1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề cuong- Phân Tích Lợi Ích Của Việc Phát Triển Chuổi Cung Ứng Rau Rừng Tại Tỉnh Gia Lai

40 453 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề Rau là loại thực phẩm rất cần thiết và không thể thiếu được trong đời sống hàngngày của con người trên khắp hành tinh, cây rau cung cấp rất nhiều chất dinh dưỡngcần thiết cho

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

******************

LÊ THỊ CHINH

PHÂN TÍCH LỢI ÍCH CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN RAU

RỪNG TẠI TỈNH GIA LAI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCNGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí MinhTháng 6/2012Mục Lục

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 31.1 Đặt vấn đề 3

Trang 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 5

1.2.1 Mục tiêu chung 5

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 5

1.3 Phạm vi nghiên cứu 5

1.4 Cấu trúc khóa luận 5

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 7

2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 7

2.1.1 Tổng quan về việc nghiên cứu phân tích cây bản địa, rau bản địa 7

2.1.1.1 Nghiên cứu nước ngoài 7

1.1.1.2 Nghiên cứu trong nước 10

2.2 Tổng quan về nghành nông nghiệp của Tỉnh Gia Lai 11

2.3 Tổng quan về Thành Phố Pleiku 15

2.3.1 Điều kiện tự nhiên 15

2.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 16

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Cơ sở lý luận 21

3.1.1 Các khái niệm 21

3.1.1.1 Chuỗi giá trị: 21

3.1.1.2 Kênh phân phối 21

3.1.1.3 Vai trò của kênh phân phối 22

3.1.1.4 Giá trị gia tăng 22

3.1.1.5 Rau bản địa 23

3.1.1.6 Rau rừng 23

3.1.1.7 Tiếp thị xanh (green maketing) 24

3.1.2 Ý nghĩa của nghiên cứu, phân tích chuỗi giá trị 24

3.1.3 Lợi ích của việc phát triển chuỗi giá trị rau bản địa 25

3.1.4 Lập sơ đồ chuỗi giá trị 25

3.1.5 Xác định chi phí và lợi nhuận 25

3.1.6 Chi phí marketing 26

3.1.7 Độ chênh lệch marketing ( Marketing Margin) 26

3.1.8 Marketing nông sản 27

3.2 Phương pháp nghiên cứu 29

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 29

3.2.2 Phương pháp chuỗi giá trị 29

3.2.3 Phương pháp phân tích 30

3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

NN & PTNT Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

FAO Tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên Hợp Quốc

AVRDC Trung tâm rau thế giới

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 5

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Rau là loại thực phẩm rất cần thiết và không thể thiếu được trong đời sống hàngngày của con người trên khắp hành tinh, cây rau cung cấp rất nhiều chất dinh dưỡngcần thiết cho sự phát triển của cơ thể con người như các loạivitamin, chất khoáng…Khi đời sống của người dân được nâng cao, nhu cầu lương thực và các thức ăn giàuđạm được bảo đảm thì yêu cầu về sản phẩm rau xanh không chỉ đơn thuần là

đủ về số lượng mà cần yêu cầu cả về chất lượng Tình hình VSATTP trong cả nướcđang trong tình trạng đáng báo động, hiện nay, tình trạng ô nhiễm vi sinh vật, hóa chấtđộc hại, kim loại nặng, thuốc bảo vệ thực vật…ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏecộng đồng Trong những năm qua, ngộ độc thực phẩm do tàn dư của hóa chất được sửdụng trong sản xuất gây tâm lý hoang mang lo ngại cho người tiêu dùng và làm thiệthại cho những người sản xuất có lương tri

Thực tế hiện nay nhu cầu về sản phẩm rau quả của người dân là ngày càng tăng,các sản phẩm rau, hoa quả được bán tràn lan trên thị trường mà không có sự quản lý,kiểm định của các nhà khoa học Các cơ sở sản xuất và tiêu thụ rau an toàn đã xuấthiện nhưng còn mang tính nhỏ lẻ và chưa được phổ biến một các rộng rãi Vì vậy vấn

đề VSATTP với mặt hàng nông sản nhất là sản phẩm rau đang được xã hội đặc biệtquan tâm

Trong khi đó, rau bản địa là nguồn rau xanh đã có từ rất lâu, thường được địaphương chế biến làm thức ăn hàng ngày Bên cạnh làm thực phẩm, chúng còn có dượctính để chữa bệnh đạt kết quả cao Rau bản địa không chỉ có giá trị văn hoá mà còn có

giá trị kinh tế, dinh dưỡng và có nhiều giá trị tốt cho sức khoẻ Rau bản địa được khai

thác và sử dụng trong các bữa ăn, bữa tiệc, được xem như là đặc sản cuả địa phương

Việt Nam là nước đang phát triển với gần 80% dân số sống ở nông thôn Nông nghiệp

đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Định hướng phát triển nôngnghiệp của Việt Nam đầu thế kỷ 21 là trên cơ sở đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn để phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệpgắn với ngành công nghiệp chế biếnViệt Nam có nguồn tài nguyên thực vật đa dạng và

Trang 6

phong phú, trong đó rau bản địa và thảo dược có vị trí quan trọng Hiện nay, việc sảnxuất và tiêu thụ các sản phẩm này chủ yếu có tính chất địa phương ở những vùng nôngthôn và vùng sâu vùng xa Ngày nay tuy là thời bình, rau bản địa mọc hoang dại vẫnđóng vai trò quan trọng về dinh dưỡng cũng như làm thuốc phòng và chữa bệnh.Trênđịa bàn Tỉnh Gia Lai, được biết đến trong một năm trở lại đây, rau rừng là một loại rauthuộc rau bản địa của tỉnh Gia Lai đã lan tỏa rất nhanh trong văn hóa ẩm thực từ Bắcvào Nam Được trồng khá rộng rãi nên ở đâu cũng có, lúc nào cũng có, nhưng raungon nhất là ở đầu mùa mưa Rau rừng gắn liền với chất rừng núi của vùng Gia Lai.Rau rừng ngày nay đã có mặt trong các chợ, nhà hàng và một số siêu thị

Rau rừng là một trong số các rau bản địa khi trồng không cần sử dụng thuốcbảo vệ thực vật, ít phân bón Cây rau có khả năng chống chịu sâu bệnh rất cao Việcphát triển rau rừng trước hết mang lại nguồn thực phẩm an toàn cho người sử dụng,bảo vệ môi trường Hơn nữa rau rừng mang lại giá trị kinh tế Cây rau đã có mặt trênthị trường và giá cả nó có cao hơn các loài rau thông thường như rau muống, raulang…Vì vậy nên rau rừng mang lại giá trị cho người sản xuất Trong khi đó, tại GiaLai rau rừng đã được bày bán ở các siêu thị, tuy nhiên nguồn cung ứng rau cho siêu thịlại từ các tỉnh khác doTỉnh Gia Lai chưa có quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn Bêncạnh đó, tỉnh Gia Lai có dự án quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn đến năm 2015 vàtầm nhìn 2020 góp phần khai thác có hiệu quả về đất đai, nguồn nước, lao động gópphần tạo ra bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp một cách hợp lý, gópphần xóa đói giảm nghèo, nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp cũng như đáp ứng nhucầu sử dụng thực phẩm an toàn của nhân dân Hiện tại, người dân trồng rau rừng tạiGia Lai sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún, chủ yếu là sản xuất theo tập quán Vì vậy,việc phát triển rau rừng thành một mặt hàng rau tại thành thị là hết sức cần thiết

Hiện nay hầu như các nước trên thế giới mới chỉ tập trung nghiên cứu các loàirau cao cấp, phổ biến còn việc nghiên cứu khai thác rau bản địa, địa phương mới chỉđược quan tâm từ vài năm trở lại đây, và còn rất hạn chế Diện tích đất đang thu hẹpdần dưới áp lực đô thị hoá, gia tăng mối quan tâm bảo tồn và đa dạng hoá sinh học.Với nhu cầu như 1 đặc sản, rau rừng đóng góp ngày càng nhiều vào thu nhập hộ Việcthu hái cũng đóng vai trò quan trọng tạo công ăn việc làm, tận dụng thời gian nhàn rỗi

Trang 7

của phụ nữ nông thôn.Từ những điều trên, tôi quyết định thực hiện Đề Tài” Phân Tích Lợi Ích Của Việc Phát Triển Rau Rừng Tại Tỉnh Gia Lai”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 M c tiêu chungục tiêu chung

Phân Tích Lợi Ích Của Việc Phát Triển Rau Rừng Tại Tỉnh Gia Lai

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

 Mô tả tình hình sản xuất, kinh doanh rau rừng tại tỉnh Gia Lai

 Phân tích chuỗi giá trị rau rừng

 Phân tích lợi ích của việc phát triển chuỗi cung ứng rau rừng

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Do giới hạn về thời gian nên đề tài chỉ tiến hành nghiêncứu các hộ nông dân trồng rau rừng tại phường Thống Nhất, TP pleiku, Tỉnh GiaLai.Vì đây là nơi cung ứng rau rừng nhiều nhất trong thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu từ 30/03/2012 đến 08/06/2012

1.4 Cấu trúc khóa luận

Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương

Chương 1: Mở đầu Chương này sẽ trình bày về sự cần thiết của việc lựa chọn đề tài,

mục tiêu, phạm vi nghiên cứu của đề tài

Chương 2: Tổng quan Mô tả một cách tổng quan về những tài liệu nghiên cứu có

liên quan đến sản xuất rau bản địa, rau rừng; Tổng quan về tình hình nông nghiệp củatỉnh Gia Lai, điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội của TP Pleiku, Tỉnh Gia Lai

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Nội dung nghiên cứu trình bày

về các khái niệm, cơ sở lý luận có liên quan làm nền tảng cho quá trình nghiên cứu.Phần phương pháp nghiên cứu sẽ trình bày chi tiết về phương pháp được dùng đểnghiên cứu cho đề tài bao gồm phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, số liệu thứ cấp

và , phương pháp chuỗi giá trị, phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Chương 4: Kết quả và thảo luận Chương này sẽ trình bày các nội dung sau: Đặc

điểm kinh tế xã hội của người được phỏng vấn; Cách thức sản xuất, tiêu thụ sản phẩmrau rừng;phân phối chi phí và lợi nhuận trong chuỗi; tìm ra lợi ích môi trường đối vớinơi sản xuất và tiêu thụ rau rừng

Trang 8

Chương 5: Kết luận và Kiến nghị: Phần đưa ra những kết luận từ những mục tiêu đề

ra trong chương 1 dựa trên kết quả nghiên cứu trong chương 3 Sau đó, nghiên cứu đưa ra kiến nghị nhằm định hướng phát triển để cho quá trình sản xuất mang lại hiệu quả ngày càng cao và mang tính bền vững

Trang 9

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

2.1.1 Tổng quan về việc nghiên cứu phân tích cây bản địa, rau bản địa

2.1.1.1 Nghiên cứu nước ngoài

Tại Nhật Bản: Kasama Forest Technology Center đã thiết lập hàng loạt các môhình rừng nhiều tầng tán bao gồm nhiều loài cây và ở nhiều cấp tuổi, trồng ở nhiều độcao khác nhau ở vùng Tsucuba (có độ cao 876m so với mực nứoc biển ) cho cả loàicây Tuyết tùng (Japanese Cedar) và đã đưa ra sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các loài câykhi trồng hỗn giao với nhau và ảnh hưởng của môi trường đến từng cây Tại Đài Loan và một số nước châu Á đã đưa cây bản địa trồng ở những vùngđất trống đồi núi trọc sau khi đã trồng phủ xanh bằng cây lá kim kết quả là tạo ranhững mô hình rừng hỗn giao bền vững, đạt năng suất cao, có tác dụng tốt trong việcbảo vệ, chống sói mòn đất

Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc, 2002 Bảo tồn nguyên vị các giốngbản địa và họ hàng hoang dại của chúng tại Việt nam Dự án bảo tồn sự đa dạng sinhhọc nông nghiệp có ý nghĩa toàn cầu của 6 nhóm cây trồng quan trọng (lúa, khoai sọ,nhãn /vải, đậu, quả có múi và chè) ở 3 vùng địa lý -sinh thái là miền núi phía Bắc,Trung du Bắc bộ và vùng núi Tây Bắc Đa dạng sinh học là cơ sở để tiến hóa và thíchứng với môi trường thay đổi thường xuyên Việt Nam có rất nhiều loài vật nuôi, câytrồng nội địa đã được thuần hóa mà không thể tìm thấy ở bất kỳ nơi nào khác Chúngbắt nguồn ở Việt Nam từ nhiều thế kỷ trước và được khoa học gọi là "các giống bảnđịa" Sự đa dạng sinh học này và tác động tích cực của nó đến an ninh lương thực hiệnđang bị đe doạ bởi quá trình đô thị hóa, những thay đổi về tập quán canh tác và sự biếnmất của sinh cảnh Dự án này góp phần duy trì, phát triển sự đa dạng sinh học thôngqua việc bảo tồn các giống loài bản địa, xây dựng các khu quản lý gien dựa vào cộngđồng nhằm bảo đảm sự phát triển trong tương lai của các giống loài này và bảo vệ sinhcảnh của chúng

Dự án tăng cường sản xuất an toàn, thúc đẩy và sử dụng rau bản địa của phụ nữtại Việt Nam và Australia, 2006 Trong thời gian 4 năm, dự án sẽ khảo sát các nghiêncứu đã có về rau bản địa ở Việt nam, đánh giá vai trò của phụ nữ trong sản xuất, quảng

Trang 10

bá và sử dụng rau bản địa, đánh giá tiềm năng phát triển của một số lọai rau bản địaquan trọng và xác định các khó khăn rào cản trong phát triển rau bản địa Có sự giatăng nhu cầu về rau bản địa ở Việt Nam, và vai trò quan trọng của phụ nữ trong sảnxuất rau bản địa Mục đích của dự án là cải thiện thu nhập nông trại ở khu vực nôngthôn của Việt Nam bằng cách tăng các kỹ năng của phụ nữ trong việc thúc đẩy sảnxuất an toàn rau bản địa Dự án cũng sẽ phân tích và xác định số lượng các cơ hội thịtrường hiện tại và tiềm năng, đánh giá các yếu tố có thể cải thiện khả năng cạnh tranhcủa các loại rau trên thị trường và phát triển chuỗi cung ứng sẽ tiếp tục hỗ trợ sự pháttriển của cộng đồng dựa trên sản xuất thực vật bản địa Trong năm đầu tiên, dự án đãbắt đầu tại ba xã, Xuân Sơn, Xuân Đài, Minh Đài ở huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ.Trong giữa năm 2009, dự án được thiết kế lại Mục tiêu của dự án được thiết kế lại là:Xây dựng các mô hình cho phép một vị trí thị trường cạnh tranh cho các nữ nông dânsản xuất nhỏ trong một thị trường chuyển đổi Đạt được một sự hiểu biết lớn hơn lợiích người tiêu dùng từ các loại rau bản địa Cải thiện nông nghiệp và thông qua quản

lý chuỗi cung cấp sản phẩm chất lượng an toàn Năm thứ 3, làm thế nào để mang lại sựthay đổi trong việc tiếp thị và sản xuất rau bản địa? Đây là trọng tâm của Hội thảo cácbên liên quan của chúng tôi được tổ chức tại Sa Pa trong tháng 8 năm 2010 Hội thảo

đã thu hút 63 người tham gia bao gồm các quan chức chính phủ, nông dân, thu gom,bán buôn, bán lẻ và các đại diện từ các nhóm người tiêu dùng

Katinka Weinberger,Trung tâm rau thế giới (AVRDC) và John Msuya, Đại họcSokoine, Tanzania, 2004 Tầm quan trọng và triển vọng của rau bản địa ở Tanzania.Rau bản địa châu Phi đóng một vai trò rất quan trọng trong an ninh thực phẩm củangười nghèo ở cả thành thị và nông thôn (Schippers, 1997) Người dân có thể dùng raubản địa như là thức ăn chính hoặc đồ gia vị để chế biến món ăn Rau bản địa có cácnguồn năng lượng và vi chất dinh dưỡng trong chế độ ăn của cộng đồng bị cô lập(Grivetti và Ogle, 2000) Hơn nữa, nó có thể phục vụ như là nguồn thu nhập và có thểđược bán trên thị trường, kinh doanh tại địa phương, khu vực, thậm chí quốc tế, và tầmquan trọng chính trong thời kỳ hạn hán và bất ổn xã hội hoặc chiến tranh Tuy nhiên,vai trò quan trọng của rau bản địa châu Phi Tanzania bị đe dọa thông qua sự tuyệtchủng của các nguồn tài nguyên di truyền của các loài này Giống bản địa nhiều cácloại rau trong quá trình bị thay thế giống hiện đại (FAO, 1998) Bốn khu vực được

Trang 11

nghiên cứu là Arusha, Singida, Dodoma và Tanga, tất cả ở đông bắc Tanzania Nghiêncứu đã phân tích hàm lượng chất sắt(Fe), ß-carotene, kẽm(Zn)… trong 3 cây rau dền,cây bạch anh và cà tím Châu Phi Kết quả của nghiên cứu cho thấy: Rau bản địa làquan trọng cả cho tiêu dùng và sản xuất, hộ gia đình nghèo dựa trên rau quả hơn nhiều

so với hộ gia đình giàu có Tuy nhiên, tầm quan trọng của rau bản địa cho tiêu dùngxuất hiện đã giảm trong những năm qua Đối với các hộ nghèo, giá trị của rau bản địatiêu thụ khoảng 11% giá trị của tiêu thụ thực phẩm, so với 2% cho các hộ gia đình giàu

có Bản địa rau quả đóng góp đáng kể vào việc tiêu thụ các vi chất dinh dưỡng, đặcbiệt là các hộ gia đình nghèo, nơi mà khoảng một nửa vitamin A và một phần ba cácyêu cầu sắt được tiêu thụ thông qua rau bản địa Khoảng 40% nông dân canh tác thửađất nhỏ tham gia vào việc trồng rau bản địa, trong khi chỉ có 25% nông dân tương đối

mô lớn được tham gia vào việc trồng rau bản địa Bản địa các loại rau như vậy, đónggóp đáng kể vào tổng thu nhập hộ gia đình Mặc dù rau bản địa là một cây trồng hoàntoàn tự cung tự cấp Rau bản địa một số thương mại hóa, và một số ngày nay có thểđược tìm thấy tại các siêu thị và cửa hàng tiện lợi Như vậy, nó xuất hiện rằng có mộttiềm năng thị trường tốt cho các loại cây trồng, cả hai trong phân khúc giá cao, cũngnhư trong phân khúc giá thấp Trung bình, người tiêu dùng sẵn sàng trả thêm 34% đốivới rau dền đến 23% cho cà tím châu Phi Bản địa rau tận hưởng những lợi thế đượcsản xuất với đầu vào tương đối nhỏ và do đó có nguy cơ vốn thấp Hiện nay, các công

ty hạt giống thương mại cũng nhận ra tiềm năng này và đang bước vào thị trường củagiống cây trồng rau bản địa

Kinh nghiệm của trung tâm rau thế giới(AVRDC) trong tiếp thị của rau bản Một nghiên cứu trường hợp của thương mại hóa cà tím Châu Phi Nghiên cứu chothấy: Đứng trước những thách thức về an ninh lương thực toàn cầu như: dân số tăngnhanh, đô thị hóa các nước đang phát triển, dinh dưỡng thiếu hụt, suy thoái môitrường, thay đổi khí hậu…Vấn đề về tăng nhu cầu trái cây và thực vật đang là tháchthức cho cộng đồng Cần phải khai thác tiềm năng của rau bản địa để nâng cao thunhập và cải thiện dinh dưỡng ở châu Phi Nghiên cứu cho thấy chức năng kép của rauquả Nếu tăng cường sản xuất thực vật và rau quả, sẽ cung cấp vi chất thiết yếu trongchế độ ăn uống, thu nhập tăng và cơ hội việc làm, sức khỏe tinh thần tốt, xóa đói giảmnghèo Các sáng kiến mở ra cho rau bản địa đó là: sử dụng rau bản địa cải thiện an

Trang 12

địa-ninh lương thực Nguồn gen rau sử dụng đúng mức, nâng cao đa dạng sinh học, tăngthu nhập cho hộ dân nghèo ở thành thị và nông thôn, tăng cường sản xuất các loài raubản địa Châu Phi, sản xuất bền vững, tạo sức khỏe tốt cho người sử dụng.

1.1.1.2 Nghiên cứu trong nước

Trần Nguyên Giảng (1961-1963 và 1960-1962), Trần Xuân Tiếp - Lê XuânTám (1963-1967) đã đưa ra các biện pháp kỹ thuật gây trồng và phục hồi cây bản địanhằm đem lại hiệu quả trong quá trình tu bổ lại tầng cây cao có giá trị trong lâm phầnrừng Trong công trình nghiên cứu này, tác giả Trần Nguyên Giảng đã xây dựng thànhcông mô hình trồng hỗn loài cây bản địa dưới tán cây phù trợ và đã có báo cáo tổngkết sơ bộ tình hình sinh trưởng của rừng ở khu vực nghiên cứu

Trung tâm KHSX Lâm Nghiệp Đông Bắc Bộ (Ngọc Thanh - Phúc Yên -VĩnhYên) đã thử nghiệm cây bản địa dưới tán rừng Thông mã vĩ những năm 2000 và 2001trên diện tích 10 ha tại khu vực Lũng Đồng Đành bao gồm 5 loài cây bản địa có giá trịkinh tế cao:Lim xanh, Lim xẹt, Re hương, Ràng ràng xanh và Dẻ Yên Thế.Ngoài ratrung tâm cũng xây dựng một khu vườn sưu tập thực vật trông trên 180 loài cây bảnđịa cùng với phù trợ là Keo lá tràm và Keo tai tượng (1996 - 2001)

Nguyễn Cao Long, 2009 Cây dược liệu bản địa: thách thức và khả năng pháttriển trên đất canh tác của người Bana tại xã KonPne huyện Kbang, tỉnh Gia Lai Kếtquả nghiên cứu cho thấy quá trình sử dụng thực vật làm dược liệu đã có từ lâu đời,không những thế nguồn kiến thức này đã được tích lũy, chọn lọc và được gìn giữ từbao đời nay Người dân nơi đây sống khá phụ thuộc vào rừng, hầu hết các nhu cầuthiết yếu của họ trong cuộc sống được đáp ứng từ rừng Sau đó cây bản địa được đưa

về đất canh tác trồng bằng những kinh nghiệm quý báu Họ lựa chọn những loại cây đểđưa về trồng trên đất canh tác không phải loài cây có trong danh sách đỏ mà chỉ lànhững loài cây phục vụ cho nhu cầu sống của họ hay chỉ để tăng thu nhập sống cuả họ

Lê Thanh Loan, Trần Đức Luân , 2010, Trường Đại học Nông Lâm thành phố

Hồ Chí Minh Chuỗi giá trị và thị trường rau bản địa ở tỉnh Tây Ninh và TP Hồ ChíMinh Nghiên cứu nhằm cung cấp yếu tố ảnh hưởng xác suất tiêu dùng rau bản địa qua

mô hình logit; phân tích chuỗi giá trị; chiến lược phát triển thị trường loại rau này ởtỉnh Tây Ninh và TP.HCM Khu vực thu hái là bưng biền dọc sông Vàm Cỏ Đông và

Trang 13

Sài gòn đang thu hẹp dần dưới áp lực đô thị hoá, gia tăng mối quan tâm bảo tồn và đadạng hoá sinh họcPhân tích chuỗi giá trị cho thấy rau bản địa chưa được bán ở chợ,siêu thị nội thành; vai trò quan trọng của nhà hàng trong việc đẩy giá trị gia tăng raubản địa; sự phân phối lợi ích chưa công bằng trong chuỗi có nhà hàng; thặng dư tươngđối cầu chưa làm tăng giá bán của người thu hái Mô hình logit cho thấy Cảm nhận vềhương vị rau có ý nghĩa thống kê ảnh hưởng đến tiêu dùng Để bảo tồn và đa dạng hoásinh học, cần có sự bảo vệ diện tích bưng biền, phổ biến kỹ thuật thu hái Để phân phốilợi ích công bằng, cần giảm đối tượng trung gian, giao trực tiếp.

Tôn Thiên San, 2011 Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.Phân tích chuỗi hoa cúc tại TP Đà Lạt Kết quả nghiên cứu cho thấy: Trong chuỗi giátrị hoa Cúc Đà Lạt có nhiều kênh phân phối, trong mỗi kênh phân phối có nhiều khâutrung gian, và trong từng khâu trung gian có các hoạt động của các thành phần thamgia trong chuỗi Số lượng các thành phần tham gia trong chuỗi càng nhiều thì giúp cho

sự cạnh tranh càng cao, đẩy giá mua hoa của nông dân tăng lên và giá bán hoa chongười tiêu dùng giảm xuống Mặc khác, số lượng các khâu trung gian trong chuỗi giátrị càng nhiều thì giá mua hoa sẽ giảm xuống và giá bán hoa sẽ tăng lên, tạo sự chênhlệch lớn về giá trị gia tăng trong chuỗi

2.2 Tổng quan về nghành nông nghiệp của Tỉnh Gia Lai.

Đóng góp GDP của nghành nông nghiệp trong tỉnh Gia Lai cao hơn các nghànhkhác GDP đóng góp của ngành cho kinh tế toàn tỉnh gần 40%

Hình 1.1 GDP của các ngành trong tỉnh Gia Lai năm 2010

Trang 14

(Nguồn: Niêm giám Thống kê, 2010).

Diện tích đất tự nhiên trên 1,553 triệu ha Trong đó đất nông nghiệp là 1, 347triệu ha Công tác khuyến nông được chú trọng đẩy mạnh, tiếp tục phối hợp với cácđịa phương phổ biến và áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, điển hình tiên tiếnvào sản xuất nhất là ở khu vực vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số; triển khaicác chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư từ nguồn vốn Trung ương.Cùng với sự phát triển của các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, hoạt động lâm nghiệpGia Lai tiếp tục phát triển toàn diện và chuyển dịch theo hướng bền vững

Hình 1.2 Cơ cấu sử dụng đất tại tỉnh Gia Lai năm 2010

86.75%

7.10% 6.14%

Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng

(Nguồn: Niêm giám Thống kê, 2010)

Trang 15

Trong cơ cấu sử dụng đất tại tỉnh Gia Lai, đất nông nghiệp chiếm đa số trong cơ cấu

Cùng với sự phát triển của nông nghiệp trên toàn tỉnh thì số lượng người dântham gia vào hoạt động của ngành này cũng tăng lên cả về mặt chất lượng và số lượng

Hình 1.4 Lao động tham gia vào nông nghiệp trung bình phân theo giới tính

264,192 286,596

377,280 510,517 561,586

742,372

Nữ Nam Tổng

(Nguồn: Niêm giám Thống kê, 2010)

Trang 16

Nhìn chung lao động tham gia vào nông nghiệp của tỉnh Gia Lai nam nhiều hơn nữnhưng không chênh lệch nhiều.

Hình 1.5 Số lao động tham gia vào ngành nông nghiệp.

0 100000 200000 300000 400000 500000 600000 700000

(Nguồn: Niêm giám Thống kê, 2010)

Số lao động tham gia vào nông nghiệp của tỉnh Gia Laicó xu hướng tăng trong cácnăm gần đây

Hình 1.6 Chỉ số phát triển Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá so sánh

ngành nông nghiệp phân theo khu vực kinh tế (năm trước = 100)

Trang 17

Chỉ số phát triển (%)

(Nguồn: Niêm giám Thống kê, 2010)

Gia Lai là tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên, những năm gần đây diện tích rau ở GiaLai ngày càng được mở rộng Năm 2009 diện tích rau các loại của tỉnh đạt gần 19,4nghìn ha, với sản lượng gần 196,3 nghìn tấn sản phẩm rau của Gia Lai không chỉ phụcvụ cho nhân dân trong tỉnh mà còn tiêu thụ tại thị trường các tỉnh, thành thuộc DuyênHải Trung Bộ Nhưng sự phát triển nhanh chóng của các phương tiện giao thông, cáckhu dân cư, các khu công nghiệp dịch vụ, làng nghề tập trung cùng với sự đầu tư thâmcanh, sử dụng không khoa học các loại hóa chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp đãgây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí tạo nên sự tích lũy các chất độc hại trongsản phẩm nông sản., đặc biệt là các loại rau quả thực phẩm gây ảnh hưởng nghiêmtrọng tới sức khỏe người sản xuất và tiêu dùng

Nhưng đến nay, trên địa bàn tỉnh chưa có một tổ chức, cá nhân sản xuất kinhdoanh nào được công nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh rau an toàn Có rất nhiềunguyên nhân dẫn tới tình tràng trên đó là: sản xuất rau nhỏ lẻ, manh mún, chủ yếu sảnxuất theo tập quán Đặc biệt là tỉnh chưa có vùng quy hoạch sản xuất rau an toàn theođúng tiêu chuẩn cho các vùng sản xuất rau

Do không đủ điều kiện để công nhận là vùng sản xuất rau an toàn nên ngườidân tiếp tục sản xuất theo truyền thống làm gia tăng nguy cơ mất VS ATTP, giá bán

Trang 18

rẻ…làm giảm hiệu quả sản xuất Mật khác việc sản xuất nhỏ lẻ như trên sẽ gây khókhăn cho công tác quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.

Trước thực trạng trên, việc tiến hành:” Quy hoạch sản xuất rau an toàn tỉnh GiaLai đến năm 2015 và tầm nhìn 2020” là hết sức cần thiết và cấp bách góp phần khaithác có hiệu quả về đất đai, nguồn nước, lao đọng và các yếu tố khác để phát triển rau

an toàn, tạo ra bước chuyển dịc cơ cấu trong nông nghiệp một cách hợp lý, góp phầnxóa đói giảm nghèo, nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp cũng như đáp ứng nhu cầu

sử dụng thực phẩm an toàn cho nhân dân

2.3 Tổng quan về Thành Phố Pleiku

2.3.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý:Thành phố Pleiku là đô thị phía bắc Tây Nguyên, nằm trên trục giao

thông giữa quốc lộ 14, quốc lộ 19, nối thông suốt cả nước, gần ngã ba Đông Dương,nằm trên cung đường Hồ Chí Minh, và trong vùng tam giác tăng trưởng các tỉnh lâncận, cũng như các quốc gia láng giềng như Campuchia, Lào Tổng diện tích tự nhiên là26.166,36 ha, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội của tỉnh Gia Lai Pleikunằm trên độ cao trung bình 300m -500 m; ngã ba quốc lộ 14 và quốc lộ 19 có độ cao

785 m

Địa hình: chủ yếu là đồi núi, ngoài ra còn địa hình thung lũng, địa hình cao nguyên và

một số sông suối khá bằng phẳng

Khí hậu: Thành Phố PleiKu có khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, một năm có hai

mùa: mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đếntháng 4 năm sau Vùng Tây Trường Sơn có lượng mưa trung bình từ 2.200 đến 2.500

mm, vùng Đông Trường Sơn từ 1.200 đến 1.750 mm Nhiệt độ trung bình năm là 25ºC

22-Thổ nhưỡng: Thành phố có ưu thế về thổ nhưỡng, thời tiết thuận lợi cho phát triểncác loại cây công nghiệp như cao su, cà phê, hồ tiêu, cây lâm sản đa dạng

Trang 19

Hình 1.7 Bản đồ hành chính thành phố Pleiku- tỉnh Gia Lai

(Nguồn: www.google.com.vn)

2.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Dân số TP.Pleiku tính đến thời điểm tháng 12/2010 có 216.271 người (trong đóvùng nông thôn có 10.852 hộ với 48.523 khẩu.Thành phố có 14 phường và 09 xã.Hiện nay dân số sinh sống tại khu vực nông thôn chiếm khoảng 22,17% (47.956người), trong đó có khoảng 54,14% lao động trong độ tuổi làm việc ở lĩnh vực nông,lâm, ngư nghiệp Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp có những chuyển biếntích cực, đặc biệt là sau khi có Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trungương khóa X về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn”, giá trị sản xuất nông nghiệp

Trang 20

tăng bình quân 4,95%/năm, cơ cấu cây trồng, vật nuôi từng bước chuyển dịch theohướng sản xuất hàng hóa gắn với thị trường.

Nông nghiệp tuy chiếm tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế thấp (khoảng 5% trongGDP) song là nơi giải quyết việc làm cho phần lớn lực lượng lao động, tạo nên sự ổnđịnh về an ninh chính trị khu vực nông thôn Vì vậy, trong những năm qua vấn đềnông nghiệp, nông dân, nông thôn của Thành phố luôn được sự quan tâm đầu tư và đãđạt được một số kết quả như sau:

Sản xuất nông nghiệp luôn duy trì ở mức ổn định về diện tích cây trồng, pháttriển nhanh về giống cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá, cụ thể hiện nay diện tíchcây trồng hàng năm bình quân 4.477,33 ha (trong đó cây lương thực 2.972,69 ha; Câytinh bột có củ 208,04 ha; cây thực phẩm 1.174,65 ha; cây công nghiệp dài ngày4.438,9ha); tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp hiện chiếm khoảng 47,24 - 49,04%;đàn bò 13.134 con (bò lai chiếm 20,62% tổng đàn); đàn heo 64.315 con (heo hướngnạc đạt 86,08%); gia cầm 147.194 con; đàn dê, cừu 808 con; ong 19.895 đàn; diện tíchnuôi cá 16.000m2, … Trong tổ chức sản xuất Thành phố luôn chú trọng nâng cao năngsuất, chất lượng và hiệu quả của từng loại cây trồng và vật nuôi, vì vậy tốc độ tăngtrưởng của ngành bình quân hàng năm đạt 4,95% Năm 2005 giá trị sản xuất nôngnghiệp đạt 138 tỷ đồng, năm 2010 đạt 205 tỷ đồng Trong sản xuất nông nghiệp bằngcác chương trình khuyến nông, khuyến lâm đã xuất hiện nhiều mô hình sản xuất cóhiệu quả cho giá trị thu nhập cao; nhiều loại giống cây trồng, vật nuôi đã được đưa vàosản xuất

Kinh tế khu vực nông thôn đã có sự chuyển dịch theo hướng tăng dịch vụ,ngành nghề – cụ thể kinh tế hộ đã có sự mở rộng qui mô sản xuất, kinh tế trang trạihiện có 29 cơ sở chủ yếu phát triển theo hướng đa dạng (cây, con kết hợp), kinh tếHTX tuy gặp khó khăn nhưng có những đóng góp nhất định cho quá trình phát triểnngành nông nghiệp thành phố

Cơ cấu lao động nông thôn cũng đã có sự chuyển dịch (từ lao động thuần nôngsang lao động nông nghiệp kết hợp với dịch vụ) Kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội khuvực nông thôn luôn đầu tư hàng năm như hệ thống thuỷ lợi từng bước củng cố; giaothông nông thôn với phương châm “nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ” đã ngày càng

Ngày đăng: 18/04/2015, 20:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 Cơ cấu sử dụng đất tại tỉnh Gia Lai năm 2010 - đề cuong- Phân Tích Lợi Ích Của Việc Phát Triển Chuổi Cung Ứng Rau Rừng Tại Tỉnh Gia Lai
Hình 1.2 Cơ cấu sử dụng đất tại tỉnh Gia Lai năm 2010 (Trang 14)
Hình 1.4 Lao động tham gia vào nông nghiệp trung bình phân theo giới tính - đề cuong- Phân Tích Lợi Ích Của Việc Phát Triển Chuổi Cung Ứng Rau Rừng Tại Tỉnh Gia Lai
Hình 1.4 Lao động tham gia vào nông nghiệp trung bình phân theo giới tính (Trang 15)
Hình 1.3 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo nghành hoạt động - đề cuong- Phân Tích Lợi Ích Của Việc Phát Triển Chuổi Cung Ứng Rau Rừng Tại Tỉnh Gia Lai
Hình 1.3 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo nghành hoạt động (Trang 15)
Hình 1.5  Số lao động tham gia vào ngành nông nghiệp. - đề cuong- Phân Tích Lợi Ích Của Việc Phát Triển Chuổi Cung Ứng Rau Rừng Tại Tỉnh Gia Lai
Hình 1.5 Số lao động tham gia vào ngành nông nghiệp (Trang 16)
Hình 1.7 Bản đồ hành chính thành phố Pleiku- tỉnh Gia Lai - đề cuong- Phân Tích Lợi Ích Của Việc Phát Triển Chuổi Cung Ứng Rau Rừng Tại Tỉnh Gia Lai
Hình 1.7 Bản đồ hành chính thành phố Pleiku- tỉnh Gia Lai (Trang 19)
Hình 4.1. Hình ảnh rau rừng mới trồng và sau khi trồng 1.5 tháng - đề cuong- Phân Tích Lợi Ích Của Việc Phát Triển Chuổi Cung Ứng Rau Rừng Tại Tỉnh Gia Lai
Hình 4.1. Hình ảnh rau rừng mới trồng và sau khi trồng 1.5 tháng (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w