ODA dưới dạng viện trợ không hoàn lại giúp các nước nhận viện trợ tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực………..15 2.2.3.. 3 LỜI NÓI ĐẦU Đối vớ
Trang 1Bộ Giáo dục và Đào tạo Trường Đại học Ngoại thương
- -
Đề tài:
VAI TRÒ CỦA ODA
ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG VÀ KÉM PHÁT TRIỂN
LIÊN HỆ THỰC TẾ TẠI VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thành Hiền Thục
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 5 năm 2012
- -
Trang 21
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU………3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ODA………4
1.1 Khái niệm ODA……… 4
1.2 Phân loại ODA……….4
1.2.1 Phân theo phương thức hoàn trả……….4
1.2.2 Phân loại theo nguồn cung cấp………5
1.2.3 Phân loại theo mục tiêu sử dụng……… 5
1.3 Đặc điểm của nguồn vốn ODA……… 6
1.3.1 Vốn ODA mang tính ưu đãi……….6
1.3.2 Vốn ODA mang tính ràng buộc……… 6
1.3.3 ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ……… 6
CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA ODA ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG VÀ KÉM PHÁT TRIỂN……….7
2.1 Thực trạng ODA ở các nước đang phát triển và kém phát triển………7
2.1.1 Xu hướng phát triển ODA trên thế giới 7
2.1.2 Tình hình chung về quy mô ODA qua các năm………7
ODA song phương (Bilateral ODA)……….7
ODA đa phương (Multilateral ODA)……… 9
2.1.3 Cơ cấu ODA theo nước nhận tài trợ………13
2.2.Vai trò của ODA đối với các nước đang và kém phát triển……….15
2.2.1 Bổ sung cho nguồn vốn trong nước……….15
2.2.2 ODA dưới dạng viện trợ không hoàn lại giúp các nước nhận viện trợ tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực……… 15
2.2.3 Giúp các nước đang phát triển hoàn thiện cơ cấu kinh tế…………16
Trang 32
2.2.4 Tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển trong nước ở các nước đang và chậm phát triển……….16
2.2.5 Giúp xóa đói, giảm nghèo cải thiện sự chênh lệch đời sống của người dân ở các nước đang và kém phát triển………17 2.2.6 ODA giúp các nước đang phát triển tăng cường năng lực thể chế….17 CHƯƠNG 3: THỰC TẾ ODA TẠI VIỆT NAM……… 18 3.1 Thực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA tại Việt Nam………18 3.2 Vai trò của vốn ODA đối với sự phát triển kinh tế xã hội tại Việt Nam… 22
3.2.1 ODA là nguồn vốn quan trọng bổ sung cho đầu tư phát triển…… 22 3.2.2 ODA giúp cho việc tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực……… 23
3.2.3 ODA giúp cho việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế……….23 3.2.4 ODA góp phần tăng khả năng thu hút FDI và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển……….24
Trang 43
LỜI NÓI ĐẦU
Đối với các quốc gia đang phát triển, vốn có vai trò đặc biệt quan trọng và cần thiết trong quá trình phát triển kinh tế, cũng như giải quyết các vấn đề văn hóa, chính trị, xã hội Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, viện trợ ODA hay “hỗ trợ phát triển chính thức” ra đời nhằm giúp các nước nghèo giải quyết tình trạng thiếu vốn Nguồn vốn này chủ yếu được đầu tư vào những lĩnh vực giữ vai trò đầu tàu của nền kinh tế, từ đó kéo theo sự phát triển mạnh của các ngành khác Trên thực tế vai trò của ODA hết sức quan trọng Có thể minh chứng điều đó qua thực tế ở Châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhờ vào nguồn vốn viện trợ của Mỹ mà EU đạt được sự tăng trưởng ngoạn mục, trở về thời thịnh vượng như trước chiến tranh, thậm chí còn phát triển hơn trước Nhật Bản và Hàn Quốc cũng là hai nước nhận được nhiều viện trợ của Mỹ Kết quả sau một thời gian nhất định, Nhật Bản trở thành cường quốc kinh tế sau Mỹ; còn Hàn Quốc cũng vươn lên thuộc nhóm các nước công nghiệp mới NICs
Đối với Việt Nam, trong quá trình đổi mới, tình trạng thiếu vốn cho phát triển
đã được giải quyết một phần đáng kể khi Việt Nam bắt đầu nhận viện trợ ODA từ năm
1993 Nhìn lại chặng đường đã qua, có thể thấy rằng chúng ta đã đạt được những thành tựu đáng tự hào: tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt trên 7%, đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao Không những đạt được những thành tựu về mặt kinh tế mà các mặt của đời sống văn hoá- xã hội, giáo dục, y tế cũng được nâng cao rõ rệt, tình hình chính trị ổn định, an ninh- quốc phòng được giữ vững, các mối quan hệ hợp tác quốc tế ngày càng được mở rộng Đạt được những thành công đó bên cạnh sự khai thác hiệu quả các nguồn lực trong nước thì sự hỗ trợ từ bên ngoài cũng đóng một vai trò quan trọng, trong đó viện trợ phát triển chính thức(ODA) của các quốc gia và tổ chức quốc tế giữ vai trò chủ đạo
Như vậy, có thể thấy viện trợ ODA sẽ giúp giải quyết phần nào “cơn khát vốn”
và mang lại luồng sinh khí mới cho các nước đang phát triển, góp phần làm “thay da đổi thịt” cho nhiều nền kinh tế nếu được sử dụng một cách hiệu quả
Trang 5tố không hoàn lại phải đạt 25% trở lên)
1.2 Phân loại ODA
Tuỳ theo phương thức phân loại mà ODA được xem có mấy loại:
1.2.1 Phân theo phương thức hoàn trả
ODA có 3 loại
- Viện trợ không hoàn lại: bên nước ngoài cung cấp viện trợ (mà bên nhận không
phải hoàn lại) để bên nhận thực hiện các chương trình, dự án theo sự thoả thuận trước giữa các bên.Viện trợ không hoàn lại thường được thực hiện dưới các dạng:
Hỗ trợ kỹ thuật
Viện trợ bằng hiện vật
- Viện trợ có hoàn lại: nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một khoản tiền (tuỳ theo
một quy mô và mục đích đầu tư) với mức lãi suất ưu đãi và thời gian trả nợ thích hợp Những điều kiện ưu đãi thường là:
Lãi suất thấp (tuỳ thuộc vào mục tiêu vay và nước vay)
Thời hạn vay nợ dài (từ 20 - 30 năm)
Có thời gian ân hạn (từ 10 - 12 năm)
- ODA cho vay hỗn hợp: là các khoản ODA kết hợp một phần ODA không hoàn
lại và một phần tín dụng thương mại theo các điều kiện của tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển
Trang 65
1.2.2 Phân loại theo nguồn cung cấp
ODA có hai loại:
- ODA song phương: Là các khoản viện trợ trực tiếp từ nước này đến nước kia
thông qua hiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ
- ODA đa phương: là viện trợ chính thức của một tổ chức quốc tế (IMF, WB1 )
hay tổ chức khu vực (ADB, EU, ) hoặc của một Chính phủ của một nước dành cho Chính phủ của một nước nào đó, nhưng có thể được thực hiện thông qua các tổ chức đa phương như UNDP (Chương trình phát triển Liên hiệp quốc), UNICEF (quĩ nhi đồng Liên Hiệp quốc) có thể không Các tổ chức tài chính quốc tế cung cấp ODA chủ yếu:
Ngân hàng thế giới (WB)
Quĩ tiền tệ quốc tế (IMF)
Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
1.2.3 Phân loại theo mục tiêu sử dụng
ODA có 4 loại
- Hỗ trợ cán cân thanh toán: gồm các khoản ODA cung cấp để hỗ trợ ngân sách
của Chính phủ, thường được thực hiện thông qua các dạng: chuyển giao trực tiếp cho nước nhận ODA hay hỗ trợ nhập khẩu (viện trợ hàng hoá)
- Tín dụng thương mại: tương tự như viện trợ hàng hoá nhưng có kèm theo điều
kiện ràng buộc
- Viện trợ chương trình (viện trợ phi dự án): Nước viện trợ và nước nhận viện trợ
ký hiệp định cho một mục đích tổng quát mà không cần xác định tính chính xác khoản viện trợ sẽ được sử dụng như thế nào
- Viện trợ dự án: chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn thực hiện ODA Điều
kiện được nhận viện trợ dự án là " phải có dự án cụ thể, chi tiết về các hạng mục sẽ sử dụng ODA"
Trang 76
1.3 Đặc điểm của nguồn vốn ODA
Như đã nêu trong khái niệm ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ
có hoàn lại hoặc tín dụng ưu đãi Do vậy, ODA có những đặc điểm chủ yếu sau:
1.3.1 Vốn ODA mang tính ưu đãi
Vốn ODA có thời gian cho vay (hoàn trả vốn dài), có thời gian ân hạn dài Chẳng hạn, vốn ODA của WB, ADB, JBIC có thời gian hoàn trả là 40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm Sự ưu đãi còn thể hiện ở chỗ vốn ODA chỉ dành riêng cho các nước đang và chậm phát triển, vì mục tiêu phát triển
1.3.2 Vốn ODA mang tính ràng buộc
ODA có thể ràng buộc (hoặc ràng buộc một phần hoặc không ràng buộc) nước nhận về địa điểm chi tiêu Ngoài ra mỗi nước cung cấp viện trợ cũng đều có những ràng buộc khác và nhiều khi các ràng buộc này rất chặt chẽ đối với nước nhận
Khi nhận viện trợ cácnước nhận cần cân nhắc kỹ lưỡng những điều kiện của các nhà tài trợ không vì lợi ích trước mắt mà đánh mất những quyền lợi lâu dài Quan hệ
hỗ trợ phát triển phải đảm bảo tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi
1.3.3 ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ
Khi tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn ODA do tính chất ưu đãi nên gánh nặng nợ thường chưa xuất hiện Một số nước do không sử dụng hiệu quả ODA có thể tạo nên
sự tăng trưởng nhất thời nhưng sau một thời gian lại lâm vào vòng nợ nần do không có khả năng trả nợ Do đó, trong khi hoạch định chính sách sử dụng ODA phải phối hợp với các nguồn vốn để tăng cường sức mạnh kinh tế
Trang 87
CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA ODA ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG VÀ KÉM PHÁT TRIỂN
2.1 Thực trạng ODA ở các nước đang phát triển và kém phát triển
2.1.1 Xu hướng phát triển ODA trên thế giới
Quá trình phát triển ODA trên thế giới hiện có các xu hướng chủ yếu sau đây:
- Một là, trong tổng cơ cấu tổng ODA của thế giới tỷ trọng ODA song phương có
xu hướng tăng lên, ODA đa phương có xu hướng giảm đi Xu hướng này hình thành dưới tác động của 2 nhân tố chủ yếu sau đây:
Quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới và xu thế hội nhập đã tạo điều kiện cho quan hệ ODA trực tiếp giữa các quốc gia
Hiệu quả hoạt động của một số tổ chức đa phương tỏ ra kém hiệu quả làm cho một số nhà tài trợ ngần ngại đóng góp cho các tổ chức này Trong tổng
số ODA của thế giới thỉ tỷ trọng viện trợ song phương đã tăng rất đáng kể trong khi đó tỷ trọng viện trợ đa phương giảm đi
- Hai là, mức độ cạnh tranh thu hút ODA đang tăng lên giữa các nước đang phát
triển Theo Ngân hàng thế giới thì trong giai đoạn 1995-2004, các nước đang phát triển
ở Châu Á sẽ cần tới 1400 tỉ đôla cho xây dựng cơ sở hạ tầng Trong khi đó thị trường vốn vay dài hạn từ 20-30 năm cho cơ sở hạ tầng ở Châu Á vẫn chưa hình thành Đây sẽ
là một trong những yếu tố cạnh tranh gay gắt giữa các nước đang phát triển trong việc thu hút vốn ODA
2.1.2 Tình hình chung về quy mô ODA qua các năm
ODA song phương (Bilateral ODA)
Biểu đồ 1:
Trang 98
Nguồn: OECD http://webnet.oecd.org/dcdgraphs/ODAhistory
Từ Biểu đồ 1, chúng ta có thể thấy được sự biến động của xu hướng ODA song phương trong suốt 50 năm từ 1960-2010
Từ năm 1960-1990, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) từ các nước DAC cho các nước đang phát triển tăng tương đối đều Trong khi đó, tỷ lệ phần trăm ODA trong thu nhập quốc dân (GNI) của các nước DAC - một mục tiêu để đánh giá nguồn tài trợ -
đã giảm trong giai đoạn từ năm 1960-1970, và sau đó dao động từ 0,27% và 0,36% trong gần 20 năm
Từ những năm 1990, ODA giảm cả về giá trị thực và giá trị danh nghĩa do những ảnh hưởng mạnh mẽ của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đầu những năm
1990 tác động vào nền kinh tế thế giới Trong khoảng thời gian từ năm 1993-1997, dòng ODA giảm 16% Trong khi đó, phần trăm ODA trong GNP đã giảm mạnh từ 0,33% (1992) xuống mức thấp kỷ lục 0,22% (1997)
Trang 109
Dựa vào biểu đồ trên, ODA ròng tăng 59 tỷ USD năm 1997 lên 107,1 tỷ USD vào năm 2005 Tỷ lệ ODA trên GNI của các nước tài trợ đã tăng lên 0,33% so với mức 0,26% năm 2004 và đạt mức cao nhất kể từ năm 1992 Tuy nhiên, sau khi đạt đỉnh điểm vào năm 2005, ODA ròng đã giảm xuống còn 104,4 tỷ USD vào năm 2006 và tiếp tục giảm xuống 103,7 tỷ USD năm 2007 Xét về tỷ trọng, ODA giảm 4,5% trong năm 2006 và giảm 8,4% trong năm 2007 Sự sụt giảm này chủ yếu là do sự kết thúc thời gian dài gia tăng viện trợ nợ từ năm 2002
Mặc dù cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm gần đây, dòng ODA tiếp tục tăng từ năm 2008 Dòng ODA đạt mức cao nhất 128,7 tỷ USD năm 2010 tăng 6,5% so với năm 2009 Đây là mức ODA thực tế đạt kỷ lục từ trước tới nay, vượt cả khối lượng ODA cung cấp trong năm 2005 khi mức viện trợ nợ tăng bất thường Tỷ lệ ODA ròng trong tổng thu nhập quốc dân (GNI) đạt 0,32%, tương đương năm 2005 và cao nhất trong các năm từ 1992 tới nay Tuy nhiên sự gia tăng này còn cách xa so với mục tiêu 0.7% vào năm 2015
ODA đa phương (Multilateral ODA)
Biểu đổ 2:
Trang 1110
Nguồn: 2010 DAC Report on Multilateral Aid
Biểu đồ 3:
Trang 1211
Đơn vị: Tỷ USD
Nguồn: OECD, 2010 DAC Report on Multilateral Aid
Biểu đồ trên cho chúng ta thấy tổng ODA cung cấp bởi các nước thành viên DAC trong 2 thập kỷ qua Trong khi ODA song phương sụt giảm trong giai đoạn 1991-
1997 thì ODA đa phương khá ổn định Trong vòng 20 năm, ODA đa phương đã tăng thêm khoảng 50%, từ 23 tỷ USD năm 1989 lên 35 tỷ USD năm 2008 (xét theo giá cả
và tỷ giá năm 2008)
Năm 2008, tỷ lệ ODA đa phương chiếm 28% tổng ODA Trong suốt giai đoạn,
tỷ lệ ODA đa phương trong tổng giá trị ODA tương đối ổn định, dao động trong khoảng từ 27% - 33%, không kể đến cứu trợ nợ Tuy nhiên, tỷ lệ viện trợ từ các nước thành viên DAC chuyển thông qua hệ thống đa phương rất khác nhau Nếu không xét đến sự đóng góp của EU (thực tế tăng nhanh hơn các thành phần còn lại của ODA đa
Trang 1312
phương), tỷ lệ ODA đa phương giảm nhẹ trong 20 năm qua, từ 22% năm 1989 xuống còn 20% năm 2008
2.1.2 Cơ cấu ODA theo nước nhận tài trợ
Đối tượng nhận ODA là chính phủ các nước đang và kém phát triển Chính phủ đứng ra tiếp nhận ODA, nhận nợ với các nhà tài trợ như một khoản nợ quốc gia và là người chịu trách nhiệm với các khoản nợ này ODA được tính vào thu ngân sách, do đó việc sử dụng nguồn ODA cho một dự án cụ thể sẽ được coi là việc sử dụng vốn ngân sách
Theo báo cáo mới nhất của OECD, trong số 163 quốc gia và vùng lãnh thổ tiếp nhận vốn ODA:
Bảng 2:
20 NƯỚC NHẬN ODA NHIỀU NHẤT THẾ GIỚI NĂM 2009
Trang 1413
Đơn vị: Tỷ USD
Nguồn: OECD, http://www.oecd.org/dataoecd/42/20/47457763.xls
Theo bảng số liệu Afghanistan chính là nước nhận được nhiều ODA nhất (6,1 triệu USD), theo sau là Ethiopia (3,8 triệu USD) và Việt Nam (3,74 triệu USD) So với năm 2008, lượng vốn ODA dành cho Afghanistan đã tăng rất mạnh, 25%, nó chủ yếu đến từ Mỹ và Nhật Ngoài mục đích hỗ trợ cho quá trình tái thiết đất nước tại Afghanistan, Mỹ và Nhật đều muốn khẳng định tầm ảnh hưởng của mình tại đây bởi
họ biết rằng, Afghanistan vẫn luôn là tâm điểm của các cuộc chiến tranh có sự tham gia của Mỹ và cũng là nước nắm giữ trữ lượng dầu mỏ rất lớn
Trong Top 20 nước nhận ODA nhiều nhất trên thế giới, có tới hơn một nửa trong số này là các nước đến từ châu Phi Mục đích chính các nước này sử dụng ODA,
đó là tập trung vào chương trình xóa đói giảm nghèo Với nguồn viện trờ từ nhiều nhà tài trợ, đặc biệt là World Bank, tỷ lệ đói nghèo tại các nước này giảm từ 56% năm 1992 xuống còn 35% năm 2000 Đồng thời, tốc độ tăng trưởng GDP cũng tăng từ 3,1% (1990) lên 7,2% (2000)
Những năm qua, Việt Nam cũng đã đạt đước những bước tiến đáng kể trong việc thu hút ODA Tỷ lệ hộ nghèo tại Việt Nam giảm mạnh, từ 58% (1993) xuống còn 14,8% (2007) Nền kinh tế Việt Nam cũng có những bước tiến mạnh mẽ, từ một nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp, chuyển sang nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh Mặc dù vẫn còn đó những bất cập, song với những nỗ lực của mình, Việt Nam vẫn tạo được niềm tin lớn đối với các nhà tài trợ ODA lớn Các khoản cam kết viện trợ dành cho nước ta vẫn có xu hướng tăng đều đặn hằng năm
Trong số 163 nước tiếp nhận vốn ODA trên thế giới, châu Phi có 56 quốc gia, châu Mỹ: 38, châu Á: 41, châu Âu: 11 và châu Đại Dương: 17
Biểu đồ 5:
Trang 1514
Đơn vị: Tỷ USD Nguồn:
http://stats.oecd.org/qwids/#?x=2&y=6&f=3:51,4:1,1:1,5:3,7:1&q=3:51+4:1+1:1+5:3+7:1+2:262,240,241,242,243,244,245,246,249,248,247,250,251,231+6:2002,2003,2004,2005,2006,2007,2008,2009
Dựa vào biểu đồ trên, ta có thể thấy quy mô nguồn vốn ODA hỗ trợ cho các quốc gia đang phát triển trên thế giới có xu hướng tăng mạnh qua từng năm Trong 7 năm (2002-2009), tổng vốn ODA đã tăng gấp đôi từ 62 tỷ lên tới 125 tỷ USD
Những năm gần đây, vốn ODA song phương và đa phương vẫn được ưu tiên dành cho châu Phi và châu Á Viện trợ dành cho châu Phi đạt mức 47 tỉ USD năm
2009, tăng 7,6% so với năm 2008, trong đó 42,3 tỉ USD được dành cho khu vực Nam
Trang 162.2 Vai trò của ODA đối với các nước đang và kém phát triển
2.2.1 Bổ sung cho nguồn vốn trong nước
Đối với các nước đang phát triển, các khoản viện trợ và cho vay theo điều kiện ODA là nguồn tài chính quan trọng giữ vai trò bổ sung vốn cho quá trình phát triển
ODA là nguồn vốn bổ sung giúp cho các nước nghèo đảm bảo chi đầu tư phát triển, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước Vốn ODA với đặc tính ưu việt là thời hạn cho vay dài thường là 10 - 30 năm, lãi suất thấp khoảng từ 0,25% đến 2%/năm Chỉ có nguồn vốn lớn với điều kiện cho vay ưu đãi như vậy Chính phủ các nước đang phát triển mới có thể tập trung đầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế như đường sá, điện, nước, thuỷ lợi và các hạ tầng xã hội như giáo dục, y tế Những cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội được xây dựng mới hoặc cải tạo nhờ nguồn vốn ODA là điều kiện quan trọng thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế của các nước nghèo Theo tính toán của các chuyên gia của WB, đối với các nước đang phát triển có thể chế và chính sách tốt, khi ODA tăng lên 1% GDP thì tốc độ tăng trưởng tăng thêm 0,5%
2.2.2 ODA dưới dạng viện trợ không hoàn lại giúp các nước nhận viện trợ tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực
Dù cho các nước tài trợ thường không muốn chuyển giao những công nghệ cao nhưng trên thực tế cũng có công nghệ tương đối cao được chuyển giao làm tăng thêm