Trả lời Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử... Bước 2: Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có ống dẫn khí xuyên qua chờ khoảng 1 phút đư
Trang 2Nêu định nghĩa phản ứng Oxi hoá-khử.
Trả lời
Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử.
Kiểm
tra
bài
cũ
Kiễm tra bài cũ
C©u 1
Trang 3Trong c¸c ph¶n øng ho¸ häc sau, ph¶n øng nµo lµ
ph¶n øng Oxi ho¸ - khư ?
a Fe2O3 + 3 CO 2 Fe + 3 CO t O 2
sù khư Fe2O3
sù oxi ho¸ CO
b CuO + H2 Cu + H t O 2O
sù khư CuO
sù oxi ho¸ H2
c CaCO3 COt0 2 + CaO
C©u 2
Kiễm tra bài cũ
Chất khử: H2, CO Chất oxi hóa:
Fe2O3, CuO
Trang 4Bài
33
Trang 5• I §iÒu chÕ khÝ hi®r«
• - Trong phßng thÝ nghiÖm
• - Trong c«ng nghiÖp
Trang 61, Trong
phòng
thí
nghiệm:
I Điều chế khí Hiđro
Bước1: Cho 2 – 3 ml dd axit Clohiđric vào
ống nghiệm chứa 2 – 3 hạt kẽm
Bước 2: Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có
ống dẫn khí xuyên qua (chờ khoảng 1 phút)
đưa que đóm còn tàn đỏ vào đầu ống dẫn khí Nhận xét
Bước 3: Đưa que đóm đang cháy vào đầu ống
dẫn khí
Bước 4: Nhỏ một giọt dung dịch lên tám kính
& cô cạn
Trang 7dung dÞch HCl KÏm
ZnCl2
Trang 81, Trong
Phòng
thí
nghiệm:
Nhận xét hiện tượng:
- Có bọt khí xuất hiện trên bề mặt miếng kẽm
rồi thoát ra khỏi ống nghiệm, mãnh kẽm tan dần
- Khí thoát ra không làm tàn đóm bùng cháy nên khí đó không phải là khí oxi
- Khí thoát ra bùng cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt đó là khí H2
- Cô cạn một giọt dung dịch, được một chất rắn màu trắng đó là ZnCl2
- PTHH:
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
Trang 91, Trong
Phòng
thí
nghiệm: như thế nào? Vì sao ? Cacùh thu khí H 2 giống và khác cách thu khí O 2
* Giống: Khí H2 và khí O2 đều có thể thu bằng cách đẩy nước (vì cả 2 khí này đều ít tan trong nước) và đẩy không khí
* Khác: Khi thu khí H2 bằng cách đẩy không khí, ta phải úp ngược ống nghiệm; còn khi thu khí O2 ta phải để ngửa ống nghiệm (vì khí H2 nhẹ hơn không khí còn khí O2 nặng hơn không khí)
- Thu khí hiđro
Trang 10-1, Trong
Phòng
thí
nghiệm:
a, TNo (SGK)
b, Kết luận:
- Trong PTNo, khí H2 được điều chế bằng cách cho axit (HCl hoặc H2SO4 loãng) tác dụng với kim loại Zn (hoặc
Fe, Al…) -Thu khí H2 vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí hay đẩy nước Nhận ra khí H2 bằng que đóm đang cháy.
c, PTHH:
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
Khí hiđro được
điều chế bằng
cách cho axit (HCl
hoặc H 2 SO 4 loãng)
tác dụng với kim
loại kẽm (hoặc
sắt, nhôm).
Trang 11Trong phòng thí nghiệm hoá học ng ời ta th ờng sử dụng bình kíp
để điều chế khí hiđrô ?
Có thể tạo bình Kíp đơn giản Khi điều chế H2, cho dung dịch axit vào lọ thuỷ tinh sao cho dung dịch axit ngập các viên kẽm trong ống nghiệm Mở kẹp Mo, khí H2 đ ợc tạo thành sẽ đi ra theo ống cao su Muốn cho phản ứng ngừng lại ta rút ống nghiệm lên cao hơn mặt dung dịch axit đựng trong lọ hoặc
đóng kẹp Mo
- ẹoùc theõm
Trang 12-1, Trong Phòng
thí nghiệm:
- Cho hỗn hợp khí thiên nhiên và hơi nước đã được đốt nóng đi qua chất xúc tác:
CH4 + H2O to CO + 3H2
- Điện phân nước:
2H2O đp 2H2 + O2
- Dùng than khử oxi của nước:
C + H2O to CO + H2
Khí hiđro được
điều chế bằng
cách cho axit (HCl
hoặc H 2 SO 4 loãng)
tác dụng với kim
loại kẽm (hoặc
sắt, nhôm).
2, Trong công
nghiệp:
Đốt nóng hh khí
thiên nhiên & hơi
nước
Điện phân nước.
Dùng than khử oxi
ở nhiệt độ cao.
Trang 13Baứi taọp
Cho các ph ơng trình phản ứng sau:
1 Fe + 2HCl FeCl2 + H2
2 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
3 Mg + H2SO4 MgSO4 + H2
4 2H2O 2Hđiện phân 2 + O2
Cho biết phản ứng nào dùng để điều chế khí hiđrô trong
phòng thí nghiệm ?
A
B
Trang 14
1, Trong Phòng thí
nghiệm:
Khí hiđro được
điều chế bằng cách
cho axit (HCl hoặc
H 2 SO 4 loãng) tác
dụng với kim loại
kẽm (hoặc sắt,
nhôm).
2, Trong công
nghiệp:
Điện phân nước.
Dùng than khử oxi ở
nhiệt độ cao.
Đốt nóng hh khí
thiên nhiên & hơi
nước.
3, Phản ứng thế:
II Phản ứng thế:
Cho các PƯ sau:
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
- Các nguyên tử Zn, Fe đã thay thế nguyên tử
nào của axit ?
Thay thế nguyên tử H của axit
- Các phản ứng hoá học trên là phản ứng thế
Vậy phản ứng thế là phản ứng hóa học như thế nào ?
Phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất.
Trang 15
1, Trong Phòng thí
nghiệm:
Khí hiđro được điều
chế bằng cách cho
axit (HCl hoặc H 2 SO 4
loãng) tác dụng với
kim loại kẽm (hoặc
sắt, nhôm).
2, Trong công
nghiệp:
Điện phân nước.
Dùng than khử oxi ở
nhiệt độ cao.
Đốt nóng hh khí thiên
nhiên & hơi nước.
3, Phản ứng thế:
Phản ứng thế là phản
ứng hoá học giữa đơn
chất và hợp chất,
trong đó nguyên tử
của đơn chất thay thế
nguyên tử của một
nguyên tố khác trong
hợp chất
II Phản ứng thế:
Phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa
đơn chất và hợp chất , trong đó nguyên tử
PTHH:
Zn + 2 HCl Zn Cl2 + H2
Trang 16
4, Củng
Cố
1, Trong Phòng thí nghiệm:
Khí hiđro được điều chế bằng cách cho axit (HCl hoặc H2SO4 loãng) tác dụng với kim loại kẽm (hoặc sắt, nhôm).
2, Trong công nghiệp:
Đốt nóng hh khí thiên nhiên & hơi nước Điện phân nước.
Dùng than khử oxi ở nhiệt độ cao.
3, Phản ứng thế:
Phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa đơn
chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất
Trang 17
5, Luyện
tập
III> Luyện tập
- Bài tập 2 SGK:
2Mg + O2 2MgO (PƯ hóa hợp)
2KMnO4 to K2MnO4 + MnO2 + O2
(PƯ phân hủy)
(PƯ thế)
- Hướng dẫn BT 4* SGK:
- Viết PƯ Zn, Fe tác dụng lần lượt với HCl & dd H2SO4 loãng (4 PƯ).
- Tìm số mol H2 (n = )
- Quan hệ TPT, tìm số mol Zn, Fe
- Suy ra khối lượng Zn, Fe
4 , 22
V
Trang 18
- Học bài, làm các bài tập SGK.
- Ôn tập kiến thức các bài đã học
ở chương V chuẩn bị bài luyện tập 6.
- Soạn kiến thức cần nhớ bài luyện tập 6 vào vở học.
- Chuẩn bị bài tập.
- Hướng dẫn về
nhà
Trang 19Chúc các em học tập tốt !