1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Công ty TMDV Hùng Nam

36 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 487 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty TMDV Hùng Nam được Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp phép tháng 04 năm 2004 nhằm mục đích xây dựng nhà máy sản xuất ôxít kẽm, các mặt hàng cơ khí và kinh doanh xuất nhập khẩu. - Trụ sở chính: Tổ 18-Phường Đức Giang-Quận LongBiên -Hà Nội - Điện thoại: 0439843388 - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102021569 tháng 4 năm 2004 do Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội Bắt đầu vào những năm 2000 các thành viên sáng lập công ty đã hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại các ngành hàng được kinh doanh ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đặc biệt đã phân phối sản phẩm đồ điện, chiếu sáng dân dụng trong đó có bóng đèn compact nhập khẩu từ các hãng Philip, Gostan. Là những nhãn hiệu có tiếng trên thị trường thế giới và được người tiêu dùng Việt nam ưa chuộng. Tháng 4 năm 2004 các thành viên đã nhất trí đi đến thoả thuận thành lập Công ty TMDV Hùng Nam và xây dựng dự án đầu tư nhà máy sản xuất ôxít kẽm. Trong quá trình triển khai thực hiện dự án trên thực tế đã có nhiều biến động làm thay đổi phương án hoạt động ban đầu của Công ty. Năm 2007 các thành viên Công ty đã thống nhất chuyển đổi ngành nghề kinh doanh chính và điều chỉnh lại dự án ban đầu từ sản xuất ôxít kẽm chuyển sang sản xuất, lắp ráp kinh doanh đồ điện, điện tử dân dụng trong đó mũi nhọn chủ yếu là ngành chiếu sáng dân dụng với sản phẩm bóng đèn compact tiết kiệm điện. Đến nay là thời gian mà các thành viên sáng lập Công ty đã có đầy đủ những kết quả nghiên cứu về qui trình công nghệ, sản xuất lắp ráp sản phẩm và xây dựng đựơc mạng lưới phân phối trên hầu hết các tỉnh, bảo đảm tiêu thụ hết 100% sản lượng sản phẩm sản xuất. Đây chính là động lực thúc đẩy công ty đi đến quyết định chuyển đổi hướng đầu tư sản xuất kinh doanh xây dựng nhà máy sản xuất đồ điện dân dụng và bóng đèn compact.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 2

TSCĐVH: Tài sản cố định vô hình

Trang 3

PHẦN I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CễNG TY TMDV HÙNG NAM

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TMDV Hùng Nam

Công ty TMDV Hùng Nam đợc Sở Kế hoạch và đầu t thành phố Hà Nội cấp phép tháng 04 năm 2004 nhằm mục đích xây dựng nhà máy sản xuất ôxít kẽm, các mặt hàng cơ khí và kinh doanh xuất nhập khẩu

- Trụ sở chính: Tổ 18-Phường Đức Giang-Quận LongBiờn -Hà Nội

- Điện thoại: 0439843388

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102021569 tháng 4 năm

2004 do Sở kế hoạch đầu t Hà Nội

Bắt đầu vào những năm 2000 các thành viên sáng lập công ty đã hoạt

động trong lĩnh vực kinh doanh thơng mại các ngành hàng đợc kinh doanh ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Đặc biệt đã phân phối sản phẩm đồ

điện, chiếu sáng dân dụng trong đó có bóng đèn compact nhập khẩu từ các hãng Philip, Gostan Là những nhãn hiệu có tiếng trên thị trờng thế giới và đợc ngời tiêu dùng Việt nam a chuộng

Tháng 4 năm 2004 các thành viên đã nhất trí đi đến thoả thuận thành lập Công ty TMDV Hùng Nam và xây dựng dự án đầu t nhà máy sản xuất ôxít kẽm Trong quá trình triển khai thực hiện dự án trên thực tế đã có nhiều biến

động làm thay đổi phơng án hoạt động ban đầu của Công ty

Năm 2007 các thành viên Công ty đã thống nhất chuyển đổi ngành nghề kinh doanh chính và điều chỉnh lại dự án ban đầu từ sản xuất ôxít kẽm chuyển sang sản xuất, lắp ráp kinh doanh đồ điện, điện tử dân dụng trong đó mũi nhọn chủ yếu là ngành chiếu sáng dân dụng với sản phẩm bóng đèn compact tiết kiệm điện

Đến nay là thời gian mà các thành viên sáng lập Công ty đã có đầy đủ những kết quả nghiên cứu về qui trình công nghệ, sản xuất lắp ráp sản phẩm

Trang 4

và xây dựng đựơc mạng lới phân phối trên hầu hết các tỉnh, bảo đảm tiêu thụ hết 100% sản lợng sản phẩm sản xuất

Đây chính là động lực thúc đẩy công ty đi đến quyết định chuyển đổi ớng đầu t sản xuất kinh doanh xây dựng nhà máy sản xuất đồ điện dân dụng

h-và bóng đèn compact

2 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010-2011

Nhờ sự năng động của ban lãnh đạo trong Công ty cùng với tinh thần tự giác làm việc cao trong quản lý và trong sản xuất kinh doanh.Công ty TMDV Hùng Nam đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ.Điều đó đợc phản ánh qua

bảng kết quả hoạt động kinh doanh ( Phụ lục 01 trang 20)

3 Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm

Sản phẩm chính của Công ty là bóng đèn compact các loại từ 5W đến 105W , ngoài ra còn sản xuất cả ốp đèn trang trí trần nhà

Nguồn nguyên vật liệu chính để sản xuất bao gồm:

+ Đầu cực bằng thuỷ tinh trung tính

Nguồn cung cấp nguyên vật liệu: nhập khẩu và sản xuất trong nớc

Ngoài ống thuỷ tinh phải nhập khẩu từ Trung Quốc thì những linh kiện cần thiết để phục vụ việc lắp ráp ra sản phẩm nh mạch điện, bầu nhựa đuôi sắt các loại và ốp trần đều đợc Công ty trực tiệp sản xuất theo một quy trình khép kín nh sau:

+ Sản phẩm mạch điện: Linh kiện, mạch in đã định hình và các phụ kiện

đợc chuẩn bị theo thiết kế đợc kiểm tra lần cuối Phân phối trên dây chuyền cắm theo trình tự từ trong ra, linh kiện chân thấp trớc Hệ thống kiểm tra tiếp

điểm kết nối chân linh kiện, kiểm tra chống ngợc Máy cắt gạt chân sau khi

Trang 5

cắm Toàn bộ bảng mạch sau khi đã cắm linh kiện cắt gạt chân đợc nhúng

thiếc để hàn chân, Kiểm tra thông mạch và nhập kho (Phụ lục 03 trang 22)

+ Sản phẩm bầu nhựa, đuôi sắt : Nguyên liệu là hạt nhựa Pe và thép hoặc

đồng lá sau khi đợc cắt ép đinh hình đợc đấu nối theo khuôn mẫu sau đó đợc

kiểm tra và đóng gói sản phẩm (Phụ lục 04 trang 23)

+ Sản phẩm bóng đèn Compact : Linh kiện đợc kiểm tra và chuyển lên dây chuyền lắp ráp SP, lắp ráp sau đó kiểm tra và đóng gói sản phẩm (Phụ lục

04 trang 23)

+ Sản phẩm đèn ốp trần: Bảng mạch đợc lắp ráp và qua khâu kiểm tra hợp chuẩn, hệ thống kiểm tra thông mạch, dò mạch và các thông số kỹ thuật Bóng thuỷ tinh đợc kiểm tra độ tiếp điện và phóng điện tích qua dây tóc Đợc lắp vào đế đèn Chao đèn đợc thổi bằng hạt nhựa qua khâu cắt ép định hình, In mẫu hoa văn, Tất cả đợc qua khâu lắp ghép, hàn nối thành sản phẩm Trải qua bớc kiểm tra và đóng gói nhập kho thành phẩm kết thúc quá trình sản xuất

(Phụ lục 05, 06 trang 24, 25).

4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TMDV Hùng Nam

4.1.Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty: (Phụ lục 07 trang 26) 4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý

- Giám đốc: là ngời điều hành các thành viên về việc thực hiện các quyền

và nghĩa vụ của mình.Giám đốc Công ty là ngời đại diện theo pháp luật của Công ty, có quyền quyết định cao nhất các vấn đề liên quan đến ngời lao

động, đến chiến lợc, chiến thuật sản xuất kinh doanh của Công ty

- Phó giám đốc tài chính: Phụ trách công tác tài chính , trực tiếp chỉ đạo phòng kế toán

- Phó giám đốc kinh doanh: Phụ trách công việc kinh doanh, mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, trực tiếp chỉ đạo hoạt động phòng kinh doanh

- Phó giám đốc kỹ thuật: Chỉ đạo về kỹ thuật, công nghệ sản xuất, quy trình quy phạm trong sản xuất, trực tiếp chỉ đạo phòng kỹ thuật tổng hợp

Trang 6

- Phòng kinh doanh: Là phòng nghiệp vụ tham mu giúp Giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về toàn bộ công tác kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm.

- Phòng kế toán: Là phòng nghiệp vụ tham mu giúp Giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc mọi công việc thuộc lĩnh vực tài chính kế toán của Công ty

- Phòng kỹ thuật tổng hợp: Nghiên cứu sản phẩm mới,nghiên cứu công nghệ mới, kỹ thuật mới, vật liệu mới… để phục vụ việc sản xuất

4.3 Sơ đồ tổ chức sản xuất và lao động của Công ty TMDV Hùng Nam (Phụ lục 08 trang 27).

Trang 7

PHẦN II TèNH HèNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC CễNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CễNG TY TMCP HÙNG NAM

1 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy kế toỏn của Cụng ty TMDV Hựng Nam

Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán:

* Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty đợc khái quát theo (Sơ đồ 02 trang 21).

* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Kế toán trởng kiờm trưởng phũng kế toỏn: Chịu trách nhiệm chung về

công tác tổ chức hạch toán kế toán của công ty, là ngời điều hành chung bộ máy kế toán và trực tiếp giúp giám đốc trong việc cân đối khả năng tài chính,

sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả

- Kế toán tổng hợp:Đây đợc coi nh là một phần hành liên kết thống nhất

mọi phần hành kê toán.Có trách nhiệm tổng hợp số hiệu, lập chứng từ, xác

định kết quả kinh doanh trong từng kỳ, lập báo cáo tài chính, kiêm kế toán ơng,vật t nhiên liệu

l Kế toán ngân hàng và TSCĐ: Là ngời có nhiệm vụ theo dõi các hoạt

động giao dịch với ngân hàng, đồng thời theo dõi các nghiệp vụ về TSCĐ của Công ty

- Kế toỏn vật tư sản phẩm:Theo dừi tỡnh hỡnh tồn kho,tỡnh hỡnh nhập,

xuất ,điều chuyển kho và tồn kho cuối kỡ của hàng húa Từ đú theo dừi quỏ trỡnh sản xuất tập hợp chi phớ phục vụ tớnh giỏ thành sản phẩm

- Kế toỏn tiền lương:Theo dừi mảng kế toỏn tiền mặt,phụ trỏch mảng

tớnh và thanh toỏn tiền lương, cỏc khoản trớch theo lương…

- Thủ quỹ:Tập hợp chứng từ phát sinh, phân loại vào sổ quỹ tiền mặt,theo

dõi các khoản thu,chi tiền mặt tại quỹ hàng ngày,lập báo cáo quỹ tiền mặt hàng ngày

2 Cỏc chớnh sỏch kế toỏn hiện đang ỏp dụng tại cụng ty

Trang 8

- Niên độ kế toán : Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm

- Chế độ kế toỏn : áp dụng theo Quyết định số 48/2006 /QĐ-BTC ngày 14/ 9/2006 của Bộ trưởng BTC

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toỏn : Đồng VN

- Tỷ giá sử dụng trong quy đổi ngoại tệ : Tỷ giá thực tế tại thời điểm quy đổi

- Phơng pháp tính thuế GTGT : theo phơng pháp khấu trừ

- Phương phỏp kế toỏn hàng tồn kho:

- Nguyờn tắc ghi nhận hàng tồn kho

- Phương phỏp tớnh giỏ trị hàng tồn kho cuối kỳ

- Phương phỏp hạch toỏn hàng tồn kho: kờ khai thường xuyờn

- Phương phỏp khấu hao tài sản cố định đang ỏp dụng: Khấu hao tuyến tính

- Hỡnh thức kế toỏn ỏp dụng: Nhật ký chung (Phụ lục 09 trang 28)

3 Tổ chức cụng tỏc và phương phỏp kế toỏn tại một số phần hành kế toỏn chủ yếu:

3.1 Kế toỏn vốn bằng tiền

Kế toỏn vốn bằng tiền của cụng ty bao gồm : tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngõn hàng và tiền đang chuyển

3.1.1 Kế toỏn tiền mặt tồn quỹ

- Chứng từ kế toỏn sử dụng : phiếu thu, phiếu chi, bảng kiểm kờ quỹ

- Tài khoản kế toỏn sử dụng : TK 111 : Tài khoản tiền mặt

TK 111(1) : Tài khoản tiền mặt Việt Nam

TK 111(2) : Tài khoản tiền ngoại tệ

Trang 9

- Chứng từ kế toán sử dụng : phiếu thu, phiếu chi, bảng kiểm kê quỹ, giấy thanh toán tiền, giấy đề nghị thanh toán, tiền gửi ngân hàng…

- Tài khoản kế toán sử dụng : TK 112 : Tài khoản tiền gửi ngân hàng

TK 112(1) : Tiền Việt Nam

TK 112(2) : Tài khoản ngoại tệ

3.1.3 Kế toán tiền đang chuyển

- Chứng từ kế toán sử dụng : phiếu chi, séc chuyển khoản, giấy báo nợ, có…

- Tài khoản kế toán sử dụng : TK 113 (Tài khoản tiền đang chuyển)

- Phương pháp kế toán :

Ví dụ : công ty làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi số tiền 38.000.000 đồng để trả nợ công ty Việt Phong nhưng chưa nhận được giấy báo nợ của ngân hàng

Hạch toán : Nợ TK 113 : 38.000.000 đồng

Có TK 112 : 38.000.000 đồng

3.2 Kế toán nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ.

- Nguyên vật liệu của công ty gồm có : Đầu cực thủy tinh, hạt nhựa PE, Thiếc, thép định hình, lá đồng định hình, mạch in đã định hình , hóa chất đầu cực, dây dẫn,bao bì…

- Chứng tử kế toán sử dụng : phiếu xuất nhập kho,xuất kho, biên bản kiểm nghiệm, thẻ kho, phiếu báo vật tư cuối kì, biên bản vật tư kiểm kê, hóa đơn GTGT (bên bán lập), phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ…

- TK sử dụng : +TK 152 : nguyên liệu,vật liệu

+TK 153 : công cụ,dụng cụ

- Phương pháp kế toán chi tiết: phương pháp thẻ song song

Hạch toán :

Trang 10

+ Tại kho căn cứ vào chứng từ nhập-xuất ghi số lượng VL,CCDC thực nhập,thực xuất vào thẻ kho.Thủ kho thường xuyên đối chiếu số tồn ghi trên thẻ kho với số tồn thực tế.

+ Cuối tháng, khi nhận được các phiếu nhập kho và xuất kho của thủ kho nộp, kế toán hoàn thiện phiếu nhập kho, xuất kho đồng thời vào sổ kế toán chi tiết tài khoản 152

+ Khi vật liệu về nhập kho có phiếu nhập kho, hóa đơn của người bán thanh toán kế toán định khoản và ghi sổ như sau:

Nợ tài khoản 152 : chi tiết vật liệu

Nợ tài khoản 133 : Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

Có tài khoản 331: Tổng giá thanh toán

Khi vật liệu về nhập kho có phiếu nhập kho, hóa đơn của người bán thanh toán kế toán định khoản và ghi sổ như sau :

Nợ TK 152, 153

Nợ TK 133: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

Có TK 331: Tổng giá thanh toán

Ví dụ : Mua nguyên liệu đồng lá của Công ty TNHH An Nam HĐ 01032 ngày 12/4/2011.Số lượng: 2 tấn.Đơn giá chưa thuế: 250.000.000 đồng/tấn.Thuế suất thuế GTGT:10% Nguyên liệu sau khi đưa về được nhập kho.Phiếu chi số 45 ngày 19/4/2011 thanh toán cho người vận chuyển, bốc dỡ

là 3.000.000 đồng (chưa thuế GTGT).

Công ty hạch toán :

Căn cứ vào chứng từ trên sổ kế toán Công ty đã xác định được :

- Tổng giá mua trên hóa đơn chưa bao gồm thuế :

2*250.000.000 = 500.000.000 đồng

- Giá thực tế hạt nhựa nhập kho:

500.000.000 + 3.000.000 = 503.000.000 đồng

Trang 11

- Kế toán Công ty tiến hành hạch toán (Theo sổ cái TK 152 của Công ty

và các sổ cái TK 133, 331, 111) như sau:

Nguyên giá TSCĐ = Giá mua + Chi phí vận chuyển,lăp + Thuế, phí, lệ phí

- Giá trị còn lại của TSCĐ của công ty được xác định như sau :

- Kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình tại phòng kế toán: kế toán sử dụng

TSCĐ tăng của công ty tăng do : mua sắm, xây dựng cơ bản bàn giao,

do đơn vị liên doanh đóng góp, do nhận góp vốn liên doanh, do đánh giá lại tài sản

Giá trị còn lại của

TSCĐ

Trang 12

-Ví dụ : Ngày 25/06/09,cty mua máy photo Ricod MP 1.500,số lượng 1 cái,giá mua 25.000.000,thuế GTGT 10%,công ty đã thanh toán bằng tiền mặt.

3.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Hình thức trả lương ở công ty TMDV Hùng Nam:

+ Trả lương theo thời gian

Trang 13

+ Trả lương theo sản phẩm

- Phương phỏp tớnh lương :

+ Đối với hỡnh thức trả lương theo thời gian

Tổng lương = Lương thời gian + Phụ cấp trỏch nhiệm

vụ ý ở cụng đoạn nào cụng đoạn đú phải tự sửa chữa khắc phục

Đơn giỏ lương cỏc cụng đoạn cụ thể ( Phụ lục 11 trang 31)

- Cỏc khoản trớch theo lương

+ BHXH : trích theo tỷ lệ 20% lơng cơ bản trong đó 15% do Công ty trả tính vào chi phí kinh doanh, 5% do ngời lao động và CBCNV đóng và đợc trừ vào lơng hàng tháng.

+BHYT : trích theo tỷ lệ 3% lơng cơ bản trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh còn 1% trừ vào thu nhập của ngời lao động

+Kinh phớ cụng đoàn : trích 2% lơng cơ bản theo chế độ do doanh nghiệp trích trên tổng quỹ tiền lơng, phụ cấp

- Cỏc khoản trớch khấu trừ vào lương trờn được tớnh như sau:

BHXH, BHYT = 650.000 * cấp bậc cụng việc * 6%

- Cỏc chứng từ chủ yếu kế toỏn sử dụng để trớch tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương gồm cú :

+ Bảng chấm cụng

+ Bảng thanh toỏn tiền lương

+ Bảng kờ khối lượng sản phẩm cụng việc hoàn thành

+ Bảng kờ giỏ tiền sản phẩm hoàn thành

Trang 14

+ Bảng tính và phân bổ tiền lương

+ Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản

- Tài khoản kế toán sử dụng : Tk 111,Tk 112,Tk 138, Tk 334,Tk 338,Tk 622…

- Sơ đồ hạch toán tiền lương

Ví dụ : ngày 10/12/2011 chi trả tiền lương tháng 11 cho chị Nguyễn Thị Tâm,nhân viên hành chính số tiền là 5.600.000 đồng

- Tài khoản sử dụng : TK511 : Doanh thu chưa thuế

TK 333(1) : Thuế GTGT đầu ra.

- Phương pháp kế toán : Sau khi nhận được hợp đồng kinh tế bán hàng từ phòng kinh doanh chuyển sang, kế toán viết phiếu xuất kho kiêm hoá đơn tài chính Sau khi giao hàng, căn cứ vào hoá đơn tài chính và biên bản kiểm nghiệm, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng:

BT1: Nợ TK 131 : Phải thu của khách hàng

Có TK 511(1) : Doanh thu chưa thuế

Có TK 333(1) :Thuế GTGT đầu ra

Ví dụ : Ngày 20/08/2011, Công ty bán 1.000 bóng đèn compact cho Công ty TNHH Việt Phong, khách hàng chấp nhận thanh toán, giá bán chưa thuế GTGT là 28.298.000đ, thuế 10% là 2.829.800đ Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi:

Nợ TK 131 : 31.127.8000 đồng

Có TK 511(1) : 28.298.000 đồng

Có TK 333(1) : 2.829.800 đồng

Trang 15

Sau khi giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ.Vì thế khi xuất bán háng hoá, kế toán phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán:

BT2: Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán

Có TK 156 : Hàng bán

Ví Dụ : Ngày 05/06/2011 Công ty xuất bán 1000 bóng đèn ốp trần cho

Công ty Sao Việt với giá 20.138.000đ (theo hoá đơn số 23210) Căn cứ theo phiếu xuất kho, kế toán ghi: Nợ TK 632 :20.138.000đ

Có TK 155 :20.138.000đ

Sau khi giao hàng cho khách hàng, kế toán hạch toán phải thu của khách hàng vào TK 131, cho dù khách hàng thanh toán bằng tiền mặt hoặc khách hàng nhận nợ hay thanh toán bằng sec sau 1 thời gian ngắn mà 2 bên đã thoả thuận Khi nhận được tiền hoặc séc kế toán ghi:

BT3: Nợ TK 111(1) : Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt

Nợ TK 112(1) : Nếu khách hàng thanh toán bằng sec

Có TK 131 : Phải thu của khách hµng

Chi phí quản

Lý doanh nghiệp

-chi phíbán hàng

Ví dụ : Kết quả bán hàng tháng 06/2011 là:

KQBH T6/2011 = 3.497.023.294 - 2.870.004.650 - 50.355.971- 46.057.800

=630.604.873 đồng

- Tài khoản sử dụng : TK 911: Xác định kết quả bán hàng

- Sổ sách kế toán sử dụng : Sổ cái tài khoản 911

- Phương pháp kế toán xác định kết quả bán hàng.

Trích tài liệu tháng 06/2011 tại công ty TMDV Hùng Nam :

Trang 17

PHẦN III THU HOẠCH VÀ NHẬN XẫT

3.1 Thu hoạch của bản thõn:

Về bản thõn em, qua thời gian thực tập tại Cụng ty em nhận thấy giữa thực tế và lý thuyết đó học ở trường là phự hợp.Cụng ty đó chấp hành khỏ tốt cỏc chế độ kế toỏn hiện hành Qua đú em đó biết và nắm vững thờm được những cụng việc cụ thể của nhõn viờn kế toỏn để sau này làm việc tốt hơn.Với những kiến thức đợc trang bị ở trờng và qua thời gian thực tập tại Công ty TMDV Hựng Nam em đã có điều kiện đợc làm quen với công tác kế

toán trong doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh Em đã thấy đợc một phong cách làm việc chuyên nghiệp, nhiệt tình của phòng kế toán nói riêng và toàn công ty nói chung Qua quá trình tìm hiểu về công tác quản lý, công tác

kế toán và đi sâu vào nghiên cứu công tác kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động SXKD, đã giúp em hiểu đợc thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và đặc biệt là giúp em hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của công tác kế toán Từ đó em nhân thức đợc, với sự phát triển kinh tế không ngừng và luôn có sự biến động nh hiện nay thì sự gia tăng các nhu cầu về thông tin hạch toán kế toán phục vụ cho việc quản lý đòi hỏi kế toán phải không ngừng phát triển về nội dung hạch toán, hình thức tổ chức và phơng thức xử lý, cung cấp thông tin Kế toán không chỉ mang tính khoa hoc trong việc xử lý số liệu mà bên cạnh đó nó còn mang tính nghệ thuật trong việc quan sát, ghi chép, phân loại, tổng hợp các hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy đòi hỏi nguời làm kế toán phải có đầy đủ kiến thức và không ngừng học hỏi trau dồi cho mình để làm công tác kế toán có kết quả cao hơn Từ đó sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định về kinh tế, chính trị, xã hội của doanh nghiệp

Trang 18

3.2: Một số nhận xét về công ty TMDV Hựng Nam

3.2.1: Những u điểm.

Công ty TMDV Hựng Nam mới đầu thành lập cũng đã gặp rất nhiều khó

khăn Nhng với đội ngũ cán bộ công nhân viên nhiệt tình và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hợp lý nên đã giúp công ty ngày càng hoàn thiện bộ máy và phát triển Những đóng góp của bộ máy kế toán đã giúp công ty rất nhiều trong các quyết định và lập kế hoạch tơng lai cho công ty Đội ngũ kế toán có kinh nghiệm làm việc chuyên nghiệp, có lòng nhiệt tình và có trách nhiệm với công việc, bên cạnh đó luôn đợc tiếp cận kịp thời với những thay đổi về chế độ kế toán của nhà nớc mới ban hành và luôn vận dụng có sáng tạo vào công tác kế toán của công ty Vì vậy tổ chức hoạt động kế toán luôn ổn định và chính xác,

đảm bảo yêu cầu lãnh đạo của công ty

* Sự phân công trong tổ chức kế toán hợp lý theo trình độ, khả năng của các nhân viên kế toán nên việc phân công tập hợp thông tin luôn phù hợp và chính xac Hệ thống tài khoản sử dụng trong hạch toán các nghiệp vụ về xác

định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chi tiết và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty

* Công ty áp dụng phơng pháp “Nhật ký chung” là phù hợp với đặc điểm của công ty Với đặc điểm đa dạng, với yêu cầu cao của công việc quản lý sản xuất và kinh doanh thơng mại, tài sản, tiền vốn, vật t, kế toán đã theo dõi, phản ánh luôn chính xác, hợp lý và có khoa học

* Đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm luôn đợc kế toán xác định một cách chính xác, cách lựa chon phơng pháp tập hợp phù hợp với

đặc điểm kinh doanh của công ty

* Hệ thống chứng từ đợc sử dụng trong quá trình hạch toán phù hợp với yêu cầu kinh tế và đúng với mẫu do Bộ Tài Chính ban hành Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc bộ phân kế toán ghi chép đầy đủ, chính xác vào chứng từ Các chứng từ đợc lu giữ cản thận theo từng khoản mục, hợp đồng, vì thế rất thuận tiện cho việc đối chiếu với sổ sách kế toán

Ngày đăng: 19/04/2015, 07:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng mạch - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Công ty TMDV Hùng Nam
Bảng m ạch (Trang 26)
Bảng cân đối  phát sinh - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Công ty TMDV Hùng Nam
Bảng c ân đối phát sinh (Trang 29)
Phụ lục 10: Bảng đơn giá lương các công đoạn sản phẩm cụ thể của Công - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Công ty TMDV Hùng Nam
h ụ lục 10: Bảng đơn giá lương các công đoạn sản phẩm cụ thể của Công (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w