1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn tài chính doanh nghiệp CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH

28 414 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 401,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một khi nhà đầu tư vốn mạo hiểm chứng minh được rằng công ty mới khởi sự kinh doanh có hiệu quả và sẽ có tiềm năng trong tương lai thì sẽ hấp dẫn được các cổ đông khác đầu tư vào công ty

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

CHƯƠNG 32

CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH

MỤC LỤC

A Khái niệm chiến lược tài chính 3

B Chiến lược tài chính trong 04 giai đoạn của doanh nghiệp 3

I Giai đoạn khởi sự 3

Giảng viên : TS NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN

SV thực hiện : NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG : NGUYỄN DUY TIÊN

: NGUYỄN VĂN TÙNG : NGUYỄN THỊ NGÀ : HOÀNG THỊ KIM HUYỀN Lớp : Cao học Ngân hàng Đêm 4 – K22

Trang 2

1.Mô hình tổng thể 3

2 Chiến lược tài chính 3

2.1 Quyết định đầu tư 3

2.2 Quyết định tài trợ 4

2.3 Quyết định phân phối 5

II Giai đoạn tăng trưởng 6

1.Mô hình tổng thể 6

2 Chiến lược tài chính 7

2.1 Quyết định đầu tư 7

2.2 Quyết định tài trợ 7

2.3 Quyết định cổ tức 14

III Giai đoạn sung mãn 15

1.Mô hình tổng thể 15

2 Chiến lược tài chính 16

2.1 Quyết định đầu tư 16

2.2 Quyết định tài trợ 16

2.3 Quyết định cổ tức 17

IV Giai đoạn suy thoái 19

1.Mô hình tổng thể 19

2 Chiến lược tài chính 20

2.1 Quyết định đầu tư 20

2.2 Quyết định tài trợ 20

2.3 Quyết định cổ tức 23

Phụ lục I: Rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính 25

Phụ lục II: Quỹ đầu tư mạo hiểm tại VN 27

Phụ lục III: Quy trình IPO tại VN 28

CHƯƠNG 32: CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH

A KHÁI NIỆM CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH

 Các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp:

 Nghiên cứu tài chính doanh nghiệp là chúng ta phải tìm cách trả lời 3 câu hỏi sau:

1 Doanh nghiệp nên đầu tư như thế nào?

2

KHỞI SỰ TĂNG

TRƯỞNG

SUNG MÃN

SUY THOÁI

Trang 3

 Quyết định đầu tư.

2 Nguồn tài trợ cho các QĐĐT lấy từ đâu?

B CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH TRONG CÁC 04 GIAI ĐOẠN CỦA DOANH NGHIỆP

I CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH TRONG GIAI ĐOẠN KHỞI SỰ

1 Mô hình tổng thể:

Giai đoạn khởi đầu của chu kỳ kinh doanh tiêu biểu rõ ràng mức độ cao nhất của rủi rokinh doanh Các rủi ro đó chính là:

 Khả năng sản xuất sản phẩm mới có hiệu quả hay không;

 Nếu có hiệu quả thì sản phẩm có được khách hàng tương lai chấp nhận haykhông;

 Nếu được chấp nhận, thị trường có tăng trưởng đến một quy mô hiệu quả đủ chocác chi phí triển khai và đưa sản phẩm ra thị trường không;

 Nếu tất cả những điều này đều đạ được, thì công ty có chiếm được thị phần haykhông

2 Chiến lược tài chính:

2.1 Quyết định đầu tư

Doanh nghiệp quyết định đầu tư vào dự án có NPV dương NPV dương chứng tỏ

dự án đầu tư là thành công trong tương lai Doanh nghiệp có thể triển khai thành công vàđưa sản phẩm ra thị trường.Tuy nhiên, khả năng thành công của dự án đầu tư chỉ nằmtrong lý thuyết

2.2 Quyết định tài trợ

Cấu trúc vốn là sự kết hợp giữa nợ và vốn cổ phần Tuy nhiên, ở giai đoạn này đềnghị là không vay nợ Do rủi ro kinh doanh cao nhất trong 4 giai đoạn, cho nên di kèmvới nó phải là một quyết định tài trợ có rủi ro tài chính thấp

1 Rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính tại phụ lục 01.

Trang 4

* Giai đoạn này thì rủi ro kinh doanh cao nhất là do:

 Doanh nghiệp không chắc chắn về khả năng sản xuất sản phẩm mới có hiệuquả hay không; sản phẩm của DN có được khách hàng tương lai chấp nhận hay không;nếu được chấp nhận, thị trường có tăng trưởng đến một quy mô hiệu quả đủ cho các chiphí triển khai và đưa sản phẩm ra thị trường không; và nếu tất cả những điều này đạtđược thì công ty có chiếm được thị phần hay không?

 Dòng tiền lúc khởi sự luôn âm, kết quả kinh doanh lỗ (EBIT<0) do DN chinhiều tiền vào nghiên cứu phát triển sản phẩm, để cố gắng tạo ra sản phẩm mới và thâmnhập thị trường

Giai đoạn này không đủ điều kiện để sử dụng nợ một cách thuận lợi vì muốn sửdụng nợ thuận lợi phải đảm bảo điều kiện thừa khả năng thanh toán lãi vay trong khi giaiđoạn này hầu như doanh nghiệp hoạt động với dòng tiền âm hoặc rất thấp (không đảmbảo điều kiện thanh toán được lãi vay)

* Nhu cầu rủi ro tài chính trong giai đoạn này lại thấp là vì :

Rủi ro kinh doanh cao buộc DN phải đảm bảo rủi ro tài chính thấp nếu muốn giữđược sự an toàn Đồng thời do EBIT âm nên doanh nghiệp không có khả năng thanh toán

nợ đến hạn và lãi vay Ngoài ra với mức rủi ro kinh doanh rất cao trong giai đoạn khởi sựthì mức lãi suất cho vay sẽ rất cao do tính đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận Nếu sử dụng

nợ vay thì chi phí tài chính cho việc sử dụng nợ là rất cao Tất cả các lý do trên buộc DNkhông thể sử dụng cấu trúc vốn có sử dụng nợ

Nếu tài trợ bằng nợ vay không thích hợp thì phải tài trợ bằng vốn cổ phần, tuynhiên giai đoạn khởi sự doanh nghiệp chưa đủ điều kiện để phát hành cổ phần ra bênngoài, bên cạnh đó giai đoạn khởi sự với rủi ro cao rất khó huy động được vốn cổ phầnmới và cho dù có huy động được thì chi phí giao dịch đi kèm với việc huy động vốn cổphần mới là rất tốn kém (các chi phí này bao gồm: chi phí pháp lý, phí chuyên môn phảitrả, ) và khả năng thành công của dự án đầu tư chỉ nằm trong lý thuyết Điều này khônghấp dẫn được các cổ đông đại chúng đầu tư vào công ty

=> Tài trợ nợ không được, tài trợ bằng vốn cổ phần đi phát hành cũng không được Chỉ có nguồn tài trợ từ vốn mạo hiểm mới dám chấp nhận đầu tư vào doanh nghiệp khởi sự

Đặc điểm của các nhà đầu tư vốn mạo hiểm: 2

- Các nhà đầu tư vốn mạo hiểm thường là các nhà đầu tư chuyên nghiệp bao gồm các giám đốc đầu tư quản lý các quỹ vốn mạo hiểm, các công ty chuyên biệt, các công ty

tư nhân giàu có Ở Việt Nam hiện nay các quỹ đầu tư và định chế tài chính trung gian khác trong nước và nước ngoài sẽ là các đối tác thích hợp cho các công ty mới khởi sự.

Để giảm thiểu rủi ro trong việc đầu tư vốn mạo hiểm các định chế tài chính này triển khai một danh mục bao gồm các đầu tư vào nhiều công ty riêng biệt có cùng mức rủi ro

2 Các quỹ đầu tư mạo hiểm tại VN tại phụ lục 2

4

Trang 5

cao Việc thất bại hoàn toàn của một vài đầu tư trong danh mục sẽ được bù trừ bằng thành công vượt bậc của các đầu tư khác.

- Hầu hết các nhà đầu tư vốn mạo hiểm có một giới hạn thời gian đầu tư tương đối ngắn (thường từ 3 đến 5 năm) Một khi nhà đầu tư vốn mạo hiểm chứng minh được rằng công ty mới khởi sự kinh doanh có hiệu quả và sẽ có tiềm năng trong tương lai thì

sẽ hấp dẫn được các cổ đông khác đầu tư vào công ty Lúc này nhà đầu tư vốn mạo hiểm

sẽ dễ dàng chuyển phần vốn của mình cho các nhà đầu tư khác sau này trước khi công ty mới khởi sự chuyển sang giai đoạn phát sinh dòng tiền dương

Các nhà đầu tư vốn mạo hiểm sẽ dám chấp nhận đầu tư vào công ty Đương nhiên,khi đầu tư vào dự án có rủi ro cao thì các nhà đầu tư vốn mạo hiểm cũng sẽ mong muốnnhận được một tỷ suất sinh lợi rất cao Nhưng họ sẽ không nhận được lợi nhuận dướidạng cổ tức trong giai đoạn này do EBIT thấp, thậm chí âm Nhà đầu tư vốn mạo hiểmchỉ nhận được lợi nhuận dưới dạng chênh lệch giá cổ phiếu khi chuyển nhượng cổ phầncho các cổ đông khác, thường thì nhà đầu tư vốn mạo hiểm sẽ phát hành ra công chúngchứng khoán của công ty trên thị trường chứng khoán

Nhà đầu tư mạo hiểm đầu tư vào doanh nghiệp khởi sự là do họ quan tâm đến lãivốn chứ không quan tâm đến cổ tức mà một doanh nghiệp khởi sự tốt thì bao giờ cũng sẽtạo ra thặng dư cao trong giá cổ phiếu khi chuyển sang tăng trưởng Các nhà đầu tư vốnmạo hiểm đều có giới hạn đặt ra cho thời gian đầu tư là phải ngắn thường từ 3-5 năm(điều này phù hợp với giai đoạn khởi sự)

Phân biệt nhà đầu tư mạo hiểm và nhà đầu tư bảo thủ:

- Nhà đầu tư mạo hiểm: đối với loại nhà đầu tư này thường có khuynh hướngmua và nắm giữa cổ phần tăng trưởng do kỳ vọng vào lãi vốn và do đó họ quantâm đến tăng trưởng lợi nhuận trong tương lai hơn là các khoản cổ tức được chia

- Còn nhà đầu tư bảo thủ thường có khuynh hướng mua và nắm giữa cổ phầnthu nhập mục tiêu hướng đến cổ tức tiền mặt mà họ nhận được

2.3 Quyết định phân phối (Chính sách cổ tức):

Do dòng tiền lúc khởi sự luôn âm nên không có lợi nhuận để chia cổ tức cho cổđông Vì vậy chính sách cổ tức đề nghị cho một công ty mới khởi sự là tỷ lệ chi trả cổ tứcbằng 0

Nếu muốn chia cổ tức doanh nghiệp buộc phải huy động thêm nguồn vốn từ bênngoài dưới dạng phát hành thêm cổ phần mới để chi trả cổ tức Việc phát hành cổ phầnmới là không thể vì chi phí pháp lý( chi phí hồ sơ doanh nghiệp,phi phí tư vấn pháp luật,chi phí thuê luật sư),và chi phí chuyên môn phải trả rất cao( chi phí tư vấn kỹ thuật, chiphí thuê chuyên gia lập dự án….)

Giai đoạn này thực hiện chính sách không chi trả cổ tức vì dòng tiền của doanhnghiệp mới khởi sự là âm ở mức cao trong giai đoạn này lại cần các nguồn tiền mới chocác cơ hội đầu tư có sẵn Vì vậy, không thể thực hiện chính sách chi trả cổ tức ở giai đoạnnày được

Trang 6

Tóm lại, doanh nghiệp phải quyết định chính sách chi trả cổ tức bằng 0.

Bảng 1: Các thông số chiến lược tài chính trong giai đoạn khởi sự

Khởi sự doanh nghiệp

Triền vọng tăng trưởng tương lai Rất cao

Tỷ số giá thu nhập (P/E) Rất cao (do EPS rất thấp hoặc âm)

Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) Danh nghĩa hoặc âm

đầu tư vốn mạo hiểm cần đạt được thặng

dư vốn khi phát hành ra công chúng(IPO))

Giai đoạn khởi sự tập trung vào quyết định tài trợ (vì nó liên quan đến việc huy

động nguồn vốn để tài trợ cho quyết định đầu tư và vấn đề xác lập cấu trúc vốn tối ưu cho doanh nghiệp) để tối thiểu hóa rủi ro và chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp

II CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH TRONG GIAI ĐOẠN TĂNG TRƯỞNG

1 Mô hình tổng thể:

Giai đoạn này công ty đã thật sự hiện hữu, chứ không chỉ là kế hoạch kinh doanh

và khái niệm sản phẩm như giai đoạn nguồn tài trợ ban đầu Khi sản phẩm đã được tung

ra thị trường một cách thành công, doanh số sẽ bắt đầu tăng nhanh chóng Tuy nhiên ởgiai đoạn này cần nhấn mạnh đến các hoạt động tiếp thị để đảm bảo doanh số tăng thỏađáng và để công ty gia tăng thị phần của doanh số đang tăng trưởng này

Giai đoạn doanh số tăng trưởng nhanh này vẫn tiềm ẩn rủi ro cho công ty dù đãgiảm bớt so với giai đoạn mới khởi sự Một sự chậm trễ trong việc đưa sản phẩm ra thịtrường có thể tạo nên rất nhiều tốn kém nếu một đối thủ cạnh tranh có thể xác lập thịphần của họ trước Rủi ro kinh doanh đã giảm so với giai đọan khởi sự nhưng nó vẫn còn

cao trong suốt thời gian tăng trưởng nhanh => Như vậy, phải xác định nguồn tài trợ thích hợp để giữ mức rủi ro tài chính thấp, tức là tiếp tục dùng VCP.

6

Trang 7

Đặc biệt trong giai đoạn này có sự chuyển vốn giữa nhà đầu tư vốn mạo hiểm và

nhà đầu tư mới, vì các nhà đầu tư mạo hiểm đã đạt mức kỳ vọng lãi vốn => Để cần thêm vốn tài trợ cho giai đoạn này, các công ty thường phát hành rộng rãi các chứng khoán của công ty.

2 Chiến lược tài chính:

2.1 Quyết định đầu tư

Doanh số của công ty đã cao hơn từ đó phát sinh dòng tiền mạnh hơn nhiều so vớigiai đoạn mới khởi sự

Công ty sẽ đầu tư thêm nhiều cho các hoạt động phát triển thị trường, tiếp thị và

mở rộng thị phần cũng như các đầu tư cần thiết khác để theo kịp mức độ hoạt động ngàycàng gia tăng

Có sự khác biệt giữa giai đoạn khởi sự sang giai đoạn tăng trưởng là ý đồ chiếnlược của công ty đã có sự thay đổi, trong suốt thời kỳ khởi sự hầu hết các doanh nghiệpđều tập trung vào nghiên cứu phát triển và ở giai đoạn này là đầu tư thêm nhiều cho cáchoạt động phát triển thị trường và mở rộng thị phần Do đó, giai đoạn này cần rất nhiềuvốn vì thế chiến lược tài chính ở giai đoạn này tập trung vào vấn đề thu hút vốn đầu tư

2.2 Quyết định tài trợ

Trước tiên, đã có sự chuyển hóa từ nhà đầu tư vốn mạo hiểm sang nhà đầu tư vốn

cổ phần mới Nghĩa là các nhà đầu tư mới sẽ thay thế các nhà đầu tư vốn mạo hiểm để tàitrợ vốn cho doanh nghiệp ở giai đoạn này Là vì, nhà đầu tư vốn mạo hiểm đã tài trợ vốncho doanh nghiệp mới khởi sự, mục tiêu mà họ nhắm đến là thặng dư và thặng dư cao khidoanh nghiệp chuyển từ khởi sự sang tăng trưởng

Ở giai đoạn này nhà đầu tư vốn cổ phần mới là người sẵn sàng để không chỉ mualại toàn bộ các nguồn vốn mạo hiểm ban đầu mà còn cung cấp các nguồn vốn cần thiếttrong suốt thời kỳ tăng trưởng này (Các nhà đầu tư mới thực hiện đầu tư có rủi ro thấphơn so với nhà đầu tư vốn mạo hiểm, vì lúc này sản phẩm của doanh nghiệp đã đượcchứng minh, ít nhiều đã có một số khách hàng chấp nhận sản phẩm của công ty, công ty

đã là 1 hiện hữu thực sự chứ không chỉ là kế hoạch kinh doanh Vì thế công ty có thể tìmkiếm các nhà đầu tư trên 1 cơ sở rộng hơn để huy động vốn tài trợ cho công ty

Mặc dù vậy, với đặc thù rủi ro kinh doanh vẫn còn cao, dù đã giảm bớt so với khởi

sự thì giai đoạn này cũng được khuyến nghị là không nên tài trợ bằng nợ

 Cấu trúc vốn tối ưu giai đoàn này là tài trợ hoàn toàn bằng vốn cổ phần Công

ty thu hút vốn đầu tư bằng những cách sau:

* Thu hút vốn đầu tư thông qua việc sử dụng các thị trường vốn.

Các nhà đầu tư vốn mạo hiểm sẽ rút vốn ra trong giai đoạn tăng trưởng để tiếp tụcđầu tư vào các doanh nghiệp mới khởi sự khác Như vậy sẽ xuất hiện sự chuyển hóa giữanhà đầu tư vốn mạo hiểm sang các nhà đầu tư vốn cổ phần mới, nghĩa là các nhà đầu tư

Trang 8

mới sẽ thay thế các nhà đầu tư vốn mạo hiểm Có thể tìm kiếm các nhà đầu tư trên một cơ

sở rộng hơn để huy động nguồn vốn cổ phần mới này, có thể phát hành ra công chúng

Phát hành cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) đưa công ty vào thị trường chứng khoán: 3

IPO (chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Initial Public Offering) có nghĩa là pháthành cổ phiếu ra công chúng lần đầu Theo thông lệ tài chính trong kinh doanh, việc pháthành này có nghĩa là một doanh nghiệp lần đầu tiên huy động vốn từ công chúng rộng rãibằng cách phát hành các cổ phiếu phổ thông, nghĩa là cổ phiếu ghi nhận quyền sở hữuđúng nghĩa và người nắm giữ có quyền biểu quyết tương ứng trong các kỳ họp Đại hộiđồng Cổ đông thường niên hay bất thường Một phần của IPO có thể là chuyển nhượng

cổ phần của cổ đông hiện hữu

- Thị trường chứng khoán cho phép cổ đông bán cổ phần nhanh và dễ dàng Điềunày củng cố niềm tin của nhà đầu tư, nhờ vậy thu hút thêm nhiều nhà đầu tư vào thịtrường chứng khoán, làm cho thị trường có hiệu quả Để đảm bảo khi phát hành cổ phầnkhông làm giá cả bị biến động các thị trường chứng khoán thường quy định tỷ lệ cổ phầnphải bán ở lần phát hành cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO)

Điều kiện phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng:

Mỗi nước có những qui định riêng cho việc phát hành chứng khoán lần đầu racông chúng Tuy nhiên, để phát hành chứng khoán ra công chúng thông thường tổ chứcphát hành phải đảm bảo năm điều kiện cơ bản sau:

- Về qui mô vốn: tổ chức phát hành phải đáp ứng được yêu cầu về vốn điều lệ tốithiểu ban đầu, và sau khi phát hành phải đạt được một tỷ lệ phần trăm nhất định về vốn

cổ phần do công chúng nắm giữ và số lượng công chúng tham gia

- Về tính liên tục của hoạt động sản xuất kinh doanh: công ty được thành lập vàhoạt động trong vòng một thời gian nhất định (thường khoảng từ 3 đến 5 năm)

- Về đội ngũ quản lý công ty: công ty phải có đội ngũ quản lý tốt, có đủ năng lực

và trình độ quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty

- Về hiệu quả sản xuất kinh doanh: công ty phải làm ăn có lãi với mức lợi nhuậnkhông thấp hơn mức qui định và trong một số năm liên tục nhất định (thường từ 2-3năm)

- Về tính khả thi của dự án: công ty phải có dự án khả thi trong việc sử dụngnguồn vốn huy động được

Tuy nhiên, các nước đang phát triển thường cho phép một số trường hợp ngoại lệ,tức là có những doanh nghiệp sẽ được miễn giảm một số điều kiện nêu trên, ví dụ: doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực công ích, hạ tầng cơ sở có thể được miễn giảm điều kiện

về hiệu quả sản xuất kinh doanh

3 Quy trình IPO tại Việt Nam

8

Trang 9

Ở Việt Nam, theo qui định của Nghị định 48/1998/-NĐ-CP về chứng khoán và thịtrường chứng khoán và Thông tư 01/1998/TT-UBCK hướng dẫn Nghị định 48/1998/-NĐ-CP, tổ chức phát hành phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng phải đáp ứng đượccác điều kiện sau:

- Mức vốn điều lệ tối thiểu là 10 tỷ đồng Việt Nam;

- Hoạt động kinh doanh có lãi trong 2 năm liên tục gần nhất;

- Thành viên Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) có kinh nghiệmquản lý kinh doanh

- Có phương án khả thi về việc sử dụng vốn thu được từ đợt phát hành cổ phiếu

- Tối thiểu 20% vốn cổ phần của tổ chức phát hành phải được bán cho trên 100người đầu tư ngoài tổ chức phát hành; trường hợp vốn cổ phần của tổ chức phát hành từ

100 tỷ đồng trở lên thì tỷ lệ tối thiểu này là 15% vốn cổ phần của tổ chức phát hành

- Cổ đông sáng lập phải nắm giữ ít nhất 20% vốn cổ phần của tổ chức phát hành

và phải nắm giữ mức này tối thiểu 3 năm kể từ ngày kết thúc đợt phát hành

- Trường hợp cổ phiếu phát hành có tổng giá trị theo mệnh giá vượt 10 tỷ đồng thìphải có tổ chức bảo lãnh phát hành

Những điểm thuận lợi và bất lợi khi phát hành chứng khoán ra công chúng.

Những điểm thuận lợi

- Phát hành chứng khoán ra công chúng sẽ tạo ra hình ảnh đẹp và sự nổi tiếng củacông ty, nhờ vậy công ty sẽ dễ dàng hơn và tốn ít chi phí hơn trong việc huy động vốnqua phát hành trái phiếu, cổ phiếu ở những lần sau Thêm vào đó, khách hàng và nhàcung ứng của công ty thường cũng sẽ trở thành cổ đông của công ty và do vậy công ty sẽrất có lợi trong việc mua nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm

- Phát hành chứng khoán ra công chúng sẽ làm tăng giá trị tài sản ròng, giúp công

ty có được nguồn vốn lớn và có thể vay vốn của ngân hàng với lãi suất ưu đãi hơn cũngnhư các điều khoản về tài sản cầm cố sẽ ít phiền hà hơn Ví dụ như các cổ phiếu của cáccông ty đại chúng dễ dàng được chấp nhận là tài sản cầm cố cho các khoản vay ngânhàng Ngoài ra, việc phát hành chứng khoán ra công chúng cũng giúp công ty trở thànhmột ứng cử viên hấp dẫn hơn đối với các công ty nước ngoài với tư cách làm đối tác liêndoanh

- Phát hành chứng khoán ra công chúng giúp công ty có thể thu hút và duy trì độingũ nhân viên giỏi bởi vì khi chào bán chứng khoán ra công chúng, công ty bao giờ cũngdành một tỷ lệ chứng khoán nhất định để bán cho nhân viên của mình Với quyền mua cổphiếu, nhân viên của công ty sẽ trở thành cổ đông, và được hưởng lãi trên vốn thay vì thunhập thông thường Điều này đã làm cho nhân viên của công ty làm việc có hiệu quả hơn

và coi sự thành bại của công ty thực sự là thành bại của mình

- Phát hành chứng khoán ra công chúng, công ty có cơ hội tốt để xây dựng một hệthống quản lý chuyên nghiệp cũng như xây dựng được một chiến lược phát triển rõ ràng

Trang 10

Công ty cũng dễ dàng hơn trong việc tìm người thay thế, nhờ đó mà tạo ra được tính liêntục trong quản lý Bên cạnh đó, sự hiện diện của các uỷ viên quản trị không trực tiếptham gia điều hành công ty cũng giúp tăng cường kiểm tra và cân đối trong quản lý vàđiều hành công ty.

- Phát hành chứng khoán ra công chúng làm tăng chất lượng và độ chính xác củacác báo cáo của công ty bởi vì các báo cáo của công ty phải được lập theo các tiêu chuẩnchung do cơ quan quản lý qui định Chính điều này làm cho việc đánh giá và so sánh kếtquả hoạt động của công ty được thực hiện dễ dàng và chính xác hơn

Những điểm bất lợi

- Phát hành cổ phiếu ra công chúng làm phân tán quyền sở hữu và có thể làm mấtquyền kiểm soát công ty của các cổ đông sáng lập do hoạt động thôn tín công ty Bêncạnh đó, cơ cấu về quyền sở hữu của công ty luôn luôn bị biến động do chịu ảnh hưởngcủa các giao dịch cổ phiếu hàng ngày

- Chi phí phát hành chứng khoán ra công chúng cao, thường chiếm từ 8-10%khoản vốn huy động, bao gồm các chi phí bảo lãnh phát hành, phí tư vấn pháp luật, chiphí in ấn, phí kiểm toán, chi phí niêm yết… Ngoài ra, hàng năm công ty cũng phảI chịuthêm các khoản chi phí phụ như chi phí kiểm toán các báo cáo tài chính, chi phí cho việcchuẩn bị tài liệu nộp cho cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán và chi phí công bốthông tin định kỳ

- Công ty phát hành chứng khoán ra công chúng phải tuân thủ một chế độ công bốthông tin rộng rãi, nghiêm ngặt và chịu sự giám sát chặt chẽ hơn so với các công ty khác.Hơn nữa, việc công bố các thông tin về doanh thu, lợi nhuận, vị trí cạnh tranh, phươngthức hoạt động, các hợp đồng nguyên liệu, cũng như nguy cơ bị rò rỉ thông tin mật rangoài có thể đưa công ty vào vị trí cạnh tranh bất lợi

- Đội ngũ cán bộ quản lý công ty phải chịu trách nhiệm lớn hơn trước công chúng.Ngoài ra, do qui định của pháp luật, việc chuyển nhượng vốn cổ phần của họ thường bịhạn chế

Các quy định trên của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước làm phát sinh:

Chi phí kiểm toán chuyên nghiệp

Chi phí pháp lý rất cao trong chi phí phát hành chứng khoán ra thị trường

Chi phí phát hành chứng khoán ra thị trường có mức khởi điểm rất cao Vì vậy cácchi phí phát hành của một công ty nhỏ có thể quá đắt nếu tính theo tỷ lệ phần trăm củavốn cổ phần mới do công ty huy động được Tuy nhiên, chi phí phát hành có thể đượcxem như chi phí gia nhập một lần vào thị trường tài chính, sẽ cho phép huy động thêmvốn trong tương lai

Đối với công ty, bản cáo bạch được xem là một văn kiện tiếp thị nhằm thu hút cácnhà đầu tư mới trên thị trường chứng khoán Công ty tham gia trên thị trường sẽ phảicạnh tranh với các công ty hiện hữu để tìm kiếm nhà đầu tư Các công ty cạnh tranh sẽ

10

Trang 11

cung cấp cho các nhà đầu tư các hỗn hợp rủi ro và lợi nhuận khác nhau, với lợi nhuậnnhận được dưới nhiều hình thức khác nhau.

Đối với một công ty tăng trưởng cao, nên tạo một kì vọng lãi suất cổ tức thấp do tỷ

lệ giữ lại cao để tài trợ cho tăng trưởng tương lai Một vị thế như vậy, nếu thành công sẽcho phép bán cổ phần với một tỷ số giá thu nhập P/E cao, phản ánh hiện giá của các cơhội tăng trưởng tương lai

* Thu hút vốn đầu tư bằng cách phát hành đặc quyền :

Do ý đồ chiến lược chủ yếu của giai đoạn này là gia tăng thị phần cũng như pháttriển tổng quy mô thị trường vì vậy nhu cầu vốn cho giai đoạn này là rất lớn, đặc biệt làvốn cổ phần (Do giai đoạn này chưa tài trợ bằng nợ được) Với nhu cầu vốn lớn, việc giữlại lợi nhuận để tái đầu tư từ chính sách chi trả cổ tức thấp vẫn không đáp ứng được, vìvậy doanh nghiệp sẽ phải phát hành cổ phần thêm và bán ra bên ngoài Để có thể thựchiện được chiến lược tăng vốn này, công ty phải thực hiện phát hành với giá thấp hơn giáthị trường và nếu bán cho cổ đông mới thì sẽ tước đoạt tiền của cổ đông hiện tại nên công

ty có thể cho cổ đông hiện tại có đặc quyền mua các cổ phẩn được chiết khấu giảm giánày theo tỷ lệ cổ phần mà họ nắm giữ Cổ đông hiện hữu có quyền lựa chọn nhận đặcquyền này hay là bán đặc quyền này lại cho người khác

Giá cổ phần sau khi phát hành thêm =  giá trị mới của công ty /  cổ phầnBất kỳ chênh lệch nào trong giá phát hành sẽ làm dịch chuyển tài sản từ cổ đôngnày sang cổ đông khác Nếu giá phát hành cao hơn giá hiện hành trên thị trường thì nhàđầu tư sẽ chuyển sang mua trực tiếp từ sàn giao dịch chứng khoán thay vì mua cổ phầnmới của công ty với giá cao hơn

Nếu giá phát hành bằng với giá hiện hành thì sẽ không hấp dẫn nhà đầu tư và công

ty sẽ không thể huy động được nguồn vốn như mong muốn Để đạt được mục tiêu huyđộng vốn cổ phần mới tăng thêm, công ty sẽ xem xét việc phát hành mới với một mứcchiết khấu giảm so với giá thị trường hiện hành nhưng làm như vậy sẽ là tước đoạt tiềncủa các cổ đông hiện tại Có thể tránh được việc này nếu các cổ đông hiện tại có đặcquyền mua các cổ phần được chiết khấu giảm giá này theo tỷ lệ cổ phần họ nắm giữ, việcphát hành như vậy gọi là “cách phát hành đặc quyền”

Các đặc quyền này thường được mô tả dưới dạng có thể mua bao nhiêu cổ phầnmới khi nắm giữ một số cổ phần hiện hữu Thí dụ phát hành đặc quyền 1 cho 5 có nghĩa

là với mỗi 5 cổ phần hiện hữu nhà đầu tư được quyền mua 1 cổ phần mới phát hành Dogiá cổ phần mới thấp hơn giá thị trường hiện hữu của các cổ phiếu hiện hữu nên quyềnmua này sẽ có một giá trị và nếu cổ đông hiện tại muốn họ có thể bán quyền này lại chongười khác

Ví dụ minh họa:

Công ty STAR muốn tăng vốn cổ phần để tài trợ chương trình triển khai sản phẩmđầy triển vọng và để tài trợ tốc độ tăng trưởng cao liên tục của mình Công ty muốn huyđộng thêm trên 100 triệu USD vốn cổ phần mới qua một phát hành đặc quyền Cổ phần

đã phát hành của công ty gồm 10 triệu cổ phần với mệnh giá 10$ hiện đang được bán với

Trang 12

giá 50$, tức vốn hoá theo thị trường của công ty là 500 triệu USD EPS =2,5$ và cổ tứcmỗi cổ phần là 0,5$.

Công ty dự định phát hành đặc quyền 1 cho 4 với giá 45 $/cổ phần (chiết khấu10% của giá hiện tại) để huy động 112,5 triệu $, không kể chi phí phát hành

Phân tích: công ty đang được định vị như là một công ty tăng trưởng vì có tỷ số

P/E=20 (50$: 2,5$) và một cổ tức chỉ bằng 1% (0,5$ : 50$), cho thấy rằng các nhà đầu tưđang mua cổ phần với kỳ vọng tăng trưởng vốn Kỳ vòng tăng trưởng này là hợp lý bởi lẽcông ty đang giữ lại 80% lợi nhuận để tái đầu tư, tức là 2 $(2,5$ - 0,5$) trong số 2,5 thunhập trên mỗi cổ phần (EPS)

Bảng 2: Điều chỉnh giá tức thời sau khi thông báo phát hành đặc quyền

Công ty STAR phát hành đặc quyền 1 cho 4 với giá 45 $ mỗi cổ phần

Vị thế hiện tại 10 triệu cổ phần x 50$  500 triệu USDPhát hành đặc quyền(1 cho 4) 2,5 triệu cổ phần x 45$  112,5 triệu USD

Vị thế tức thời – sau khi thông báo 12,5 triệu CP  49$  612,5 triệu USD

Giá sau đặc quyền của tất cả các cổ phần (các yếu tố khác bằng

nhau)

49 $

Vì vậy giá đặc quyền (không tính giá trị thời gian của tác động của

tiền do ngày thanh toán khác nhau tạo nên

4 $

Nhận xét: chiết khấu từ cung ứng đặc quyền rải đều cho tất cả các cổ phần Giá cổ

phần đã sụt giảm nhẹ nhưng không tự động làm cho các cổ đông nghèo đi Bất kể cổ

đông hiện hữu nhận hay bán quyền mua cổ phần mới thì lợi ích đều bằng nhau.

Bảng 3: Tác động của phát hành đặc quyền đối với cổ đông hiện hữu

Một cổ đông hiện hữu của công ty STAR nắm giữ 1 triệu cổ phần ( 10 % công ty)

Cổ đông này được đặc quyền mua 250 ngàn CP với giá 45 $ và có 2 lựa chọn: nhậnhoặc bán quyền này

Nhận đặc quyền

Đầu tư ban đầu 1 triệu CP x 50$ = 50 triệu USD

Chi trả cho đặc quyền 250 ngàn CP x 45$ = 11,25 triệu USD

12

Trang 13

Số cổ phần hiện nắm giữ 1,25 triệu CP

Nếu giá cổ phần tăng lên 49 $, điều này đúng vì 1,25 triệu CP x 49$ = 61,25 triệuUSD Vì vậy không lỗ cũng không lời

Bán đặc quyền

Đầu tư ban đầu 1 triệu CP x 50$ = 50 triệu USD

Thu từ bán đặc quyền 259 ngàn CP x 4$ = 1 triệu USD

Còn lại đầu tư ròng 1 triệu CP trị giá 49 triệu USD

Điều này sẽ đúng nếu giá cổ phần tăng lên 49 $ đúng như nó sẽ tăng, không lỗ cũngkhông lời

* Chia nhỏ cổ phần :

Chia nhỏ cổ phần là việc chia cổ phần ra nhiều phần nhỏ hơn nữa Về mặt lýthuyết việc chia nhỏ cổ phần không làm thay đổi giá trị công ty Cách làm này sẽ tạo rakhả năng để thu hút thêm các nguồn vốn cổ phần mới vào công ty

Các nguyên nhân để công ty quyết định chia nhỏ cổ phiếu:

(1)Theo tâm lý của nhà đầu tư, khi phân chia cổ phiếu, công ty có thể làm cho người giữ cổ phiếu cảm thấy giá trị của cổ phiếu họ giữ tăng lên mà chỉ phải bỏ ra một khoản chi phí nhỏ

(2) Công ty quyết định phân chia cổ phiếu, vì giá cổ phiếu của họ trên thị trường

đã đạt tới mức quá cao và vượt xa giá cổ phiếu của những công ty tương tự Việcphân chia cổ phiếu là để thu hút những thêm các nhà đầu tư nhỏ và trung bình Chia nhỏ cổ phần là chiến lược tài chính quan trọng để thu hút vốn đầu tư cho giaiđoạn tăng trưởng Vì:

+ Giá cổ phần thấp hơn làm cho cổ phần của công ty dễ tiếp cận với nhà đầu tư (dễbán)

+ Kéo theo nhu cầu về cổ phần loại này cao hơn (làm giá cổ phần tăng)

+ Chi phí phát hành rải đều ra trên nhiều cổ phần làm cho chi phí phát hành phân bổtrên 1 cổ phần thấp hơn, có lợi cho cổ đông

=> Đối với các công ty tăng trưởng, chia nhỏ cổ phần làm cho nguồn vốn cổ phần vẫn

còn nằm ở lại công ty, thậm chí có thể tăng cao do giá cổ phần cao

Trang 14

2.3 Quyết định phân phối (Chính sách cổ tức)

Tiền mặt do kinh doanh phát sinh sẽ dùng cho tái đầu tư vào hoạt động kinhdoanh, kết quả là tỷ lệ chi trả cổ tức sẽ rất thấp

Một chính sách chi trả cổ tức thấp với tỷ lệ chi trả danh nghĩa Doanh số ở giaiđoạn này đã có sự gia tăng so với giai đoạn khởi sự từ đó có thể làm phát sinh dòng tiềnmạnh hơn nhiều so với giai đoạn khởi sự Tuy nhiên, do giai đoạn này công ty phải đầu

tư thêm nhiều vào các hoạt động phát triển thị trường và mở rộng thị phần cũng như cácđầu tư cần thiết để theo kịp mức độ hoạt động kinh doanh ngày càng gia tăng, tức làdoanh nghiệp cần vốn hay nói cách khác tiền mặt do kinh doanh phát sinh sẽ cần cho táiđầu tư vì lý do đó dẫn đến kết quả chi trả cổ tức thấp (điều này không làm cho các nhàđầu tư vốn cổ phần mới bận tâm lắm vì chủ yếu nhất trong thu nhập mà nhà đầu tư mongđợi là thặng dư chứ không phải cổ tức

Bảng 4: các thông số chiến lược tài chính trong giai đoạn tăng trưởng

Doanh nghiệp tăng trưởng

Triền vọng tăng trưởng tương lai Cao

Tỷ số giá thu nhập (P/E) Cao (do EPS thấp)

Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) Thấp

Quyết định tài chính lúc này thể hiện rõ 3 quyết định để tối đa hóa giá trị công ty.

III CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH TRONG GIAI ĐOẠN SUNG MÃN

1 Mô hình tổng thể

Dấu hiệu cho biết một công ty đang bước vào cuối giai đoạn tăng trưởng và chuyểnsang giai đoạn sung mãn là một cuộc cạnh tranh giá cả mạnh mẽ với các công ty cạnhtranh khác vẫn còn năng lực thặng dư đáng kể

Một số đặc điểm của giai đoạn này:

14

Ngày đăng: 19/04/2015, 15:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các thông số chiến lược tài chính trong giai đoạn khởi sự - Tiểu luận môn tài chính doanh nghiệp CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH
Bảng 1 Các thông số chiến lược tài chính trong giai đoạn khởi sự (Trang 6)
Bảng 4: các thông số chiến lược tài chính trong giai đoạn tăng trưởng - Tiểu luận môn tài chính doanh nghiệp CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH
Bảng 4 các thông số chiến lược tài chính trong giai đoạn tăng trưởng (Trang 14)
Bảng 5: các thông số chiến lược tài chính trong giai đoạn sung mãn - Tiểu luận môn tài chính doanh nghiệp CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH
Bảng 5 các thông số chiến lược tài chính trong giai đoạn sung mãn (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w