Cơ hội và thách thức của Việt Nam trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt Nam...56 3.1.1.. Với triển vọng ngày càng sáng sủa
Trang 1Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ những nội dung và số liệu trong luận văn này
do tôi tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện
Học viên thực hiện luận văn
Đỗ Thị Thu Hiền
Trang 2sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của thầy cô Trường Đại học Kinh tế
Quốc dân
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến thầy cô trường Đại học Kinh tế
Quốc dân, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi trong suốt thời gian
học tập tại trường
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Đỗ Đức Bình đã dành rất nhiều thời
gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Kinh tế
Quốc dân cùng thầy cô trong khoa Thương mại Quốc tế đã tạo rất nhiều điều kiện
để tôi học tập và hoàn thành tốt khóa học
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn quý anh, chị trong Ban Tìm kiếm thăm dò Khai
thác Dầu khí thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, anh /chị trong Vụ năng lượng Bộ
Công thương đã tạo điều kiện cho tôi điều tra khảo sát để có dữ liệu viết luận văn
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiết sót, rất mong
nhận được những đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn
Hà Nội, tháng 12 năm 2011 Học viên
Đỗ Thị Thu Hiền
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TẦM QUAN TRỌNG CỦA THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO LĨNH VỰC THĂM DÒ 3
VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ 3
1.1 Đặc điểm của lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí và lợi thế của Việt Nam trong việc thu hút FDI vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí 3
1.1.1 Đặc điểm của lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí 3
1.1.2 Lợi thế của Việt Nam trong việc thu hút FDI vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí 9
1.2 Ý nghĩa của thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí 11
1.2.1 Bổ sung nguồn vốn và công nghệ 11
1.2.2 Tạo việc làm và phát triển nguồn nhân lực 11
1.2.3 Mở rộng hợp tác quốc tế, đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế 12
1.3 Nội dung thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam 12
1.4 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí ở Indonesia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 14
1.4.1 Kinh nghiệm của Indonesia 14
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO LĨNH VỰC THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ TẠI VIỆT NAM 18
2.1 Kết quả đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành thăm dò khai thác dầu khí hiện nay 18
2.1.1 Về số dự án 18
2.1.2 Về số đối tác 23
2.1.3 Số vốn FDI vào thăm dò khai thác tăng dần qua các năm qua 24
2.2 Phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam 33
2.2.1 Về quy hoạch phát triển của ngành dầu khí 33
Trang 42.3 Đánh giá chung tình hình thu hút FDI vào thăm dò khai thác dầu khí tại Việt
Nam 44
2.3.1 Ưu điểm 44
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 52
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO LĨNH VỰC THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ TẠI VIỆT NAM 56
3.1 Cơ hội và thách thức của Việt Nam trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt Nam 56
3.1.1 Cơ hội 56
thế giới vào năm 2030 57
3.1.2 Thách thức 58
3.2 Mục tiêu, định hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí 60
3.2.1 Mục tiêu về thu hút FDI vào thăm dò và khai thác dầu khí 60
3.2.2 Định hướng thu hút FDI vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí 65
3.3 Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt Nam 67
3.3.1 Giải pháp về quy hoạch 67
3.3.2 Giải pháp về môi trường pháp luật 68
3.3.3 Bổ sung và hoàn thiện các chính sách về thuế: 69
3.3.4 Xóa bỏ nghĩa vụ đóng góp tài chính: 70
3.3.5 Giải pháp về khoa học công nghệ 71
3.3.6 Giải pháp về tổ chức, quản lý và phát triển nguồn nhân lực 72
3.3.7 Phát triển cơ sở hạ tầng 74
3.3.8 Xây dựng Petrovietnam thành một Tập đoàn dầu khí hùng mạnh 75
3.3.9 Giải pháp về bảo vệ sức khỏe, an toàn và môi trường 76
3.3.10 Một số giải pháp khác 77
3.4 Kiến nghị đối với nhà nước 78
KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5STT CHỮ VIẾT
TIẾNG ANH (nếu có)
1 BCC Hợp đồng hợp tác kinh doanh Business Cooperation Contract
12 TDKT Thăm dò khai thác
13 TKTD Tìm kiếm thăm dò
14 PSC Hợp đồng phân chia sản phẩm Production sharing contract
15 JOA Thỏa thuận điều hành chung Joint operating Agreement
16 JOC Hợp đồng điều hành chung Joint operating contract
17 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment
18 WTO Tổ chức thương mại thế giới World Trade Organization
Trang 6Bảng 1.1: Giá thành khai thác dầu thô 5
-Bảng 1.2: Chi phí cho các hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí của Việt Nam
Bảng 2.1: Các Hợp đồng dầu khí phân bố theo Bể trầm tích giai đoạn 19882010 20
Bảng 2.2: Số HĐ đã ký theo hình thức hợp đồng 1988 – 2010 21
Bảng 2.3: Tỷ lệ % nắm giữ của một số nhà thầu tại một số dự án lớn 24
-Bảng 2.4: Tốc độ phát triển của FDI vào ngành thăm dò khai thác dầu khí.- 26 của Việt Nam qua các năm giai đoạn 19952010 26
-Bảng 2.5: Tổng vốn FDI thực hiện trong TDKT DK và tổng vốn FDI thực hiện cả nước giai đoạn 19952010 27
-Bảng 2.6 : Tỷ trọng thuế thu từ dầu thô trong tổng nguồn thu Ngân sách nhà nước 45
-Bảng 2.7: Thị trường xuất khẩu dầu thô của Việt Nam 10 tháng đầu năm 2011 50
Bảng 2.8 : Doanh thu xuất khẩu của các Hợp đồng dầu khí đến 2010 51
Bảng 3.1: Tổng nhu cầu vốn cho TDKT cho giai đoạn 20112015 62
Bảng 3.2: Tổng nhu cầu vốn cho TDKT cho giai đoạn 20162025 63
Bảng 3.3: Dự báo giá thành thăm dò và khai thác dầu khí giai đoạn 2011 2025 64
-Bảng 3.4: Dự báo tổng nhu cầu vốn đầu tư và nhu cầu vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp dầu khí của Việt Nam giai đoạn 2011 2025 65
-Bảng 3.5 : So sánh mức thuế suất đối với các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp dầu khí của Việt Nam với một số nước trong khu vực 69
Trang 7-Hình 2.1: Bản đồ Hoạt động Dầu khí Việt Nam 19
Hình 2.2: Số HĐDK được ký kết giai đoạn 1988 - 2010 theo bể trầm tích 21
Hình 2.3: Số HĐ đã ký theo hình thức hợp đồng 1988 – 2010 22
Hình 2.4: Số HĐ ký mới trong giai đoạn 2007-2010 của PVEP 23
Hình 2.5 : Vốn đầu tư vào các dự án dầu khí giai đoạn 1995-2010 25
Hình 2.6: So sánh tổng vốn FDI thực hiện trong ngành dầu khí với tổng vốn FDI thực hiện của cả nước giai đoạn 1994 – 2010 28
Hình 2.7 Doanh thu và vốn đầu tư các HDDK đến năm 2010 48
Hình 3.1: Dự báo nhu cầu dầu mỏ hàng ngày của các khu vực trên thế giới vào năm 2030 57
Trang 8Đỗ THị THU HIềN
THU HúT VốN đầu t trực tiếp nớc ngoài vào thăm dò
và khai thác dầu khí tại việt nam
Chuyên ngành: kinh tế đối ngoại
Tóm tắt LUậN VĂN THạC Sĩ
Hà nội - 2011
Trang 9TÓM TẮT
Thăm dò và khai thác dầu khí là một ngành kinh tế mũi nhọn đã và đang
là mục tiêu của Chính phủ ta trong quá trình thực hiện sự nghiệp công nghiệphóa – hiện đại hóa đất nước Đáp ứng lại sự tin sự tin tưởng ấy, ngành dầukhí Việt Nam đã đạt được một vị trí quan trọng và vững chắc trong nền kinh
tế đất nước
“Chiến lược phát triển ngành Dầu khí Việt Nam đến 2015 và định hướng
đến 2025” của Đảng và Nhà nước đã đặt ra mục tiêu “Phát triển ngành Dầu khí trở
thành một ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng, đồng bộ, bao gồm tìm kiếm thăm
dò, khai thác, vận chuyển, chế biến, tàng trữ, phân phối, dịch vụ và xuất, nhậpkhẩu Xây dựng Tập đoàn Dầu khí mạnh, kinh doanh đa ngành trong nước vàquốc tế” Để đạt được mục tiêu to lớn đó, ngành dầu khí Việt Nam cần được đầu
tư một lượng vốn rất lớn mà trong đó đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò vôcùng quan trọng Vì vậy, việc đề ra chiến lược cụ thể nhằm thu hút đầu tư trực tiếpnước ngoài vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí đến 2025 là vô cùng cấpthiết nhằm góp phần hiện thực hóa mục tiêu mà chiến lược trên đây đã đề ra.Luận văn tập trung nghiên cứu thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnhvực thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt Nam từ đó đưa ra một số giải phápnhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thăm dò khai thác dầukhí trong giai đoạn 2011 – 2025
Những đóng góp của luận văn:
Khát quát được những đặc điểm của lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí: Dầu khí là nguồn tài nguyên quý, không tái tạo được: Chủ thể quản
lý kinh tế nhà nước phải xác định tài nguyên khoáng sản như là một trongnhững tư liệu sản xuất chủ yếu thuộc về sở hữu toàn dân và Nhà nước
là người có thẩm quyền đương nhiên tuyệt đối về quản lý tài nguyên khoángsản Nhà nước phải hướng các doanh nghiệp, các tổ chức khai thác có hiệuquả, có tác động để họ sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản có hạn của
Trang 10quốc gia bằng cách ban hành và giám sát thi hành các luật về tài nguyênkhoáng sản và môi trường Hiện nay quốc hội đã thông qua và Nhà nước banhành một số luật như: Luật dầu khí, Luật khoáng sản, Luật tài nguyên nước,Luật bảo vệ môi trường
Ngành công nghiệp dầu khí đòi hỏi vốn đầu tư rất lớn mà chủ yếu là ngoại
tệ mạnh: Quy mô vốn đầu tư lớn là đặc trưng của ngành dầu khí khác biệt vớicác ngành công nghiệp khác Mỗi lĩnh vực hoạt động của ngành dầu khí lại đòihỏi lượng vốn đầu tư phù hợp để đạt được hiệu quả kinh tế cao Do tính chất đặcthù chứa đựng nhiều rủi ro nên loại trừ những nước trữ lượng dầu khí lớn và xácsuất thành công trong thăm dò và khai thác cao, còn lại giá thành khai thác mộtthùng dầu thường rất cao
Tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí là hoạt động có nhiều rủi ro mangtính mạo hiểm kinh tế: Việc tìm kiếm một loại khoáng sản ở thể lỏng
và khí nằm sâu trong lòng đất hàng ngàn mét, đã hình thành và tồn tại hàng trămtriệu năm, đồng thời lại luôn di dịch quả thực không dễ dàng gì Hơn nữa, hiệnnay các mỏ dầu nằm trên đất liền hầu như đã được khám phá và khai thác, nênngười ta phải tiến ra biển, thăm dò trên các vùng thềm lục địa mà mức biển daođộng từ vài chục mét tới hàng kilomet Vậy nên rủi ro luôn là bài toán đầu tiêncần xem xét đối với mọi nhà đầu tư trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầukhí để đi đến quyết định có đầu tư hay không và đầu tư ở đâu
Lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí đòi hỏi áp dụng côngnghệ và kỹ thuật rất hiện đại: Các mỏ dầu khí thường nằm dưới độ sâu hàngnghìn mét dưới lòng đất Ngoài thềm lục địa thì còn phải tính thêm độ sâu nướcbiển từ hàng chục đến hàng trăm mét Vì vậy con người không thể trực tiếp tiếpcận các mỏ ở sâu trong lòng đất như thế được Sự hiểu biết của con người
về địa chất, về cấu tạo mỏ dầu khí, về sự chuyển dịch các lưu thể lỏng: dầu, khí,nước trong mỏ đều phải qua suy đoán, tính toán nhờ vào các phương tiện,máy móc kỹ thuật hiện đại kết tinh hàm lượng chất xám cao Do đó, lĩnh vực tìm
Trang 11kiếm thăm dò và khai thác Dầu khí đòi hỏi phải áp dụng những tiến bộ mới nhất
về khoa học và kỹ thuật
Hoạt động dầu khí mang tính quốc tế hóa cao: Vốn đầu tư lớn, độ rủi ro
cao, áp dụng khoa học công nghệ hiện đại là lý do khiến các công ty dầu khí đaquốc gia, xuyên quốc gia mở rộng hoạt động đầu tư của mình ra ngoài chínhquốc trên khắp năm châu và đại dương để giảm thiểu bất trắc Yếu tố khách quanđáng lưu ý là hầu hết các nước có tài nguyên dầu khí (chủ yếu là Trung CậnĐông, Châu Phi, Mỹ Latinh) lại là những nước mà nền kinh tế còn nghèo nànkhông đủ sức tự chịu rủi ro để tìm kiếm tài nguyên dầu khí Điều đó tất yếu cầntới các công ty dầu khí ở các nước phát triển hơn tham gia vào tìm kiếm để chia
cả về người và của
Để có cơ sở thực tiễn cho việc phân tích, luận văn khát quát kinh nghiệmthu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầukhí ở Indonesia và rút ra những bài học kinh nghiệm sau cho Việt Nam:
Thứ nhất, các nhà đầu tư nước ngoài đặc biệt quan tâm đến việc thu hồi vốn
đầu tư: có nghĩa là tỷ lệ dầu thu hồi chi phí càng cao thì thu hồi vốn đầu tư càngnhanh và ngược lại Tỷ lệ dầu thu hồi cao hay thấp phụ thuộc vào tính chất vàđiều kiện của từng mỏ dầu
Thứ hai, cho phép các nhà thầu tìm kiếm, thăm dò trong trường hợp không
phát hiện thấy dầu/khí thì được bảo lưu các chi phí đã bỏ ra và khi tiến hànhtìm kiếm thăm dò, khai thác dầu khí tại những lô mới theo hợp đồng được phát
Trang 12hiện thì được thu hồi chi phí đã bỏ ra tại các hợp đồng đã thất bại trước đótrong thời gian được bảo lưu đến 10 năm kể từ ngày hợp đồng trước đó tuyên
bố thất bại, nếu quá thời hạn này mà nhà đầu tư mới ký hợp đồng mới thìkhông được bảo lưu chi phí trước đó đã bỏ ra Chính sách này đã khuyến khíchnhà đầu tư tiếp tục các hoạt động dầu khí sau khi thất bại tại các lô trước đóđồng thời là đòn tác động tâm lý khi họ phải chịu những rủi ro cao trong tìmkiếm và thăm dò dầu khí
Thứ ba, các nhà đầu tư nước ta luôn chú trọng và quan tâm đến môi trường
đầu tư Khi gặp những bất lợi, biến động môi trường đầu tư họ thường tìm cáchrút vốn hoặc ngưng đầu tư Điều này gây nên những biến động bất lợi cho nềnkinh tế của nước tiếp nhận đầu tư Vì vậy cần phải tạo môi trường đầu tư thật sựthông thoáng, ổn định về KT - XH, về chính sách vĩ mô, là vấn đề vô cùngquan trọng
Thứ tư, chính sách về thuế và phân chia sản phẩm phải thể hiện tính thống
nhất và có mối quan hệ khăng khít với nhau
Thứ năm, bổ sung hoàn thiện Luật dầu khí và cải cách chính sách thuế phù
hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế là một trong những chính sáchthu hút đầu tư được quan tâm
Luận văn nhấn mạnh những ưu điểm như sau:
Tạo nguồn thu ngân sách nhà nước và cân đối thu chi ngân sách: Thuế vàcác khoản thu khác từ các hoạt động của ngành công nghiệp dầu khí là một trongnhững nguồn thu rất lớn của ngân sách nhà nước, các khoản thu trên đã đónggóp tích cực vào việc cân đối thu chi ngân sách quốc gia, không những đảm bảonhiệm vụ chi thường xuyên mà còn góp phần tích cực trong việc đầu tư, tích luỹ
và phát triển nền kinh tế
Nâng cao trình độ sản xuất và quản lý, góp phần tích cực vào quá trình hộinhập kinh tế quốc tế của đất nước: Nhờ có đầu tư trực tiếp nước ngoài, ngànhdầu khí Việt Nam có thể tiếp cận được công nghệ tiên tiến, hiện đại nào loại
Trang 13hàng đầu thế giới mà nếu chỉ dựa vào nguồn lực trong nước chúng ta không thể
có được Nhờ đó chúng ta có thể đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách so với cácnước phát triển, tiến tới hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, nâng cao vị thếcủa nền kinh tế Việt Nam trên trường quốc tế
Tạo tiền đề để phát triển ngành công nghiệp dầu khí: Nhờ vào nguồn vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài, ngành công nghiệp dầu khí của Việt Nam đã cónhững bước phát triển rõ rệt Với triển vọng ngày càng sáng sủa khi có nhiềuthông báo đã và đang phát hiện ra nhiều mỏ dầu và khí mới,Việt Nam đượcnhiều nhà đầu tư nước ngoài đánh giá là nước có nhiều tiềm năng về dầu khí.Góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu: hiệu quả của đầu tư trực tiếp nướcngoài đối với hoạt động khai thác dầu khí là rất cao thể hiện qua tỉ lệ giữa doanhthu từ xuất khẩu dầu thô đối với tổng lượng vốn đầu tư của các dự án khai thácdầu khí lớn
Giải quyết việc làm và nâng cao trình độ nguồn nhân lực: Đầu tư trực tiếpnước ngoài trong hoạt động thăm dò khai thác dầu khí đã góp phần giải quyếtviệc làm, nâng cao thu nhập và đời sống của một bộ phận dân cư
Luận văn nhấn mạnh những hạn chế sau:
Môi trường đầu tư dầu khí thế giới có nhiều biến động phức tạp
Khả năng cạnh tranh yếu
Những hạn chế về khoa học kỹ thuật và quản lý
Môi trường sinh thái biển bị ô nhiễm
Trên cơ sở những ưu điểm và hạn chế của thu hút FDI vào thăm dò khai thác dầu khí trong thời gian qua, luận văn đưa ra định hướng, những giải pháp để thu hút FDI vào thằm dò khai thác dầu khí tại Việt Nam và đưa ra một số kiến nghị với nhà nước.
Định hướng thu hút FDI vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí :
Đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực tìm kiếm thăm
dò nhằm gia tăng trữ lượng khai thác trong đó ưu tiên đối với các vùng ngoài
Trang 14khơi ở độ sâu trên 200 m với điều kiện khó khăn và chưa được các nhà đầu tưnước ngoài quan tâm.
- Công tác tìm kiếm thăm dò trong nước cần tập trung vào lựa chọn một
số vùng có triển vọng dầu khí cao ở các lô còn mở và vùng/bể trầm tích mới để
tự đầu tư và điều hành Tiếp tục tăng cường các hoạt động TKTD nhằm gia tăngtrữ lượng dầu khí tại các lô đã có HĐDK và các lô còn mở/đã hoàn trả ở các
bể Sông Hồng, Phú khánh, Tư Chính-Vũng Mây, Cửu Long, Nam Côn Sơn
và Malay-Thổ Chu trong đó ưu tiên các vùng nước sâu, nhạy cảm Tăng cường
công tác nghiên cứu, điều tra cơ bản ở các khu vực mới và tìm kiếm thăm dò các
bẫy phi cấu tạo
- Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm bước đầu phát triển lĩnh vực lọchóa dầu tiến tới phát triển song song với lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác
để có thể sản xuất ra các sản phẩm chế biến từ dầu khí cần thiết phục vụ nhu cầucủa thị trường ở trong nước, làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp kháccũng như tăng giá trị xuất khẩu của các sản phẩm từ dầu khí
- Tiếp tục tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các
dự án đang khai thác và các dự án khai thác dầu khí trong tương lai nhằm khaithác hợp lý tiềm năng dầu khí của quốc gia song song với thu hút đầu tư trực tiếpnước ngoài vào phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ ngành dầu khí đặc biệt
là hệ thống đường ống dẫn khí quốc gia tiến tới kết nối với đường ống của khuvực Đông Nam Á phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu dầu khí Bên cạnh đó cũngcần thu hút đầu tư vào lĩnh vực vận tải phục vụ ngành dầu khí cũng như vào lĩnhvực xây dựng và phát triển hệ thống cảng biển phục vụ giao thông vận tải đườngbiển nói chung và phục vụ ngành công nghiệp dầu khí nói riêng
- Tăng cường phát triển tiềm lực khoa học công nghệ, đầu tư trang thiết
bị hiện đại để hiện đại hoá nhanh ngành dầu khí; đào tạo nguồn nhân lực chongành dầu khí ở cả khâu sản xuất và khâu quản lý trong đó chú trọng việc thuhút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho các lĩnh vực này
Trang 15- Tiếp tục nghiên cứu các đối tượng tìm kiếm thăm dò phi truyền thống (bẫyphi cấu tạo…), nghiên cứu các bể trầm tích mới (trước Kainozoi) và các nguồntài nguyên mới như khí than; bắt đầu tiếp cận phương pháp nghiên cứu gashydrate trên Biển Đông.
Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt Nam :
Giải pháp về quy hoạch
Giải pháp về môi trường pháp luật
Bổ sung và hoàn thiện các chính sách về thuế:
Xóa bỏ nghĩa vụ đóng góp tài chính:
Giải pháp về khoa học công nghệ
Giải pháp về tổ chức, quản lý và phát triển nguồn nhân lực
Phát triển cơ sở hạ tầng
Xây dựng Petrovietnam thành một Tập đoàn dầu khí hùng mạnh
Giải pháp về bảo vệ sức khỏe, an toàn và môi trường
Kiến nghị đối với nhà nước
Cần tích cực đàm phán giải quyết tranh chấp ở các khu vực chồng lấn,giáp ranh để thúc đẩy hoạt động đầu tư vào khu vực này Thềm lục địa ViệtNam giáp ranh với nhiều nước như Malayxia, Indonexia, Trung Quốc,Campuchia, Thai Lan tạo nên nhiều vùng chồng lấn Một số vùng này được cácchuyên gia nước ngoài đánh giá là có tiềm năng dầu khí
Hoàn thiện cơ chế tạo lập và phát triển vốn hợp lí, đảm bảo cho ngành Dầukhí có khả năng tích luỹ vốn nhanh Để có thể thực hiện có hiệu quả các giảipháp nêu trên, đặc biệt là tăng cường hoạt động nghiên cứu khảo sát, tham giavào các liên doanh với cổ phần cao… PetroVietnam cần có lượng vốn tích luỹlớn nhờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước
Cần hỗ trợ vốn cho PetroVietnam bằng cách cho giữ lại toàn bộ lợi nhuậnsau thuế của PetroVietnam trong xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro, lợi nhuận
Trang 16sau thuế thu được từ hoạt động Dầu khí Điều đó sẽ tạo điều kiện choPetroVietnam tăng khả năng về vốn cho đầu tư phát triển và làm chỗ dựa về tàichính để thu xếp vốn trên thị trường tài chính tín dụng trong và ngoài nước.Cho phép Tập đoàn tự tổ chức và chịu trách nhiệm về việc xét duyệt cácbáo cáo trữ lượng và kế hoạch đại cương, kế hoạch phát triển mỏ.
Cần đảm bảo sự công bằng và bình đẳng giữa các loại hình đầu tư hợp tác,chấp nhận tỷ lệ lợi nhuận hợp lý của PetroVietnam trong các hình thức này.Hơn nữa, chính sách thuế cũng phải hợp lý và ưu đãi hơn Chỉ đạo các ngành ápdụng nhất quán và đồng bộ các điều khoản thuế đối với hoạt động dầu khí Đồngthời cần cải thiện hơn nữa quan hệ chính trị, kinh tế đối ngoại với các quốc giatrên thế giới, phát triển quan hệ với các tổ chức tài chính và kinh tế quốc tế đểtạo không khí thuận lợi cho đầu tư nước ngoài
Trang 17KẾT LUẬN
Thăm dò và khai thác dầu khí là một lĩnh vực mang nhiều tính đặc thù trong
đó nổi bật là yêu cầu về lượng vốn đầu tư khổng lồ song song với yêu cầu
về khoa học công nghệ hiện đại và yêu cầu hợp tác quốc tế trong tất cả cáccông đoạn từ nghiên cứu thăm dò khai thác cho đến chế biến các sản phẩm dầukhí cũng như khâu vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm Do đó, đối với lĩnh vực nàycủa mỗi quốc gia, việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là một tất yếu bởichỉ có đầu tư trực tiếp nước ngoài mới có thể đáp ứng được những yêu cầu đócủa thăm dò khai thác dầu khí
Để thực hiện thành công chiến lược thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vàolĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt Nam, chúng ta phải thực hiệnđồng bộ các giải pháp thường xuyên và đột phá nhằm cải thiện môi trường pháp
lý, cải tạo cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực, phát triển khoa học - côngnghệ, nâng cao năng lực tiếp nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài lĩnh vực thăm dò
và khai thác dầu khí làm tăng sức hấp dẫn đầu tư vào ngành dầu khí tại ViệtNam trong mắt các nhà đầu tư nước ngoài Việc thu hút được nguồn vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài sẽ tạo ra một nguồn lực mạnh mẽ, một mặt, hiện thực hoámục tiêu chiến lược thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài; mặt khác, góp phần thúcđẩy lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí nói riêng và nền kinh tế của Việt Namnói chung tiếp tục phát triển một cách nhanh chóng và bền vững, thực hiện đượcmục tiêu đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020, để có thểsánh vai với các quốc gia khác trong khu vực và nâng cao vị thế của Việt Namtrên trường quốc tế
Trang 18
Đỗ THị THU HIềN
THU HúT VốN đầu t trực tiếp nớc ngoài vào thăm dò
và khai thác dầu khí tại việt nam
Chuyên ngành: kinh tế đôI ngoại
LUậN VĂN THạC Sĩ KINH Tế
Ngời hớng dẫn khoa học:
Pgs.ts đỗ đức bình
Hà nội - 2011
Trang 19LỜI NÓI ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Thăm dò và khai thác dầu khí là một ngành kinh tế mũi nhọn đã và đang làmục tiêu của Chính phủ ta trong quá trình thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa –hiện đại hóa đất nước Đáp ứng lại sự tin sự tin tưởng ấy, ngành dầu khí Việt Nam
đã đạt được một vị trí quan trọng và vững chắc trong nền kinh tế đất nước
“Chiến lược phát triển ngành Dầu khí Việt Nam đến 2015 và định hướng đến
2025” của Đảng và Nhà nước đã đặt ra mục tiêu “Phát triển ngành Dầu khí trở
thành một ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng, đồng bộ, bao gồm tìm kiếm thăm dò,khai thác, vận chuyển, chế biến, tàng trữ, phân phối, dịch vụ và xuất, nhập khẩu.Xây dựng Tập đoàn Dầu khí mạnh, kinh doanh đa ngành trong nước và quốc tế”
Để đạt được mục tiêu to lớn đó, ngành dầu khí Việt Nam cần được đầu tư mộtlượng vốn rất lớn mà trong đó đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò vô cùng quantrọng Vì vậy, việc đề ra chiến lược cụ thể nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoàivào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí đến 2025 là vô cùng cấp thiết nhằm gópphần hiện thực hóa mục tiêu mà chiến lược trên đây đã đề ra
Chính vì những lý do trên mà em chọn đề tài: “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt Nam” làm đề tài
nghiên cứu của luận văn với hi vọng tìm hiểu, nâng cao hiểu biết và nghiên cứu sâuhơn về đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung, đặc biệt là sự cần thiết phải thu hútđầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt Namnói riêng
Trang 20- Trên cơ sở nghiên cứu khái quát về lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí,đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực này từ đó
đề xuất ra giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực thăm dò vàkhai thác dầu khí
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là nghiên cứu thu hút đầu tư trực tiếpnước ngoài vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt Nam từ đó đưa ramột số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thăm dòkhai thác dầu khí trong giai đoạn 2011 – 2025
- Phạm vi nghiên cứu: Về không gian, đề tài nghiên cứu thực trạng thu hútvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí tại ViệtNam Về thời gian, nghiên cứu hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài từ khiLuật đầu tư trực tiếp nước ngoài được ban hành 1987 đến nay được thay thế bằngLuật đầu tư 2005
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu truyền thống: phương pháp sosánh, thu thập, tổng hợp và phân tích vừa để thu thập dữ liệu, từ đó phân tích các dữliệu thu được được
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chínhcủa luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Tầm quan trọng của thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt Nam
Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt Nam
Tuy nhiên, do kiến thức, khả năng, kinh nghiệm và thời gian nghiên cứu cònhạn chế nên bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để bài viết của em được hoàn thiện hơn
Trang 21CHƯƠNG 1 TẦM QUAN TRỌNG CỦA THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO LĨNH VỰC THĂM DÒ
VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ
1.1 Đặc điểm của lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí và lợi thế của Việt Nam trong việc thu hút FDI vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí
1.1.1 Đặc điểm của lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí
Trong ngành công nghiệp dầu khí, người ta phân chia ra hai nhánh hoạt độngchính Đó là công việc “thượng nguồn” hay công nghiệp thăm dò và khai thác dầukhí và công việc “hạ nguồn” gồm lọc dầu, hóa dầu và phân phối các sản phẩm khí.Ngành công nghiệp dầu khí vốn là một ngành non trẻ nhưng lại có tác động rất lớnđến nền kinh tế thế giới, nên việc thăm dò và khai thác dầu khí cũng có những đặcthù rất khác biệt so với bất kỳ ngành công nghiệp nào mà các nhà đầu tư nên nắmvững Đó là:
1.1.1.1 Dầu khí là nguồn tài nguyên quý, không tái tạo được
Trên thế giới, tài nguyên dầu khí được phát hiện từ lâu nhưng mới bắt đầu khaithác mang tính công nghiệp từ nửa cuối thế kỷ 19 Đây là nguồn tài nguyên không
có khả năng tái tạo Dầu khí được tạo ra nhờ các quá trình biến đổi địa chất liênquan đến sự hình thành, chuyển hóa di chuyển và tích tụ các vật chất hữu cơ vàtrong một khoảng thời gian rất dài, từ 10 triệu đến 100 triệu năm
Các mỏ dầu khí phân bổ không đồng đều giữa các vùng khác nhau trên tráiđất Điều này phụ thuộc vào cấu tạo địa chất cũng như khí hậu của từng vùng.Những mỏ dầu lớn nhất thế giới tập trung ở các nước Trung Cận Đông Arập-Xeeut,Cô-oét, Venezulea, Nga, Mỹ Việt Nam cũng được thiên nhiên ưu đãi có những mỏdầu khí ở thềm lục địa, đó là nguồn tài nguyên quý giá đối với quá trình phát triểnkinh tế đất nước
Trang 22Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn tài nguyên năng lượng quý thể hiện ở giátrị kinh tế cao của nó Đây là nguồn năng lượng mới có những thuộc tính vượt trội
so với các nguồn năng lượng khác Dầu mỏ được chế biến thành các dạng nănglượng khác như xăng dầu đã được sử dụng rộng rãi trong sản xuất và đời sống Hơnnữa các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ lại là nguyên liệu cho các ngành công nghiệphóa chất và công nghiệp hàng tiêu dùng Khí thiên nhiên ngày càng được ưa chuộng
sử dụng như một loại năng lượng sạch có khả năng thay thế các loại chất đốt nhưthan, dầu hỏa
Trữ lượng dầu khí trên thế giới là có hạn, nó cạn kiệt dần theo quá trình khaithác Do con người chưa tìm ra nguồn năng lượng thay thế nên dầu khí càng trở nênquý giá hơn khi trữ lượng ngày càng giảm Theo tính toán dự báo thì với nhịp độđầu tư khai thác dầu khí như hiện nay, trư lượng của những quốc gia đã tìm thấydầu tính đến cuối thế kỷ 20 sẽ chỉ đủ khai thác trong vòng 50 năm tới Nhiều nước ởĐông Nam Á hiện nay đang là nước xuất khẩu dầu mỏ như In-đô-nê-sia, Ma-lay-siatrở thành những nước nhập khẩu vào những năm sau 2010
Chủ thể quản lý kinh tế nhà nước phải xác định tài nguyên khoáng sản như làmột trong những tư liệu sản xuất chủ yếu thuộc về sở hữu toàn dân và Nhà nước làngười có thẩm quyền đương nhiên tuyệt đối về quản lý tài nguyên khoáng sản Nhànước phải hướng các doanh nghiệp, các tổ chức khai thác có hiệu quả, có tác động
để họ sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản có hạn của quốc gia bằng cáchban hành và giám sát thi hành các luật về tài nguyên khoáng sản và môi trường.Hiện nay quốc hội đã thông qua và Nhà nước ban hành một số luật như: Luật dầukhí, Luật khoáng sản, Luật tài nguyên nước, Luật bảo vệ môi trường
1.1.1.2 Ngành công nghiệp dầu khí đòi hỏi vốn đầu tư rất lớn mà chủ yếu làngoại tệ mạnh
Quy mô vốn đầu tư lớn là đặc trưng của ngành dầu khí khác biệt với các ngànhcông nghiệp khác Mỗi lĩnh vực hoạt động của ngành dầu khí lại đòi hỏi lượng vốn đầu
tư phù hợp để đạt được hiệu quả kinh tế cao Do tính chất đặc thù chứa đựng nhiều rủi
Trang 23ro nên loại trừ những nước trữ lượng dầu khí lớn và xác suất thành công trong thăm dò
và khai thác cao, còn lại giá thành khai thác một thùng dầu thường rất cao
Bảng 1.1: Giá thành khai thác dầu thô
Nguồn: Viện dầu khí
Như vậy để tìm thấy một trữ lượng dầu khí thương mại ta phải chi hàng trăm triệuUSD Có thể tính toán một cách đơn giản để được một sản lượng 10 triệu thùng dầu
ta phải đầu tư số tiền trung bình 148,8 triệu USD nếu là tại Mỹ, 4,08 triệu USD nếu làtại Châu Âu và 10,51 triệu USD nếu tại Tây Âu
Công tác vận chuyển dầu khí vào bờ cũng đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn vì hầu hếtcác mỏ dầu khí nằm rất xa bờ Quá trình vận chuyển dầu khí vào bờ phải sử dụng hệthống chuyên dụng, để thu gom và vận chuyển khí cần các phương tiện kỹ thuật hiệnđại như giàn nén trung tâm cỡ lớn với vốn đầu tư trên 100 triệu USD Một đề án xâydựng công trình đường ống dẫn khí từ mỏ vào đất liền cần một lượng vốn đầu tưtrung bình 1 triệu USD/km đường cống Từng công trình nhỏ, từng hạng mục đòi hỏinhững khoản đầu tư khổng lồ nếu đem so sánh với các ngành khác
Lĩnh vực chế biến dầu khí cũng cần một lượng vốn đầu tư ban đầu rất lớn bằngngoại tệ nhưng thời gian thu hồi vốn rất dài Các lĩnh vực hóa dầu, sản xuất dầu mỡnhờn, chất dẻo, phân bón và các sản phẩm dầu khí khác cũng cần nhiều vốn đầu tư
Trang 24Để hình dung rõ hơn về sự đòi hỏi nguồn vốn đầu tư khổng lồ của ngành dầu khíchúng ta có thể thấy qua bảng 1.2
Bảng 1.2: Chi phí cho các hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí của Việt
Nam
Phát triển 1 mỏ dầu tầm trung (50 triệu tấn) 3 tỷ USD
Xử lý sự cố kẹt cần khoan, phun trào không khống chế được,
Nguồn : PetroVietnam
Như vậy nếu xét tới mức độ rủi ro cao của công tác thăm dò (1 thành công/9thất bại) ta sẽ hiểu được tại sao chỉ các tập đoàn lớn mới có độ ổn định về tài chínhtrong hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí và tại sao có hàng trăm công ty dầu khíphá sản mỗi khi có sự dao động giá dầu thô
1.1.1.3 Tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí là hoạt động có nhiều rủi romang tính mạo hiểm kinh tế
Việc tìm kiếm một loại khoáng sản ở thể lỏng và khí nằm sâu trong lòng đấthàng ngàn mét, đã hình thành và tồn tại hàng trăm triệu năm, đồng thời lại luôn didịch quả thực không dễ dàng gì Hơn nữa, hiện nay các mỏ dầu nằm trên đất liềnhầu như đã được khám phá và khai thác, nên người ta phải tiến ra biển, thăm dò trêncác vùng thềm lục địa mà mức biển dao động từ vài chục mét tới hàng kilomet Vậynên rủi ro luôn là bài toán đầu tiên cần xem xét đối với mọi nhà đầu tư trong lĩnh
Trang 25vực thăm dò và khai thác dầu khí để đi đến quyết định có đầu tư hay không và đầu
tư ở đâu? Đây quả là một bài toán hóc búa bởi vì có rất nhiều yếu tố rủi ro như sau:
Rũi ro kỹ thuật: Mũi khoan có phát hiện mỏ dầu khí hay không? Mỏ phát hiện
có kinh tế hay không? Kỹ thuật có đảm bảo để đạt hệ số thu hồi dầu khí hay không?
Rủi ro chính trị: Chế độ chính sách của quốc gia sở hữu mỏ có ổn định
không? Các sắc thuế có đảm bảo việc khai thác mỏ đạt hiệu quả kinh tế không?
Rủi ro kinh tế: Vấn đề dao động giá dầu thô trong tương lai có thể làm cho đề
án khai thác trở nên rất hiệu quả hoặc hoàn toàn sụp đổ Đây là một yếu tố bị ảnhhưởng rất nhiều bởi tình hình kinh tế chính trị có tính chất quốc tế Rất nhiều cáctập đoàn dầu khí lớn và các tổ chức hiệp hội quốc tế tìm mọi biện pháp khống chếsong vô cùng khó khăn và ít khi đạt được theo mong muốn
Ngoài ra còn có hàng loạt các rủi ro khác cần phải xem xét như: môi trường,công nghệ áp dụng, tài chính, tỷ giá chuyển đổi ngoại tệ, thuê mướn nhâncông Tuy nhiên trong tất cả các yếu tố rủi ro có thể ảnh hưởng tới sự thành côngcủa các nhà đầu tư thì trong thăm dò khai thác dầu khí rủi ro kỹ thuật vẫn là lớnnhất Mặc dù đã có sự hỗ trợ rất nhiều của công nghệ hiện đại, song khi chưa thựchiện khoan sâu vào lòng đất thì không thể khẳng định chắc chắn ở đó có dầu haykhông Hơn nữa, hiện nay tỷ lệ giếng khoan thăm dò có phát hiện dầu khí ngày cànggiảm Tính trung bình trên thế giới phải khoan từ 7 đến 10 giếng mới có 1 giếng cóphát hiện dầu khí Trong khi đó, chi phí cho một giếng khoan sâu 3000m trungbình: 3-5 triệu USD (trên đất liền), 8-15 triệu USD ( ngoài khơi) Điều này cũng chothấy các quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển khi thực hiện đầu tư thăm dòkhai thác dầu khí phải có chiến lược đúng đắn, lộ trình hành động cụ thể
1.1.1.4 Lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí đòi hỏi áp dụng công nghệ và
kỹ thuật rất hiện đại
Các mỏ dầu khí thường nằm dưới độ sâu hàng nghìn mét dưới lòng đất Ngoài
thềm lục địa thì còn phải tính thêm độ sâu nước biển từ hàng chục đến hàng trămmét Vì vậy con người không thể trực tiếp tiếp cận các mỏ ở sâu trong lòng đất như
Trang 26thế được Sự hiểu biết của con người về địa chất, về cấu tạo mỏ dầu khí, về sựchuyển dịch các lưu thể lỏng: dầu, khí, nước trong mỏ đều phải qua suy đoán, tínhtoán nhờ vào các phương tiện, máy móc kỹ thuật hiện đại kết tinh hàm lượng chấtxám cao Do đó, lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác Dầu khí đòi hỏi phải ápdụng những tiến bộ mới nhất về khoa học và kỹ thuật.
Nhiều thành quả tiến bộ khoa học công nghệ được áp dụng cho công tác thăm
dò, khai thác dầu khí Những tín hiệu xung lượng phản hồi từ các tầng địa chất khácnhau sâu trong lòng đất từ 4 tới 5km thu lượm được phải nhờ đến những trung tâmđiện tử với công suất tính toán lớn mới xử lý được
Do điều kiện làm việc đặc thù ngoài biển khơi, mỗi giàn khoan hoạt động cầntới hơn 30 loại dịch vụ khác nhau Từ hệ thống định vị vệ tinh, địa chất công trìnhbiển, dự báo thời tiết, thông tin liên lạc kể cả truyền ảnh vệ tinh, máy bay trựcthăng, tàu biển, dịch vụ lặn sâu đến các thiết bị máy móc phân tích mẫu thu đượcliên tục trong quá trình khoan Tất cả đều là những tiến bộ khoa học mới nhất ápdụng nhằm giảm thiểu các chi phí và rủi ro trong thăm dò tìm kiếm dầu khí
1.1.1.5 Hoạt động dầu khí mang tính quốc tế hóa cao
Vốn đầu tư lớn, độ rủi ro cao, áp dụng khoa học công nghệ hiện đại là lý do
khiến các công ty dầu khí đa quốc gia, xuyên quốc gia mở rộng hoạt động đầu tưcủa mình ra ngoài chính quốc trên khắp năm châu và đại dương để giảm thiểu bấttrắc Yếu tố khách quan đáng lưu ý là hầu hết các nước có tài nguyên dầu khí (chủyếu là Trung Cận Đông, Châu Phi, Mỹ Latinh) lại là những nước mà nền kinh tếcòn nghèo nàn không đủ sức tự chịu rủi ro để tìm kiếm tài nguyên dầu khí Điều đótất yếu cần tới các công ty dầu khí ở các nước phát triển hơn tham gia vào tìm kiếm
để chia sẻ rủi ro
Hiện nay trên thế giới, không một nước nào kể cả Mỹ - cường quốc về dầu khícũng không thể sản xuất tất cả các loại máy móc thiết bị cho hoạt động dầu khí Bởivậy, hoạt động dầu khí thường có nhiều công ty với nhiều quốc tịch cùng nhau thamgia đầu tư vào các khâu khác nhau trong tìm kiếm – thăm dò, khai thác một mỏ dầu
Trang 27khí Các công ty cung cấp dịch vụ dầu khí cũng có những cơ sở trải khắp toàn cầucùng với các trang bị kỹ thuật hiện đại Ta có thể thấy các giàn khoan di động từChâu Phi sang Châu Á rồi Châu Mỹ đã trở thành hiện tượng bình thường.
Trong xu hướng toàn cầu hóa, cạnh tranh quốc tế của các nước lân cận, khuvực và toàn cầu ngày càng gay gắt là điều phải tính đến trong chính sách thu hútđầu tư tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí của mỗi quốc gia Tình hình biến độngkinh tế thế giới hay khu vực đều có ảnh hưởng đến hoạt động dầu khí đặc biệt là thịtrường dầu mỏ Do đó, các nước xuất khẩu dầu thô khối lượng lớn đã liên kết thành
tổ chức OPEC (1960) Tổ chức này kiểm soát lượng cung dầu mỏ trên thị trườngthế giới nhằm bảo vệ quyền lợi của các nước thành viên
1.1.1.6 Công tác điều hành quản lý đòi hỏi chặt chẽ và khẩn trương
Hoạt động thăm dò khai thác dầu khí đòi hỏi vốn đầu tư lớn, công nghệ hiệnđại, thực hiện ở những nơi rất nguy hiểm như ngoài khơi xa nên muốn đạt đượcthành công đòi hỏi một quy trình điều hành quản lý phải thật chặt chẽ, nhanh nhạy,
và đặc biệt phải có kiến thức và kinh nghiệm cao Công tác điều hành quản lý ở đâyphải rất khẩn trương vì chỉ cần một khâu chậm trễ có thể gây những thiệt hại trầmtrọng cả về người và của
1.1.2 Lợi thế của Việt Nam trong việc thu hút FDI vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí
1.1.2.1 Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi và nguồn tài nguyên phong phú
Việt Nam có điểm mạnh về vị trí địa lý chiến lược ở khu vực Đông Nam Á,
có đường bờ biển trải dài là một trong những điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư nướcngoài hình thành và xây dựng cơ sở sản xuất, vận tải, lưu thông hàng hoá trong cácmối quan hệ với thế giới bên ngoài Đặc biệt, với nguồn tài nguyên thiên nhiênphong phú nói chung và đặc biệt là tiềm năng về nguồn tài nguyên dầu khí vẫn còndồi dào, Việt Nam là một điểm đến hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoàimuốn đầu tư vào lĩnh vực dầu khí
Trang 281.1.2.2 Việt Nam có môi trường xã hội và chính trị ổn định
Hơn thế nữa, Việt Nam là một trong những quốc gia có tình hình an ninh vàchính trị ổn định, cùng với đó là việc đứng trong hàng ngũ những nước có tốc độtăng trưởng kinh tế vào loại nhanh và ổn định nhất trên thế giới nói chung và ở khuvực châu Á nói riêng nhờ có đường lối phát triển kinh tế - xã hội đúng hướng, đãqua thực tiễn kiểm nghiệm và được đánh giá cao trên trường quốc tế Chính nhữngyếu tố này đã xây dựng được lòng tin cho các nhà đầu tư nước ngoài an tâm đầu tưvốn vào Việt Nam nói chung và vào một ngành công nghiệp mang nhiều tính đặcthù là ngành dầu khí nói riêng
1.1.2.3 Việt nam đã ký các cam kết liên quan đến đầu tư nước ngoài
Việt Nam đã ký các hiệp định song phương và đa phương về đầu tư nước
ngoài như: Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại, hiệp địnhđầu tư Việt Nam - Nhật Bản, hiệp định khung về khu vực đầu tư ASEAN, hiệpđịnh giữa Việt Nam và Bulgaria về khuyến khích và bảo hộ đầu tư, hiệp địnhkhung về quan hệ Việt Nam - Uỷ ban Châu Âu, hiệp định về chương trình ưu đãithuế quan, Hiệp định chung về thương mại và dịch vụ, hiệp định thương mại ViệtNam - Hoa Kỳ… Trong những cam kết đó đặc biệt phải kể đến là hiệp địnhthương mại tự do của WTO
Với việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các ngànhkinh tế của Việt Nam có cơ hội và điều kiện hội nhập quốc tế cao hơn, sản phẩmcủa các doanh nghiệp Việt Nam đã xâm nhập vào nhiều thị trường lớn trên thế giới,nhiều công ty Việt Nam đã vươn ra sân chơi của thế giới, bên cạnh đó nhiều quốcgia, nhiều công ty nước ngoài ở các lĩnh vực kinh tế khác nhau cũng đã đến ViệtNam tìm cơ hội hợp tác kinh doanh nhiều hơn, dầu khí cũng không phải là ngoại lệ.Đến nay, bên cạnh các Tập đoàn, công ty dầu khí nước ngoài đến Việt Nam tìm cơhội đầu tư trong lĩnh vực dầu khí, được thể hiện qua các dự án rất đa dạng như thăm
dò, khai thác, chế biến dầu khí, đóng tầu, xây dựng cảng, dịch vụ kỹ thuật chuyên
Trang 29ngành dầu khí, điện lực, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và cả các dự án đào tạo sinhviên đại học chuyên môn dầu khí, an toàn môi trường.v.v.
Ngoài ra, Petrovietnam tham gia vào nhiều tổ chức năng lượng mang tầm quốc
tế trong khu vực và trên thế giới với vai trò là thành viên tích cực như: Hiệp hội Khíthế giới, GASEX,… tham gia vào dự án đường ống dẫn khí các nước ASEAN vàtăng cường mở rộng hợp tác với các nước Châu Phi, Trung Đông và Châu Mỹ Latinh bằng việc ký kết Thoả thuận hợp tác với các nước có tiềm năng lớn về dầu khínhư Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích, Xu đăng, Ô-man, UAE, Cô-oét, Nicaragua, Bolivia,Ecuador… để tiến tới ký kết các hợp đồng cụ thể trong lĩnh vực thăm dò, khai thácdầu khí nhằm đa dạng hóa nguồn nhập khẩu dầu thô, khí hóa lỏng LNG, LPG… đểphục vụ cho chiến lược an ninh năng lượng quốc gia của Việt Nam
1.2 Ý nghĩa của thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí
1.2.1 Bổ sung nguồn vốn và công nghệ
Như đã phân tích ở mục 1.1, lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí đòi hỏivốn đầu tư rất lớn và công nghệ cao nên việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài vào lĩnh vực này là hết sức cần thiết
Việt Nam là một nước đang phát triển, tài nguyên của chúng ta tuy không nhiềunhưng vẫn đủ để phát triển ngành công nghiệp Dầu khí Cái mà chúng ta thiếu chính làcông nghệ hiện đại, nguồn nhân lực có trình độ cao và đặc biệt là vốn đầu tư Hằngnăm chúng ta cần một lượng vốn cho đầu tư phát triển là rất lớn, mọi ngành nghề đâuđâu cũng cần đến vốn đầu tư Việc huy động nguồn vốn nội địa cho một ngành tiêu tốnkhổng lồ như ngành Dầu khí dù nó mang lại lợi nhuận rất cao là một điều rất khó khăn.Việc thu hút đầu tư nước ngoài không những giải quyết cho chúng ta một phần rất lớn
về vốn đầu tư mà còn là cơ hội lớn để chúng ta học hỏi kinh nghiệm quản lí, tiếp thukhoa học công nghệ hiện đại Vai trò của ĐTNN là quan trọng, và là một đòi hỏi kháchquan mà ngành Dầu khí nói riêng và nền kinh tế nói chung rất cần phải có
1.2.2 Tạo việc làm và phát triển nguồn nhân lực
Trang 30Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thăm dò khai thác dầu khí giúp ViệtNam tận dụng được lợi thế về nguồn lao động dồi dào song song với việc gópphần đào tạo, nâng cao trình độ nguồn nhân lực với một đội ngũ lao động lànhnghề, có tác phong công nghiệp, kỉ luật và đặc biệt là có khả năng tiếp thu khoahọc kĩ thuật hiện đại trong lao động sản xuất Ngoài ra, ở các doanh nghiệp liêndoanh, chủ đầu tư nước chủ nhà còn có cơ hội được tiếp cận và học tập kinhnghiệm quản lý tiên tiến của nhà đầu tư nước ngoài trong sản xuất kinh doanh.
1.2.3 Mở rộng hợp tác quốc tế, đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế
Trong các hoạt động kinh tế đối ngoại, đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày càng
có ý nghĩa quan trọng với vai trò thúc đẩy thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoàikhác như ODA hay tín dụng quốc tế Quan hệ thương mại của các nước cũng mởrộng theo quá trình phát triển của các doanh nghiệp có FDI và song song với đó là
sự tham gia từng bước vào phân công lao động quốc tế của nước nhận đầu tư Cóthể nói, hoạt động FDI đã làm phong phú, đa dạng thêm các quan hệ kinh tế đốingoại của nước nhận đầu tư Nền kinh tế trong nước dần hội nhập sâu hơn vào nềnkinh tế khu vực và thế giới, tạo điều kiện tham gia vào các hiệp định hợp tác kinh tếsong phương và đa phương
1.3 Nội dung thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực thăm
dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam
Có thể nói, trong quá trình xây dựng và phát triển Ngành Dầu khí Việt Nam,lĩnh vực tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu khí là lĩnh vực đầu tiên được tập trung đầu
tư cả về nguồn lực tài chính và nguồn cán bộ Theo Chiến lược tăng tốc phát triểncủa Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đến 2015 và định hướng đến năm 2025,Petrovietnam sẽ tập trung đẩy mạnh đầu tư tìm kiếm thăm dò và khai thác trongnước, trong đó giữ quyền điều hành hoặc tham gia với tỷ lệ cao ở các khu vực triểnvọng, đặc biệt tại các bể truyền thống Cửu Long, Nam Côn Sơn…, tích cực quảng
bá, kêu gọi các đối tác tiềm năng có quan tâm đầu tư vào tìm kiếm thăm dò tạinhững vùng nước sâu, xa bờ phía Nam bể sông Hồng, Đông bể Phú Khánh, Đông
bể Nam Côn Sơn, Tư Chính – Vũng Mây…, song song với chủ động tự thực hiện
Trang 31điều tra cơ bản và tiến hành tìm kiếm thăm dò; đầu tư phương tiện, thiết bị phục vụcông tác tìm kiếm thăm dò, đặc biệt đối với khu vực nước sâu, xa bờ.
Nhiệm vụ cơ bản đối với thu hút FDI vào hoạt động thăm dò khai thác dầu khí
là đảm bảo song hành hai mục đích:
+ Góp phần đảm bảo an ninh dự trữ năng lượng quốc gia, gia tăng trữ lượng
dầu khí, đầu tư phát hiện thêm nhiều mỏ dầu khí mới;
+ Thu lãi đầu tư từ các dự án thăm dò khai thác dầu khí.
Petrovietnam cần chủ động cao hơn trong việc thu hút và lựa chọn đầu tư, cótiêu chí lựa chọn kỹ càng hơn về khu vực ưu tiên đầu tư, các đối tác chiến lược vàcác nhà đầu tư chiến lược:
+ Về khu vực ưu tiên đầu tư: Việt Nam nên tìm kiếm những dự án ở các khuvực có trữ lượng dầu khí cao thường là phương thức đầu tư có độ rủi ro kỹ thuậtthấp mà hầu hết các công ty dầu khí quốc tế áp dụng Phương thức thực hiện nàylàm tăng khả năng thành công cũng như tránh việc lãng phí thời gian của công tácthăm dò, chi phí triển khai công nghệ và thiết bị ở những khu vực này thấp hơn cáckhu vực khác
+ Về các nhà đầu tư chiến lược: Chọn những nước có quan hệ tốt với ViệtNam ở cấp chính phủ Những mối quan hệ tốt giữa các chính phủ có thể rất có íchtrong việc tạo cơ hội tiếp cận các dự án Các quan chức chính phủ có thể có nhữngtác động nhất định tới những người ra quyết định đối với các dự án Việt Nam đãthiết lập được mối quan hệ chính trị tốt đẹp với nhiều nước và điều này hỗ trợ rấtnhiều cho việc thu hút vốn FDI vào lĩnh vực thăm dò khai thác dầu khí tại ViệtNam Ưu tiên cao nhất là khả năng tạo lợi nhuận và sự lan truyền về công nghệ vàquản lý của các nhà đầu tư nước ngoài tiềm năng Tránh việc thu hút FDI tập trungvào số lượng, nhấn mạnh vào đóng góp về lượng của FDI, với cái giá phải trả khálớn về môi trường, tài nguyên và xã hội
Trang 321.4 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí ở Indonesia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
1.4.1 Kinh nghiệm của Indonesia
Indonesia là nước sản xuất dầu mỏ lớn nhất và là nước thành viên OPEC duynhất ở Đông Nam Á Sản lượng khai thác dầu thực sự bắt đầu tăng nhanh vào cuốithập kỷ 60 cùng với việc Chính phủ Indonesia đưa ra chương trình hợp tác đầu tưmới với các nhà đầu tư dầu khí thông qua dạng hợp đồng phân chia sản phẩm(PSC), đến nay dạng hợp đồng PSC là hình thức hợp tác đầu tư chủ yếu giữa Công
ty dầu khí quốc gia duy nhất (Pertamina) với các công ty dầu khí nước ngoài Theochế độ hợp đồng chia sẻ sản lượng (PSC), Chính phủ Indonesia có 85% sản lượngdầu và 70% sản lượng khí đốt do các nhà thầu khai thác, phần còn lại thuộc về cácnhà thầu Tuy nhiên, chi phí sản xuất cả hai bên đều cùng phải chịu tuỳ theo tỷ lệchia sẻ Do vậy, việc tăng chi phí sản xuất đồng nghĩa với việc giảm nguồn thu củaChính phủ Không gì có thể phủ nhận sự đóng góp to lớn của ngành công nghiệpdầu khí đối với đất nước và cộng đồng Tính đến năm 2008, ngành công nghiệp này
đã đóng góp 10,8% GDP của Indonesia, 29,5% thu nhập ngân sách nhà nước, sửdụng trực tiếp hàng chục nghìn lao động, sử dụng gián tiếp từ 4-7 triệu lao động và
đã chi hang chục triệu USD cho các chương trình phát triển cộng đồng
1.4.1.1 Chính sách về thuế và phân chia sản phẩm
Chính sách về thuế và phân chia sản phẩm của Indonesia mặc dù có vẻ táchbiệt nhưng thể hiện tính thống nhất và có mối quan hệ khăng khít ngay từ đầu, về cơbản chính sách của Indonesia thể hiện thông qua các điều khoản của Hợp đồng dầukhí ký giữa Chính phủ và nhà thầu
Trên cơ sở xác định các tỷ lệ phân chia trong các hợp đồng về dầu khí giữachính phủ và các nhà thầu, Chính phủ Indonesia xây dựng chính sách thuế và cácphương án thu nhập và có những chính sách khuyến khích cụ thể, hữu hiệu Để xâydựng chính sách kinh tế, tài chính, thuế, đầu tư và các chính sách khác nhằm
Trang 33khuyến khích thăm dò và khai thác dầu khí, phương án tính dựa vào bài toán tínhngược từ việc dự kiến kết quả phân chia cuối cùng được xác định giữa chính phủ vànhà đầu tư nước ngoài về thăm dò và khai thác dầu khí để làm căn cứ xác định tỷ lệmức thuế và các chính sách phân chia, khuyến khích cụ thể, phù hợp.
1.4.1.2 Chính sách khuyến khích, ưu đãi của chính phủ Indonesia
Việc quy định và thực hiện các biện pháp ưu đãi trên trong thời gian qua ởIndonesia thể hiện rất rõ qua các chính sách khuyến khích, ưu đãi của Chính phủ đốivới các nhà thầu thăm dò, khai thác dầu khí bao gồm các biện pháp về kinh tế, tàichính, thuế được ban hành theo từng nhóm và được gọi là ưu đãi cả gói
1.4.1.3 Những thay đổi chính sách và luật pháp của Indonesia
Sau cuộc khủng hoảng tài chính châu Á, Indonesia có quan điểm cải cáchtoàn diện nền kinh tế, trong đó có việc xem xét và cải cách toàn ngành công nghiệpdầu khí nhằm tiến tới tự do hoá thị trường hơn nữa, xoá bỏ bao cấp và độc quyềntrong hầu hết các lĩnh vực trong đó có ngành công nghiệp dầu khí gồm từ khâuthăm dò, khai thác và chế biến dầu khí Đảm bảo khắc phục được một loạt vấn đềnhư: sự độc quyền, kinh doanh lãng phí, trợ giá vì mục đích xã hội quá nặng, khôngtạo được các điều kiện cho các công ty trong nước độc lập nâng tính tự lực, nângcao khả năng về vốn và cạnh tranh Các quy định về thuế và phí gây ra những khókhăn khi thực hiện, Chính phủ đã đưa ra dự thảo Luật dầu khí mới và được Quốchội nước này thông qua
Như vậy chức năng quản lý hoàn toàn thuộc về Chính phủ và các cơ quanhành chính, Pertamina chỉ thực hiện chức năng kinh doanh của một nhà thầu Cáchợp đồng dầu khí giờ đây được ký kết trực tiếp giữa Chính phủ với nhà thầu, tức lànếu Pertamina hay nhà thầu khác thắng thầu sẽ ký hợp đồng phân chia sản phẩm vớichính phủ, chính phủ Indonesia là một bên ký hợp đồng Trước đây Pertamina đượcchính phủ giao ký các hợp đồng PSC về dầu khí, trong hợp đồng này Pertamina cóhai tư cách: một là đại diện cho Chính phủ với tư cách là nước chủ nhà, hai là với tưcách nhà thầu Hiện nay với kiểu cải cách thì Chính phủ trực tiếp đứng ra làm một
Trang 34bên ký các hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Pertamina và các công ty dầu khí,các nhà đầu tư nước ngoài tham gia ký kết hợp đồng dầu khí với Chính phủ với tưcách là các nhà thầu và trong trường hợp phát hiện thương mại có sản phẩm sẽ đượcchia theo thoả thuận trong các hợp đồng dầu khí.
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Như chúng ta đã biết, việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vàohoạt động thăm dò khai thác dầu khí có vai trò vô cùng quan trọng đối với pháttriển kinh kế nước ta đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh rất quyết liệt như hiệnnay Việc tìm hiểu các quốc gia khá thành công trong thu hút FDI để tự đổi mớimình là một quyết sách đúng đắn nhằm khắc phục những điểm yếu và học hỏikinh nghiệm Từ những kinh nghiệm thu hút FDI của các nước Trung Quốc vàIndonesia có thể rút ra những bài học kinh nghiệm với Việt Nam trong hoạt độngthăm dò khai thác dầu khí như sau:
Thứ nhất, các nhà đầu tư nước ngoài đặc biệt quan tâm đến việc thu hồi vốn
đầu tư: có nghĩa là tỷ lệ dầu thu hồi chi phí càng cao thì thu hồi vốn đầu tư càngnhanh và ngược lại Tỷ lệ dầu thu hồi cao hay thấp phụ thuộc vào tính chất và điềukiện của từng mỏ dầu
Thứ hai, cho phép các nhà thầu tìm kiếm, thăm dò trong trường hợp không
phát hiện thấy dầu/khí thì được bảo lưu các chi phí đã bỏ ra và khi tiến hành tìmkiếm thăm dò, khai thác dầu khí tại những lô mới theo hợp đồng được phát hiện thìđược thu hồi chi phí đã bỏ ra tại các hợp đồng đã thất bại trước đó trong thời gianđược bảo lưu đến 10 năm kể từ ngày hợp đồng trước đó tuyên bố thất bại, nếu quáthời hạn này mà nhà đầu tư mới ký hợp đồng mới thì không được bảo lưu chi phítrước đó đã bỏ ra Chính sách này đã khuyến khích nhà đầu tư tiếp tục các hoạtđộng dầu khí sau khi thất bại tại các lô trước đó đồng thời là đòn tác động tâm lýkhi họ phải chịu những rủi ro cao trong tìm kiếm và thăm dò dầu khí
Thứ ba, các nhà đầu tư nước ta luôn chú trọng và quan tâm đến môi trường
đầu tư Khi gặp những bất lợi, biến động môi trường đầu tư họ thường tìm cách rút
Trang 35vốn hoặc ngưng đầu tư Điều này gây nên những biến động bất lợi cho nền kinh tếcủa nước tiếp nhận đầu tư Vì vậy cần phải tạo môi trường đầu tư thật sự thôngthoáng, ổn định về KT - XH, về chính sách vĩ mô, là vấn đề vô cùng quan trọng.
Thứ tư, chính sách về thuế và phân chia sản phẩm phải thể hiện tính thống
nhất và có mối quan hệ khăng khít với nhau
Thứ năm, bổ sung hoàn thiện Luật dầu khí và cải cách chính sách thuế phù
hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế là một trong những chính sách thuhút đầu tư được quan tâm
CHƯƠNG 2
Trang 36THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO LĨNH VỰC THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC
DẦU KHÍ TẠI VIỆT NAM
2.1 Kết quả đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành thăm dò khai thác dầu khí hiện nay
2.1.1 Về số dự án
Luật đầu tư nước ngoài được ban hành năm 1987 nhưng đến năm 1993 Luậtdầu khí mới được ra đời với các chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài vẫncòn chưa thực sự hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào hoạt động dầu khí,một ngành công nghiệp đòi hỏi vốn đầu tư lớn, công nghệ tiên tiến và rủi ro cao do
đó mức đầu tư vào lĩnh vực này còn thấp và chỉ mang tính cầm chừng, thăm dò Đến nay, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đã ký được 87 Hợp đồng dầu khí vớicác công ty dầu khí của Mỹ, Nhật, Nga, Anh, Malaysia, Singapore, Canada,Úc… trong đó 60 Hợp đồng dầu khí đang còn hiệu lực bao gồm 46 Hợp đồng phânchia sản phẩm (PSC) chiếm 76,67%, 10 Hợp đồng điều hành chung (JOC) chiếm16,67%, 03 Hợp đồng POC chiếm 5%, 01 Hợp đồng Hợp tác kinh doanh (BCC)chiếm 1,66% và 01 hợp đồng hợp tác 2 bên với tổng vốn đầu tư hơn 14 tỷ USD.(Hình 2.1) Đây được xem là giai đoạn gặt hái được nhiều thành công trong việc thuhút, mở rộng đầu tư tìm kiếm, thăm dò gia tăng trữ lượng dầu và khí
Trang 37Hình 2.1: Bản đồ Hoạt động Dầu khí Việt Nam
Giai đoạn đầu của thời kỳ mở cửa nền kinh tế, số hợp đồng ký được tănglên liên tục, sôi động nhất là năm 1992 (có 10 hợp đồng được ký) Từ giữa đếncuối những năm 90, số hợp đồng ký được giảm rõ rệt, một mặt do kết quả thăm
dò từ các hợp đồng đã ký cho thấy tiềm năng dầu khí của Việt Nam là hạn chế,mặt khác đây cũng là thời kỳ giá dầu thô thế giới hạ thấp kỷ lục (dưới 10USD/thùng vào năm 1998)
Chính vào thời điểm giá dầu hạ, Chính phủ Việt Nam đã ban hành chính sách
ưu đãi, khuyến khích cho các hoạt động dầu khí ở vùng nước sâu, xa bờ (Nghị định
Trang 38số 216/1998/NĐ-TTg ưu đãi về các nghĩa vụ và quyền lợi tài chính cho nhà thầu),nhờ đó đã kéo hoạt động dầu khí sôi động trở lại trong những năm 1999, 2000 (năm
2000 PVN ký được 6 hợp đồng) Tuy nhiên, với sự hạn chế về tiềm năng nên cácnhà thầu rất dè dặt trong việc mở rộng phạm vi thăm dò, kết quả cả giai đoạn 2001-
2005 trung bình mỗi năm chỉ ký được 1 hợp đồng Trong xu thế nguồn tài nguyêndầu khí cạn kiệt dần, giá dầu thế giới tăng cao và có sự cải thiện về chính sách thuhút ĐTNN của Việt Nam, sự linh hoạt của PVN nên từ 2006 đến nay số hợp đồngdầu khí đã tăng khá cao, mỗi năm ký 5-7 hợp đồng, trong đó phần nhiều là các hợpđồng áp dụng chính sách khuyến khích đầu tư (toàn bộ số hợp đồng được ký năm
2008 đều là dự án khuyến khích TD-KT tại các vùng biển sâu, xa bờ) Riêng năm
2009, Petrovietnam đã ký 14 hợp đồng dầu khí mới Năm 2010 ký thêm 06 hợpđồng dầu khí mới với các công ty: Neon Energy lô 105-110/04; Pearl Oil lô 04-2; tổhợp nhà thầu Mitra/Kufpec/PVEP lô 51; Mitra/PVEP lô 46/07; PVEP lô 01 & 02/10
và với PVEP lô 09-2/10
Các hợp đồng dầu khí phân bố theo Bể trầm tích thể hiện ở bảng 2.1 như sau:
Bảng 2.1: Các Hợp đồng dầu khí phân bố theo Bể trầm tích giai đoạn 1988-2010
Số HĐDK Các loại
bể trầm tích
HĐDK hết hiệu lực
HĐDK còn hiệu lực Tổng số HĐDK
Trang 39Hình 2.2: Số HĐDK được ký kết giai đoạn 1988 - 2010 theo bể trầm tích
Bảng 2.2: Số HĐ đã ký theo hình thức hợp đồng 1988 – 2010
Số HĐDK Hình thức HĐ
HĐDK hết hiệu lực
HĐDK còn hiệu lực
Trang 40Hình 2.3: Số HĐ đã ký theo hình thức hợp đồng 1988 – 2010
Các HĐDK được ký tập trung nhiều ở 3 bể Sông Hồng, Cửu Long và Nam CônSơn, trong đó Nam Côn Sơn là bể có nhiều HĐDK được ký nhất (30 hợp đồng), chiếm34,4% tổng số hợp đồng, thấp nhất là hai bể Tư Chính – Vũng Mây và Phú Khánh
Phần lớn hợp đồng dầu khí đã ký là do Tổng Công ty Thăm dò Khai thácDầu khí (PVEP) ký được Đây là đơn vị chủ lực của Tập đoàn Dầu khí Quốc giaViệt Nam (PetroVietnam) trong lĩnh vực hoạt động cốt lõi là thăm dò khai thác dầukhí trong và ngoài nước Mục tiêu chiến lược của PVEP là trở thành công ty dầu khíquốc tế đứng hàng đầu trong khu vực, có tiềm lực về kinh tế, tài chính mạnh và cósức cạnh tranh cao PVEP đã phát triển rất nhanh và mạnh ở trong nước, tính tự chủđược nâng cao, số lượng và quy mô các dự án đầu tư có bước phát triển đột phá,hoạt động thăm dò khai thác dầu khí ở trong nước được đẩy mạnh, tiềm lực kỹthuật, tài chính, năng lực quản lý điều hành, năng lực cạnh tranh, thương hiệu và uytín PVEP trong cộng đồng dầu khí quốc tế ngày càng được khẳng định Tổng số các
dự án ký mới trong giai đoạn 2007-2010 là 32 hợp đồng dầu khí, trong đó là 16 hợpđồng dầu khí thu hút vốn FDI vào trong nước, và 16 hợp đầu dầu khí khai thác ởnước ngoài Cụ thể: