1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)

85 557 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Về Thuế Giá Trị Gia Tăng Và Kế Toán Thuế Giá Trị Gia Tăng (GTGT)
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại bài luận
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 709 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)

Trang 1

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ

KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)

I - LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GTGT.

1 Bản chất của thuế GTGT.

1.1 Giá trị gia tăng:

Là giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sảnxuất,lưu thông đến tiêu dùng

Đối với một số ngành nghề kinh doanh, GTGT được xác định như sau:

- Đối với ngành xây dựng là tiền thu thù lao xây dựng,lắp đặt công trình,hạng mục công trình trừ chi phí về vật tư, động lực và các chi phí khác đểphục vụ cho xây dựng, lắp đặt công trình,hạng mục công trình đó

- Đối với kinh doanh ăn uống là số chênh lệch giữa các khoản thu về tiêuthụ và các khoản thu khác trừ tiền mua hàng hoá, chi phí dịch vụ mua ngoàidùng cho kinh doanh ăn uống

- Đối với hoạt động kinh doanh khác là số chênh lệch giữa các khoản thu

về tiêu thụ trừ chi phí hàng hoá, dịch vụ mua ngoài để thực hiện hoạt động kinhdoanh đó

Giá trị gia tăng = Giá đầu ra - Giá đầu vào

1.2 Thuế GTGT:

Thuế GTGT là loại thuế gián thu được tính trên khoản giá trị tăng thêmcủa hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêudùng

Về bản chất thuế GTGT là thuế đánh trên phần giá trị gia tăng của hànghoá, dịch vụ, tuy nhiên để đơn giản hoá trong tính toán, trên thực tế phần lớn cácdoanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tức là:

Số thuế phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào

Đối với người sản xuất, khi mua hàng hoá, dịch vụ về để sản xuất kinh

Trang 2

hàng gồm cả giá mua và thuế GTGT Khi bán hàng họ sẽ thu về thuế GTGT ởngười mua và được khấu trừ thuế GTGT đã nộp khi mua hàng.

Như vậy đối tượng nộp thuế GTGT là người tiêu dùng cuối cùng, khi muahàng,người tiêu dùng phải trả cho người bán cả tiền hàng và tiền thuế GTGT củatoàn bộ số hàng hoá, dịch vụ đó, tức là số tiền người tiêu dùng thanh toán chongười bán đã bao gồm cả thuế GTGT

2 Các quy định về thuế GTGT.

2.1 Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế GTGT.

2.1.1 Đối tượng nộp thuế GTGT.

Là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá,dịch

vụ chịu thuế GTGT tại Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức tổchức kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ từnước ngoài chịu thuế GTGT

Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm:

- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luậtdoanh nghiệp, Luật doanh nghiệp Nhà Nước và Luật Hợp tác xã

- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,

tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp vàcác tổ chức khác

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham giahợp tác kinh doanh theo luật đầu tư nươc ngoài tại Việt Nam; các tổ chức, cánhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không thuộc các hình thứcđầu tư theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượngkinh doanh khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhập khẩu

2.1.2 Đối tượng chịu thuế GTGT.

Luật thuế GTGT qui định tất cả các hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất,kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT trừ các đốitượng qui định tại điều 4 của Luật này

Trang 3

2.1.3 Đối tượng không chịu thuế GTGT.

Bao gồm 29 nhóm mặt hàng, dịch vụ được qui định tại điều 3 của Luậtthuế GTGT Các đối tượng này thường là:

- Những sản phẩm thuộc hoạt động kinh doanh trong nông nghiệp, nhữnghoạt động kinh doanh được Nhà Nước khuyến khích đầu tư

- Các dịch vụ không mang tính chất kinh doanh vì lợi nhuận nhưdịch vụ công cộng, dịch vụ y tế, giáo dục - đào tạo, văn hoá, thể thao, giảitrí truyền hình

- Hàng nhập khẩu trong các trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợkhông hoàn lại; quà biếu tặng cho tổ chức cá nhân Việt Nam, chuyển giaocông nghệ

2.2 Căn cứ và phương pháp tính thuế.

2.2.1 Căn cứ tính thuế.

a Giá tính thuế:

Theo qui định tại điều 7 Luật thuế GTGT và điều 6 Nghị định158/2003/NĐ-CP giá tính thuế GTGT được qui định rõ ràng đối với từng hànghoá dịch vụ cụ thể:

- Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra hoặccung ứng cho các đối tượng khác là giá bán chưa có thuế GTGT

- Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu nhập(CIF) cộng với thuế nhập khẩu (nếu có) cộng thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).Giá CIF = Trị giá mua thựctế của hàng hoá + bảo hiểmChi phí + chuyển ngoài nướcChi phí vận

Giá tính thuế

Thuế nhậpkhẩu(nếu có)

+ Thuế TTĐB (nếu có)

Sản phẩm, hàng hoá dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng hoặc để trả thaylương, giá tính thuế GTGT được xác định theo giá tính thuế của sản phẩm hàng

Trang 4

hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh các hoạtđộng này.

- Đối với sản phẩm, hàng hoá dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất để tiêu dùngkhông phục vụ cho sản xuất kinh doanh hoặc cho sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải tính thuế GTGT đầu ra, giá tínhthuế theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ cùng loại hoặc tương đươngtại cùng thời điểm phát sinh

- Đối với trường hợp cho thuê tài sản giá tính thuế là giá cho thuê chưa cóthuế, nếu cho thuê trong nhiều kì mà tiền cho thuê là giá đã trả từng kì hoặc trảtrước cho nhiều kỳ sau thì giá tính thuế là giá đã trả cho kỳ này hoặc trả trước chonhiều kỳ sau

- Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp, giá tính thuế là giá bántrả tiền một lần, không tính theo số tiền trả góp từng kỳ

- Đối với gia công hàng hoá, giá tính thuế là giá gia công chưa có thuếGTGT bao gồm: tiền công, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phíkhác để gia công do bên nhận gia công phải chịu

- Đối với hàng hoá dịch vụ có tính đặc thù dùng chứng từ như tem thư,bưu chính, vé cước vận tải, vé sổ số, giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT vìvậy ta phải xác định lại giá chưa có thuế như sau:

Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán /(1+% thuế suất thuế GTGT)

- Đối với các hoạt động kinh doanh dịch vụ hưởng hoa hồng thì giá tínhthuế là tiền hoa hồng, tiền công mà họ được hưởng chưa có thuế GTGT

- Đối với dịch vụ vận tải, bốc xếp, giá tính thuế là giá cước vận tải, bốcxếp chưa có thuế GTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp haythuế lại

Trang 5

+ Mức thuế suất 5%: Áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ thiết yếu đốivới đời sống như lương thực, nước, thực phẩm tươi sống, thuốc chữa bệnh,sách báo, phân bón

+ Mức thuế suất 10%: Áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ thôngdụng, phổ biến trong đời sống xã hội như dầu mỏ, mỹ phẩm, nước giảikhát, vàng bạc đá quí

- Thuế GTGT đầu ra =

- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ gồm 3 bộ phận:

+ Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT của tài sản, vật tư, hànghoá, dịch vụ mua vào trong kỳ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hànghoá chịu thuế GTGT của doanh nghiệp

+ Số thuế GTGT ghi trên chứng từ của hàng hoá nhập khẩu

+ Số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thay thuế GTGT cho chủ

Số thuế GTGT

Giá trị gia tăngcủa hàng hoá,dịch vụ chịu thuế

Thuế suất thuếGTGT của hànghoá, dịch vụ đó

Trang 6

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ xác định theo nguyên tắc:

* Thuế đầu vào của hàng hoá dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉđược khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuấtkinh doanh hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT Số thuế GTGTđầu vào không được khấu trừ thì được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hànghoá dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT Trong trường hợp cơ sởkinh doanh đồng thời cả hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuếGTGT nhưng cơ sở không phân tách được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vàkhông được khấu trừ thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ doanh sốhàng chịu thuế so với tổng doanh số hàng bán ra

* Đối với hàng hoá mua vào bị tổn thất do thiên tai hoả hoạn hoặc mấtmát xác định được nguyên nhân trách nhiệm do tổ chức cá nhân phải bồi thườngthì thuế GTGT đầu vào của hàng hoá dịch vụ này được tính vào số thuế GTGTđầu vào được khấu trừ khi kê khai số thuế GTGT phải nộp

* Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá dịch vụ được khấu trừ phát sinhtrong tháng nào thì được kê khai khấu trừ toàn bộ khi xác định số thuế phải nộptrong tháng đó,không phân biệt đã xuất dùng hay còn lại trong kho

2.3 Thủ tục kê khai thuế, nộp thuế

2.3.1 Kê khai thuế.

- Các cơ sở kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT thì phải cótrách nhiệm lập và gửi cho cơ quan thuế tờ khai tính thuế GTGT từng tháng kèmtheo bảng kê hàng hoá dịch vụ mua vào, bán ra theo mẫu qui định

- Đối với các cơ sở kinh doanh nhập khẩu, mỗi lần phát sinh hoạt độngnhập khẩu, cơ sở phải có trách nhiệm kê khai, nộp tờ khai thuế GTGT theo từnglần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu cho cơ quan hải quan thuthuế tại cửa khẩu nhập

Trang 7

- Đối với các cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuếGTGT theo từng chuyến hàng cho cơ quan thuế nơi mua hàng trươc khi vậnchuyển hàng đi tiêu thụ.

Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá dịch vụ có mức thuế suất thuếGTGT khác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất qui định đốivới từng loại hàng hoá, dịch vụ, nếu cơ sở kinh doanh không xác định được theotừng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất củahàng hoá, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất, kinh doanh

2.3.2 Nộp thuế.

- Đối với các cơ sở kinh doanh thực hiện nộp thuế hàng tháng theo thôngbáo của cơ quan thuế thì thời hạn nộp thuế của tháng chậm nhất không quá ngày

25 của tháng tiếp theo

- Đối với cơ sở kinh doanh có số thuế phải nộp hàng tháng lớn thì cơ sở phảitạm nộp thuế theo định kỳ 10-15 ngày một lần và trong thơì hạn qui định (Theothông báo của cơ quan thuế) cơ sở phải nộp đủ số thuế phải nộp trong tháng

b Các cơ sở kinh doanh mới thành lập thuộc đối tượng đăng ký nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng chưa có doanh thu bán hàng, chưa cóthuế GTGT đầu ra để khấu trừ với thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, vật

Trang 8

theo từng năm Số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ, vật tư được hoàn có giá trịlớn từ 200 triệu đồng trở lên thì sẽ được xét hoàn thuế theo từng quí.

c Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, giải thể, chia tách có

số thuế GTGT nộp thừa thì có quyền đề nghị hoàn thuế

d Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế của cơ quan Nhà Nước

có thẩm quyền

e Tổ chức cá nhân ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ khônghoàn lại của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hoá dịch vụ tại Việt Nam

II - YÊU CẦU QUẢN LÝ VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN.

1 Yêu cầu quản lý thuế GTGT.

Thuế GTGT là một phần quan trọng và không ngừng vận động cùng vớiquá trình vận động của đồng vốn kinh doanh, do vậy việc quản lý thuế GTGTyêu cầu phải toàn diện trên các mặt sau:

- Quản lý thuế GTGT đầu vào: Đây là số tiền mà doanh nghiệp trả thaycho người tiêu dùng,sẽ được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra khi bán hàng hoá,dịch vụ Nếu đủ tiêu chuẩn hoàn thuế theo qui định thì khoản thuế GTGT đầuvào này sẽ được Nhà Nước hoàn lại, do vậy phải quản lý chặt chẽ khoản thuếnày để tránh thất thoát, thiệt hại cho doanh nghiệp

- Quản lý thuế GTGT đầu ra: Đây là số tiền mà doanh nghiệp thu từngười tiêu dùng khi bán các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, số thuế này sẽ đượckhấu trừ với thuế GTGT đầu vào, nếu thuế GTGT đầu ra lớn hơn thuế GTGTđầu vào thì phần lớn hơn đó sẽ phải nộp vào Ngân sách Do đó, khoản thuế nàycũng phải được quản lý chặt chẽ để tránh trường hợp kê thiếu, kê sai nhằm trốnthuế gây thất thoát cho ngân sách

- Quản lý số thuế GTGT được hoàn lại: Đây là số tiền mà Nhà Nước hoànlại cho doanh nghiệp trong một số trường hợp như đã nêu ở phần I, trên thực tếthì đây là một vấn đề rất đáng nói, việc hoàn thuế theo qui định hiện nay đôi khi

là một kẽ hở để một số doanh nghiệp lợi dụng, bòn rút Ngân sách

Trang 9

Vì vậy yêu cầu quản lý khoản thuế này là vô cùng cần thiết và đòi hỏiphải được theo dõi thường xuyên, chặt chẽ và phải thực sự khách quan.

- Quản lý số thuế GTGT phải nộp Ngân sách: Đây là nguồn thuthường xuyên của Ngân sách cho nên việc quản lý nguồn thu này là đươngnhiên và hết sức cần thiết

2 Nhiệm vụ kế toán thuế GTGT.

- Thứ nhất: Theo dõi thuế GTGT đầu vào và đầu ra phát sinh trongtháng.Việc theo dõi 2 khoản thuế này đều phải căn cứ vào hoá đơn GTGT

- Thứ hai: Lập bảng kê thuế hàng tháng, bao gồm:

+ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào

+ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra

Căn cứ để lập các bảng kê trên là hoá đơn GTGT

- Thứ ba: Kê khai thuế phải nộp hàng tháng

Hàng tháng, kế toán tổng hợp số thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra,xác định số thuế GTGT phải nộp hoặc chưa được khấu trừ, trên cơ sở đó lập tờkhai thuế GTGT, kèm với bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ muavào, bán ra để nộp cho cơ quan thuế

- Thứ tư: Vào sổ kế toán và lập báo cáo thuế

Hàng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kê toán căn cứ vào hoáđơn GTGT hoặc bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra

và các chứng từ gốc khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báocó để vào các sổ chi tiết tài khoản 133 và 3331, đến cuối tháng kế toán tổnghợp số liệu trên các sổ chi tiết để lên sổ cái tài khoản 133 và sổ cái tài khoản

3331 hoặc tổng hợp số liệu trên sổ tổng hợp rồi lên sổ cái Số liệu trên sổ cáiđược sử dụng để lên báo cáo thuế hàng năm

Trên đây là toàn bộ nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT, tuy nhiên trên thực

tế, kế toán thuế GTGT còn phải làm nhiều nhiệm vụ khác như: lập giấy xin chitiền ngân hàng để nộp thuế, lập các báo cáo nội bộ gửi Ban Giám Đốc Cho dù

Trang 10

trong đó thì yêu cầu mỗi cán bộ kế toán phải có một trình độ chuyên môn vữngvàng, có phẩm chất đạo đức tốt, khách quan, trung thực bởi vì kế toán thuếGTGT rất khó nhưng cũng rất dễ, đòi hỏi cán bộ kế toán thuế phải biết dung hoàgiữa chế độ và qui định của Nhà Nước vời yêu cầu của chủ doanh nghiệp.

III - PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN THUẾ GTGT.

1 Chứng từ kế toán.

Các chứng từ được sử dụng trong kế toán thuế GTGT gồm có:

- Hoá đơn GTGT

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra

2 Tài khoản kế toán.

Kế toán thuế GTGT được phản ánh trên tài khoản 133 “Thuế GTGTđược khấu trừ” và tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp” kết cấu của 2tài khoản này như sau:

2.1 Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.

* Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ

Trang 11

* Kết cấu:

TK 133 có 2 TK cấp II:

- TK 1331-Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ:Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ muangoài dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ

- TK1332- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của TSCĐ: Phản ánh

SPS tăng: Sốthuế GTGT đầuvào được khấutrừ tăng trongkỳ

SPS gi ả m : Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ giảm trong kỳ:

- Khấu trừ thuế GTGT

- Hoàn thuế GTGT

- Phân bổ thuế GTGTđầu vào không đượckhấu trừ

SDCK:- Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ đến cuối kỳ.

- Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng chưa được hoàn trả.

N ợ

ó

Trang 12

động sản xuất kinh doanh sản phẩm hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ.

Trong hợp không bóc tách được giá trị vật tư hàng hoá sử dụng cho hoạtđộng chịu thuế và không chịu thuế thì toàn bộ thuế GTGT đầu vào vẫn đượcphản ánh vào TK133, cuối kỳ kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu bán hàng.Phần thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được phân bổ vào giá vốn bánhàng (nếu sản phẩm đã được tiêu thụ hết) hoặc phản ảnh vào TK1421 “chi phítrả trước”

- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai, khấutrừ với thuế GTGT đầu ra của tháng đó, nếu thuế GTGT đầu vào lớn hơn thuếGTGT đầu ra phải nộp thì khấu trừ theo số nhỏ hơn, số còn lại được khấu trừtiếp ở kỳ sau Nếu sau 3 kỳ liên tiếp không khấu trừ hết thì Ngân sách sẽ hoànthuế

- Nếu mua hàng hoá, dịch vụ không có hoá đơn GTGT theo qui định hoặc

có hoá đơn nhưng không ghi rõ thuế GTGT hoặc hoá đơn không hợp lệ thìkhông được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

2.2 Tài khoản 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

*Nội dung: Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT của hàngnhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, đã nộp và còn phải nộp

Trang 13

*Kết cấu:

TK 3331 có 2 TK cấp III:

- TK 33311- Thuế giá trị gia tăng đầu ra của hàng hóa, dịch vụ: Dùng

để phản ánh số thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp, số thuế giá trị gia tăng

đã được khấu trừ, đã nộp và còn phải nộp của hàng hoá, dịch vụ tiêu thụtrong kỳ

- TK 33312 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng nhập khẩu:Dùng để phản ánh số thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu phải nộp, đãnộp và còn phải nộp vào Ngân sách

SDCK: Số thuế GTGT còn phải nộp đến cuối kỳ.

SPS gi ả m : Khấu trừ thuế GTGT

- Thuế GTGT được miễn giảm

- Số thuế GTGT

đã nộp vào NSNN.

_Số thuế GTGT

SPS tăng: Số thuế GTGT phải nộp tăng trong kỳ.

Trang 14

a Hạch toán thuế GTGT đầu vào:

Qui trình hạch toán thuế GTGT đầu vào được thể hiện trên sơ đồ sau:

Ghi chú:

(1) Thuế GTGT đầu vào

(2) Trị giá mua chưa có thuế của hàng hóa, vật tư, TSCĐ nhập kho.(3) Trị giá mua chưa có thuế của vật tư, hàng hóa đưa vào sử dụngngay

(4) Tổng giá thanh toán

(5) Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ

(6) Thuế GTGT được giảm trừ hoặc được hoàn trả đã nhận

b Hạch toán thuế GTGT đầu ra:

Quá trình hạch toán thuế GTGT đầu ra được thể hiện trên sơ đồ sau:

1 33

33

3 (12)

( 6)

( 5)

111, 112, 141 331…531

152, 153,

156, 211

( 4)

( 1)

( 2)

621, 627, 641, 642, 811

( 3)

Trang 15

Ghi chú:

(1) Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ

(2) Thu nhập khác, doanh thu hoạt động tài chính

(3) Thuế GTGT đầu ra

(4) Tổng giá thanh toán

(5) Khấu trừ thuế GTGT

(6) Thuế GTGT giảm trừ đã hoàn trả

(7) Nộp thuế GTGT vào ngân sách

3.2 Đối với đơn vị nộp thuế theo phương pháp trực tiếp:

Quá trình hạch toán vẫn thực hiện như đối với phương pháp thuế trừ thuếnhưng trong quá trình hạch toán không xuất hiện TK 133 và TK 33311 do đó giátrị hàng hóa phản ánh trên các tài khoản 156, 151, 157, 511, 512, 515, 711 làgiá đã có thuế GTGT

511, 512,

338 (7)

711 , 515

3 3311 1

6) (7)

( 3)

( 1)

( 2)

111, 112, 131

( 4)

Trang 16

Nợ 511

Có 33311

- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ kế toán ghi:

Nợ 152, 153, 156, 211 Giá thực tế của vật tư, hàng hóa, TSCĐ

Có 3333: Thuế nhập khẩu phải nộp

Có 33312: Thuế GTGT phải nộp

- Nếu được giảm thuế GTGT phải nộp, kế toán ghi:

Nợ 3331: Số thuế được giảm trừ vào thuế phải nộp trongnăm

Nợ 111, 112: Số tiền thuế được trả lại

Có 711: Tổng số thuế được giảm

Trang 17

4.1 Theo hình thức nhật ký chung:

4.2 Theo hình thức Nhật ký sổ cái:

HÓA ĐƠN GTGT

SỔ NHẬT KÝ

CHI TIẾT BÁO CÁO

THUẾ

HÓA ĐƠN GTGT

THUẾ

Trang 18

4.3 Theo hình thức chứng từ ghi sổ:

4.4 Theo hình thức Nhật ký chứng từ:

Tùy theo quy mô của từng doanh nghiệp cũng như tính phức tạp trongcông tác kế toán, doanh nghiệp có thể mở thêm các sổ chi tiết liên quan đến kếtoán thuế GTGT như sổ chi tiết theo dõi thuế đầu vào, sổ chi tiết theo dõi thuếđầu ra, sổ theo dõi thuế GTGT phải nộp, được khấu trừ Tuy nhiên phải đảmbảo sự thống nhất và hợp lý trongct tổ chức sổ kế toán để nâng cao hiệu quảtrong việc tổ chức bộ máy kế toán và để công việc hạch toán kế toán thực sự

HÓA ĐƠN GTGT

CHỨNG

TỪ GHI SỔ

CHI TIẾT BÁO CÁO

THUẾ

HÓA ĐƠN GTGT

CHI TIẾT BÁO CÁO

THUẾ

Trang 19

là một công cụ quản lý kinh tế hữu hiệu của doanh nghiệp Việt Nam trongtiến trình hội nhập hiện nay.

Trang 20

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI

CÔNG TY XI MĂNG HẢI PHÒNG

I - KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XI MĂNG HẢI PHÒNG.

1 Quá trình hình thành phát triển:

Công ty Xi măng Hải Phòng có trụ sở tyại số 1, đường Hà Nội, quậnHồng Bàng, thành phố Hải Phòng với diện tích 3.161.000m2 với tổng số cán bộcông nhân viên là 1848 người

Ngày 25/12/1899 Nhà máy xi măng Hải Phòng được khởi công xây dựng.Đến ngày 9/8/1993 theo quyết định số 353/QĐ của Bộ trưởng Bộ xây dựngthành lập Công ty xi măng Hải Phòng Số ĐKKD: 108194 Tổ chức cấp giấyphép kinh doanh là trọng tài kinh tế Hải Phòng Đây là một doanh nghiệp nhànước, trực thuộc và chịu sự quản lý của Tổng Công ty xi măng Việt Nam - Bộxây dựng

Tiền thân của Công ty xi măng Hải Phòng là nhà máy xi măng HảiPhòng, được khởi công xây dựng vào ngày 25/12/1899 trên vùng ngã basông Cấm và kênh đào Hạ Lý - Hải Phòng Đây là nhà máy xi măng lớnđầu tiên tại Đông Dương được người Pháp khởi công xây dựng với 2 dâytruyền lò quay Đến năm 1964 với toàn bộ dây truyền 7 lò quay Nhà máy

đã sản xuất được 592.055 tấn xi măng, là mức cao nhất trong những nămhoà bình xây dựng Với sự giúp đỡ của nước bạn Rumani năm 1969, Nhàmáy sửa chữa và xây dựng được 3 lò nung mới, thời kỳ này sản lượng đạtđược là 67 vạn tấn Theo quyết định của nhà nước, sát nhập Nhà máy ximăng Hải Phòng với số vốn điều lệ là 76.911.593 triệu với ngành nghềsản xuất kinh doanh xi măng, vận tải, sửa chữa, khai thác đá Công ty lànơi sản xuất và cung ứng xi măng với chất lượng cao, khối lượng lớn

Trang 21

Ngoài sản xuất xi măng đen, Công ty còn sản xuất xi măng trắng để đápứng nhu cầu của người tiêu dùng.

4 phân xưởng phụ trợ, 2 đơn vị phụ trách đầu vào, 1 đơn vị phụ trách tiêuthụ, 8 phòng ban quản lý

Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

P AN TOÀN

PHẨM BAN XLVT

PX CƠ KHÍ

PX ĐỘNG LỰC

P KINH DOANH

PX LÒ NUNG

PX LẮP RÁP

CN THÁI BÌNH

PX NĐB

PX SCCT

Trang 22

- Giám đốc phụ trách trực tiếp các phân xưởng chính và các phòng ban,chi nhánh Thái Bình.

- Phó giám đốc cơ điện trực tiếp chỉ đạo khối sản xuất

- Phó giám đốc công nghệ trực tiếp chỉ đạo khối kỹ thuật và các phòngban

- Phó giám đốc Công ty kiêm Trưởng ban quản lý dự án Nhà máy mớitrực tiếp chỉ đạo quản lý đầu tư xây dựng, đảm bảo tiến độ xây dựng và chấtlượng xây dựng Nhà máy mới

- Phòng tổ chức có nhiệm vụ tổ chức, quản lý cán bộ công nhân viên

- Phòng kinh doanh: Thực hiện tiếp cận tìm hiểu thị trường

- Phòng kế toán tài chính: Xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức triển khai

sử dụng vốn, kiểm tra kiểm soát tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Phòng KCS: Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiên cứu, giải quyếtkhiếu nại và tổ chức theo dõi chất lượng sản phẩm

- Phòng vật tư: Theo dõi chặt chẽ tình hình cung ứng sử dụng vật tư

3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty:

Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty có 37 người, trong đó có 25 ngườicông tác tại Phòng Kế toán trung tâm, 12 nhân viên kế toán ở các phân xưởng

Đứng đầu là Kế toán trưởng, chịu trách nhiệm cao nhất về công tác kếtoán tài chính tại Công ty Dưới Kế toán trưởng có 2 Phó phòng kế toán: 1 ngườiphụ trách kế toán tổng hợp, 1 người phụ trách tình hình tiêu thụ sản phẩm

Trang 23

Tại phòng kế toán trung tâm chia làm 4 tổ:

KẾ TOÁN BAN QUẢN

TỔ KẾ TOÁN TIÊU THỤ

TỔ KẾ TOÁN TỔNG HỢP

KẾ TOÁN PHÂN XƯỞNG

KT CHI NHÁNH THÁI BÌNH

Trang 24

3.2 Hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng:

Hiện nay, Công ty xi măng Hải Phòng đang áp dụng hình thức kếtoán Nhật ký chung Toàn bộ quá trình kế toán được minh họa theo sơ

và các sổ thẻ chi tiết, rồi từ các nhật ký chuyên dùng vào nhật ký chung

và từ nhật ký chung vào sổ cái Cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu từ các

sổ thẻ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết rồi đối chiếu với sổ cái, từ sổ cáitổng hợp số liệu lên bảng cân đối tài sản, cuối cùng từ bảng cân đối tàisản để lập báo cáo kế toán với hình thức nhật ký chung, công tác kế toáncủa Công ty được thực hiện trên nguyên tắc kết hợp chặt chẽ giữa kế toántổng hợp và kế toán chi tiết, giữa việc ghi chép hàng ngày với việc tổnghợp số liệu vào cuối kỳ Nhờ đó đảm bảo cung cấp số liệu chính xác, đầy

đủ, phục vụ cho yêu cầu quản lý

Chứng từ gốc Chứng từ ghi sổ

Sổ thẻ chi tiết

Sổ quỹ

Nhật ký chung

Sổ Cái

Bảng cân đối TS

Báo cáo kế toán

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 25

II - TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY XI MĂNG HẢI PHÒNG.

1 Các mức thuế suất được áp dụng:

Công ty Xi măng Hải Phòng hiện đang áp dụng các mức thuế suất sau: 5%,10%

Những mặt hàng dịch vụ mua vào như:

Nước, thiết bị, máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế, thancám, than đá, đất, đá, cát, sỏi, kim loại đen, kim loại màu, máy khoan,kìm, búa, cưa, đục, xẻng

Một số dịch vụ như: Cước vận tải, bốc xếp, khai thác, phí kiểmđịnh

Nói chung có rất nhiều hàng hoá, dịch vụ được áp dụng mức thuếsuất 5% và Công ty kê khai đúng, đủ các mặt hàng, dịch vụ chịu mứcthuế suất này

1.2 Mức thuế suất 10%:

Đây là mức thuế suất được áp dụng chủ yếu với các mặt hàng của Côngty

- Đối với hàng hóa dịch vụ mua vào:

Cước điện thoại, điện, mực máy phô tô, giấy, khí đốt, quặng, dây dẫnđiện, sản phẩm khai khoáng

Trang 26

Các dịch vụ như: dịch vụ bưu điện, bưu chính viễn thông và Internet, cácdịch vụ tư vấn, dịch vụ kiểm toán, bảo hiểm

- Đối với hàng hoá dịch vụ bán ra:

Xi măng bột trắng, Xi măng bột đen PCB30

2 Hạch toán ban đầu:

Công ty áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ do vậy Công tythực hiện đầy đủ hoá đơn chứng từ theo quy định của Nhà nước

- Hoá đơn GTGT mẫu số 01 GTKT

- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01 GTGT

- Bảng kê hoá đơn chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào và bán

ra theo mẫu quy định của Bộ tài chính và các chứng từ hoá đơn đặc thùkhác

Dưới đây là một số chứng từ phản ánh một số nghiệp vụ chủ yếucủa Công ty liên quan đến thuế GTGT

2.1 Chứng từ đầu vào.

2.1.1 Hoá đơn GTGT do người bán cấp khi mua nguyên vật liệu dùng cho sản xuất.

HOÁ ĐƠN (GTGT)

Liên 2: Giao khách hàng Ngày 17 tháng 3 năm 2005

Mẫu số: 01 GTGT - 3LL

02 - B DP: 051533

Đơn vị bán hàng : CÔNG TY VẬT TƯ VẬN TẢI XI MĂNG TẠI HẢIPHÒNG

Địa chỉ : 80 Đường Hà Nội - Thượng Lý - Hồng Bàng - Hải Phòng

Điện thoại : MST:0100106352003

Họ tên người mua hàng: Hoàng Thị Hiền

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

Trang 27

Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 14.927.975

Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm mười ba triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn sáu

trăm sáu mươi đồng.

Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Hoàng Thị Hiền

Kế toán trưởng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Phạm Thị Nga

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi rõ

họ tên) Trương Văn Minh

2.1.2 Hoá đơn GTGT do người bán giao khi mua tài sản cố định (TSCĐ):

HOÁ ĐƠN (GTGT)

Liên 2: Giao khách hàng Ngày 14 tháng 3 năm 2005

Mẫu số: 01 GTGT - 3LL

HA/2004B 0077089

Đơn vị bán hàng : CÔNG TY TNHH TM TÂN THANH

Địa chỉ : 32/87 Nguyễn Công Trứ - Lê Chân - Hải Phòng

Điện thoại :

Họ tên người mua hàng: Phạm Đăng Lợi

Trang 28

Tên đơn vị : CÔNG TY XI MĂNG HẢI PHÒNG.

Địa chỉ : Số 1 đường Hà Nội - Hồng Bàng - Hải Phòng

Đơn giá Thành tiền

Máy điều hoà nhiệt độ 12.000

BTU National - Japan

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.060.000

Số tiền viết bằng chữ: Mười một triệu sáu trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn

Trang 29

2.1.3 Hoá đơn GTGT do người cung cấp dịch vụ vận chuyển giao khi thuê vận chuyển.

HOÁ ĐƠN (GTGT)

Liên 2: Giao khách hàng Ngày 31 tháng 3 năm 2005

Mẫu số: 01 GTKT - 3LL

AA/2005B 0086663

Đơn vị bán hàng : CÔNG TY TNHH THẮNG LỢI

Địa chỉ : 10 Đường bao Trần Hưng Đạo - Hải An - Hải Phòng

Điện thoại :

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Dũng

Tên đơn vị : CÔNG TY XI MĂNG HẢI PHÒNG

Địa chỉ : Số 1 đường Hà Nội - Hồng Bàng - Hải Phòng

Cước vận chuyển xi măng từ

Nhà máy xi măng Hải Phòng

sang Nhà máy xi măng Hải

Phòng mới Tràng Kênh

-Minh Đức - Thuỷ Nguyên

Số tiền viết bằng chữ: Năm mươi triệu bảy trăm ba mươi lăm nghìn bốn trăm

đồng

Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người bán hàng

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi rõ

Trang 30

Nguyễn Văn Dung

(Ký, ghi rõ họtên)

Vũ Thanh Hoà

họ tên)

Giám Đốc

Phạm Thế Thanh 2.1.4 Hoá đơn đặc thù:

Giá vé : 20.000VNĐ (Bằng chữ: Hai mươi nghìn đồng chẵn)

Trong đó có thuế GTGT (thuế suất 5%) MST: 0101403767

NGÀY ĐI TÀU : 16/03/2005 GIỜ CHẠY: 18.40

Trang 31

2.1.5 Hoá đơn dịch vụ viễn thông:

TELECOMMUNICATION SERVICE INVOICE (VAT)

Liên 2: Giao khách hàng (Customer)

Mã số:

Bưu điện (Post office): TP HẢI PHÒNG

Quận, huyện (District): TRUNG TÂM KHAI THÁC VÀ VẬNCHUYỂN

Tên khách hàng (Customer name): CÔNG TY XI MĂNG HẢI PHÒNG

MST:

Địa chỉ (Address) : 1 đường Hà Nội (SBL: N11)

Số điện thoại (Tel) : 525312 Mã số thuê bao (tel code): HPG 01- 000016

-KVHD: 0205, Thue bao, Noi hat, Noi tinh, (P2 SDU2)

Lien tinh, DV 171, DV 108, DV - PS, GSM, Internet, tien 177

Hình thức thanh toán (kind of payment): Tiền mặt

Mã dịch vụ

Tiền dịch vụ

Tiền thuế GTGT 10%

658.817

01.454

7.246.982

015.994

Tổng cộng tiền thanh toán (Grand total) 7.262.976

Số tiền viết bằng chữ: Bảy triệu hai trăm sáu mươi hai nghìn chín

trăm bảy mươi sáu (VNĐ).

Trang 32

Người nộp tiền ký Đại diện giao dịch ký

Bùi Thu Hiền

2.1.6 Hoá đơn tiền điện:

HOÁ ĐƠN TIỀN ĐIỆN GTGT

Trang 33

55.00045.00060.50067.00072.500473.260

Thuế suất GTGT 10% Thuế

Số viết bằng chữ: Tám trăm năm mươi nghìn năm trăm tám sáu đồng.

2.1.7- Hoá đơn tiền nước:

54 Đinh Tiên Hoàng Tên: Công ty xi măng Hải

Kỳ hoá đơn: 3/2005 Đến ngày: 06/03/2005 Chỉ số mới:

Liên 2: Giao cho

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

% TS

Thuế GTGT

Giám đốc Dùng cho sản xuất 150 2.381 356.520 5 17.826

Trang 34

Vũ Phong Phí thoát nước 150 300 45.000 2.205

Tổng số tiền bằng chữ: Bốn trăm hai mốt nghìn 421.596

năm trăm chín sáu đồng

Đối với những hàng hoá, dịch vụ đơn vị mua của những tổ chức, cá nhân

tự sản xuất, những sản phẩm mới qua sơ chế thông thường sách, báo, tạp chí,những dịch vụ như: khám chữa bệnh, bảo hiểm hoặc những hàng hoá dịch vụmua của những cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanhnghiệp không khấu trừ thuế đầu vào vì theo phần B mục III có qui định như sau:

"Căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT ghitrên hoá đơn GTGT của hàng hoá dịch vụ mua vào Cơ sở kinh doanh khôngđược tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp hoá đơn GTGTkhông ghi đúng qui định của pháp luật"

Như vậy, khi mua hàng dịch vụ không có hoá đơn hoặc hoá đơn GTGTkhông hợp lệ hoặc không phải hoá đơn GTGT thì không được khấu trừ thuếGTGT đầu vào Công ty xi măng Hải Phòng đã thực hiện đúng theo qui định của

Bộ Tài chính trong việc kê khai, khấu trừ thuế đầu vào Điều này không phảidoanh nghiệp nào cũng làm đúng

2.2 Chứng từ đầu ra:

2.2.1 Hoá đơn GTGT do đơn vị tự lập khi bán hàng hóa.

HOÁ ĐƠN (GTGT)

Liên 1: Lưu Ngày 07 tháng 03 năm 2005

Mẫu số: 01 GTKT - 3LL

KS/2004 B

0 0 4 6 7

Đơn vị bán hàng : CÔNG TY XI MĂNG HẢI PHÒNG

Trang 35

0 2 0 0 1 1 5 2 8 0

Địa chỉ : Số 1 đường Hà Nội - Hồng Bàng - Hải Phòng

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Duy Minh

Tên đơn vị : HẠT QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ HUYỆN VĨNH BẢO

Địa chỉ : Chấn Dương - Vĩnh Bảo - Hải Phòng

Số tiền viết bằng chữ: Năm triệu bảy trăm hai mươi nghìn đồng chẵn

Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Nguyễn Duy Minh

Người bán hàng

(Ký, ghi rõ họtên)

Nguyễn Thị Dung

Thủ trưởng đơn vị Phó trưởng phòng KTTC

Lê Viết Huấn

Trang 36

2.2.2 Hóa đơn GTGT đơn vị lập khi bán phế liệu (thuế suất 5%).

HOÁ ĐƠN (GTGT)

Liên 1: Lưu Ngày 14 tháng 03 năm 2005

Mẫu số: 01 GTGT - 3LL

KS/2004 000638

Đơn vị bán hàng : CÔNG TY XI MĂNG HẢI PHÒNG

Địa chỉ : Số 1 đường Hà Nội - Hồng Bàng - Hải Phòng

Họ tên người mua hàng: Đào Thế Sơn

Tên đơn vị : CÔNG TY CỔ PHẦN HỒNG QUANG

Địa chỉ : 345 - Trần Nguyên Hãn - Hải Phòng

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi tám triệu bốn trăm hai mươi hai nghìn chìn trăm

năm mươi hai đồng.

Trang 37

Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người bán hàng

(Ký, ghi rõ họtên)

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi rõ

họ tên)

Trang 38

BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ HÀNG HÓA MUA VÀO

(Dùng cho cơ sở kê khai khấu trừ thuế hàng tháng)

Tháng 03 năm 2005 Mã số: 0200155219

Tên đơn vị kinh doanh : CÔNG TY XI MĂNG HẢI PHÒNG

Địa chỉ : Số 1 - đường Hà Nội - Hồng Bàng - Hải Phòng.

Hoá đơn chứng từ mua

Tên người bán

Mã số thuế của người bán

Mặt hàng

Doanh số mua

và chưa có thuế

huế suất

Thuế GTGT đầu vào

Ngày tháng năm phát hành HĐ

1 0

Thanh toán tiềnnước

từ 6/1 đến6/2/2005

Trang 39

2005B

0086663 31/3/200

5

Công ty TNHH Thắng Lợi (107 đường bao Trần HưngĐạo - Hải An - HP)

0200156163 Thanh toán tiền

cước vận chuyển ximăng

Công ty vật tư vận tải xi măngtại

HP (80 đường Hà Nội HB HP)

-0100106352003

Tiền mua thancám

Trang 40

(25/294 Lê Lợi Ngô Quyền HP)

0200129748-Sửa chữa máyFoto

văn phòng

1.877.270

0

187.730

Chi phí phục vụkhác

2.059.999

0

206.000

0200597256 Mua phiếu XK,

NK cho phòng kế toán

0200340211001

Tiền điện

từ 3/2 đến3/3/2005

Ngày đăng: 04/04/2013, 14:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG  TỔNG HỢP - NGHIÊN CỨU VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)
BẢNG TỔNG HỢP (Trang 19)
BẢNG TỔNG  HỢP - NGHIÊN CỨU VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)
BẢNG TỔNG HỢP (Trang 19)
BẢNG TỔNG  HỢP - NGHIÊN CỨU VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)
BẢNG TỔNG HỢP (Trang 20)
BẢNG TỔNG  HỢP - NGHIÊN CỨU VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)
BẢNG TỔNG HỢP (Trang 20)
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY - NGHIÊN CỨU VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY (Trang 25)
Bảng cân đối  TS - NGHIÊN CỨU VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)
Bảng c ân đối TS (Trang 26)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản. - NGHIÊN CỨU VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản (Trang 29)
Hình thức thanh toán: chuyển khoản MST: 0 2 0 0 1 5 5 2 1 9. - NGHIÊN CỨU VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)
Hình th ức thanh toán: chuyển khoản MST: 0 2 0 0 1 5 5 2 1 9 (Trang 30)
Hình thức thanh toán: chuyển khoản MS: - NGHIÊN CỨU VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)
Hình th ức thanh toán: chuyển khoản MS: (Trang 31)
Hình thức thanh toán: tiền mặt. MS: - NGHIÊN CỨU VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)
Hình th ức thanh toán: tiền mặt. MS: (Trang 37)
Hình thức thanh toán: chuyển khoản MS: - NGHIÊN CỨU VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)
Hình th ức thanh toán: chuyển khoản MS: (Trang 38)
BẢNG Kấ HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ HÀNG HểA MUA VÀO - NGHIÊN CỨU VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)
BẢNG Kấ HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ HÀNG HểA MUA VÀO (Trang 40)
Bảng tổng  hợp chi tiếtSổ cái TK 133 - NGHIÊN CỨU VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)
Bảng t ổng hợp chi tiếtSổ cái TK 133 (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w