1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích chuỗi giá trị hoa cúc tại thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng

105 1,2K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 4,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tạo được một chuỗi giá trị làm giatăng giá trị của sản phẩm ở mức tối ưu thì cần phải có sự đồng bộ của tất cả các hoạtđộng từ cung cấp đầu vào, sản xuất, thu mua, chế biến, và cuối c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 3

PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ HOA CÚC TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG

TÔN THIỆN SAN

Hội đồng chấm luận văn:

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêutrong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nàokhác

Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 11 năm 2011

Tôn Thiện San

Trang 6

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên, tôi xin gửi những dòng tri ân đến ba mẹ và gia đình, những người

đã sinh thành, nuôi nấng và tạo điều kiện cho tôi có ngày hôm nay

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Trường Đại học Nông Lâm thànhphố Hồ Chí Minh; Phòng Sau Đại học và quý thầy cô Khoa Kinh tế của trường đã tậntình giảng dạy và tạo cơ hội cho chúng tôi có điều kiện học tập

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn khoa học TS.NguyễnNgọc Thùy, đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cám ơn đến lãnh đạo và đồng nghiệp ở Uỷ Ban Nhân Nhân

Đà Lạt, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Trung tâm Nông nghiệp Đà Lạt,Hiệp hội Hoa, Công ty Cổ phần Sinh học Rừng Hoa, những người đã giúp tôi rấtnhiều trong quá trình làm luận văn

Cho tôi gửi lời cám ơn đến bạn bè, các anh chị học viên cao học khóa 2008 đãgiúp đỡ tôi trong suốt khóa học này

Trang 7

Nghiên cứu cho thấy được sự liên kết giữa các khâu trong chuỗi, giá trị gia tăngqua từng khâu trong chuỗi, rút ra được điểm mạnh điểm yếu của từng khâu trongchuỗi, từ đó đưa ra các định hướng và đề xuất cho việc phát triển chuỗi một cách bềnvững tại thị trường trong và ngoài nước Kết quả cho thấy việc hình thành các chuỗigiá trị có liên kết với công ty sẽ tạo ra đầu ra sản phẩm và giúp nông dân có thu nhập

ổn định

Kết quả nghiên cứu còn là cơ sở cho việc đề xuất một số kiến nghị cho việcphát nhằm triển chuỗi giá trị hoa cúc Đà Lạt

Trang 8

ABSTRACT

The thesis entittled “The Value Chain Analysis of Chrysanthemun in Da Lat City, Lam Dong Province” was conducted from May to November 2011 aiming to

analyze the value chain of the Chrysanthemun cut flowers and to give some solutions

for exporting this product

The thesis uses descriptive statistics, value chain analysis, SWOT analysis.Field surveys were conducted in the following areas: Da lat, Ho Chi Minh City, NhaTrang, Ha Noi Secondary data were obtained from the People’s Committee of DalatCity, General Statistics Department (GSO)

The research found that the connection among stakeholders in the chain, valueadded, strengths and weaknesses in each step of the value chain Based on thesefindings, the research gives orientations and suggestions for a sustainabledevelopment of the value chain in the domestic and foreign markets The results alsoshowed that the creation of the chains that connected to companies will ensure themarket for their products thus sustain their income

Research results can be used as the basic for the reccomendations to develop

the value chain of Chrysanthemun in Da Lat.

Trang 9

MỤC LỤC

TÓM TẮT v

ABSTRACT vi

DANH SÁCH CÁC HÌNH x

DANH SÁCH CÁC BẢNG xii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xiv

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

Chương 1 5

TỔNG QUAN 5

1.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 5

1.1.1 Nghiên cứu nước ngoài 5

1.2 Tổng quan về ngành nông nghiệp của Lâm Đồng 7

1.3 Tổng quan thành phố Đà Lạt 11

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 11

1.3.2 Điều kiện kinh tế-xã hội 11

Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Định nghĩa một số khái niệm 14

2.1.1 Chuỗi giá trị 14

2.1.2 Lợi thế canh tranh 16

2.1.3 Chuỗi cung ứng (Supply chain) 17

2.1.4 Kênh phân phối 18

2.1.5 Giá trị tăng thêm (Value added/ added value) 19

2.1.6 Chi phí marketing 20

2.1.7 Độ chênh lệch marketing 20

2.1.8 Marketing nông sản 21

2.1.9 Cây hoa cúc 22

2.2 Nội dung nghiên cứu 23

2.3 Phương pháp nghiên cứu 23

Trang 10

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 23

2.3.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu 24

2.3.3 Phương pháp chuỗi giá trị 25

2.3.4 Phương pháp phân tích ma trận SWOT 26

2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 26

3.1 Thực trạng ngành hoa tại Đà Lạt 27

3.1.1 Lịch sử hình thành 27

3.1.2 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ hoa Đà Lạt 28

3.1.3 Tổng quan về các doanh nghiệp sản xuất hoa tại Đà Lạt 32

3.2 Mô tả chuỗi giá trị hoa cúc tại Đà Lạt 32

3.2.1 Chuỗi giá trị hoa cúc tại Đà Lạt 33

3.2.2 Mô tả các thành phần trong chuỗi giá trị hoa cúc Đà Lạt 35

3.3 Phân tích kênh phân phối hoa cúc Đà Lạt 44

3.3.3 So sánh hai chuỗi giá trị hoa có liên kết và không liên kết 60

3.4 Phân tích những chính sách, dự án 61

3.5 Đề xuất về chuỗi giá trị hoa cúc của Đà Lạt 62

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 65

1 Kết luận 65

2 Kiến nghị: 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1.1 GDP của các ngành trong tỉnh Lâm Đồng năm 2010 7

Hình 1.2 Cơ cấu sử dụng đất tại tỉnh Lâm Đồng năm 2011 8

Hình 1.3 Số lao động tham gia vào ngành nông nghiệp 9

Hình 1.4 Chỉ số phát triển Tổng sản phẩm trên địa bàn 10

Hình 1.5 Cơ cấu lao động của thành phố Đà Lạt 12

Hình 2.1 Hệ thống chuỗi giá trị của ngành 14

Hình 2.2 Sơ đồ chuỗi giá trị của ngành hoa Đà Lạt 15

Hình 2.3 Ba chiến lược tổng quát trong lợi thế cạnh tranh 16

Hình 2.4 Một số loại hoa cúc 22

Hình 3.1 Tỷ lệ các loại hoa xuất khẩu năm 2010 31

Hình 3.2 Diện tích gieo trồng và sản lượng hoa cắt cành 33

Hình 3.3 Biểu đồ chuỗi giá trị hoa cúc tại Đà Lạt 34

Hình 3.4 Nguồn cung cấp thông tin về thị trường của các hộ điều tra 38

Hình 3.5 Quy trình thu hoạch của hoa cúc tại vườn trong vùng điều tra 39

Hình 3.6 Quy trình sơ chế của các trung gian cấp 1 42

Hình 3.7 Biểu đồ biểu diễn kinh nghiệm mua bán hoa của trung gian cấp 2 42

Hình 3.8: Quy trình sơ chế của các trung gian cấp 2 43

Hình 3.9 Sơ đồ kênh phân phối hoa cúc Đà Lạt 44

Hình 3.10 Kênh phân phối truyền thống giữa nông dân với doanh nghiệp 46

Hình 3.11 Đồ Thị Phân Phối Chi Phí Lợi Nhuận của Các Thành Phần 53

Hình 3.12 Mô hình kênh phân phối trong chuỗi giá trị có liên kết 55

Hình 3.13 Chuỗi giá trị giữa nông dân với Công ty CPSH Rừng Hoa 58

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp 8

Bảng 2.1: Ma Trận SWOT 26

Bảng 3.1: Lịch sử hình thành và phát triển của ngành hoa Đà Lạt 28

Bảng 3.2: Diện tích canh tác hoa của Đà Lạt và một số vùng lân cận (ĐVT: ha) 29

Bảng 3.3: Sản lượng và doanh thu hoa của cơ sở sản xuất tại Đà Lạt 29

Bảng 3.4: Sản lượng hoa của các doanh nghiệp có vốn đầu tư FDI 30

Bảng 3.5: Sản lượng các loại hoa xuất khẩu chính tại Đà Lạt 31

Bảng 3.6: Kinh nghiệm trồng hoa của các hộ điều tra 36

Bảng 3.7: Trình độ học vấn của các các chủ hộ điều tra 36

Bảng 3.8: Tình hình tham gia tập huấn khuyến nông của các hộ điều tra 36

Bảng 3.9: Quy mô canh tác của các hộ điều tra 37

Bảng 3.10 Điểm mạnh và điểm yếu của quy mô canh tác nhỏ 37

Bảng 3.11: Kinh nghiệm thu mua hoa của các trung gian cấp 1 41

Bảng 3.12: Kinh nghiệm mua bán hoa của các trung gian cấp 2 42

Bảng 3.13: Chi phí sản xuất (giá vốn) của các hộ điều tra 47

Bảng 3.14: Kết quả, hiệu quả sản xuất của 30 hộ điều tra 48

Bảng 3.15: Chi phí và lợi nhuận của 5 thương lái thu gom hoa tại Đà Lạt 49

Bảng 3.16: Chi phí và lợi nhuận của 10 thương lái phân phối hoa tại TP HCM 50

Bảng 3.17 Chi phí và lợi nhuận của 5 hộ bán lẻ tại TP.HCM 51

Bảng 3.18: Phân phối chi phí và lợi nhuận của các thành phần cho 1 cành hoa 52

Bảng 3.19: Phân tích SWOT của chuỗi giá trị hoa hiện tại 53

Bảng 3.20: Chi phí sản xuất củacác hộ nông dân được điều tra 55

Bảng 3.21: Hiệu quả sản xuất - kinh tế của các hộ nông dân điều tra 56

Bảng 3.22 Bảng chi phí, doanh thu của công ty Rừng Hoa đối với cúc Jimba 57

Bảng 3.23: Phân tích SWOT 58

Bảng 3.24 Phân phối chi phí và lợi nhuận của các thành phần cho 1 cành hoa 59

Bảng 3.25: So sánh hai chuỗi giá trị hoa có liên kết và không liên kết 60

Trang 13

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 14

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

VietGap Việt Nam Good Agricultural Practise

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế hội nhập, mỗi sản phẩm hàng hóa nông nghiệp đều cần phải tạocho mình một lợi thế cạnh tranh trên thị trường Để tạo được một chuỗi giá trị làm giatăng giá trị của sản phẩm ở mức tối ưu thì cần phải có sự đồng bộ của tất cả các hoạtđộng từ cung cấp đầu vào, sản xuất, thu mua, chế biến, và cuối cùng là phân phối sảnphẩm trên thị trường Bên cạnh đó, sự hỗ trợ về mặt chính sách của các cơ quan nhànước có liên quan là hết sức cần thiết để từ đó tạo nên được lợi thế cạnh tranh bềnvững của từng địa phương

Ngày nay, những lợi thế về nguồn lực đầu vào như kỹ thuật – công nghệ, khảnăng sản xuất, nguồn vốn, nhân công,… chỉ là tương đối không còn tạo được lợi thếbền vững Michael Porter (1985) đã chỉ rõ: Chìa khóa để tạo ra được một lợi thế cạnhtranh bền vững chính là các doanh nghiệp, các địa phương phải tạo được một chuỗi giátrị cho sản phẩm Từ chuỗi giá trị này phải tạo được ba điểm khác biệt cơ bản; Thứnhất, tạo được các sản phẩm có chất lượng vượt trội, khác biệt; Thứ hai, chi phí thấp;Thứ ba, chọn lọc và tập trung Chính vì vậy, để đạt được hiệu quả cao trong hoạt độngsản xuất kinh doanh cần phải có sự liên kết chặt chẽ và hiệu quả của tất cả các khâutrong chuỗi giá trị

Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, các sản phẩm ban đầu được tạo ra cógiá trị thấp, nhưng khi đi qua các khâu trong chuỗi thì giá trị tăng lên rất nhiều Mộtthực trạng đang tồn tại trong ngành nông nghiệp Việt Nam chính là sự khó kiểm soát

về mặt chất lượng và giá cả đối với tất cả các mặt hàng nông sản Vì vậy cần thiết phảihình thành những hệ thống chuỗi khép kín giúp cho ngành nông nghiệp tại Việt Nam

có khả năng phát triển và cạnh tranh bền vững

Ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu về hoa trên thế giới nóichung và tại Việt Nam nói riêng tăng nhanh qua từng năm Các loại hoa tươi trở thànhmột sản phẩm mang lại giá trị kinh tế cao và chiếm một vị trí đặc biệt trong thị trườngsản phẩm hàng hóa nông nghiệp của mỗi quốc gia Trong đó, hoa cúc là một trong

Trang 16

những loại hoa được nhiều người trong khu vực châu Á ưa chuộng và đang trở nênphổ biến tại nhiều nước trong khu vực này

Thành phố Đà Lạt được xem là trung tâm sản xuất hoa của cả nước, với trên

100 chủng loại, 500 giống hoa được trồng trên diện tích hơn 3.000 ha, đạt sản lượnggần 1 tỷ cành/ năm (Trung tâm Nông nghiệp Đà Lạt, 2011) Tuy nhiên, số lượng hoađược xuất khẩu chỉ chiếm khoảng 5%, và 95% sản lượng còn lại được tiêu thụ trongnước Theo lý giải của các chuyên gia trong Hiệp hội Hoa thì các sản phẩm của Đà Lạt

“chưa tạo được chuỗi giá trị hiệu quả cho sản phẩm hoa”, và chất lượng cũng như sốlượng các loại hoa chưa đạt yêu cầu của bên nhập khẩu Trong hơn 3.000 ha sản xuấthoa, hoa cúc được trồng chiếm tới 70% diện tích trồng hoa trên toàn thành phố, điềunày cho thấy hoa cúc hiện tại đang là thế mạnh của Đà Lạt Mặc dù vậy nhưng các sảnphẩm hoa cúc trồng tại Đà Lạt được tiêu thụ chủ yếu trong nước và một phần nhỏđược xuất sang các nước lân cận trong khu vực (Cam Pu Chia, Trung Quốc) theođường tiểu ngạch Vậy đâu là nguyên nhân dẫn đến việc chưa tạo được giá trị gia tăngcho sản phẩm hoa cúc, có phải là ở khâu sản xuất của người nông dân hay khâu phânphối sản phẩm, hay do sự liên kết không chặt chẽ giữa các khâu Với mục đích nângcao giá trị thương phẩm cho hoa cúc tại Đà Lạt, cũng như xậy dựng thương hiệu, mở

rộng thị trường, chúng tôi thực hiện đề tài: “Phân tích chuỗi giá trị của hoa cúc tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 17

 Phân tích những hạn chế trong chuỗi giá trị hoa cúc tại Đà Lạt để đề xuất giảipháp mở rộng thị trường tiêu thụ.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu là các hộ nông dân trồng hoa cúc tại Đà Lạt; thương láimua bán hoa tại Đà Lạt, TP.Hồ Chí Minh; những người bán sỉ và bán lẻ tại Đà Lạt,TP.Hồ Chí Minh

Các trung gian cấp I và cấp II tại Đà Lạt, TP.Hồ Chí Minh

 Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 5 đến tháng 11/2011

4 Cấu trúc đề tài

Đề tài gồm những nội dung chính sau:

Mở đầu: Phần này giới thiệu và trình bày tính cấp thiết của đề tài, lý do nghiên

cứu chuỗi giá trị hoa cúc tại Đà Lạt

Chương 1: Tổng quan Trình bày tổng quan địa bàn nghiên cứu bao gồm điều

kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành phố Đà Lạt, tổng quan về thị trường xuấtkhẩu nông sản trong nước bao gồm cả ngành hoa; ngành nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng;thị trường tiêu thụ và doanh nghiệp sản xuất hoa Đà Lạt

Chương 2: Nội dung và Phương pháp nghiên cứu Trình bày cơ sở lý luận,

nội dung và phương pháp thực hiện nghiên cứu Dựa trên lý thuyết về chuỗi giá trị,chuỗi cung ứng, logistics phân tích mô hình chuỗi hoa đang tồn tại trong thành phốchia thành chuỗi giá trị hoa truyền thống và chuỗi giá trị hoa có liên kết với công ty

Chương 3: Kết quả và Thảo luận Chương này gồm hai phần: Phần một trình

bày về chuỗi giá trị hoa cúc truyền thống tại thành phố Đà Lạt Phần hai trình bày vềchuỗi giá trị hoa cúc mới có liên kết với công ty (Công ty Cổ phần Sinh học RừngHoa), đưa ra những nhận xét về thay đổi trong một số chuỗi giá trị hoa; phân tíchSWOT để có thể đánh giá từng khâu trong toàn bộ chuỗi Sau đó, nghiên cứu đưa ra

Trang 18

những đánh giá và phân tích những chính sách kèm theo Cuối cùng, đưa ra những đềxuất để thay đổi và phát triển một chuỗi giá trị mang lại nhiều lợi ích cho các khâutham gia nhất là đối với nông dân trồng hoa

Kết luận và Kiến nghị: Phần đưa ra những kết luận từ những mục tiêu đề ra

trong chương 1 dựa trên kết quả nghiên cứu trong chương 3 Sau đó, nghiên cứu đưa

ra kiến nghị nhằm định hướng phát triển ngành hoa thành phố Đà Lạt

Trang 19

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

1.1.1 Nghiên cứu nước ngoài

Anouk Patel-Campillo (2010) nghiên cứu chuỗi giá trị của cây hoa tại Hà Lancho thấy diện tích sản xuất trung bình của gần 6.000 người sản xuất hoa tại Hà Lan là

1 - 2 hecta Hầu hết những người nông dân (người sản xuất) này thuộc các Hợp tác xã(HTX) sản xuất (Floraholland/Aalsmeer) Sau khi thu hoạch họ sẽ đưa toàn bộ hoa sảnxuất được cho các HTX mà họ liên kết để bán đấu giá cho người mua Việc bán đấugiá diễn ra theo cơ chế bắt đầu ở mức giá cao sau đó giảm dần Những người mua sẽđấu thầu từng lô hoa và cạnh tranh với nhau để có những cành hoa tốt nhất; chính nhờ

sự cạnh tranh này mà người sản xuất hoa nhận được giá cao Người sản xuất hoa sẽđược thanh toán tại chỗ, người mua phải đăng ký với các HTX của người sản xuất để

có thể lấy hoa Người mua hoa tại các buổi đấu giá gồm người bán buôn, các công tynhập khẩu hay xuất khẩu, siêu thị Sau đó họ sẽ vận chuyển hoa bằng xe tải hoặc máybay đến điểm tiếp theo, theo từng nhu cầu của người mua

Lilly Lim-Camacho (2006) nghiên cứu thị trường hoa của Úc tại Nhật Bản.Trong năm 2003, Úc xuất sang Nhật Bản khoảng 26,8 triệu cành với 8,9 triệu đô la

Úc Để duy trì số lượng xuất khẩu lớn qua Nhật Bản, nước Úc thường xuyên làm đadạng các giống hoa cho ngành công nghiệp hoa cắt cành trong nước, tạo ra những sảnphẩm hoàn hảo, xây dựng được lợi thế cạnh tranh của ngành Tuy nhiên, nhu cầu củathị trường liên tục thay đổi, do đó, cần phải thông tin tiếp thị quảng bá để sản phẩmđược thị trường tiếp nhận Theo nghiên cứu, Nhật Bản được đánh giá là thị trườngnhập khẩu hoa lớn nhất của Úc Trong nghiên cứu này, tác giả mô tả hệ thống chuỗicung ứng hoa nhập khẩu của Nhật Bản bao gồm người nhập khẩu, địa điểm đấu giátrung gian bán sỉ và người trồng hoa Ngoài ra, tác giả cũng đưa ra những thay đổitrong chuỗi khi người trồng hoa và nhập khẩu liên kết lại với nhau, rút ngắn việc mua

Trang 20

bán trong chuỗi giá trị Chính sự thay đổi này mà các doanh nghiệp phải tự mình tìmhướng đi mới trong vấn đề xuất nhập khẩu Qua nghiên cứu, tác giả muốn chỉ rahướng tiếp cận với khách hàng tiềm năng, phục vụ nhu cầu của khách hàng thông qua

hệ thống marketing trong chuỗi giá trị

Hai nghiên cứu trên cho thấy các sản phẩm hoa được sản xuất và phân phốitheo một quy trình nhất định, tạo thành một hệ thống chuỗi có liên kết chặt chẽ vớinhau Những nông dân sản xuất hoa đều có liên kết với HTX, sản phẩm của họ đượcmua bán tại các buổi đấu giá với giá cạnh tranh và nông dân được nhận tiền sau khi kếtthúc buổi đấu giá Bên cạnh đó là sự cần thiết của việc xây dựng hệ thống marketingtrong chuỗi giá trị Hệ thống này giúp cho sản phẩm của người nông dân tiếp cận đượcvới thị trường, và người tiêu dùng có thể tìm hiểu thêm về những sản phẩm hoa trongthị trường, tạo sự liên kết thông tin cho hai bên giao dịch quan trọng trong chuỗi

1.1.2 Nghiên cứu trong nước

Trần Thị Ba (2008) nghiên cứu về chuỗi cung ứng rau ở Đồng bằng Sông CửuLong theo hướng GAP Trong nghiên cứu này, tác giả đã mô tả các khâu và hoạt độngtrong từng khâu của chuỗi giá trị hiện tại ở đây Từ đó, tác giả phân tích những điểmmạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) của chuỗi để đưa ra định hướng trongviệc xây dựng chuỗi cung ứng rau theo hướng GAP Quản lý chuỗi cung ứng rau Đồngbằng sông Cửu Long theo hướng GAP là giải pháp quản lý chất lượng và nâng caochất lượng rau đồng bằng, mọi thành viên tham gia chuỗi sản xuất và cung ứng ra đều

có trách nhiệm của họ đối với chất lượng sản phẩm Đây là giải pháp cạnh tranh caonhất giúp truy nguyên nguồn gốc của rau và nâng cao năng lực cạnh tranh của cây rautại đồng bằng sông Cửu Long

Nguyễn Trọng Hiếu (2006) đã nghiên cứu chuỗi giá trị bắp cải tại Đà Lạt Tácgiả so sánh hai chuỗi giá trị bắp cải tại Đà Lạt: chuỗi giá trị truyền thống và chuỗi giátrị cao Chuỗi truyền thống chủ yếu là chuỗi bắp cải tiêu thụ trong nước Trong chuỗinày, người nông dân bán sản phẩm cho các thương lái tại vùng Nông dân không chủđộng được về giá cũng như thông tin của thị trường Sản phẩm bắp cải trong chuỗi giátrị truyền thống không được kiểm soát về mặt chất lượng hay dư lượng thuốc BVTVtrong quá trình đưa sản phẩm này ra ngoài thị trường để bán cho người tiêu dùng.Trong chuỗi giá trị này, thương lái (hay trung gian) nắm vai trò quan trọng vì họ kiểm

Trang 21

soát số lượng sản phẩm bán ra thị trường Mặt khác, chuỗi giá trị cao của bắp cải đượccác doanh nghiệp tư nhân trong nước mua chủ yếu là xuất sang Đài Loan, và một số ítxuất qua Nhật Bản, Singapore Khác với chuỗi truyền thống, người nông dân trongchuỗi giữ vai trò quan trọng vì họ là nhân tố chính quyết định chất lượng của cây bắpcải và cũng là người chịu trách nhiệm đối với sản phẩm của mình Tuy nhiên, trongchuỗi này, thương lái vẫn tồn tại vì thương lái giúp cân bằng lượng hàng cho công ty.Mặc dù các công ty muốn ký kết hợp đồng trực tiếp với nông dân để giảm chi phítrung gian, nhưng lượng hàng trong nông dân không đủ cung ứng thường xuyên chocác đối tác; do vậy, họ phải cần các thương lái trung gian để đảm bảo nguồn hàng

Qua nghiên cứu, ta thấy được việc liên kết có ràng buộc giữa công ty với nôngdân là rất cần thiết trong nền kinh tế thị trường Những mô hình liên kết này giúp nôngdân sản xuất theo theo tiêu chuẩn, bên cạnh đó là sự hỗ trợ của công ty giúp cho ngườinông dân ổn định được thu nhập, và sự kiểm soát chất lượng của các sản phẩm nôngsản tại thị trường (truy nguyên nguồn gốc sản xuất theo tiêu chuẩn GAP) Với nhữngliên kết này, các sản phẩm nông sản hình thành được những chuỗi giá trị bền vững,xây dựng được thương hiệu trên thị trường tiêu dùng

1.2 Tổng quan về ngành nông nghiệp của Lâm Đồng

Nông nghiệp là ngành sản xuất chủ yếu tại Lâm Đồng, GDP đóng góp củangành cho kinh tế toàn tỉnh trên 40% Bên cạnh đó, Lâm Đồng luôn là tỉnh đi đầutrong cả nước về việc phát triển mô hình hình Nông nghiệp Công nghệ cao (NNCNC).Diện tích đất toàn tỉnh chủ yếu là đất nông nghiệp là 901.393 ha

Hình 1.1 GDP của các ngành trong tỉnh Lâm Đồng năm 2010

(Nguồn: Báo cáo của UBND, 2011)

Trang 22

Hình 1.2 Cơ cấu sử dụng đất tại tỉnh Lâm Đồng năm 2011

(Nguồn: Niêm giám Thống kê, 2010)

Ngành nông nghiệp của tỉnh luôn nhân được sự đầu tư hỗ trợ về vốn và các ưuđãi về mặt chính sách nên phát triển khá đồng đều; nhiều doanh nghiệp sản xuất nôngnghiệp được hình thành và phát triển Sự hình thành của các doanh nghiệp này manglại những thay đổi tích cực cho ngành nông nghiệp: hợp đồng liên kết giữa nông dânvới doanh nghiệp được hình thành, giúp nông dân liên kết được với những thị trường,hình thành được những chuỗi cung ứng mang lại nguồn thu nhập lớn và tạo sự bềnvững cho ngành nông nghiệp của tỉnh

Bảng 1.1: Hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp

(Nguồn: Niêm giám Thống kê, 2010)

Cùng với sự phát triển của nông nghiệp trên toàn tỉnh thì số lượng người dântham gia vào hoạt động của ngành này cũng tăng lên cả về mặt chất lượng và số lượng.Lao động hoạt động trong nông nghiệp luôn được bổ sung những kiến thức KHKT,phương thức canh tác, các tiêu chuẩn sản xuất mới thông qua các lớp tập huấn khuyếnnông ngắn hạn do phường, xã, doanh nghiệp hay HTX mà họ tham gia

Trang 23

Hình 1.3 Số lao động tham gia vào ngành nông nghiệp.

(Nguồn: Niêm giám Thống kê, 2010)

Trong những năm vừa qua, ngành nông nghiệp Lâm Đồng đã đạt được nhữngthành tựu đáng kể với việc tham gia vào chương trình nông nghiệp công nghệ cao(NNCNC) Các chương trình nâng cao trình độ sản xuất, đầu tư KHKT trên quy môtập trung giúp cho năng suất và chất lượng cây trồng, vật nuôi tăng cao; thu hút đượcmột số lượng lớn vốn FDI cho nông nghiệp; doanh thu trên đơn vị diện tích tăng từ 27triệu đồng/ha năm 2004 lên đến 70 triệu đồng/ha năm 2009, gấp 2 lần bình quân cảnước Tốc độ tăng trưởng 9,4%, gấp 3 lần bình quân cả nước Giá trị nông sản năm

2004 khoảng 90 triệu USD thì đến năm 2010 đã đạt được 241 triệu USD, chiếm 84%giá trị xuất khẩu của tỉnh (UBND tỉnh Lâm Đồng, 2011)

Trong quá trình phát triển NNCNC, lĩnh vực chọn tạo, nhân giống và ứng dụnggiống cây trồng vật nuôi mới có năng suất cao chất lượng tốt luôn được chú trọng.Hiện nay, trong sản xuất có trên 100 loại rau, 60 loại hoa, 2 giống chè cao sản, 4 giốngchè chất lượng cao, 3 giống dâu tằm mới, 6 dòng cà phê vối cao sản; tỷ trọng giốngmới đối với rau, hoa chiếm 80%, cây lương thực (lúa, bắp) chiếm 90%, cây côngnghiệp dài ngày: chè 46%, dâu tằm 30%, cà phê 20% Trên toàn tỉnh có 40 cơ sở ứngdụng công nghệ nuôi cấy mô (34 cơ sở thuộc TP.Đà Lạt), hàng năm cung cấp cho thịtrường 12-14 triệu cây giống cấy mô thực vật

Số người

Năm

Trang 24

Hình 1.4 Chỉ số phát triển Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá so

sánh ngành nông nghiệp (năm trước = 100)

(Nguồn: Niêm giám Thống kê, 2010)

Chương trình nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh tạo được sự đột phá lớn, giúpnhiều người nông dân thay đổi cuộc sống khó khăn trước đây, tạo nguồn thu nhập ổnđịnh, phát triển kinh tế xã hội tại nhiều vùng sản xuất nông nghiệp Ngoài ra, ngườinông dân và các doanh nghiệp trên toàn tỉnh có điều kiện thuận lợi hơn trong việc sảnxuất theo các tiêu chuẩn khắt khe ở trong và ngoài nước Đến năm 2011, nông sản củaLâm Đồng có trên 121 giấy chứng nhận theo tiêu chuẩn Quốc gia và Quốc tế

Lâm Đồng là một trong những khu vực sản xuất và xuất khẩu hoa lớn trong cảnước cùng với một số khu vực khác như Hà Nội, Hải Phòng Tại Lâm Đồng hai khuvực sản xuất hoa chủ yếu là Đức Trọng và Đà Lạt; với diện tích trồng hoa năm 2010đạt 3.000 ha, chiếm 40% diện tích và 50% sản lượng hoa cả nước Mỗi năm địaphương cung ứng cho thị trường trong nước và xuất khẩu khoảng trên 10 triệu cây hoagiống Trong năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hoa Đà Lạt đạt khoảng 16 triệu USD.Mặc dù vậy, Việt Nam vẫn nhập khẩu hoa từ một số nước như Trung Quốc, Nhật Bản,Singapore, Úc, Ả Rập,…để đáp ứng nhu cầu trong những dịp lễ hội,Tết… Bộ CôngThương cũng đã định hướng thị trường xuất khẩu hoa của Việt Nam trong những nămsắp tới là các nước trong khu vực châu Á nhằm tận dụng ưu thế khoảng cách về địa lý,thuận lợi cho việc vận chuyển với chi phí thấp

1.3 Tổng quan thành phố Đà Lạt

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

Trang 25

Vị trí địa lý: Tp Đà Lạt nằm trên Cao nguyên Langbiang về phía Đông - Bắccủa tỉnh Lâm Đồng

Phía Bắc: giáp huyện Lạc Dương,

Phía Đông và Đông – Nam: giáp huyện Đơn Dương

Phía Tây và Tây Nam: giáp huyện Đức Trọng và huyện Lâm Hà

Địa hình: Có ba dạng chính: núi cao, đồi thấp và thung lũng

Khí hậu: nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới – gió mùa chi phối bởi quy luật độcao nên khí hậu Đà Lạt mát lạnh quanh năm, mưa nhiều, lượng bốc hơi thấp Có haimùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 4 đến tháng 10), mùa khô (tháng 11 đến tháng 4) Lượngmưa bình quân hàng năm là 1.800 mm, tập trung vào các tháng 8 - 9 trong năm Nhiệt

độ trung bình năm là 180C, biên độ nhiệt độ trong ngày 11 - 120C

Thổ nhưỡng: Nhóm đất feralit vàng đỏ phân bố ở độ cao 1.000 - 1.500 m(chiếm hơn 90% diện tích đất toàn thành phố)

Tóm lại, Đà Lạt là nơi được ưu đãi cho việc phát triển nông nghiệp, đặc biệt làđối với ngành trồng hoa Với truyền thống và kinh nghiệm sản xuất hoa lâu đời kếthợp ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, Đà Lạt có đầy đủ các yếu tố để sản xuấthoa hàng hóa với nhiều loại hoa có nguồn gốc ôn đới và á nhiệt đới, sản xuất hoaquanh năm hoặc trái vụ, hoa cao cấp

1.3.2 Điều kiện kinh tế-xã hội

Năm 2010, dân số của Tp Đà Lạt là 206.578 người (chiếm khoảng 16,8% dân sốtoàn tỉnh) Tốc độ gia tăng dân số trung bình giai đoạn 2006 - 2010 khoảng 1,5 %/năm Mật

độ dân số trung bình của thành phố vào khoảng 515 người/km2 tuy nhiên dân cư phân bốkhông đều, tập trung chủ yếu ở khu vực nội thành (khoảng 933,41 người/ km2) Khu vựccác xã mật độ dân cư thấp hơn khoảng 103,45 người/km2

Trang 26

Hình 1.5 Cơ cấu lao động của thành phố Đà Lạt.

(Nguồn: Báo cáo của UBND tỉnh Lâm Đồng, 2009)

Lực lượng lao động thành phố tương đối dồi dào, năm 2009 lao động trong cácngành kinh tế quốc dân đạt khoảng 104.064 người Trong đó lao động trong lĩnh vựcnông nghiệp khoảng 31%, công nghiệp - xây dựng khoảng 21% và dịch vụ là 48% Tỉ

lệ lao động đã qua đào tạo năm 2005 đạt 20%, năm 2008 đạt 27% và năm 2010 đạtkhoảng 32%

Nhờ điều kiện đất đai, khí hậu thuận lợi, quanh năm mát mẻ nên Đà Lạt đã trởthành trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng nổi tiếng và vùng chuyên canh rau hoa quả ônđới Chính quyền địa phương đang tiến hành quy hoạch các khu vực phát triển kinh tếtại các địa phương vùng ven đô thị và vùng nông thôn nhằm khuyến khích phát triểnkinh tế theo định hướng du lịch - dịch vụ, công nghiệp - xây dựng, nông nghiệp, lâmnghiệp Hiện nay, Làng hoa Thái Phiên (phường 12) đã được UBND tỉnh công nhận

và đang hoàn thiện đề án để trình phê duyệt; hoàn thành chợ Rau (phường 11); đangtriển khai quy hoạch khu chăn nuôi tập trung tại xã Tà Nung (17,2 ha), Cup Berger tại

xã Xuân Thọ (16 ha) và quy hoạch Trung tâm giao dịch hoa (10,47 ha) tại phường 11(UBND thành phố Đà Lạt, 2011)

Về phát triển kinh tế, cơ cấu nền kinh tế thành phố tiếp tục chuyển dịch theođịnh hướng tăng tỷ trọng ngành du lịch, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông, lâm nghiệp.Năm 2010, tỷ trọng khối ngành du lịch, dịch vụ chiếm 73,3% (tăng 3,77% so với năm2005); khối ngành nông, lâm nghiệp chiếm 11% (giảm 1,35% so với năm 2005) vàkhối ngành công nghiệp - xây dựng là 15,7% (UBND tỉnh, 2010)

Trang 27

Ngành kinh tế nông nghiệp chỉ chiếm 11% nhưng vẫn đóng một vai trò quantrọng trong nền kinh tế địa phương Năm 2010, tổng GDP của ngành đạt 206,8 tỷ, tăngtrưởng bình quân giai đoạn 2006 - 2010 khoảng 13,1%; góp phần khai thác tiềm năng,thế mạnh của Đà Lạt trong việc phát triển kinh tế.

Nhìn chung, trong giai đoạn 2006 - 2010 ngành trồng trọt cùa thành phố Đà Lạtliên tục phát triển và có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng tương đối tích cực khi diệntích rau có xu hướng giảm và tăng dần diện tích hoa cùng một số loại cây trồng khác

có hiệu qủa kinh tế cao, phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng hiện tại Tính đếnnăm 2010, diện tích đất sản xuất nông nghiệp tại Đà Lạt là 10.359 ha; trong đó, diệntích canh tác rau các loại là 3.566 sản lượng đạt 250 ngàn tấn/ ha, diện tích hoa cácloại hơn 950 ha, cây lương thực và các loại cây khác 5.879 ha Những tác động về giá

cả, thị trường, quá trình đô thị hóa,… nên diện tích canh tác các loại cây trồng hàngnăm của thành phố cũng có nhiều biến động liên tục trong nhiều năm qua Tuy nhiên,

do áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chuyển đổi cây trồng có năng suất cao vàthực hiện chương trình NNCNC trong sản xuất nên một số cây trồng diện tích giảmnhưng sản lượng hàng năm vẫn được duy trì và tăng đều Ngành nông nghiệp chiếm10,5% trong cơ cấu kinh tế của thành phố

Trang 28

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Định nghĩa một số khái niệm

2.1.1 Chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị (value chain) hay phân tích chuỗi giá trị (value chain analysis) làmột khái niệm từ quản lý kinh doanh đầu tiên đã được mô tả và phổ cập bởi Michael

Porter vào năm 1985 trong cuốn sách best-seller của ông có tựa đề: Competitive

Advantage: Creating and Sustaining Superior Performance (Lợi thế Cạnh tranh: Tạo

và duy trì có hiệu suất ở mức cao)

Hình 2.1 Hệ thống chuỗi giá trị của ngành

(Nguồn: Michael E.Porter, 2011)

Chuỗi giá trị là một loạt các hoạt động sản xuất kinh doanh có quan hệ vớinhau, từ việc cung cấp đầu vào, sản xuất, thu gom, chế biến và cuối cùng là bán sảnphẩm cho người tiêu dùng (phân phối)

Chuỗi giá trị thể hiện tổng giá trị, bao gồm các hoạt động giá trị và lợi nhuận(margin) Hoạt động giá trị là những hoạt động đặc trưng về phương diện vật lý vàcông nghệ của ngành Đây là bộ phân cấu thành để tạo ra các sản phẩm có giá trị chongười mua Lợi nhuận là sự chênh lệch giữa tổng giá trị và tập hợp các chi phí choviệc thực hiện các hoạt động giá trị Chuỗi giá trị của nhà cung cấp và kênh phân phốibao gồm lợi nhuận, điều này quan trọng trong việc phân biệt rõ nguồn gốc tình trạngchi phí của một doanh nghiệp (trong bài là ngành sản xuất hoa cúc) Lợi nhuận của nhàcung cấp và kênh phân phối là một phần trong tổng chi phí mà người mua phải gánhchịu (Michael E.Porter, 2011)

Chuỗi giá trị của nhà cung cấp

Chuỗi giá trị của kênh phân phối

Chuỗi giá trị của người mua

Trang 29

Hình 2.2 Sơ đồ chuỗi giá trị của ngành hoa Đà Lạt

(Nguồn: Phỏng vấn các chuyên gia, 2011)

Mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter trở thành cơ sở quan trọng trongnghiên cứu và triển khai các chiến lược kinh doanh ở nhiều quốc gia, doanh nghiệp, vàngành sản xuất Chuỗi giá trị luôn hướng những khâu trong chuỗi tìm hiểu thị trườngtiêu thụ trước khi sản xuất: nhu cầu người tiêu dùng và yêu cầu của thị trường Thôngqua chuỗi cung ứng chúng ta có thể quản lý được các hoạt động sản xuất kinh doanh,xác định được nhu cầu đầu tư hỗ trợ để nâng cấp chuỗi

Đầu vào Sản xuất Chế biến Phân phối

Người bán lẻ Doanh nghiệp xuất khẩu

Các nhân tố tác động trực tiếp đến chuỗi

Viện nghiên cứu

Hiệp hội Hoa

Các hoạt động hỗ trợ

Cơ sở hạ tầng của ngành Chính sách đào tạo, tập huấn lao động

Phát triển công nghệ Thị trường

Trang 30

2.1.2 Lợi thế canh tranh

Lợi nhuận hay lợi nhuận biên (margin) của một ngành phụ thuộc vào tính hiệuquả của các hoạt động biến đổi và khách hàng sẵn sàng mua ở mức giá cao hơn chi phíhoạt động trong chuỗi giá trị của nó Nhờ những hoạt động này mà một ngành có thểtạo cơ hội kiếm được lợi nhuận từ việc tạo ra giá trị vượt trội Một lợi thế cạnh tranh

có thể được thực hiện bằng việc thiết kế lại chuỗi giá trị nhằm tạo ra một chi phí thấphay khác biệt hoá tốt hơn Như vậy, chuỗi giá trị là một công cụ phân tích hữu hiệugiúp xác định những khả năng cốt lõi của một doanh nghiệp và các hoạt động trong đó

có thể giúp một doanh nghiệp theo đuổi một lợi thế cạnh tranh

Hình 2.3 Ba chiến lược tổng quát trong lợi thế cạnh tranh

Nguồn: Michael E.Porter, 2011

Lợi thế chi phí: Lập luận của chiến lược này chính là đưa ra được chi phí tối

ưu (the cost leadership) Chi phí tối ưu được lựa chọn bằng việc nắm bắt các loại chiphí và lựa chọn chi phí thích hợp để các hoạt động trong chuỗi tạo ra giá trị gia tăng

Khác biệt hoá: Lập luận trong chiến lược này chính là ngành sản xuất hoa tại

Đà Lạt tìm được cơ hội để trở thành “người duy nhất” trong ngành theo sự phán đoáncủa người mua dưới một khía cạnh nhất định Khác biệt hóa có thể được hình thànhdựa trên chính sản phẩm sản xuất, hệ thống phân phối, phương pháp Marketing, haynhững yếu tố khác, có thể xây dựng thương hiệu Chiến lược khác biệt hóa chính là sựlựa chọn các thuộc tính hàng hóa và làm chúng trở nên khác biệt so với đối thủ cạnhtranh, và được người mua đánh giá cao

Tập trung (Focus): Chiến lược này được xây dựng trên cơ sở phạm vi cạnh

tranh hẹp trong ngành, lựa chọn một phân khúc hoặc nhóm các phân khúc và điều

1 Chi phí tối ưu 2 Khác biệt hóa

3A Tập trung vào chi phí

3B Tập trung vào khác biệt hóa

Chi phí thấp Khác biệt hóa

Trang 31

chỉnh các chiến lược của mình để phục vụ phân khác này, mà không quan tâm đến cácmục tiêu khác Chiến lược tập trung này có hai biến thể: thứ nhất, chiến lược tập trungvào chi phí (cost focus) tìm kiếm lợi thế về chi phí trong phân khúc mục tiêu; thứ hai,chiến lược tập trung vào khác biệt hóa (differentiation focus) nhắm đến sự khác biệttrong phân khúc mục tiêu

2.1.3 Chuỗi cung ứng (Supply chain)

Chuỗi cung ứng bao gồm các doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh cần đểthiết kế, sản xuất, phân phối và sử dụng sản phẩm hay dịch vụ Các hoạt động kinhdoanh tùy thuộc vào chuỗi cung ứng cung cấp cho họ những gì họ cần để tồn tại vàphát triển Mỗi doanh nghiệp phù hợp với một hoặc nhiều chuỗi cung ứng và có vai trònhất định trong từng chuỗi cung ứng đó

Tốc độ thay đổi và sự bất ổn về sự phát triển của thị trường đã khiến các côngty/ngành sản xuất hiểu rõ về chuỗi cung ứng mà họ tham gia và vai trò của họ Cácdoanh nghiệp nào biết cách xây dựng và tham gia vào những chuỗi cung ứng mạnh mẽ

sẽ có lợi thế cạnh tranh bền vững trong thị trường của họ

Nguyễn Công Bình (2008) trong giáo trình quản lý chuỗi cung ứng đã đưa rađịnh nghĩa: “Quản lý chuỗi cung ứng là sự phối hợp của sản xuất, tồn kho, địa điểm vàvận chuyển giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng nhằm đáp ứng nhịp nhàng vàhiệu quả các nhu cầu của thị trường.”

Các doanh nghiệp hay một ngành trong bất kỳ chuỗi cung ứng nào cũng phảiđưa ra những quyết định trong 5 lĩnh vực sau:

Sản xuất: Thị trường muốn loại sản phẩm nào? Cần sản xuất bao nhiêu loại sản

phẩm và khi nào? Hoạt động này bao gồm việc lập kế hoạch sản xuất, cân đối côngviệc, quản lý chất lượng hàng hoá sản phẩm

Hàng tồn kho: Ở mỗi giai đoạn trong một chuỗi cung ứng cần tồn kho những

mặt hàng nào? Cần dự trữ bao nhiêu nguyên liệu, bán thành phẩm hay lưu trữ? Mụcđích của hàng tồn kho là sự cân bằng tình trạng bất định của chuỗi cung ứng Tuynhiên, việc trữ hàng hoá nông sản tốn kém và hao hụt lớn vì vậy cần phải nắm rõ thờigian và nhu cầu của thị trường để lưu trữ, tránh những tổn thất lớn

Trang 32

Vị trí: Các nhà máy sản xuất và lưu trữ hàng tồn cần được đặt ở đâu? Đâu là vị

trí hiệu quả nhất về chi phí cho sản xuất và lưu trữ hàng tồn? Quyết định này xác địnhcác con đường có để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng

Vận chuyển: Làm thế nào để vận chuyển hàng từ vị trí chuỗi cung ứng này đến

vị trí chuỗi cung ứng khác? Phân phối bằng hàng không và xe tải nhanh chóng và đángtin, nhưng chúng thường tốn kém Vận chuyển bằng đường biển và xe lửa đỡ tốn kémhơn, nhưng thường mất thời gian trung chuyển và không đảm bảo Sự không đảm bảonày cần được bù bằng các mức độ trữ hàng tồn cao hơn

Thông tin: Phải thu thập bao nhiêu dữ liệu và chia sẻ bao nhiêu thông tin?

Thông tin chính xác và kịp thời sẽ giúp lời cam kết hợp tác tốt hơn và quyết định đúnghơn Có được thông tin tốt, người ta có thể có những quyết định hiệu quả về việc sảnxuất cái gì và bao nhiêu, về nơi trữ hàng và cách vận chuyển tốt nhất

Theo định nghĩa của Hiệp hội các nhà Chuyên nghiệp về Quản trị chuỗi Cungứng (Council of Supply Chain Management Professionals - CSCMP): “Quản trịlogistics là một phần của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định, thực hiện,kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa, dịch vụ cũng như những thôngtin liên quan từ nơi xuất phát đến nơi tiêu thụ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng.Quản trị logistics là chức năng tổng hợp kết hợp và tối ưu hóa tất cả các hoạt độnglogistics cũng như phối hợp hoạt động logistics với các chức năng khác như

marketing, kinh doanh, sản xuất, tài chính, công nghệ thông tin.”

2.1.4 Kênh phân phối

Kênh phân phối là một tập hợp có hệ thống các khâu tham gia vào quy trìnhchuyển giao từ nhà sản xuất (hoặc tổ chức hàng đầu nguồn) đến người sử dụng (Giáotrình Marketing – Kinh tế quản trị)

Kênh phân phối là tập hợp những cá nhân hay cơ sở kinh doanh phụ thuộc lẫnnhau liên quan đến quá trình tạo ra và chuyển sản phẩm hay dịch vụ từ người sản xuấtđến người tiêu dùng Bên cạnh đó, sự khác biệt giữa sản xuất và tiêu dùng tạo ra luồngphân phối nhằm phân phối sản phẩm từ nơi thừa đến nơi thiếu, tạo mức giá cân bằng

Chức năng kênh phân phối: Một kênh phân phối làm công việc chuyển hàng

hóa từ nhà sản xuất tới người tiêu dùng Họ lấp được khoảng cách về thời gian, không

Trang 33

gian và quyền sở hữu giữa sản xuất và tiêu dùng với các sản phẩm hay dịch vụ Vì vậynhững thành viên của kênh phân phối có những chức năng chủ yếu như thông tin, tiếpxúc, cân đối, thương lượng, phân phối sản phẩm, tài trợ và chia sẻ rủi ro.

Số lượng và các cấp của kênh phân phối: các kênh phân phối có thể được mô

tả và xác định thông qua số lượng các cấp trung gian của nó Mỗi một cấp trung gian

sẽ thực hiện công việc nhất định với mục đích cuối cùng là mang sản phẩm đến gầnngười tiêu dùng hơn Vì người sản xuất và người tiêu dùng là điểm đầu và điểm cuốicủa một kênh phân phối nên họ sẽ là những thành phần chính của kênh Độ dài củamột kênh phân phối do số cấp trung gian quyết định.Trên thị trường hiện tại có một sốkênh phân phối tồn tại như: kênh trực tiếp (kênh không cấp), kênh gián tiếp (kênh mộtcấp, hai cấp,…) Nắm bắt được số lượng kênh phân phối trong ngành sản xuất nôngsản sẽ quản lý được chất lượng và giá cả các mặt hàng nông sản tồn tại trên thị trường

2.1.5 Giá trị tăng thêm (Value added/ added value)

Giá trị tăng thêm là thuật ngữ dùng để chỉ giá trị tăng thêm được tạo ra ở mỗigiai đoạn nhất định của quá trình sản xuất Trong kinh tế học Tân cổ điển hiện đại, giátrị tăng thêm dùng để chỉ quá trình đóng góp của các yếu tố sản xuất như đất đai, laođộng, hàng hóa tư bản vào quá trình tăng thêm giá trị của một sản phẩm và tương ứngvới thu nhập có được của người chủ sở hữu những nhân tố này Trong kinh tế học vi

mô, giá trị gia tăng được tính bằng cách lấy giá trị đầu ra trừ đi giá trị của hàng hóatrung gian

Giá trị tăng thêm trong Marketing là phần giá trị tăng thêm cho một sảnphẩm/dịch vụ, là kết quả của một quá trình riêng biệt, nhờ nó mà giá trị sản phẩm thực

sự được cải thiện trong mắt của khách hàng (www.cmard2.edu.vn)

Trang 34

2.1.6 Chi phí marketing

Chi phí marketing được cấu thành từ nhiều loại chi phí khác nhau bao gồm:

Chi phí chuẩn bị sản phẩm: quá trình chuẩn bị sản phẩm là một trong những

quá trình quan trọng trong việc hình thành giá trị của sản phẩm Chi phí cho quá trìnhchuẩn bị sản phẩm càng cao thì lợi nhuận thu được càng cao Quá trình này được thựchiện bởi thương lái, các công đoạn như: làm sạch, phân loại và lưu trữ

Chi phí đóng gói sản phẩm: sau khi sản phẩm được làm sạch, phân loại thì

được vận chuyển đến nơi bán sỉ, bán lẻ hay người tiêu dùng Thương lái hoặc nôngdân thực hiện công đoạn đóng gói sản phẩm Việc đóng gói giúp cho sản phẩm đượcbảo quản lâu hơn, nâng cao được giá trị mua bán

Chi phí bốc dỡ hàng hóa: mặc dù chi phí nào không nhiều, nhưng hầu hết

từng hoạt động trong toàn bộ chuỗi đều xuất hiện chi phí này

Chi phí vận chuyển: chi phí này tuỳ thuộc vào địa điểm vận chuyển hàng, và

đây là một chi phí quan trong mà tất các những người tham gia vào chuỗi phải chi trả

Chi phí hao hụt sản phẩm: chi phí hao hụt sản phẩm cần được tính toán cẩn

thận Các quá trình đóng, vận chuyển, dự trữ…đều khiến cho sản phẩm hao hụt cả vềchất lượng lẫn số lượng Cách tốt nhất là so sánh chất lượng sản phẩm khi đem báncho người tiêu dùng với sản phẩm được mua trực tiếp từ nông dân

Chi phí lưu trữ: việc lưu trữ được thực hiện nhằm bảo quản và kéo dài thời

gian sử dụng sản phẩm cho người tiêu dùng Chi phí lưu trữ gồm: Chi phí lưu trữ vậtchất có nghĩa là chi phí cho mỗi kg đơn vị sản phẩm được chứa ở nhà kho hoặc kholạnh; bao gồm các yếu tố như chi phí điện, chi phí bảo vệ, chi phí bảo trì Chi phí đầu

tư ban đầu: chi phí này là một thành phần quan trọng của chi phí marketing Tuynhiên, chi phí này khác nhau ở mỗi quốc gia tùy theo mức lãi suất Chi phí sơ chế:giúp cho các loại nông sản sạch, nâng cao giá trị nông sản

2.1.7 Độ chênh lệch marketing

Độ chênh lệch marketing là độ chênh lệch giữa giá mà người tiêu dùng phải trả

và giá người nông dân nhận được khi bán hoa hoặc giá của một tổ hợp các dịch vụmarketing được xác định bởi cung và cầu của dịch vụ hàng hóa đó Đối với người bán

lẻ, sự chênh lệch giữa giá mua sỉ và giá bán lẻ cho người tiêu dùng Đối với người bánbuôn, sự chênh lệch giữa giá mua cổng trại với giá bán buôn Đối với sản phẩm xuất

Trang 35

nhập khẩu, hiệu quả marketing còn tính cả giá mua, bảo hiểm và chuyển chở (giá CIF)cho sản phẩm nhập khẩu và giá xuất khẩu tại cảng (giá FOB) cho sản phẩm xuất khẩu

Để nâng cao hiệu quả marketing cần tập trung vào các biện pháp nhằm tiếtkiệm các chi phí marketing, nâng cao giá bán sản phẩm Các biện pháp này liên quanchặt chẽ đến tất cả các khâu, cac hoạt động của quá trình marketing như đã nói ở trên

Vì vậy marketing bao gồm: xác định người mua, hiểu mong muốn của họ về sản phẩm

và phương pháp cung cấp sản phẩm điều hành một chuỗi sản xuất marketing để có thểgiao đúng sản phẩm vào đúng thời điểm tạo đủ lợi nhuận để tiếp tục hoạt động

 Marketing là một loạt các dịch vụ: chuyển một sản phẩm từ nơi sản xuất đếnnơi tiêu thụ Định nghĩa này nhấn mạnh rằng marketing là một loạt các hoạt động liênkết nhau Marketing rau, hoa, quả các bao gồm: Lên kế hoạch sản xuất; trồng và thuhoạch; phân loại sản phẩm, đóng gói, vận chuyển, lưu trữ, xử lý, phân phối và bán; gửithông tin từ khu vực sản xuất đến thị trường, và từ thị trường đến nơi sản xuất Tất cảnhững hoạt động này là các liên kết trong chuỗi sản xuất marketing Giống như bất kỳchuỗi hoạt động nào, chuỗi sản xuất - marketing chỉ có thể tốt khi các liên kết trong đótốt Các hệ thống marketing rất năng động, các hệ thống này có tính cạnh tranh, gồmnhiều sự thay đổi và cải tiến Các nhà cung cấp có mức giá thấp hơn, hiệu quả hơn và

có thể cung cấp các sản phẩm chất lượng là những người có thể tồn tại và phát triển.Nhà cung cấp có chi phí cao, không thích nghi với thay đổi về nhu cầu thị trường vàcung cấp sản phẩm có chất lượng kém sẽ bị loại khỏi khỏi ngành

Trang 36

2.1.9 Cây hoa cúc

Tên khoa học Chrysanthemum sp (họ Asteraceae), có nguồn gốc từ trung quốc

và các nước Châu Au Tên khoa học Chrysanthemum sp (họ Asteraceae), có nguồngốc từ trung quốc và các nước Châu Âu

Hình 2.4 Một số loại hoa cúc

Trang 37

2.2 Nội dung

nghiên cứu

Đề tài sẽ bao gồm một số nội dung chính sau:

- Phân tích thực trạng ngành hoa tại Đà Lạt bao gồm lịch sử hình thành, hiện trạngsản xuất và tiêu thụ hoa

- Mô tả chuổi giá trị hoa cúc Đà Lạt bao gồm các khâu nguyên liệu đầu vào, cácyếu tố sản xuất, người thu mua trực tiếp, người thu mua qua trung gian cấp 1, hệ thốngmarketing

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị hoa cúc bao gồm các yếu tố đầuvào như giống, chi phí đầu vào biến đổi, chi phí cố định; người sản xuất (kinh nghiệm,trình độ; quy mô canh tác; người trung gian v.v…

- Kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của của các khâu trong chuỗi giá trị hoacúc bao gồm từ người sản xuất, người thu gom (trung gian cấp 1, thương lái), ngườimua bán,

Trang 38

- So sánh chuỗi giá trị hoa cúc truyển thống và chuỗi công ty (chuỗi mới): bao gồmđánh giá ngành hoa và chuỗi giá trị hoa cúc tại Đà Lạt.

- Phân tích những chính sách, dự án, đề án tác động đến chuỗi giá trị ngành hoa tại

Đà Lạt tập trung vào hiệu quả chính sách ở góc độ thực thi chính sách

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu.

Thu thập thông tin sơ cấp: Thông tin sơ cấp được thu thập bằng cách điều traphỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân và thương lái

Đối với nông dân: điều tra khảo sát thực tế bằng bảng câu hỏi với 30 hộ nôngdân sản xuất hoa cúc tự phát tại phường 12 (Thái Phiên) – khu vực tập trung nhiều hộtrồng hoa cúc Bên cạnh đó, điều tra 5 hộ sản xuất hoa (đang thu hoạch và bán) theo

mô hình liên kết với công ty Cổ Phần Sinh Học (CPSH) Rừng Hoa (Phụ lục 4 và 5)

Đối với khâu trung gian cấp 1 (người thu gom hay còn gọi là các thương lái):điều tra tại hai khu vực là Đà Lạt 5 hộ và TP.Hồ Chí Minh là 10 hộ Khu vực điều tratại TP.Hồ Chí Minh bao gồm các chợ đầu mối như: Hồ Thị Kỷ, Hậu Giang, Nông sảnThủ Đức, đây là những chợ đầu mối nhận hoa từ Đà Lạt nhiều nhất Đối với khâutrung gian cấp 2 (người bán sỉ): điều tra tại các khu vực Đà Lạt 5 hộ, TP Hồ Chí Minh(miền Nam) 10 hộ, tại các chợ nhỏ và các cửa hàng bán hoa

Trong 35 hộ nông dân trồng cúc điều tra, các thông tin được thu thập gồm 3phần chính là thông tin về nông hộ, thông tin sản xuất, đánh giá về việc trồng cúcthông thường và việc trồng hoa cúc có ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm

Trong các câu hỏi điều tra của phần thông tin sản xuất của hộ tự phát với hộ kýhợp đồng là giống nhau; vì ở đây cần nắm thông tin như doanh thu, định phí, biến phí(giống, phân bón, thuốc BVTV,…), thu hoạch, tiêu thụ của 2 địa điểm này dùng để sosánh Còn lại, các thông tin khác phải khác nhau ở điểm: các hộ nông dân sản xuất hoathông thường/tự phát; còn hộ còn lại tập trung, có kí kết hợp đồng trước Việc phânchia các câu hỏi khác nhau giúp nắm vững tình hình sản xuất của các mô hình sản xuấthoa khác nhau, người điều tra dễ tiếp xúc và hỏi người nông dân tại từng khu vực canhtác riêng biệt

Thu thập thông tin thứ cấp: Là phương pháp thu thập gián tiếp các thông tin vềdiện tích, sản lượng hoa trong toàn thành phố; các tiêu chuẩn đối với hoa cắt cành; các

Trang 39

chính sách phát triển ngành trồng hoa cắt cành; thị trường tiêu thụ hoa Thông quacách thu thập thông tin này có thể biết được các nhận định của chuyên gia, các nhàhoạch định chính sách cho vấn đề mở rộng thị trường cho hoa cắt cành Thông tin thứcấp được thu thập qua các báo cáo cuối năm của ngành, các văn bản nghị quyết trongcác cuộc họp tổng kết cuối năm, các số liệu trên mạng, báo.

2.3.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu

Hiệu quả kinh tế: phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được và phần chi phí

bỏ ra trong quá trình sản xuất Và lúc đó người ta quan tâm đến kết quả sản xuất vớimong muốn với những đầu ra vào hữu hạn mà vẫn thu được kết quả hay năng suất cao

Doanh thu (DT): cho biết tổng số tiền thu được ở cùng với mức sản lượng và

mức giá bán một đơn vị sản phẩm (Doanh thu = Sản lượng * Đơn giá bán sản phẩm)

Năng suất (NS): Là chỉ tiêu cho biết sản lượng thu được trên một đơn vị diện

tích (Năng suất = Sản lượng thu hoạch / Diện tích trồng)

Tổng chi phí (TC): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ chi phí bỏ ra đầu tư vào quá

trình sản xuất Chi tiêu này nhiều hay ít phụ thuộc vào quy mô canh tác và mức đầu tưcủa từng hộ nông dân sản xuất (TC = Chi phí vật chất + Chi phí lao động + Lãi vay +Chi phí khấu hao đầu tư cơ bản + Chi phí khác)

Lợi nhuận (LN): Là phần lời thu được sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí

kể cả chi phí do gia đình đóng góp (LN = DT – TC)

Thu nhập (TN): Là phần thu được sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí sản

xuất không kể đến chi phí do gia đình đóng góp (TN = LN + Công lao động nhà)

Giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị: Giá trị gia tăng (GTGT) được tạo ra bởi

các tác nhân của từng khâu trong chuỗi giá trị

GTGT = Tổng giá trị sản phẩm – Giá trị hàng hoá trung gian (chi phí đầu vào)

Hiệu quả kinh tế: là tính toán các tỷ suất của các kết quả kinh tế, nhằm đánh

giá khả năng về doanh thu, thu nhập và lợi nhuận của ngành Từ đó, nghiên cứu có thểđưa ra định hướng mở rộng thị trường xuất khẩu cho cây hoa cúc

Tỷ suất lợi nhuận/Tổng chi phí (TC) [LN/TC]: Chỉ tiêu này cho biết một

đồng bỏ ra đầu tư vào việc sản xuất hoa sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất thu nhập/Tổng chi phí (TC) [TN/TC]: Chỉ tiêu này cho biết một

đồng chi phí đầu tư vào sản xuất hoa mang lại bao nhiêu đồng thu nhập

Trang 40

Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu (DT) [LN/DT]: Tỷ suất này cho biết trong một đồng

doanh thu từ sản xuất hoa có bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất thu nhập/doanh thu (DT) [TN/DT]: Tỷ suất này cho biết trong một đồng

doanh thu có bao nhiêu đồng thu nhập

Tỷ suất doanh thu/Tổng chi phí (TC) [DT/TC]: Tỷ suất này cho biết một đồng chi

phí bỏ ra cho việc sản xuất thu được bao nhiêu doanh thu

2.3.3 Phương pháp chuỗi giá trị.

Áp dụng phương pháp chuỗi giá trị nhằm tìm hiểu vai trò nhiệm vụ của các tác nhântrong chuỗi, tính toán sự phân phối lợi nhuận và chi phí marketing Các chỉ tiêu dùng trongphương pháp chuỗi giá trị bao gồm:

Sơ đồ chuỗi giá trị

Phân phối chi phí và lợi nhuận giữa các bên tham gia: tính chi phí và lợi nhuận của các tácnhân trong chuỗi trên một cành hoa

Tính toán tỷ trọng trong chi phí 1 cành hoa và tỷ trọng lợi nhuận 1 cành hoa của các tác nhântrong chuỗi giá trị

Mục tiêu phân tích tỷ trọng trong chi phí, lợi nhuận: xác định tỷ trọng mà hộ sản xuất và cáctác nhân khác nhận được trong sản phẩm cuối cùng

Trong đó:

 Tổng chi phí = giá vốn + chi phí marketing

 Chi phí marketing = CP vận chuyển + CP bốc xếp + CP đóng gói + CP hao hụt…

 Giá vốn của nông dân = chi phí vật chất + chi phí lao động + chi phí sau thu hoạch

 Giá vốn của người thu gom = giá bán của nông dân

 Giá bán của người bán lẻ = giá bán của người thu gom

 Lợi nhuận (nông dân) = giá bán – chi phí sản xuất ra 1 cành hoa

 Lợi nhuận (trung gian) = giá bán – chi phí đầu tư cho 1 cành hoa

 Chênh lệch marketing = chi phí marketing + lợi nhuận của người phân phối

2.3.4 Phương pháp phân tích ma trận SWOT

Phân tích ma trận SWOT: phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe dọa

trong từng khâu Kết hợp các yếu tố đã phân tích trên để đưa ra chiến lược hoạt độngthích hợp với ngành để ngành có thể phát triển bền vững

Ngày đăng: 18/04/2015, 20:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 GDP của các ngành trong tỉnh Lâm Đồng năm 2010 - Phân tích chuỗi giá trị hoa cúc tại thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng
Hình 1.1 GDP của các ngành trong tỉnh Lâm Đồng năm 2010 (Trang 25)
Bảng 1.1: Hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp. - Phân tích chuỗi giá trị hoa cúc tại thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng
Bảng 1.1 Hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp (Trang 26)
Hình 1.3 Số lao động tham gia vào ngành nông nghiệp. - Phân tích chuỗi giá trị hoa cúc tại thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng
Hình 1.3 Số lao động tham gia vào ngành nông nghiệp (Trang 27)
Hình 1.4 Chỉ số phát triển Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá so - Phân tích chuỗi giá trị hoa cúc tại thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng
Hình 1.4 Chỉ số phát triển Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá so (Trang 28)
Hình 2.2 Sơ đồ chuỗi giá trị của ngành hoa Đà Lạt - Phân tích chuỗi giá trị hoa cúc tại thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng
Hình 2.2 Sơ đồ chuỗi giá trị của ngành hoa Đà Lạt (Trang 33)
Hình 3.2 Diện tích gieo trồng và sản lượng hoa cắt cành trong 5 năm - Phân tích chuỗi giá trị hoa cúc tại thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng
Hình 3.2 Diện tích gieo trồng và sản lượng hoa cắt cành trong 5 năm (Trang 52)
Hình 3.3 Biểu đồ chuỗi giá trị hoa cúc tại Đà Lạt. - Phân tích chuỗi giá trị hoa cúc tại thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng
Hình 3.3 Biểu đồ chuỗi giá trị hoa cúc tại Đà Lạt (Trang 53)
Bảng 3.8: Tình hình tham gia tập huấn khuyến nông của các hộ điều tra. - Phân tích chuỗi giá trị hoa cúc tại thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng
Bảng 3.8 Tình hình tham gia tập huấn khuyến nông của các hộ điều tra (Trang 55)
Bảng 3.7: Trình độ học vấn của các các chủ hộ điều tra. - Phân tích chuỗi giá trị hoa cúc tại thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng
Bảng 3.7 Trình độ học vấn của các các chủ hộ điều tra (Trang 55)
Hình 3.7 Biểu đồ biểu diễn kinh nghiệm mua bán hoa của trung gian cấp 2 - Phân tích chuỗi giá trị hoa cúc tại thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng
Hình 3.7 Biểu đồ biểu diễn kinh nghiệm mua bán hoa của trung gian cấp 2 (Trang 61)
Bảng 3.12: Kinh nghiệm mua bán hoa của các trung gian cấp 2 - Phân tích chuỗi giá trị hoa cúc tại thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng
Bảng 3.12 Kinh nghiệm mua bán hoa của các trung gian cấp 2 (Trang 61)
Hình 3.9 Sơ đồ kênh phân phối hoa cúc Đà Lạt. - Phân tích chuỗi giá trị hoa cúc tại thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng
Hình 3.9 Sơ đồ kênh phân phối hoa cúc Đà Lạt (Trang 63)
Hình 3.10 Kênh phân phối truyền thống giữa nông dân với doanh nghiệp - Phân tích chuỗi giá trị hoa cúc tại thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng
Hình 3.10 Kênh phân phối truyền thống giữa nông dân với doanh nghiệp (Trang 65)
Bảng 3.14: Kết quả, hiệu quả sản xuất của 30 hộ điều tra. - Phân tích chuỗi giá trị hoa cúc tại thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng
Bảng 3.14 Kết quả, hiệu quả sản xuất của 30 hộ điều tra (Trang 67)
Bảng 3.15: Chi phí và lợi nhuận của 5 thương lái thu gom hoa tại Đà Lạt. - Phân tích chuỗi giá trị hoa cúc tại thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng
Bảng 3.15 Chi phí và lợi nhuận của 5 thương lái thu gom hoa tại Đà Lạt (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w