Đề xuất các biện pháp can thiệp làm tăng hiệu quả chăm sóc người bệnh lao/HIV tại cộng đồng...29 4.3.1 Tăng cường TT-GDSK cho những người thuộc nhóm nguy cơ cao HIV dương tính phòng trán
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Một số khái niệm 3
1.1.1 Khái niệm về HIV/AIDS 3
1.1.2 Khái niệm về bệnh lao 3
1.1.3 Tác động qua lại giữa lao và HIV 4
1.2 Tình hình đồng nhiễm Lao/HIV 6
1.2.1 Trên thế giới 6
1.2.2 Tại Việt Nam 6
1.2.3 Tại Hà Nội 6
1.3 Một số chính sách quốc gia về phòng chống HIV/AIDS và lao giúp ban hành các biện pháp chăm sóc người bệnh Lao/HIV 7
1.3.1 Thế giới 7
1.3.2 Việt Nam 8
1.3.3 Các công tác phối hợp hoạt động Lao/HIV 9
1.4 Vần đề về quản lý chăm sóc người bệnh Lao/HIV hiện nay tại cộng đồng 9
1.4.1 Quản lý chăm sóc NB Lao tại cộng đồng 9
1.4.2 Quản lý chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng 10
1.5 Kiến thức của các nhóm đối tượng về bệnh lao 12
1.5.1 Kiến thức của người dân (cộng đồng dân cư) về bệnh lao 12
1.5.2 Kiến thức về bệnh lao của bệnh nhân lao và người nhà 15
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Đại điểm và thời gian nghiên cứu 17
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 17
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 17
2.2 Đối tượng nghiên cứu 17
2.3 Phương pháp nghiên cứu 17
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 17
2.3.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 17
2.4 Công cụ nghiên cứu 18
2 5 Các biến số, chỉ số nghiên cứu 19
Trang 22.6 Phương pháp xử lý số liệu 19
2.7 Khống chế sai số 19
2.8 Hạn chế nghiên cứu 20
2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 20
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
3.1 Thông tin chung về người bệnh lao/HIV 21
3.2 Hiểu biết và tự chăm sóc về bệnh lao 22
3.2.1 Hiểu biết và tự chăm sóc về bệnh lao 22
3.2.2 Hiểu biết và tự chăm sóc về HIV/AIDS 22
3.2.4 Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và thực hành về sự tự chăm sóc của người bệnh Lao/HIV 25
Chương 4 BÀN LUẬN 26
4.1 Một số thông tin chung về người bệnh lao/HIV 26
4.2 HIểu biết và tự chăm sóc của người bệnh Lao/HIV 26
4.2.1 Hiểu biết và tự chăm sóc về bệnh Lao 26
4.2.2 Hiểu biết và tự chăm sóc về HIV/AIDS 27
4.2.3 Mức độ hiểu biết, thái độ và thực hành về bệnh và sự tự chăm sóc của NB Lao/HIV 28
4.2.4 Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và thực hành về sự tự chăm sóc của người bệnh Lao/HIV 29
4.3 Đề xuất các biện pháp can thiệp làm tăng hiệu quả chăm sóc người bệnh lao/HIV tại cộng đồng 29
4.3.1 Tăng cường TT-GDSK cho những người thuộc nhóm nguy cơ cao (HIV dương tính) phòng tránh mắc bệnh lao tại cộng đồng 29
4.3.2 Đào tạo lại cho NVYT (cán bộ y tế cơ sở) đê nâng cao năng lực phòng chống Lao/HIV tại cộng đồng Tâp huấn kỹ năng cho cán bộ Ban ngành đoàn thể 30
4.3.3 Nâng cao chất lượng quản lý điều trị người bệnh Lao/HIV tại cộng đồng 31
KẾT LUẬN 33 PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3CDC Center for Disease Control and Prevention
(Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ)
CTCLQG Chương trình chống lao quốc gia
(Tư vấn xét nghiệm chẩn đoán)
HIV Human Immunodeficiency Virus (Vi rút gây suy giảm miễn
(Chương trình phòng chống AIDS của Liên hiệp quốc)
Trang 4Bảng 3.3: Mối liên quan giữa kiến thức và thái độ 32
BIỂU Đ
Biểu đồ 3.1: Tuổi NB Lao/HIV
Biểu đồ 3.2 Giới NB Lao/HIV 2 Biểu đồ 3.3: Mức độ kiến thức về bệnh Lao/HIV và sự tự chăm sóc của
người bệnh
Biểu đồ 3.4 Mức độ về kỹ năng thực hành tự chăm sóc của NB Lao/HI 2 Biểu đồ 3.5 Đánh giá thái độ của người bệnh Lao/HIV về bệnh và sự tự chăm sóc 2
Trang 5ẶT VẤN
Bệnh lao vốn ợc coi là n bệnh nan y đã có từ hàng ngàn m nay ến nửa sauthế kỷ XX, nhờ sự phát hiện ra những thuốc chữa lao ặc hiệu, bệnh lao là một trongnhững bệnh từ chỗ không chữa ợc trở thành bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn iều đó
đã làm cho dịch tễ bệnh lao thay ổi, khiến cho nhiều quốc gia lãng quên n bệnhnguy hiểm này ] Chính sự lãng quên và chủ quan đ , đã làm cho bệnh lao băngphát trở lại ngay cả ối với các ớc phát triển mà t ớc đ y ởng nư đã khống chế đ ợc
Một trong những nguyên nhân hàng ầu làm cho bệnh lao băng phát trở lại vàgia ng ở hầu hết các ớc trên thế giới từ những m ầu của thập kỷ 90 ến nay, là sựphát triển của ại dịch HIV 30 ại dịch HIV /AIDS mới xuất hiện từ ầu những m 80
n ng đã gia ng nhanh chóng và lan ra khắp các châu lục trên thế giới với diễn biếnphức tạp Dịch HIV/AIDS phát triển trầm trọng nhất ở khu vực châu Phi kế tiếp làkhu vực Nam và Đ ng Nam Châu Á.? Ở Việt Nam số n ời nhiễm HIV cũng ngàycàng ng, kể từ t ờng hợp ầu tiên đ ợc phát hiện tháng 12/1990 ến nay các ca nhiễm
đã có mặt ở hầu hết các đ n vị xã, p ờng trong cả ớc [ ] Tại Hà Nội, từ khi pháthiện t ờng hợp nhiễm HIV ầu tiên m 1993 ến nay, xu thế phát triển dịch vẫn là ngthêm số n ời nhiễm, dịch khu trú trong nhóm có hành vi nguy ơ cao và c a lan rộng
ra cộng ồng 1 ] ến 31/3/2008, Hà Nội có tổng số n ời nhiễm HIV là: 14.036, trong
đó số chuyển từ HIV sang AIDS: 3.676 n ời, số tử vong do AIDS: 2.282 n ời, hiệnang quản lý đ ợc 7.831 n ời bệnh trong đó có 1.296 n ời bệnh đ ợc iều trị ARV; ứngthứ tư trong cả ớc 3 ]
Bệnh lao và HIV là cặp bài trùng song hành hết sức nguy hiểm 3 ] Nhiễm HIV
làm suy giảm hệ thống miễn dịch do đó làm ng nguy ơ nhiễm lao và mắc bệnh laolên từ 5-10 lần 2 ] Việc ồng thời nhiễm lao trên những bệnh nhân HIV/AIDS làm gia
ng thêm gánh nặng bệnh tật cho từng cá thể, gia đ nh và cũng làm ng lây lan chocộng ồng
Vấn ề c m sóc bệnh nhân HIV/AIDS cũng nư c m sóc iều trị bệnh nhân lao nói
Trang 6riêng đã có một số chính sách, biện pháp, mô hình mang lại hiệu quả cao và nhiềunghiên cứu đ nh giá chính xác hiệu quả này Tuy nhiên c m sóc, iều trị và quản lý n
ời bệnh Lao/HIV còn nhiều hạn chế Quyết ịnh số 3116 ngày 21 tháng 8 m 2007của Bộ Y tế quy ịnh về: “Quy trình phối hợp trong chẩn on, đ iều trị và quản ýng ư
ời bệnh Lao/HIV” đã góp pần c ơ bản giúp cho vicch ă m sóc bệnh nhânao đ ồngnhiễm HIV/AIDS thuận lợi và hiệu u h ơ ,nh ư ng thời gian triển khai còn rất ngắn
và cũng có nhiều yếu tố phụ thuộcào đ iều kiện cụ thể của tng đ a h ươ ng Mộttrong những yếu tố góp phần thành công trong chăm sóc người bệnh lao/HIV đó là
sự tự chăm sóc của chính bản thân họ, mức độ hiểu biết cùng thái độ về bệnh lao vàHIV sẽ giúp họ thực hành tự chăm só tốt Nhằm đánh giá về KAP của người bệnh
Lao/HIV trong sự tự chăm sóc của chính họ, tôi tiến hành nghiên cu: “ Thực trạng hiểu biết, thái độ và thực hành tự chăm sóc của người bệnh lao/HIV tại H Nội ”
nhằm 02 Mục tiê
u :1 Đánh giá KAP về tực ă m sóc người bệnh (B) ao /HIV tại Hà N
2 Đề xuất một số hướng dẫn giúp cho NB Lao/HIV tự hă m sóc bản thân tại cộng đồng Hà N
Trang 7C ư ng 1 TỔNG QUA
1 Một số khái niệm
1.1.1 Khái niệm về HIV/AID
HIV- Human Immunodeficiency Virus: Virus gây suy giảm miễn dịch ở n ời.
AIDS- viết tắt tiếng Anh Acquired Immuno Deficiency Syndrome và viết tắt tiếng Pháp là SIDA (Syndrome de Immuno Deficience Acquise) là Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải do HIV gây ra; hiện nay c a có thuốc ặc hiệu phòng, iều
trị hay tiêu diệt HIV hiệu quả [1]
HIV tấn công và tiêu huỷ dần các tế bào miễn dịch, làm suy giảm hệ thống
miễn dịch của cơ thể gọi là hiện ợng ức chế miễn dịc AIDS là giai oạn cuối của
quá trình nhiễm HIV, do hệ thống miễn dịch bị tổn t ư ng nên ơ thể không tự bảo vệ
t ớc các nhiễm trùng ơ hội hoặc các biến ổi tế bào mà một ơ thể bình t ờng có khả
ng chống ỡ đ ợc Những bệnh nhiễm trùng này là nguyên nhân dẫn ến tử vong.AIDS lần ầu tiên đ ợc p t hiện vào m 1981, tại LosAngeles - Mỹ từ 5 t ờng hợp
viêm phổi do Pneu citis carinii ở những n ời tình dục ồng giới nam khoẻ mạnh [1]
* Đ ờng lây truyền HIV /AID
Nguồn lây duy nhất là ời nhiễm HIV HIV xâm nhập vào ơ thể qua một sốcon đ ờng sau
a Quan hệ tình dục khác giới hoặc ồng giới
b Qua đ ờng máu
c Mẹ truyền sang con qua tuần hoàn rau thai, máu, dịch tiết ở đ ờng sinh
Trang 8dục của mẹ.
1.1.2 Khái niệm về bệnh la
Bệnh lao là một bệnh nhiễm trùng mạn tính do vi khuẩn lao (MycobacteriaTuberculosis) gây ra Bệnh thường gặp ở phổi tuy nhiên một số cơ quan khác nhưhạch, màng não, ruột, xương, da, hệ sinh dục - tiết niệu đều có thể nhiễm bệnh Tổnthương đặc trưng là tạo các u hạt hoại tử dạng bã đậu ở các mô bị nhiễm và sự quámẫn qua trung gian tế bà
Nguồn lây chính của bệnh lao là những bệnh nhân lao phổi có AFB dương tínhtrong đờm (phát hiện bằng phuơng pháp nhuộm soi trực tiếp) Đường lây bệnh chủyếu là đường hô hấp, người bị lây do hít phải các hạt nước bọt nhỏ li ti có chứa vitruùnglao của những người bị lao phổi ho khạc ra Cũng đa số tác giả quan niệmbệnh lao có hai giai đoạn: Giai đoạn nhiễm lao và giai đoạn lao bệnh Đa số người
bị lây chỉ ở tình trạng nhiễm lao mà không chuyển sang giai đoạn bị bệnh lao Chỉ
có khoảng 1/10 các trường hợp chuyển thành laob
Các đối tượng dễ mắc lao đó là: Người sống chung với nguồn lây, ngườinhiễm HIV/AIDS, mắc các bệnh mạn tính, dựng các thuốc giảm miễn dịch kéo d
Các triệu chứng thường gặp của bệnh lao: Ho khạc đờm kéo dài trên 2 tuần(triệu chứng quan trọng nhất của bệnh lao phổi); gầy sút, kém ăn, mệt mỏi; sốt nhẹ
về chiều; đau ngực, đôi khi khó thở; ho ra máu, ra mồ h
Bệnh lao có các thể lao phổi (trong đó có lao phổi ho khạc ra vi khhuẩn lao –AFB dương tính – và lao phổi không ho khạc ra vi khuẩn lao – AFB âm tính) laongoài phổi (màng phổi, hạch, xương - khớp, sinh dục - tiết niệu, ruột– ph ú mạc ,màng não, da, màng ngoài tim) Ngưi ta n ph â n loại bệnh lao theo tin sử d ùngthuốc như lao mới, tái phát, thất bại, điều trị lại sau bỏ trị , mn t
h
Hiện tại Chiến lược chống lao được Tổ chức y tế thế giới (TCYTTG) khuyếncáo sử dụng trên toàn cầu là Chiến lược DOTS hay còn gọi là điều trị hoá trị liệu
Trang 9ngắn ngày có kiểm soát trực tiếp Nguyên tắc điều trị bệnh lao là phối hợp thuốclao, thuốc phải dựng đúng liều, đều đặn, đủ thời gian, dựng thuốc theo hai giai đoạntấn công và duy trì, đồng thời điều trị có kiểm soát của nhân
iên y tế
Bệnh lao có thể phòng và điều trị có kết quả tốt Phương pháp phòng bệnh cho
cá nhân là tiêm vac xin BCG cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi Phuơng pháp phòngbệnh cho cộng đồng có hiệu quả nhất là phát hiện sớm và điều trị triệt để cho ngườibệnh lao [3]
[2], [8].
1.1.3 Tác động qua lại giữa
aoà HI- T ác đ ộngủa HIV đ ến quá trình gây
ệnh lao
HIV và trực khuẩn lao làhai kẻ đ ồng hành nguy hểm tác đ ộg hiệp đ n làm t ă
ng tỷ lệ mắc và tử vong của mỗi bệnh I làm t ă ng tỷ lệ mắc lomới, t ă ng băng phthoạt đ ộng nội tại của trực khuẩn lao đã nhiễm và làm bệnh lao tiến triển nặnên Ng
ư ợc lại, trực khuẩn laoại tạo đ iều kiện h HIV t ă ng sinh mạnh lên.IV tá đ ộng đ ếnquá trình sinh bệnh ao trong c ơ thể bằng nhiều cách cả thúc đ ẩybệnh lao đang hoạt
đ ộng lẫnbệnh lao đ ang tiềm ẩn (dạng ngủ) thànhthể hoạt đ ộng và gây bệnh.Nhiễm HIV, tế bào TCD4 chỉ huy miễndịch của c ơ thể l tế bào đớ ch bị HIVhuỷhại làm t ă ng tính nhậy cảm với các bệnh nhiễmtrùngmà đ ứng đ ầu là bệnhlao.Tại cộng đ ồng ónhiều ng ư ời nhiễm IV, nguycơ hàng n ă m phát triển thành
bệnh lao /I từ5-5 % , [ 5] Gia t ă ng bệnh lo ở cộngđồng có l ư u hành cao HVsẽ
làm t ă ng tình trạng lây lan bện ra cộng đ ồng có hoặc hng có ng ư ời
Trang 10từ nhiễm trực khuẩn lao
đồng nóicung
Ởnhững n ư ớc có đ ộ lưu hành bệnh lao cao, bệnh lao là bệnh nhimtrùng cơhội th ườg gặp nất ở ng ười nhiễ m HIV Bệ nh lao là nguyên nhân chính gây tửvong ở người nhiễm HIV Chậm trễ trong chẩn đoán bệnh lao góp phần làm tăng tỷ
lệ chết ở người nhiễm HIV Bệnh lao có thể làm tăng quá trình ức chế miễn dịch
người nhiễm HIV.
nh lao phối hợp
Báo cáo thường niên năm 2006 của TCYTTG ước tính 13% số người bệnh laomới năm 2004 của toàn thế
ới là có HIV (+)
Trang 11Đại dịch HIV không chỉ làm cho số bệnh nhân lao gia tăng mà còn làm tăng tỷ
lệ tử vong do bệnh lao, làm tốc độ lây lan bệnh lao ra cộng đồng nhanh hơn, đồngthời làm tăng tình trạng kháng thuốc
ủa vi khuẩn lao
Lao là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở bệnh nhân AIDS, chiếm 11% tửvong ở bệnh nhân AIDS Ở châu Phi
ỷlệ này là 50%
Đ ồng nhiễm Lao/HIV cũng gia tăng đáng kể ở khu vực Tây Thái bình dương.Vào năm 1998, tỷ lệ đồng nhiễm Lao/HIV ở Malaysia là 6%; Campuchia năm 2001khoảng 16%; tình trạng này cũng sẽ gia tăng ở Vi
Nam và Malaysia.
1
.2 Tại Việt Nam
Báo cáo kết quả lượng giá chương trình chống lao giai đoạn 1997-2002, ướclượng tỷ lệ lao phối hợp HIV trong toàn quốc khoảng 3%, 10 tỉnh có tỷ lệ trên 3%,9/10 tỉnh điều tra cóxu
uớng gia tăng [7
1.2.3 Tại Hà Nội
Hà Nội là Thủ đô của Việt Nam; là Trung tâm chính trị, kinh tế, xã hội và vănhoá của cả nước Dân số Hà Nội xấp xỉ 6 triệu người cư trú trên địa bàn 29 quậnhuyện (10 quận nội thành, 19 huyện ngoại thành)
Trang 12tăng cao rõ rệt tuy nhiên việc quản lý
nhiều khó khăn
Tỷ lệ khỏi và hoàn thành điều trị trng bệnhnhân Lao/HIV đ ều thấp ; tỷ lệ tửvong và bỏ trị cao hơn mức quy định của CTCLQG Đây là một trong nhữngnguyên nhân khiến tỷ lệ khỏi của CTCL Hà Ninhững năm gần đây xu ố ng thấp so v giai đoạn 1996-2000
Việc phát hiện người bệnh lao có HIV(+) gặp nhiều khó khăn do người bệnhtiếp cận với cơ sở chuyên khoa lao còn hạn chế, thường đến được phát hiện ở giaiđoạn muộn Công tác quản lý, điều trị người bệnh khó khăn do người bệnh khôngchấp hành việc tuân thủ điều trị theo hướng dẫn, các đối tượng người bệnh tập trungtrong nhóm nghiện chích ma tuý, không ở một nơi cố định và địa chỉ khai b
đầu không chính xác
Việc cung cấp thông tin cho người bệnh và chăm sóc người bệnh Lao/HIV còngặp nhiều khó khăn như: nhu cầu về thông tin, nhu cầu được tư vấn, nhu cầu đượcchăm sóc, hỗ trợ về y tế, nhu cầu hỗ trợ của xã hội, của cộng đồng chưa được đápứng một cách đầy đủ, sự phối hợp giữa người bệnh – giđình người bệnh – nhõ nviên y tế - các nhóm giáo dục đồng đẳng – các cấp chính quyền đoàn thể chưa đồng
bộ, còn tâm lý mặc cảm của người bệnh v
Trang 13ại thị trường
+ C
phí
+ Hiệu quả chi phí
- Khung hành động phòng chống Lao/HIV khu vực Tây Thái Bình Dương của
Tổ chức Y tế Thế giới nêu lên những yếu tố chính trong vấn đề hỗ trợ và
ăm sóc HIV/AIDS bao gồm:
rị thuốc kháng virus ARV
- Các can thiệp giảm gánh nặng Lao/HIV trong gói dịch vụ chăm sóc HIVthiết yếu ở các nước thu
ập thấp theo TCYTTG gồm:
+ Chăm
Trang 14với ại dịch HIV /AIDS
Xác định rõ HIV /AIDS là một đ ại dịch ngy hiểm, là mối hiểm họa đ ối với íhmạng,sứ khỏe con ng ư ời và t ươ ng lai nò giống của dânộc, tác đ ộng trực tiếp đ ếnsựpháttiển bn vững của đấ n ư ớc, Đ ảng vàhà n ư ớc rất chú trọng đ ến công tácphòng chng lây nhiễm HIV /AIDS Đ ến thág7/2007 đã ban hành 87 v ă n bản quy
phạ pháp luật có liên quan đ ến công tcphò
chống HIV/AIDS [6 ]
Chính phủ Việt Nam đã thực hiện kế hoạch phònghống HIV /AIDgắn hạn đ ầutên vào n ă m 1989 Giai đ oạn 1991 – 1993 thực hiện kế hoạchgắn hạn lần thứ 2.Giai đ oạn 1994 – 1996 thực hiện kế hoạch trun hạn lần thứ nhất Giai đ oạn 1996 –
2000 thực hiện kế hoạch trung hạn phòng chống AIDS lần th hai và cũng rng giai đoạn này Thủ t ư ớg Chính phủ đãra quyết đ ịnh về việc đư a pòn chống HIV /AIDS
là Ch ươ ng trình Mụciêu quốc gia Tạuyết đ ịnh số 36/2004/Q Đ-Tg ngày17/3/2004 Thủ t ư ớng Chínhủ đã phê duyệt Chiến l ư ợc Quốc gia phòng chng HV/AIDS ở Việt Nam đ ến n ă m 2010v tầm hìn 2020 Chiến l ư ợc đư ợc xây dựngvới
s tam gia của các đ ịa ph ương, các bộ, ban, ngành, đ ồn thểà kinh nghiệm củacộngđồng quốctế và Chiến l ư ợc đã đư ợc cc tổ chứcquốc tế nhận đ ịnh vàđ nh giá
là bản chiến l ư ợc qu
giatốt nhất khu vực.
- Đ ối với bệnh lao:
Chương trình Chống lao Quốc gia đã được Bộ Y tế, Nhà nước coi là một trong
Trang 15các Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng chống một số bệnh xã hội, bệnh dịchnguy hiểm, HIV/AIDS [8], [9] Chương trình xây dựng mô hình hoạt động thốngnhất từ tuyến Trung ương đến cơ sở Tại tuyến Trung ương: Bệnh viện lao và bệnhphổi Trung ương - Chương trình Chống lao Quốc gia chịu trách nhiệm về hoạt độngchống lao trước Bộ Y tế Tại tuyến tỉnh, thành phố: có các mô hình Bệnh viện lao
và bệnh phổi, Trung tâm chống lao, Trạm chống lao, Khoa lao trong bệnh viện đakhoa Tại tuyến huyện có Phòng khám lao trực thuộc Trung tâm y tế Tại tuyến xã,phường: có cán bộ chuyên trách lao nằm trong biên chế c
2010 và tầm nhìn 220 Tại Hà Ni, từ đ ầu n ă m 2006 đư ợc sự hỗtr của CDCHoa Kỳ và Ch ươ ng trình chống lao quốcgia đã triển khai hoạt đ ộng Tiểu dự ánLIFE -AP về xét nghiệm chẩn đ oán HIV trên bệnh nhân lao c
tên gọi DCT (Diagnostic
Counseling and Testing)
+ Ngày 19/10/200 Bộ Y tế bnhành Quyết đ ịnh 4200/Q Đ -BYvề việc thànhlập Nhóm t ưvấ kỹ thuật lồng ghép Ch ươ ng trình Phòn
chống lao và HIV /IS
+ Ngày 21 tháng 8 n ă m 2007 Bộ Y tế ban àh Quyết đ ịhsố 3116/Q Đ -BYT về :Quy tình pối hợp trong chẩn đ on đ iều trị và quản
ý gư ời bệnh Lao / HIV.
1 4 Vần đề về quản lý chăm sóc người bệnh Lao
IVhện nay tại cộng đồng
1 4 1 Quản lý ch
sóc NB Lao tại cộng đồng
Trang 16Quản lý NB Lao tại cộng đồng được quy định rõ ràn tại Hướng dẫn thực hiện
C hương rình chống lao quốc gia [8 ], chăm sóc NB lao không phải chỉ là chăm sóc
về y tế đảm bảo điều trị dúng phác đồ và tuân thủ đầy đủ nguyên tắc điều trị bệnhlao, việc chăm sóc cần phải thực hiện phối hợp chăm sóc y tế với chăm sóc tinhthần, thể chất, chăm sóc gia đình xã hội và cần có
ự quan tâm của cộng đồng
Chiến lược DOTS là một giải pháp tốt nhất trong quản
ý NB lao về lĩnh vực y tế
- Địnhnghĩa DOTS (Directly Obser ved Te
ment, Short- Course) [8 ]
+ Trực tiếp giám sát việc dựng từng liều thuốc của bệnh nhân, đảm bảo dựngđúng loại thuốc, đúng li
, đều đặn và đủ thời gian
+ Giai đoạn tấn công: ít nhất 4 loại thuốc chính S, H, R,
với thời gian 2
tháng
- Thực hiện DOTS
+ Giai đoạn tấn công: Bệnh nhân được điều trị nội trú tại bệnh viện huyệnhoặc điều trị ngoại trú có kiểm soát tại tổ chống lao huyện, phòng khám đa khoakhu vực hoặc trạm y tế xã nếu tổ lao huyện nhận thấy đủ điều kiệ
tổ chức điều trị có kiểm soát
+ Giai đoạn duy trì: Với công thức có HE thì cấp thuốc từng tháng cho bệnhnhân về điều trị tại nhà, cán bộ y tế xã kiểm tra việc sử dụng thuốc và tai biến củathuốc
i hối thiểu 1 lần 1 tháng.
1 4 2 Quản lý chăm sóc ngư
i nhiễm HIVAIDS tại cộng đồng
- Khái ni ệm về quản lý
chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS
Quản lý nhiễm HIV/AIDS không giống như là quản lý hộ khẩu và cũng khác
so với quản lý và điều trị các bệnh truyền nhiễm khác do bản chất khác biệt của
Trang 17bệnh Quản lý nhiễm HIV/AIDS được hiểu ở đây là tiếp cận và hỗ trợ giúp chongười nhiễm hiểu rõ về bệnh tật và đấu tranh chống lại bệnh tật, đồng thời tránhđược lây nhiễm cho người khác Quản lý nhiễm HIV là cung cấp cho cả người bịnhiễm và chưa bị nhiễm cơ hội để phòng lây nhiễm HIV và hình thành mối quan hệtốt giữa bệnh nhân - thầy thuốc - người chăm sóc Do vậy rất cần một mạng lướichăm sóc, mạng lưới này sẽ có rất nhiều người tham gia vào công tác chăm sóc vàđiều trị người nhiễm HIV/AIDS Nếu lấy việc chăm sóc người nhiễm là trung tâm,thì những người tham gia chăm sóc có thể là: Chính bản thân người nhiễm, ngườithân trong gia đình, họ hàng, láng giềng, các tổ chức dựa vào cộng đồng, các nhómđồng đẳng, nhân viên y tế trong đó các cơ sở y tế sẽ đóng vai trị nòng cốt trongviệc hướng dẫn chăm sóc và tư vấn Bệnh viện các tuyến sẽ là mạng lưới trungchuyển hoặc điề
trị cho những trường hợp nặng.
- Cơ sở hình thành chiến lược quản lý, chăm sóc v
điều trị người nhi
HIV/AIDS
+ Bản chất của bệnh
Nhiễm HIV/AIDS là một bệnh mãn tính kéo dài, người mắc bệnh thậm chícũng không biết nên
t dễ lây truyền cho người khác
Các bệnh lây truyền qua đường tình dục góp phần làm tăng nguy cơ lây nhiễm
và những người nhiễm HIV có thêm các bệnh lây truyền qua đường tình dục sẽhát triển thành AIDS nhanh hơn
Nhiễm HIV liên quan đến hành vi nguy cơ và nhiều khía cạnh xã hội khácnhư vấn đề về tệ nạn xã hội, hôn nhân mang thai, việc làm
bảo hiểm và xuất nhập cảnh
Bệnh cảnh của HIV/AIDS khi đã biểu hiện ra bên ngoài thì
t phong phú và vô cùng phức tạp
Mặc dù chưa có thuốc chữa và phòng hữu hiệu nhưng vẫn có thể phòng bệnhđược khi mọi người đều thực hiện hành vi an toàn (đặc biệt là luôn sử dụng bơmtiêm vô trùng trong tiêm trích và bao cao su trong quan hệ tình dục) và vẫn có thể
Trang 18kéo dài cuộc sống cho người bệnh đến 5 năm sau kể từ khi phát bệnh Lây nhiễm từ
mẹ sang con có thể phòng đư
nhờ sử dụng AZT hoặc Nevinapine
+ Tâ
lý người bệnh và nhu cầu chăm sóc
Người bị nhiễm luôn có tình trạng khủng hoảng, sợ bị phân biệt đối xử, lo lắngbuồn rầu, muốn tự tử hoặc có phản n
tiêu cực làm tăng lây nhiễm HIV
Như vậy, ở giai đoạn cuối cùng của bệnh, người nhiễm HIV/AIDS mới cầnnhiều đến chă sóc y tế Trong giai đoạn nhiễm H IV, nhu cầu quan trọng nhất của
họ là tư vấn hiểu biết về bệnh và các chăm só
nhu cầu của người bệnh và xã hội
Cán bộ Y tế có nguy cơ cao lây nhiễm, phơ
nhiễm HIV từ người nhiễm HIV/AIDS
Thuốc điều trị để kéo dài cuộc sống cho người nhiễm HIV/AIDS lại rất đắttiền, ngân sách của Nhà nước dành cho Y tế hạn chế, không thể đáp ứng đầy đủ, đòihỏi cần
sự quan tâm hỗ t
của cộng đồng
Môi trường xã hội
Do sợ bị lây nhiễm nên xã hội luôn xuất hiện tình trạng kỳ thị, định kiến vàphân biệt đối xử Thậm chí theo quan niệm của một số người thì nhiễm HIV/AIDS
là người xấu, hay chí ít cũng là người có lối sống không lành mạnh Từ đó sự địnhkiến, kỳ thị và phân biệt đối xử càng nặng nề hơn Điều này nếu không được gạt bỏ
sẽ ảnh hưởng rất lớn đến công tác chăm sóc, điề t
Trang 19và hỗ trợ người nhiễm HIV/AID S.
- Một số nguyên tắc quản lý, chăm só
và điều trị người nhiễm HIV/AIDS
Người nhiễm HIV/AIDS cũng có quyền được chăm sóc điều trị toàn diện vàphù hợp như những người khác trong
ng đồng, không phân biệt đối xử
Điều đó được thể hiện qua việc cảm thông với người bệnh, không sợ hãi khchăm sóc và tôn trọng người bệnh
Cần phải đáp ứng nhu cầu tiếp cận các dịch vụ chăm sóc phù hợp cho ngườinhiễm HIV/AIDS trên nguyên tắc giữ bí mật, quản lý tốt các h
sơ bệnh án, tư vấn kho thông báo
Người nhiễm HIV/AIDS có quyền liên quan đến việc lập kế hoạch và thựchiện các
hương trình điều trị và chăm sóc
Cơ sở chăm sóc và điều trị nhiễm HIV/AIDS tốt nhất là can t
ệp, theo dõi và giữ gìn sức khoẻ
Cần tiếp tục đào tạo cho nhân viên y tế, những người chăm sóc bao gồm cảngười nhà
à những người chăm sóc tự nguyện
Khuyến khích và hỗ trợ các dịch vụ dựa vào cộng đồng, có thể lồng ghép cácdịch vụ này với m
g lưới chăm sóc sức khoẻ ban đầu
Mô hình chăm sóc và điều trị người nhiễm HIV/AIDS giống như mô hìnhchăm sóc và điều trị các bệnh truyền nhiễm, bệnh lây truyền qua đường tình dục vcác bệnh mãn tính nguy hiểm khác
Thực hiện đầy đủ các quy trình an toà
khi chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS
1.5 Kiến thức
ủa các nhóm đố tượng về bệnh lao
1.5.1 Kiến th ức của người
ân (cộng đồng d
cư) về bệnh lao
Trang 20- Trên Thế giới
Thiếu hiểu biết và mặc cảm xã hội là 2 nguyên nhân chủ yếu của tình trạn gatăg ệnh lao trên thế giới [ 21 ], [ 24 ] Quan niệm bệnh lao là bệnh di truyền hay laolực rất phổ biến do lao là một bệnh lây nên nhiều người căng gia đình, đôi khi ở cácthế hệ khác nhau cũng có thể cùng mắc bệnh Đây là điều quan trọng khiến chongười bệnh lao và gia đình mang mặc cảm nặng nề về bệnh tật của mình, về mốiquan hệ của gia đình mình với cộng đồng Tôn giáo, địa vị, đẳng cấp, trình độ giáodục có thể ảnh hưởng đến nếp nghĩ Có nơi người ta tin rằng bệnh lao do thần kinh,
ma quỷ nhập vào người bệnh Cũng có những nơi dự biết bệnh lao là bệnh lây, cóngười vẫn nghĩ rằng mắc bệnh là do bùa ngải Có nơi người dân thường nhĩ rằng bịlao là do từ tăm xỉa ră ng, có nơi lại co ằn
hần làm cho kháng thuốc gia tăng.
Thực trạng kiến thức về bệnh lao của người dân trong cộng đồng cho thấy tỷ
lệ nhận thức đúng về bệnh lao trong nhân dân chưa cao và
n nhiều quan niệm chưa chính xác
Nghiên cứu của Hoàng Hà tại 04 xã, phường của tỉnh Thái Nguyên, cho thấy
tỷ lệ người biết đúng nguyên nhân gây bệnh lao là 41,8%; biết lao là bệnh lâytruyền mới đạt tỷ lệ 59,4% Tỷ lệ biết bệnh lao lây qua đường hô hấp còn thấp:39,6%; biết triệu chứng chính (ho kéo dài) là 65,6% Về cách phòng và chữa bệnhlao: 64,4% số người được hỏi cho rằng bệnh lao cần chữa bằng thuốc tây y; 51,9%cho rằng bệnh lao có thể chữa khỏi Về thái độ đối với bệnh lao: 22,2% trả lời sẽquan tâm, giúp đỡ người bệnh nhân lao; số người khuyên con cháu đi tiêm phònglao chỉ có 8,4%; số người có ý thức tuyên truyền phòng chống bệnh lao 10,6%; số
Trang 21người biết tên thuốc chữa lao là 4,0%; số người đã đưa con cháu đi tiêm phòng lao
là 63,1% Hoàng Hà cũng cho thấy ở giới nữ tỷ lệ người có kiến thức yếu về bệnhlao cao gấ 1,23 lần so với đối tượng nam giới ( p<0,05) Về địa lý hay khu vực sinhsống của đối tượng nghiên cứu, nhóm đối tượng ở khu vực núi cao có tỷ lệ ngườinhận thức yếu về bệnh lao cao hơn đối tượng ở vùng thấp 1,38 lần (p<0,001).Nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên quan giữa loại hình truyền thông với kết quả nhậnthức của đối tượng, như thu nhận thông tin từ truyền hình đạt kết quả nhận thức tốthơn so với thu nhận thông tin qua đài Tỷ lệ nhận thức yếu ở nhóm nhận thôn tin từđài cao gấp 1,9 lần so với nh úm đối tượng nhận thông tin từ truyền hình (p<0,05),ngoài ra khi phối hợp nhiều nguồn thông tin (đài phát thanh - truyền hình – nhânviên ytế th
đạt kết quả nhận thức tốt nhất [ 16 ]
Nghiên cu của Hoàng Hà và Đàm Khải Hoàn trong 800 đ ối tượng ở 02 xãphường thuộc tỉnh Thái Nguyên cho thấy mức độ nhận thức về bệnh lao của ngườidân liên quan chặt chẽ đến một số yếu tố như giới tính, địa lý và các loại hìnhtruyền thông Trong các đối tượng điều tra thì ở nữ giới tỷ lệ người có nhận thứcyếu về bệnh lao cao hơn nam giới 1,3 lần (p<0,001) Về địa lý, người dân ở xã LinhSơn có tỷ lệ hiểu biết yếu ơnph
ng Tân Thịnh gấp 1,4 lần (p<0,001) [ 17 ]
Năm 2003, ngiên cứu của Nguyễn Thị Hà qua điều tra 210 người dân ởphường Quỳnh Lôi – Hai Bà Trưg, Hà Nội – cho kết quả: Tỷ lệ hiểu biết đú ng vềnguyên nhân của bệnh lao là 69,5%; hiểu biết đúng về nguồn lây là 66,7%; hiểu biếtđúng về đường lây là 68,6% 92,0% biết triệu chứng chính của bệnh lao; 94,8% biếtbệnh lao có thể chữa khỏi; 67,6% biết đúng thời gian cần thiết để chữa khỏi bệnhlao Có 79,5% đối tượng được hỏi biết từ 02 biện pháp phòng bệnh lao trở lên; hầuhết đối tượng biết biện pháp tiêm hòng BCG cho trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi Nghiên cứu của Nguyến Thị Hà cũng cho thấy đối tượng là nam giới có hiểu biếtkhá tốt cao hơn nữ giới 2,22 lần (p<0,05) Tỷ lệ đối tượng thường xuyên tiếp cận từ
02 nguồn thông tin trở lên có hiểu biết tốt hơn đối tượng chỉ tiếp cậ mt
uồn thông tin (OR = 3,02; p<0,005) [ 19 ]
Nghiên cứu của Nguyễn Quốc Tuấn năm 2005 qua điều tra kiến thức, thái độ,
Trang 22thực hành về phòng chống lao của người dân xã Tân Hưng (Sóc Sơn – Hà Nội) chothấy có 61,31% người dân biết nguyên nhân bệnh lao là do vi khuẩn; 87,61% biếttiếp xúc với người mắc bệnh lao có ho khạc vi khuẩn lao trong đờm là nguồn lâybệnh chính; 85,46% biết đường lây bệnh chính; 54,36% biết triệu chứng chính củabệnh; 46,27% biết thời gian điều trị; 90,14% biết yếu tố quyết định để chữa khỏibệnh; 70,67% biết hậu quả việc điều trị không đúng là khôg khỏi bệnh; 2099% bết
từ 03 biện pháp ph òng bệnh trở lê n Ng hiên cứu này cũng cho thấy nguồn thôngtin quan trọng nhấtcunấp kiến thức về bệnh lao với người dâ n T â n Hưng là truyềnhình (67,2%) t
p theo là đài phát thanh xã 41,21% [ 20 ]
Báo cáo kết quả điều tra nhận thức về bệnh lao và tình hình mắc bệnh lao của
nhân viên nhà hng ăn uống quận Tây Hồ - Hà Nội năm 2002: " Trong 2120 nhân viên nhà hàng có: 13,4 cho rằng lao là bệnh di truyền hay lao lực ; 3,4% không biết bệnh lao là gì; 28,5% không phân biệt được nhiễm lao và mắc lao; 6,3% cho rằng bệnh lao không lây 6,2% vẫn còn có thái độ xa lánh người bệnh hoặc khuyên người bệnh tự mua thuốc uống, dựng thuốc nam; 1,8% cho rằng bệnh lao không chữa khỏi; 17,4% cho rằng phòn bnh
ao tốt nhất là cách ly người bệnh" [ 23 ]
Nghiên cứu của Phạm Thu Ánh năm 2006 trong học sinh trung học phổ thôngtại trường Ngọc Hồi (Thanh Trì – Hà Nội) và Tiên Lữ (Tiên Lữ - Hưng Yên) chothấy kiến thức chung của học sinh trung học phổ thông ở ứcđộ
Tại Mỹ, theo nghiên cứu của Marinac J.S (1998) về hiểu biết bệnh lao trong
505 người thuộc nhóm nguy cơ cao chỉ có 55% trả lời đúng nguyên nhân gây bệnh;57% trả lời đúng về ư
g lây bệnh; 49% trả lời đúng về điều trị
Các tác giả C.K.Liam, K.H.Lim, C.M Wong, B.C Tang qua điều tra 135 bệnh
Trang 23nhân lao tại Unversity Hospital ở Kuala Lumpur, Malaysia ( 1997) thì tỷ lệ h
thức bệnh lao có thể chữa khỏi là 72,6%
Theo TCYTTG, nguyên nhân của sự bỏ trị là do sự thiếu hiểu biết đầy đủ về bệnhlao, khoảng cách từ nhà đến nơi khám và lĩnh thuốc xa, bệnh nhân khó khăn về kinh tế,bệnh nhân dấu bệnh, thái độ pụcvụ
ủa nhân viêNam
y tế không nhiệt tình [ 32 ]
- ại Việt
Huỳnh Bỏ Hiếu nghiên cứu 300 b ện h nhân lao mới trong thực hiện DOTS tạiThừa Tiên Huế cho thấy có 41% biết nguyên nhân gõ y ra bệnh lao là do vi khuẩn;49,3% cho rằng bệnh lao là do lao lực 96,7% bệnh nhân đều cho rằng bệnh laochữa khỏi; trên 90% trả lời đúng về thời gian điều trị Về lựa chọn nơi điều trị 56%bệnh nhân trả lời thích được điều trị ở tổ chống lao huyện; 39% ở trạm y tế; 4,7% ởcác bệnh việ ln
0,3% thích điều trị thầy thuốc tư [ 18 ]
Chu Thị Mão nghiên cứu trên 169 người nhà bệnh nhân lao cho thấy tỷ lệ hiểubiết đúng về nguyên nhân bệnh lao là 65,1%; 74,6% biết đúng đường lây bệnao
91,1% biết cách chữa bệnh lao đúng [1 4 ]
Theo báo cáo kết quả điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lây bệnh lao –
Các bệnh nhân lao phổi AFB(+)mi– thu nhận tại Hà Nội trong năm 2001: " T r ong
2630 người được khảo sát có tới 27% trong số bệnh nhân và người nhà bệnh nhân
là không có hiểu biết về bệnhao cũng như cách phòngtrnh
h
Trang 24o hob ảnthânvà gađình" [ 2 ]
Ch ươ ng 2
ỐI T Ư ỢNG VÀ PH ƯƠ NG PHÁP NGHIÊN CỨ
2.1.ại đểm và thời gian
- Đ ối t ư ợng là NBLao/ HIV
Các nười bệh Lo /HIV đư ợc chẩnđ oá xác đ ịnh đã , đ ang v bắt đầu đư ợc điều trị tại Bệnh viện L ao và bệnh phổi Hà Nội, 14 phòng khám lao quận, huyện HàNội từ tháng 1/
09 đến thời điểm triể
khai nghiên cứu-Tiêu chuẩn thu nhận
Trang 25Lao phổiAFB âm tíh và Lao ngoài phổi
+ Chẩn đ oá xác đ ịnh HIV (+) theo tiêu chuẩn chẩn đ oán của Bộ y tế (Chẩnđoán HIV theo 03 p
ơngpháp áp dụng cho xét nghiệm khẳng định)
+ Đ ồng ý th
gia nghiên cứu thể h
n ạ Bản thoả thun
- Tiêu chuẩn loại trừ
g ư ời không có đ ủ 05 tiêu
Trang 26p =Tỉ lệ NB Lao /HIV đư ợc ch ă m sóc chưa đú ng và yếu (hiệu quả chăm sócthấp hiển thị bằng tỷ lệ Nỏ trị, tử vong và thấtbại), hiện nay ch ư a có nghiên cứunào đá nh giá c
nh xác tỉ lệ này, nghiên
ứu lấy p = 0,5
q = 1 - p = 1- 0,5 = 0,5
d = Khoảng sai lệch cho phép giữa t
lệ của mẫu nghiên cứu và tỉ lệ thực trong
quần thể, lấy heo chủ quan d = 0,07
Thay số vào tính đư ợc n 196, tỉ lệ từ chối tham gia nghiên cứu đư a ra là 10%
tương đương 20 NB nênn
g phiếu đ iều tra, phỏng vấn NB Lao /HIV
- Sử dụng bộ câu hỏi tự thiết kế theo các nội dung tài liệu Văn bản quy định
về chăm sóc, quản lý và điều trị người bệnh Lao, ngườ bệnh
iễm HIV-AIDS và ngư
Trang 27+ Tổng điểm có được của tất cả các trả lời và phân loại theo 03 mức độ dựa vào
tỷ lệ % của tổng điểm đạt so với tổng điểm chuẩn: Cao (trên 80%), Trung bình (Trên
iều trị NB Lao/HIV (+) và Lao HIV âm tính
- Tuyển chọn cộng tác viên là các bác sỹ phụ trách phòng khám Lao 14 quận,huyện có đủ sức khoẻ và có
hả năng cống hiến thời gian cho nghiên cứu
- Tập huấn cộng tác viên, hướng d
2 5 Các biến số, chỉ số nghiên cứu
- Thông tin chung: tuổi, giới
nghề nghiệp, tiềnử và thời gian mắc bệnh
- Kiến thứchái đ ộ về
nha, HIV/AIDS
- Tuân thủ đ iều trịLo
- H ư ởng lợi từ dịch vụ ytế và sự ch ă m sóc của cán bộ y
Trang 28xã hội và cộng đồg tới hiệu quả chăm sóc
- Kiến thức thái đ ộ về bệnh lao, HIV/AIDS
c test thống kê th ư ờng dùng trong y tế
Tính tỷ lệ %, tỷ suất chênh OR, s
o bộ câu hỏi có ấu trúc, phỏng vấn sâu)
- Bộ câu hỏi đư ợc xây dựng chuẩn mực, dễ hiểu,
sự tham gia của cánbộ y t và bệnh nhân
- Bảng kiểm phải đư a ra đ ủ thông tinấu trúc bố cục lgic và
ễ sử dụng cho ng ư ời thựiện qua n sát
Trang 29- Tiến hành thử nghiệm tr ư c Prestest of methodology) nhằm hoàn thiện ph
ươ ngpháp thu thập số liệu, xử lý cá t
h huống, đ ảm bo thu thập chín xác tối đ a
- Tập huấn kỹ đ iều tra viên, đ ảm
ảo tính thống nht trong cách hỏi, phỏng vấn
t đầu điều trị, nhằm kịp tiến ộ giên cứu
Quy trình phối hợp về chẩ đ oán, ch ă m sóc và đ iều trị NB Lao /HIVmới đư ợc triển khi nên có thể có nhữn
bất cập do triển khai hoạt đ ộng theo
ngtuyến
2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Đõ y là nghiên cứu điutra cắt ngang, can thiệp thử nghiệm giải pháp nh ư ngkhông sử ụg các thuốc, hoá cht tia và thiết bị gy ản h ư ởng sức khẻ con ng ư ời.Vềhía cạn
đ ạo đ ức nghên cu đ ề cập mt số vấn đ ề sau:
- Thông báo đ ầ đ ủv mục đ ch và nội dung nghiên cứu co các đ ối t ư ợng, đồng ý tham gia nghiên
u đư ợc thể hiện qua Bản thoả thuận, có quy
từ
cối vút khỏi nghiên cứu bất kỳlúc nào
- Các đ ối t ư ợng nghin cứu có quyền đ ặt bất kỳ câu hỏi noliên quan đ ến nộidung nghiên cứu nếu họ còn ch ư a rõ và nghiên cứu viên s có trách nhiệm trả lời.Kết thc phỏng vấn, các đ iều tra viên có thể tiếnhànhtư vấn, cung cấp thông tin
Trang 30tài liệu nếu đ ối t ư ợng ngiên ứ có nhu cầu.
- Cc thng tin cá nhân của đ ối tư ợng nghiên cứu đư ợc đ ảm bảo gữbí mật tuyệt
đ ối Nghiên cứu sẽ không làm ảnh h ư ởng tới việcs dụng và cung cấp dịh vụ t cụthểịch ụch ă m sóc Lao /HIV tại đ ịa ph ươ ng của đ ối t ư ợg nghiên cứu,
i thông tin chỉ phục vụ ho mc đớ ch nghiên cu
Kết quả nhên cứu sẽ đư ợc đ ề xuất với các c ơ quan chức n ă ng trongvệcxâyựng ban hành và áp dụng các binph
Trang 31ă m sóc đ iều trị NB Lao /HI
Biểu đồ 3 1: Tuổi NB Lao/HIV
Nhận xét: Bệnh nhân Lao/HIV chủ yếu ở độ tuổi từ 25 đến 44 chiếm tỷ lệ caokhoảng 60%, đây là
tuổi lao động cính quyết định kinh tế gia đình
Trang 32tuổi trun bì nh của người b
h là 26,25 tuổi.
Biểu đồ 3 2: Giới NB Lao/HIV
Nhận xét Có tới 80% người bệnh nam và 100% thuộc dân tộc K inh trong đó74,45% không tôn giáo Phần đa là chưa lập gia đình (57,73%), không có nghề và tự
do buôn bán chiếm đa số (31,37% và 34,46% tương ứng cho từng loại).Tỷ lệ khôngnhỏ mù chữ (18,18%), đồng thời trình độ đại học và trên đại học cũng xấp xỉ 30%.Tình trạng không đủ ăn chiếm tỷ lệ tương đối cao 42,73% Số đông
ười bệnh hiện tại đang sống cùng gia đình
75%) 3.2 Hiểu biết và tự chăm sóc về bệnh
ao
3.21 Hiểu biết và tự chăm sóc về bệnh lao
Nhìn ch ung hiểu biết về bệnh lao của 220 người bệnh còn ở mức độ thấp,chỉ khoảng 60% cho là bệnh lao có thể chữa được Chỉ có 39,09% biết triệuchứng quan trọng nhất để phát hiện bệnh lao, Đặc biệt hiểu biết về tên thuốcđiều trị bệnh lao rất thấp (19,55%) Tất cả (100%) người bệnh đều iể u là bệnhlao gây tổn hại sức khỏe và tiền của Tìm hiểu về quá trình mắc bệnh cho thấy88,18% đi khám sau 03 tuần từ khi có dấu hiệu triệu chứng nghi lao Nhưng tỷ lệthấp (47,72%) người bệnh nghĩ tới bệnh lao ngay từ khi có dấu hiệu triệu chứng.Phần lớn người bệnh đến khám, chẩn đoán và được điều trị tại cơ sở chuyên khoalao (84,54%) và 65,45% cho rằng cơ sở chuyên khoa lao có chất lượng phục vụ tốt.Giám sát điều trị cơ bản cũng tuân thủ theo DOTS, có tới 73,63% người bệnhđược quản lý điều trị tại Trạm y tế xã, phường Số NB phải vào nằm nội trú tạiBệnh viện lao và bệnh phổi cũng chiếm tỷ lệ
à 39,54% Hiện tại 81,36% NB sức khoẻ ổn định
Kết quả tìm hiểu về những kinh nghiệm sau khi mắc bệnh lao cho thấy dấuhiệu khả quan về hiểu biết, nhận thức về bệnh lao: 82,76% cho là bệnh lao khôngnguy hiểm nếu biết cách phòng và chữa, 76,82% không mặc cảm bi quan, 87,27%không bị kỳ thị Tỷ lệ cao (80,90%)cho rằng cộng đồng đã hoàn toàn chia sẻ và cảmthông , trong trường hợp nếu còn kỳ thị thì hay xảy ra ở nơi cư trú (90,45%) Nhưng
Trang 33chỉ có 57,27% cho rằng cộng đồng đã có hiểu biết về bệnh lao và lý do làm chocộng đồng chưa hiểu biết tốt về bệnh lao là thiếu thông tin (50,90%) Cũng có tới37,72% cho tìh
rạng sức khoẻ hiện nay suy yếu là do mắc bệ
lao
3.2.2 Hiểu biết và tự chăm sóc về HIV/AIDS
Tỷ lệ cao (100
biết HIV/AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc
phải, hiểu biết về đường lây truyền HIV chiếm tỷ lệ 85% và có 94,54% chorằng xét nghiệm máu là cách duy nhất để phát hiện nhiễm HIV Nhìn chung hiếubiết về HIV/AIDS của NB Lao/HIV là tương đối cao, tỷ lệ thấp nhất (90,91%) làhiểu biết v
bệnh nấm thường hay xuất hiện ở người nhiễm HIV
Kiến thức về tự chăm sóc: NB Lao/HIV có kiến thức cao về tự chăm sóc mìnhthông qua các hoạt động và công việc, có tới 97,27% biết phải đi khám sớm khixuất hiện các vết loét Có 92,27% cho rằng phải hồ nhập cộng đồng để trở thànhngười có ích Để hạn chế lây truyền HIV thì 91,36% cho rằng không dùng chungbơm kim tiêm, 84,09% cho rằng phải dựng BCS khi quan hệ tình dục, đồng thời76,36% cho rằng phải dựng riêng dao cạo râu và bàn chải răng Nhưng chỉ có
2,73% cho rằng cần tư vấn bác sỹ khi muốn sinh con
Có tới 100% NB/HIV đã được tư vấn về đường lây truyền và các nhiễm trùng
cơ hội, cấp BCS, cấp thuốc điều trị nhiễm trùng cơ hội, tư vấn miễn phí Tỷ lệ100% NB Lao/HIV đã sẵn sàng để tiếp nhận điều trị ARV Tỷ lệ 80,90% NB Lao/HIV cho biết có ngưòi nhà thường xuyên động viên chia sẻ và 75,91% được ngườinhà động viên chia sẻ trên 03 lần Đã ó tới 38,19% NB cho rằng hàng xó
v những người xun g quanh còn lảng tránh, xa lánh
T rùng cơ hội, cấp BCS, cấp thuốc điều trị nhiễm trùng cơ hội, tư vấn miễnphí Tỷ lệ 100% NB Lao/HIV đã sẵn sàng để tiếp nhận điều trị ARV Tỷ lệ 80,90%
NB Lao/HIV cho biết có ngưòi nhà thường xuyên động viên chia sẻ và 75,91%được người nhà động viên chia sẻ trên 03 lần Đã có tới 38,19% NB cho rằng hàngó
Trang 34à những người xung quanh còn lảng tránh, xa lánh
3.2.3 Mức độ hiểu biết, thái độ v
thực hành ề bệnh và sự tự chăm sóc của NB Lao/HIV.
Biểu đồ 3 3: Mức độ kiến
ức về bệnh Lao/HIV và sự tự chăm sóc của người bệnh
Nhận xét: Kiến thức về Lao/HIV cao là 37,27%, trung bình là 42,73% và mứcthấp là 20% Kiến thức về HIV mức độ cao là
54%, kiến hức về bệnh lao mức độ cao là 28,18%
ểu đồ 3 4: Mứ
độ về kỹ năng thực hành tự chăm sóc
của NB Lao/HIV
Trang 35Nhận xét: Thực hành tự chăm sóc Lao/HIV đạt mức độ tốt là 39,10%, mức độtrung bình 40% và mức yếu 20,90% Tự chăm sóc HIV mức độ ca
của người bệnh Lao/HIV về bệnh và sự tự chăm sóc
Nhận xét: Thái độ chung về bệnh Lao/HIV đạt mức độ tốt là 35%, trung bình42,27%, mức độ kém c
ếm tỷ lệ 22,73%
đ thi độ tốt về HIV 36,82%,
về lao 28,18%
3 2.4 Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ
thực hnh về sự tự chăm sóc của người bệnh Lao/HIV
Trang 36g 3 1: Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành
Nhận xét: Có mối liên quan giữa kiến thức về bệnh Lao/HIV và thực hành tựchăm sóc của NB Lao/HIV (p= 0,002) Nhóm NB Lao/HIV có kiến thức cao vềbệnh Lao/HIV thực hành tự chăm sóc tốt,
ao hơn hm NB Lao/HIV có kiến thức thấp 5,17 lần
ng 3 2 : Mối liên quan giữa thái độ và thực hành
Nhận xét: Có mối liên quan vừa giữa thái độ và thực hành tự chăm sóc của NBLao/HIV (p = 0,01) Nhóm NB Lao/HIV có thái độ tốt (đúng) đã thực hành tự chămsóc
t, caohơ nhóm NB Lao/HIV có thái độ kém 3,11 lần.
Tố t
Ké m
Kiến
thức
Thấ p
ng 3 3 : Mối liên quan giữa kiến thức và thái độ
Trang 37Nhận xét: Có mối liên quan chặt chẽ giữa kiến thức và thái độ của người bệnhLao/HIV về bệnh Lao/HIV (p<0,0001) Nhóm NB Lao/HIV có kiến thức cao vềbệnh Lao/HIV đã có thái độ tốt (đúng)
ca hn nhóm NB Lao/HI
4.1 kiến thức thấp 7,77 lần.
Ch ươ ng 4 BÀN
ẬN
Một số thông tin chung về người bệnh lao/HIV
Độ tuổi trung bình của NB Lao/HIV là 26,25 trong đó độ tuổi từ 25 đến 44chiếm tỷ lệ cao khoảng 60% (Nghiên ứu của Hồ Sỹ Dưỡng và Bùi Đức Dương -
1985 là 51,31%) , đây là độ tuổi lao động chính quyết định kinh tế gia đình, chính vìvậy vấn đề nhiễm HIV đã làm suy giảm lớn kinh tế gia đình, xã hội và đất nước.Bằng chứng cho thấy 42,73% là không đủ ăn Một phản ánh đúng tình hình xã hội
có nhiễm HIV đó là 57,73% chưa lập gia đình và có tới 31,37% là không có nghềnghiệp Còn 18,18% NB Lao/HIV thuộc diện ù chữ (chúng tôi nghĩ nhiều đến khảnăng tái mù chữ) , điều này cho thấy cần thiết tăng cường và đổi mới hình thức giáodục tuyên truyền sức khỏe về bệnh Lo/HIV Nam giới chiếm 80%, nghiên cứu của
Lê Anh Tuấ n (1992) cho thấy nam giới chiếm 74%, nghiên cứu của Riede HL(1999) cho kết quả 94,6% là nam, nghiên cứu của Hỷ Kỳ Phoóng (2002) cho thấy96,1% NB Lao/HIV ở Hà Nội là nam giới Nghiên cứu của Nguyễn Việt Cồ (2000)là6,2% Nghiên cứu của Lưu Thị Liên (2007) là 96,4% [ 21 ] , đặc biệt nghiên cứucủa Vũ Đức Phan (2002) cho thấy có tới 100% NB Lao/HIV là nam giới Lý giảicho kết quả này, nhóm nghiên cứu cũng đồng ý với một số tác giả đã nêu trên nhậnđịnh người nhiễm HIV ở Việt Nam nói chung hay Hà Nội nói riêng phần lớn cóxuất phát điểm là nghiện ma tuý, nên tỷ lệ nam g
i ở nhóm bệnh này chiếm đa số so với tỷ lệ nữ giới.
.2 HIu biết và tự chăm sóc của người bệnh La
HIV