1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Cổ phần đầu tư Ngôi Sao Xanh

58 446 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 422 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

được hiện thực hoá với phần mềm Văn phòng điện tử cho doanh nghiệp Phần mềm văn phòng điện tử...29 Phần mềm văn phòng điện tử tích hợp nhiều chức năng phục vụ công tác tổ chức một văn ph

Trang 1

MỤC LỤC

Công ty cổ phần đầu tư Ngôi sao xanh (sau đây gọi tắt là Công ty Greenstar) được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103018897 do Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp ngày 08

tháng 08 năm 2007 25

Tên Công ty : Công ty Cổ phần đầu tư Ngôi Sao Xanh 25

Tên giao dịch : GREENSTAR INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY 25

Tên viết tắt : GREENSTAR., JSC 25

Trụ sở : CH14, Tòa nhà CMT, 299 Cầu Giấy, Hà Nội 25

VPGD : P907 Tòa nhà N06, Trần Đăng Ninh, Cầu Giấy, Hà Nội 25

Đại diện : Bà Nguyễn Thị Hương Lan – Tổng Giám Đốc 25

Điện thoại : 84 4 – 62811627 25

Fax : 84 4 – 628119470 25

E-mail : info@ngoisaoxanh.com.vn 25

Website : www.ngoisaoxanh.com.vn 25

Mã số thuế : 0102 396 583 25

Số tài khoản : VND: 000 0000 91334 USD: 000 000 351 468 25

Tại : Ngân hàng Thương mại cổ phần Nhà Hà Nội (Habubank) 25

* Phần mềm Văn phòng điện tử cho Doanh nghiệp: Nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành các doanh nghiệp Phần mềm giải quyết liên hoàn và triệt để công tác luân chuyển trực tuyến hệ thống văn bản quản lý điều hành như: 29

- Quản lý công văn đi đến 29

- Quản lý công việc và tình hình xử lý công việc trực tuyến 29

- Lưu trữ, tra cứu các văn bản” 29

Đặc điểm nổi bật: 29 Một văn phòng điện tử hoạt động hiệu quả không bị giới hạn bởi các khoảng cách địa lý, không bị khống chế bởi thời gian; Một hệ thống văn bản điện tử thay thế hữu hiệu cho hệ thống văn bản giấy hiện hành; Công tác điều hành, trao đổi thông tin và xử lý công việc được tổ chức thực hiện trực tuyến thông qua hồ sơ công việc điện tử Ước mơ của các nhà quản lý doanh nghiệp đã

Trang 2

được hiện thực hoá với phần mềm Văn phòng điện tử cho doanh nghiệp Phần mềm văn phòng điện tử 29 Phần mềm văn phòng điện tử tích hợp nhiều chức năng phục vụ công tác tổ chức một văn phòng điện tử trực tuyến, phi không gian, phi thời gian; tiết kiệm nhân lực, vật tư, tăng hiệu suất lao động của cán bộ công chức 29 Quan hệ với cơ quan, tổ chức bên ngoài: Trao đổi văn bản đi đến với cơ quan, tổ chức qua mạng diện rộng; Phân phối văn bản đến cán bộ xử lý, tham khảo ý kiến về phương thức xử lý với lãnh đạo và các cán bộ có liên quan, dự thảo, trình thông qua, phê duyệt văn bản ban hành qua mạng nội bộ 30 Điều hành nội bộ: 30

- Quản trị bản tin, thông báo chung 30

- Dự thảo, trình thông qua, phê duyệt, ban hành văn bản quản lý, điều hành; Gửi văn bản đến các đối tượng có liên quan 30

- Quản lý công việc; Giao việc; Giao xử lý công việc đa cấp tích hợp hữu cơ với hệ thống thư tín điện tử 30

- Trao đổi ý kiến, chia sẻ thông tin linh hoạt trong nội bộ doanh nghiệp 30

- Theo dõi tiến trình giải quyết công việc trực tuyến, đa cấp, phù hợp với mọi mô hình cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 30 Phần mềm văn phòng điện tử sử dụng trình duyệt Web (IE, Netscape) làm phương tiện giao tiếp, giao diện hoàn toàn tiếng Việt thân thiện người dùng, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác triển khai và cập nhật hệ thống 30 Phần mềm văn phòng điện tử tạo điều kiện xây dựng một kho văn bản điện tử dùng chung trên toàn doanh nghiệp; Hệ thống được trang bị những công cụ sắp xếp, truy vấn linh động, với hiệu suất cao làm cho công tác tra cứu, tìm kiếm văn bản trở nên dễ dàng, nhanh chóng và chính xác.30 Phần mềm văn phòng điện tử được thiết kế với một cơ chế bảo mật và phân quyền truy cập đảm bảo an ninh và an toàn dữ liệu với nguyên tắc “Thông tin chỉ được truy cập bởi người dùng hợp lệ vào đúng các thời điểm thích hợp trong toàn bộ tiến trình xử lý” 30 Phần mềm văn phòng điện tử được thiết kế với nguyên lý của một hệ thống mở, tuân theo chuẩn quốc gia, dễ dàng tích hợp với các hệ thống thông tin Tin học hoá của doanh nghiệp; tạo điều kiện cho công tác Tin học hoá doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai 30

* Phần mềm ERP – Việt nam(Phần mềm Quản lý tài nguyên Doanh nghiệp): Phần mềm đồng bộ hóa quản trị doanh nghiệp sớm nhất tại Hà Nội Liên hoàn hệ thống quản lý nghiệp vụ: thị trường, bán hàng, giao hàng; Mua hàng, nhập kho, xuất kho; Kế toán tài chính Chứng từ xuất hiện một lần

tự động luân chuyển và xác thực điện tử 31

Trang 3

Đặc điểm nổi bật: 31

Tư duy đồng bộ trên các nghiệp vụ quản lý doanh nghiệp, liên hoàn quá trình trao đổi thông tin và xác thực chứng từ điện tử nội bộ 31

Nhập tin một lần, tăng cường nghiệp vụ quản lý chuyên môn, giảm thiểu tối đa tính mất đồng bộ trong quá trình quản lý doanh nghiệp 31

Mọi thông tin quản lý đều báo cáo kịp thời cho Ban giám đốc Các cán bộ chuyên môn có xác thực điện tử trực tuyến không đẩy lùi được tiến trình tin học hóa của doanh nghiệp 31

Hiệu quả kinh doanh trên các mặt của doanh nghiệp tăng rõ rệt sau khi triển khai ứng dụng 31

* Phần mềm MEDC (Phần mềm Quản lý hiệu quả Kênh phân phối): là giải pháp hữu hiệu quản lý các kênh phân phối hiện đại 31

Đặc điểm nổi bật: 31

Mềm dẻo trong việc thiết lập sơ đồ kênh phân phối; thiết lập biểu mẫu thông tin động quản lý và điều hành trực tuyến trên mạng diện rộng thỏa mãn mọi nhu cầu quản lý của Doanh nghiệp 31

Kiểm soát kiến trúc kênh phân phối trên hai góc độ “thị trường” & “nhân viên bán hàng” một cách hữu cơ và năng động Sự kết nối linh hoạt này tạo ra mối quan hệ và tương tác công việc một cách hiệu quả nhất giữa thị trường và nhân viên bán hàng 31

Xây dựng mô hình thông tin “linh hoạt” đáp ứng các nhu cầu quản lý hiện tại và tương lai của DN Mô hình thông tin này hỗ trợ DN các phương pháp, công cụ và biện pháp chiến lược để giúp cho các Doanh nghiệp và các nhà Quản lý Kinh doanh biết cách đón đầu các chuyển biến thị trường; đánh giá hiệu quả hệ thống các kênh phân phối của Doanh nghiệp; điều chỉnh mục tiêu của Doanh nghiệp phù hợp với mục tiêu của các kênh phân phối; thiết kế, xây dựng và phát triển hệ thống các kênh phân phối sao cho phù hợp với thực tế của các thành phần phân phối và người tiêu dùng 31

* Phần mềm quản lý nhân sự: 32

HSS (Human Resources Social Security System) - Giải pháp chuyên nghiệp trong lĩnh vực quản lý Nhân sự, tiền lương và Bảo hiểm xã hội Phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp, đặc biệt phát huy tính hiệu quả đối với các doanh nghiệp có số lượng lao động lớn và thường xuyên biến động .32

Đặc điểm: 32

Quản lý cơ sở dữ liệu tập trung 32

Hỗ trợ các chức năng tìm kiếm, truy vấn động theo tất cả các chỉ tiêu có trong cơ sở dữ liệu 32

Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, hướng dẫn chi tiết trong từng chức năng chương trình 32

Trang 4

Hỗ trợ các tiện ích truy xuất số liệu báo cáo thống kê Cho phép kết xuất số liệu ra các định dạnh báo cáo khác nhau như: word, excel, pdf 32 Phân quyền, phân cấp bảo mật dữ liệu, phân quyền sử dụng đến từng chức năng trong chương trình, phân quyền cập nhật truy xuất dữ liệu theo phân cấp quản lý của người dùng 32

Hệ thống cung cấp chức năng lưu trữ dự phòng và phục hồi dữ liệu khi có sự cố 32

* Phần mềm Business Portal( Phần mềm Cổng thông tin doanh nghiệp): 32 Trong quá trình phát triển doanh nghiệp hay dịch vụ của mình, công tác quảng cáo Marketing luôn

là ưu tiên số một Nhưng làm sao để khách hàng biết bạn là một doanh nghiệp uy tín và đủ khả năng trong muôn vàn các doanh nghiệp cạnh tranh khác? Đó chính là cổng thông tin doanh nghiệp Khi khách hàng muốn tìm hiểu doanh nghiệp, họ không thể đi đến từng doang nghiệp tham quan và nghe giới thiệu dịch vụ mà họ sẽ tìm hiểu qua cổng thông tin doanh nghiệp trước đã 32 Cổng thông tin doanh nghiệp là văn phòng đại diện trên mạng giúp bạn hàng, đối tác có đầy đủ thông tin về Quý doanh nghiệp chỉ với 1 click Qua cổng thông tin doanh nghiệp Quý doanh nghiệp

có thể khẳng định được: Định hướng phát triển, Văn hóa doanh nghiệp, Quy mô và phạm vị hoạt động, Năng lực, Nguồn nhân lực, trang thiết bị công nghệ, tài chính vững mạnh, Các tin tức mới nhất của công ty, Các dịch vụ của Quý doanh nghiệp 33 Một cổng thông tin doanh nghiệp kinh doanh thương mại trực tuyến hoặc đơn giản hơn chỉ là cổng thông tin doanh nghiệp tin tức giới thiệu, cũng sẽ là chìa khóa cạnh trạnh của doanh nghiệp

đó trên thị trường Tại các thị trường nước ngoài hay kể các cá nhân khi bắt đầu bước vào kinh doanh thì ngân sách ưu tiên ban đầu luôn dành cho xây dựng cổng thông tin doanh nghiệp 33

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần đầu tư Ngôi sao xanh Error: Reference source not found

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2007 đến 2009 Error: Reference source not found

Bảng 2.2: So sánh kết quả kinh doanh của Công ty theo chiều dọc Error: Reference source not found

Bảng 2.3: So sánh kết quả kinh doanh của Công ty theo chiều ngang Error: Reference source not found

Bảng 2.4: Kết cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty từ năm 2007 đến 2009 Error: Reference source not found Bảng 2.5: Hiệu suất sử dụng TSCĐ từ năm 2007 đến 2009 .Error: Reference source not found

Bảng 2.6: Lợi nhuận ròng trên TSCĐ năm 2008, 2009 Error: Reference source not found

Bảng 2.7: Tỷ suất đầu tư TSCĐ năm 2007 đến 2009 .Error: Reference source not found

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Trong tình hình kinh tế hiện nay, chất lượng sản phẩm hiện nay là vấn đề quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tài sản cố định (TSCĐ) lại là một bộphận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của hoạt động sản xuất kinh doanh, nó giữvai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Hơn thế nữa,trong điều kiện khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, TSCĐ thểhiện trình độ công nghệ, năng lực sản xuất và thế mạnh của doanh nghiệp

Vì vậy, tài sản cố định cần được quản lý chặt chẽ phát huy được hiệu quả caonhất trong quá trình sử dụng Hiệu quả quản lý TSCĐ quyết định hiệu quả sử dụngvốn và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

Trong thực tế, hiện nay, ở Việt Nam, trong các doanh nghiệp Nhà nước, mặc

dù đã nhận thức được tác dụng của TSCĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanhnhưng đa số các doanh nghiệp vẫn chưa có những kế hoạch, biện pháp quản lý, sửdụng đầy đủ, đồng bộ và chủ động cho nên TSCĐ sử dụng một cách lãng phí, chưaphát huy được hết hiệu quả kinh tế của chúng và như vậy là lãng phí vốn đầu tưđồng thời ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tổ chức tốt công tác TSCĐ là mối quan tâm chung của cả Công ty, nó có ýnghĩa rất quan trọng đối với việc quản lý và sử dụng đầy đủ, hợp lý hoá công suấtTSCĐ, góp phần phát triển sản xuất, hạ giá thành sản phẩm thu hồi nhanh vốn đầu

tư để tái sản xuất, trang bị thêm và đổi mới không ngừng TSCĐ

Do hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty CP đầu tư Ngôi Sao Xanh còn thấp

do quy mô của Công ty rất lớn, các công trình nhiều và không tập trung ở một địađiểm làm cho việc quản lý sử dụng TSCĐ không phát huy được hiệu quả, nhất là vềmặt tài chính việc tính toán các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng và phân tích tình hình

sử dụng TSCĐ hầu như không có dẫn đến việc đánh giá không chính xác Vì vậy

mà tôi đã chọn đề tài: "Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Cổ phần đầu tư Ngôi Sao Xanh" để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

Trang 8

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận nội dung chuyên đề của tôi được chialàm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về hiệu quả sử dụng TSCĐ trong Công ty Cổ phần Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng TSCĐ ở Công ty Cổ phần đầu tư Ngôi Sao Xanh

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty Cổ phần đầu tư Ngôi Sao Xanh

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

cổ phần thể hiện bằng cổ phiếu Công ty cổ phần là một trong loại hình công ty cănbản tồn tại trên thị trường và nhất là để niêm yết trên thị trường chứng khoán

Bộ máy các công ty cổ phần được cơ cấu theo luật pháp và điều lệ công tyvới nguyên tắc cơ cấu nhằm đảm bảo tính chuẩn mực, minh bạch và hoạt động cóhiệu quả

Công ty Cổ phần phải có Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị vàBan Điều hành Đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có BanKiểm soát

1.1.2 Các hoạt động của công ty cổ phần

* Huy động vốn

Công ty cổ phân huy động chủ yếu ở hai nguồn chính sau:

- Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: vốn góp ban đầu, nguồn vốn từlợi nhuận không chia, phát hành cổ phiếu

- Các nguồn vốn vay: Nguồn vốn tín dụng ngân hàng và tín dụng thươngmại, phát hành trái phiếu doanh nghiệp

* Hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 10

Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh để sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu của khách hàng Để hoạtđộng kinh doanh đạt hiệu quả tốt thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan vàkhách quan như phương thức quản lý, chiến lược đầu tư phát triển sản xuất, thịtrường… Muốn vậy, doanh nghiệp cần phân tích các nhân tố tác động vào hoạtđộng này để sản xuất ra những sản phẩm phù hợp với yêu cầu của khách hàng để từ

đó nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp Trong những nhân tố này, nhân tố quản lýtài chính đóng vai trò quan trọng giúp giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩmlàm lợi nhuận tăng cao

* Quản lý vốn, quản lý tài sản

Vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu được đối với bất kỳ một doanhnghiệp nào trong nên kinh tế thị trường hiện nay Do đó, việc quản lý vốn hiệu quả

là biện pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở doanh nghiệp Quản

lý vốn tốt sẽ xác định được nhu cầu về vốn của công ty Hơn nữa, nó còn giúpdoanh nghiệp chủ động khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả nguồn vốn đóđem lại lợi nhuận cao Bên cạnh việc quản lý vốn thì việc quản lý tài sản cũng gópphần giảm chi phí tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.2 Khái niệm, vai trò, đặc điểm và phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm, vai trò tài sản cố định

* Khái niệm:

Để có thể sản xuất kinh doanh thì phải cần đến hai yếu tố cơ bản là sức laođộng và tư liệu lao động sản xuất Tư liệu sản xuất được chia thành hai loại là tưliệu lao động và đối tượng lao động.Tư liệu lao động lại được chia thành hai nhóm

là tài sản cố định và công cụ lao động nhỏ

Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu, tham gia vào trực tiếphoặc gián tiếp quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như là máy mócthiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận chuyển bốc dỡ, các công trình kiến trúc,bằng phát minh, sáng chế, bản quyền

* Vai trò của Tài sản cố định:

Trang 11

Tài sản cố định là bộ phận quan trong không thể thiếu trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu như TSCĐ được doanh nghiệp sử dụngđúng mục đích, tận dụng hết công suất làm việc, kết hợp với công tác quản lý sửdụng tốt TSCĐ, như vậy doanh nghiệp sẽ thực hiện được mục tiêu tối đa hóa lợinhuận của mình trong sản xuất kinh doanh.

1.2.2 Đặc điểm TSCĐ

Lịch sử phát triển của sản xuất – xã hội đã chứng minh rằng muốn sản xuất

ra của cải vật chất, nhất thiết phải có 3 yếu tố : sức lao động, tư liệu lao động và đốitượng lao động

Đối tượng lao động chính là các loại nguyên, nhiên, vật liệu Khi tham giavào quá trình sản xuất, đối tượng lao động chịu sự tác động của con người lao độngthông qua tư liệu lao động để tạo ra sản phẩm mới Qua quá trình sản xuất, đốitượng lao động không còn giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu mà nó đãbiến dạng, thay đổi hoặc mất đi Tuy nhiên, khác với đối tượng lao động, các tư liệulao động (như máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải, phương tiện truyềndẫn) là những phương tiện vật chất mà con người lao động sử dụng để tác động vàođối tượng lao động, biến đổi nó theo mục đích của mình

Bộ phận quan trọng nhất trong các tư liệu lao động được sử dụng trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là các TSCĐ Trong quá trình tham giavào sản xuất, tư liệu lao động này chủ yếu được sử dụng một cách trực tiếp hoặcgián tiếp và có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nhưng vẫn không thay đổihình thái vật chất ban đầu Thông thường một tư liệu lao động được coi là mộtTSCĐ phải đồng thời thoả mãn 2 tiêu chuẩn cơ bản sau:

Một là phải có thời gian sử dụng trên 1 năm hoặc một kỳ sản xuất kinh

doanh (nếu trên 1 năm)

Hai là phải đạt một giá trị tối thiểu ở một mức quy định.

Thường thì, ở tất cả các nước đều quy định là một năm Nguyên nhân là dothời hạn này phù hợp với thời hạn kế hoạch hoá, quyết toán thông thường và không

có gì trở ngại đối với vấn đề quản lý nói chung

Trang 12

Hiện nay, theo quy định của Nhà nước thì những tư liệu được coi là TSCĐnếu chúng thoả mãn hai tiêu chí, đó là thời gian sử dụng lớn hơn một năm, giá trịđơn vị đạt tiêu chuẩn từ 5.000.000 đồng.

Như vậy, có những tư liệu lao động không đủ hai tiêu chuẩn quy định trên thìkhông được coi là TSCĐ và được xếp vào “công cụ lao động nhỏ” và được đầu tưbằng vốn lưu động của doanh nghiệp, có nghĩa là chúng là TSLĐ

Tuy nhiên, trong thực tế việc dựa vào hai tiêu chuẩn trên để nhận biết TSCĐ

là không dễ dàng Vì những lý do sau đây :

Một là, máy móc thiết bị, nhà xưởng dùng trong sản xuất thì sẽ được coi là

TSCĐ song nếu là các sản phẩm máy móc hoàn thành đang được bảo quản trongkho thành phẩm chờ tiêu thụ hoặc là công trình xây dựng cơ bản chưa bàn giao thìchỉ được coi là tư liệu lao động Như vậy, vẫn những tài sản đó nhưng dựa vào tínhchất, công dụng mà khi thì là TSCĐ khi chỉ là đối tượng lao động Tương tự nhưvậy trong sản xuất nông nghiệp, những gia súc được sử dụng làm sức kéo, cho sảnphẩm thì được coi là TSCĐ nhưng vẫn chính gia súc đó khi được nuôi để lấy thịtthì chỉ là các đối tượng lao động mà thôi

Hai là, đối với một số các tư liệu lao động nếu đem xét riêng lẻ thì sẽ không

thoả mãn tiêu chuẩn là TSCĐ Tuy nhiên, nếu chúng được tập hợp sử dụng đồng bộnhư một hệ thống thì cả hệ thống đó sẽ đạt những tiêu chuẩn của một TSCĐ Ví dụnhư trang thiết bị trong một phòng thí nghiệm, một văn phòng, một phòng nghỉkhách sạn, một vườn cây lâu năm

Ba là, hiện nay do sự tiến bộ của khoa học công nghệ và ứng dụng của nó

vào hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời do những đặc thù trong hoạt động đầu

tư của một số ngành nên một số khoản chi phí doanh nghiệp đã chi ra có liên quanđến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nếu đồng thời đều thoả mãn

cả hai tiêu chuẩn cơ bản trên và không hình thành TSCĐHH thì được coi là cácTSCĐVH của doanh nghiệp Ví dụ như các chi phí mua bằng sáng chế, phát minh,bản quyền, các chi phí thành lập doanh nghiệp

Trang 13

Đặc điểm chung của các TSCĐ trong doanh nghiệp là sự tham gia vào những chu

kỳ sản xuất sản phẩm với vai trò là các công cụ lao động Trong quá trình tham gia sảnxuất, hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ không thay đổi SongTSCĐ bị hao mòn dần (hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình) và chuyển dịch dần từngphần vào giá trị sản phẩm sản xuất chuyển hoá thành vốn lao động Bộ phận giá trịchuyển dịch này cấu thành một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vàđược bù đắp mỗi khi sản phẩm được tiêu thụ Hay lúc này nguồn vốn cố định bị giảmmột lượng đúng bằng giá trị hao mòn của TSCĐ đồng thời với việc hình thành nguồnvốn đầu tư XDCB được tích luỹ bằng giá trị hao mòn TSCĐ Căn cứ vào nội dung đãtrình bày trên có thể rút ra khái niệm về TSCĐ trong doanh nghiệp như sau :

TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trịlớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, còn giá trị của nó thì được chuyển dịchtừng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, các TSCĐ của doanh nghiệpcũng được coi như bất cứ một loại hàng hoá thông thường khác Vì vậy nó cũng cónhững đặc tính của một loại hàng hoá có nghĩa là không chỉ có giá trị mà còn có giátrị sử dụng Thông qua quan hệ mua bán, trao đổi trên thị trường, các TSCĐ có thểđược dịch chuyển quyền sở hữu và quyền sử dụng từ chủ thể này sang chủ thể khác

1.2.3 Phân loại tài sản cố định

Để quản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ người ta phân loại TSCĐ Việcphân loại TSCĐ được đúng đắn, kịp thời, đầy đủ sẽ tạo tiền đề cho việc hạch toán

kế toán, thống kê và kế hoạch hoá biện pháp kỹ thuật sản xuất trong các doanhnghiệp Muốn phân loại TSCĐ đúng cần căn cứ vào các đặc điểm về công dụng,hình thái biểu hiện Tuỳ theo yêu cầu của công tác quản lý mà có thể phân loạiTSCĐ theo các cách chủ yếu sau đây:

Phân loại theo hình thái biểu hiện:

Theo cách phân loại này, TSCĐ trong doanh nghiệp chia làm hai loại:TSCĐ mang hình thái vật chất (Tài sản cố định hữu hình) và TSCĐ không có hìnhthái vật chất (Tài sản cố dịnh vô hình)

Trang 14

Tài sản cố định hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái

vật chất cụ thể (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồmnhiều bộ phận taì sản liên kết với nhau để thực hiện một hoặc một số chức năngnhất địnht), có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳsản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhàxưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải

Tài sản cố dịnh vô hình: Là những tài sản không mang tính vật chất, thể

hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chi phí sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp như: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí lợithế kinh doanh, chi phí mua bản quyền, phát minh, sáng chế

Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế:

Theo cách phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia làm 6 loại:

- Nhà cửa, vật kiến trúc: là những TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành

sau quá trình thi công, xây dựng như nhà xưởng, trụ sở làm việc, nhà kho, thápnước, hàng rào, sân bay, đường xá, cầu cảng

- Máy móc thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạt

động sản xuất kinh doanh như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dâychuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ

- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các phương tiện vận tải bao

gồm các phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và các thiết bịtruyền dẫn như các hệ thống thông tin, hệ thống điện, hệ thống đường ống dẫnnước, đường điện

- Thiết bị dụng cụ quản lý: là những thiết bị dùng trong công tác quản lý

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính, máy fax, dụng

cụ đo lường, các thiết bị điện tử

- Vườn cây lâu năm - súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây

lâu năm như vườn chè, vườn cây cao su, vườn cà phê, vườn cây ăn quả, thảm cỏ,thảm cây xanh, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn bò, đànngựa

Trang 15

- Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các loại TSCĐ chưa liệt kê vào 5 loại trên

như tác phẩm nghệ thuật, tranh ảnh

Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại TSCĐ trongdoanh nghiệp để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý sử dụng TSCĐ và tínhtoán KHTSCĐ chính xác Nó giúp cho viêc tính được tỷ lệ các loại TSCĐ khácnhau với toàn bộ TSCĐ, kiểm tra mức độ đảm bảo của TSCĐ đối với nhiệm vụsản xuất kinh doanh, biết được trình độ cơ giới hoá về kỹ thuật sản phẩm của xínghiệp

Mỗi cách phân loại trên cho phép doanh nghiệp đánh giá, xem xét TSCĐtheo các tiêu thức khác nhau Tuỳ theo yêu cầu quản lý, các doanh nghiệp tự phânloại sao cho phù hợp

1.2.4 Phương thức quản lý TSCĐ

1.2.4.1 Mục tiêu

Định kì hoặc thường xuyên bảo dưỡng, bảo quản vệ sinh công nghiệp cácmáy móc thiết bị , phương tiện vận tải , có chế độ khen thưởng bằng vật chất đốivới những cá nhân có tinh thần trách nhiệm

Tổ chức đào tạo nâng cao kĩ năng nghiệp vụ cho những lao động trực tiếplàm việc với máy móc thiết bị để nâng cao tay nghề đồng thời nâng cao được tuổi thọ

Trang 16

nhau khách quan và chủ quan làm cho TSCĐ của doanh nghiệp bị giảm dần về tínhnăng, tác dụng, công năng, công suất và do đó giảm dần giá trị của TSCĐ, đó chính

về chất lượng, tính năng kỹ thuật ban đầu trong quá trình sản xuất và cuối cùngkhông còn sử dụng dược nữa Trong một mức độ nhất định muốn khôi phục lại giátrị sử dụng của nó phải tiến hành sửa chữa, thay thế các chi tiết Về mặt giá trị, đó là

sự giảm dần giá trị của TSCĐ cùng với quá trình chuyển dịch dần từng phần giá trịhao mòn vào giá trị sản phẩm sản xuất Đối với các TSCĐ vô hình, HMHH chỉ thểhiện ở mặt giá trị

Tốc độ và mức độ HMHH của TSCĐ trong nhiều giai đoạn khác nhau củaviệc sử dụng chúng cũng tuỳ thuộc vào những điều kiện khác nhau như chất lượngcủa việc thiết kế và xây dựng TSCĐ, loại và chất lượng vật liệu dùng để chế tạo raTSCĐ đó, chế độ bảo quản, sử dụng TSCĐ, trình độ tay nghề của công nhân sửdụng TSCĐ đó, tốc độ và tính chất kịp thời của việc sửa chữa TSCĐ, điều kiện bảoquản, diều kiện tự nhiên như nhiệt độ, độ ẩm không khí

Việc xác định rõ nguyên nhân của những HMHH TSCĐ sẽ giúp cho cácdoanh nghiệp đưa ra những biện pháp cần thiết, hữu hiệu để hạn chế nó

+ Hao mòn vô hình:

Đồng thời với sự HMHH của TSCĐ lại có sự hao mòn vô hình (HMVH).HMVH của TSCĐ là hao mòn thuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ HMVH củaTSCĐ có thể do nhiều nguyên nhân

Trang 17

Thứ nhất là, sự mất giá trị của TSCĐ do việc tái sản xuất TSCĐ cùng loại

mới rẻ hơn Hình thức HMVH này là kết quả của việc tiết kiệm hao phí lao động xãhội hình thành nên khi xây dựng TSCĐ

Thứ hai là, HMVH là sự mất giá trị của TSCĐ do năng suất thấp hơn và hiệu

quả kinh tế lại ít hơn khi sử dụng so với TSCĐ mới sáng tạo hiện đại hơn về mặt kỹthuật Ngoài ra, TSCĐ có thể bị mất giá trị hoàn toàn do chấm dứt chu kỳ sống củasản phẩm, tất yếu dẫn đến những TSCĐ sử dụng để chế tạo cũng bị lạc hậu, mất tácdụng Hoặc trong các trường hợp máy móc thiết bị, quy trình công nghệ còn nằmtrên dự án thiết kế, các bản dự thảo phát minh song đã trở nên lạc hậu vào thời điểm

đó điều này cho thấy HMVH không chỉ xảy ra đối với TSCĐ hữu hình mà còn với

cả các TSCĐ vô hình

Như vậy không những HMHH của TSCĐ làm cho mức khấu hao và tỷ lệkhấu hao có sự thay đổi mà ngay cả HMVH của TSCĐ cũng làm cho mức khấu hao

và tỷ lệ khấu hao có sự thay đổi nữa

Nguyên nhân cơ bản của HMVH là sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹthuật Do đó biện pháp có hiệu quả nhất để khắc phục HMVH là doanh nghiệp phảicoi trọng đổi mới khoa học kỹ thuật công nghệ, sản xuất, ứng dụng kịp thời cácthành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật Điều này có ý nghĩa quyết định trong việc tạo

ra các lợi thế cho doanh nghiệp trong cạnh tranh trên thị trường

- Khấu hao TSCĐ:

KHTSCĐ là việc chuyển dịch dần giá trị hao mòn của TSCĐ vào chi phí sảnxuất trong kỳ theo phương pháp tính toán thích hợp Nói cách khác, KHTSCĐ làviệc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phíkinh doanh theo thời gian sử dụng của TSCĐ và đảm bảo phù hợp với lợi ích thuđược từ tài sản đó trong quá trình sử dụng

+ Phương pháp KHTSCĐ trong doanh nghiệp

Có rất nhiều phương pháp khác nhau để tính KHTSCĐ trong các doanhnghiệp Mỗi phương pháp có những ưu nhược điểm riêng Việc lựa chọn đúng đắn

Trang 18

phương pháp KHTSCĐ có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản ý vốn cố địnhtrong các doanh nghiệp Thông thường có các phương pháp khấu hao cơ bản sau:

* Phương pháp khấu hao bình quân (còn gọi là phương pháp khấu hao theođường thẳng)

Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất, được sử dụng phổ biến để tínhkhấu hao các loại TSCĐ trong doanh nghiệp Theo phương pháp này, tỷ lệ và mứckhấu hao hàng năm được xác định theo mức không đổi trong suốt thời gian sử dụngTSCĐ Mức khấu hao hàng năm và tỷ lệ khấu hao hàng năm được xác định theocông thức sau:

T

NG

Các ký hiệu:

- MKH: Mức tính khấu hao trung bình hàng năm

- TKH: Tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm

- NG: Nguyên giá của TSCĐ

- T: Thời gian sử dụng của TSCĐ (năm)

Nếu doanh nghiệp trích cho từng tháng thì lấy số khấu hao phải trích cả nămchia cho 12 tháng

Tuy nhiên trong thực tế phương pháp khấu hao bình quân có thể sử dụng vớinhiều sự biến đổi nhất định cho phù hợp với đặc điểm sử dụng của TSCĐ trongtừng ngành, từng doanh nghiệp, có thể nêu ra một số trường hợp sau:

• Trong một số ngành chủ yếu như xây dựng cơ bản, giao thông vận tải,ngoài việc trích khấu hao theo thời gian sử dụng TSCĐ, người ta cũng có thể khấuhao theo số ca máy hoạt động, theo khối lượng vận chuyển

Trang 19

• Tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao được xác định theo công thức trên là trongđiều kiện sử dụng bình thường Trong thực tế nếu được sử dụng trong điều kiệnthuận lợi hoặc khó khăn hơn mức bình thường thì doanh nghiệp có thể điều chỉnhlại tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao bình quân hàng năm cho phù hợp bằng cáchđiều chỉnh thời hạn khấu hao từ số năm sử dụng tối đa đến số năm sử dụng tối thiểuđối với từng loại TSCĐ hoặc nhân tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm với hệ sốđiều chỉnh

Tkđ = Tkh x Hđ

Trong đó:

- Tkđ: Tỷ lệ khấu hao điều chỉnh

- Tkh: Tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm

- Hđ: Hệ số điều chỉnh (Hđ > 1 hoặc H đ < 1)

• Tỷ lệ khấu hao bình quân hàng năm có thể tính cho từng TSCĐ cá biệt(khấu hao bình quân cá biệtk) hoặc trích cho từng nhóm, từng loại TSCĐ hoặctoàn bộ các nhóm, loại TSCĐ của doanh nghiệp (khấu hao bình quân tổng hợp).Trên thực tế việc tính khấu hao theo từng TSCĐ cá biệt sẽ làm tăng khối lượngcông tác tính toán và quản lý chi phí khấu hao Vì thế doanh nghiệp thường sửdụng phương pháp khấu hao bình quân tổng hợp trong đó mức khấu hao trungbình hàng năm được tính cho từng nhóm, từng loại TSCĐ

Nhìn chung, phương pháp khấu hao bình quân được sử dụng phổ biến là

do ưu điểm của nó Đây là phương pháp tính toán đơn giản, dễ hiểu Mức khấuhao được tính vào giá thành sản phẩm sẽ ổn định và như vậy sẽ tạo điều kiện ổnđịnh giá thành sản phẩm Tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, trong doanhnghiệp sử dụng phương pháp khấu hao bình quân tổng hợp cho tất cả các loạiTSCĐ của doanh nghiệp thì sẽ giảm được khối lượng công tác tính toán, thuậnlợi cho việc lập kế hoạch KHTSCĐ của doanh nghiệp Tuy nhiên nhược điểmcủa phương pháp này là không phản ánh chính xác mức độ hao mòn thực tế củaTSCĐ và đồng thời giá thành sản phẩm trong các thời kỳ sử dụng TSCĐ sẽkhông giống nhau Hơn nữa, do tính bình quân nên khả năng thu hồi vốn đầu tư

Trang 20

chậm và như vậy không thể hạn chế ảnh hưởng bất lợi của HMVH đối với TSCĐtrong doanh nghiệp.

* Phương pháp khấu hao giảm dần

Người ta thường sử dụng phương pháp khấu hao giảm dần để khắc phụcnhững nhược điểm của phương pháp khấu hao bình quân Phương pháp khấu haonày được sử dụng nhằm mục đích đẩy nhanh mức KHTSCĐ trong năm đầu sửdụng và giảm dần mức khấu hao theo thời hạn sử dụng Đây là phương pháp rấtthuận lợi cho các donh nghiệp mới thành lập vì những năm đầu họ muốn quayvòng vốn nhanh để thực hiện phát triển sản xuất

Phương pháp khấu hao giảm dần có hai cách tính toán tỷ lệ và mức khấuhao hàng năm, đó là phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần hoặc khấu haotheo tổng số thứ tự năm sử dụng:

• Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

Theo phương pháp này thì số tiền khấu hao hàng năm được tính bằng cáchlấy giá trị còn lại của TSCĐ theo thời gian sử dụng nhân với tỷ lệ khấu haokhông đổi Như vậy, mức và tỷ lệ khấu hao theo thời gian sử dụng sẽ giảm dần

Có thể tính mức khấu hao hàng năm theo thời hạn sử dụng như sau:

MKHi = Gcđi x TKH

Trong đó:

- MKHi: Mức khấu hao ở năm thứ i

- Gcđi: Giá trị còn lại của TSCĐ vào đầu năm thứ i

- TKH: Tỷ lệ khấu hao hàng năm (theo phương pháp số dư)

• Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng

Theo phương pháp này số tiền khấu hao được tính bằng cách nhân giá trịban đầu của TSCĐ với tỷ lệ khấu hao giảm dần qua các năm Tỷ lệ khấu hao nàyđược xác định bằng cách lấy số năm sử dụng còn lại chia cho tổng số thứ tự năm

sử dụng Công thức tính toán như sau:

MKHi = NG x TKHi

2 x ( T- t +1 )

Trang 21

TKH =

T x ( T+1 )

Trong đó:

- MKH: Mức khấu hao hàng năm

- NG: Nguyên giá của TSCĐ

- TKH: Tỷ lệ khấu hao theo năm sử dụng

- T: Thời gian dự kiến sử dụng TSCĐ

- t: Thứ tự năm cần tính tỷ lệ khấu hao

Phương pháp khấu hao giảm dần có những ưu điểm cơ bản đó là phản ánhchính xác hơn mức hao mòn TSCĐ vào giá trị sản phẩm, nhanh chóng thu hồi vốnđầu tư mua sắm TSCĐ trong những năm đầu sử dụng, hạn chế được những ảnhhưởng bất lợi của HMVH Tuy nhiên phương pháp này cũng có nhược điểm đó làviệc tính toán mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm sẽ phức tạp hơn, số tiềntrích khấu hao luỹ kế đến năm cuối cùng thời hạn sử dụng TSCĐ cũng chưa đủ bùđắp toàn bộ giá trị đầu tư ban đầu vào TSCĐ của doanh nghiệp

* Phương pháp khấu hao giảm dần kết hợp với khấu hao bình quân

Để khắc phục nhược điểm của phương pháp khấu hao bình quân cũng nhưphương pháp khấu hao giảm dần, người ta thường sử dụng kết hợp hai phươngpháp trên đặc điểm của phương pháp này là trong năm đầu sử dụng người ta sửdụng phương pháp khấu hao giảm dần, còn những năm cuối thì thực hiện phươngpháp khấu hao bình quân Mức khấu hao bình quân trong những năm cuối của thờigian sử dụng TSCĐ sẽ bằng tổng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sửdụng còn lại

Theo quy định hiện nay của Nhà nước thì TSCĐ trong các doanh nghiệp(nhà nước n) được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng, nội dung nhưsau:

- Căn cứ vào các quy định sẽ xác định thời gian sử dụng của TSCĐ

- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ theo côngthức dưới đây:

Trang 22

Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = Nguyên giá TSCĐ

Thời gian sử dụngThời gian sử dụng hay nguyên giá TSCĐ thay đổi, doanh nghiệp phải xácđịnh lại mức khấu hao TSCĐ trung bình của TSCĐ bằng cách lấy giá trị còn lại trên

sổ sách kế toán chia cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng cònlại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký và thời gian đã

sử dụng) của TSCĐ

Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ đượcxác định là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và khấu hao luỹ kế đã thực hiện củaTSCĐ đó

Như vậy, việc nghiên cứu các phương pháp KHTSCĐ sẽ giúp cho các doanhnghiệp lựa chọn phương pháp khấu hao cho phù hợp với chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp, để đảm bảo cho việc thu hồi vốn, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sửdụng vốn trong doanh nghiệp

Quản lý công tác kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ

Trong doanh nghiệp, việc kiểm kê tài sản nói chung và TSCĐ nói riêng làcông tác quan trọng trong việc quản lý sử dụng TSCĐ tại doanh nghiệp Căn cứvào tài liệu của đợt kiểm kê để có tài liệu đối chiếu giữa số thực tế với số trên sổsách, qua đó xác định nguyên nhân gây ra số chênh lệch, xác định người có tráchnhiệm về tình hình mất mát, hư hỏng cũng như phát hiện những đơn vị, cá nhângiữ gìn, sử dụng tốt TSCĐ, đồng thời báo cáo lên cấp trên về tình hình đã phát hiện

ra để có những kiến nghị và giải quyết nhất là đối với trường hợp thừa TSCĐ

Như vậy, thông qua công tác kiểm kê TSCĐ đã giúp cung cấp số liệu vềchủng loại của TSCĐ vừa tạo điều kiện để nắm vững tình hình chất lượng chungtrong doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải có kế hoạch cụ thể để tiến hành việckiểm kê hàng năm Bởi vì nhiều kết quả của việc kiểm tra vào lúc này cho phépdoanh nghiệp có tài liệu chính xác trong việc lập ra kế hoạch năm tới

Ngoài việc kiểm kê TSCĐ, doanh nghiệp còn tiến hành việc đánh giá lạiTSCĐ Trong quá trình sử dụng lâu dài các TSCĐ có thể tăng năng lực sản xuất của

Trang 23

xã hội và việc tăng năng suất lao động đương nhiên sẽ làm giảm giá trị TSCĐ táisản xuất, từ đó mà không tránh được sự khác biệt giữa giá trị ban đầu của TSCĐ vớigiá trị khôi phục của nó Nội dung của việc đánh giá lại TSCĐ là việc xác địnhthống nhất theo giá hiện hành của TSCĐ Có như vậy thì mới xác định được hợp lýmức khấu hao nhằm hạch toán và tính giá thành sản phẩm được đúng đắn và nhưvậy việc tính toán các hiệu quả về tài chính mới được chính xác.

Công tác đánh giá lại TSCĐ rất phức tạp, nó đòi hỏi trình độ cán bộ, thờigian cần thiết Vì vậy, khi tiến đánh giá lại TSCĐ cần phải thực hiện nghiêm túc,chính xác thì mới đem lại quyền lợi cho bản thân doanh nghiệp

Tóm lại, kiểm kê định kỳ TSCĐ và đối chiếu số lượng thực tế với số lượngtrên sổ sách hạch toán kế toán và thống kê, xác định giá trị hiện còn của TSCĐ cótác dụng quan trọng đối với vấn đề quản lý TSCĐ

1.2.5 Hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp

1.2.5.1 Khái niệm

Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mục tiêu của bất cứ một doanhnghiệp nào cũng là nhằm tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, do vậy mà việc sửdụng tài sản một cách có hiệu quả tức là kinh doanh đạt tỷ suất lợi nhuận cao

Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ khai thác, sử dụng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mìnhnhằm mục tiêu sinh lợi tối đa Các doanh nghiệp đều cố gắng sao cho tài sản đượcđưa vào sử dụng hợp lý để kiếm lợi cao nhất đồng thời luôn tìm các nguồn tài trợ,tăng TSCĐ hiện có để mở rộng sản xuất kinh doanh cả về chất và lượng, đảm bảo cácmục tiêu mà doanh nghiệp đề ra

1.2.5.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp

TSCĐ là tư liệu lao động quan trọng để tạo ra sản phẩm sản xuất đặc biệt làtrong thời kỳ tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ hiện nay, máy móc đang dần thaythế cho rất nhiều công viẹc mà trước đây cần có con người điều này cho thấy việcnâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ góp phần đáng kể đem lại hiệu quả kinh tế caocho các doanh nghiệp

Trang 24

- Trước hết nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ góp phần làm tăng doanhthu cũng đồng thời tăng lợi nhuận Do nâng cao hiệu quả sử dụng hiệu quả máymóc thiết bị tức là máy móc thiết bị đã được tận dụng năng lực, TSCĐ được trang

bị hiện đại phù hợp đúng mục đích đã làm cho số lượng sản phẩm sản xuất ra nhiềuhơn, phong phú hơn như vậy doanh thu của doanh nghiệp sẽ tăng theo Doanh thutăng lên kết hợp với chi phí sản xuất giảm do tiết kiệm được nguyên, nhiên vật liệu

và các chi phí quản lý khác đã làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên so vớitrước kia

- Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn củadoanh nghiệp: Muốn có TSCĐ thì doanh nghiệp cần có vốn Khi hiệu quả sử dụngTSCĐ cao thì có nghĩa là doanh nghiệp đã làm cho đồng vốn đầu tư sử dụng cóhiệu quả và sẽ tạo cho doanh nghiệp một uy tín tốt để huy động vốn Bên cạnh đókhi hiệu qur sử dụng TSCĐ cao thì nhu cầu vốn cố định sẽ giảm đi, do đó sẽ cần ítvốn hơn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh nhất định, kế đó sẽ làm giảm chi phí cho sửdụng nguồn vốn, tăng lợi thế cạnh tranh về chi phí Việc tiết kiệm về vốn nói chung

và vốn cố định nói riêng là rất ý nghĩa trong điều kiện thiếu vốn như hiện nay

- TSCĐ được sử dụng hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp bảo toàn và pháthuy vốn tốt nhất (đây là nghĩa vụ của doanh nghiệp để bảo vệ lợi ích của nhà nước

về vốn đã đầu tư, là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, tăng thu nhậpcho người lao động và làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước) do tận dụng đượccông suất máy móc, sắp xếp dây chuyền sản xuất hợp lý hơn, vấn đề khấu haoTSCĐ, trích lập quỹ khấu hao được tiến hành đúng đắn, chính xác

- Ngoài ra việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ còn tăng sức cạnh tranhcho doanh nghiệp trên thị trường Sức cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vàolợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong đó có lợi thế về chi phí và tính khác biệtcủa sản phẩm

- TSCĐ được sử dụng có hiệu quả làm cho khối lượng sản phẩm tạo ra tănglên, chất lượng sản phẩm cũng tăng do máy móc thiết bị có công nghệ hiện đại, sản

Trang 25

phẩm nhiều chủng loại đa dạng, phong phú đồng thời chi phí của doanh nghiệpcũng giảm và như vậy tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ có ý nghĩa quan trọng khôngnhững giúp cho doanh nghiệp tăng được lợi nhuận (là mục tiêu hàng đầu của doanhnghiệp) mà còn giúp doanh nghiệp bảo toàn và phát triển vốn cố định, tăng sứcmạnh tài chính, giúp doanh nghiệp đổi mới, trang bị thêm nhiều TSCĐ hiện đại hơnphục vụ cho nhu cầu sản xuất, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ

Kiểm tra tài chính hiệu quả sử dụng TSCĐ là một nội dung quan trọng tronghoạt động tài chính doanh nghiệp Thông qua việc kiểm tra tài chính doanh nghiệp

có được những căn cứ xác đáng để đưa ra các quyết định về mặt tài chính như điềuchỉnh quy mô và cơ cấu vốn đầu tư, đầu tư mới hay hiện đại hoá TSCĐ, về các biệnpháp khai thác năng lực sản xuất của TSCĐ hiện có, nhờ đó nâng cao được hiệu quả

sử dụng TSCĐ Thông thường người ta sử dụng các chỉ tiêu sau đây để đánh giáhiệu quả sử dụng TSCĐ của các doanh nghiệp

- TSCĐ bình quân =1/2 ( Giá trị TSCĐ đầu kỳ + Giá trị TSCĐ ở cuối kỳ)

- Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần Hiệu suất càng lớn chứng tỏ hiệu quả

Trang 26

Trong đó:

- Lợi nhuận ròng là chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệpthực hiện trong kỳ sau khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp Chú ý ở đây muốnđánh giá chính xác hiệu quả sử dụng TSCĐ thì lợi nhuận ròng chỉ bao gồm phần lơịnhuận do có sự tham gia trực tiếp của TSCĐ tạo ra Vì vậy phải loại bỏ lợi nhuận từcác hoạt động khác

- Ý nghĩa: Cho biết một đồng TSCĐ sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận ròng Giá trị này càng lớn càng tốt

1.3.3 Hệ số trang bị, máy móc thiết bị cho công nhân trực tiêp sản xuất

Giá trị của máy móc, thiết bị

Hệ số trang bị máy móc, thiết bị =

cho sản xuất Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất Chỉ tiêu này phản ánh giá trị TSCĐ bình quân trang bị cho một công nhântrực tiếp sản xuất Hệ số càng lớn phản ánh mức độ trang bị TSCĐ cho sản xuất củadoanh nghiệp càng cao

1.3.4 Tỷ suất đầu tư TSCĐ

Giá trị còn lại của TSCĐ

Tỷ suất đầu tư TSCĐ = x 100%

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong tổng giá trị tài sản củadoanh nghiệp Nói cách khác một đồng giá trị tài sản của doanh nghiệp có baonhiêu đồng được đầu tư vào TSCĐ Tỷ suất càng lớn chứng tỏ doang nghiệp đã chútrọng đầu tư vào TSCĐ

1.3.5 Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu này phản ánh thành phần và quan hệ tỷ lệ các thành phần trongtổng số TSCĐ hiện có để giúp người quản lý điều chỉnh lại cơ cấu TSCĐ, nâng caohiệu quả sử dụng TSCĐ

Kết cấu TSCĐ phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng nhóm, loại TSCĐtrong tổng số giá trị TSCĐ của doanh nghiệp ở thời điểm đánh giá

Trang 27

Giá trị của một loại (nhóm) TSCĐKết cấu TSCĐ =

Tổng giá trị TSCĐ tại thời điểm đánh giá

Việc nghiên cứu kết cấu TSCĐ để thấy được đặc điểm trang bị kỹ thuật củadoanh nghiệp Qua đó điều chỉnh, lựa chọn cơ cấu đầu tư tối ưu giữa các nhómTSCĐ để đảm bảo tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ

1.3.6 Hệ số hàm lượng

Hệ số này được xác định bằng công thức:

Số dư BQ TSCĐ trong năm

Hệ số hàm lượng TSCĐ =

Giá trị sản xuất trong năm

Chỉ tiêu này phản ánh để làm ra một đồng giá trị sản xuất trong năm thì cần bao nhiêu đồng vốn cố định

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp

1.4.1 Nhân tố chủ quan

Nhóm nhân tố này tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng của hoạt độngsản xuất kinh doanh trước mắt cũng như lâu dài, do vậy việc nghiên cứu các nhân tốnày là rất quan trọng thông thường người ta xem xét những yếu tố sau:

Trang 28

1.4.1.1 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp quyết định sản phẩm mà doanhnghiệp làm ra là cái gì, ngoài ra nó còn phụ thuộc và tính năng tác dụng của tài sản

cố định, mà tính năng tác dụng của tài sản cố định của doanh nghiệp được đầu tư,xây dựng xuất phát và có mối quan hệ hai chiều với ngành nghề kinh doanh Vì vậyviệc quyết định ngành nghề kinh doanh cũng gần như là việc quyết định sản phẩm

mà tài sản cố định sẽ đầu tư là gì

1.4.1.2 Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất kinh doanh

Các đặc điểm riêng về kỹ thuật sản xuất kinh doanh tác động đến một số chỉtiêu phản ánh hiệu quả sự dụng TSCĐ như hệ số đổi mới máy móc thiết bị, hệ số sửdụng về thời gian công suất

1.4.1.3 Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ doanh nghiệp

Trình độ quản lý TSCĐ đòi hỏi người quản lý phải biết sắp xếp công việcmột cách hợp lý như trong quá trình sản xuất kinh doanh việc vận hành máy mócthiết bị, nếu máy móc thiết bị hỏng hóc thì phải có kế hoạch sửa chữa ngay Đây lànhân tố quan trọng và có ý nghĩa quyết định nên doanh nghiệp cần phải có kế hoachsửa chữa và cung cấp các yếu tố để kịp thời sửa chữa Con người là nhân tố chủquan, quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Không

có con người, tự thân máy móc thiết bị không thể làm việc được, cho nên công tácquản lý và điều hành do con người nắm giữ, điều khiển máy móc thiết bị phục vụcho sản xuất Nhưng công tác tổ chức lao động, bố trí máy móc thiết bị phục vụ chosản xuất lại phụ thuộc vào chất lượng của đội ngũ những người quản lý Do vậy để

có thể quản lý và sử dụng tài sản cố định một cách có hiệu quả thì cần phải bồidưỡng, đào tạo nâng cao trình độ tổ chức và trình độ tay nghề của người lao động.Việc bố trí lao động hợp lý, đúng người đúng việc sẽ phát huy được năng lực sảnxuất của mỗi người lao động; góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố địnhtrong doanh nghiệp

Trang 29

1.4.1.4 Trình độ lao động, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trong doanh nghiệp

Ngoài trình độ tay nghề, đòi hỏi cán bộ lao động trong doanh nghiệp phảiluôn có ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn, bảo quản tài sản Có như vậy, TSCĐmới duy trì công suất cao trong thời gian dài và được sử dụng hiệu quả hơn khi tạo

ra sản phẩm

1.4.1.5 Chủng loại và chất lượng nguyên vật liệu đầu vào

Để thiến hành sản xuất thì ngoài các yếu tố như máy móc thiết bị, lao động,còn có yếu tố quan trọng nữa là nguyên vật liệu Nếu hai yếu tố là máy móc thiết bị

đã chuẩn bị tốt rồi mà mà nguyên vật liệu không có hoặc không đủ, không đúngchủng loại, chất lượng, và không đúng thời gian cung ứng thì liệu sản xuất có đượctiến hành hay không? Nếu một trong các yêu cầu đó không được thoả mãn, khôngđược đáp ứng thì sẽ làm gián đoạn quá trình sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởngtới hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị và tài sản cố định nói chung của doanhnghiệp

1.4.2 Nhân tố khách quan

1.4.2.1 Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước

Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, nhà nước tạo môitrường và hành lang pháp lý hướng dẫn cho các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh Bất kỳ một sự thay đổ nào trong chế độ, chính sách hiện hành đều chiphối các mảng hoạt động của doanh nghiệp Đối với việc quản lý và sử dụngTSCĐ thì các văn bản về đầu tư, tính khấu hao, sẽ quyết định khả năng khaithác TSCĐ

1.4.2.2 Tác động của thị trường và cạnh tranh

Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm là để đáp ứng nhu cầu thị trường.Hiện nay trên thị trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành nghề,giữa các sản phẩm ngày càng gay gắt do vậy các doanh nghiệp đều phải nỗ lực

để tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm của mình như tăng chất lượng, hạ giá thành

mà điều này chỉ xảy ra khi doanh nghiệp tích cực nâng cao hàm lượng kỹ thuật

Ngày đăng: 19/04/2015, 23:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[6] Trang wed: www.tapchiketoan.vn [7] Trang wed: www.fetp.edu.vn [8] Trang wed: www.google.com.vn [9] Trang wed: www.ngoisaoxanh.com.vn Link
[1] GS. TS Ngô Thế Chi, PGS. TS Nguyễn Trọng Cơ, 2008, Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Khác
[2] Josette Peyard, 2003, Phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản tổng hợp Tp Hồ Chí Minh, Tp Hồ Chí Minh Khác
[3] PGS. TS Lưu Thị Hương, 2005, Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
[4] PGS.TS Đinh Văn Sơn, 2005, Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
[5] Báo cáo tài chính Công ty CP đầu tư Ngôi Sao Xanh 3 năm 2007 đến 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần đầu tư Ngôi sao xanh - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Cổ phần đầu tư Ngôi Sao Xanh
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần đầu tư Ngôi sao xanh (Trang 32)
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2007 đến 2009 - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Cổ phần đầu tư Ngôi Sao Xanh
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2007 đến 2009 (Trang 39)
Bảng 2.2: So sánh kết quả kinh doanh của Công ty theo chiều dọc - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Cổ phần đầu tư Ngôi Sao Xanh
Bảng 2.2 So sánh kết quả kinh doanh của Công ty theo chiều dọc (Trang 40)
Bảng 2.3: So sánh kết quả kinh doanh của Công ty theo chiều ngang - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Cổ phần đầu tư Ngôi Sao Xanh
Bảng 2.3 So sánh kết quả kinh doanh của Công ty theo chiều ngang (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w