Nền kinh tế Thế giới đang có xu hướng ngày càng mở cửa hội nhập, giao thương về mọi mặt kinh tế, chính trị và đối ngoại. Trong bối cảnh đó, “con tàu” mang tên Việt Nam cũng đang vươn ra biển lớn, để hội nhập với xu thế chung của toàn cầu. Điều này mang đến cho nước ta những cơ hội cũng như thách thức không hề nhỏ, cơ hội được hội nhập luôn đi kèm với những lực đẩy của “cạnh tranh”, các doanh nghiệp trong nước ngày càng phải đối mặt với nhiều rủi ro. Chính vì vậy, vấn đề phân tích rủi ro của doanh nghiệp đã trở thành vấn đề thu hút được sự quan tâm của đông đảo mọi người và trở nên bức thiết hơn bao giờ hết. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, không phải bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đứng vững với qui luật cạnh tranh khắc nghiệt, tự xác định chỗ đứng vững cho mình trong kinh doanh là điều rất khó, các doanh nghiệp – ví như những chiếc thuyền căng buồm trong biển lớn – phải không ngừng nổ lực hết mình trước phong ba để tạo cho mình chỗ đứng vững chắc. Câu thành ngữ mở ra cánh cửa thành công tưởng chừng như rất đơn giản “biết mình biết ta trăm trận trăm thắng” nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng nhận biết vấn đề này một cách sâu sắc. Tất cả những lý do ở trên đã khiến cho phân tích kinh doanh nói chung cũng như phân tích rủi ro trong kinh doanh nói riêng đóng một vai trò quan trọng và là việc làm không thể thiếu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào trong bối cảnh hiện nay. Qua gần ba mươi năm xây dựng và phát triển, Xí nghiệp chế biến lâm sản Bông Hồng đã dần khẳng định được chỗ đứng của mình trong lĩnh vực xuất khẩu lâm sản. Năm 2002, XN CBLS Bông Hồng đã được tổ chức SGS cấp chứng chỉ FSC cho nhà máy và đạt huy chương vàng sản phẩm “Bàn xoay tròn Bông Hồng” tại hội chợ tiềm năng và hội nhập Bình Định. Tuy nhiên cũng như các doanh nghiệp khác, công tác phân tích kinh doanh nói chung và phân tích rủi ro kinh doanh nói riêng ở XN CBLS Bông Hồng vẫn còn nhiều hạn chế. Chính điều này đã ảnh hưởng không tốt đến công tác quản trị trong XN CBLS Bông Hồng. Vì lý do này, em đã quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích rủi ro kinh doanh tại Xí nghiệp chế biến lâm sản Bông Hồng” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình với hi vọng sẽ góp một tiếng nói và đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào việc hoàn thiện công tác phân tích rủi ro kinh doanh ở Xí nghiệp chế biến lâm sản Bông Hồng nói riêng và trong các doanh nghiệp nói chung.
Trang 1- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI :
PHÂN TÍCH RỦI RO KINH DOANH TẠI
XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN BÔNG HỒNG
Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Thùy Oanh
Giáo viên hướng dẫn : Ths.Đào Nhật Minh
BÌNH ĐỊNH, THÁNG 3/ 2015
Trang 2Lớp: Kế toán K34 D Khóa: 34
Tên cơ sở thực tập: XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN BÔNG HỒNG
Địa chỉ cơ sở thực tập:01 La Văn Tiến, phường Ghềnh Ráng, TP Quy
Nhơn,Tỉnh Bình Định
I Nội dung nhận xét:
1 Tình hình thực hiện:
2 Nội dung của Báo cáo:
- Cơ sở số liệu:
- Phương pháp giải quyết các vấn đề:
3 Hình thức của Báo cáo:
- Hình thức trình bày:
- Kết cấu của Báo cáo:
4 Những nhận xét khác:
II Đánh giá cho diểm:
Quy Nhơn, ngày ….tháng… năm 2015
Giáo viên hướng dẫn
Ths.Đào Nhật Minh
Trang 3Lớp: Kế toán K34 D Khóa: 34
Tên cơ sở thực tập:XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN BÔNG HỒNG
Địa chỉ cơ sở thực tập:01 La Văn Tiến, phường Ghềnh Ráng, TP Quy
Nhơn,Tỉnh Bình Định
I NỘI DUNG NHẬN XÉT:
1 Nội dung của Báo cáo:
2 Hình thức của Báo cáo:
3 Những nhận xét khác:
II ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM
- Nội dung của Báo cáo :
- Hình thức của Báo cáo:
Tổng cộng:
Quy nhơn, ngày tháng năm 2015
Giáo viên vấn đáp
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH RỦI RO KINH DOANH 5
1.1 Khái quát về phân tích rủi ro kinh doanh 5
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.2 Các nhân tố tác động đến rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp 10
1.1.3.Ý nghĩa phân tích rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp 12
1.1.4.Mục tiêu phân tích rủi ro kinh doanh 12
1.1.5.Vai trò của phân tích rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp 13
1.1.6.Tác dụng phân tích rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp 13
1.2.Các phương pháp vận dụng trong phân tích rủi ro của kinh doanh 14
1.2.1 Phương pháp so sánh 14
1.2.2.Phương pháp liên hệ cân đối 16
1.2.3.Phương pháp phân tích tỷ lệ 16
1.2.4.Phương pháp phân tích hồi quy và tương quan 16
1.3 Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích rủi ro kinh doanh 16
1.3.1 Thông tin từ hệ thống kế toán 16
1.3.1.1 Bảng cân đối kế toán 16
1.3.1.2.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 17
1.3.1.3.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 18
1.3.1.4.Thuyết minh báo cáo tài chính 19
1.3.1.5.Các báo cáo kế toán nội bộ khác 19
1.4.Nội dung phân tích rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp 21
Trang 51.4.3 Phân tích rủi ro kinh doanh qua mức độ phân bổ giữa biến phí và định
phí 25
1.4.4.Phân tích rủi ro kinh doanh qua hệ số an toàn 28
1.4.5.Phân tích rủi ro kinh doanh qua khái niệm xác suất 30
PHẦN 2: PHÂN TÍCH THỰC TẾ RỦI RO KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN BÔNG HỒNG 33
2.1 Giới thiệu khái quát về Xí nghiệp chế biến lâm sản Bông Hồng 33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp chế biến lâm sản Bông Hồng 33
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp 36
2.1.2.1 Chức năng 36
2.1.2.2 Nhiệm vụ 36
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp 37
2.1.3.1 Loại hình kinh doanh và các sản phẩm chủ yếu 37
2.1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của Xí nghiệp 37
2.1.3.3 Đặc điểm nguồn lực chủ yếu của xí nghiệp 38
2.1.3.4 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của Xí nghiệp 38
2.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại XN 40
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 40
2.1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý 42
2.1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Xí nghiệp 46
2.1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại Xí nghiệp 46
2.1.6 Hình thức kế toán áp dụng tại Xí nghiệp CBLS Bông Hồng 48
2.2 Đánh giá rủi ro kinh doanh tại Xí nghiệp CBLS Bông Hồng 50
Trang 62.2.2 Phân tích rủi ro kinh doanh qua đòn bẩy kinh doanh tại Xí nghiệp
CBLS Bông Hồng 55
2.2.3 Phân tích rủi ro kinh doanh qua mức độ phân bổ giữa biến phí và định phí tại XN CBLS Bông Hồng qua ba năm 2012 – 2014 56
2.2.4 Phân tích rủi ro kinh doanh qua hệ số an toàn tại Xí nghiệp chế biến lâm sản Bông Hồng qua ba năm (2012 – 2014) 59
2.2.5 Phân tích rủi ro kinh doanh qua khái niệm xác suất tại Xí nghiệp chế biến lâm sản Bông Hồng qua ba năm (2012 – 2014) 61
2.3 Đánh giá khả năng rủi ro kinh doanh ở Xí nghiệp chế biến lâm sản Bông Hồng với một số đơn vị cùng ngành trong tỉnh Bình Định 62
2.3.1.Công ty cổ phần chế biến gỗ nội thất Pisico 62
2.3.2.Công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành 65
2.4 Đánh giá khả năng rủi ro kinh doanh ở Xí nghiệp chế biến lâm sản Bông Hồng với trung bình ngành chế biến lâm sản Bình Định 68
2.4.1 Đánh giá chung 68
2.4.2 Đánh giá khả năng rủi ro kinh doanh ở Xí nghiệp chế biến lâm sản Bông Hồng với trung bình ngành chế biến lâm sản Bình Định 73
PHẦN 3 : ĐÁNH GIÁ VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN BÔNG HỒNG 77
3.1 Đánh giá chung về rủi ro kinh doanh tại Xí nghiệp chế biến lâm sản Bông Hồng 77
3.2 Một số phương hướng nhằm hạn chế rủi ro kinh doanh tại Xí nghiệp chế biến lâm sản Bông Hồng 79
3.2.1 Phương hướng 1: Làm tốt công tác nghiên cứu thị trường 79
3.2.2 Phương hướng 2: Kiểm soát các yếu tố đầu vào 81
3.2.3 Phương hướng 3: Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực 82
Trang 73.2.4.2 Phân bổ chi phí sản xuất chung theo mô hình ABC 83
3.2.4.3 Kỹ thuật vận dụng mô hình ABC 85
3.2.4.4 Điều kiện vận dụng mô hình ABC 88
3.3 Một số kiến nghị 89
3.3.1 Về phía các cơ quan quản lý Nhà nước 89
3.3.2 Về phí hiệp hội gỗ và lâm sản Bình Định (FPA) 90
KẾT LUẬN 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng phân tích rủi ro kinh doanh qua độ biến thiên 23
Bảng 1.2 Bảng phân tích rủi ro kinh doanh qua đòn bẩy kinh doanh 25
Bảng 1.3 Bảng phân tích rủi ro kinh doanh qua mức độ phân bổ BP và ĐP 27
Bảng 1.4 Bảng phân tích rủi ro kinh doanh qua hệ số an toàn 30
Bảng 1.5 Bảng phân tích rủi ro kinh doanh qua khái niệm xác suất 32
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả KD đạt được trong 2 năm 2013 & 2014 35
Bảng 2.2 Tình hình lao động của xí nghiệp trong 2 năm 2013 và 2014 39
Bảng 2.4 Bảng chỉ tiêu tỷ suất sinh lời tài sản XN CBLS Bông Hồng 51
Bảng 2.5 Phân tích rủi ro kinh doanh qua độ biến thiên của XN CBLS Bông Hồng 53
Bảng 2.6 Độ lớn đòn bẩy kinh doanh của XN CBLS Bông Hồng qua các năm 2012
Bảng 2.7 Bảng phân tích rủi ro qua mức độ phân bổ giữa biến phí và định phí tại
XN CBLS Bông Hồng qua ba năm 2012 – 2014 57
Bảng 2.8 Bảng phân tích rủi ro qua hệ số an toàn 60
Bảng 2.9
Bảng đánh giá rủi ro kinh doanh qua mức độ phân bổ biến phí và định phí
ở XN CBLS Bông Hồng và công ty cổ phần chế biến gỗ nội thất Pisico qua 2 năm 2013 và 2014
63
Bảng 2.10 Bảng đánh giá rủi ro kinh doanh qua mức độ phân bổ biến phí và định phí
ở XN CBLS Bông Hồng và công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành qua
2 năm 2013 và 2014
66
Bảng 2.11 Bảng đánh giá rủi ro kinh doanh ở XN CBLS Bông Hồng và trung bình
ngành chế biến lâm sản Bình Định qua hai năm 2013 – 2014 74
Bảng 3.1 Bảng thống kê các chỉ số đánh giá khả năng rủi ro kinh doanh ở XN CBLS
Trang 10Đồ thị 1.2 Xác suất mà Q < Qhv 31
Sơ đồ 2.1 Quá trình sản xuất sản phẩm của XN CBLS Bông Hồng 40
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp 42
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ tại Xí nghiệp CBLS Bông Hồng 49
Sơ đồ 3.1 Mô hình phân bổ chi phí sản xuất chung theo phương pháp ABC 84
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Thế giới đang có xu hướng ngày càng mở cửa hội nhập, giaothương về mọi mặt kinh tế, chính trị và đối ngoại Trong bối cảnh đó, “con tàu”mang tên Việt Nam cũng đang vươn ra biển lớn, để hội nhập với xu thế chungcủa toàn cầu Điều này mang đến cho nước ta những cơ hội cũng như thách thứckhông hề nhỏ, cơ hội được hội nhập luôn đi kèm với những lực đẩy của “cạnhtranh”, các doanh nghiệp trong nước ngày càng phải đối mặt với nhiều rủi ro.Chính vì vậy, vấn đề phân tích rủi ro của doanh nghiệp đã trở thành vấn đề thuhút được sự quan tâm của đông đảo mọi người và trở nên bức thiết hơn bao giờhết
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, không phải bất kỳ doanh nghiệp nàocũng đứng vững với qui luật cạnh tranh khắc nghiệt, tự xác định chỗ đứng vữngcho mình trong kinh doanh là điều rất khó, các doanh nghiệp – ví như nhữngchiếc thuyền căng buồm trong biển lớn – phải không ngừng nổ lực hết mìnhtrước phong ba để tạo cho mình chỗ đứng vững chắc Câu thành ngữ mở ra cánhcửa thành công tưởng chừng như rất đơn giản “biết mình biết ta trăm trận trămthắng” nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng nhận biết vấn đề này một cáchsâu sắc Tất cả những lý do ở trên đã khiến cho phân tích kinh doanh nói chungcũng như phân tích rủi ro trong kinh doanh nói riêng đóng một vai trò quan trọng
và là việc làm không thể thiếu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào trong bối cảnhhiện nay
Qua gần ba mươi năm xây dựng và phát triển, Xí nghiệp chế biến lâm sảnBông Hồng đã dần khẳng định được chỗ đứng của mình trong lĩnh vực xuất khẩulâm sản Năm 2002, XN CBLS Bông Hồng đã được tổ chức SGS cấp chứng chỉ
Trang 12FSC cho nhà máy và đạt huy chương vàng sản phẩm “Bàn xoay tròn BôngHồng” tại hội chợ tiềm năng và hội nhập Bình Định.
Tuy nhiên cũng như các doanh nghiệp khác, công tác phân tích kinh doanhnói chung và phân tích rủi ro kinh doanh nói riêng ở XN CBLS Bông Hồng vẫncòn nhiều hạn chế Chính điều này đã ảnh hưởng không tốt đến công tác quản trịtrong XN CBLS Bông Hồng Vì lý do này, em đã quyết định lựa chọn đề tài
“Phân tích rủi ro kinh doanh tại Xí nghiệp chế biến lâm sản Bông Hồng” cho
chuyên đề tốt nghiệp của mình với hi vọng sẽ góp một tiếng nói và đóng góp mộtphần công sức nhỏ bé của mình vào việc hoàn thiện công tác phân tích rủi rokinh doanh ở Xí nghiệp chế biến lâm sản Bông Hồng nói riêng và trong cácdoanh nghiệp nói chung
2 Mục đích nghiên cứu
Ngày nay hoạt động kinh doanh có xu hướng toàn cầu hóa nên bất kỳkhủng hoảng kinh tế khu vực đều có khả năng gây ảnh hưởng đến biến động vềgiá – một trong những nguyên nhân dẫn đến rủi ro kinh doanh Vì vậy thông quaviệc nghiên cứu và phân tích rủi ro kinh doanh có thể xem xét một cách chi tiết
và cụ thể hơn khả năng xảy ra rủi ro kinh doanh cũng như các nhân tố tác động.Việc phân tích rủi ro kinh doanh sẽ giảm thiểu tác động tiêu cực khi những rủi ronày xuất hiện Đồng thời đưa ra một số biện pháp cụ thể nhằm hạn chế rủi rokinh doanh trong các giai đoạn sau và tạo đà cho sự phát triển những năm tiếptheo
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Tình hình biến động tài sản (nguồn vốn) của XN CBLS Bông Hồng và một
số doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn tỉnh Bình Định
Trang 13Tình hình tiêu thụ sản phẩm của XN CBLS Bông Hồng và một số DN cùngngành tren địa bàn tỉnh Bình Định.
Tình hình lợi nhuận tại XN CBLS Bông Hồng và một số DN cùng ngànhtrên địa bàn tỉnh Bình Định
Tình hình quản lý chi phí tại XN CBLS Bông Hồng và một số DN cùngngành trên địa bàn tỉnh Bình Định
4 Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích với hệthống sơ đồ bảng biểu để trình bày các nội dung lý luận và thực tiễn
5 Dự kiến những đóng góp của đề tài
Đề tài phân tích một cách khái quát về khả năng xảy ra rủi ro kinh doanh ở
XN CBLS Bông Hồng thông qua một số chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận, tổngchi phí, quy mô tài sản qua các năm Từ việc phân tích những chỉ tiêu trên, cóthể đánh giá một cách khái quát về tình hình hoạt động của XN CBLS BôngHồng Đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hạn chế rủi ro kinhdoanh ở XN CBLS Bông Hồng trong năm nay và những năm tiếp theo
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục sơ đồ bảng biểu, danh mục tài liệutham khảo và phụ lục, chuyên đề được chia làm ba phần:
Trang 14Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích rủi ro kinh doanh.
Chương 2: Phân tích thực tế rủi ro kinh doanh tại Xí nghiệp chế biến lâm sản Bông Hồng.
Chương 3: Đánh giá và phương hướng nhằm hạn chế rủi ro kinh doanh tại Xí nghiệp chế biến lâm sản Bông Hồng.
Do thời gian thực tập có hạn và cùng với sự hạn chế về kiến thức của bảnthân nên chuyên đề này không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp của thầy hướng dẫn Ths Đào Nhật Minh, các thầy các côtrong khoa và cán bộ công tác tại Xí nghiệp chế biến lâm sản Bông Hồng đểchuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 15PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH RỦI RO KINH DOANH
1.1 Khái quát về phân tích rủi ro kinh doanh
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Rủi ro: Cho đến nay chưa có định nghĩa thống nhất về rủi ro Những
trường phái khác nhau, các tác giả khác nhau đưa ra những nhận định khác nhau,những định nghĩa này rất phong phú và đa dạng nhưng tập trung lại có thể chiathành 2 trường phái lớn:
Theo trường phái truyền thống: rủi ro được xem là sự không may mắn,
sự tổn thất mất mát, nguy hiểm Đó là sự giảm sút về tài sản hay sự giảm sút vềlợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến Rủi ro còn được hiểu là những bấttrắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp,tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Tóm lại theoquan điểm này, rủi ro mang tính tiêu cực
Theo trường phái hiện đại: rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa
mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổnthất mât mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơhội Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa,hạn chế những rủi ro tiêu cực, chớp lấy những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹpcho tương lai
Thường thì các định nghĩa được phát biểu theo quan điểm của từng người,từng ngành Chẳng hạn theo quan điểm của bảo hiểm, rủi ro được định nghĩa là
Trang 16sự tổn thất ngẫu nhiên, là khả năng có thể gây tổn thất, là khả năng có thể xuấthiện một biến cố không mong đợi Theo quan điểm của các nhà đầu tư, rủi ro lạiđược định nghĩa là không có được NPV, IRR như dự kiến Còn theo xác suất vàthống kê thì rủi ro là biến cố ngẫu nhiên có thể đo lường bằng xác suất Theoquan điểm hiện đại, rủi ro được định nghĩa là “khả năng xảy ra một kết quả cólợi hay không có lợi từ mối nguy hiểm hiện hữu”.
Đối với doanh nghiệp, rủi ro là bất cứ điều gì có khả năng ngăn cản sự pháttriển của doanh nghiệp, có những rủi ro xâm nhập từ bên ngoài doanh nghiệpcũng như phát sinh bên trong doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp khi thực thinhững chiến lược hoạt động phát triển sản phẩm và dịch vụ của mình không thêkhông tránh khỏi việc đương đầu với những rủi ro có thể xảy ra trong kinhdoanh Chẳng hạn, một doanh nghiệp xuất khẩu bất ngờ phải đối mặt với một vụkiện chống bán phá giá dẫn tới những thua thiệt trong đơn hàng hay công nhânnhà máy đột ngột đình công là ngưng trệ sản xuất, giá của nguyên liệu đầu vàotăng đột biến trong khi giá bán sản phẩm không đổi làm lợi nhuận bị sụt giảmmạnh Những rủi ro đó sẽ làm cho doanh nghiệp bị bất ngờ và dẫn đến thiệt hại,ảnh hưởng đến mục tiêu của doanh nghiệp
Rủi ro kinh doanh: được hiểu là rủi ro gắn liền với sự không chắc chắn, sự
biến thiên của kết quả và hiệu quả kinh doanh của DN Rủi ro kinh doanh của
DN có thể phát sinh từ bên trong doanh nghiệp hoặc do tác động từ môi trườngbên ngoài
Phân loại rủi ro kinh doanh:
Theo tính chất của rủi ro: có thể chia thành 2 loại:
Rủi ro suy đoán: Còn được gọi là rủi ro suy tính hay rủi ro đầu cơ Đây là
rủi ro gắn liền với khả năng thành bại của hoạt động đầu tư, kinh doanh và đầu
cơ Ví dụ việc đầu tư vào mua bán chứng khoán là khoản đầu tư có thể có lãi,
Trang 17hòa vốn hoặc lỗ Khi mua chứng khoán các nhà đầu tư mong muốn mang lại chomình một khoản lời lớn Tuy nhiên không phải bao giờ những tính toán kinhnghiệm của các nhà đầu tư cũng đúng Sai lầm và sự biến đổi không ngừng củamôi trường kinh tế - tài chính làm giá chứng khoán giảm mạnh chính là rủi rotrong đầu tư chứng khoán Hoặc như thực hiện một hoạt động sản xuất kinhdoanh, những quyết định sai lầm, những sai sót của hệ thống quản trị…là nhữngnguyên nhân dẫn đến lỗ vốn trong kinh doanh.
Lỗ vốn trong kinh doanh, thất bại trong đầu tư nhưng không tiên lượngđược chính là biểu hiện cụ thể của rủi ro suy đoán Rủi ro suy đoán có mặt hấpdẫn nào đó Khi vào cuộc chơi người ta thường cho rằng xác suất rủi ro nhỏ hơnxác suất thành công, tức là họ kỳ vọng đạt được những may mắn Nhận định nàytùy thuộc vào thái độ, cảm giác chủ quan của con người trong mỗi “cuộc chơi”,thành công của người này có thể chính là thất bại của người khác Trong kinhdoanh rủi ro càng lớn thì khả năng đạt được lợi nhuận càng lớn và ngược lại
Rủi ro thuần túy: là những rủi ro chỉ có thể dẫn đến những thiệt hại mất
mát mà không có cơ hội kiếm lời Rủi ro này có nguyên nhân từ những đe dọanguy hiểm luôn rình rập như những hiện tượng tự nhiên bất lợi, những hànhđộng xấu của người khác gây ra…Bất cứ khi nào, ở đâu rủi ro thuần túy xảy rathì cá nhân, tổ chức, xã hội sẽ bj thiệt hại, mất mát về tài sản cũng như tinh thần.Như vậy khi rủi ro thuần túy xảy ra thì sẽ không ai được hưởng lợi
Theo phạm vi ảnh hưởng của rủi ro: được chia làm hai loại:
Rủi ro cơ bản: là những rủi ro phát sinh từ những nguyên nhân ngoài tầm
kiểm soát của mọi người Hậu quả của loại rủi ro này thường nghiêm trọng, khólường, có ảnh hưởng đến cộng đồng Hầu hết các rủi ro cơ bản đều xuất phát từ
sự tác động thuộc về kinh tế, chính trị, xã hội Ví như nạn thất nghiệp, khủng
Trang 18hoảng tiền tệ, kinh tế lạm phát, chiến tranh, xung đột chính trị, núi lửa, bão lụt,sóng thần, cháy nổ…
Rủi ro riêng biệt: là những rủi ro xuất phát từ những biến cố chủ quan và
khách quan của cá nhân, tổ chức, nó vừa nằm ngoài vừa nằm trong suy nghĩ vàhành vi con người Loại rủi ro này chỉ ảnh hưởng đến lợi ích của từng cá nhân, tổchức Nếu xét tới hậu quả của một tổ chức có thể rất nghiêm trọng nhưng khôngảnh hưởng nhiều đến xã hội Ví dụ như rủi ro do định hướng sai chiến lược, rủi
ro do đầu tư sai vào một thị trường hoặc rủi ro phá sản
Phân theo đối tượng của rủi ro
Rủi ro tài sản: là đối tượng có thể hưởng lợi hoặc chịu tổn thất về vật chất,
tài sản chính hoặc tài sản vô hình khi rủi ro xảy ra Tài sản có thể hư hỏng, tànphá mất mát hoặc giảm giá bằng nhiều cách khác nhau
Rủi ro pháp lý: là các đối tượng có thể gây ra tổn thất vì các trách nhiệm
pháp lý quy định Các trách nhiệm pháp lý thay đổi theo từng quốc gia cũng làđiều cần phải lưu ý
Rủi ro nguồn nhân lực: là các đối tượng có liên quan đến “tài sản con
người” nó koong chỉ thiệt hại về thể xác mà sự bất ổn kinh tế như mất việc, nghỉhưu cũng là tổn thất phổ biến
Phân theo môi trường rủi ro
Nhóm rủi ro từ tác động của môi trường vĩ mô: sự thay đổi các yếu tố của
môi trường vĩ mô như kinh tế, chính trị, pháp luật, cạnh tranh trên thị trường,thông tin…theo hướng bất lợi cho doanh nghiệp mà không dự báo được chính lànhóm rủi ro từ tác động của môi trường vĩ mô, bao gồm:
Rủi ro kinh tế: là rủi ro do các nhân tố kinh tế vĩ mô gây bất lợi cho các
doanh nghiệp và được thể hiện trên các yếu tố: suy thoái kinh tế, lạm phát, sựchuyển dịch lãi suất…
Trang 19 Rủi ro chính trị: là sự thay đổi bất thường của các thể chế chính trị, sự tác
động của chiến tranh, bạo lực của các thế lực chính trị, sự can thiệp quá sâu vàohoạt động của doanh nghiệp…Môi trường chính trị càng ổn định thì càng giảmthiểu rủi ro
Rủi ro pháp lý: rủi ro pháp lý có nguồn gốc từ sự thay đổi cua r pháp luật
liên quan đến kinh doanh, sự mập mờ, chồng chéo không thống nhất của các vănbản pháp quy, sự thiếu thông tin trong việc phổ biến pháp luật, quá nhiều nhữngđiều chỉnh Hậu quả của những rủi ro pháp lý là những tranh chấp kiện tụng giữacác doanh nghiệp, các công trình xây dựng bị bỏ dỡ, kìm hãm sự đầu tư từnước ngoài
Rủi ro cạnh tranh: là những áp lực bất ngờ không lường trước của doanh
nghiệp trước sự thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng, sự gia tăng bất thường về
số lượng cũng như quy mô của các doanh nghiệp cùng ngành, sự xâm nhậpmạnh mẽ của các doanh nghiệp nước ngoài khi chính phủ mở cửa kinh tế… Rủi
ro cạnh tranh có thể dẫn đến sự thu hẹp thị trường tiêu thụ, thậm chí doanhnghiệp có thể bị thôn tính hoặc bị loại khỏi thị trường
Rủi ro thông tin: là những sai lệch thông tin, chậm tiếp cận nguồn thông
tin, phân tích xử lý thông tin thiếu chính xác của doanh nghiệp Hậu quả của rủi
ro thông tin là doanh nghiệp chậm chân, bỏ lỡ thời cơ hoặc đưa ra quyết định sailầm dẫn đến thất bại trong kinh doanh
Nhóm rủi ro trong hoạt động kinh doanh
Rủi ro quản lý: Đây là những rủi ro gắn liền với những sai làm về chiến
lược, chính sách kinh doanh và những quyết định thiếu sáng suốt của nhà quảntrị Loại rủi ro này ảnh hưởng khá nặng nề đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Trang 20 Rủi ro chuyên môn, nghiệp vụ: Trong quá trình tác nghiệp, trên cơ sở
nhiệm vụ hoặc chuyên môn của mình có thể xảy ra những bất trắc sai lầm, sơsuất do chủ quan hoặc thiếu kiến thức kinh doanh gây ra những thiệt hại về tàisản, tiền bạc, lợi ích, cơ hội kinh doanh Đây là những rủi ro có thể khắc phục,hạn chế bằng cách rèn luyện tính cẩn trọng, bồi dưỡng kiến thức chuyên môi,tích lũy kinh nghiệm, không ngừng học hỏi những kiến thức trên mọi lĩnh vực
1.1.2 Các nhân tố tác động đến rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp
Rủi ro kinh doanh giữa các doanh nghiệp thuộc các ngành khác nhauthường không như nhau Rủi ro kinh doanh cũng thay đổi theo thời gian do mộitrường kinh tế, chính trị – xã hội không phải lúc nào cũng ổn định Do vậy, khiphân tích rủi ro kinh doanh của DN cần phải xem xét tác động của môi trường
Đó là:
Sự biến đổi nhu cầu thị trường: khi nhu cầu thị trường ổn định và số
lượng sản phẩm tiêu thụ của DN ổn định, trong điều kiện các yếu tố khác khôngđổi, rủi ro kinh doanh của DN càng thấp
Nhân tố này cho thấy rủi ro kinh doanh giữa các ngành hoàn toàn khácnhau và sự khác nhau này giữa các DN tùy thuộc vào vị trí của DN trên thịtrường Những sản phẩm kinh doanh có chu kỳ sống của sản phẩm càng ngắn thìrủi ro kinh doanh càng cao Vấn đề độc quyền trên thị trường hay sự liên minh,liên kết hoặc sản phẩm đang trong giai đoạn tăng trưởng… đều tạo cho DN mộtdoanh số ổn định, rủi ro của DN được xem là thấp Vì vậy, khi phân tích rủi rokinh doanh của DN nên xem xét đến biến động của doanh thu trong nhiều nămliên tiếp và thông qua đó có thể phát hiện những nguy cơ tiềm ẩn trong hoạtđộng kinh doanh cũng như đánh giá triển vọng của DN trong tương lai
Trang 21Sự biến đổi giá bán: những DN mà có giá bán sản phẩm dễ dao động
thường mang rủi ro kinh doanh cao hơn những DN có giá bán sản phẩm ổn định
Sự thay đổi giá cả thường dẫn đến khách hàng thay đổi sản phẩm tiêu thụ Ngoài
ra đây còn là cơ sở đánh giá mức độ rủi ro giữa các ngành kinh doanh Khi phântích sự biến động giá bán cũng cần xem xét đến đặc điểm của sản phẩm (nhất là
sự co giãn của cầu theo giá) và cả chiến lược định giá của DN Các vấn đề vềtính thời vụ, thiên tai, quản lý giá cả, điều kiện giao thông vận tải, khả năng phátsinh các DN mới trong những ngành nghề hấp dẫn, những thay đổi công nghệ…phải được xem xét toàn diện vì chúng có liên quan mật thiết đến giá cả củaDN.Sự biến đổi về giá các yếu tố đầu vào: những DN có giá cả các yếu tố đầuvào luôn biến động (luôn biến thiên) thì có mức độ rủi ro kinh doanh cao vì yếu
tố này sẽ tác động đến lợi nhuận trong tương lai thông qua mức chi phí Sự biếnđổi về giá cả đầu vào thường có nhiều yếu tố tác động, cả do chủ quan lẫn kháchquan Các yếu tố khách quan bao gồm: biến động nền kinh tế (lạm phát, tỉgiá…), tính khan hiếm của vật tư hàng hóa, thời vụ, giao thông vận tải, giá cảcác mặt hàng có liên quan (sản phẩm bổ sung), chính sách của Nhà nước… Cácyếu tố chủ quan thường do khả năng kiểm soát của DN đối với giá các yếu tốđầu vào Tóm lại, một khi giá các yếu tố đầu vào ổn định thì lợi nhuận của DN sẽ
ít bị ảnh hưởng và rủi ro kinh doanh của DN cũng thấp.Khả năng thay đổi giábán khi có sự thay đổi giá đầu vào: không phải DN nào cũng có khả năng tănggiá bán khi giá đầu vào tăng Có nhiều lý do cho vấn đề này vì áp lực từ phíaNhà nước, do cách ứng xử của đối thủ cạnh tranh, do phản ứng từ phía ngườitiêu dùng; và cả vị trí của DN trên thị thường Những DN nào có khả năng thayđổi giá bán càng lớn khi giá đầu vào thay đổi, DN đó càng có mức độ rủi ro kinhdoanh thấp Nhân tố này đặc biệt quan trọng khi DN hoạt động trong nền kinh tế
có mức lạm phát cao Ngày nay hoạt động kinh doanh có xu hướng toàn cầu hóa
Trang 22nên bất kỳ khủng hoảng kinh tế khu vực đều có khả năng gây ảnh hưởng đếnbiến động giá.
Trong điều kiện kinh tế ở Việt Nam, phân tích nhân tố này còn xem xétđến quy chế định giá của DN Giá cả sản phẩm mà DN kinh doanh phải được sựchấp thuận của cơ quan quản lý giá của Nhà nước hay DN tự định giá Trongtrường hợp giá cả phải do Nhà nước chấp nhận thì sự linh hoạt này thường thấphơn các DN tự do cạnh tranh
1.1.3.Ý nghĩa phân tích rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích rủi ro kinh doanh là việc xem xét đến hoạt động của DN cũngnhư xem xét đến tác động của môi trường thông qua độ biến thiên, thông quađòn bẩy kinh doanh, thông qua mức độ phân bổ giữa biến phí và định phí, thôngqua khái niệm xác suất
Mục đích tối cao và quan trọng nhất của phân tích rủi ro kinh doanh làgiúp những người ra quyết định phát hiện những nguy cơ tiềm ẩn trong hoạtđộng kinh doanh Thông qua đó, có thể dùng các hàm hồi quy, tương quan đểđánh giá xu hướng và dự báo nhằm hạn chế rủi ro kinh doanh trong các giai đoạnsau Đồng thời, đưa ra các kế hoạch điều chỉnh, các chính sách phù hợp để DNphát triển bền vững trong giai đoạn sau
1.1.4.Mục tiêu phân tích rủi ro kinh doanh
Phân tích rủi ro kinh doanh là quá trình sử dụng các kỹ thuật phân tích thíchhợp để xử lý tài liệu từ báo cáo tài chính và các tài liệu khác, hình thành hệ thốngcác chỉ tiêu tài chính nhằm phát hiện những nguy cơ tiềm ẩn trong hoạt độngkinh doanh Như vậy, phân tích rủi ro kinh doanh trước hết là việc chuyển các dữliệu trên báo cáo tài chính và các dữ liệu khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu củanhà phân tích Phân tích rủi ro kinh doanh được sử dụng như là công cụ khảo sát
Trang 23cơ bản trong lựa chọn quyết định đầu tư vì nhà đầu tư chỉ chấp nhận một rủi rođầu tư tương ứng với một hiệu quả trông chờ nào đó Việc xác định rủi ro kinhdoanh sẽ giảm bớt nỗi lo lắng của các nhà đầu tư, chủ nợ và đối tác kinh doanh.
1.1.5.Vai trò của phân tích rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp
Ngày nay, hoạt động kinh doanh có tính chất toàn cầu nên bất kỳ khủnghoảng kinh tế khu vực nào cũng đều có khả năng gây ảnh hưởng đến biến động
về giá, nên rủi ro kinh doanh đều có khả năng xảy ra đối với mỗi DN Do vậy,phân tích rủi ro kinh doanh trong điều kiện kinh tế như hiện nay có ý nghĩa đặcbiệt quan trọng:
Phân tích rủi ro kinh doanh giúp mỗi DN phát hiện kịp thời những nguy cơtiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh Từ đó, đưa ra các biện pháp hữu hiệu để
DN phát triển bền vững trong các giai đoạn sau, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư.Ngoài ra, phân tích rủi ro kinh doanh không chỉ xem xét đến hoạt động của
DN mà còn xem đến tác động của môi trường (ví dụ: sự biến đổi nhu cầu thịtrường, sự biến đổi về giá cả các yếu tố đầu vào,…) để có những chính sách điềuchỉnh kịp thời như dự trữ nguyên vật liệu, công cụ,…
1.1.6.Tác dụng phân tích rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp
Rủi ro kinh doanh không chỉ là mối quan tâm của nhà quản trị DN mà cảnhà đầu tư, nhà cung cấp,… Bởi vì:
Đối với nhà quản trị DN: nâng cao hiệu quả kinh doanh, tối đa hóa lợi
nhuận của DN; có chính sách tài trợ thích hợp; đảm bảo khả năng thanh toán antoàn; … là mối quan tâm của các nhà quản trị DN Dựa trên cơ sở phân tích rủi
ro kinh doanh nhà quản trị DN sẽ có chính sách điều chỉnh phù hợp như giảmđịnh phí không bắt bược, giảm số giờ ngừng việc của máy móc thiết bị, chínhsách dự trữ nguyên vật liệu, xem xét lại chính sách định giá của DN…
Trang 24Đối với nhà cung cấp tín dụng: khả năng sinh lời là yếu tố an toàn cơ bản
đối với người cho vay nên họ thường quan tâm đến tỉ số sinh lời để đảm bảorằng DN có đủ khả năng thanh toán an toàn
Đối với nhà đầu tư: các nhà đầu tư chỉ chấp nhận một rủi ro tương ứng với
một hiệu quả trông chờ nào đó
1.2.Các phương pháp vận dụng trong phân tích rủi ro của kinh doanh
Là một bộ phận của phân tích kinh doanh, phân tích rủi ro kinh doanh cũng
sử dụng các phương pháp mà phân tích kinh doanh thường sử dụng như: phươngpháp so sánh, phương pháp cân đối liên hệ, phương pháp phân tích hồi quytương quan,…
1.2.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến nhất trong phân tíchkinh doanh Để vận dụng phép so sánh trong phân tích kinh doanh cần quan tâmđến tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh của chỉ tiêu phân tích cũng như kỹthuật so sánh
Tiêu chuẩn so sánh: là tiêu chuẩn gốc được lựa chọn làm căn cứ so sánh.
Khi phân tích tài chính nhà phân tích thường sử dụng các gốc sau:
Sử dụng số liệu tài chính ở nhiều kỳ trước để đánh giá và dự báo xu hướngcủa các chỉ tiêu tài chính
Sử dụng số liệu trung bình ngành để đánh giá sự tiến bộ về hoạt động tàichính của DN so với mức trung bình tiến tiến của ngành Trong trường hợpkhông có số liệu trung bình ngành, nhà phân tích có thể sử dụng số liệu của một
DN điển hình trong cùng ngành để làm căn cứ phân tích
Sử dụng các số kế hoạch, số dự toán để đánh giá DN có đạt các mục tiêu tàichính trong năm
Trang 25Điều kiện so sánh: các chỉ tiêu sử dụng để so sánh phải thống nhất về nội
dung phản ánh, về phương pháp tính toán, về thời gian và đơn vị đo lường Nếukhông thống nhất các điều kiện so sánh, việc so sánh sẽ không có giá trị, nhiềukhi còn phản ánh sai lệch thông tin
Gốc so sánh: việc chọn gốc so sánh sẽ ảnh hưởng đến kết luận của bài toán
phân tích nếu:
Gốc so sánh là kỳ kế hoạch để đánh giá mức độ hoàn thành
Gốc so sánh là kỳ trước để đánh giá mức độ tăng trưởng
Gốc so sánh là chỉ tiêu trung bình ngành nhằm xác định vị trí của DN trongtổng thể cơ cấu ngành và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Cách thực hiện:
Gọi Q1, Q0 lần lượt là đối tượng phân tích ở kỳ thực hiện và kỳ kế hoạch Sửdụng phương pháp so sánh để phân tích trạng thái biến đổi của Q, gồm trạng tháibiến đổi tương đối và trạng thái biến đổi tuyệt đối
Trạng thái biến đổi tuyệt đối:Q1 – Q 0 = ∆Q
Trạng thái biến đổi tương đối : Q1
Q0x100 hoặc Q 1−Q0
Q0 x 100
Số tương đối phản ánh kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển và mức độphân bổ của chỉ tiêu nghiên cứu Do vậy, so sánh bằng số tương đối, các nhàquản lý sẽ nắm được xu hướng biến động của các chỉ tiêu Qua đó, có thể đánhgiá mức độ rủi ro của DN giữa các thời kỳ hoặc giữa các phương án nghiên cứukhác nhau hoặc xu hướng rủi ro
Phân tích rủi ro kinh doanh của DN cần xác định các chỉ tiêu đã nghiên cứu(DT, LN, CP) và so sánh giữa các DN, các thời kỳ hoặc so sánh với các chỉ tiêutrung bình ngành Qua đó có thể đánh giá mức độ rủi ro của DN giữa các thời kỳ
Trang 26hoặc giữa các phương án nghiên cứu khác nhau hoặc xu hướng rủi ro kinhdoanh.
Trên cơ sở đó ta xem xét các nhân tố, nguyên nhân ảnh hưởng từ đó cóphuong hướng khắc phục và biện pháp cụ thể để chọn được phương án ít rủi ronhất hoặc để giảm rủ rotrong các giai đoạn sau
1.2.2.Phương pháp liên hệ cân đối
Do tính cân đối của các báo cáo tài chính nên trong phân tích tài chínhthường vận dụng phương pháp cân đối liên hệ để xem xét ảnh hưởng của từngnhân tố (bộ phận) đến biến động của chỉ tiêu phân tích Dựa vào biến động củatừng bộ phận mà chỉ tiêu phân tích sẽ được đánh giá đầy đủ hơn
1.2.3.Phương pháp phân tích tỷ lệ
Phương pháp tỷ lệ giúp cho nhà phân tích khai thác có hiệu quả những sốliệu phân tích một cách có hệ thống tỷ lệ theo theo thời gian liên tục hoặc theotừng giai đoạn
1.2.4.Phương pháp phân tích hồi quy và tương quan
Hồi quy và tương quan là các phương pháp toán hoặc được vận dụng trongphân tích kinh doanh để biểu hiện và đánh giá mối liên hệ tương quan giữa cácchỉ tiêu kinh tế
Phương pháp tương quan là quan sát mối liên hệ giữa một tiêu thức kết quả
và một hoặc nhiều tiêu thức nguyên nhân nhưng ở dạng liên hệ thực Còn hồiquy là một phương pháp xác định độ biến thiên của tiêu thức kết quả theo sựbiến thiên của tiêu thức nguyên nhân Bởi vậy, hai phương pháp này có liên quanchặt chẽ với nhau và có thể gọi tắt là phương pháp tương quan Đây là phươngpháp được sử dụng chủ yếu trong phân tích rủi ro kinh doanh
Trang 271.3 Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích rủi ro kinh doanh
1.3.1 Thông tin từ hệ thống kế toán
1.3.1.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quáttình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của DN dưới hình thái tiền tệ tạimột thời điểm nhất định Thời điểm đó thường là ngày cuối tháng, cuối quý, cuốinăm Bảng cân đối kế toán hiện nay được lập tuân theo mẫu bảng cân đối kế toántheo quyết định số 167/2000/QĐ–BTC, do Bộ tài chính ban hành ngày25/10/2000 và được sửa đổi bổ sung theo thông tư số 69/2002/TT–BTC ngày09/10/2002, Thông tư số 105/2003/TT–BTC ngày 04/11/2003 và gần dây nhất làquyết định số 15/2006/QĐ–BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính
Theo chế độ báo cáo kế toán hiện hành, kết cấu của bảng cân đối kế toánđược chia thành hai phần: tài sản và nguồn vốn và được thiết kế theo kiểu mộtbên hoặc hai bên (Mẫu B01–DN) Phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị TS hiện
có của DN đến cuối kỳ hạch toán Phần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thànhcác loại TS của DN đến cuối kỳ hạch toán
Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa cả về mặt kinh tế và pháp lý
Về mặt kinh tế: số liệu phần TS cho phép nhà phân tích đánh giá một cách
tổng quát quy mô và kết cấu TS của DN Số liệu phần nguồn vốn phản ánh cácnguồn tài trợ cho TS của DN, qua đó đánh giá thực trạng tài chính của DN
Về mặt pháp lý: số liệu phần TS thể hiện giá trị các loại TS hiện có mà DN
có quyền quản lý và sử dụng lâu dài để sinh lợi Phần nguồn vốn thể hiện phạm
vi trách nhiệm và nghĩa vụ của DN về tổng vốn kinh doanh với chủ nợ và chủ sởhữu
Trang 28Như vậy, tài liệu từ bảng cân đối kế toán cung cấp những thông tin tổnghợp về tình hình huy động và sử dụng vốn của DN.
1.3.1.2.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phảnánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của DN trong một thời kỳ (quý,năm) chi tiết theo các loại hoạt động, tình hình thực hiện nghĩa vụ của DN vớiNhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa rất lớn trong việc đánhgiá hiệu quả kinh doanh và công tác quản lý hoạt động kinh doanh của DN.Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể đánh giá kết quả chungcủa toàn DN (các chỉ tiêu lợi nhuận) cũng như kết quả của từng hoạt động (hoạtđộng sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính,…) Đồng thời
có thể dùng các hàm hồi quy, tương quan để đánh giá xu hướng và dự báo cũngnhư có thể xác định được các chỉ tiêu hiệu quả và khả năng sinh lơi
1.3.1.3.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việchình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong
kỳ báo cáo của DN
Theo chế độ kế toán hiện hành, báo cáo lưu chuyển tiền tệ có hai dạng mẫubiểu theo hai phương pháp lập (phương pháp trực tiếp hoặc theo phương phápgián tiếp) nhưng nội dung cơ bản của cả hai mẫu đều bao gồm những phầnchính:
Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư.
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính.
Trang 29Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ.
Tiền đầu kỳ.
Tiền cuối kỳ.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có ý nghĩa rất lớn trong việc cung cấp thông tinliên quan đến phân tích tài chính DN Qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ, nhữngngười quan tâm có thể đánh giá được khả năng tạo ra dòng tiền từ các hoạt độngcủa DN để đáp ứng các nhu cầu Căn cứ vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ các nhàquản trị DN có cơ sở dự đoán dòng tiền nhằm hoạch định, kiểm soát hoạt độngcủa DN cũng như có các biên pháp tài chính cần thiết để đáp ứng trách nhiệmthanh toán của DN
1.3.1.4.Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh BCTC được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hìnhhoạt động sản xuất – kinh doanh, tình hình tài chính cũng như kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các bảng báo cáo khác không thểtrình bày rõ ràng và chi tiết Qua đó, nhà đầu tư hiểu rõ và chính xác hơn về tìnhhình hoạt động thực tế của doanh nghiệp
Thuyết minh BCTC gồm những nội dung cơ bản sau:
Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.
Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán.
Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng.
Các chính sách kế toán áp dụng.
Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Trang 30Thông tin bổ sung cho khoản mục trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
1.3.1.5.Các báo cáo kế toán nội bộ khác
Để hệ thống các chỉ tiêu phân tích được đầy đủ hơn đồng thời khắc phụctính tổng hợp của số liệu thể hiện trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quảkinh doanh, khi phân tích rủi ro kinh doanh người ta thường sử dụng thêm cácbáo cáo kế toán nội bộ khác
1.3.2 Các nguồnthông tin khác
Ngoài thông tin từ báo cáo kế toán, phân tích rủi ro trong kinh doanh còn
sử dụng nhiều nguồn thông tin khác để các kết luận trong phân tích có tínhthuyết phục hơn Các nguồn thông tin khác được chia thành 3 nhóm sau:
Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế: Hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp chịu nhiều tác động bởi nhiều nhân tố thuộc môi trường vĩ mô nênphân tích cần đặt trong bối cảnh chung của kinh tế trong nước và khu vực Kếthợp thông tin này sẽ đánh giá đầy đủ hơn tình hình tài chính và dự báo nguy cơcủa doanh nghiệp Những thông tin quan tâm bao gồm:
- Thông tin về tăng trưởng, suy thoái kinh tế
- Thông tin về lãi suất ngân hàng, trái phiếu kho hàng, tỷ giá ngoại tệ
- Thông tin về chỉ số lạm phát
- Các chính sách kinh tế lớn của chính phủ, chính sách chính trị, ngoại giaocủa đất nước…
Thông tin theo ngành: Ngoài những thông tin về môi trường vĩ môi,
những thông tin liên quan đến ngành, lĩnh vực kinh doanh cũng cần được chútrọng Đó là:
- Mức độ và yêu cầu công nghệ của ngành
Trang 31- Mức độ cạnh tranh và quy mô của thị trường
- Tính chất cạnh tranh của thị trường hay mối quan hệ giữa doanh nghiệpvới nhà cung cấp, khách hàng
- Nguy cơ xuất hiện những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn…
Những thông tin trên sẽ làm rõ hơn nội dung của từng chỉ tiêu tài chínhtrong từng ngành, từng lĩnh vực kinh doanh, đánh giá rủi ro trong doanh nghiệp
Thông tin về đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Do mỗi
doanh nghiệp có những đặc điểm riền trong tổ chức sản xuất kinh doanh và trongphương hướng hoạt động nên để đánh giá hợp lý tình hình kinh doanh, tài chínhcủa doanh nghiệp, nhà phân tích cần nghiên cứu kỹ lưỡng đặc điểm hoạt độngcủa doanh nghiệp Những vấn đề cần quan tâm bao gồm:
- Mục tiêu và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp gồm cả chiến lược tàichính và chiến lược kinh doanh
- Đặc điểm quá trình luân chuyển vốn tron các khâu kinh doanh củadoanh nghiệp
- Tính thời vụ, tính chu kỳ trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Mối liên hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng
và các đối tượng khác
- Các chính sách hoạt động khác
Trang 321.4.Nội dung phân tích rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp
Trong hoạt động kinh doanh vấn đề rủi ro đều có khả năng xảy ra đối với hoạt động của DN, thông thường DN hoạt động trong lĩnh vực có lợi nhuận càngcao thì rủi ro càng lớn Bên cạnh đó, rủi ro kinh doanh còn phụ thuộc vào quy
mô đầu tư của DN Rủi ro kinh doanh là loại rủi ro gắn liền với sự không chắc chắn, sự biến thiên của kết quả và hiệu quả kinh doanh Vì vậy, có thể phân tích rủi ro kinh doanh thông qua độ biến thiên của các chỉ tiêu kết quả hay hiệu quả kinh doanh, thông qua đòn bẩy kinh doanh, thông qua đòn cân định phí (mức độ phân bổ giữa biến phí và định phí), thông qua hệ số an toàn, thông qua khái niệmxác suất
1.4.1.Phân tích rủi ro kinh doanh qua độ biến thiên
Phân tích rủi ro kinh doanh qua mức độ biến thiên của các chỉ tiêu phảnánh kết quả kinh doanh như: doanh thu, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế;hiệu quả kinh doanh (các chỉ tiêu phản ánh tỉ suất sinh lời trên doanh thu, tỉ suấtsinh lời trên tài sản (ROA), tỉ suất sinh lời trên vốn chủ sỡ hữu (ROE))
Theo quan điểm phân tích thống kê, người ta thường sử dụng phương sai
để đánh giá tính bấp bênh của một đại lượng, độ biến thiên của một chỉ tiêu Đểxem xét độ biến thiên của chỉ tiêu k, người ta dùng phương sai (kí hiệu là Var, δ-
2) để thể hiện và phương sai sẽ được tính bằng bình phương các độ lệch của chỉtiêu nghiên cứu với giá trị trung bình của nó
Trang 33k i là giá trị thứ I của chỉ tiêu nghiên cứu (đó có thể là kết quả kinh doanhhay chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh nào đó được chọn để phân tích như: doanh thu,lợi nhuận, hiệu suất sinh lời…)
´k là giá trị kỳ vọng hay giá trị trung bình của chỉ tiêu phân tích ở trên,
được tính bằng công thức : ´k = ∑
i=1
n
❑k i * p i
P ilà xác suất để có được giá trị ki
Tuy nhiên trong khá nhiều trường hợp, để chỉ tiêu có giá trị tương ứng vàphù hợp trong nghiên cứu và đơn vị tính toán, người ta còn dùng chỉ tiêu độ lệchchuẩn và được tính bằng căn bậc hai của phương sai Độ lệch chuẩn được tínhbằng công thức:
Tuy nhiên, để đánh giá chính xác hơn mức độ rủi ro khi kết quả hoặc sựkiện có giá trị trung bình giữa các phương án kinh doanh khác nhau, người ta sửdụng hệ số biến thiên Nó cho phép ta loại bỏ sự khác nhau về đơn vị nghiên cứucũng như sự khác nhau vè quy mô giữa các DN và được tính bằng tỷ số giữa độlệch chuẩn với giá trị trung bình hoặc kì vọng của nó
H bt ¿σ
´k
Trang 34Hệ số biến thiên được dùng để đánh giá rủi ro kinh doanh giữa các phương
án với nhau một cách chính xác hơn khi các phương án đó có thước đo khácnhau, có giá trị kỳ vọng khác nhau Với công thức như trên hệ số biến thiên đxloại bỏ ảnh hưởng của nhân tố thước đo và quy mô Do đó nó có thể làm căn cứ
so sánh giữa hai loại doanh nghiệp không cùng quy mô Hệ số này dùng để sosánh giữa các phương án, giữa các doan nghiệp hay giữa các thời kỳ Phương ánhay doanh nghiệp nào có hệ số biến thiên nhỏ hơn thì có rủi ro kinh doanh nhỏhơn
Để thuận lợi cho công tác quản trị doanh nghiệp, khi phân tích rủi ro kinhdoanh qua độ biến thiên hiệu quả hoạt động có thể lập bảng phân tích sau:
Bảng 1.1: Bảng phân tích rủi ro kinh doanh qua độ biến thiên
Phương sai của ROA
Độ lệch chuẩn của ROA
Giá trị trung bình của ROA
Hệ số biến thiên
1.4.2 Phân tích rủi ro kinh doanh qua đòn bẩy kinh doanh
Hệ số đòn bẩy kinh doanh còn gọi là độ lớn, hiệu ứng của đòn bẩy kinhdoanh là chỉ tiêu phản ánh ảnh hưởng của những thay đổi về doanh thu đối vớilợi nhuận của doanh nghiệp Độ lớn của đòn bẩy kinh doanh (K) được xác địnhbằng:
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh (ĐBKD) = % thay đổilợi nhuận kinhdoanh % thay đổidoanh thu
Trang 35Hay K = ∆ DT / DT ∆ ln/ DT
Trong đó : LN là lợi nhậu kinh doanh của doanh nghiệp
DT là doanh thu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Hệ số K cho thấy: cứ 1% thay đổi về doanh thu sẽ ảnh hưởng đến K%thay đổi về lợi nhuận kinh doanh Lợi nhuận tính theo đòn bẩy kinh doanh khôngtính đến chi phí phải trả lãi vay nhằm loại bỏ sự ảnh hưởng của cơ cấu và chi phínguồn vốn khi phân tích rủi ro kinh doanh
Hệ số đòn bẩy kinh doanh cho thấy ứng với một mức hoạt động, hệ số nàycàng cao thì doanh nghiệp có thể đạt được hiệu quả kinh doanh lớn nhưng hiệuquả kinh doanh biến thiên lớn, do đó rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp cũngcao Lí do là một sự thay đổi nhỏ về doanh thu cũng dẫn đến một sự thay đổi lớnhơn về lợi nhuận kinh doanh Lợi nhuận kinh doanh sẽ tăng rất nhanh trongtrường hợp mở rộng thị trường, tăng doanh thu nhưng cũng sẽ giảm rất mạnh nếutiêu thụ của doanh nghiệp giảm
Để thuận tiện cho công tác quản trị DN, khi phân tích rủi ro kinh doanh quađòn bẩy kinh doanh, có thể lập bảng phân tích sau:
Bảng 1.2: Bảng phân tích rủi ro kinh doanh qua đòn bẩy kinh doanh
(%)
Doanh thu thuần
Lợi nhuận trước thuế
Tổng tài sản
Biến thiên doanh thu thuần
Trang 36Biến thiên LN trước thuế
Hệ số đòn bẩy kinh doanh
1.4.3 Phân tích rủi ro kinh doanh qua mức độ phân bổ giữa biến phí và định phí
Rủi ro kinh doanh gắn liền với sự không chắc chắn của hiệu quả kinhdoanh, phụ thuộc chủ yếu vào sự phân bổ giữa định phí và biến phí
Trong trường hợp chi phí kinh doanh của doanh nghiệp tách biệt thànhbiến phí và định phí thì hệ số đòn bẩy kinh doanh tại một mức hoạt động củadoanh nghiệp có thể được xem xét thông qua đòn bẩy kinh doanh như sau: BPđv
Do vậy, nhân tố về phân bổ chi phí cố định còn được gọi là đòn cân địnhphí Nhân tố này thể hiện: nếu tỉ trọng chi phí cố định trong tổng chi phí cao và tỉtrọng này không giảm khi có nhu cầu cắt giảm thì rủi ro của doanh nghiệp càngcao hơn
Điều này cũng được giải thích như sau, chi phí cố định phụ thuộc vào mức
độ đầu tư và công nghệ của doanh nghiệp, doanh nghiệp nào có nhiều tài sản cố
Trang 37định sẽ có đòn bẩy kinh doanh lớn nhưng lại rất khó khăn trong việc chuyển đổihình thức hoạt động kinh doanh Do đó doanh nghiệp sẽ thiếu tính năng độngtrong việc thích ứng với sự phát triển của thị trường và rủ ro kinh doanh củadoanh nghiệp sẽ lớn.
Các doanh nghiệp sản xuất thường có tỉ trọng tài sản cố định lớn nên đònbẩy kinh doanh cao, trong khi đó các doanh nghiệp thương mại có độ lớn đònbẩy kinh doanh thấp Vì vậy các doanh nghiệp sản xuất thường rủi ro hơn cácdoanh nghiệp thương mại
Để xem xét rõ hơn mối quan hệ giữa rủi ro kinh doanh qua chỉ tiêuphương sai của lợi nhuận và doanh thu đối với các DN có tỷ trọng định phí khácnhau, chúng ta nghiên cứu công thức sau:
LN = Q x (G–BP dv) – DP và DT = Q x G
Trong đó:
G–BP dv được gọi là số dư đảm phí đơn vị
Nếu gọi a là tỉ lệ biến phí trên doanh thu (BP/DT) hay (BP dv /G) và (1–a)
là tỉ lệ số dư đảm phí thì:
LN kd = DT – aDT – DP
LN kd = DT(1–a) – DP Var(LN kd ) = Var(DT(1–a)) – Var(DP)
Trong điều kiện không thay đổi, tỉ lệ số dư đảm phí và định phí là hằng số,
do vậy phương sai của chúng là bằng 0
Từ đó có thể rút ra: Var(LN kd ) = (1–a) 2 Var(DT)
Hoặc nếu dùng độ lệch chuẩn thì: δLN = (1–a) δDT
Do vậy tỉ lệ số dư đàm phí càng cao thì rủi ro của DN càng lớn Một sự
biến thiên nhỏ của DT sẽ dẫn đến biến thiên lớn gấp (1–a) 2 so với biến thiêndoanh thu đối với lợi nhuận
Trang 38Khi phân tích rủi ro kinh doanh thông qua mức độ phân bổ giữa biến phí
Doanh thu thuần
Lợi nhuận trước thuế
Biến phí
Định phí
Biến thiên doanh thu thuần
Biến thiên LN trước thuế
Hệ số đòn bẩy kinh doanh
Phương sai của LN (Var)
Độ lệch chuẩn của LN (δ)
1.4.4.Phân tích rủi ro kinh doanh qua hệ số an toàn
Hệ số an toàn được định nghĩa là tỉ lệ giữa doanh thu với độ lệch chuẩn,giữa doanh thu và doanh thu hòa vốn của DN Hệ sô an toàn thể hiện mức độ antoàn của DN khi đã vượt qua điểm hòa vốn
H at = DT−DT DT
hv
Với Hat là hệ số an toàn
DThv là doanh thu hòa vốn
Hệ số an toàn càng lớn thì rủi ro kinh doanh của DN càng lớn và ngượclại, hệ số an toàn càng nhỏ thì rủi ro kinh doanh của DN càng nhỏ
Điều này có thể được giải thích bởi khoảng cách giữa DT với DT hòa vốn.Nếu hệ số an toàn càng lớn thì tỷ lệ giữa DT trên DT hòa vốn càng bé, DT khá
Trang 39gần so với DT hòa vốn và DN có khả năng bị lỗ, như vậy rủi ro kinh doanh củadoanh nghiệp càng lớn.
Thực chất hệ số an toàn cũng chính là chỉ tiêu độ lớn đòn bẩy kinh doanhđược xem xét dưới một dạng khác:
có điểm hòa vốn xa hơn, rủi ro của DN càng lớn Hoạt động càng xa vùng hòavốn thì rủi ro kinh doanh càng thấp vì những thay đổi về giá bán, chi phí sẽ khódẫn đến sự thua lỗ của DN Và theo công thức trên, độ lớn đòn bẩy kinh doanhcủa DN thấp
Ngược lại, hoạt động của DN càng gần vùng DT hòa vốn thì độ lớn đònbẩy kinh doanh càng cao, tức rủi ro kinh doanh càng lớn Nếu hoạt động kinhdoanh của DN càng gần vùng hòa vốn thì đó là biểu hiện không tốt, ở tình trạng
Trang 40Q1xBPđv
ĐP
Sản lượng hoàn vốn Q1 Sản lượng
Đồ thị 1.1: Đồ thị minh họa rủi ro kinh doanh qua hệ số an toàn
Khi phân tích rủi ro kinh doanh qua hệ số an toàn có thể lập bảng phântích như sau:
Bảng 1.4: Bảng phân tích rủi ro kinh doanh qua hệ số an toàn
Mức Tỷ lệ (%)
Doanh thu thuần
Doanh thu hòa vốn
Doanh thu an toàn