DỊCH VỤ GIAO HÀNG TẬN NƠI CỦA SIÊU THỊ SÀI GÒN CO.OP MART I. KHÁI QUÁT CHUNG 1. Lý do chon dinh yụ. Chưa đầy một năm, kể từ khi nước ta trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hàng loạt tập đoàn bán lẻ hùng mạnh từ các nước trong khu vực và trên thế giới đang ào ạt đổ bộ vào Việt Nam nhằm chiếm lĩnh thị trường bán lẻ ở đất nước được đánh giá là hấp dẫn thứ 4 trong tổng số 30 nước trên thế giới mới được bình chọn. Nhiều tập đoàn phân phối lớn của nước ngoài như Dairy Farm của Hồng Kông, Guoco Group của Singapo, và cả “đại gia” siêu thị giấ rẻ của Mỹ Walmart cũng đã và đang hoàn tất cấc thủ tục để vào Việt Nam Nhiều tập đoàn phân phối lớn của nước ngoài đã kinh doanh ở Việt Nam như Metro Cash & Carry, Big c cũng đang khẩn trương mở rộng quy mô kinh doanh ở Việt Nam Vậy làm thế nào để cấc doanh nghiệp bấn lẻ nước ta có thể đứng vững trước những đợt sóng thần của mạng lưới bấn lẻ nước ngoài đang ào ạt tràn vào? Đối mặt với cuộc cạnh tranh sắp tới, cách lựa chọn của nhiều doanh nghiệp bấn lẻ là mở rộng quy mô. Nhưng đây không phải là cách lựa chọn tốt nhất. Điểm yếu nhất của cấc nhà bấn lẻ Việt Nam hiện nay chính là chất lượng dịch vụ và các giá trị gia tăng đi kèm. Vì vậy, ngoài việc mở rộng thì cấc doanh nghiệp bấn lẻ Việt Nam phải cải thiện chất lượng dịch vụ, các chương trình hậu mãi, tóm lại là phải cải thiện quan hệ với người tiêu dùng. Chất lượng hàng hoấ tốt, giấ cả phải chăng, dịch vụ chu đáo là các yếu tố làm nên chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp. Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng chất lượng của dịch vụ hậu mãi, thái độ quan tâm săn sóc tới khách hàng là yếu tố quan trọng, nếu không nói là quyết định để giữ chân khách hàng, để khách hàng còn quay lại cửa hàng lần nữa và để phất triển khách hàng mới. Một khách hàng dị ứng với một cửa hàng hoặc công ty sẽ kéo theo nhiều người khấc dị ứng theo. Vì vậy để mất một khách hàng không phải chỉ là mất một, mà là mất mười, hậu quả sẽ không thể lường được. Ở nhiều nước, các doanh nhân đều rất coi trọng công tác khách hàng, đặc biệt là chăm sóc khách hàng thông qua dịch vụ hậu mãi, làm cho khách hàng một khi đã có quan hệ với doanh nghiệp, cửa hàng, thì sẽ trở thành khách hàng trung thành mãi mãi. Theo một cuộc điều tra của Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam gần đây, hầu hết người tiêu dùng đều không hài lòng với thái độ đối xử của người bán hàng. 86% sẽ chỉ khiếu nại khi mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, và thông thường là những mặt hàng có giá trị lớn, “của đau, con xót”, còn phàn lớn đều không muốn trực tiếp gặp lại doanh nghiệp để nói lên sự không hài lòng của họ. Điều này dẫn đến một nguy cơ rất lớn là doanh nghiệp mất khách hàng mà không hề hay biết. Theo thống kê của các văn phòng khiếu nại của người tiêu dùng của các hội bảo vệ người tiêu dùng, khiếu nại của người tiêu dùng thường chỉ rơi vào những hàng hoá có giá trị lớn như ô tô, xe mấy, TV, tủ lạnh..., ít người khiếu nại về cấc loại hàng hoấ giấ trị thấp, càng ít hơn số người đến khiếu nại về sự không hài lòng đối với doanh nghiệp, trừ trường họp quá bức xúc như bị xúc phạm. Trong số người được phỏng vấn là khi khiếu nại với doanh nghiệp trong trường họp hàng giả, hàng kém chất lượng thì được giải quyết như thế nào, có 31% trả lời là đã không được doanh nghiệp giải quyết, có 49% trả lời là doanh nghiệp có cho đổi lại hàng, còn 20% trả lời là không được giải quyết dứt khoát, để dây dưa, kéo dài, dẫn đến “hoà cả làng”. Hỏi về thái độ của người bấn hàng khi bị khách hàng phàn nàn, câu trả lời là chỉ có 21% doanh nghiệp vui vẻ tiếp thu, 30% không tỏ thái độ gì, 33% tỏ thái độ khó chịu, thậm chí còn có thái độ phản ứng một cách khiếm nhã (4%). về vấn đề bảo hành hàng hoấ, gần như toàn bộ số người mua loại hàng điện mấy gia dụng đều đòi hỏi phải có phiếu bảo hành (94%), chứng tỏ người tiêu dùng rất quan tâm đến việc bảo hành sản phẩm, đến dịch vụ sau bán hàng, đặc biệt đối với các mặt hàng có giá trị cao. Trong số 100 người trả lời câu hỏi về thái độ của doanh nghiệp hay cửa hàng đối với việc bảo hành, câu trả lời là: Không chịu trách nhiệm vì đã ra khỏi cửa hàng (36 trường họp); Không giải quyết vì không có phiếu bảo hành (24 trường họp); Không bảo hành vì đã quá thời h
Trang 1DỊCH VỤ GIAO HÀNG TẬN NƠI CỦA SIÊU THỊ SÀI
GÒN CO.OP MART
1 Lý do chon dinh yụ.
Chưa đầy một năm, kể từ khi nước ta trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mạiThế giới (WTO), hàng loạt tập đoàn bán lẻ hùng mạnh từ các nước trong khu vực và trên thế giới đang ào
ạt đổ bộ vào Việt Nam nhằm chiếm lĩnh thị trường bán lẻ ở đất nước được đánh giá là hấp dẫn thứ 4 trongtổng số 30 nước trên thế giới mới được bình chọn
Nhiều tập đoàn phân phối lớn của nước ngoài như Dairy Farm của Hồng Kông, Guoco Group củaSingapo, và cả “đại gia” siêu thị giấ rẻ của Mỹ Walmart cũng đã và đang hoàn tất cấc thủ tục để vào ViệtNam Nhiều tập đoàn phân phối lớn của nước ngoài đã kinh doanh ở Việt Nam như Metro Cash & Carry,Big c cũng đang khẩn trương mở rộng quy mô kinh doanh ở Việt Nam
Vậy làm thế nào để cấc doanh nghiệp bấn lẻ nước ta có thể đứng vững trước những đợt sóng thầncủa mạng lưới bấn lẻ nước ngoài đang ào ạt tràn vào? Đối mặt với cuộc cạnh tranh sắp tới, cách lựa chọncủa nhiều doanh nghiệp bấn lẻ là mở rộng quy mô Nhưng đây không phải là cách lựa chọn tốt nhất Điểmyếu nhất của cấc nhà bấn lẻ Việt Nam hiện nay chính là chất lượng dịch vụ và các giá trị gia tăng đi kèm
Vì vậy, ngoài việc mở rộng thì cấc doanh nghiệp bấn lẻ Việt Nam phải cải thiện chất lượng dịch vụ, cácchương trình hậu mãi, tóm lại là phải cải thiện quan hệ với người tiêu dùng
Chất lượng hàng hoấ tốt, giấ cả phải chăng, dịch vụ chu đáo là các yếu tố làm nên chất lượng kinhdoanh của doanh nghiệp Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng chất lượng của dịch vụ hậu mãi, thái
độ quan tâm săn sóc tới khách hàng là yếu tố quan trọng, nếu không nói là quyết định để giữ chân kháchhàng, để khách hàng còn quay lại cửa hàng lần nữa và để phất triển khách hàng mới
Một khách hàng dị ứng với một cửa hàng hoặc công ty sẽ kéo theo nhiều người khấc dị ứng theo
Vì vậy để mất một khách hàng không phải chỉ là mất một, mà là mất mười, hậu quả sẽ không thể lườngđược Ở nhiều nước, các doanh nhân đều rất coi trọng công tác khách hàng, đặc biệt là chăm sóc kháchhàng thông qua dịch vụ hậu mãi, làm cho khách hàng một khi đã có quan hệ với doanh nghiệp, cửa hàng,thì sẽ trở thành khách hàng trung thành mãi mãi
Theo một cuộc điều tra của Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam gần đây, hầu hếtngười tiêu dùng đều không hài lòng với thái độ đối xử của người bán hàng 86% sẽ chỉ khiếu nại khi muaphải hàng giả, hàng kém chất lượng, và thông thường là những mặt hàng có giá trị lớn, “của đau, con xót”,còn phàn lớn đều không muốn trực tiếp gặp lại doanh nghiệp để nói lên sự không hài lòng của họ Điều
Trang 2này dẫn đến một nguy cơ rất lớn là doanh nghiệp mất khách hàng mà không hề hay biết.
Theo thống kê của các văn phòng khiếu nại của người tiêu dùng của các hội bảo vệ người tiêudùng, khiếu nại của người tiêu dùng thường chỉ rơi vào những hàng hoá có giá trị lớn như ô tô, xe mấy,
TV, tủ lạnh , ít người khiếu nại về cấc loại hàng hoấ giấ trị thấp, càng ít hơn số người đến khiếu nại về sựkhông hài lòng đối với doanh nghiệp, trừ trường họp quá bức xúc như bị xúc phạm
Trong số người được phỏng vấn là khi khiếu nại với doanh nghiệp trong trường họp hàng giả,hàng kém chất lượng thì được giải quyết như thế nào, có 31% trả lời là đã không được doanh nghiệp giảiquyết, có 49% trả lời là doanh nghiệp có cho đổi lại hàng, còn 20% trả lời là không được giải quyết dứtkhoát, để dây dưa, kéo dài, dẫn đến “hoà cả làng” Hỏi về thái độ của người bấn hàng khi bị khách hàngphàn nàn, câu trả lời là chỉ có 21% doanh nghiệp vui vẻ tiếp thu, 30% không tỏ thái độ gì, 33% tỏ thái độkhó chịu, thậm chí còn có thái độ phản ứng một cách khiếm nhã (4%)
về vấn đề bảo hành hàng hoấ, gần như toàn bộ số người mua loại hàng điện mấy gia dụng đều đòihỏi phải có phiếu bảo hành (94%), chứng tỏ người tiêu dùng rất quan tâm đến việc bảo hành sản phẩm, đếndịch vụ sau bán hàng, đặc biệt đối với các mặt hàng có giá trị cao
Trong số 100 người trả lời câu hỏi về thái độ của doanh nghiệp hay cửa hàng đối với việc bảohành, câu trả lời là: Không chịu trách nhiệm vì đã ra khỏi cửa hàng (36 trường họp); Không giải quyết vìkhông có phiếu bảo hành (24 trường họp); Không bảo hành vì đã quá thời hạn bảo hành (38 trường họp)
Có 84 trường họp nhận sửa chữa vì còn trong thời hạn bảo hành, và chỉ có 6 trường họp là nhận sửa chữamặc dù đã quá thời hạn bảo hành Qua cấc số liệu trên, có thể nhận xét là dịch vụ bảo hành cho khách hàngcủa cấc doanh nghiệp Việt Nam chưa được giải quyết tốt
Chính vì lý do trên nhóm sinh viên chúng tôi đã quyết định chọn lĩnh vực dịch vụ “hậu mãi” để nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp tốt nhất khắc phục sự yếu kém của các doanh nghiệp việt nam về dịch vụ hậu mãi Mà cụ thể chúng tôi đã chọn dịch vụ “giao hàng tận
noi của siêu thị saigon co.op mart” để nghiên cứu và đưa ra được những giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như ngày càng đáp ứng nhiều hơn đối vói khách hàng.
2 Khái quát về doanh nghiệp.
Saigon Co.op mart khởi nghiệp từ năm 1989 - 1991 Sau đại hội Đảng lần thứ VI, nền kinh tế đấtnước chuyển từ cơ chế bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN
Mô hình kinh tế HTX kiểu cũ thật sự khó khăn và lâm vào tình thế khủng hoảng phải giải thể hàngloạt Trong bối cảnh như thế, ngày 12/5/1989 UBND Thành phố Hồ Chí Minh có chủ trương chuyển đổiBan Quản lý HTX Mua Bấn Thành phố trở thành Liên hiệp HTX Mua bấn Thành phố Hồ Chí Minh -Saigon Co.op với 2 chức năng trực tiếp kinh doanh và tổ chức vận động phong trào HTX Saigon Co.op là
Trang 3tổ chức kinh tế HTX theo nguyên tắc xác lập sở hữu tập thể, hoạt động sản xuất kinh doanh tự chủ và tựchịu trách nhiệm.
Nắm bắt cơ hội phát triển: từ năm 1992 - 1997
Cùng với sự phất triển của nền kinh tế đất nước, các nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam làm chocấc Doanh nghiệp phải năng động và sáng tạo để nắm bắt các cơ hội kinh doanh, học hỏi kinh nghiệmquản lý từ các đối tác nước ngoài Saigon Co.op đã khởi đầu bằng việc hên doanh liên kết với các công tynước ngoài để gia tăng thêm nguồn lực cho hướng phất triển của mình Là một trong số ít đơn vị có giấyphép XNK trực tiếp của Thành phố, hoạt động XNK phát triển mạnh mẽ mang lại hiệu quả cao, góp phầnxấc lập uy tín, vị thế của Saigon Co.op trên thị trường trong và ngoài nước
Sự kiện nổi bật nhất là sự ra đời Siêu thị đầu tiên của Hệ thống Co.opMart là Co.op Mart CốngQuỳnh vào ngày 09/02/1996, với sự giúp đỡ của cấc phong trào HTX quốc tế đến từ Nhật, Singapore vàThụy Điển Từ đấy loại hình kinh doanh bán lẻ mới, văn minh phù họp với xu hướng phát triển của Thànhphố Hồ Chí Minh đánh dấu chặng đường mới của Saigon Co.op
Khẳng định và phát triển: từ năm 1998 - 2008
Giai đoạn 1998 -2003 ghi dấu ấn một chặng đường phát triển mới của Saigon Co.op mart Luật HTX ra đờitháng 01/1997 mà Saigon Co.op là mẫu HTX điển hình minh chứng sống động về sự càn thiết, tính hiệu quả của loại hình kinh tế HTX, góp phàn tạo ra thuận lợi mới cho phong trào HTX trên cả nước phát triển
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động bấn lẻ theo đúng chức năng, lãnh đạo Saigon Co.opdành thời gian nghiên cứu học tập kinh nghiệm của hệ thống Siêu thị KF(Thụy
Điển), NTUC Fair Price(Singapore), Co.op(Nhật Bản) để tạo ra một hệ thống siêu thị mang nét đặc trưngcủa phưcmg thức HTX tại TpHCM và Việt Nam
Năm 1998 Saigon Co.op đã tái cấu trúc về tổ chức và nhân sự, tập trung mọi nguồn lực của mình
để đàu tư mạnh cho công tấc bấn lẻ (Các Siêu thị Co.opMart làn lượt ra đời đánh dấu một giai đoạn pháttriển quan trọng : hình thành chuỗi Siêu thị mang thưcmg hiệu Co.opMart)
Tính đến 02/2008, hệ thống Co.opMart có 28 siêu thị bao gồm 16 Co.opMart ở TPHCM và 12Co.opMart tại các tỉnh (Co.opMart cần Thơ, Mỹ Tho, Quy Nhơn, Vĩnh Long, Long Xuyên, Pleiku, PhanThiết, Biên Hoà, VỊ Thanh, Tam Kỳ, Tuy Hoà và Vũng Tàu)
Co.opMart trở thành thương hiệu quen thuộc của người dân thành phố và người tiêu dùng cảnước Là nơi mua sắm đáng tin cậy của người tiêu dùng
3 Khái quát về dinh yụ đã chon.
Cùng thời gian ra đời, CoopMart đã tạo được một số dịch vụ rất được lòng khách hàng đó là:
Dịch vụ gối quà miễn phí.
Trang 4Với dịch vụ này, khách hàng sẽ được gói quà miễn phí 100% bằng giấy gói của Co-op Mart vớinhững mẫu quà đơn giản xinh xắn, còn đối với những phần quà có cầu kỳ Co-opMart chỉ lấy tiền nguyênphụ liệu.
4- Dịch vụ thẻ thành viên.
Đi đôi với việc luôn luôn tìm kiếm, “săn lùng” khách hàng mới, đơn vị này cũng không quên giữchân khách hàng cũ Một điều khấ quan trọng mà không phải doanh nghiệp nào cũng nhận thức được Vìthế, ngay từ cuối năm 1997, Co.opMart đã đi tiên phong trong việc xây dựng chương trình “khách hàngthân thiết” và thẻ thành viên
À- Dịch vụ giao hàng tận noi.
Một dịch vụ khấc, không kém phần tiện ích và dễ chịu, rất được lòng khách hàng đó là dịch vụmang hàng đến tận nhà cho những khách hàng có hóa đơn mua hàng từ 200.000 đồng trở lên Với dịch vụnày, nhiều bà nội trợ đỡ vất vả và yên tâm hơn Mỗi siêu thị luôn có sẵn từ 5 đến 20 nhân viên giao hàng,
họ túc trực tại quầy thu ngân và sẵn sàng mang hàng về nhà cho khách bất chấp trời mưa hay nắng, đườngdài hay xa Nhờ sự tiện lợi đó, hiện nay trung bình một ngày có hàng trăm khách hàng sử dụng dịch vụmiễn phí này
Nhờ chiến lược chăm sóc cho khách hàng chu đáo sau khi mua hàng, hiện nay, mỗi ngày hệ thốngsiêu thị này đón hơn 100.000 lượt khách đến mua sắm, trong đó, hơn 500.000 là khách hàng thân thiết vàhàng chục ngàn khách hàng thành viên Một hành trang không nhỏ trong giai đoạn hội nhập mà không phải
hệ thống phân phối nào cũng dễ dàng có được Con đường đến với thành công trong kinh doanh vô cùnggian khổ Doanh nghiệp nào cũng hoa mắt với cơ hội và rủi ro giữa nên kinh tế thị trường hiện nay Vậylàm sao để đứng vững giữa sóng to gió lớn, giữa sự cạnh tranh gay gắt của cấc doanh nghiệp? Câu trả lờiđơn giản là: chăm sóc và thấu hiểu khách hàng của mình!!
Như Co.opMart, với đầy đủ chương trình khuyến mãi ,giảm giá để thu hút khách thêm vào đó cácdịch vụ miến phí như gói quà, giao hàng tận nơi, thẻ thành viên cũng là 1 phần trong chiến lượt chămsóc khách hàng mà Co.opMart đề ra Bên cạnh đó Big-C cũng không kém phàn hấp dẫn, đánh vào tâm líkhách hàng với chủ trương “ Giá rẻ mỗi ngày” cộng với phần chăm sóc khách hàng chu đáo, tận tụy khôngthua kém gì Co.opMart Người tiêu dùng ở Tp HCM luôn phải lựa chọn giữa Co-opMart và Big-C.Khôngchỉ thị trường tp Hcm, hầu hết khách hàng của cấc tỉnh thành đều chỉ biết mỗi Co-opMart Điều này chothấy rõ việc phân phôi, điểu tiết các chi nhánh đến với các tỉnh thành cũng là phần quan trong để nắm giữlượng khách hàng lớn mà đối thủ cạnh tranh chưa nắm bắt kịp Thu hút khách hàng và thỏa mãn nhu cầucủa họ cả về mặt tinh thần là điều mà cấc doanh nghiệp luôn nổ lực hết mình để đạt được
Trang 5II LựA CHỌN DỊCH vụ
1. Mô tả dich vu.
Đe đáp ứng nhu cầu: mua hàng thuận tiện cho mỗi khách hàng, tiết kiệm thời gian, tiền bạc, Co.opMart đã cung cấp dịch vụ giao hàng tận nơi miễn phí cho khách hàng Khi khách hàng đi mua hàng ở siêuthị, sau khi có được hóa đơn (>200000 đồng) ở quày thanh toán Đổ sử dụng dịch vụ giao hàng tận nơi:khách hàng phải mang đến quầy tiếp nhận dịch vụ giao hàng tận nơi của siêu thị, điền những thông tin cầnthiết (chẳng hạn: địa điểm, yêu cầu về thời gian, thông tin khách hàng, và những lưu ý về hàng hóa củamình) Bộ phận quầy tiếp nhận sẽ xử lý và chuyển đơn, hàng hóa xuống bộ phận giao hàng Bộ phận giaohàng sẽ lựa chọn xe chở phù họp với đặc điểm và số lượng hàng hóa của khách hàng Mỗi lần chở như vậy
sẽ gồm 1 tài xế và 1 đến 2 nhân viên chuyên bốc vác đi theo Nhiệm vụ của nhân viên vận chuyển hànghóa là: vận chuyển hàng hóa tới tận nhà cho khách hàng mà, ghi nhận những ý kiến, những phản hồi củakhách hàng Khi hàng đã được chuyển tới địa điểm mà khách hàng yêu cầu, khách hàng phải: kiểm trahàng hóa mình đã mua, ký xấc nhận vào biên lai sau khi đã nhận hàng đầy đủ
2. Phân loai dich yụ
Theo chủ thể thực hiện dịch vụ gồm có 3 loại:
o Nhà nước o Các tổ chức xã hội o Các đơn vị kinh doanh Co.op mart là chủ thể các đơn vị kinh doanh +
Đồi tượng phục vụ của chủ thể gồm: o Dịch vụ cho người
sản xuất o Dịch vụ cho khách hàng Theo nội dung (lĩnh
Trang 63.1 Tính đồng thòi, không chia cắt.
Đặc điểm này cho rằng quá trình cung cấp dịch vụ xảy ra liên tục, nghĩa là quá trình cung cấp và tiếpnhận tiến hành đồng thời cùng một lúc với sự hiện diện của khách hàng trong suốt thời gian sản xuất Do
đó, chất lượng dịch vụ sẽ rất khó đoán trước mà sẽ dựa theo phán đoán chủ quan cao và dĩ nhiên, chúng takhông thể tích lũy, dự trữ dịch vụ cũng như không thể kiểm nghiệm trước
• Quấ trình cung cấp xảy ra liên tục, không thể cung cấp một phàn cho khách hàng sử dụng trước rồisau lại cung cấp phần còn lại như sản phẩm vật chất Dịch vụ xảy ra liên tục từ khi khách hàng đăng ký sửdụng dịch vụ cho tới khi hàng hóa được giao đến tận nhà khách hàng và kết thúc khi khách hàng ký xácnhận vào các giấy tờ có hên quan Trong khoảng thời gian đó dịch vụ sẽ trải qua quá trình hên tục của nó
từ việc tiếp xúc với khách hàng cho đến các công việc nội bộ của nhà cung cấp
• Chất lượng dịch vụ dựa trên phán đoán chủ quan, không như các sản phẩm vật chất cụ thể sảnphẩm dịch vụ không thể dễ dàng được đo kiểm thông quan cấc chỉ tiêu cụ thể như nặng nhẹ, màu sắc haymùi vị mà phải dự trên tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng vì thế chất lượng dịch vụ hoàntoàn dựa vào cấc yếu tố chủ quan, và vì thế người cung cấp phải có sự đánh giá và lường trước sở thíchcũng như nhu cầu của khách hàng và cấc tình huống bất ngờ có thể xảy ra nhằm giải quyết thỏa đáng
• Dịch vụ không thể tích lũy, dự trữ, không thể khiểm nghiệm trước dịch vụ phát sinh và kết thúctrong một khoảng thời gian cụ thể và có hạn trong quấ trình cung cấp, tiếp xúc giữa người cung ứng vàkhách hàng cho nên đôi bên không thể đem tích lũy dự trữ Vì sản phẩm dịch vụ là kết quả tạo ra có quan
hệ với khách hàng hoặc với tài sản của khách hàng cho nên không thể đem khiểm nghiệm trước nếu khôngphù hcrp thì chỉnh sửa vì việc này sẽ gây ra thiệt hại cho khách hàng cho nên khách hàng sẽ không sẵnlòng bị thử nghiệm
vụ mang tính dị chủng và không ồn định
• Thời gian:
Nhân tố thời gian cũng ảnh hưởng đến dịch vu Một mặt, thời gian sẻ ảnh hưởng đến con người,
Trang 7tại những thời điểm khác nhau trong ngày hoặc các mùa khác nhau trong năm tinh thần làm việc của ngườilao động cũng sẽ thay đổi cho nên sẽ ảnh hưởng đến dịch vụ cung cấp Mặt khác, thời gian còn ảnh hưởngđến khách hàng thể hiện thông qua thời gian giao dịch có thuận tiện cho khách hàng hay không, như vàonhững ngày cuối tuần, những khi khách hàng rảnh rỗi hoặc những ngày nghỉ lễ chẳng hạn dịch vụ có dễdàng thuận tiện dể dàng hay không.Hcm nữa, thời gian còn ảnh hưởng rất lớn đến điều kiện thời tiết nhưvào các mùa mưa nắng thất thường, hay tình trạng giao thông trong những giờ tan tầm hay kẹt xe cũng sẽảnh hưởng rất lớn đến việc cung cấp dịch vụ.
• Địa điểm cung cấp dịc vụ:
Thể hiện thông qua địa điểm giao dịch có dễ tiếp cận đối vời khách hàng, có thuận tiện cho kháchhàng tìm đến, địa điểm có an toàn và an ninh tốt không, và nơi giao hàng có thường xuyên xảy ra kẹt xekhông
Đây là một đặc diểm quan trọng mà nhà cung cấp cần lưu ý nếu muốn nâng cao chất lượng dịch
vụ của mình Tổ chức có thể khắc phục bằng cách đầu tư tuyển chọn và đào tạo, huấn luyện nhân viên;đồng thời chuẩn hóa cấc quy trình thực hiện và theo dõi, đo lường sự thỏa mãn của khách hàng thườngxuyên
nào sẻ rất khó cho khách hàng tưởng tượng ra dịch vụ như thế nào, vì không thể tiếp xúc bằng các giác
quan thông thường cho nên khách hàng không thể sở hữu được nó Dịch vụ mang tính trừu tượng và vôhình cho nên việc đo khiểm một cách đơn giãn bằng các đại lượng vật lý thông thường là không khả thi, vìthế muốn biết dịch vụ đạt được trình độ như thế nào chỉ có thể thông qua việc đo lường mức độ hài lòngcủa khách hàng đối với dịch vụ
• Khách hàng nhận dịch vụ khi nó được cung cấp: dịch vụ được hình thành và phất sinh trong quấtrình nó xảy ra hay nói cách khấc dịch vụ được sinh ra trong chính khi tiếp xúc và giao dịch với kháchhàng cho nên khách hàng chỉ nhận được dịch vụ khi nó được cung cấp, họ không thể nhận dịch vụ trướchay sau khi cung cấp được mà chính là trong quấ trình cung cấp dịch vụ Chính vì điều này mà trước khi
Trang 8cung cấp dịch vụ cần phải có sự mô tả rõ ràng cụ thể những thứ mà khách hàng được nhận dể tránh gâyhiểu lầm và tạo ra sự kì vọng quấ lớn hay sự hụt hẫng từ phía khách hàng.
3.4 Tính mong manh, không lưu giữ.
Chính vì vô hình nên dịch vụ được cho là rất mong manh, người cung cấp cũng như người tiếpnhận không thể lưu giử lại, không thể đem tiêu thụ hay bấn ra trong một thời gian sau đó Tổ chức khôngthể dựa vào làn kiểm tra cuối cùng nhằm đánh giá chất lượng dịch vụ mình cung cấp
• Người cung cấp và người tiếp nhận không thể lưu giữ sản phẩm dịch vụ Khác với sản phẩm vậtchất, nhà cung cấp không thể sản xuất dịch vụ trước sau đó đem lưu kho dến khi cần thi xuất ra bấn, dịch
vụ phải được sản xuất ngay trong quấ trình tiếp xúc và chuyển giao cho khách hàng, về phía khách hàng,
họ nhận được ở đây là sự phục vụ của nhà cung cấp ngay trong khi tiếp nhân, dịch vụ sẽ mất ngay khi sựtiếp xúc này kết thúc vì thế họ không thể nào mang sản phẩm dịch vụ đi tích trữ bảo quản rồi sau đó đem
ra sử dụng hoặc bấn lại kiếm lời hay đem cầm cố thế chấp như những tài sản khấc
• Chất lượng dịch vụ không thể dựa vào lần kiểm tra cuối cùng, như đã nói dịch vụ phất sinh vàbiến mất ngay trong khi cung cấp cho nên không thể dựa vào lần kiểm tra cuối cùng để đánh giá xem sảnphẩm nào có hư hỏng thì loại bỏ, việc kiểm soát chất lượng sản phẩm bắt buột phải là kiểm soát toàn bộquá trình tao dịch vụ Chất lượng dịch vụ dược khiển tra thông qua đánh giá mức độ hài lòng của kháchhàng
4 Phân tích tỷ lê hàng hóa đi kèm dich vu.
Đe cung cấp hoàn chỉnh một dịch vụ giao hàng tận nơi mà chất lượng dịch vụ đạt được ở mức caonhất thì phụ thuộc vào rất nhiều yế tố như: thái độ phục vụ tận tình, chu đáo của nhân viên từ tiếp nhận chođến nhân viên giao hàng Không những vậy phương tiện và cơ sở vật chất phải đáp ứng được
Cứ mỗi lần thực hiện 1 hóa đơn giao hàng về lượng nhân viên cần tới 3 nhân viên tiếp nhận đơn
và hướng dẫn khách hàng sư dụng dịch vụ Nững nhân viên này còn có nhiệm vụ trao đổi thông tin vớikhách hàng, giải đáp những thắc mắc của khách hàng và thu nhận những ý kiến của khách hàng về dịch vugiao hàng tận nơi của siêu thị Phương tiện vận chuyển: đảm bảo tiện nghi, sạch sẽ và tạo ra cảm giác tintưởng cho khách hàng đối với hàng hóa của mình Ngoài ra có hai nhân viên giao hàng bao gồm tài xế vớinhiệm vụ giao hàng đồng thời thu nhận những ý kiến phản hồi từ khách hàng Đặc biệt khi có sự cố xảy rachẳng hạn: giao hàng không đúng thời gian do kẹt xe thì chính những nhân viên này có nhiệm vụ thôngbấo cho khách hàng về sự cố xảy ra và nhanh chóng khắc phục sự cố để chất lượng dịch vụ giao hàng tậnnơi đạt cao nhất
Trang 95 Phân tích các đăc điếm và xác đinh các thuôc tính của dich vu.
Cấp 2: Những yêu cầu cụ thể hay còn gọi là thuộc tính một chiều Những thuộc tính này thường được đề cập như một chức năng mà khách hàng mong muốn Mức độ đáp ưng càng cao thì khách hàng cảm thấy càng thõa mãn Những yêu cầu khách hàng mong muốn, đem lại thỏa mãn cho khách hàng khi sửdụng dịch vụ giao hàng tận nơi: o Nhân viên tư vấn cho bạn sử dụng dịch vụ o Nhân viên thân thiện khi giao hàng, o Nhân viên luôn sẵn sang giúp đỡ bạn
o Nhân viên giải quyết nhanh chóng, kịp thời vào trường họp đông người giao hàng, o Nhân viên giao hàng có trang phục lịch sự, chuyên nghiệp, o Phương tiện vận chuyển hàng hóa an toàn, hiện đại, vệ sinh, o Quầy tiếp nhận giao hàng dễ nhìn thấy, o Siêu thị phục vụ chu đáo vào mùa mua sắm cao điểm
Cấp 3: Yếu tố hấp dẫn, đây là yếu tố tạo sự bất ngờ, khấc biệt với cấc dịch vụ cùng loại của cácđối thủ Tuy nhiên, yếu tố này không bất biến, theo thời gian nó sẽ dần trở thành những mong đợi cơ bản
mà dịch vụ cần đáp ứng
o Nhân viên giao hàng nhớ tên bạn o Nhân viên giao hàng chú
ý đến những gì bạn quan tâm
♦> Điều kiện thị trường cụ thể.
Bất cứ một quá trình kinh doanh nào, loại sản phẩm nào đều phải gắn liền với một thị trường xácđịnh Một dịch vụ được đánh giá cao trong trường họp nó đáp ứng được nhu cầu hiện có của thị trường
Phía nhà cung cấp: Hệ thống Co.op mart phân phối rộng rãi trên cấc tỉnh thành Trong đó ởtpHCM dịch vụ giao hàng tận nơi được sử dụng khá phổ biến và thuận tiện Khách hàng chủ yếu là hộ giađình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thành phố Chính vì những thuận lợi do hệ có hệ thống phân phốirộng khắp nên dịch vụ giao hàng tận nơi được cung cấp rất nhanh chóng và đảm bảo được về thời gian
Trang 10giúp khách hàng yên tâm hơn về hàng hóa của mình.
Phía khách hàng: Sử dụng dịch vụ giao hàng tận nơi, tiết kiệm thời gian, chi phí tiền bạc, qua đóthúc đẩy quá trình mua hàng với số lượng lớn, và đặt hàng qua điện thoại
♦> Đo lường sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng:
Chất lượng dịch vụ được đo lường bằng sự thõa mãn của khách hàng Có nhiều cách để đo lường
sự thõa mãn của khách hàng, nhưng các quan trọng nhất là biết được khách hàng đang thỏa mãn ở mức độnào Để biết chính xấc thì yêu cầu của việc đo lường phải có độ chính xấc cao Do đó điều quan trọng nhất
là lắng nghe tiếng nói của người sử dụng dịch vụ
Chẳng hạn sau đây là một lá thư của khách hàng của siêu thị:
Là một khách hàng thường xuyên của hệ thống siêu thị Co.opMart Tôi đánh giá rất cao về cácdịch vụ và cung cách phục vụ của Co.opMart tôi rất hài lòng với cách xử sự của nhân viên nơi đây, từ anhbảo vệ đến nhân viên tiếp thị, mậu dịch mà hơn hết là cách quản lý và điều hành của ban lãnh đạo Quí vịđang làm tốt vai trò của một nhà phân phối lẻ và cấc dịch vụ kèm theo Tôi xin nêu một vài chi tiết nhỏ màchính bản thân tôi chứng thực và rất hài lòng như sau:
Một lần, bác tôi đi mua sắm tại Co.opMart và có dắt theo một chấu nhỏ Khi bước ra chấu nhìnthấy những quả bong bóng treo lơ lửng ngay cửa ra vào đủ sắc màu nên bé đòi lấy Một nhân viên gần đó
đã bắc thang trèo lên gỡ một quả đưa cho cháu, tất nhiên chấu rất thích và bác tôi rất hài lòng vì được là
"thượng đế"
Trang 11DỊCH VỤ GIAO HÀNG TẬN NƠI CỦA COOP MART GVHD: NGUYỄN VĂN HỎA
Sáng hôm ấy, tôi dự tính chỉ mua vài món đồ nhỏ nên không lấy rổ, đựng; nhưng sau đó lại mua thêm vàimón nên hai tay cầm lỉnh kỉnh nhiều thứ, làm rớt xuống lối đi Một cô nhân viên đứng gần đó thấy vậy,chạy lại đưa cho tôi cái rổ và nhặt đồ giúp tôi Tôi thấy rất hài lòng!
Dù tất cả chỉ là những hành động nhỏ nhặt nhưng lại có hiệu quả rất lớn trong việc đáp ứng vàđem đến sự hài lòng cho khách hàng, "là bạn của mọi nhà" Tôi nhận thấy rằng, những hành động nhỏ đó
hỗ trợ rất tốt trong việc xây dựng niềm tin khách hàng, và một thương hiệu mạnh là một thương hiệu đượcxây dựng trên những "viên gạch niềm tin" đó
Có thể nói ràng Ban lãnh đạo là người ra quyết định, nhưng chính nhân viên lại là người đem đến
sự thành công vì "một thương hiệu lớn trên những niềm tin nhỏ"
Một lần khác, tôi vào Co.opMart và để quên cấi thẻ tên, vì bận chuyện nên hai tuần sau tôi mớighé lại hỏi chú bảo vệ, ngay lập tức chú bảo tôi đợi một lất và quay vào kiểm, lất sau chú mang thẻ ra chotôi Mặc dù nó không quấ quan trọng với tôi, nhưng đó là một hành động " thoả mãn khách hàng"
6 Phân tích các thành phần cấu tao nên chất lưomg dich vu.
Theo Parasuraman, Berry và Zeithaml chất lượng dịch vụ bao gồm 5 thành phần cơ bản sau:
■ Độ tin cậy (Reliability)
■ Độ đảm bảo (Assurance)
■ Yếu tố hữu hình (Tangibles)
■ Độ cảm thông (Empathy)
■ Sự phản hồi (Responsiveness)
6.1 Sự tin cậy (Reliability).
Thể hiện khả năng thực hiện một dịch vụ phù họp và đúng thời hạn cùng một phong cách và không có sai sót
■S Đối với dịch vụ vận chuyển nói chung hay dịch vụ giao hàng nói riêng yếu tố thời gian ảnh hưởng
rất lớn đến lòng tin của khách hàng đối với dịch vụ, điểm cốt yếu là phải đúng giờ, không có sự chậm trễ.Chậm trễ sẽ gây ra giảm sút hoặc nghiêm trọng hơn là đánh mất niềm tin của khách hàng vì thế Coop Markcam kết giao hàng trong vòng 1 giờ từ lúc nhận đơn yêu cầu Việc đảm bảo điểm này rất quan trọng đốivới dịch vụ này
■S Ngoài ra việc giao hàng cũng cần đảm bảo một số điều kiện quan trọng khác như đảm bảo hàng hóa
không hư hỏng mất mát trong quấ trình vận chuyển
•S Việc đưa ra và thực hiện đúng những cam kết về dịch vụ làm củng cố thêm độ tin cậy của khách
hàng đối với dịch vụ, ở đây việc thực hiện những cam kết về dịch vụ phải đảm bảo yếu tố
Trang 12chính xác và không được thất hứa, việc thất hứa không những gây tổn hại rất lớn lòng tin của khách hàng cụ thể mà còn ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ của các khách hàng tiềm năng trong tưorng lai vì những khách hàng cũ sẻ tạo ra một rào cảng bằng những lời đồn thổi của họ.
■S Một yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến độ tin cậy của khách hang đối với dịch vụ là thực hiện dịch
vụ cùng một phong cách, có nghĩa là dịch vụ được thực hiện giống nhau với tất cả cấc khách hàng sử dụng,không có sự phân biệt đối xử giữa người nhiều hàng hay người ít hàng, không phân biệt giới tính hay tuổitác, giữa khách hàng cũ, quen thuộc với khách hàng lần đầu sử dụng dịch vụ lần đầu tiên với các đối tượngtrên thì phong cách phục vụ là như nhau và không được có sự phân biệt đối xử
4- Thái độ lịch sự :
Là hành vi của nhân viên tỏ ra nhã nhặn, đúng mực như việc sử dụng ngôn từ không gây ra sự hiểulầm hoặc làm khách hàng cảm thấy khó chịu làm mất cảm tình của họ, kiên nhẫn giải thích cấc thắc mắc vàviệc sử dụng những hành động không được gây ra sự phản cảm
4- Tôn trọng khách hàng :
Thể hiện thông qua việc đề cao ý kiến của khách hàng, không được nói khách hàng không đúng cho
dù ý kiến của họ là sai, khách hàng sẽ cảm thấy đươc tôn trọng khi họ được lắng nghe và được tự do phátbiểu ý kiến của mình, ý kiến của khách hàng phải được ghi nhận Nhân viên không được đấu khẩu vớikhách hàng trong bất kì trường họp nào
Khả năng giao tiếp :
Khả năng truyền đạt cho khách hàng và các đối tượng có hên quan biết và hiểu các chính sách củacông ty cũng như là mô tả cho khách hàng hiểu họ được nhận những gì khi sử dụng dịch vụ, giải thích cho
Trang 13khách hàng hiểu cấc tiêu chuẩn của dịch vụ Giao tiếp cũng là khả năng thuyết phục khách hàng tin tưởng
sử dụng dịch vụ cũng như là việc làm cho khách hàng thông cảm và chấp nhận phương án giải quyết sự cốbất ngờ xảy ra
6.3.Yếu tổ hữu hình (Tangỉbles).
Là vẻ bề ngoài của cơ sở vật chất, thiết bị, trang phục nhân viên, những dụng cụ và những tài liệudùng cho việc thông tin hên lạc
Vẽ bề ngoài của cơ sở vật chất tạo cho khách hàng một cấi nhìn ban đầu đối với dịch vụ, vì thếviệc tạo cho trụ sở công ty hay quầy giao dịch một bề ngoài sạch sẽ, bắt mắt sẽ góp phần thu hút kháchhàng, tạo cho họ an tâm bước đầu, quầy giao dịch cũng cần phải được bố trí tại những địa điểm thuận tiệncho khách hàng giao dịch cũng như dễ nhận biết cho nên trong siêu thị quầy tiếp nhận thường được đặtngay tại lối ra
Trang thiết bị chủ yếu của dịch vụ này là phương tiện vân chuyển và cấc thiết bị đựng hàng hóa trongquấ trình vận chuyển, hai loại trang thiết bị trên cần đạt được một số yêu cầu như sau:
■S Phương tiện vận chuyển cần phải hiện đại, bảo vệ môi trường, tiết kiệm nhiên liệu.
■S Thiết bị đựng hàng cần phải chắc chắn bảo vệ được hàng hóa bên trong cũng như là phải đảm bảo
được vệ sinh cho hàng hóa, đặt biệt là những hàng hóa cần được bão quản lạnh thì thiết bị cầnphải được thiết kế đặc biệt chuyên dụng
Nhân viên : chú ý đến vẽ bề ngoài của nhân viên như đồng phục, đầu tóc và vóc dáng Nhân viên đượcchia thành hai bộ phận là bộ phận tiếp nhận và bộ phận giao hàng
■S Bộ phận tiếp nhận : đồng phục cần lịch sự gọn gàng và phải tạo cho khách hàng cảm giấc chuyên
nghiệp, đồng phục không quấ lòe loẹt, kiểu tóc phải tươm tất, không nhuộm màu quá sặc sở vàgây sự nổi bật như những màu xanh, đỏ hoặc trắng
■S Bộ phận giao hàng : Đồng phục ngoài yếu tố lịch sự gọn gàng còn cần phải thuận tiện cho quá trình
vận chuyển và khuân vác hàng hóa, nhân viên bộ phận này phải có sức khỏe tốt, vóc dáng khỏemạnh và phải rành đường
Vật dụng tài liệu : bao gồm hệ thống xử lý thông tin, mấy tính, chứng từ, biên nhân những tài liệutrên cần phải đảm bảo được yếu tố rỏ ràng dễ hiểu, dễ lưu trữ và truy cập
Trang 146.4 Sự cảm thông (Empathy).
Đe cập đến phong cách phục vụ của nhân viên thông qua việc quan tâm chú ý đến khách hàngthông qua việc quan tâm, chú ý đến khách hàng, hết lòng tìm hiểu nhu cầu của khách hàng và tạo cảm giấcyên tâm, an toàn cho khách hàng
Quan tâm chú ý đến hành vi và cách đặc điểm cũng như thông tin cá nhân của khách
hàng
■S Việc quan tâm đến cấc hành vi của khách hàng sẽ giúp phục vụ khách hàng tốt hơn đáp ứng kịp
thời cũng như là phát hiện ra cấc hành vi khách hàng tỏ ra khó chụi để không mắc phải sai lỗi cũnữa
■S Đặc điểm cấ nhân của khách hàng bao gồm cấc yếu tố như tên tuổi, giới tính,sở thích, thời điểm
Tạo cảm giác an tâm, an toàn làm tăng thêm sự trung thành của khách hàng với dịch vụ dẫm đến viêckhách hàng tang tần suất sử dụng đồng thời loại bỏ sự lo sợ, dè dặt của khách hàng, điều này không chỉ giữchân được khách hàng cũ mà còn tăng được lượng khách hàng mới thông qua việc giới thiệu nói tôt củanhững khách hàng cũ Sự cảm thông tạo cho khách hàng cảm giấc dịch vụ của chúng ta như một điều thânthiết gần gũi, họ luôn nghỉ đến chúng ta đầu tiên khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ
6.5 Độ phản hồi (Responsỉveness).
Thể hiện sự sốt sắng giúp đỡ khách hàng và nhanh chóng khắc phục sự cố khi có sai sót hoặc tìnhhuống bất ngờ xảy ra
■S Sự sốt sắng giúp đỡ khách hàng được thể hiện thông qua việc nhanh chóng trong viêc tiếp nhận
đcm hàng , giao hàng và giải quyết sự cố Tỏ ra thiện chí giúp đỡ khách hàng không từ chốinhững yêu cầu chính đáng của họ Cung cấp thông tin kịp thời và chính xấc trong trường họp có
sự cố ngoài ý muốn hoặc khi công ty có chương trình khuyến mãi
■S Việc khắc phuc sự cố cần được thực hiện họp lý, cơ chế đền bù thiệt hại rỏ ràng cụ thể, phân định
trách nhiệm rỏ ràng đền bù thiệt hại cần phải làm cho khách hàng hài lòng, cần phải có lời xin loikhi xảy ra châm trể hoặc mất mát hư hao hàng hóa
Trang 15III MÔ TẢ CÁC QUÁ TRÌNH TẠO NÊN DỊCH vụ
Dịch vụ giao hàng tận nơi của siêu thị coop mart bao gồm các quá trình chính sau đây
a Quá trình tiếp nhận đơn của khách hàng
b Quấ trình chuyển hàng xuống bộ phận giao hàng
c Quá trình chuẩn bị của nhân viên giao hàng
d Quá trình chuyển hàng tới địa điểm cung cấp
e Quấ trình thu nhận những phản hồi và xử lý khi gặp sự cố xảy ra
Ở mỗi khâu, mỗi quấ trình đều có thể có sự cố xảy ra, và một trong những sự cố đó có thể làm khách hàngkhông hài lòng, vì vậy quấ trình thu nhận những phản hồi và sử lý khi gặp sự cố có thể nói là chiếm một vịtrí quan trọng
1. Qúa trình tiếp nhận đơn của khách hàng
Sau khi thanh toán nếu hóa đơn của khách hàng trên 200.000 đồng thì nhân viên tiếp nhận sẽ trựctiếp trao đổi với khách hàng và hỏi xem khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ hay không Nhân viên tiếpnhận sẽ hướng dẫn cho khách hàng sử dụng dịch vụ, đồng thời giải đáp những thắc mắc của khách hàng
Quấ trình này bao gồm cấc quấ trình con khác như:
• Quá trình tư vấn cho khách hàng về dịch vụ giao hàng tận nơi
• Quá trình trao đổi thông tin với khách hàng
• Quá trình tìm hiểu nhu cầu của khách hàng về dịch vụ
• Quá trình thu nhận những phản hồi của khách hàng về dịch vụ
Trang 161 l.Quá trình tư vấn cho khách hàng về dich vu giao hàng tân nơi.
Nhân viên sẽ tư vấn cho khách hàng về dịch vụ giao hàng tận nơi của siêu thị:
• Quy trình thực hiện dịch vụ
• Những lợi ích mà khách hàng sẽ nhận được khi sử dụng dịch vụ giao hàng tận nơi
• Những mong đợi hơn của khách hàng về dịch vụ
Quấ trình này phải được chuẩn bị rất kỹ lưỡng, từ thái độ phục vụ của nhân viên, cách ăn mặc,cách giao tiếp của nhân viên Với những hướng dẫn tận tình, chu đáo nhân viên bộ phận dịch vụ giao hàngtận nơi tạo cảm giấc an toàn và sự tin tưởng cho khách hàng
Hơn nữa nhân viên phải nêu được những lợi ích mà khách hàng nhận được khi sử dụng dịch vụgiao hàng tận nơi của siêu thị, và chính những lợi ích đó sẽ giúp cho khách hàng cảm thấy thõa mãn khi sửdụng dịch vụ nếu những lợi ích có được từ dịch vụ trùng với nhưng mong đợi của khách hàng Ngoài ra ởquấ trình này: nhân viên có thể tìm hiểu thêm về những mong đợi khấc của khách hàng về dịch vụ nhằmngày càng thỏa mãn hơn cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ giao hàng tận nơi của siêu thị
1.2 Quá trình trao đổi thông tin với khách hàng
Ở quá trình này quầy tiếp nhận có thể tìm hiểu được những thông tin cấ nhân của khách hàng chẳnhạn như: tên tuổi, độ tuổi, giới tính, địa chỉ, số điên thoại
Quá trình này tuy rất đơn giản nhưng lại tạo cho khách hàng được cảm giác thân thiện, và tạo sự tin cậyhơn khi sử dụng dịch vụ giao hàng tân nơi của siêu thị Co.op mart
1.3 Quá trình tìm hiểu nhu cầu của khách hàng về dich vu
Trong quá trình tiếp nhận đcm của khách hàng nhân viên tiếp nhận có thể tìm hiểu được nhu cầucủa khách hàng về dịch vụ như thế nào Ngoài những mong đợi cơ bản từ dịch vụ, khách hàng còn có nhucầu nào hay mong muốn nào khấc về dịch vụ hay không
Ví dụ: trong quấ trình giao hàng khách hàng có thể đi theo về nhà lun hay không
1.4 Quá trình thu nhân những phản hồi của khách hàng về dich vu
Trong khi tiếp nhận đơn ngoài việc trao đổi thông tin với khách hàng, nhân viên có thể thu nhậnnhững ý kiến của khách hàng về dịch vụ chan hạn như: dịch vụ có thể dễ dàng sử dụng hay không, quầytiếp nhận đơn có dễ tìm thấy hay không, nhân viên có tư vấn tận tình hay không
Những ý kiến phản hồi của khách hàng, giúp ích rất nhiều trong việc cải thiện dịch vụ nhằm thõamãn khách hàng nhiều hơn
Trang 172 Quá trình chuyển hàng xuống bộ phận giao hàng.
Sau khi quá trình tiếp nhận đơn của khách hàng được hoàn tất, bộ phận giao hàng sẽ chuyển toàn bộhàng hóa khu vực chuẩn bị vận chuyển Trong quá trình này, nhân viên phải hết sức chú ý khi chuyển hàngxuống bộ phận giao hàng: để tránh làm hư hỏng hàng hóa của khách hàng, và phải phân khu vực hàng hóacủa mỗi khách hàng tránh để nhầm vào hàng hóa của khách hàng khác
3 Quá trình chẩn bị của nhân viên giao hàng.
Đối với chất lượng dịch vụ thì thành công chiếm 80% ở quấ trình chuẩn bị, giai đoạn này cũng khá làquan trọng Nhân viên phải chuản bị kỹ càng về nhiều mặt như: trang phục, tinh thần (sản khoái), kiểm tralại hàng hóa, phân loại hàng hóa Làm sao đó để thõa mãn khách hàng một cách tốt nhất
Quấ trình này bao gồm cấc quấ trình nhỏ khấc:
Kiểm tra lại hàng hóa so với hóa đơn
Xắp xếp, phân loại hàng hóa trước khi đưa hàng hóa lên xe
3.1 Kiểm tra lai hàng hỏa so với hóa đơn
Sau khi quá trình chuyển hết hàng xuống khu vực giao hàng, nhân viên có nhiệm vụ kiểm tra lạitất cả hàng hóa so với hóa đơn, kiểm tra xem hàng hóa của khách hàng có đủ như trên hóa đơn hay không.Tránh trường họp bị mất hàng, gây tổn thất cho khách hàng
3.2 Xắp xếp, phân loai hàng hóa trước khỉ đưa hảng lẽn xe
Hàng hóa của khách hàng sẽ bao gồm nhiều loại, như vậy khi vận chuyển sẽ dễ bị hư hỏng nếu nhưchúng ta không phân loại Hcm nữa phân loại nhầm đảm bảo vệ sinh cho hàng hóa Những thực phẩm nhưthịt, cấ thì phân ra tránh để lẫn lộn với những thực phẩm an nhanh hay thực phẩm khô
Những hàng hóa như thủy tinh, hay những hàng hóa dễ vở khác sẽ được phân loại và đệm, lót kỹcàng tránh vỡ khi vận chuyển
4 Quá trình chuyển hàng tói địa điểm khách hàng yêu cầu.
Đe hàng hóa được chuyển tới tay khách hàng đúng thời gian, đúng địa điểm như đã cam kết Nhânviên bộ phận giao hàng tận nơi phải tính toán rất kỹ lưỡng để tránh những tình huống xảy ra ngoài ý muốnnhư kẹt xe, xe hư hỏng dọc đường
Khi hàng hóa đã đến tay khách hàng thì nhân viên giao hàng sẽ chuyển hàng từ xe xuống chokhách hàng, cùng khách hàng kiểm tra lần cuối cùng Xem hàng hóa có đủ theo yêu cầu của khách hàngkhông, hàng hóa có bị hư hỏng gì không
Cuối cùng nhân viên sẽ xin xác nhận của khách hàng về việc đã kiểm tra và hoàn tất giao
hàng
Trang 185 Quá trình thu nhận những phản hồi và xử lý sự cổ.
Có thể nói sự cố có thể xảy ra bất cứ lúc nào ở mỗi bước trên Đe hoàn thiện được dịch vụ thì chắc chắnkhâu xử lý sự cố phải tốt
Khâu tiếp nhận đơn của khách hàng: ở khâu này cố thể xảy ra một số sai sót như nhân viênkhông nhiệt tình tư vấn khi khách hàng yêu càu Đe khách hàng phải chờ đợi Neu như khách hàng khônghiểu rõ dịch vụ, không biết được cái mà họ nhận được từ dịch vụ thì không thể nào họ có thể sử dụng dịchvụ
Khâu chuyển hàng xuống bộ phận giao hàng : ở khâu này sự cố xả ra cố thể là do hàng hóa bị
hư hỏng trong quá trình nhân viên chuển hàng hóa xuống bộ phận giao hàng Do vậy nhân viên phải hếtsức cẩn thận khi vận chuyển hàng hóa của khách hàng
Khâu chuẩn bị của nhân viên giao hàng: nhân viên phải ăn mặc đồng phục của siêu thi một cách chỉnh
tề, đồng thời phải chuẩn bị tâm lý khi tiếp xúc với khách hàng, luôn tìm hiểu quan tâm tới khách hàng, tạođược ấn tượng tốt cho khách hàng
Khâu chuyển hàng tói địa điểm yêu cầu: sự cố cố thể xảy ra khi kẹt xe, hoặc vì lý do nào đó
mà hàng hóa không đến với khách hàng theo thời gian cam kết trong trường hcrp này nhân viên giao hàngphải nhanh chóng hên lạc với khách hàng để khách hàng thông cảm và đảm bảo hàng hóa của khách hàng
sẽ không bị hư hỏng, sẵn sang đổi lại sản phẩm hỏng cho khách hàng trong quá trình khách hàng sử dụng
dịch vụ giao hàng tận nơi của siêu thị
Như vậy để tạo lòng tin cho khách hàng thì khâu thu nhận ý kiến và giải quyết sự cố rất là hết sức quantrọng
* Tiêu chuẩn dịch vụ bao gồm những thành phần Cff bản:
■ Những mô tả về dịch vụ mà tổ chức dự đinh cung cấp cho khách hàng, những lợi ích mà khách
Trang 19hàng được quyyền nhận lấy khi sử dụng vụ.
■ Những nguyên tắc mô tả chất lượng dịch vụ cung cấp đến khách hàng tập trung vào cấc yếu tố tínhchất công khai, sự công bằng, thái độ lịch sự, tấc phong chuyên nghiệp, ngôn ngữ giao tiếp
■ Những mục tiêu chuyển tải rõ ràng, cụ thể cho những khía cạnh then chốt của dịch vụ chẳng hạnnhư thời gian phục vụ, đọ chính xấc
■ Chi phí cung cấp dịch vụ đến khách hàng
■ Cơ chế tiếp nhận phàn nàn và đền bù
*Nguyên tắc xây dựng và phát triển dich vụ:
Những tiêu chuẩn dịch vụ thiết lập mục tiêu cho tổ chức nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàngthông qua việc sử dụng nguồn lực, công nghệ và hệ thống Khi tổ chức tiến hành xây dựng và phất triểnchúng, tiêu chuẩn dịch vụ nên:
■ Được hoạch định, xem xét, thông qua
■ Được thiết kế cẩn thận
■ Được soạn thảo bằng văn bản
■ Được hỗ trợ bởi ban lãnh đạo
Khi tiến hành xây dưng và phát triển cấc tiêu chuẩn dịch vụ càn đảm bảo cấc nguyên tắc:
■S Các tiêu chuẩn dịch vụ phải có ý nghĩa đối với từng cá nhân sử dụng dịch vụ hay phải bao hàm các
đặc tính có thể xác định và đo lường được
■S Phải dựa trên sự tham khảo của khách hàng.
■S Phải rõ ràng, cụ thể, khả thi với nguồn lực sẵn có của tổ chức, phù hop với mục tiêu chung của tổ
chức và mang tính thách thức
■S Phải trở thành công cụ quản lý thiết yếu trong hoạt động phân phối dịch vụ.
■S Phải được phổ biến thông tin công khai
■S Phải được sử dụng trong việc đánh giá hoạt động của tổ chức
•S Phải được xem xét và cập nhật, tổ chức cần xem xét các tiêu chuẩn dịch vụ một cách thường xuyên
và điều chỉnh các tiêu chuẩn dịch vụ để phù họp với thực trạng hoạt động của tổ chức
2 Thành phần tiêu chuẩn dịch vụ:
4 Mô tả dịch vụ và những lại ích khách hàng được quyền nhận:
Dịch vụ giao hàng miễn phí khi khách hàng mua hàng tại các chi nhánh coopmart có hóa đcm trị giá200.000 đồng trở lên trong khu vực nội thành
Trang 20Dịch vụ được thực hiện bằng cấc hoạt động từ khâu tiếp nhận hàng, xử lý đơn hàng, chuyển giao cho
bộ phận giao hàng và cuối cùng là bộ phận giao hàng vận chuyển và giao hàng dến tận nơi mà khách hàngyêu cầu
Chất lượng dịch vụ :
Dịch vụ được thông báo đến toàn thể nhân viên và khách hàng, thông qua bảng điều khoản về dịch vụ.Dịch vụ được thông báo công khai trên trang web riêng của công ty
Dịch vụ được quảng bá qua các phương tiện truyền thông, poster
Dịch vụ được áp dụng cho mọi đối tượng khách hàng không phân biệt đối tượng nam hay nữ, ngườigià hay trẻ em
Trong quá trình cung cấp dịch vụ nhân viên ở cấc khâu tiếp xúc với khách hàng thể hiện thái độ lịch
sự đối với khách hàng
Nhân viên có khả năng giao tiếp tốt, thể hiện sự tôn trọng khách hàng
Nhân viên phải được huấn luyện để nắm rõ những việc cần phải làm khi cung cấp sản phẩm dịch vụ đến khách hàng Thể hiện tấc phong chuyên nghiệp trong khi làm việc
Trong quá trình cung cấp dịch vụ, những câu nói nào được sử dụng khi chào khách hàng lúc nhận hàng cũng như giao hàng
4 Những mục tiêu then chốt chuyển tải cho khách hàng:
Thời gian phục vụ từ 8h00-22h00
Khách hàng nhận được hàng hóa trong ngày
Hàng hóa được bảo đảm chuyển giao an toàn
Đảm bảo đủ số lượng hàng hoá
Hàng hoá được giao đúng địa chỉ yêu cầu
3 Quy trình thiết lập các tiêu chuẩn dịch vụ:
Bước 1: Lựa chọn các thuộc tính dịch vụ
Khách hàng: là những người mua hàng có hóa đơn từ 200.000Đ trở lên và có nhu cầu được giao hàng tận
Trang 21Các thuộc tính được lựa chọn:
Thuôc tính cơ bản: Đáp ứng nhu cầu của khách hàng như o
Giao hàng tận nhà o Giao hàng miễn phí o Đảm bảo an toàn cho
hàng hóa o Đảm bảo đủ số lượng hàng hóa o Thời gian giao hàng
đúng cam kết o Giao đúng địa chỉ yêu cầu o Nhân viên luôn lịch
sự,nhã nhặn với khách hàng Thuôc tính tuỷ chon:
o Nhân viên giao hàng nhớ tên khách hàng o Nhân viên chú ý đến những gì khách
hàng quan tâm o Nhân viên hiểu được nhu cầu của khách hàng o Nhân viên giải
quyết nhanh chóng kịp thời mọi đơn hàng o Nhân viên giao hàng có phong cách
chuyên nghiệp o Nhân viên luôn tận tình giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng o
Nhân viên tư vấn cho khách hàng sử dụng dịch vụ o Nhân viên thân thiện khi giao
hàng
o Nhân viên có đủ kiến thức để giải đáp những thắc mắc của khách hàng o Nhân
viên giao hàng có trang phục đẹp o Đội ngũ nhân viên đông đảo để thực hiện dịch
vụ mọi lúc o Phương tiện vân chuyển hiện đại o Cách bày trí phương tiện vận
chuyển gọn gàng, sạch sẽ o Quầy tiếp nhận đơn giao hàng dễ tìm thấy o Bảng hướng
dẫn sử dụng dịch vụ rõ ràng o Thời gian sử dụng dịch vụ thuận tiện o Đơn hàng
được tiếp nhận ngay từ lần đầu tiên o Khách hàng có thể đặt giao hàng qua điện
thoại o Luôn tiếp nhận thông tin khách hàng qua đường dây nóng o Có hang web
riêng để nhân phản ấnh của khách hàng mọi lúc o Siêu thị thông báo kịp thời khi
nhân viên giao hàng xảy ra sự cố o Siêu thị luôn sẵn sàng giúp đỡ khách hàng o Siêu
thị phục vụ chu đáo dù mùa mua sắm cao điểm o Được đổi hàng nếu hàng hóa hư
hỏng trong quá trình vận chuyển o Dịch vụ có mức độ chuẩn hoấ cao ở tất cả cấc chi
nhánh
Bước 2: Đánh giá mức độ dịch vụ hiện tại.
Dịch vụ đáp ứng được những nhu cầu cơ bản của khách hàng, dịch vụ đươc cung cấp nằm khả
năng đáp ứng của doanh nghiệp
Bước 3: Thiết lập các tiêu chuẩn dịch vụ ban đầu o
Dịch vụ áp dụng với hoá đơn trên 200.000 Đ o Hàng
được giao trong vong lh
Trang 22o Nhân viên có tinh thần trách nhiệm cao trong công viêc o Nhân viên
hiểu biết tốt về công việc của mình, o Nhân viên có thái độ lịch sự với
khách hàng, o Nhân viên thân thiện với khách hàng, o Nhân viên có
khả năng giao tiếp tốt o Khách hàng dễ dàng tiếp cận với dịch vụ
Các tiêu chuẩn thấp hom:
o Hàng đươc giao trong vòng 2h
o Không nhận giao cấc mặt hàng dễ vỡ và sản phẩm tưcri sống
Các tiêu chuẩn cao hơn:
o Dịch vụ áp dụng cho các hoá đơn trên 100.000 Đ o Hàng được giao
trong vòng 30 phút 4 Xác định các tiêu chuẩn thay thế:
Đối với những khách hàng không thuộc đối tượng giao hàng miễn phí trên, thì coopmart vẫn thực hiệngiao hàng tận nhà nếu khách hàng có nhu cầu nhưng dịch vụ lúc này được tính phí
Khách hàng có thể đặt giao hàng qua điện thoại mà không phải đến tận nơi, đối với loại khách hàng này, siêu thị có thể yêu cầu thanh toán trước qua tài khoản hoặc tính phí thêm
Bước 4: Tham khảo ý kiến khách hàng.
Tiến hành thu thập ý kiến khách hàng về cấc tiêu chuẩn dịch vụ được thiết lập khách hàng đánh giá cao dịch vụ khi nó thực hiên tốt những tiêu chuẩn đề ra
Bước 5: Lập văn bản về tiêu chuẩn dịch vụ được thiết lập.
Bước 6: Đánh giá các tiêu chuẩn dịch vụ.
Tiến hành đánh giá định kỳ cấc tiêu chuẩn dịch vụ được thiết lập nhằm cải tiến liên tục hoạt động cung cấp dịch vụ và nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng
Bước 7: Cải tiến tiêu chuẩn dich vụ.
o Nhân viên được đào tạo thêm các kiến thức các dịch vụ, kỹ năng giao tiếp với khách hàng, khả năng xử
lý mọi tình huống và sự cố có thể xảy ra o Thường xuyên tu sửa hoặc trang bị các phương tiện vận chuyểnhiện đại hơn để có thể thực hiện dịch vụ được nhanh chóng, kịp thời
o Điều phối thêm nhiều nhân viên hơn để phục vụ khách hàng, đảm bảo dịch vụ luôn thực hiện tốt kể cả giờ cao điểm
V THIẾT KẾ QUY TRÌNH NGHIÊN
cứu 1 Xây dưng thang đo SERVQUAL
Chất lượng dịch vụ ngày nay rất quan trọng và được xem như là lợi thế cạnh tranh trong ngànhdịch vụ Thang đo SERVQUAL của Parasuraman đã được kiểm định và được đánh giá là toàn diện cho
Trang 23chất lượng dịch vụ Thang đo SERVQUAL của Parasuraman đã được kiểm định và được đánh giá là toàndiện cho chất lượng dịch vụ Tuy nhiên do nhu cầu phất triển của mỗi thị trường khác nhau, cũng như tùyđặc trưng của từng ngành dịch vụ, do đó để nghiên cứu chất lượng dịch vụ GIAO HÀNG TẬN NƠI thìviệc điều chỉnh lại thang đo cho phù họp với đặc thù của ngành dịch vụ là điều cần thiết Tuy nhiên, dothời gian có hạn và kinh phí không cho phép nên nhóm chỉ xây dựng thang đo sau đó khảo sất thử để đưađến bảng khảo sất cuối cùng Chất lượng tuy không chính xấc hoàn toàn nhưng cũng phần nào giúp doanhnghiệp có hướng điều chỉnh để phục vụ khách hàng tốt hcm.
Như vậy sau khi điều chỉnh, thang đo chất lượng dịch vụ giao hàng tận nơi còn được 35 biến trong
đó co 5 biến nhìn chung cho từng thành phần và 1 biến nhìn chung tổng thể Thành phần đo lường độ tincậy gồm 8 biến quan sất và 1 biến nhìn chung, thành phần đo lường mức độ đảm bảo gồm 5 biến quan sất
và 1 biến nhìn chung, thành phần đo lường phương tiện hữu hình gồm 9 biến quan sất và 1 biến nhìnchung, thành phần đo lường mức độ đồng cảm gồm 4 biến quan sát và 1 biến nhìn chung và cuối cùng làthành phần đo lường mức độ phản hồi gồm 3 biến quan sất và 1 biến nhìn chung Tất cả cấc biến quan sátđược nêu bên dưới:
MỨC Độ TIN CẬY (9 biến)
1 Giao hàng miễn phí tận nơi với hóa đơn mua hàng từ 200.000
2 Hàng hóa được giao đủ số lượng
3 Nhân viên luôn giải đáp tận tình và đầy dủ thắc mắc của khách hàng
4 Hàng được giao đúng thời gian cam kết
5 Nhân viên tư vấn cho bạn sử dụng dịch vụ
6 Siêu thị thông báo kịp thời nếu nhân viên giao hàng xảy ra sự cố
7 Hàng hóa được đổi lại nếu hư hỏng trong quấ trình vận chuyển
8 Hàng được giao miễn phí trong phạm vi bấn kính 5km
9 Nhìn chung, dịch vụ giao hàng tận nơi đáng tin cậy Độ
ĐẢM BẢO ( 6 biến)
1 Dịch vụ giao hàng tận nơi nhanh chóng, đảm bảo
2 Siêu thị phục vụ bạn chu đáo dù vào mùa mua sắm cao điểm
3 Nhân viên giao hàng luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn
4 Nhân viên thân thiện khi giao hàng
5 Nhân viên giải quyết nhanh chóng, kịp thời trường họp khách hàng đông hơn mọi ngày
6 Nhìn chung, tôi tin hài lòng về năng lực của siêu thị CO.OP MART YẾU
Trang 24TỐ HỮU HÌNH (10 biến)
1 Nhân viên giao hàng có phong cách phục vụ tận tình, chu đáo
2 Nhân viên giao hàng có trang phục lịch sự
3 Phương tiện vận chuyển hiện đại
4 Nhân viên giao hàng chuyên nghiệp
5 Luôn tiếp nhận thông tin khách hàng qua đường dây nóng
6 Thời gian sử dụng dịch vụ thuận tiện
7 Quầy tiếp nhận đơn giao hàng dễ tìm thấy
8 Cách trang trí phương tiện vận chuyển luôn làm bạn hài lòng
9 Bản hướng dẫn sử dụng dịch vụ rất rõ ràng
10 Nhìn chung, tôi hài lòng về môi trường phục vụ của siêu thị CO.OP MART
Sự CẢM THÔNG ( 5 biến)
1 Nhân viên giao hàng nhớ tên bạn
2 Nhân viên giao hàng hiểu được nhu cầu của bạn
3 Nhân viên giao hàng chú ý đến những gì bạn quan tâm
4 Nhân viên giao hàng ghi nhận mọi phản hồi của bạn
5 Nhìn chung, nhân viên giao hàng hiểu được nhu cầu của tôi Độ
PHẢN HỒI (4 biến)
1 Thái độ phục vụ nhân viên giao hàng làm bạn yên tâm
2 Phương tiện vận chuyển đảm bảo vệ sinh sạch sẽ
3 Bạn luôn được nhân viên giao hàng đối xử lịch sự
4 Nhìn chung, hành vi của nhân viên giao hàng tạo sự tin tưởng đối với tôi
2 Nghiên cửu đinh lưorng.
Các thang đo sau khi đã được điều chỉnh và bổ sung nhóm tiếp tục đánh giá thông qua nghiên cứu định
lượng (nghiên cứu chính thức), Và bảng câu hỏi được điều tra gồm có 35 câu,tương ứng với 35 biến quan sát (9 biến quan sát về mức độ tin cậy, 6 biến quan sất về mức độ đảm bảo, 10biến quan sát về yếu tố hữu hình, 5 biến quan sát về độ cảm thông và 4 biến quan sất về sự phản hồi) Cácthông tin cá nhân như giới tính, nhóm tuổi, mức độ thường xuyên đi siêu thị, số tiền trả trung bình cho 1làn đi siêu thị và mức độ sử dụng dịch vụ giao hàng tận nơi cũng được thiết kế trong bảng câu hỏi theothang đo danh xưng để đo lường sự khác biệt khi đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố tác động đến chấtlượng dịch vụ giao hàng tận nơi
Thang đo 5 bậc được vận dụng để đo lường mức độ đồng ý của thực khách từ các phát biểu trong bảng câu
Trang 25Giói tính: Thang đo này nhằm đo lường sự khấc biệt hóa giữa nam và nữ khi đánh giá về chất lượng dịch
vụ giao hàng tận nơi, nội dung thang đo được trình bày:
• 3 - 2 tháng/ lần
• 4 - không đi thường xuyên
Số tiền trả trung bình cho 1 lần đi siêu thị: sử dụng thang đo này nhằm đo lường sự khấc biệt giữanhững người mua hàng số lượng nhiều và mua hàng số lượng ít có tác động như thế nào đến chất lượngdịch vụ Nội dung thang đo được trình bày như sau:
Trang 26khách hàng dùng dịch vụ thường xuyên so với khách hàng dùng đầu để có hướng điều chỉnh Nội dungthang đo trình bày như sau:
• 1 - mới sử dụng lần đầu
• 2 - mỗi lần mua hàng số lượng lớn
• 3 - hầu như mỗi lần đi siêu thị
Mấu nghiên cứu
Sau khi điều chỉnh và bổ sung thang đo Nghiên cứu chính thức (nghiên cứu định lượng) được thựchiện theo phương phấp chọn mẫu thuận tiện (phi xấc suất) Theo kinh nghiệm cấc nhà nghiên cứu chorằng, nếu sử dụng phương pháp ước lượng ML thì kích thước mẫu tối thiểu phải từ 100 đển 150 (Haữ &Ctg 1998) Cũng có nhà nghiên cứu cho rằng kích thước mẫu tới hạn phải là 200 (Hoelter 1983) Với bảngcâu hỏi sử dụng trong nghiên cứu này là 41 câu (bao gồm 6 câu hỏi để biết đôi nét về đối tượng phỏngvấn), do đó kích thước mẫu dự kiến đề ra là n=300 Tổng số bảng câu hỏi phất ra là 290 bảng, tổng số bảngcâu hỏi thu về là 275 bảng Sau khi nhập dữ liệu và làm sạch thì số bảng câu hỏi họp lệ được sử dụng để
xử lý SPSS là 250 bảng, chiếm tỷ lệ 91%
VI KẾT QUẢ NGHIÊN cứu xử LÝ BẰNG SPSS
1 Thông tin mẫu nghiên cứu và làm sach dữ liêu
Nghiên cứu được tiến hành phỏng vấn 250 mẫu, mẫu được lựa chọn theo phương pháp thuận tiện đốivới những khách hàng đi mua sắm ở siêu thị COOP.MART có sử dụng dịch vụ giao
Trang 27hàng tận nơi Sau khi tiến hành điều tra thu thập thông tin và xử lý số liệu có được những thông tin sau:
về giới tính được phân chia như sau:
Có 109 khách hàng là nam trong tổng số 250 mẫu tham gia khảo sất (chiếm 43,6%) và
141 khách hàng là nữ (chiếm 56,4%) Trong trường họp này cho thấy không có sự chênh lệchnhiều giữa nam và nữ sử dụng dịch vụ GIAO HÀNG TẬN NƠI
gioi tinh
4- về độ tuổi:
Có 72 khách hàng từ 15-25 tuổi (chiếm 28,8%), 95 khách hàng từ 25-40 tuổi (chiếm38%), 60 khách hàng từ 40-55 tuổi (chiếm 24%) và 23 khách hàng trên 55 tuổi (chiếm tỷ lệ khấthấp 9,2%)
nhom tuoi
-4- về mức độ thường xuyên đi siêu thị:
Có đến 113 khách đi siêu thị với mức độ 2 lần/thấng (chiếm 45,2%), kế đến là 80 kháchhàng đi siêu thị với mức độ 1 lần/tháng (chiếm 32%), 33 khách hàng đi 2 tháng/lần (chiếm 13,2%)
và 24 khách hàng không di thường xuyên (chiếm 9,6%)
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent