo

Sau khi hoàn thành và có số liệu phân tích của bước chuẩn bị xây dựng kế hoạch sản xuất thì Công ty sẽ tiến hành xây dựng kế hoạch dự thảo cho năm tới.Để xây dựng kế hoạch thì căn cứ vào định hướng phát triển của Công ty phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng 15-20% so với năm trước,kết quả phân tích nhu cầu về sản phẩm của khách hàng, thị trường từ phòng Kinh doanh là căn cứ quan trọng để xây dựng

kế hoạch sản xuất dự thảo.Kế hoạch sản xuất dự thảo do phòng Kinh doanh xây dựng sau khi đã tham khảo ý kiến của các đơn vị liên quan là Ban giám đốc, phòng Quản lý sản xuất, phòng Tài chính- Kế toán

Về số lượng chủng loại sản phẩm: Phòng kinh doanh căn cứ vào số lượng tiêu thụ hằng năm của Công ty và số liệu dự báo nhu cầu thị trường để xây dựng

Kế hoạch sản xuất dự thảo được phòng Kinh doanh lập ra gần sát với kế hoạch sản xuất chính thức của Công ty

Ngày đăng: 20/04/2015, 00:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS. Nguyễn Thành Độ, PGS. TS Nguyễn Ngọc Huyền: Giáo trình Quản Trị Kinh Doanh, NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 2009 Khác
2. ThS. Nguyễn Vân Điềm, PGS. TS Nguyễn Ngọc Quân: Giáo trình Quản Trị Nhân Lực, NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 2010 Khác
3. TS. Trương Đức Lực, ThS. Nguyễn Đình Trung: Giáo trình Quản trị tác nghiệp, NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân 2011 Khác
4. Báo cáo Tài chính tổng hợp Công ty Cổ phần ống thép Việt Đức Khác
5.Báo cáo Kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần ống thép Việt Đức Khác
6.Kế hoạch sản xuất năm 2013 của Công ty cổ phần ống thép Việt Đức Khác
7, Kế hoạch sản xuất tháng 12/2012 của Công ty cổ phần ống thép Việt Đức Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Cơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2008 - 2012 - Đổi mới quản trị quá trình sản xuất tại Công ty cổ phần ống thép Việt Đức
Bảng 2. Cơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2008 - 2012 (Trang 13)
Bảng 4. Một số chỉ tiêu phân tích tài chính của Công ty giai đoạn 2008-2012 - Đổi mới quản trị quá trình sản xuất tại Công ty cổ phần ống thép Việt Đức
Bảng 4. Một số chỉ tiêu phân tích tài chính của Công ty giai đoạn 2008-2012 (Trang 15)
Bảng 5. Doanh thu và lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2008- 2012 - Đổi mới quản trị quá trình sản xuất tại Công ty cổ phần ống thép Việt Đức
Bảng 5. Doanh thu và lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2008- 2012 (Trang 21)
Bảng 6. Đóng nộp ngân sách và thu nhập bình quân của người lao động giai - Đổi mới quản trị quá trình sản xuất tại Công ty cổ phần ống thép Việt Đức
Bảng 6. Đóng nộp ngân sách và thu nhập bình quân của người lao động giai (Trang 23)
Hình 2. Quy trình sản xuất ống thép - Đổi mới quản trị quá trình sản xuất tại Công ty cổ phần ống thép Việt Đức
Hình 2. Quy trình sản xuất ống thép (Trang 30)
Bảng 8. Bảng thống kê máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty cổ phần - Đổi mới quản trị quá trình sản xuất tại Công ty cổ phần ống thép Việt Đức
Bảng 8. Bảng thống kê máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty cổ phần (Trang 31)
Bảng 10. Kế hoạch sản xuất ống thép đen tháng 02/2013 - Đổi mới quản trị quá trình sản xuất tại Công ty cổ phần ống thép Việt Đức
Bảng 10. Kế hoạch sản xuất ống thép đen tháng 02/2013 (Trang 37)
Bảng 11. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất tháng 12/2012 - Đổi mới quản trị quá trình sản xuất tại Công ty cổ phần ống thép Việt Đức
Bảng 11. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất tháng 12/2012 (Trang 39)
Bảng 12  : Bảng dự kiến định mức tiêu hao vật tư cho sản suất sản phẩm - Đổi mới quản trị quá trình sản xuất tại Công ty cổ phần ống thép Việt Đức
Bảng 12 : Bảng dự kiến định mức tiêu hao vật tư cho sản suất sản phẩm (Trang 44)
Bảng 13. Các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh năm 2013 của Công ty - Đổi mới quản trị quá trình sản xuất tại Công ty cổ phần ống thép Việt Đức
Bảng 13. Các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh năm 2013 của Công ty (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w