Đồng thời, tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị đang công tác tại phòng Thanh Toán Quốc Tế Ngân hàng TMCP Kiên Long và anh Phạm Đăng Khoa đã hết lòng hỗ trợ, cung cấp số liệu và đó
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
KHOA NGÂN HÀNG - -
TOÁN QUỐC TẾ - NH TMCP KIÊN LONG
Giáo viên hướng dẫn : Ths Đào Trung Kiên Sinh viên thực hiện : Đặng Ngọc Thanh Lớp - Khóa : NH001-K35
Niên khóa: 2009 - 2013
Trang 3i
Tôi xin chân thành cảm ơn Quí Thầy Cô Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian tôi học tập tại Trường Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến thầy Đào Trung Kiên đã rất nhiệt tình hướng dẫn cho tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Đồng thời, tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị đang công tác tại phòng Thanh Toán Quốc Tế Ngân hàng TMCP Kiên Long và anh Phạm Đăng Khoa
đã hết lòng hỗ trợ, cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành chuyên đề
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4ii
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
TRƯỞNG PHÒNG
Trang 5iii
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6iv
LỜI NÓI ĐẦU 1
Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu 1
Phương pháp nghiên cứu 1
Phạm vi, đối tương nghiên cứu 1
Kết cấu nội dung nghiên cứu 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG KIÊN LONG VÀ PHÒNG THANH TOÁN QUỐC TẾ 3
1.1 Giới thiệu chung về NH TMCP Kiên Long 3
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 3
1.1.2 Quy mô và bộ máy tổ chức 6
1.1.2.1 Vốn điều lệ 6
1.1.2.2 Nhân sự 6
1.1.2.3 Mạng lưới kênh phân phối 9
1.1.3 Hoạt động kinh doanh 2010-2012 9
1.1.4 Chỉ tiêu 2013 13
1.2 Giới thiệu về phòng TTQT 14
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 14
1.2.2 Cơ cấu tổ chức: 15
1.2.3 KQKD của phòng TTQT 2010-2012 15
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH THANH TOÁN VÀ NHỮNG RỦI RO CÓ THỂ GẶP KHI THANH TOÁN L/C Ở NHTMCP KIÊN LONG 20
2.1 Quy trình thanh toán qua L/C (nhập khẩu) 20
2.1.1 Phát hành L/C 21
2.1.2 Quy trình nghiệp vụ 21
2.1.3 Thanh toán L/C 23
2.2 Quy trình thanh toán qua L/C xuất khẩu 27
2.3 Các loại rủi ro thường gặp khi thanh toán bằng L/C 30
2.3.1 Rủi ro về kĩ thuật 30
2.3.1.1 Rủi ro đối với NH phát hành 30
2.3.1.2 Rủi ro đối với NH thông báo: 32
Trang 7v
2.4 Nguyên nhân tồn tại rủi ro: 39
2.4.1 Chủ quan 39
2.4.2 Khách quan 39
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO TRONG THANH TOÁN CHỨNG TỪ 41
3.1 Giải pháp tầm vĩ mô 41
3.1.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động thanh toán quốc tế, trước hết là phương thức thanh toán TDCT 41
3.1.2 Tổ chức tốt thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, tạo điều kiện cho thị trường ngoại hối Việt Nam ngày càng phát triển 42
3.1.3 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 42
3.2 Giải pháp tầm vi mô 43
3.2.1 Nâng cao nghiệp vụ 43
3.2.2 Thu thập thông tin đầy đủ, chính xác 45
3.2.3 Về nhân sự 46
3.2.4 Về chiến lược khách hàng 47
3.2.5 Phát triển các sản phẩm dịch vụ mới hỗ trợ cho TTQT 47
3.2.6 Hình thành liên minh Ngoại thương- Bảo hiểm- Vận tải 48
KẾT LUẬN CHUNG 49
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 8vi
Bảng 1.1: Các giai đoạn phát triển của Kienlong Bank 4
Hình 1.1: Cơ cấu Hội đồng quản trị 7
Hình 1.2: Cơ cấu Ban Kiểm soát: 7
Hình 1.3: Mô hình tổ chức 8
Bảng 1.2: Kết quả kinh doanh 2010-1012 (đv: tỷ đồng) 9
Bảng 1.3: Doanh số cấp tín dụng phân theo nhóm của Ngân hàng TMCP Kiên Long trong giai đoạn 2008 – 2011 12
Bảng 1.4: Các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu được đề ra trong năm 2013 của Kienlong Bank 13
Hình 1.5: Cơ cấu tổ chức phòng TTQT 15
Bảng 1.5: KQKD của phòng TTQT (2010-2012) 15
Bảng 1.6: Doanh thu theo phương thức thanh toán 17
Bảng 1.7: Tình hình thanh toán L/C 17
Hình 2.1: Quy trình thực hiện L/C nhập 20
Hình 2.2 Quy trình thanh toán qua L/C xuất khẩu 28
Trang 9vii
Biểu đồ 1.1: KQHĐKD của Kienlong Bank 10 Biểu đồ 1.2: Cơ cấu vốn huy động phân theo kì hạn tính theo bình quân giai đoạn 2010 – 2012 của Ngân hàng TMCP Kiên Long 11 Biểu đồ 1.3: Cơ cấu nguồn vốn hoạt động tính bình quân của Ngân hàng TMCP Kiên Long giai đoạn 2010 – 2012 11 Biểu đồ 1.4: KQHĐKD phòng TTQT (2010-2012) 16 Biểu đồ 1.5: Tình hình thanh toán L/C 18
Trang 10viii
NHNN: Ngân hàng nhà nước
NHTMCP: Ngân hàng Thương mại Cổ phần
TTV: Thanh toán viên
KSV: Kiểm soát viên
Trang 11SVTT: Đặng Ngọc Thanh 1
LỜI NÓI ĐẦU
Cho đến nay, các doanh nghiệp trong và ngoài nước khi thiết lập quan hệ mua bán, thường sử dụng các phương thức thanh toán như là Chuyển tiền ( Remittance), Ủy thác thu (Collection), Tín dụng chứng từ (Documentary Credit) Trong đó thì TDCT là phương thức tỏ ra ưu việt hơn hẳn, vì có thể đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia Tuy nhiên, phương thức này cũng không tránh được những rủi ro tuyệt đối Thực tế cho thấy, các bên tham gia của Việt Nam khi bước vào thị trường thế giới đa phần là mới lạ, kinh nghiệm còn non trẻ, do đó rất dễ phát sinh thiệt hại khi gặp rủi ro
Được tạo điều kiện thực tập tại phòng Thanh Toán Quốc Tế tại của NH TMCP Kiên Long, em đã quyết định lấy đề tài “Rủi ro trong phương thức thanh toán Tín Dụng Chứng Từ” làm đề tài tốt nghiệp
CÂU HỎI VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Nhận định được thực trạng thanh toán TDCT tại NHTMCP Kiên Long
- Những rủi ro có thể gặp trong quá trình thanh toán L/C
- Một số giải pháp mang tính khả thi đã và đang được áp dụng tại NH
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu định tính dựa trên số liệu và báo cáo về tình hình kinh doanh tại phòng TTQT và những ví dụ thực tiễn tại NH
PHẠM VI, ĐỐI TƯƠNG NGHIÊN CỨU
Đề tài được thực hiện trong phạm vi các hoạt động diễn ra tại phòng TTQT Đối tượng là những L/C XNK được thực hiện tại Kienlong Bank
KẾT CẤU NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Đề tài gồm 3 chương:
Trang 122 SVTT: Đặng Ngọc Thanh
Chương I: Tổng quan về Ngân hàng Kiên Long và phòng Thanh Toán Quốc Tế
Chương II: Những rủi ro trong quá trình thanh toán Tín dụng chứng từ
Chương III: Những giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán Tín dụng chứng từ
Trang 13SVTT: Đặng Ngọc Thanh 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG KIÊN LONG VÀ
PHÒNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NH TMCP KIÊN LONG
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Tên đầy đủ : Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kiên Long
- Tên giao dịch quốc tế : Kien Long Commercial Joint -Stock Bank
- Tên gọi tắt : Kienlong Bank
- Mã giao dịch Swift : KLBKVNVX
- Tổng Giám đốc : Ông Phạm Khắc Khoan
- Mạng lưới hoạt động : 96 CN và Phòng Giao dịch trên toàn quốc
Ngân hàng TMCP Kiên Long (tiền thân là NHTMCP Nông Thôn Kiên Long) đi vào hoạt động từ ngày 27/10/1995 tại Kiên Giang, được thành lập theo giấy phép hoạt động số 0056/NH-GP ngày 18/09/1995 do NHNN Việt Nam cấp với thời gian hoạt động là 50 năm
Giấy phép thành lập số 1115/GB-UB ngày 02/10/1995 do UBND tỉnh Kiên Giang cấp Quyết định số 2434/QĐ-NHNN ngày 25/10/1995 của Thống đốc NHNN chấp thuận việc chuyển đổi mô hình hoạt động từ nông thôn lên đô thị và đổi tên thành NH TMCP Kiên Long
Logo và slogan của Kienlong Bank :
Trang 144 SVTT: Đặng Ngọc Thanh |
Bảng 1.1: Các giai đoạn phát triển của Kienlong Bank
1995- 2000 - Đây là giai đoạn hình thành Ngân hàng Kiên Long, những người
sáng lập phần đông là những kỹ sư nông nghiệp chưa có khái niệm
rõ về lĩnh vực ngân hàng nên Ban lãnh đạo đã gởi gắm anh em có trình độ đến ngân hàng bạn, Ngân hàng Nhà nước để học hỏi nghiệp vụ, chuyên môn
- Giai đoạn này đầu tư cho vay chủ yếu ở địa bàn nông thôn, nguồn tiền mặt huy động từ dân cư và các tổ chức kinh tế Nâng vốn điều
lệ từ 1.2 tỷ đồng lên 4.5 tỷ đồng Từng bước mở rộng mạng lưới qua việc thành lập thêm 03 Phòng giao dịch
- Giai đoạn này, Ngân hàng đã chạy chương trình phần mềm Kế toán - truyền số liệu của Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín tại TP.HCM Cũng kể từ đó, Kiên Long là Ngân hàng Cổ phần đầu tiên tại Kiên Giang thực hiện truyền số liệu Kế toán qua mạng điện thoại từ các đơn vị về Hội sở, giúp cho Ban Lãnh đạo và Phòng Kế toán kiểm tra giám sát hàng ngày hoạt động của các đơn vị
2000- 2005 - Xây dựng Hội sở khang trang đặt tại Thị xã Rạch Giá là trung tâm
quản lý toàn Ngân hàng, các đơn vị trực thuộc gồm 04 Chi nhánh
và 03 phòng giao dịch hoạt động trên tỉnh Kiên Giang, kể cả huyện đảo Phú Quốc nơi có nhiều tiềm năng phát triển
Trang 152005 đến
nay
- Đến nay hệ thống Kienlong Bank bao gồm: 01 Hội sở, 95 Chi nhánh và Phòng giao dịch phủ mạng lưới hoạt động 26 tỉnh thành trên toàn quốc Đây là cơ sở để phát triển các sản phẩm mới, tiếp cận với những phân khúc thị trường đầy tiềm năng mà trước đây Ngân hàng Kiên Long chưa vươn tới được
- Đến cuối năm 2010, tổng số nhân viên của Kienlong Bank là 1,963 người trong đó có 816 cộng tác viên, tăng 200 lần so với giai đoạn đầu thành lập Trong đó số CBNV có trình độ đại học và trên đại học chiếm gần 70%, còn lại là đội ngũ cộng tác viên
- Để tiến tới mục tiêu Kienlong Bank trở thành Ngân hàng hiện đại, Kienlong Bank đã thương thảo và ký kết hợp đồng mua và triển khai hệ thống Core Banking TCBS (sản phẩm của tập đoàn OSI - Hoa Kỳ), đơn vị trực tiếp triển khai là Công ty Tin học Á Châu (AICT), Core Banking này đã được các Ngân hàng hàng đầu Việt Nam sử dụng như ACB, Ngân hàng Phương Nam kế hoạch triển khai từ Quý II/2010 và trong năm 2011 hệ thống này sẽ đi vào hoạt động
- Tính đến ngày 31/12/2010, tổng tài sản đạt gần 13,000 tỷ đồng;
Trang 166 SVTT: Đặng Ngọc Thanh |
vốn điều lệ từ 1.2 tỷ đồng năm 1995 lên 3,000 tỷ đồng; dư nợ cho vay 7,008 tỷ đồng; tổng huy động vốn 9,217 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế tăng trưởng bình quân 172.88%/năm Các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác như: doanh số chuyển tiền nhanh, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế đều tăng trưởng và ngày càng thu hút thêm khách hàng sử dụng dịch vụ Ngoài ra, Ngân hàng vẫn đảm bảo chất lượng hoạt động nhờ việc chú trọng quản trị rủi
ro, duy trì cơ cấu tín dụng an toàn và hiệu quả, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức 1.2%, thấp hơn mức cho phép của Ngân hàng Nhà nước
- Từ những thành quả đạt được, Ngân hàng Kiên Long đã nhận được nhiều bằng khen của UBND tỉnh, Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam Đặc biệt trong năm 2007 Ngân hàng Kiên Long được Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam ký Quyết định số 1224/2007/QĐ-CTN (ngày 26/10/2007), về việc tặng Huân chương Lao động hạng Ba cho Ngân hàng TMCP Kiên Long vì đã có thành tích xuất sắc trong công tác từ năm 2002 đến năm 2006, góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc
Trang 17SVTT: Đặng Ngọc Thanh 7
Hình 1.1: Cơ cấu Hội đồng quản trị
Hình 1.2: Cơ cấu Ban Kiểm soát:
Ủy viên HĐQT: ông Phạm Văn Năng
Ủy viên HĐQT: ông
Lê Quang Chính
Ủy viên HĐQT: ông
Lê Thanh Hải
Phó Chủ tịch thường trực HĐQT:
Ông Trương Hoàng Lương
Trưởng ban kiểm soát: ông Nguyễn
Chí Nhiều
Kiểm soát viên: ông Lê Thanh
Hưng Kiểm soát viên: ông Nguyễn Văn Phú
Trang 188 SVTT: Đặng Ngọc Thanh |
Hình 1.3: Mô hình tổ chức
Chi nhánh Chi nhánh Chi nhánh
Phòng Kế toán - Ngân quỹ Phòng giao dịch
Phòng Kinh doanh Phòng giao dịch
Khối Tổng hợp - Tác nghiệp Khối Hỗ trợ - Kỹ thuật
Phòng Pháp chế và Xử lý nợ
Phòng Công nghệ thông tin
Phòng Kế hoạch và Đầu tư
Phòng Kiểm tra - Kiểm soát nội bộ
Phòng Kinh doanh Phòng Kế toán - Tài vụ
Phòng Ngân quỹ
Phòng Thanh toán quốc tế
Phòng Thầm định tài sản Phòng Tiếp thị
Hội đồng TĐKT - Kỷ luật Hội đồng Lương - Thưởng Hội đồng Tín dụng
Ban Kiểm soát
Đại hội đồng Cổ đông
Trang 19SVTT: Đặng Ngọc Thanh 9
1.1.2.3 Mạng lưới kênh phân phối
Thực hiện chiến lược phát triển và mở rộng mạng lưới, trong thời gian qua với sự
ra đời của các chi nhánh tại các vùng trọng điểm trong cả nước như Hà Nội, TP HCM, Cần Thơ, Đà Nẵng, Hải Phòng, Bình Dương, thành lập 06 chi nhánh ở khu vực miền Trung và Tây Nguyên đồng thời phủ kín 13/13 tỉnh thuộc khu vực ĐBSCL cho thấy sự lớn mạnh không ngừng của Ngân hàng Kiên Long trong việc mở rộng mạng lưới, trở thành Ngân hàng bán lẻ hàng đầu trong khu vực ĐBSCL nói riêng và trên địa bàn cả nước nói chung Trong năm 2012, mạng lưới hoạt động của Ngân hàng Kiên Long đã được mở rộng thêm ở các chi nhánh: Vũng Tàu, Bình Thuận, Bình Định, nâng tổng số
96 điểm hoạt động trên toàn quốc
1.1.3 Hoạt động kinh doanh 2010-2012
Bảng 1.2: Kết quả kinh doanh 2010-1012 (đv: tỷ đồng)
Tỷ lệ chia cổ tức 10%/ năm 10%/ năm 10%/năm
Nguồn: BCTN Ngân hàng TMCP Kiên Long các năm 2010, 2011 và 2012
Trang 2010 SVTT: Đặng Ngọc Thanh |
Biểu đồ 1.1: KQHĐK của Kienlong Bank
Thông qua Bảng 1.2 , nhận thấy số dư huy động vốn của Ngân hàng TMCP Kiên Long không ngừng tăng qua các năm, điều này cho thấy một sự nổ lực, cũng như phấn đấu của toàn thể hệ thống Ngân hàng TMCP Kiên Long trong hoạt động kinh doanh của mình Vì huy động vốn chính là một trong những hoạt động tiên phong đi đầu và quyết định đến doanh số cấp tín dụng, hoạt động mang lại nguồn thu nhập lớn cho hệ thống NHTM Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Kiên Long nói riêng
Ta đi vào phân tích cụ thể cơ cấu nguồn vốn của Kienlong Bank Đầu tiên là phân theo mức kì hạn, ta có ngắn hạn, trung hạn và không kì hạn Biểu đồ 1.5 cho ta thấy được trong 3 năm gần đây, ta dễ dàng nhận thấy tiền gửi không kỳ hạn chiếm phần lớn tổng nguồn vốn huy động (67%) Điều này cho thấy rằng có thể doanh số cấp tín dụng của Ngân hàng TMCP Kiên Long tăng nhưng sẽ là về tín dụng ngắn hạn, như vậy nguồn thu nhập sẽ tăng không cao Tuy nhiên kết quả này cũng cho thấy một phần mức độ hài lòng của khách hàng đã tăng lên, khi họ đã từng bước giao dịch với hệ thống thông qua các sản phẩm ngắn hạn
dư nợ cho vay lợi nhuận sau thuế
Trang 21SVTT: Đặng Ngọc Thanh 11
Biểu đồ 1.2: Cơ cấu vốn huy động phân theo kì hạn tính theo bình quân giai đoạn
2010 – 2012 của Ngân hàng TMCP Kiên Long
Đơn vị tính: %
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010 – 2012, Ngân hàng TMCP Kiên Long
Biểu đồ 1.3: Cơ cấu nguồn vốn hoạt động tính bình quân của Ngân hàng TMCP
Kiên Long giai đoạn 2010 – 2012
67%
27%
2% 2%
Vốn huy động Vốn điều lệ và các quỹ Lợi nhuận chưa phân phối Nguồn khác
Trang 2212 SVTT: Đặng Ngọc Thanh |
Dễ dàng nhận thấy đa phần nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng TMCP Kiên Long là vốn huy động, điều này thể hiện một phần bản chất của một tổ chức tín dụng, nhưng kế đến là vốn điều lệ và các quỹ chiếm 27% Nếu so con số 27% với tỷ lệ vốn huy động trong tổng nguồn vốn hoạt động chiếm 67%, rõ ràng một ý niệm về khả năng hạn chế rủi ro của Ngân hàng TMCP Kiên Long là rất cao Thêm vào đó nhiều NHTM trên thế giới thông thường vốn điều lệ chỉ chiếm 10% còn vốn huy động chiếm đến 90%
Bảng 1.3: Doanh số cấp tín dụng phân theo nhóm của Ngân hàng TMCP Kiên
Long trong giai đoạn 2010 – 2012
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2008 – 2011, Ngân hàng TMCP Kiên Long
Có thể thấy doanh số cấp tín dụng không ngừng tăng lên Tuy nhiên, công tác quản trị rủi ro tín dụng vẫn phải được xem trọng vì doanh số nợ nhóm một không ngừng tăng lên, và chiếm tỷ trọng rất cao so với các nhóm nợ còn lại
Nguồn vốn của hệ thống chủ yếu sử dụng cho việc cho vay, và đó cũng là hoạt động chiếm tỷ lệ giao dịch cao nhất trong hoạt động cấp tín dụng, nhưng hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kiên Long đa phần là ngắn hạn Tuy cấp tín dụng ngắn hạn có thể đảm bảo rủi ro tín dụng thấp, nhưng thu nhập đem lại cho hệ thống là không cao Chính vì như vậy hệ thống cần tiếp tục phát huy những biện pháp để tăng cường
Trang 23sự nỗ lực không ngừng của toàn bộ cán bộ, nhân viên toàn hệ thống , Ngân hàng Kiên Long đã vượt qua thời kỳ khó khăn, đảm bảo an toàn và ổn định toàn hệ thống
Kết quả đến cuối năm 2012 các chỉ tiêu cơ bản đều tăng và vượt kế hoạch, trong
đó tổng tài sản tăng 4.1% so với năm 2011; tổng nguồn vốn huy động gần 15,000 tỷ đồng, đạt 101% so với kế hoạch, tăng 5.29% so với năm 2011; dư nợ tín dụng 9,683 tỷ đồng, tăng 15.22% so với năm 2011 và đạt 100.19% kế hoạch năm 2012 Riêng chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế là 351 tỷ đồng, đạt 88% so với kế hoạch Các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác như: doanh số chuyển tiền nhanh, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế đều tăng trưởng và ngày càng thu hút thêm khách hàng Ngoài ra Ngân hàng vẫn đảm bảo chất lượng hoạt động nhờ việc chú trọng duy trì rủi ro, duy trì cơ cấu tín dụng an toàn và hiệu quả, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức thấp hơn mức cho phép của Ngân hàng Nhà nước
1.1.4 Chỉ tiêu 2013
Bảng 1.4: Các chỉ tiêu chủ yếu được đề ra trong năm 2013 của Kienlong Bank
Lợi nhuận trước thuế 520 tỷ đồng Tăng 11.11%
Nguồn: BCTN năm 2012 của Kienlong Bank
Trang 24Á Châu (ACB)
Ngày 10/9/2009, Ngân hàng Nhà nước chính thức cấp giấy phép số 7014/NHNN-TTGSNH cho phép Kienlongbank được cung ứng dịch vụ Thanh toán quốc tế
Ngày 8/3/2010, mã SWIFT của Ngân hàng Kiên Long chính thức được kích hoạt với SWIFT code là KLBKVNVX Đồng thời Kienlong bank cũng mở xong tài khoản Nostro tại Mỹ Bắt đầu từ mốc thời gian này, Kienlongbank đã hoàn toàn độc lập trong việc thực hiện các giao dịch thanh toán quốc tế với các ngân hàng nước ngoài mà không còn phải thông qua ACB
Từ ngày đầu thành lập với chỉ có 4 thành viên, đến năm 2013 số lượng nhân sự của Phòng Thanh toán Quốc tế và Tài trợ Thương mại là 11 người (gồm 01 Trưởng phòng và 01 phó phòng)
Trang 25Bảng 1.5: KQKD của phòng TTQT (2010-2012)
Đvt: Nghìn USD
Nguồn: Báo cáo KQKD phòng Thanh Toán Quốc Tế, NH TMCP Kiên Long
Trưởng phòng: Huỳnh Lê
tổ Tài trợ Thương Mại (hiện chưa
có tổ trưởng)
tổ Kiểm Soát: tổ trưởng Nguyễn Trần Ngọc Châu Phó phòng: Nguyễn
Lương Tâm
Trang 2616 SVTT: Đặng Ngọc Thanh |
Biểu đồ 1.4: KQHĐK phòng TTQT (2010-2012)
Như đã phân tích ở trên, 2012 là một năm khó khăn đối với nền kinh tế nói chung
và ngành Ngân hàng nói riêng, và biến động thế giới ảnh hưởng rõ nhất trên phương diện thanh toán quốc tế, do đó, doanh số năm 2012 sụt giảm thấy rõ so với năm 2011, giảm 32.5% so với doanh số năm 2011
Dễ dàng nhận thấy, Kinh doanh ngoại tệ là nguồn thu chủ yếu, chiếm từ 70% đến 80% trong tổng doanh thu của phòng TTQT Đặc biệt trong năm 2011, doanh thu ở khoản mục này tăng mạnh, tăng hơn 66% so với năm 2010
Cũng như những NH TMCP khác, tại Kienlong Bank áp dụng ba phương thức thanh toán chủ yếu là chuyển tiền, nhờ thu và Tín dụng chứng từ Phương thức thanh toán thông qua tín dụng chứng từ luôn chiếm phần lớn, cho thấy ưu điểm trong cách thức thanh toán này
TTQT
Trang 27Nguồn: Báo cáo KQKD phòng TTQT các năm 2010, 2011 và 2012
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, tỷ lệ thanh toán bằng TDCT tăng dần qua các năm,
từ 65.5% vào năm 2010 lên 73.5% vào năm 2012 Tốc độ tăng bình quân là 12%/ năm
Trang 2818 SVTT: Đặng Ngọc Thanh |
Biểu đồ 1.5: Tình hình thanh toán L/C
Tỷ lệ LC xuất khẩu luôn chiếm 1 tỷ lệ nhỏ so với LC nhập khẩu, cụ thể, tỷ lệ này giảm từ 22% năm 2010 xuống 9% vào năm 2012 Điều này là vì đặc thù của khách hàng đến tham gia mở LC, chủ yếu là nhập khẩu các mặt hàng điện tử, nguyên vật liệu (sắt, thép…), bánh kẹo các loại…
Ngoài ra doanh thu năm 2012 có phần giảm mạnh, giảm 49% so với năm 2011 Điều này cho thấy khủng hoảng kinh tế thế giới ảnh hưởng mạnh nhất lên vấn đề xuất- nhập khẩu Hầu như giao thương quốc tế đang ở trong tình trạng dè chừng, các doanh nghiệp đều rất thận trọng trong từng giao dịch
0 10,000
Trang 292015 con số này sẽ là 150 Phòng TTQT tuy mới được thành lập nhưng đã cho thấy rõ khả năng làm việc chuyên nghiệp và ngày càng phong phú về sản phẩm dịch vụ cũng như năng suất làm việc ổn định
Hàng năm, Ngân hàng TMCP Kiên Long đầu tư một khoản chi phí lớn cho việc xây dựng nguồn nhân lực nội bộ bên trong về nghiệp vụ chuyên môn cho nhân viên, các nghiệp vụ quản lý cho các nhà quản lý… Theo Báo cáo thường niên 2011, Ngân hàng TMCP Kiên Long trong năm 2011 đã tổ chức được 134 khóa đào tạo (đạt 134%
so với kế hoạch) cho 2,482 lượt nhân viên, tăng 130% so với năm 2010 Có thể nói rằng Ngân hàng Kiên Long đã, đang và sẽ tạo dựng một đội ngũ nhân viên đạt cả về lượng và chất Đây chính là cơ sở nền tảng cho một cơ cấu tổ chức vững mạnh của ngân hàng
Trang 3020 SVTT: Đặng Ngọc Thanh |
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH THANH TOÁN VÀ NHỮNG RỦI RO
CÓ THỂ GẶP KHI THANH TOÁN L/C Ở NHTMCP
KIÊN LONG
2.1 QUY TRÌNH THANH TOÁN QUA L/C (NHẬP KHẨU)
Trong quy trình này, ngân hàng Kiên Long đóng vai trò là ngân hàng phát
hành mở L/C cho khách hàng của mình là nhà nhập khẩu
Hình 2.1: Quy trình thực hiện L/C nhập
Khách hàng
Thanh toán viên
Kiểm tra hồ sơ
-Lập tờ trình xét duyệt mở L/C
- KH nộp kí quỹ -Soạn thảo điện L/C -Giao bản chính điện cho khách
-Tu chỉnh L/C -Huỷ L/C -Xử lý điện/thư đòi tiền -Xử lý điện gởi thông báo bất hợp lệ
-Bộ chứng từ có bất hợp lệ -Bộ chứng từ phù hợp -Giao bộ chứng từ cho khách hàng -Thanh toán L/C