1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phat trien bai toan moi tu bai toan ban dau

4 277 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 184 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo chuyên đề tháng 10 năm học 2010 - 2011Ngời báo cáo: Nguyễn Thị Tuyết Thanh Tổ : Khoa học tự nhiên Tên chuyên đề: Phát triển bài toán mới từ bài toán ban đầu Nội dung I.Đặt vấn đ

Trang 1

Báo cáo chuyên đề tháng 10 năm học 2010 - 2011

Ngời báo cáo: Nguyễn Thị Tuyết Thanh

Tổ : Khoa học tự nhiên

Tên chuyên đề: Phát triển bài toán mới từ bài toán ban đầu

Nội dung

I.Đặt vấn đề

Chúng ta đã biết hệ thống câu hỏi và bài tập trong sách giáo khoa đã

đ-ợc biên soạn và chọn lọc, sắp xếp một cách công phu và có dụng ý rất s phạm, phù hợp với trình độ kién thức và năng lực của học sinh, phản ảnh phần nào thực tiễn đời sống xã hội và học tập nó gần gũi, phù hợp tâm lý lứa tuổi học sinh Tuy nhiên, SGk và SBT là tài liệu dành cho tất cả học sinh thành thị cũng

nh nông thôn, miền núi và miền xuôi, vùng kinh té phát triển cũng nh vùng gặp khó khăn với các đặc tr… ng khác nhau Vì vậy để có những bài tập phù hợp với yêu cầu của từng tiết dạy, phù hợp với từng đối tợng học sinh của mình, phù hợp với hoàn cảnh thực tế địa phơng mình, ngoài việc khai triệt để các bài tập trong SGK,SBT Giáo viên phải tự mình biên soạn thêm những câu hỏi và bài tập mới

Bài toán mới có thể là bài toán hoàn toàn mới cũng có thể là sự mở rộng, đào sâu những bài toán đã biết Thực chất khó có thể tạo ra một bài toán không có quan hệ gì về nội dung hoặc về phơng pháp với những bài toán đã có

Vì vậy, để tạo ra một bài toán mới từ một bài toán ban đầu thì phải tuân theo các con đờng sau:

1.Lập bài toán tơng tự;

2.Lập bài toán đảo;

3.Thêm một số yếu tố rồi đặc biệt hoá;

4.Bớt một số yếu tố rồi khái quát hoá;

5.Thay đổi một số yếu tố

II.Nội dung

Chúng ta bắt đàu từ bài Toán sau:

Cho a,b∈z, b> 0 So sánh hai số hữu tỉ a

2001

a b

+ +

(Bài 9, trang 4 SBT Toán 7, tập một NXB giáo dục 2003)

Bài toán này chúng ta đã có lời giải sau:

Trang 2

Xét tích a(b +2001) = ab + 2001a

b(a + 2001) = ab + 2001b

Vì b> 0 nên b + 2001 > 0

- Nếu a > b thì ab + 2001a > ab + 2001b

a( b + 2001) > b( a+ 2001)

a

b> 2001

2001

a b

+ +

- Tơng tự, nếu a<b thì ⇒ a

b < 2001

2001

a b

+ +

- Nếu a = b thì rõ ràng: a

2001

a b

+ +

Điều đó cho ta bài toán mới tơng tự nh bài toán trên

Bài 1: Cho Cho a,bz, b> 0 So sánh hai số hữu tỉ a

2010

a b

+ +

Đến đây chúng ta đi đến bài toán tổng quát sau:

Bài 2: Cho a,bz, b> 0 và n∈ N* So sánh hai số hữu tỉ a

b n

+ +

Giải:

Xét tích:

a(b + n) = ab + an

b(a + n) = ab + bn

Vì b > 0 và n∈ N* nên b + n >

- Nếu a > b thì ab + an > ab + bn

a(b +n) > b( a + n)

a

b> a n

b n

+ +

- Tơng tự , nếu a< b thì ⇒ a

b< a n

b n

+ +

- Nếu a = b thì rõ ràng: a

b n

+ +

Từ lời giải của bài toán này chúng ta lại có bài toán mới nh sau:

Bài 3: Cho a,bz, b> 0 và n∈ N* CMR:

a) Nếu a

b> 1 thì a

b> a n

b n

+ +

b) Nếu a

b< 1 thì a

b< a n

b n

+ +

Giải:

a) Ta có a

b > 1 ⇔ a> b

⇔ an > bn vì n∈ N*

⇔ ab + an > ab + bn

⇔ a( b + n) > b(a + n)

Trang 3

a

b> a n

b n

+ +

b) Chứng minh tơng tự nh câu a

Điều này cho ta đề xuất các bài toán lạ sau đây:

Bài 4: So sánh hai phân số:

a) 1941

1931 và 2005

1995

b) 1930

1945và 1990

2005

Giải:

a) Ta có: 1941

1931>1 nên theo bài 3a) Suy ra: 1941

1931> 1941 64

1931 64

+ + =

2005 1995

b) Ta có: 1930

1945<1 nên theo câu 3b) Suy ra1930

1945< 1930 60

1945 60

+ + =

1990 2005

Bài 5: So sánh hai số hữu tỉ sau:

a) A = 197519761975 1

1975 1

+ + và B =

1975 1974

1975 1

1975 1

+ +

b) C = 200520042005 1

2005 1

+ + và D =

2003 2004

2005 1

2005 1

+ +

Giải:

a) Rõ ràng A>1 vì theo câu a, bài 3

Ta có: A = 197519761975 1

1975 1

+ + >

1976 1975

(1975 1) 1974 (1975 1) 1974

+ + + + =

1976 1975

1975 1975

1975 1975

+ + = =

1975

1974

1975(1975 1)

1975(1975 1)

+ + =

1975 1974

1975 1

1975 1

+ + = B

Vậy: A > B b) Rõ ràng C<1 vì theo câu b, bài 3

Ta có:

C= 200520042005 1

2005 1

+

+ <

2004 2005

(2005 1) 2004 (2005 1) 2004

+ + + + =

2004 2005

2005 2005

2005 2005

+ + = =

2003 2004

2005(2005 1) 2005(2005 1)

+ + =

2003

2004

2005 1

2005 1

+

+ = D

Vậy: C < D

Từ cách giải của bài toán này ta có bài toán tổng quát sau:

Bài 6: Với n, m∈ N* So sánh hai số hữu tỉ

a) A = 1 1

1

n

n

n

n

+ +

+ và B = 1

1 1

n n

n

n

+ +

b) C = 1 1

1

m

m

m

+

+ và D =

1 1 1

m m

m m

− + +

Trang 4

a) - Nếu n = 1 thì a = b

- Nếu n > 1 thì ta thấy a>1 Vì nn+1 + 1 > nn + 1

Theo bài 3 câu a Ta có:

A = 1 1

1

n

n

n

n

+ +

+ >

1

( 1) ( 1) ( 1) ( 1)

n n

+ + + − + + − =

1

n n

+ + + = = 1

( 1) ( 1)

n n

n n

n n

+ + = 1

1 1

n n

n

n

+ + = B

Vậy: A > B

b) - Nếu m = 1 thì C = D

- Nếu m > 1 thì ta thấy C<1 Vì mm + 1 < mm + 1 + 1

Theo bài 3 câu b, ta có:

C = 1 1

1

m

m

m

+

+ < 1

( 1) ( 1) ( 1) ( 1)

m m

+ + − + + − = 1

m m

+ + = =

1

( 1) ( 1)

m m

m m

m m

− + + =

1 1 1

m m

m m

− + + = D.

Vậy: C < D

Từ cách giải của bài 6 giúp ta đến với bài toán tổng quát hơn, khái quát hơn

Bài 7: Cho a, b, m, n, x, y∈ N*thỏa mãn a≤x, b≤y So sánh hai số hữu tỉ: a) A = x n n1 a

+ +

+ và B = 1

n n

+ +

b) C = y m m1 b

+

+ và D =

1

m m

− + +

III.Kết thúc vấn đề

Trên đây là chuyên đề “ Phát triển bài toán mới từ bài toán ban đầu ” Rất mong đợc sự góp ý của các đồng nghiệp để chuyên đề ngày càng hoàn thiện hơn

Xin cảm ơn!

Ngày đăng: 19/04/2015, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w