Trang web đã được phát triển theo mô hình cổng thông tin điện tử nhưng chức năng chính vẫn chỉ là cung cấp thông tin, chưa có nhiều hoạt động tương tác giữa sinh viên với giảng viên, giữ
Trang 1KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 21 Thực trạng và các bất cập (1)
1 Hạ tầng cơ sở và hệ thống cáp quang tương đối
tốt nhưng chưa bao phủ hết các đơn vị;
2 Trang web đã được phát triển theo mô hình
cổng thông tin điện tử nhưng chức năng chính vẫn chỉ là cung cấp thông tin, chưa có nhiều
hoạt động tương tác giữa sinh viên với giảng
viên, giữa cán bộ với các nhà quản lý;
3 Hệ thống E-learning, dạy, học từ xa qua mạng
đã được đầu tư bởi DA Hà Lan, nhưng chưa có nhiều BM đăng ký sử dụng và cũng chưa đáp
ứng được nhu cầu của nhiều bộ môn
Trang 31 Thực trạng và các bất cập (2)
4 Phần mềm QL đào tạo chưa áp dụng nên:
Danh sách sinh viên, học viên không được liên
thông giữa các phòng, ban, không được cập
nhật thường xuyên thiếu chính xác
Việc đăng ký lịch giảng, xếp thời khóa biểu, lịch
giảng đường còn nhiều bất cập
Việc thống kê, tính toán giờ giảng, giảng vượt
giờ của từng giảng viên, bộ môn chưa chính xác
Sinh viên chưa xem được điểm thi, kiểm tra trên
mạng phát sinh thắc mắc, khiếu kiện
Trang 41 Thực trạng và các bất cập (3)
5 Phần mềm thu học phí: chưa hoàn chỉnh
học phí của SV, HV chưa được theo dõi tốt
chậm đóng, thất thoát, khiếu kiện
6 Phần mềm quản lý cán bộ: đã có nhưng
chưa phải do từng cán bộ tự điền thông tin
thiếu cập nhật, thiếu chính xác;
7 Phần mềm quản lý thi đua: Chưa có
đăng ký thi đua, làm bản kiểm điểm, kê
khai, tổng hợp thành tích cuối năm còn thủ công, thiếu chính xác, gây thắc mắc;
Trang 51 Thực trạng và các bất cập (4)
8 Phần mềm xử lý, quản lý, lưu trữ công văn
đến, đi: chưa có nên:
Văn bản chậm xử lý, dễ thất lạc, khó theo dõi, đôn đốc,
văn bản,
mẫu biểu,
Trang 62 Nhu cầu phát triển CNTT
và ngoài nước mô hình E-University là tất yếu
có “Bộ chỉ số đảm bảo chất lượng” Trung tâm Khảo thí và Kiểm định chất lượng của Trường đã soạn thảo 450 chỉ số mà các đơn vị trong toàn
trường phải cung cấp và cập nhật hàng năm nếu không áp dụng CNTT thì các chỉ số này sẽ
không thể cập nhật và chính xác được
E-learning, ĐT từ xa, trao đổi thông tin và quản lý
Trang 73 Thuận lợi (1)
1 Chủ trương của Trường:
trước tháng 11/2012 để chào mừng Hoạt động kỷ niệm 110 năm thành lập Trường;
2 Chủ trương của BYT: Chỉ thị 02/CT-BYT ngày
25-2-2009 của Bộ Y tế về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNYY trong ngành y tế, yêu cầu các đơn gị
dành tối thiểu 1% kinh phí cho phát triển CNTT;
kết thúc vào cuối năm 2012.
Trang 83 Thuận lợi (2)
và Intel Semiconductor hỗ trợ ngành Y tế triển khai chương trình Y tế Điện tử trên toàn quốc:
Lễ ký cam kết
Ngày 11/3/2009
giữa Bộ Y tế,
VNPT và Intel
Trang 9Nội dung cam kết
cước ưu đãi dành cho ngành Y tế
hòa mạng, tặng modem và được giảm tối đa 50%
cước dịch vụ truy nhập Internet hàng tháng
hình); các máy tính để bàn cấu hình cơ bản với giá đề
trình sẽ được cài đặt các phần mềm có bản quyền).
trình VNPT - Hỗ trợ sức khỏe cộng đồng
Trang 103 Thuận lợi (3)
9/2/2012 Hiệu trưởng Trường và Giám đốc VNPT Hà Nội đã có cuộc gặp và đã thống nhất VNPT Hà Nội
sẽ hỗ trợ Trường:
dựng Trường thành Trường ĐH điện tử,
và đào tạo cán bộ đáp ứng với nhu cầu quản lý, đào tạo của Trường;
tháng với mức ưu đãi mà VNPT đã cam kết;
Trang 114 Dự kiến lộ trình phát triển CNTT
1 VNPT cùng với Phòng CNTT tổ chức khảo sát,
đánh giá thực trạng CNTT của Trường (phần
cứng, phần mềm và năng lực đội ngũ cán bộ) lập kế hoạch hỗ trợ Trường và các đơn vị;
2 Lựa chọn ưu tiên và triển khai các đầu tư thích
hợp đưa một số phần mềm vào hoạt động như:
Trang 125 Thu thập thông tin cho
Bộ Chỉ số chất lượng
cùng với các Phòng, Ban liên quan hoàn chỉnh Bộ chỉ số chất lượng (450 chỉ số) của Trường và các mẫu biểu thu thập số liệu cần thiết;
VNPT chuyển các mẫu biểu sang dạng phần mềm
để các cá nhân, đơn vị có thể sử dụng, cập nhật thông tin thường xuyên;
4 Tổ chức giám sát, giúp đỡ, các cá nhân, đơn vị