Với bốn hình thức hợp đồng mua bán được sử dụng hiện nay: hợp đồng ghinhớ, hợp đồng đầu tư, hợp đồng thu mua và hợp đồng gia công đã làm cho thịtrường của ngành sản xuất cá tra nguyên li
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH TUÂN THỦ HỢP ĐỒNG CỦA NGƯỜI
NUÔI CÁ TRA TẠI TỈNH TIỀN GIANG.
Họ và tên : HUỲNH THỊ THU NHI Khóa : 2009 – 2011
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số ngành : 603110
Thành phố Hồ Chí Minh – Tháng 04/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH TUÂN THỦ HỢP ĐỒNG CỦA NGƯỜI
NUÔI CÁ TRA TẠI TỈNH TIỀN GIANG.
Hướng dẫn khoa học: TS PHAN THỊ GIÁC TÂM Học viên thực hiện : HUỲNH THỊ THU NHI Khóa : 2009 - 2011
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh – Tháng 04/2012
Trang 3TÓM TẮT
Đề tài mô tả các hình thức cũng như kết quả thực hiện hợp đồng mua bán
cá tra nguyên liệu tại tỉnh Tiền Giang Qua đó tiến hành phân tích các yếu tố ảnhhưởng đến quyết định tuân thủ hợp đồng của người nông dân, xác định nhóm đốitượng có nguy cơ phá vỡ hợp đồng cao và tính toán lại mức bồi thường hợp đồngmới Dữ liệu được sử dụng trong quá trình phân tích được thu thập từ 83 hộ nuôi
cá tra tại huyện Cái Bè và Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
Với bốn hình thức hợp đồng mua bán được sử dụng hiện nay: hợp đồng ghinhớ, hợp đồng đầu tư, hợp đồng thu mua và hợp đồng gia công đã làm cho thịtrường của ngành sản xuất cá tra nguyên liệu trên địa bàn Tỉnh trở nên đa dạng.Tuy nhiên, với tính pháp lý chưa cao, các điều khoản ràng buộc chưa chặt chẽcùng với sự biến động phức tạp của giá cả đã gây ra tình trạng phá vỡ hợp đồngcủa người nuôi cá ???Với tỷ lệ được ký kết cao nhất (hd LOAI NÀO??) nhưng
bị chi phối bởi nhóm yếu tố: quy mô ao nuôi, tỷ lệ vốn sở hữu, thời gian trễ hạn,trình độ chủ hộ, hệ số thức ăn và hình thức hợp động đã gây ra ảnh hưởng rất lớntrong quyết định tuân thủ hợp đồng của người nông dân, đặc biệt là các nhóm hộsản xuất sử dụng hợp đồng thu mua Quá trình phân tích nhóm yếu tố ảnh hưởngnày dựa trên kết quả của mô hình Logit Kết hợp Lý thuyết trò chơi, nhóm hộ sảnxuất có quy mô nhỏ và có sử dụng hình thức hợp đồng không ràng buộc là nhóm
có nguy cơ phá vỡ hợp đồng cao nhất (hệ số a>0) Qua đó đã có thể ngăn chặnđược tình trạng này nếu áp dụng mức bồi thường mới là 30% giá trị hợp đồng
Việc phân tích và đánh giá cũng như một số kiến nghị được đề xuất trongnghiên cứu sẽ là cơ sở hữu ích trong việc xây dựng lại kế hoạch nhằm ổn địnhngành hàng sản xuất cá tra nguyên liệu trên địa bàn tỉnh Tiền Giang trong thờigian tới
Trang 4MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
i Tính cấp thiết của đề tài 1
ii Mục tiêu nghiên cứu 2
iii Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3
iv Ý nghĩa của đề tài 3
Chương 1 TỔNG QUAN 4
1.1 1.1 Tổng quan các tài liệu nghiên cứu liên quan 1.1.1 Đặc điểm sản xuất cá tra 1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu về hợp đồng trong ngành hàng cá tra 12
1.1.3 Các vấn đề phát sinh khi thực hiện hợp đồng tiêu thụ nông sản tại Việt Nam .4 1.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 4
1.2.1 Điều kiện tự nhiên 4
1.2.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn .5
1.2.3 Đất đai 6
1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 6
1 2.3.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thủy sản tại tỉnh Tiền Giang 7
1.3.1 Tình hình sản xuất thủy sản .7
1.3.2 Tình hình chế biến và xuất khẩu thủy sản 9
1.2.44 Tình hình thu mua cá tra nguyên liệu theo hợp đồng tại Tiền Giang 10
1 4.1 Tình hình thực hiện chung .10
1.4.2 Các hình thức hợp đồng được áp dụng tại Tiền Giang 10
1.5 13
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Cơ sở lý luận 15
Trang 52.1.1 Khái niệm hợp đồng 15
2.1.2 Lợi ích và hạn chế trong việc thực hiện hợp đồng thu mua nông sản 21
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tuân thủ hợp đồng của người nông dân .22
2.1.4 Lý thuyết trò chơi trong việc xác định mức bồi thường hợp đồng 24
2.2 Phương pháp nghiên cứu 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 2.2.2 Phương pháp phân tích ( viết pp cho từng mục tiêu) 33
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38
3.1 Hiện trạng nuôi trá tra tỉnh Tiền Giang 38
3.2 Phân tích hiệu quả sản xuất cá tra 40
3.2.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 40
3.2.2 Hiệu quả sản xuất cá tra tại Tiền Giang 43
3.3 Phân tích tình hình thực hiện hợp đồng mua bán cá Tra nguyên liệuMô tả và phân loại hợp đồng tiêu thụ cá Tra tại Tỉnh 45
3.3.1 Các Hhình thức hợp đồng đầu tư 46
3.3.2 Hình thức hợp đồng ghi nhớ 49
3.3.3 Hình thức hợp đồng thu mua 51
3.3.4 Hình thức hợp đồng gia công 51
3.4 Phân tích tình hình thực hiện hợp đồng mua bán cá Tra nguyên liệu 53
3.3.25 Nguyên nhân không thành công của các HĐ được thực hiện trong ngành hàng cá Tra tại Tiền Giang 58
3.362 Xác định nhóm đối tượng có nguy cơ phá vỡ hợp đồng cao .60
3.6.14 Ước lượng mô hình định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tuân thủ HĐ mua bán cá Tra nguyên liệu của người nuôi 62
3.6.2 Nhóm đối tượng có nguy cơ phá vỡ HĐ cao (trung lap) 66
3.7 Xác định lại mức bồi thường hợp đồng m 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO.
PHỤ LỤC.
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT NÔNG DÂN.
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 7TrangHình 3.1 Diện tích Thả Nuôi Cá Tra Phân Theo Huyện 39Hình 3.2 Cách Thức Hoạt Động Của HĐ Đầu Tư Theo Phương Thức Trực Tiếp 47Hình 3.3 Cách Thức Hoạt Động Của HĐ Đầu Tư Theo Phương Thức Gián Tiếp
48Hình 3.4 Hình Thức Hoạt Động Của HĐ Ghi Nhớ 50
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Tình Hình Sản Xuất Thủy Sản của Tỉnh Giai Đoạn 2005 – 2010 7
Bảng 1.2 Tình hình chế biến, xuất khẩu thủy sản của tỉnh giai đoạn 2006 – 2010 9
Bảng 2.1: Tình Hình Phân Loại Hợp Đồng Nông Sản Tại Việt Nam 20
Bảng 2.2 Kết Quả Chiến Lược Của Hai Đối Thủ 27
Bảng 2.3 Kết Quả Chiến Lược Khi Giá Thị Trường Cao, Hợp Đồng Không Có Ràng Buộc 29
Bảng 2.4 Kết Quả Chiến Lược Khi Giá Thị Trường Cao, Hợp Đồng Có Ràng Buộc 30
Bảng 2.5 Dấu Kỳ Vọng Cho Hệ Số Của Mô Hình Ước Lượng 37
Bảng 3.1 Đặc Điểm Các Hộ Nuôi Cá Tra Tại Tiền Giang 40
Bảng 3.2 Quy Mô diện Tích Thả Nuôi Cá Tra Tại Tiền Giang 41
Bảng 3.3 Tỷ Lệ Vốn Sản Xuất Ước Tính Trên 1 Ha 42
Bảng 3.4 Phân Loại Quy Mô Nguồn Vốn Sở Hữu Phục Vụ Sản Xuất Năm 2011 43
Bảng 3.5 Chi Phí Sản Xuất Bình Quân Cho 1Ha Thả Nuôi 44
Bảng 3.6 Hình Thức HĐ Mua Bán Cá Tra Nguyên Liệu Tại Tiền Giang 46
Bảng 3.7 So Sánh 3 Hình Thức HĐ Mua Bán Cá Tra Nguyên Liệu Tại Tiền Giang 52
Bảng 3.8 Kết Quả Thực Hiện HĐ Mua Bán Cá Tra Nguyên Liệu Tại Tiền Giang Giai Đoạn 2009 – 2011 53
Bảng 3.9 Các Thông Số Thống Kê Của Biến 62
Bảng 3.10 Chi Phí Duy Trì Ao Nuôi (Triệu Đồng/Ha) 63
Bảng 3.11 Mức Độ Tác Động Biên Của Từng Yếu Tố Trong Mô Hình 65
Bảng 3.12 Phân Loại Quy Mô Ao Nuôi Cá Tại tiền Giang Năm 2011 66
Bảng 3.13 Phân Loại Quy Mô Nguồn Vốn Sở Hữu Phục Vụ Sản Xuất Năm 2011 67
Trang 9Bảng 3.14 Chỉ Tiêu Nhóm Yếu Tố Quy Mô Ao Nuôi-Nguồn Vốn SH 68 Bảng 3.15 Chỉ Tiêu Nhóm Yếu Tố Quy Mô Ao Nuôi-Hình Thức HĐ 69 Bảng 3.16 Nhóm Yếu Tố Nguồn Vốn SH-Hình Thức HĐ 70
Trang 10MỞ ĐẦU
i Tính cấp thiết của đề tài
Nằm trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long, Tiền Giang là một trongnhững tỉnh có lợi thế về phát triển kinh tế thủy sản do có nhiều sông rạch chằngchịt Với 32 km bờ biển và hệ thống sông Tiền với chiều dài 120 km, sông Vàm
Cỏ, sông Soài Rạp và ba cửa sông lớn cùng với trên 8.000 ha cồn, bãi ở khu vựcven biển… là những lợi thế cơ bản để phát triển các hoạt động nuôi trồng thủy sảnbán thâm canh, thâm canh quanh năm theo các mô hình nuôi phát triển bền vững.Ngoài ra, nuôi trồng thủy sản đã trở thành công việc thường xuyên của nhiều hộgia đình từ lâu đời nay và ngày càng có xu hướng mở rộng với phương thức nuôithâm canh, công nghiệp
Xác định được tầm quan trọng của kinh tế thủy sản, từ năm 2006, tỉnh TiềnGiang đã xây dựng Chương trình phát triển kinh tế thủy sản nhằm phát triển thủysản của Tỉnh theo hướng bền vững trên cơ sở giải quyết hài hòa mối quan hệ giữagia tăng sản lượng với việc đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệmôi trường, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản Tập trung tăng tỷ lệ các sảnphẩm có giá trị gia tăng để nâng cao giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm của lĩnh vựcthủy sản Do đó, sản lượng thủy sản của Tỉnh không ngừng tăng lên, đặc biệt làngành hàng cá tra nguyên liệu phục vụ xuất khẩu Là đối tượng chủ lực trong xuấtkhẩu của ngành thủy sản, không những giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập vàcải thiện đời sống cho một bộ phận dân cư trong vùng mà còn góp phần gia tăngkim ngạch xuất khẩu của tỉnh
Với thế mạnh của nghề nuôi trồng thủy sản, trong đó nghề nuôi cá tra đangtrở thành một ngành kinh tế chủ lực cho các tỉnh khu vực ĐBSCL nói chung vàtỉnh Tiền Giang nói riêng Nghề nuôi cá tra đang đóng góp rất nhiều cho sự nghiệpphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Theo quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày
Trang 1124/06/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nôngsản hàng hóa qua hợp đồng Cá tra là một trong số các đối tượng thủy sản đượckhuyến khích tiêu thụ thông qua hợp đồng Việc ký kết hợp đồng tiêu thụ sẽ tạonhiều thuận lợi cho cả người nuôi lẫn doanh nghiệp chế biến vì hợp đồng là sựthỏa thuận mang tính chất pháp lý, là cơ sở để giải quyết những tranh chấp có liênquan về vấn đề mà hai bên đã thỏa thuận và thống nhất Đối với người nuôi, vì quy
mô canh tác nhỏ lẻ, khó chủ động trong việc tìm đầu ra, việc tiếp cận công nghệcũng bị hạn chế, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan người nông dân khôngthể hoặc không đủ khả năng tham gia cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường đầybiến động Đối với doanh nghiệp, việc ký hợp đồng tiêu thụ sẽ làm cơ sở cho việc
ký hợp đồng xuất khẩu hoặc tiêu thụ nội địa, giảm thiểu chi phí giao dịch trong thumua và có thể thu mua lượng nguyên liệu tập trung trong thời gian ngắn
Tuy nhiên, khó khăn hiện nay là việc thực hiện thu mua cá tra nguyên liệutheo hợp đồng tại Tiền Giang gặp nhiều vướng mắc Chênh lệch giữa giá hợp đồng
so với giá thị trường là một trong những nguyên nhân dẫn đến phá vỡ hợp đồng từphía người nuôi cá Để hiểu rõ hơn vấn đề này cũng như tìm ra một giải phápthống nhất nhằm tạo sự ổn định cho ngành hàng cá tra của tỉnh Tiền Giang, đề tài
“Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tuân thủ hợp đồng của người nuôi cá tra tại tỉnh Tiền Giang ” với mục tiêu phân tích tình hình thực
hiện hợp đồng mua bán cá tra nguyên liệu giữa doanh nghiệp và người nuôi cá tạitỉnh Tiền Giang theo sự biến động của giá cả trên thị trường; khái quát mức độ ảnhhưởng của các yếu đến quyết định tuân thủ hợp đồng của nông dân
ii Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Với những diễn biến khá phức tạp trong quá trình thực hiện hợp đồng thumua cá tra nguyên liệu như hiện nay, việc phân tích và xác định các yếu tố có ảnhhưởng đến quá trình tuân thủ hợp đồng từ phía người nông sẽ là cơ sở tốt cho cácdoanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh doanh cụ thể nhằm đảm bảo nguồnnguyên liệu Về phía các cơ quan quản lý Nhà nước sẽ có những nhận định chính
Trang 12xác về thực trạng nhằm đưa ra những biện pháp khắc phục và bình ổn lại các hoạtđộng thu mua các tra nguyên liệu trên địa bàn tỉnh Tiền Giang nói riêng và trongngành nuôi và cung cấp cá tra nguyên liệu nói chung.
Mục tiêu cụ thể
Mô tả và phân loại hợp đồng kinh doanh cá tra tại Tỉnh
Phân tích tình hình tuân thủ hợp đồng thu mua cá Tra nguyên liệu tại Tỉnh
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tuân thủ hợp đồng của nôngdân
Xác định nhóm đối tượng có nguy cơ phá vỡ hợp đồng cao
iii Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi không gian nghiên cứu.
Do tính đặc thù riêng của ngành sản xuất cá tra và điều kiện sản xuất củatỉnh Tiền Giang, đề tài tập trung nghiên cứu tại hai nơi có diện tích nuôi cá tra lớnnhất Tỉnh là huyện Cái Bè và huyện Cai Lậy
Thời gian thực hiện nghiên cứu tháng 09/2011 đến tháng 04/2012
Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là các hộ nuôi cá, các công ty có kýkết hợp đồng thu mua với nông dân
iv Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu đưa ra cái nhìn khái quát về tình hình thực hiện thumua cá tra nguyên liệu thông qua hợp đồng tại tỉnh Tiền Giang Với việc phân tích
và xác định các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định tuân thủ hợp đồng từ phía ngườinông dân sẽ là thông tin hữu ích cho việc xác định kế hoạch kinh doanh lâu dài vớingười nông dân Ngoài ra, với mức bồi thường hợp đồng được xây dựng lại cũngnhư việc xác định nhóm đối tượng có nguy cơ phá vỡ hợp đồng cao sẽ là cơ sở đểngười nông dân và doanh nghiệp xem xét lại vai trò và lại ích khi tham gia tiêu thụbằng hợp đồng Trên hết, với những gì mà đề tài thực hiện được sẽ là tài liệu hữuích cho các cơ quan Nhà nước có liên quan có thể nhận thấy những bất cập xảy rakhi áp dụng Quyết định 80 cho ngành hàng cá tra nguyên liệu nói riêng và các mặt
Trang 13hàng nông sản khác nói chung Từ đó có những chính sách và giải pháp khắc phụcnhằm nâng cao hơn nữa chuỗi giá trị trong ngành sản xuất nông nghiệp.
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Đặc điểm sản xuất cá tra
Cá tra được phân bố phổ biến ở lưu vực sông Mekong và có mặt phổ biếntại bốn nước Lào, Việt Nam, Campuchia và Thái Lan Với đặc điểm hình thái vàsinh lý dễ thích nghi với môi trường sống khắc nghiệt cùng với nguồn dinh dưỡngcao, cho nên cá tra được nuôi phổ biến và là thế mạnh trong ngành thủy sản củamột số vùng
Với tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh, khả năng tăng trọng phụ thuộcnhiều vào môi trường sống và điều kiện cung cấp thức ăn Chính vì vậy, việc nuôi
cá tra cung cấp nguyên liệu đang trở thành một ngành có thế mạnh kinh tế tại cácvùng nước ngọt hay nước lợ
Ngoài ra, với khả năng tiếp cận nguồn giống tự nhiên hay nhân tạo hết sứcthuận lợi như hiện nay cũng là một yếu tố trong quyết định thả nuôi cá tra củangười nông dân Với sự tiến bộ của khoa học hiện nay, việc sinh sản nhân tạo cho
cá tra đang rất phát triển và cho ra nguồn giống đáp ứng đủ cho nhu cầu, cũng nhưchất lượng con giống luôn đạt tiêu chuẩn cao
Với những đặc điểm khá thuận lợi trong ngành nuôi cá tra, việc lựa chọn vàphát triển các ao nuôi cá luôn là lựa chọn hàng đầu cho người nông dân tạiĐBSCL Đây không chỉ là giải pháp tạm thời cho việc phát triển ngành thủy sảntại mà còn là chiến lược chủ lực trong phát triển kinh tế của một số tỉnh trong khuvực này
1.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Tiền Giang là tỉnh thuộc vùng ĐBSCL, nằm ở vùng hạ lưu sông Mê Kông,trải dài trên bờ Bắc con sông Tiền với chiều dài trên 120 km Có tọa độ từ
Trang 15105o49’07” đến 106o48’06” kinh độ Đông và từ 10o12’20” đến 10o35’26” vĩ độBắc, tiếp cận với phía Nam vùng Đông Nam Bộ, phía Đông giáp biển Đông, phíaTây giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Nam giáp tỉnh Bến Tre và Vĩnh Long, phía Bắc vàĐông Bắc giáp tỉnh Long An và thành phố Hồ Chí Minh
Là một trong những tỉnh cuối nguồn của vùng ĐBSCL tiếp giáp biển Đôngvới chiều dài 32 km bờ biển, có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, sôngchính là sông Tiền dài trên 120 km, cùng với sông Vàm Cỏ và nhiều khúc sông,kênh nối thông nhau tạo nên cảnh quan đặc thù của vùng sông nước thuận lợi chonghề nuôi trồng và khai thác thủy sản phát triển
1.2.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn
Khí hậu, thời tiết
Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 28oC, chênh lệch nhiệt độ giữa cáctháng khoảng 4oC Độ ẩm không khí bình quân năm là 78,4% và thay đổi theomùa Mùa mưa độ ẩm không khí cao, đạt cực đại vào tháng 8 (82,5%), mùa khô độ
ẩm thấp và đạt cực tiểu vào tháng 4 (74,1%)
Tiền Giang chịu ảnh hưởng hai mùa gió chính là gió mùa Tây Nam mangtheo nhiều hơi nước, thổi vào mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11), gió mùa ĐôngBắc mang không khí khô hơn, thổi vào mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4), thổicùng hướng với một số cửa sông chính, làm gia tăng tác động thủy triều và xâmnhập mặn theo sông rạch vào đồng ruộng, được gọi là gió Chướng
Là địa phương ít có bão, thường chỉ ảnh hưởng bão từ xa, gây mưa nhiều vàkéo dài nhiều ngày Tiền Giang nằm vào khu vực có lượng mưa thấp ở vùngĐBSCL với lượng mưa trung bình ở khu vực Mỹ Tho là 1.437mm và Gò Công là1.191 mm Các tháng mùa mưa chiếm đến 90% lượng mưa năm, nhưng các thángmùa khô lại bị hạn gay gắt
Nhìn chung, Tiền Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa chungcủa vùng ĐBSCL, với đặc điểm nền nhiệt cao và ổn định quanh năm, ít bão thuậnlợi cho nuôi thủy sản
Trang 16Thuỷ văn
Hàng năm khoảng tháng 9 đến tháng 11 các huyện Cái Bè, Cai Lậy, TânPhước và Châu Thành thường bị ngập lũ, diện tích ngập lũ vào khoảng 120.000
ha, độ sâu ngập biến thiên từ 0,4 – 1,8 mét Nước thường bị nhiễm phèn trong thời
kỳ đầu đến giữa mùa mưa của vùng Đồng Tháp Mười, độ pH vào khoảng 3 – 4,đây là vùng có nhiều hạn chế, chủ yếu là bị ngập lũ và nước bị chua phèn Riêngvùng ven sông Tiền nằm ở phía nam quốc lộ 1 thuộc địa bàn các huyện Cái Bè,Cai Lậy và Châu Thành khi mùa lũ về đem theo nguồn phiêu sinh, nguồn dưỡngkhí dồi dào tăng sinh khối thủy vực, đây cũng là một đặc điểm để phát triển môhình nuôi thủy sản bãi bồi, nhất là con cá tra
Vùng ven sông Tiền từ Mỹ Tho đến Tân Phú Đông chịu ảnh hưởng trựctiếp của chế độ bán nhật triều biển Đông, mặn xâm nhập chính theo sông cửa Tiểu
từ tháng 2 cho đến tháng 6 nên thuận lợi cho nuôi thủy sản cả mặn, lợ và ngọt
1.2.3 Đất đai
Tổng diện tích đất của Tiền Giang là 248.177 ha, diện tích đất nông nghiệp là192.240 ha, trong đó có gần 12.700 ha đất nuôi trồng thủy sản, diện tích nuôi thủysản nước ngọt chiếm tỷ lệ trên 50%
Theo Quy hoạch sử dụng đất của tỉnh đến năm 2010 thì diện tích nuôi trồngthủy sản đã vượt 3.500 ha, do những năm gần đây lợi nhuận từ nuôi thủy sản khátốt đã thu hút bà con nông dân khai thác các vùng bãi bồi, vùng hoang hoá, tậndụng mặt nước mương vườn để nuôi thủy sản nên diện tích tăng nhanh Riêng diệntích nuôi cá tra thâm canh đã có sự tăng vọt 100% trong vòng 4 năm Tiềm năng
về diện tích nuôi cá tra tập trung ở các huyện Cái Bè, Cai Lậy và Châu Thành dokhu vực này có nhiều bãi bồi và nước ngọt quanh năm từ con sông Tiền mang lại
1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Tiền Giang có diện tích tự nhiên là 2.482 km2, với dân số khoảng 1,7 triệungười, chiếm 9,8% dân số của vùng ĐBSCL và 2% dân số của cả nước
Trang 17GDP bình quân/năm của Tiền Giang giai đoạn 2006 – 2010 là 11%, riêngthủy sản là 9%/ năm Sản lượng thủy sản bình quân/năm là 171.793 tấn, tốc độtăng bình quân 9,5%/năm Sản lượng xuất khẩu bình quân/năm là 79.016 tấn,trong đó cá tra chiếm 82% Kim ngạch xuất khẩu bình quân 201,1 triệu USD/năm,tốc độ tăng 38%/năm.
Dân số trong độ tuổi lao động chiếm 58% dân số của tỉnh Cơ cấu dân số giữa nông thôn và đô thị năm 2010 là 85,3% và 14,7%, cơ cấu dân số nông nghiệp
và phi nông nghiệp là 63% và 37%, điều đó cho thấy kinh tế nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh
1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thủy sản tại tỉnh Tiền Giang
Trang 18Là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, được Nhà nước đầu
tư hạ tầng sản xuất và hướng dẫn kỹ thuật, bà con ngư dân đã nổ lực, phấn đấu,vượt qua nhiều khó khăn, đưa sản xuất thủy sản liên tục phát triển, góp phầnkhông ngừng cải thiện đời sống ngư dân Sản xuất thủy sản của tỉnh Tiền Gianggiai đoạn 2006 – 2010 liên tục phát triển, góp phần đáng kể vào sự tăng trưởngkinh tế - xã hội của tỉnh nhà Trong đó, diện tích nuôi cá tra thâm canh đã pháttriển nhanh ở các cù lao, vùng ven sông Tiền thuộc các huyện Cai Lậy, Cái Bè,Châu Thành, Chợ Gạo và huyện Tân Phú Đông với 134 ha, sản lượng 41.915 tấn
Cá tra ngày càng trở thành đối tượng nuôi chiếm ưu thế vượt trội và là mộttrong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh Tiền Giang, do thời gian nuôingắn (khoảng 7 tháng), dễ nuôi, ít bệnh, giá bán thuận lợi, vòng quay vốn nhanh,được người dân đồng tình hưởng ứng Song song đó, Ngành cũng đã hướng dẫn,
hỗ trợ Hợp Tác Xã Hoà Hưng xây dựng, áp dụng quy trình nuôi theo tiêu chuẩnSQF 1000CM và các hộ nuôi cá ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm với doanhnghiệp trên địa bàn tỉnh
Tuy nhiên, nghề nuôi thủy sản còn gặp nhiều khó khăn về giá cả, quản lýmôi trường vùng nuôi chưa được quan tâm đúng mức, chất lượng con giống chưađảm bảo, đối tượng nuôi để sản xuất hàng hoá lớn còn hạn chế,… đã đặt ra nhiềuvần đề sớm có giải pháp khắc phục
Trang 191.3.2 Tình hình chế biến và xuất khẩu thủy sản.
Bảng 1.2 Tình hình chế biến, xuất khẩu thủy sản của tỉnh giai đoạn 2010
Trang 2048%/năm và kim ngạch xuất khẩu tăng 63%/năm Song, sản lượng chế biến vẫncòn thấp hơn nhiều so với công suất thiết kế của các nhà máy, toàn tỉnh có 20Doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu với năng lực chế biến khoảng 150 ngàntấn/năm Điều đó cho thấy khả năng chế biến thủy sản xuất khẩu vẫn còn nhiềutiềm năng.
1.4 Tình hình thu mua cá tra nguyên liệu theo hợp đồng tại Tiền Giang
1.4.1 Tình hình thực hiện chung.
Với tỷ lệ đóng góp rất lớn vào ngành xuất khẩu thủy sản của Tiền Giang,ngành nuôi và chế biến cá tra đang được chú trọng Bên cạnh đó vẫn tồn tại và nảysinh nhiều vấn đề trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp chế biến và người nuôitrong quá trình thực hiện hợp đồng thu mua Cụ thể:
Quá trình hình thành hợp đồng: các hợp đồng được doanh nghiệp ký vàođầu mùa vụ, các doanh nghiệp chỉ hỗ trợ cho người nuôi về yếu tố kỹ thuật bằngcách cho cán bộ kỹ thuật đến hướng dẫn và giám sát các ao cá của các hộ tham gia
ký kết hợp đồng Sản lượng có thể thay đổi tùy vào thời điểm thu hoạch, mức giáthu mua được ấn định, không có bất kỳ khoản chênh lệch bù nào khi có giá thịtrường thay đổi
Tình hình thực hiện hợp đồng: yếu tố chính làm nảy sinh các vấn đề nội tạigiữa doanh nghiệp và người nuôi vào vụ thu hoạch đó chính là giá cả Khi giá thịtrường tăng cao, người nuôi phá vỡ hợp đồng với doanh nghiệp, đem cá bán chongười khác, nếu giá thị trường thấp thì họ tuân thủ theo hợp đồng đã ký kết rất tốt
vì điều này có lợi cho họ Nhưng khi giá thấp, doanh nghiệp kéo dài thời gian thumua, áp dụng khắc khe các quy chuẩn về sản phẩm dẫn đến người nuôi tốn thêmchí phí thức ăn hoặc bán cho tư thương với giá thấp hơn
1.4.2 Các hình thức hợp đồng được áp dụng tại Tiền Giang
Việc áp dụng hợp đồng thu mua cá tra nguyên liệu tại Tiền Giang khôngtheo một khuôn mẫu cứng nhắc mà có sự linh hoạt theo điều kiện sản xuất và kếhoạch kinh doanh của từng doanh nghiệp thu mua trên địa bàn Tỉnh Kể từ khi có
Trang 21kế hoạch thực hiện Quyết định 80 trong việc tiêu thụ nông sản thông qua hợpđồng, tình hình thực hiện hợp đồng thu mua cá tra nguyên liệu tại Tỉnh đã tạo ranhiều sự biến đổi trong quá trình hình thành và phát triển ngành hàng này tại Tỉnh.
Tùy vào quy mô sản xuất và điều kiện kinh doanh mà các doanh nghiệphoạt động trên địa bàn Tỉnh lại có những hình thức hợp đồng thích hợp với ngườinuôi cá Theo khảo sát của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh TiềnGiang (09/2010), hiện nay có 3 loại hợp đồng được sử dụng nhiều nhất cho ngànhhàng cá tra nguyên liệu tại Tỉnh:
Thứ nhất, hợp đồng đầu tư toàn bộ hoặc một phần trong chi phí sản xuất.Với hình thức hợp đồng này, giữa doanh nghiệp và người nuôi cá sẽ quan hệ vớinhau dựa trên phần đầu tư của doanh nghiệp đó vào trong quá trình nuôi Tuynhiên, qua vài năm phát triển, hình thức này không còn được phổ biến vì có nhiềubất cập xảy ra Do vậy các doanh nghiệp muốn bảo đảm chất lượng và ổn định sốlượng cá đầu ra, họ chỉ ký kết hợp đồng đầu tư này dưới dạng mướn ao nuôi vàthuê chủ ao hoặc nhân công ngoài để nuôi cá theo quá trình kiểm soát về kỹ thuậtcủa họ Một trong những doanh nghiệp đang hoạt động rất mạnh và ổn định vớihình thức này là Công ty Hùng Vương
Thứ hai, hợp đồng đa thành phần với sự tham gia của người thứ ba hoặc thứ
tư trong hợp đồng Ở hình thức này, doanh nghiệp sẽ đứng trên tư cách là ngườibảo lãnh cho người nuôi có thể mua thức ăn cho cá, nguyên vật liệu phục vụ trongquá trình nuôi với người cung cấp với mức giá ổn định, khi đến thời hạn thuhoạch, doanh nghiệp sẽ thu mua cá của người nông dân và giúp người nông dânthanh toán chi phí cho người cung cấp nguyên liệu Với hình thức hợp dồng này,khi trường hợp phá vỡ hợp đồng xảy ra, nghĩa là người nông dân đem cá bán nơikhác thì doanh nghiệp sẽ có cơ sở bắt buột người nuôi cá phải bồi thường theo hợpđồng đã ký kết Chính vì vậy, tính pháp lý của hợp đồng này rất cao, cũng nhưviệc hỗ trợ cho người nuôi cá đối với loại hợp đồng này là có hiệu quả
Hình thức hợp đồng thứ ba, hợp đồng thu mua đơn thuần song phương giữangười nuôi cá và doanh nghiệp với sự ràng buộc về mức độ bồi thường cho hợp
Trang 22đồng Người nuôi cá và doanh nghiệp được tự do quyết định cho việc mua bán dựatrên cơ sở phần chênh lệch về giá và mức bồi thường hợp đồng mà họ phải gánhchịu Việc ký kết hợp đồng được thực hiện vào đầu mỗi mùa vụ, sau khi tính toán,giữa doanh nghiệp và người nuoi cá sẽ chấp nhận một số điều khoản sau khi có sựthống nhất: số lượng, giá cả, phẩm cách…Các yếu tố này có thể được thay đổi chođến khi cá nguyên liệu chính thức được thu hoạch.
1.5 Tổng quan các nghiên cứu về hợp đồng trong ngành hàng cá tra
Với những lợi ích mà ngành hàng nuôi và cung cấp cá tra nguyên liệu đemlại đối với kinh tế của Việt Nam như hiện nay, vấn đề nâng cao chuỗi giá trị bằnghình thức thu mua nguyên liệu theo hợp đồng là một giải pháp vô cùng hợp lý.Tuy nhiên, với tính chất của thị trường còn phức tạp, điều kiện sản xuất và kinhdoanh còn hạn chế về quy mô, các công cụ quản lý và điều hành của Nhà nướcchưa phát huy hết tác dụng cho nên đã làm nảy sinh nhiều vấn đề trong quá trìnhthực hiện hợp đồng
Trương Trí Vĩnh (2006), vấn đề tranh chấp hợp đồng trong tiêu thụ cá tranguyên liệu giữa doanh nghiệp thu mua và người nuôi cá Ngoài việc phân tíchđược lợi ích của người nuôi cá và doanh nghiệp khi tham gia tiêu thụ cá tra theohợp đồng, bài viết còn cho thấy diễn biến khá phức tạp trong quá trình thực hiệnhợp đồng Việc thực hiện hợp đồng chưa đạt hiệu quả cao vì tính chất ràng buộcchưa chặt chẽ cũng như các công cụ hỗ trợ về mặt phát lý chưa phát huy được hếttác dụng
Trí Quang (2009), cho thấy xu hướng cũng như hiệu quả của việc nuôi vàchế biến cá tra nguyên liệu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nói chung vàtỉnh Tiền Giang nói riêng đang có những đóng góp rất lớn vào tỷ trọng kinh tế củavùng Bên cạnh đó cũng nêu lên một số vướng mắc trong khâu tiêu thụ cá Tranguyên liệu theo hợp đồng mà hiện nay vẫn còn tồn tại Qua đó cũng phân tích
Trang 23được vai trò của Nhà nước cũng như các công cụ hỗ trợ về mặt pháp lý có mức độảnh hưởng như thế nào đến thành công của hợp đồng mua bán và hiệu quả nuôi cácủa ngành nuôi cá Tra.
Ngô Phước Hậu (2009), việc nuôi cá tra một cách tự phát cũng như vấn đềtiêu thụ một cách tràn lan đã và đang làm khó cho người nuôi cá cũng như cảdoanh nghiệp chế biến xuất khẩu Thị trường tiêu thụ và chế biến cá tra xuất khẩu
sẽ ổn định và đạt hiệu quả cao hơn khi tránh được tình trạng thu mua nguyên liệutrôi nổi, mua bán không thông qua các hợp đồng có tính pháp lý chặt chẽ
Tóm lại, việc nuôi cá tra đang mang lại hiệu quả rất cao cho nhiều vùng.Tuy nhiên để bảo đảm tính bền vững cũng như tạo ra một thị trường hoạt động ổnđịnh, cả người nuôi cá và doanh nghiệp chế biến cần phải tuân thủ nghiêm túc cáchợp đồng mua bán có tính ràng buộc về mặt pháp lý cao thông qua sự hỗ trợ trongchính sách của Nhà nước
1.6 Các vấn đề phát sinh khi thực hiện hợp đồng tiêu thụ nông sản tại Việt Nam.
Khi thực hiện hợp đồng trong kinh doanh nói chung và các hợp đồng nôngsản nói riêng vẫn phát sinh nhiều vấn đề khó khăn Với hình thức và tập quán sảnxuất nông nghiệp của Việt Nam hiện nay, các khó khăn khi thực hiện hợp đồngnông sản là điều không tránh khỏi
Thứ nhất, theo nghiên cứu của M4P (2008), mối quan hệ của các bên tronghợp đồng chưa rõ ràng, chặt chẽ và chưa tạo được độ tin cậy cao nên khả năngthành công của hợp đồng chưa cao Điều này được thể hiện qua các điều kiện ưuđãi trong hợp đồng mà cả hai bên dành cho nhau, các ưu đãi này chưa đượckhuyến khích để có thể duy trì một mối quan hệ bền vững và ổn định tại thời điểmhiện tại và trong tương lai Một khi trong hợp đồng có thể đưa ra các điều khoản
về thanh toán, các điều kiện đàm phán hấp dẫn, quyền lợi được chia sẻ cũng nhưlợi ích được đồng nhất và phù hợp thì xác suất thành công của hợp đồng sẽ caohơn
Trang 24Thứ hai, dựa vào báo cáo của M4P (2008), chính là hình thức mà ngườinông dân tham gia hợp đồng Khi người nông dân tham gia vào hợp đồng theokiểu nhỏ lẻ, bộc phát và không có tổ chức đại diện thì hiệu quả sẽ giảm đi rấtnhiều Trên thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp khi tổ chức thu mua nguyên liệuhoặc sản phẩm, họ có xu hướng làm việc với các hợp tác xã, các tổ chức đại diệncho nông dân…hơn là làm việc trực tiếp với từng hộ nông dân riêng lẻ Điều nàyhết sức đơn giản vì khi chọn hợp tác xã hay các tổ chức đại diện thì chi phí quản
lý, chi phí giao dịch sẽ ít tốn kém hơn, ngoài ra còn có thể tạo được vùng nguyênliệu ổn định về số lượng, an toàn về quy cách và chất lượng sản phẩm Trường hợp
ví dụ cho Công ty Kỹ thuật dịch vụ nông nghiệp An Giang Antesco, trước đâycông ty ký hợp đồng mua bắp non của 11.000 nông hộ, cho đến nay chỉ còn ký 15hợp đồng với hợp tác xã và các tổ chức đại diện của nông dân, cách làm này kháhiệu quả và tiết kiệm được chi phí giao dịch Ngoài ra, với hình thức liên kết nôngdân - hợp tác xã – doanh nghiệp sẽ giảm thiểu được rủi ro trong đời sống và thunhập cho nông dân khi trên thị trường xảy ra sự biến động về giá cả
Thứ ba là, việc sản xuất theo hợp đồng trong nền nông nghiệp của Việt namhiện nay còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, có hai yếu tố chính đó là: sản phẩm phải
có tính đặc thù và điều kiện sản xuất của từng địa phương Với sản phẩm đặc thùriêng biệt, việc ký kết hợp đồng sản xuất sẽ tạo đầu ra ổn định cho người nôngdân, tạo tâm lý vững vàng và an tâm trong sản xuất Về khía cạnh điều kiện sảnxuất, không thể áp dụng bất kỳ hình thức canh tác nào tại bất kỳ đâu vì như thế sẽtạo ra tình trạng mất ổn định và không cân đối trong phân bổ vùng sản xuất nôngnghiệp Khi doanh nghiệp biết liên kết và tạo ra vùng sản xuất có đặc điểm phùhợp với điều kiện sản xuất của địa phương tham gia sẽ tạo được những vùngnguyên liệu ổn định, an toàn, nâng cao thu nhập cho nông dân
Cuối cùng, đó chính là quá trình hình thành hợp đồng Với đặc điểm sảnxuất cũng như tâm lý chung của người nông dân hiện nay thì một bản hợp đồngthiết thực và hiệu quả phải có những yếu tố sau: hợp đồng càng đơn giản càng tốtnếu như phải làm việc với nhiều hộ nông dân riêng lẻ và để cho hợp tác xã dễ quản
Trang 25lý hơn nếu doanh nghiệp làm việc trực tiếp với hợp tác xã; các điều khoản quyđịnh thời điểm có thể thảo luận lại hợp đồng nhằm làm cho hợp đồng có tính linhhoạt và thích ứng cao với diễn biến trên thị trường, giảm khả năng phá vỡ hợpđồng cho các bên tham gia.
Tóm lại, trên đây là một số còn vướng mắc trong quá trình hình thành vàthực hiện hợp đồng nông sản tại Việt nam Việc sản xuất theo hợp đồng sẽ pháthuy tối đa hiệu quả nếu các bên cùng tuân thủ các điều kiện thỏa thuận một cáchợp lý
Trang 26Chương II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm hợp đồng
Hợp đồng là một cam kết thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên (pháp nhân) đểlàm hay không làm một điều gì đó trong khuôn khổ những gì được luật pháp chophép Hợp dồng có thể được thể hiện bằng văn bản hoặc bằng miệng và có thể cóngười làm chứng Nếu các bên tham gia vi phạm hợp đồng hay phá vỡ hợp đồngthì phải chấp nhận thực hiện những điều kiện ràng buột đã được thỏa thuận tronghợp đồng (Wikipedia, 2010)
2.1.2 Hợp đồng nông sản - Contract farming
Hợp đồng nông sản thường được coi là “sự thỏa thuận giữa nông dân và các
cơ sở chế biến hoặc tiêu thụ sản phẩm về nông sản trong tương lai và thường vớigiá đặt trước” (Eaton và Sheperd, 2001)
Hợp đồng nông sản cũng là một cam kết thỏa thuận giữa người nông dân vàdoanh nghiệp hoặc các đối tượng khác có nhu cầu về sản phẩm mà người nôngdân sản xuất, hợp đồng thường được thể hiện bằng văn bản, có các điều khoản quyđịnh rõ ràng về giá cả, khối lượng và cả những ràng buột cho các bên tham gia hợpđồng
Đây là một hình thức gắn liền các khâu trong chuỗi giá trị nông nghiệp:sản xuất, phân phối và tiêu thụ sản phẩm Trong xu hướng hiện đại hóa và thươngmại hóa như hiện nay, việc tham gia các hợp đồng sản xuất trong nông nghiệpđang trở nên phổ biến trên toàn thế giới và cả Việt nam Với những nước có nềnnông nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong nên kinh tế thì việc phát triển các hợp đồngnông sản được coi là một giải pháp kỳ vọng để giúp người nông dân hưởng lợinhiều hơn trong chuỗi giá trị sản xuất nông nghiệp
Nguyên nhân chính hình thành nên các hợp đồng nông sản xuất phát từ nhucầu của các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa nông sản theo quy mô lớn, bằng
Trang 27các hợp đồng miệng hoặc văn bản, họ tạo được mối liên kết cho các cá nhân hoặccác nhóm sản xuất nhỏ lẻ lại với nhau Các dạng hợp đồng này có nhiều hình thức
và nội dung khác nhau, tùy vào tình hình, điều kiện sản xuất và thuộc tính của mỗiloại hàng nông sản Có thể phân loại các hợp đồng nông sản theo nhiều cách khácnhau: theo cấu trúc của hợp đồng hoặc theo mức độ liên kết của các bên khi thamgia hợp đồng
2.1.3 Các điều khoản chung trong hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa nông sản.
Hiện nay, ở nước ta việc quy định pháp luật về những điều khoản chủ yếutrong hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa dựa vào Bộ luật dân sự (28/10/1995),Luật Thương mại (10/05/1997) và Pháp lệnh hợp đồng kinh tế (25/09/1989) cùngmột số văn bản hướng dẫn có liên quan
Nằm trong quy định chung và sự cho phép của Pháp luật, một hợp đồngmua bán hàng hóa nông sản phải là một loại văn bản có tính pháp lý được hìnhthành trên cơ sở thỏa thuận một cách bình đẳng, tự nguyện giữa các chủ thể nhằmxác lập, thực hiện và chấm dứt một quan hệ trao đổi nông sản với nhau Một hợpđồng mua bán hàng hóa nông sản được xây đựng một cách rõ ràng, chặt chẽ vàbao gồm các điều khoản như sau:
Điều khoản về đối tượng của hợp đồng.
Trong hợp đồng phải nêu tên hàng hóa bằng những danh từ thông dụngnhất, để các bên hợp đồng và các cơ quan hữu quan đều có thể hiểu được Đốitượng của hợp đồng phải được phép lưu thông theo quy định của pháp luật
Điều khoản về số lượng hàng hóa.
Số lượng hàng hóa phải được ghi chính xác, rõ ràng theo sự thỏa thuận củacác chủ thể tham gia hợp đồng và được tính theo đơn vị đo lường hợp pháp củaNhà nước so với từng loại hàng hóa
Nếu có nhiều loại hàng hóa được ký kết trong cùng một hợp đồng thì phảighi riêng số lượng, trọng lượng của từng loại
Điều khoản về quy cách, chất lượng hàng hóa.
Trang 28Xét về quy cách và chất lượng hàng hóa phải được ghi rõ trong hợp đồng.Nhưng tùy loại hàng hóa mà hai bên có thể thỏa thuận về các điều kiện phẩm chất,quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật, kích thước, màu sắc, mùi vị…một cách phù hợpnhất.
Thông thường các hàng hóa nông sản khi được trao đổi trên thị trường đều
có những quy định chuẩn về quy cách và phẩm chất Một số mặt hàng chưa đượctiêu chuẩn hóa thì các bên phải thỏa thuận phải thương lượng và cân nhắc trongquá trình tiến đến ký kết quy định chuẩn về kỹ thuật cho hàng hóa được mua bán
Điều khoản về bao bì, kí hiệu và mã hiệu.
Bao bì dùng để bảo vệ hàng hóa, tăng vẻ mỹ quan và làm tăng mức độ hấpdẫn đối với người mua Tùy vào đặc trưng riêng của từng loại sản phẩm mà cónhững yêu cầu về bao bì và cách đóng gói
Điều khoản về giao và nhận hàng.
Trong điều khoản này phải xác định trách nhiệm của người bán phải thôngbáo cho người mua về việc hàng đã chuẩn bị xong để giao, bên bán còn phải cótrách nhiệm liệt kê những chứng từ giao hàng mà người mua phải cung cấp khigiao hàng Trong hợp đồng cần quy định rõ lịch giao nhận, thời gian, địa điểm,phương thức giao nhận và điều kiện của người đến nhận hàng
Thời gian giao nhận, cần ghi vào hợp đồng thời gian giao nhận cụ thể, cầnchia theo đợt, theo ngày tháng cụ thể Nếu giao nhận thường xuyên theo khốilượng lớn thì chia theo yêu cầu của bên mua để đáp ứng đòi hỏi của thị trường.Thời gian giao nhận không nhất thiết phải là một thời điểm cố định mà có thể sớmhoặc trễ hơn
Địa điểm giao nhận phải được thỏa thuận cụ thể, phải đảm bảo nguyên tắcphù hợp với khả năng đi lại của phương tiện vận chuyển, loại bỏ các khâu trunggian không cần thiết
Phương thức giao nhận, phải thông qua quá trình cân, đo, đong, đếm và cóthể kiểm nghiệm nếu cần thiết Cả hai bên giao và nhận hàng hóa đều phải áp dụng
Trang 29một phương thức Nếu xảy ra tình trạng hao hụt, các bên phải lập biên bản làm cơ
sở cho quá trình đền bù
Điều khoản về bảo hành hàng hóa và giấy hướng dẫn sử dụng.
Theo nguyên tắc và dựa vào đặc tính riêng của một số hàng hóa có yếu tố
kỹ thuật cao thì người sản xuất hoặc người bán phải có trách nhiệm bảo hành trongmột thời gian nhất định Vì đặc tính của mặt hàng cá tra và nhu cầu thu mua chủyếu là trong nước cho nên việc thu mua cá tra nguyên liệu không đòi hỏi điềukhoản này trong hợp đồng
Điều khoản về giá cả.
Khi định giá hàng hóa trong hợp đồng mua bán cần phải nêu rõ đơn vị tínhgiá và phương pháp định giá Việc chọn đơn vị tính giá cần phải có căn cứ về tínhchất của loại hàng và thông lệ buôn bán mặt hàng đó trên thị trường Giá cả tronghợp đồng có thể được quy định:
Một đơn vị khối lượng nhất định hoặc theo đơn vị trường dùng trong buônbán mặt hàng đó: trong quy định về khối lượng, độ dài, diện tích, thể tích…
Trọng lượng căn cứ vào hàm lượng thành phần chất chủ yếu trong hàng hóanhư là: quặng, tinh dầu, hóa chất…
Về phương pháp định giá, trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nayphương pháp định giá để cả hai bên chủ thể cùng chấp nhận đều dựa vào quá trìnhtiếp thị Việc định giá này phụ thuộc rất nhiều vào giá cả của hàng hóa đó trên thịtrường, chi phí sản xuất hàng hóa và một số yếu tố liên quan khác trong quá trìnhtiếp thị Giá hàng hóa do hai bên thỏa thuận phải bảo đảm trong tương quan hợp lývới sản phẩm chuẩn và quy cách phẩm chất, nhất thiết không được vượt ra ngoàikhung giá của Nhà nước quy định
Để ứng phó với sự biến động về giá cả trên thị trường, trên hợp đồng muabán có thể được ký kết dựa vào một mức giá tạm tính do hai bên thỏa thuận Khi
có giá chính thức, các bên ký hợp đồng sẽ thanh toán theo giá chính thức dựa trên
sự chấp nhận của cả hai bên mua và bán
Trang 30Điều khoản về thanh toán.
Tất cả các điều khoản thanh toán trong hợp đồng mua bán đều phải tuân thủtheo quy định của Nhà nước tùy theo tính chất của các loại giao dịch kinh tế vàcác quan hệ chi trả, hai bên chủ thể có thể lựa chọn các phương thức thanh toán:thanh toán bằng đổi hàng, thanh toán bằng tiền mặt…
Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng.
Khi xét thấy cần có một biện pháp để bảo đảm vật chất nào đó cho việcthực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng, các bên có quyền thỏa thuận một trong cácbiện pháp: thế chấp, cầm cố, bảo lãnh…
Điều khoản về trách nhiệm vật chất.
Trong hợp đồng mua bán hàng hóa, điều khoản này tập trung những điềucam kết rất cụ thể về sự quyết tâm thực hiện nghiêm túc mọi điều khoản đã đượcthỏa thuận và ký kết như trong hợp đồng Trong đó cần xác định một cách cụ thểnhững trường hợp phải bồi thường do trách nhiệm liên đới, xác định các mức phạt
cụ thể do vi phạm về phẩm chất, quy cách hàng hóa, thiếu số lượng hoặc trườnghợp tự ý hủy hợp đồng…
Trong trường hợp các bên đã ký hợp đồng mà có một bên không thực hiệnhoặc đối tác đình chỉ không có lý do chính đáng thì phải chấp nhận bồi thường chobên kia theo quy định trong hợp đồng, mức bồi thường có thể cao nhất là 12% giátrị phần hợp đồng đã ký
Điều khoản về thỏa thuận khác.
Trong trường hợp xét thấy cần thiết phải có các điều khoản bổ sung thì haibên chủ thể có thể thỏa thuận và đưa vào trong hợp đồng Các điều khoản bỏ sungnày phải rõ ràng và không có bất kỳ vi phạm đối với Pháp luật
Điều khoản về hiệu lực hợp đồng.
Trong điều khoản này, hai bên căn cứ vào khối lượng công việc trong hợpđồng để xác định thời hạn mà hợp đồng bắt đầu có hiệu lực Đặc biệt là phải cónhững quy định để có thể chuyển giao mọi nghĩa vụ, trách nhiệm còn lại của hợp
Trang 31đồng vào trong biên bản này để cả hai bên tiếp tục thực hiện cho hoàn chỉnh tráchnhiệm với nhau và cả trách nhiệm với các cơ quan hữu quan khác.
Bảng 2.1 Tình Hình Phân Loại Hợp Đồng Nông Sản Tại Việt Nam.
Độ sâu của thỏa thuận hợp đồng Cấu trúc tổ chức của hợp đồng
Cung cấp tiếp
cận thị trường
Bên bán và bên mua đồng ý các điều khoản trong hợp đồng cho việc tiêu thụ nông sản trong tương lai
Thông qua khâu trung gian
Bên mua nối kết với người nông dân thông qua khâu trung gian Bên mua có thể không kiểm soát được quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm, và người nông dân thì không thể kiểm soát được mức giá bán.
Cung cấp nguồn
lực
Cùng với những thỏa thuận về tiêu thụ, bên mua đồng ý cung ứng một số đầu vào sản xuất và có thể cả việc chuẩn bị đất và hỗ trợ
kỹ thuật.
Phi chính thức
Thường là hợp đồng miệng giữa các bên tham gia vào thị trường nông sản có tính thời vụ và không cần nhiều khâu chế biến Mức độ rủi ro rất lớn do các dịch vụ phát sinh ngoài hợp đồng.
Đa phương
Liên quan đến nhiều tác nhân: Chính phủ, công ty và người nông dân Đây là dạng hợp đồng được phát triển từ hình thức tập trung hóa hoặc đồn điền trung tâm.
Quản lý cụ thể
Bên bán đồng ý tuân thủ quy trình sản xuất, các đầu vào và cả thời điểm gieo trồng và
Đồn điền trung tâm
Bên mua nắm quyền sở hữu đất do bên bán thuê sử dụng đây là hình thức phổ biến trong chương trình định canh định cư.
Trang 32thu hoạch do bên mua
Bên mua kiểm soát chặt chẽ số lượng và chất lượng nông sản của nhiều nông hộ tham gia hợp đồng Bên mua chỉ cung cấp các đầu vào tối thiểu cho đến việc kiểm soát toàn bộ quy trình sản xuất Hình thức này phù hợp cho loại nông sản cần nhiều chế biến
Nguồn: Dự án Nâng cao Hiệu quả Thị trường cho người nghèo
2.1.4 Lợi ích và hạn chế trong việc thực hiện hợp đồng thu mua nông sản
Việc thực hiện hợp đồng thu mua nông sản giữa người nông dân và doanhnghiệp hiện nay đang là một xu hướng tất yếu của thị trường bởi nhiều lợi íchđược tạo ra cho cả hai bên tham gia
Người nông dân
Khi tham gia vào hợp đồng người nông dân sẽ được hỗ trợ sản xuất vàhưởng các dịch vụ sản xuất tốt nhất Khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng phục
vụ sản xuất sẽ được nâng cao hơn Giá cả thu mua ổn định sẽ tạo tâm lý vững vàngcho người sản xuất, các kỹ năng, kỹ thuật sản xuất được chuyển giao hiệu quả vàthiết thực nhất thông qua quá trình sản xuất để thực hiện hợp đồng đã được ký kết
Người mua: doanh nghiệp, cơ sở chế biến
Khi thực hiện hợp đồng với người nông dân, các doanh nghiệp sẽ được hỗtrợ nhiều về mặt chính trị vì đi đúng chủ trương của Đảng và Nhà nước trong côngcuộc xây dựng nông thôn mới và hiện đại Hơn thế nữa, khi tham gia hợp đồng,bên mua cũng có thể tiết kiệm các khoản đầu tư xây dựng cơ bản ban đầu, hiệuquả đồng vốn bỏ ra sẽ được nâng cao, rủi ro được chia sẻ Nguồn nguyên liệu phục
vụ chế biến sẽ ổn định Nếu quy trình áp dụng kỹ thuật được tiến hành và kiểmsoát tốt sẽ tạo ra sản phẩm đúng quy cách và có chất lượng đồng bộ
Trang 33Ngoài những lợi ích thật sự hiệu quả dành cho cả hai bên khi tham gia, vớihoàn cảnh hiện nay, việc thực hiện hợp đồng trong nông nghiệp cũng còn gặp phảinhiều vướng mắc cũng như bất cập Chính những yếu tố này đã làm mất đi giá trịtrong chuỗi liên kết sản xuất nông nghiệp.
Người nông dân
Bên cạnh những lợi ích từ việc ký kết hợp đồng mang lại vẫn còn tồn tạinhiều hạn chế Về phía người nông dân khi tham gia hợp đồng có khả năng rủi ro
sẽ tăng cao khi vi phạm hợp đồng Bị động với nguồn vốn sản xuất khi doanhnghiệp có đầu tư cho sản xuất Hơn thế nữa, khi khả năng tiếp cận thông tin bị hạnchế, người nông dân dễ bị thiệt thòi khi bị doanh nghiệp chèn ép về số lượng vàquy cách sản phẩm thu mua Lợi ích bị chia sẻ khi phải thông qua nhiều khâutrung gian
Người mua
Về phía người mua, khi tham gia hợp đồng cũng làm tăng khả năng rủi rocho họ khi phía nông dân phá vỡ hợp đồng Các chi phí marketing bên ngoài hợpđồng có khả năng tăng cao: chi phí vận chuyển, sơ chế, hao hụt, lưu kho….Đặcbiệt là chi phí giao dịch với người nông dân sẽ tăng cao hơn khi xảy ra thái độ bấthợp tác Phía doanh nghiệp bị hạn chế về đất đai phục vụ cho sản xuất, tốn kémnhiều thời gian để thích nghi với văn hóa xã hội vùng địa phương sản xuất
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tuân thủ hợp đồng của người nông dân.
Với hình thức thu mua nông sản thông qua hợp đồng, sản phẩm nôngnghiệp sẽ có đầu ra ổn định, các khoản chi phí giao dịch của người nông dân ởcuối mỗi mùa vụ sẽ được giảm thiểu và tạo ra tâm lý ổn định cho người nông dântrong sản xuất Thế nhưng, không phải việc thực hiện hợp đồng thu mua nào cũngdiễn ra thành công Việc xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyếtđịnh tuân thủ hợp đồng của người nông dân hết sức phức tạp Với nhiều nghiêncứu đã được thực hiện về tâm lý của người nông dân, một số yếu tố chính có ảnh
Trang 34hưởng đến quá trình tuân thủ hợp đồng mua bán của người nông dân với doanhnghiệp được xác định như sau:
Vấn đề thông tin bất đối xứng.
Thông tin bất cân xứng xảy ra khi một bên giao dịch có nhiều thông tin hơnmột bên khác Điển hình là người bán biết nhiều về sản phẩm hơn đối với người mua hoặc ngược lại (Micheal Spence, 1973)
Thông tin bất cân xứng xảy ra khi một bên đối tác nắm giữ thông tin còn bên khác thì không biết đích thực mức độ thông tin ở mức nào đó
Thông tin bất cân xứng là khái niệm mô tả các tình huống trong đó những người tham gia tương tác trên thị trường nắm được thông tin khác nhau về giá trị hoặc chất lượngcủa một tài sản đang được giao dịch (trao đổi) trên thị trường đó Nói một cách khác,nếu như không tồn tại tình trạng bất cân xứng đối với việc tiếp cận các thông tin về tài sản, thì các bên tham gia thị trường được hiểu là "cân xứng" về thông tin.Tóm lại, thông tin bất cân xứng xảy ra khi một bên giao dịch có ít thông tin hơn bên đối tác hoặc có thông tin nhưng thông tin không chính xác Điều này khiến cho bên có ít thông tin hơn có những quyết định không chính xác khi thực hiện giao dịch đồng thời bên có nhiều thông tin hơn cũng sẽ có những hành vi gây bất lợi cho bên kia khi thực hiện nghĩa vụ giao dịch Hai hành vi phổ biến nhất
do thông tin bất cân xứng gây ra là lựa chọn bất lợi (adverse selection) và tâm
lý ỷ lại (moral hazard) Lựa chọn bất lợi là hành động xảy ra trước khi ký kếthợp đồng của bên có nhiều thông tin có thể gây tổn hại cho bên ít thông tin hơn Tâm lý ỷlại là hành động của bên có nhiều thông tin hơn thực hiện sau khi ký kết hợp đồng có thể gây tổn hại cho bên có ít thông tin hơn
Trong thị trường mua bán cá Tra nguyên liệu, sự xuất hiện của thông tin bất đối xứng là điều không thể tránh khỏi Người nuôi cá vì thiếu thông tin cho nên sẽ bị tổn hại Với lợi thế của mình về thông tin, các doanh nghiệp thu mua sẽ có tâm lý ỷ lại và sẽ gây khó khăn cho người nuôi cá khi hợp đồng mua bán giữa hai bên bắt đầu có hiệu lực
Nguồn vốn phục vụ sản xuất
Trong xu hướng phát triển sản xuất thị trường như hiện nay nguồn vốnphục vụ cho sản xất cũng là một yếu tố có ảnh hưởng đến quyết định tuân thủ hợp
Trang 35đồng của người nông dân Không giống như các sản phẩm nông nghiệp trồng trọt,đối với mặt hàng cá tra, khi đến thời điểm thu hoạch, nếu mức giá bán chưa đượcthỏa mãn thì người nuôi vẫn có thể giữ cá lại Nếu người nuôi làm chủ nguồn vốnthì quyết định này không mấy khó khăn, còn nếu nguồn vốn phục vụ sản xuất cónguồn gốc từ việc vay mượn, với áp lực lãi suất thì nguồn vốn sản xuất cũng làmột yếu tố tác động đến quyết định tuân thủ hợp đồng của người nông dân.
Ý thức tuân thủ pháp luật của người nông dân.
Ý thức nông dân về pháp luật và các ràng buộc cũng như lợi ích từ việctham gia hợp đồng còn nhiều hạn chế, chính vì vậy thông qua Cơ chế phối hợpgiữa nhà nước và các tổ chức chính trị-xã hội trong công tác phổ biến và giáo dụcpháp luật của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam (2003) đã có nhiều chủ trương
và kế hoạch thực hiện công tác nâng cao kiến thức pháp luật và ý thức tuân thủ cácquy định trong hợp đồng mua bán của người nông dân
Nhìn chung, lợi ích từ việc tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng là rất lớn,tuy nhiên tại Việt Nam lại chưa thể thành công bởi có nhiều yếu tố mang tínhkhách quan và cả chủ quan Nếu nhận thức của người sản xuất được nâng cao, sựphối hợp giữa các ban ngành hiệu quả và hoạt động kiểm soát của Nhà nước đượcthực hiện một cách chặt chẽ thì các yếu tố trở ngại sẽ không là rào cản cho sựthành công của các hợp đồng tiêu thụ trong thời gian tới
2.3 Lý thuyết trò chơi để xác định mức bồi thường trong hợp đồng.
Lý thuyết trò chơi là một nhánh của toán học Đầu tiên được ứng dụng vàolĩnh vực quân sự trong thời kỳ chiến tranh lạnh, sau đó được ứng dụng trong lĩnhvực kinh doanh và quản lý kinh tế nhà nước các cấp
Trò chơi là các môn chơi như bóng chuyền, bóng đá, quần vợt, cầu lông,đấu kiếm, và sau này bổ sung các loại như đấu kiếm, cờ vua Các môn chơi nàyđều có tính tương tác hổ trợ và cạnh tranh với nhau, đồng thời phải dự tính cácnước đi (chiến lược) sắp tới của đối thủ, do tính chất như vậy nó mang một tínhkhoa học về hành vi ứng xử và chiến lược tính toán trước để có thể giành thắnglợi
Trang 36Dạng chuẩn của trò chơi:
Các đối thủ trong trò chơi
Các chiến lược có sẵn đối với mỗi đối thủ
Thu hoạch mà mỗi đối thủ nhận được sau khi thực hiện chiến lược (con sốtrong ma trận)
Ký hiệu:
Si: không gian chiến lược của đối thủ i (tập hợp các chiến lược)
Si: chiến lược cụ thể; si ¿ Si
Ui: thu hoạch của đối thủ i
G = (Si,….,Sn; ui,…., un): trò chơi dạng chuẩn
Một trò chơi được hiểu đơn giản bao gồm các nội dung sau:
Thứ nhất: các trò chơi có các qui tắc để chi phối thứ tự thực hiện các hành động, mô tả tập hợp các hành động cho phép, và xác định kết cục của trò chơi liên
hệ thế nào với các hành động được thực hiện
Thứ hai: có hai đối thủ trở lên, mỗi trong số họ gắng sức có chủ ý để chơi tốt nhất
Thứ ba: sự lựa chọn hành động hay chiến lược của đối thủ này trong lần chơi kế sẽ phụ thuộc vào hành động hay chiến lược của đối thủ kia
2.3.1 Một số khái niệm cơ bản.
Đối thủ (người chơi)
Mọi trò chơi có một tập hợp những người ra quyết định sáng suốt, gọi làcác đối thủ, quyết định của họ là trung tâm nghiên cứu của trò chơi Tập hợp cácđối thủ thường được ký hiệu là N, ở đây N = {1,2, ,n}
Thu hoạch của đối thủ (người chơi)
Khi các đối thủ chấm dứt nước đi thì mỗi đối thủ nhận được kết quả và kếtquả này được gọi là thu hoạch của đối thủ
Nút
Trang 37Khi đến lượt một đối thủ đi, người đó luôn luôn ở một điểm quyết định đặcbiệt, gọi là nút Nếu đấu thủ biết chính xác mình đang ở nút nào thì nút đó, tự nó,tạo thành một tập thông tin.
Thông tin đầy đủ và thông tin không đầy đủ
Thông tin đầy đủ là nói đến việc mỗi đối thủ phải biết: Tập hợp các đối thủ
là những ai,tất cả các hành động sẵn có để dùng đối với tất cả các đối thủ và tất cảcác kết cục tiềm năng đối với mỗi đối thủ
Nếu có một đối thủ trở lên thiếu kiến thức về một trong số những vấn đềtrên, thì trò chơi là một trò chơi với thông tin không đầy đủ
Thông tin hoàn hảo và thông tin không hoàn hảo
Nếu mỗi tập thông tin trong trò chơi đều chỉ có một nút, thì trò chơi đó làtrò chơi với thông tin hoàn hảo, trong khi, nếu điều đó không xảy ra, trò chơi đó làtrò chơi với thông tin không hoàn hảo
Chiến lược
Một chiến lược đối với một đấu thủ là toàn bộ kế hoạch hành động – nó chỉđịnh rõ một hành động khả thi đối với đối thủ đó trong mọi tình huống bất ngờtrong đó đối thủ này đến lượt phải hành động
Chiến lược thuần tuý và chiến lược hỗn hợp
Nếu chiến lược không có những lựa chọn quyết định ngẫu nhiên, được gọi
là chiến lược thuần tuý; nếu không thì nó gọi là chiến lược hỗn hợp
2.3.2 Mô hình bài toán cơ bản ứng dụng trong lý thuyết trò chơi.
Giả thuyết:
Trong nghiên cứu này chúng ta chỉ tập trung vào trò chơi với hai đối thủ:Đối thủ N1: nông dân (người sản xuất)
Đối thủ N2: doanh nghiệp thu mua (người tiêu thụ);
Và giả sử rằng thoả thuận giữa hai đối thủ là: đối thủ N1 sẽ cung cấp sảnphẩm cho đối thủ N2 làm nguyên liệu đầu vào
Trang 38Ngoài ra, ta chỉ quan tâm vào các khoản lợi cũng như các khoản thiệt hạicủa người sản xuất và người tiêu thụ do sự biến động giá cả sản phẩm của hợpđồng.
Về giá, chúng ta giả sử khi hai đối thủ ký hợp đồng với nhau thì giá thumua sản phẩm khi hợp đồng có hiệu lực là giá cố định theo sự thoả thuận của haibên
Mô hình bài toán tổng quát:
Trong biểu diễn dạng chuẩn của một trò chơi,cùng một lúc mỗi đối thủchọn một chiến lược và tổ hợp các chiến lược của các đối thủ xác định một thuhoạch cho mỗi đối thủ, cụ thể:
Trong trò chơi này mỗi đối thủ có hai chiến lược: hợp tác và không hợp tác,giả sử tập hợp không gian chiến lược của N1 và N2 lần lượt là S1(s1,s2), S2(s1,s2),trong đó s1 là chiến lược hợp tác, s2 là chiến lược không hợp tác
Trang 39Tất cả chiến lược cũng như thu hoạch của mỗi đối thủ có thể được biểu diễntrong song ma trận (bi – matric) dưới đây:
Bảng 2.2: Kết quả chiến lược của hai đấu thủ
Đấu thủ N 2 (Doanh nghiệp thu mua)
và các khoản lợi mà họ thu được từ nước đi để thực hiện nước đi của mình
2.3.3 Hệ số ràng buộc – Mức bồi thường cho hợp đồng.
Khái niệm
Hệ số ràng buộc trong bài toán trò chơi là một chỉ số được đưa ra nhằm tạo
sự ràng buộc cho hai người chơi, đòi hỏi người chơi phải cân nhắc trước khi đưa rachiến lược tiếp theo để không thể phá vỡ luật chơi đã được đưa ra trước đó
Mức bồi thường cho hợp đồng, trường hợp đặc trưng trong hợp đồng kinh
tế chính là phần vật chất mà bên vi phạm hợp đồng phải đền bù cho người bị thiệthại Mức bồi thường này được đưa ra trong hợp đồng và dựa vào sự thỏa thuận củahai bên tham gia
Việc xây dựng một hệ số ràng buộc trong bài toán trò chơi giửa doanhnghiệp và người nuôi cá Tra tại Tiền Giang là một hình thức tiên phong nhằm tạotính bền vững cho đầu ra của người nuôi cá cũng như sự ổn định về nguồn nguyênliệu đầu vào của các doanh nghiệp chế biến Hơn thế nữa, với hệ số ràng buộcđược thể hiện thông qua mức bồi thường hợp đồng khi có vi phạm xảy ra, tínhpháp lý về ràng buộc của hợp đồng tiêu thụ sẽ có hiệu quả cao hơn, tạo tâm lý sảnxuất ổn định cho cả hai bên
Cơ sở xây dựng mức bồi thường trong hợp đồng.
Với giả thuyết được đưa ra, trong trò chơi về hợp đồng thu mua cá nguyênliệu có hai người chơi là người nông dân và doanh nghiệp thu mua Cả hai bên ký
Trang 40kết hợp đồng với nhau về khối lượng cá thu mua vào cuối mùa vụ, giá cả cố định
do hai bên thỏa thuận Để có cơ sở xác định mức bồi thường trong hợp đồng cầnphải phân tích được kết quả có được của hai người chơi trước sự biến động của giá
cả trên thị trường Một số qui ước chung trong bài toán trò chơi này như sau:
PF: giá thu mua cố định của hợp đồng
PU: giá giao hàng tại thời điểm thu hoạch cao hơn giá hợp đồng
PD: giá giao hàng tại thời điểm thu hoạch thấp hơn giá hợp đồng
Dấu cộng (+) là khoản lợi thu được, dấu trừ (-) là khoản thiệt hại bị mất đi.Theo xu hướng chung trên thị trường, giá cá thu mua sẽ tăng và khả nănggiá thấp ít xảy ra Chính vì vậy, dựa vào giá cả trên thị trường và các điều khoảncam kết trong hợp đồng, diễn biến hợp đồng của người nuôi cá và doanh nghiệp sẽxảy ra trường hợp: hợp đồng có ràng buộc và hợp đồng không có ràng buộc khigiá thị trường cao hơn giá hợp đồng
Trường hợp 1 Giá thị trường cao, hợp đồng không có ràng buộc.
Trong trường hợp này, cả hai người chơi sẽ tự do lựa chọn chiến lược saocho lợi ích của họ là cao nhất vì điều kiện rất tốt
Bảng 2.3 Kết quả chiến lược khi giá cao, hợp đồng không có ràng buộc
Đối thủ N 2 (Doanh nghiệp thu mua)
S 21 U 121 =+(P U -P F ) U 122 =+(P U -P F )