1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

dong-hop chat

4 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 71,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khí A ra khỏi ống được hấp thụ hoàn toàn vào thu được khí NO và dung dịch C.. Phạm Lê Ngọc Anh Luyện thi ĐH – CĐhoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là : được a gam chất rắn.. Cho V ml

Trang 1

Phạm Lê Ngọc Anh Luyện thi ĐH – CĐ

Đồng và hợp chất của đồng.

(CĐ Tài chính KT-98)

và dung dịch Fe2(SO4)3 không màu trở thành có màu xanh đậm dần Giải thích các hiện tượng xảy ra

(ĐHThuỷ sản-CB99)

dung dịch BaCl2 vào phần 1, thấy tạo thành kết tủa trắng A3 thực tế không tan trong axit dư Thêm lượng dư

a Hãy chỉ ra A1, A2, A3, A4 là gì?

b Viết các phương trình phản ứng mô tả các quá trình hoá học vừa nêu trên (ĐHQGHN-99)

8-Cho từ từ khí CO đi qua ống sứ đựng CuO nung nóng Khí A ra khỏi ống được hấp thụ hoàn toàn vào

thu được khí NO và dung dịch C Cho xút dư vào dung dịch C, thu được kết tủa D Nung D tới khối lượng

không đổi, được chất rắn E Xác định A, B, C, D, E và viết các phương trình phản ứng xảy ra.(ĐHXD-99)

10-Hoàn thành các phương trình phản ứng sau dưới dạng phân tử và ion thu gọn:

a Cu + KNO3+ HCl →

b Cu + HCl + O2 → (ĐHYTB2001tr122)

Bkhoa HN-98)

11-Hoàn thành các phương trình phản ứng trong dãy biến hoá sau:

12-Hoàn thành phương trình phản ứng theo sơ đồ sau (mỗi mũi tên chỉ một phản ứng):

13-Hoàn thành các phản ứng theo sơ đồ (mỗi mũi tên một phản ứng):

14-Hoàn thành sơ đồ sau:

quá trình (1) và (2) đều thực hiện bằng 3 phương pháp

(ĐHThuỷ sản-98)

15-Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho Cu kim loại vào các dung dịch sau:

16- Viết phương trình phản ứng (nếu có) mỗi chất sau với dung dịch

CuS → Cu(NO3)2 → CuO→ Cu → CuCl2 → Cu(OH)2

Cu ← CuSO

4 ← Na

2CuO

2← Cu(OH)

2 ← [Cu(NH

3)

4] 2+

+B

(3)

(4)

C

(§H §µ N½ng-98)

(1) (2) (3) (4)

Cu → CuSO4 → CuCl2 → Cu(NO3 )2→ Cu

(ĐH ĐNẵng98)

CuSO4 Cu(1)

(2)

Trang 2

Phạm Lê Ngọc Anh Luyện thi ĐH – CĐ

(ĐHNNIKA-99)

Viết phương trình phản ứng

(ĐHDLVănLang-99)

nói trên (CĐGTVT-99)

trước khi nung là 0,984 atm và 27OC Sau khi nung muối bị nhiệt phân hết còn lại 4 gam oxit M2On , đưa về

27OC áp suất trong bình là p

1 Tính nguyên tử khối của M và áp suất p

2 Lấy 1/10 lượng khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn vào nước thành 0,25 lít dung dịch A

a Tính pH của dung dịch A

thành (đktc)? (biết rằng phản ứng tạo ra ion M2+)

3 Từ giá trị về nguyên tử khối của một nguyên tố có thể xác định được vị trí của nguyên tố đó trong bảng hệ thống tuần hoàn không? Vì sao?

Cho: Ag = 108; N = 14; O = 16; C = 12; H = 1;

64Cu ; 64Zn ; 64Ni (ĐH Ngoại thương-98)

gồm NO và NO2 có tỉ khối đối với hiđro bằng 19 Giá trị của V là :

là :

1:3 Thể tích (đkc) khí NO và NO3 lần lượt là :

hợp kim bằng :

0,54g Vậy khối lượng muối Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là :

khí NO ( sản phẩm khử duy nhất ) thoát ra ở đkc là :

khí X gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 2:3 Thể tích hỗn hợp X ở đkc là :

(đkc)duy nhất Khối lượng muối nitrat sinh ra là :

Trang 3

Phạm Lê Ngọc Anh Luyện thi ĐH – CĐ

hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là :

được a gam chất rắn Giá trị của m và a là:

A 111,84g và 157,44g B 111,84g và 167,44g C 112,84g và 157,44g D 112,84g và 167,44g

dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị của a là

nhất) Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là

34 Cho suất điện động chuẩn của các pin điện hóa: Zn-Cu là 1,1 V; Cu-Ag là 0,46 V Biết thế điện cực chuẩn E Ag0 +/Ag = +0,8V Thế diện cực chuẩn 2

0 /

Zn Zn

E + và 2

0 /

Cu Cu

C – 0,76 V và + 0,34 V D – 1,56 V và +0,64 V

phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m và V lần lượt là

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch

Y và còn lại 2,4 gam kim loại Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan Giá trị của m là

0,2M Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt) Khối lượng sắt đã phản ứng là

phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m lần lượt là

thu được 0,336 lít khí (ở đktc) Giá trị của m1 và m2 lần lượt là

hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là

41 Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al2O3, b mol CuO, c mol Ag2O), người ta hoà tan X

ứng đều là 100%)

42 Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3 Nếu thêm dung dịch KOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3 (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là

Trang 4

Phạm Lê Ngọc Anh Luyện thi ĐH – CĐ

phần dung dịch thu được m gam bột rắn Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là (cho Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65)

44 Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít khí (ở đktc) Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m là

Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)

46 Cho suất điện động chuẩn Eo của các pin điện hoá: Eo(Cu-X) = 0,46V; Eo(Y-Cu) = 1,1V; Eo(Z-Cu) = 0,47V (X, Y, Z là ba kim loại) Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là

xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan Tổng khối lượng các muối trong X là

48 Cho biết phản ứng oxi hoá - khử xảy ra trong pin điện hoá Fe – Cu là: Fe + Cu2+→ Fe2++ Cu ;

E0(Fe2+/Fe) = – 0,44 V, E0(Cu2+/Cu) = + 0,34 V Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Fe - Cu là

49 Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y

50 X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3 Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+đứng trước Ag+/Ag)

51 Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra Chất X là :

các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là

53 Cho sơ đồ chuyển hoá quặng đồng thành đồng:

O ,t X O ,t Y X,t Cu

→ → → Hai chất X, Y lần lượt là:

54 A là hỗn hợp gồm bột nhôm và đồng.

m1 gam chất rắn không tan

phẩm khử duy nhất) và m2 g kim loại không tan

Lấy m1 và m2 g kim loại trên oxh hoàn toàn thành oxit thì thu được 1,6064m1 và 1,542m2 gam oxit

Tính x;y,m;% khối lượng Cu và Al trong A

Ngày đăng: 18/04/2015, 17:00

Xem thêm

w