1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao vai trò xã hội của tổ chức DKT quốc tế tại Việt Nam.DOC

53 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 588 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục tiêu trọng tâm là giảm thiểu dân số mắc phảiHIV/AIDS và các bệnh lây qua đường tình dục Thứ hai, BCS OK và các sản phẩm tránh thai của DKT sẽ nhanh chóng cómặt ở 20000 nhà thuốc

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Theo những báo cáo mới nhất của Tổng cục Dân số Kế hoạch hóa Gia đình(bộ y tế): hiện nay tỷ lệ gia tăng dân số của Việt Nam vẫn còn rất cao, bên cạnh đó,Việt Nam đang đứng thứ 3 thế giới về nạo hút thai Một điều đáng báo động là tệnạn nạo hút thai ở lứa tuổi vị thành niên chiếm tỷ lệ rất lớn khoảng 30% số ca nạohút thai ở Việt Nam Thêm nữa, đại dịch HIV/AIDS đang tấn công mạnh mẽ vàoViệt Nam mà chưa có dấu hiệu dừng lại, các bệnh lây lan qua đường tình dục nhưlậu, giang mai, Sùi mào gà cũng là vấn đề nhức nhối đang cần tìm cách giải quyết.Tất cả những vấn đề này đang là gánh nặng đối với các gia đình và xã hội Hàngnăm, việc khắc phục hậu quả của các vấn đề xã hội này đã tiêu tốn rất nhiều tiền bạccủa các gia đình, các tổ chức đặc biệt là ngân sách nhà nước mà vẫn chưa mang lạikết quả khả quan, còn chưa kể đến những tác động tiêu cực lên nền kinh tế quốcdân Hiện nay, có rất nhiều nguồn tài trợ song phương và đa phương của các tổchức quốc tế nhằm giúp Việt Nam hạn chế các tác động xấu của các vấn đề xã hộinày như các quỹ từ thiện, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức viện trợ nhânđạo…DKT là một tổ chức phi chính phủ có trụ sở ở Hoa kỳ hoạt động trong lĩnhvực tiếp thị xã hội đã có mặt tại Việt Nam từ năm 1993 Kể từ đó, DKT tập trungvào các sản phẩm tránh thai, chăm sóc sức khỏe sinh sản, thúc đẩy KHHGĐ vàphòng chống HIV/AIDS thông qua các hoạt động quảng cáo xúc tiến, truyền thôngthay đổi hành vi và phân phối các sản phẩm tránh thai Đối tượng mà DKT cungcấp tập trung vào nhóm đối tượng có thu nhập thấp, là những người không thể muacác sản phẩm ở mức giá thương mại Chương trình của DKT 16 năm qua đã đạtđược nhiều thắng lợi góp phần thực hiện các chiến lược quốc gia về KHHGĐ,phòng chống HIV/AIDS và các bệnh lây qua đường tình dục, hỗ trợ chính phủ trongviệc giải quyết các vấn đề xã hội Trong thời gian thực tập ở tổ chức DKT quốc tếtại Việt Nam, tôi đã nghiên cứu và nhận thấy rằng vai trò của DKT với các vấn đề

xã hội ở Việt Nam là rất lớn do đó tôi đã chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao vai trò

xã hội của tổ chức DKT quốc tế tại Việt Nam” Do thời gian nghiên cứu tìm hiểu

không dài cũng như trình độ chuyên môn còn hạn hẹp, bài chuyên đề thực tập còn

có nhiều thiếu sót Rất mong được sự quan tâm góp ý của các thầy cô trong khoa Kếhoạch và phát triển để bài chuyên đề được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

CHƯƠNG I: DKT QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM VÀ VAI TRÒ

và Châu Mỹ La Tinh đã cung cấp các sản phẩm dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinhsản, phòng tránh thai và phòng chống HIV/AIDS Đến năm 2009, DKT đã cung cấpcho hơn 87 triệu cặp được bảo vệ(CYPs), phân phối được hơn 5 tỷ bao cao su, 79triệu vòng tránh thai, 63 triệu viên thuốc tránh thai các loại

Chương trình tiếp thị xã hội các biện pháp tránh thai đã đạt được nhiều thànhcông trong suốt những năm qua Không chỉ bởi những con số ấn tượng đó mà quantrọng hơn đó là những tác động lên đời sống người dân trong ngắn hạn cũng nhưnhững lợi ích trong dài hạn, đặc biệt là cho người nghèo Đó là thay đổi quan niệm

và thúc đẩy hành vi tình dục an toàn, mang lại cho người dân, đặc biệt là giới trẻ cácnước nghèo cũng như các nước đang phát triển một môi trường sống hội nhập vàlành mạnh hơn Ngoài ra, hàng năm các chương trình của DKT cũng giúp cứu sống

và cải thiện tình hình sức khỏe của nhiều gia đình ở nhiều quốc gia đang phát triểnnhư cung cấp lương thực thực phẩm, quần áo, hỗ trợ các trường học, các chươngtrình giáo dục cho thanh thiếu niên…

Năm 2003 chương trình có thêm một nội dung mới, phòng chống HIV/AIDSthông qua việc mở rộng tiếp thị xã hội bao cao su và áp dụng kinh nghiệm về truyềnthông thay đổi hành vi để thúc đẩy tình dục an toàn Một thành phần quan trọngkhác của chương trình này là đảm bảo để bao cao su luôn sẵn có ở những nơi có cáchành vi tình dục có nguy cơ cao như khách sạn, cơ sở matxa, và các quán bar,

Trang 3

karaoke.Chúng được bán với giá rất rẻ nhằm ngăn ngừa sự lãng phí và khuyếnkhích việc cung cấp và phân phối những sản phẩm này.

1.2 DKT quốc tế tại Việt Nam

DKT Việt Nam đã đi vào hoạt động từ năm 1993, đến nay đã đạt được rấtnhiều kết quả tích cực đóng góp vào công cuộc cải thiện môi trường kinh tế xã hộicủa Việt Nam DKT Việt Nam có văn phòng đại diện tại Hà Nội và chi nhánh tạithành phố Hồ Chí Minh và một mạng lưới cộng tác viên, nhân viên khắp các tỉnhthành trên cả nước DKT Việt Nam được khởi đầu như một dự án cho đến nay nó

đã được mở rộng trên 64 tỉnh thành trên cả nước với hai nội dung chính:

Thứ nhất, TTXH phân phối có trợ giá bao cao su dưới nhãn hiệu OK và vòngtránh thai Newchoice Với mục tiêu trọng tâm là giảm thiểu dân số mắc phảiHIV/AIDS và các bệnh lây qua đường tình dục

Thứ hai, BCS OK và các sản phẩm tránh thai của DKT sẽ nhanh chóng cómặt ở 20000 nhà thuốc và các kênh phân phối không truyền thống(NTOs) để đảmbảo BCS sẵn có ở những nơi hành vi tình dục có nguy cơ cao như nhà nghỉ, kháchsạn, quán bar, quán caraoke, quán matxa …Với một hệ thống nhân viên bán hàng

và đại lý phân phối rộng khắp

DKT quốc tế tại Việt Nam có sự hợp tác chặt chẽ với chính phủ Việt Namcác nhà tài trợ song phương và đa phương như tổ chức y tế thế giới (WHO), Ngânhàng tái thiết Đức (KFW), Bộ phát triển quốc tế vương quốc Anh (DFID) vàAlchemy Foundation, và các nhà tài trợ khác có cùng mục tiêu hoạt động Chươngtrình của DKT được triển khai bởi một đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, hầu hết làngười Việt Nam Thông qua mối quan hệ với các chương trình khác của DKT toàncầu, DKT Việt Nam đã tiếp cận những điều kiện và kiến thức tốt nhất về TTXH đểphát triển năng lực và các kỹ năng của mình tại Việt Nam

Đến năm 2009, DKT Việt Nam đã bán được hơn 400 triệu BCS, 6 triệu vòngtránh thai và hơn 25 triệu viên thuốc tránh thai các loại điều đó có nghĩa là cókhoảng 9,5 triệu cặp nam nữ được bảo vệ và phòng tránh được khoảng 45000 ca lâynhiễm HIV DKT quốc tế tại Việt Nam đã đạt được nhiều thành công trong suốtchặng đường 16 năm hoạt động, mang lại cho người dân nhiều cơ hội được tiếp cậnvới các hàng hóa TTXH nhằm cải thiện môi trường xã hội cải thiện cuộc sống

Trang 4

2 Cơ cấu tổ chức của DKT

Tại Việt Nam, tổ chức DKT có cơ cấu tổ chức thống nhất từ trên xuống dưới

Bộ máy hoạt động của DKT được theo chiều dọc thành các bộ phận chuyên tráchtheo chức năng bao gồm:

- Bộ phận truyền thông: tổ chức các sự kiện truyền thông như các buổi hộinghị, hội thảo giới thiệu về chương trình TTXH của DKT nói chung, các show diễnnhằm thu hút quần chúng nhân dân hiểu biết hơn về các vấn đề sức khỏe sinh sản,KHHGĐ, HIV/AIDS và các bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục cũng như cáccuộc meeting gặp gỡ các tổ chức, các cơ quan chức năng có thẩm quyền đối vớihoạt động của DKT tại Việt Nam như chính phủ, bộ y tế, hội Dân số KHHGĐ ViệtNam, tổng cục dân số,… Tìm kiếm các nguồn tài trợ từ các tổ chức, thỏa thuận hợptác với các đối tác có cùng mục tiêu hoạt động,…

- Bộ phận bán hàng: Phân phối sản phẩm của DKT tới người tiêu dùng, mởrộng hệ thống phân phối của DKT

- Bộ phận phòng khám: hệ thống phòng khám Sun Clinic tư vấn và cungcấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản bằng các biện pháp lâm sàng và phi lâmsàng

- Bộ phận Marketing: Thực hiện các hoạt động quảng cáo xúc tiến, định vịthị trường, đưa hình ảnh DKT gắn liền với các nhãn hiệu BCS và thuốc tránh thaiđến rộng rãi với người tiêu dùng

- Bộ phận tài chính và hành chính: Quản lý và thức hiện các công việchành chính Bộ phận này được chia làm hai mảng: quản lý hành chính và quản lý tàichính

Các bộ phận này có nhiệm vụ hỗ trợ lẫn nhau thực hiện các nhiệm vụ vàchức năng của DKT giúp bộ máy hoạt động một cách thống nhất, linh hoạt và hiệuquả

Trang 5

Hình 1.1: cơ cấu tổ chức của tổ chức DKT quốc tế tại Việt Nam

II, Vai trò xã hội của tổ chức DKT

1 Sơ lược về chương trình TTXH của tổ chức DKT

TTXH sử dụng các kỹ thuật tiếp thị thương mại tiên tiến để giải quyết cácvấn đề xã hội nhằm thay đổi hành vi của các nhóm đối tượng đích, qua đó phúc lợi

cá nhân và cộng đồng được cải thiện Vì vậy tiếp thị xã hội cũng tập trung vàokhách hàng nhưng TTXH nhằm nâng cao kiến thức , thúc đẩy sự thay đổi hành vimới tích cực hơn chứ không nhằm vào mục đích thuyết phục họ mua những sảnphẩm mà chúng ta đang sản xuất Ngoài đáp ứng tốt yếu tố của tiếp thị thương mại

là 4 chữ P: Product (sản phẩm) ; Price (Giá cả); Place (Địa điểm); Promotion (quảng

Trang 6

cáo /Xúc tiến) còn có thêm 4 chữ P rất quan trọng nữa đó là : Public (công chúng);Partnership (Đối tác); Policy (chính sách) và Purse Strings ( Chuỗi ngân quỹ)

TTXH khác biệt với các lĩnh vực khác của tiếp thị chỉ về mục đích và cách

tổ chức TTXH không nhằm mục đích mang lại lợi ích cho người đi tiếp thị mà mụcđích nó mang là nhắm đến lợi ích nhóm đối tượng đích và đại đa số người dân trongcộng đồng Kỹ thuật này đã được sử dụng một cách rộng rãi trong các chương trìnhsức khỏe đặc biệt là trong lĩnh vực kế hoạch hóa gia đình

TTXH có ý nghĩa vô cùng quan trọng việc tiết kiệm chi phí, tối ưu hóa lợiích đó là nhờ việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có như hệ thống nhà thuốctrên toàn quốc, các bệnh viện, lực lượng các bác sĩ và nhân viên y tế, sử dụng tối

ưu nguồn vốn đem lại những hiệu quả xã hội tích cực Điều đó là hết sức cần thiếtđối với các nước nghèo, các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam Là mộtchương trình hoạt động với chi phí thấp, chương trình tiếp thị xã hội được vận hànhtại Việt Nam đã mang lại một cơ hội mới cho người nghèo đó là cơ hội được tiếpcận với các sản phẩm, dịch vụ giá rẻ mà lại chất lượng Mô hình này đã giúp Việtnam giảm bớt mức độ phụ thuộc vào các nguồn tài trợ bên ngoài, tự chủ được cáchoạt động của mình phát triển theo hướng phù hợp hơn đối với tình hình phát triểncủa Việt nam từng thời kì Những năm vừa qua các sản phẩm và dịch vụ kế hoạchhóa gia đình ở Việt Nam chủ yếu dựa vào các nguồn cung cấp miễn phí từ cácchương trình quốc gia Đồng thời theo dự báo của tổng cục dân số- KHHGĐ, giaiđoạn 2006- 2015 các biện pháp tránh thai thiếu khoảng 11 triệu đơn vị Vì vậy để

bù vào khoảng thiếu hụt này thì việc tiếp thị xã hội- tăng cường sự tham gia củangười dân trong việc chi trả và chi phí cho việc cung ứng các sản phẩm và dịch vụnày trong giai đoạn hiện nay là rất quan trọng

2 Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức DKT

DKT sử dụng các kỹ thuật TTXH nhằm phân phối có trợ giá các sản phẩmcủa mình đến người dân, mang lại cho mọi người những lựa chọn an toàn về sứckhỏe sinh sản và phòng chống HIV/AIDS, các bệnh lây qua đường tình dục Cácsản phẩm do DKT phân phối sẽ bổ sung lượng hàng hóa còn thiếu để đáp ứng nhucầu ngày càng tăng của người tiêu dùng, hỗ trợ chính phủ trong việc cung cấp cácsản phẩm trong lĩnh vực KHHGĐ và phòng chống các bệnh lây nhiễm qua đườngtình dục

DKT hoạt động nhằm hỗ trợ hệ thống y tế công trong việc hỗ trợ về mặt kỹ

Trang 7

thuật, tài chính cũng như kinh nghiệm trong việc phân phối các hàng hóa TTXHnhằm tiết kiệm chi phí và sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có từ đó tối đa hóa lợiích, phúc lợi xã hội.

DKT phối hợp với chính phủ và các cơ quan có chức năng giáo dục, truyềnthông hướng tới các đối tượng đích làm thay đổi nhận thức của các đối tượng theohướng tích cực sau đó tạo môi trường thuận lợi giúp họ có thể thay đổi hành vi, tạothói quen lành mạnh trong các vấn đề xã hội nói chung và vấn đề quan hệ tình dục

và phòng chống các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục nói riêng

Chương trình TTXH giúp người nghèo có thể tiếp cận được với các sảnphẩm, dịch vụ chăm sóc sức khỏe thông qua hình thức trợ giá Mục tiêu của DKT làmang sản phẩm và dịch vụ của mình đến xa hơn là các vùng nông thôn và miền núi,nơi mà người dân còn rất nghèo, trình độ dân trí còn thiếu và chưa có điều kiện tiếpxúc với các phương tiện truyền thông hiện đại

3 Vai trò xã hội của tổ chức DKT

Chương trình TTXH của tổ chức DKT được thiết lập và đi vào hoạt độngvào tháng 7 năm 1993, chương trình đã mang lại nhiều kết quả đáng khích lệ gópphần tích cực trong chiến lược quốc gia về dân số KHH gia đình và xóa đói giảmnghèo Kết quả của chương trình tiếp thị xã hội của DKT đã làm tăng số người tựnguyện chi trả tiền mua BCS và thuốc tránh thai theo hướng xã hội hóa công tácDân số KHH gia đình Hiện nay, cùng với nhu cầu gia tăng, các sản phẩm tránh thaingày càng được cải tiến Tuy nhiên chi phí của các sản phẩm mới này cũng khôngngừng tăng cao, bao cấp hoàn toàn với các sản phẩm này là một gánh nặng đối vớingân sách quốc gia Hoạt động TTXH các sản phẩm này của DKT nhằm hỗ trợngân sách nhà nước trong việc đáp ứng nhu cầu của nười tiêu dùng Sau chươngtrình TTXH của DKT đại bộ phận người dân Việt Nam ý thức được tầm quan trọngcủa việc sử dụng BCS và các biện pháp tránh thai và từng bước chia sẻ các nguồnchi với chính phủ trong các vấn đề xã hội Đây thực sự là một thành công mang lạimột bước chuyển lớn đối với công tác xã hội hoá các hoạt động xã hội của ViệtNam

Các kỹ thuật TTXH của DKT có thể đảm bảo được tính dễ tiếp cận và tínhsẵn có của sản phẩm, trong khi các hoạt động thông tin, truyền thông thay đổi hành

vi, quảng cáo và chiêu thị sáng tạo, đổi mới đã cùng lúc góp phần nâng cao nhậnthức DKT có một bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực TTXH với mạng lưới bán

Trang 8

hàng hiệu quả và minh bạch Vì vậy DKT có nhiều lợi thế trong việc tham gia đónggóp vào chương trình TTXH các biện phương tiện KHHGĐ và phòng chốngHIV/AIDS ở Việt nam Các hoạt động chính của DKT nhằm hướng tới ba vấn đềchính là công tác Dân số kế hoạch hóa gia đình, công tác phòng lây nhiễmHIV/AIDS và công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản:

3.1 Công tác Dân số kế hoạch hóa gia đình

Hàng năm tổ chức DKT kết hợp với tổng cục dân số và các Chi cục dân sốcác tỉnh các cuộc hội nghị, hội thảo cho các cộng tác viên dân số của 64 tỉnh thànhtrên cả nước về tiếp thị xã hội và các sản phẩm như thuốc tránh thai, BCS nhằmmục đích tránh tình trạng mang thai ngoài ý muốn, cải thiện tình hình gia tăng dân

số quá cao ở các địa phương hiện nay Bên cạnh đó, DKT đã đa dạng hóa kênh cungcấp các sản phẩm tránh thai, huy động các nguồn lực trong nước và quốc tế hướngtới xã hội hóa các hoạt động về dân số nhằm giúp người dân tiếp cận với dịch vụ kếhoạch hóa gia đình và sản phẩm tránh thai Những hoạt động này của tổ chức DKT

đã một phần thực hiện các mục tiêu chiến lược quốc gia về dân số KHH gia đình

3.2 Công tác phòng lây nhiễm HIV/AIDS

HIV/AIDS đang được xem như là một đại dịch lớn đối với Việt Nam hiệnnay Cụ thể số người nhiễm HIV của Việt Nam đã tăng gấp đôi kể từ năm 2000 và

đã lên tới con số 263.000 người Nhóm có nguy cơ lớn nhất vẫn là nam giới vàthanh niên, tuy nhiên hiện nay HIV/AIDs đang có đấu hiệu gia tăng đối với nhómđối tượng có nguy cơ lây nhiễm thấp như phụ nữ mang thai và thanh niên khámtuyển nghĩa vụ quân sự Một điều đáng lo ngại là số người nhiễm HIV/AIDS chủyếu ở lứa tuổi lao động Số lượng người nhiễm HIV gia tăng như hiện nay sẽ ảnhhưởng đến sự phát triển kinh tế của gia đình, cộng đồng và đất nước, gia tăng gánhnặng đối với xã hội trong việc giải quyết hậu quả xã hội của đại dịch này Chươngtrình TTXH của DKT đã hỗ trợ chính phủ và các cơ quan nhà nước liên quan cungcấp các phương tiện phòng tránh lây nhiễm như BCS, bơm kim tiêm,…tổ chức các

sự kiện truyền thông giáo dục cho các nhóm đối tượng là thanh thiếu niên, sinhviên Những hoạt động này đã góp phần thực hiện các mục tiêu xã hội vềHIV/AIDS

Trang 9

3.3 Công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản

Hiện nay, ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam có tỉ lệ gái mạidâm mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến như lậu, giang mai,chlammydia, trichomonas, herpes, sùi mào gà, candidose Việc chữa trị những cănbệnh này là rất khó và tốn kém cả về thời gian và tiền bạc do đó biện pháp hữu hiệunhất để tránh những tác động xấu tới sức khoẻ sinh sản là khuyến khích mọi người

sử dụng BCS trong quan hệ tình dục BCS là biện pháp duy nhất ngăn chặn sự lâynhiễm của các căn bệnh liên quan đến tình dục Hàng năm DKT tổ chức nhiều sựkiện truyền thông nhằm khuyến cáo, giáo dục làm thay đổi nhận thức cho mọi tầnglớp nhân dân về những tác hại và biện pháp ngăn chặn nguy cơ của các căn bệnhnày Bộ phận chăm sóc khách hàng, hệ thống phòng khám của DKT hàng năm đã tưvấn, cung cấp thông tin cho hàng nghìn trường hợp về chăm sóc sức khoẻ sinh sản

và đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận

4 Những hoạt động thể hiện vai trò xã hội của tổ chức DKT

Hình 1.2: Các hoạt động của tổ chức DKT

4.1 Hoạt động truyền thông thay đổi hành vi

4.1.1 Khái niệm truyền thông thay đổi hành vi

Có rất nhiều khái niệm về truyền thông thay đổi hành vi nhưng ta có thểchung nhất truyền thông thay đổi hành vi là một quá trình làm việc với cá nhân,

Phân phối

Truyề

n thông

Quản

g Cáo

Trang 10

cộng đồng, xã hội để đạt được hai mục đích:

• Phát triển chiến lược truyền thông để thúc đẩy các hành vi tích cực

• Tạo ra một môi trường hỗ trợ mà cho phép người bắt đầu quá trìnhthay đổi hành vi có thể duy trì những hành vi tích cực đó

Truyền thông thay đổi hành vi khác với truyền thông thuần túy đó là truyềnthông thay đổi hành vi chú trọng đến việc tạo môi trường phù hợp để hành vi dễdàng thay đổi

4.1.2 Sự cần thiết của truyền thông thay đổi hành vi

Truyền thông thay đổi hành vi là một hoạt động mang lại các lợi ích tích cựccho xã hội , nó làm thay đổi nhận thức của nhóm đối tượng đích theo chiều hướngtốt hơn

Truyền thông thay đổi hành vi không chỉ cung cấp các thông tin truyền thông

mà nó còn chú trọng tạo môi trường để đối tượng truyền thông sau khi tiếp nhậnthông tin có thể dẽ dàng tiếp nhận và thay đổi nhận thức từ đó thay đổi hành vi

Hiện nay các vấn đề xã hội mang tính nhạy cảm như giáo dục giới tính, cácvấn đề về sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, HIV/AIDs rất được chú trọngnhưng mọi người rất ngại đề cập và thường trốn tránh Chúng ta khó có thể dùngmột biện pháp giáo dục trực tiếp nào hiệu quả để hướng mọi người đi đúng đường

mà phải tạo cho họ một môi trường phù hợp để mọi người cùng thực hiện

Hoạt động truyền thông phải được thực hiện song song với các hoạt độngtiếp thị xã hội khác nhằm hỗ trợ các hoạt dộng đó và hoàn thiện cả chương trình củaDKT

4.1.3 Nội dung của truyền thông thay đổi hành vi

• Nghiên cứu các đặc điểm của đối tượng đích

• Sản xuất các tài liệu truyền thông

• Tiếp cận các đối tượng truyền thông, áp dụng các chương trình thông truyền thông- Giáo dục, tạo môi trường thuận lợi cho các đối tượng truyền thônghoạt động hiệu quả

tin-• Nhận thông tin phản hồi và có các giải pháp cải tiến cho phù hợp hơn giúpquá trình thay đổi hành vi diễn ra theo hướng tích cực đùng với mục đích của người

Trang 11

làm truyền thông.

4.2 Hoạt động quảng bá và các chương trình xúc tiến

Hoạt động quảng bá xúc tiến là một hoạt động nhằm hỗ trợ hoạt động phânphối hàng hóa, tạo ra một lực hút đối với các sản phẩm sau đó tạo ra một lực đẩy đểmang hàng hóa đến tận tay người tiêu dùng Quảng cáo xúc tiến là một chuỗi cáchoạt động bao gồm sản xuất các vật phẩm, tờ rơi, biển quảng cáo, Giới thiệu sảnphẩm qua hệ thống các kênh Multi- Media,… tổ chức các chương trình xúc tiến nhưgiới thiệu sản phẩm, chương trình tặng quà, bốc thăm trúng thưởng Hoạt độngquảng cáo xúc tiến của DKT là nhằm mục đích:

•Quảng bá hình ảnh, thu hút sự chú ý của khách hàng về tổ chức và các sảnphẩm hiện có của DK

•Thuyết phục khách hàng về các lợi ích và sự hấp dẫn của sản phẩm thôngqua mẫu mã, đặc tính, chất lượng của sản phẩm nhằm gia tăng doanh số, mở rộngthêm thị trường và lôi cuốn khách hàng mới

•Quảng cáo là một hình thức hướng dẫn tiêu dùng, khuyến khích người tiêudùng sử dụng hàng hóa của mình, củng cố lòng tin của người tiêu dùng đói với cácsản phẩm của mình Điều này đặc biệt quan trọng đối với các hàng hóa tiếp thị nóichung và các sản phẩm của DKT nói riêng

•Các chương trình xúc tiến sẽ thúc đẩy các hành vi mua hàng diễn ra nhanhhơn, mạnh hơn Các chương trình xúc tiến hỗ trợ đắc lực cho các hoạt động phânphối, bán hàng diễn ra được hiệu quả hơn

4.3 Hoạt động phân phối các sản phẩm và dịch vụ TTXH

Trang 12

+ Bcs Premier

+ Bcs Plus

+ Bcs Ensito

- Dầu bôi trơn

+ Dầu bôi trơn OK

+ Dầu bôi trơn Prudence

- Thuốc tránh thai và que thử thai

+ thuốc tránh thai Newchoice

+ Thuốc tránh thai khẩn cấp Lys (0,75mg)

+ Thuốc tránh thai khẩn cấp Mifepriston EC 25 ( 25mg)

+ Thuốc tiêm tránh thai Pentogen DMPA 150mg/ml

+ Vòng tránh thai Silk Tcu380

+ Que thử thai Quickstrip

- Thuốc và dụng cụ phá thai

+ Thuốc phá thai Mifepriston Ciel (200mg)

+ Thuốc phá thai Mifepriston Ciel (200mcg)

+ Bộ hút thai Tuylip

+ ống hút Karmen số 4,5,6,7,8

+ Thuốc cấy tránh thai Pentogen

- Bơm kim tiêm 24/24

b, Dịch vụ phòng khám Sun Clinic

Hỗ trợ hệ thống y tế công trong việc cung cấp các dịch vụ kế hoạch hóa giađình bằng việc đẩy mạnh chương trình tiếp thị xã hội nhằm tăng tính sẵn có của cácphương tiện tránh thai lâm sàng có giá thành thấp chất lượng tốt đối với người dân

Hệ thống phòng khám Sun Clinic là một trong những loại phòng khám chuyên vềchăm sóc sức khoẻ sinh sản và các dịch vụ về kế hoạch hoá gia đình như:

+ Tư vấn, giáo dục sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình

Trang 13

+ Khám phụ khoa

+ Đặt thuốc, tháo dụng cụ tử cung

+ Hút thai sớm, phá thai nội khoa

+ Siêu âm sản phụ khoa

+ Siêu âm ổ bụng (nội khoa + sản phụ khoa)

+ soi tươi, đốt điện, đốt laze điều trị lộ tuyến tử

+ Đốt laze điều trị sùi mào gà, test rụng trứng

+ Đặt vòng

+ Soi cổ tử cung lấy bệnh phẩm tìm tế bào ung thư

+ …

Mục tiêu của dịch vụ Sun Clinic là những người có mức thu nhập trung bình

và thu nhập thấp trên địa bàn các tỉnh có dự án

4.3.2 Hoạt động phân phối và những tác động xã hội của nó

Các sản phẩm tiếp thị xã hội của DKT được phân phối bởi hệ thống phânphối sâu và rộng, bao phủ hầu hết thị trường các tỉnh trên cả nước Hoạt động nàytrực tiếp giúp người tiêu dùng tiếp cận trực tiếp với các sản phẩm của DKT từ đó họ

có thể lựa chọn được sản phẩm phù hợp cho mình

5 Những tiêu chí đánh giá vai trò xã hội của tổ chức DKT

5.1 Chỉ tiêu quảng cáo- xúc tiến

- Thời lượng quảng cáo trên các đài phát thanh truyền hình

- Số tờ rơi được sản xuất

- Số pan nô, áp phích được sản xuất

- Số biển quảng cáo được sử dụng

5.2 Chỉ tiêu truyền thông

- Số người tham gia các buổi truyền thông

- Số buổi truyền thông được tổ chức

- Số tờ rơi, quyển sách tài liệu truyền thông được sản xuất

Trang 14

- Số buổi đào tạo được tổ chức

- Số chương trình giới thiệu về TTXH được phát sóng trên các phương tiệntruyền thông

- tỷ lệ số người thay đổi hành vi sau khi tiếp nhận

5.3 Chỉ tiêu phân phối

- Số lượng BCS bán ra mỗi năm

- Số lượng viên tránh thai và dụng cụ tránh thai bán ra mỗi năm

- Số lượng bơm kim tiêm được phân phối mỗi năm

- Số cặp được bảo vệ (CPYs):

Là chỉ số thể hiện mức độ thành công của chương trình 1CPY được tínhbằng số sản phẩm tránh thai cần để tránh thai cho 1 cặp trên một năm

Trang 15

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC DKT

QUỐC TẾ VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

1 Thực trạng hoạt động quảng cáo- xúc tiến của DKT Việt nam1.1 Hoạt động quảng cáo

Nhằm mục đích mang hình ảnh các sản phẩm tiếp thị xã hội đến gần hơn,rộng hơn với cộng đồng qua đó thúc đẩy quá trình phân phối sản phẩm đạt hiệu quảDKT đã và đang đa dạng hóa các hình thức và quy mô hoạt động quảng cáo xúctiến Trong thời gian qua, DKT đã xây dựng nhiều phương thức quảng cáo cho cácsản phẩm TTXH của mình

- Xây dựng hệ thống nhãn hiệu độc đáo, ấn tượng cho hầu hết các sản phẩmnhưng vẫn giữ những nét truyền thống thể hiện được nét riêng của các sản phẩmTTXH nói chung và các sản phẩm của DKT nói riêng

- Quảng cáo trên khoảng 20 đầu báo bao gồm các tờ nhật báo, tuần báo vàtạp chí nguyệt san và bán nguyệt san như: Thời trang trẻ, báo tuổi trẻ, báo sành điệu

và các tờ báo đia phương…

- Quảng cáo trên đài truyền hình Việt Nam và các đài truyền hình địaphương vào các giờ vàng trong tuần với thời lượng lớn: tài trợ cho khoảng 8chương trình truyền hình mỗi năm, phát sóng khoảng 60 phút mỗi tuần trên tổng sốcác kênh truyền hình

- Quảng cáo trên đài phát thanh Việt Nam và các đài truyền thanh địaphương vào các ngày trong tuần

- Quảng cáo trên Pa-no, áp phich tại các đường phố và các điểm nóng ở cácthành phố lớn và các địa phương Hình ảnh của DKT gắn liền với các sản phẩmTTXH đã có mặt ở các tỉnh thành trên cả nước

- Quảng cáo trên các website có lượng người truy cập lớn như 24h.com,vnexpress,…

- Xây dựng và phát triển, website của DKT và Delphi, liên tục đổi mới vàcập nhật các nội dung hoạt động và sản phẩm của tổ chức Mỗi năm ước tính cókhoảng 2 triệu lượt người truy cập

Trang 16

- Phát hành hơn 800.000 tờ rơi mỗi năm cho tất cả các loại sản phẩm BCS,các phương tiện tránh thai.

- Trong năm 2009, DKT đã sản xuất ra 120 bộ sản phẩm cho các nhân viên

và đại lý của DKT, nhằm hỗ trợ họ trong công tác bán hàng Người tiêu dùng có thểbiết rõ hơn được đặc điểm, đặc tính của từng sản phẩm để có sự lựa chọn được sảnphẩm phù hợp với mong muốn của mình

1.2 Hoạt động xúc tiến

DKT thực hiện các hoạt động xúc tiến với mục đích khuyến mãi “ đẩy hàng”,các khái niệm thúc đẩy bán hàng và vật phẩm khuyến mãi khác nhau được DKT sửdụng phục vụ mục đích khuyến khích cộng đồng quan tâm tìm hiểu và sử dụngngày càng nhiều các sản phẩm của DKT Hoạt động xúc tiến được xem là một hoạtđộng có ý nghĩa hết sức quan trọng trong chuỗi các hoạt động của tổ chức DKT và

đã và đang được tổ chức một cách thường xuyên và rộng rãi

- Đa dạng hóa dịch vụ và sản phẩm của DKT làm tăng sự lựa chọn cho kháchhàng Việc đa dạng hóa hình thức trình bày sản phẩm, đóng gói cùng với cách trìnhbày các thông tin sản phẩm trên sản phẩm hợp lý đã góp phần làm tăng doanh sốbán của các sản phẩm tránh thai trong những năm vừa qua

- Tổ chức các hội nghị, hội thảo giới thiệu sản phẩm mới của DKT ở các địađiểm lớn như triển lãm Giảng Võ, Trung tâm hội nghị Quốc gia,…Trong năm 2008

và 2009, DKT đã tổ chức được khoảng 20 buổi giới thiệu sản phẩm ở nhiều tỉnhthành trên cả nước Tuy nhiên, các chương trình này chỉ mới được tiến hành trên địabàn các thành phố và các trung tâm lớn của các tỉnh

- Tổ chức các chương trình rút thăm trúng thưởng với các phần quà có ýnghĩa như sổ tiết kiệm, xe máy, laptop, tivi, và các phần quà có giá trị khác Hoạtđộng này thu hút rất nhiều đối tượng quan tâm tham gia

- Sản xuất các sản phẩm xúc tiến là các dụng cụ cá nhân có in hình logo sảnphẩm như ô dù, áo mưa, mũ bảo hiểm, dây chìa khóa, đồng hồ, ví nam nữ, áophông…

- Tổ chức các kệ trưng bày sản phẩm ở 76 siêu thị, cửa hàng, phòng khámtrên địa bàn thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh thành phốkhác

Một thực tế là trên thị trường có rất nhiều loại sản phẩm tương đương của

Trang 17

các công ty và tổ chức khác được bán với giá rất thấp thì ngoài các hoạt động xúctiến trên DKT còn thực hiện hoạt động khuyến mãi nhằm đưa giá sản phẩm xuốngngang bằng với giá đang thực hiện trên thị trường làm tăng tính cạnh tranh của tất

cả các mặt hàng, tạo lực hút đối với các sản phẩm của mình Hàng năm, DKT tổchức nhiều chương trình khuyến mãi nhân các ngày lễ lớn trong năm như tết , ngày8/3, 30/4, 20/10…cùng với các hình thức khuyến mãi đa dạng như: mua hàngkhuyến mãi bia Tiger, Heiniken, túi xách, mũ bảo hiểm có in logo các sản phẩm haymua sản phẩm khuyến mãi sản phẩm…Thực tế cho thấy hiệu quả của các chươngtrình khuyến mãi này là rất đáng kể đó là sự gia tăng lượng hàng bán ra…Hoạt độngkhuyến mãi mua hàng đã đẩy doanh số bán hàng của DKT lên từ 20- 45% doanh sốbán từng thời kì Và số người biết đến các sản phẩm của tổ chức và chuyển sangtiêu dùng chúng cũng tăng lên

Nhìn chung, các hoạt động quảng cáo xúc tiến của DKT đã đạt được nhiềukết quả đáng kể, hỗ trợ hệ thống phân phối trong việc tạo sức hút lớn đối với cácsản phẩm, làm gia tăng nhu cầu tiêu dùng cho các sản phẩm này Tuy nhiên , cáchoạt động này vẫn còn rất nhiều hạn chế Đó là tầm bao phủ của các hoạt độngquảng cáo, xúc tiến chưa rộng khắp, chỉ mới tập trung ở các trung tâm thành phố mànguyên nhân chính là do ở các thành phố lớn tập trung phần lớn dân chúng, đủ cácđiều kiện để tổ chức các hội nghị, hội thảo có quy mô lớn mà lại tiết kiệm chi phí.Hơn nữa, theo thời gian, các hoạt động quảng cáo xúc tiến của DKT chưa có thayđổi nhiều về hình thức tổ chức, các vật phẩm xúc tiến tuy có đa dạng về chủng loạinhưng một số vẫn chưa đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng Nguyên nhândẫn đến tình trạng này có hai nguyên nhân lớn phải kể đến: Thứ nhất là hiện nay,với mức sống ngày càng gia tăng, nhu cầu của người tiêu dùng liên tục gia tăng vàthay đổi, do đó việc các vật phẩm lỗi thời là điều không tránh khỏi Thứ hai, ngânsách chi cho các hoạt động quảng cáo- xúc tiến là còn thấp nên số chương trình tổchức còn ít và việc đổi mới vật phẩm xúc tiến còn hạn chế

2 Thực trạng hoạt động truyền thông thay đổi hành vi

Cùng với việc bán các sản phẩm TTXH ở mức trợ giá , DKT đã tiến hànhcác hoạt động truyền thông thay đổi hành vi lồng ghép với các dự án do DKT thựchiện, với chủ đề về kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòngchống HIV/AIDS Đây cũng chính là điểm khác biệt giữa tiếp thi xã hội và tiếp thịthương mại TTXH bao gồm các hoạt động phi thương mại như thông tin, giáo dục

Trang 18

truyền thông và các hoạt động thương mại như phân phối Các hoạt động này nhằmcủng cố các kiến thức cho các đối tượng tham gia như chị em phụ nữ, học sinh, sinhviên, thanh niên ở các trường đại học và các địa phương về các vấn đề liên quan đếnSKSS và HIV/AIDS Trong các buổi truyền thông đó, những người tham dự cònnhận được các tờ rơi, tài liệu nhằm giúp họ nhớ được những thông tin thu nhậnđược trong các buổi truyền thông.

Bảng 2.1:Số buổi truyền thông đã được tổ chức trong năm 2009

tham dự

2 Đêm hội cho nữ sinh viên Bắc Giang, Hải Phòng, Nam

Định, Ninh Bình, Hà Nam, HàNội, Cần Thơ

6 Làng ca hát Bắc Giang, Hải Phòng, Nam Định,

Ninh Bình, Hà Nam, Hà Tây

7 Nhịp số năng động cho sinh

viên trường ĐH Thái Bình

9 Hội trại sinh viên trường ĐHKT

TPHCM

11 Sinh viên nói gì về HIV/AIDS Đại học KTQD Hà Nội 1 1000

12 Sinh viên với các công tác xã hội Đại học Bách khoa Hà Nội 1 1200

13 Truyền thông về sức khỏe sinh sản

cho đoàn thanh niên

Nguồn: Báo cáo hoạt động 2009 của DKT Việt Nam

Bảng 2.2: Số lượng tờ rơi, tài liệu đã sản xuất

Trang 19

9 Tờ rơi về dầu bôi trơn Frudence Tờ 14.000

10 Tờ rơi về các chương trình khuyến mãi Tờ 6.000

Nguồn: Báo cáo hoạt động 2009 của DKT Việt Nam

Hàng năm DKT thường tổ chức rất nhiều sự kiện mà chủ đề của nó thườnghướng tới mục tiêu giúp các đối tượng như gái mại dâm (SW) , người nghiện(IDUs), người nhiễm HIV/AIDs (PLWH), những người đồng tính (MSM) có thêm

tự tin, hòa nhập cùng cộng đồng thông diệp chính của các buổi truyền thông này là

về tình dục an toàn và cung cấp cho những người nhiễm HIV/AIDS bảo vệ mộingười bằng cách sử dụng BCS:

• Chương trình ca nhạc: được tổ chức hầu hết ở các tỉnh với số lượng ngườitham gia trung bình vào khoảng 2000 người cho mỗi chương trình

• Cuộc thi nhảy: Từng được tổ chức cho các đối tượng SW, IDUs, MSM vàPLWH ở Nha Trang, Hải Phòng, …thu hút khoảng 3000 người tham dự

• Tổ chức các Road Show: với đội ngũ 30 người thành lập nên 1 đội mangtên “ Cơn bão Ok ” mang theo logo sản phẩm với đòng phục áo phông, xe đạp có inlogo BCS OK vói khẩu hiệu “Yêu để sống, Sống để yêu” diễu hành trên đường phố,ghé thăm các trường đại học kết hợp với các nhóm xúc tiến tiến hành tổ chức cáchoạt động “Thông tin- Giáo dục- truyền thông” với thông điệp chính là sử dụngBCS để phòng chống HIV/AIDS và các bệnh lây qua đường tình dục

• Truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như đài , báo tivi

Trang 20

• Đào tạo:DKT kết hợp với tổng cục dân số và các chi cục dân số các tỉnh tổchức các buổi đào tạo quanh việc sử dụng hiệu quả các biện pháp tránh thai Ngoài

ra, thường kỳ DKT có tổ chức đào tạo hướng dẫn các nhân viên của mình vềphương thức sử dụng hiệu quả các kỹ thuật TTXH

• Tất cả các cộng tác viên dân số trên 64 tỉnh thành trên cả nước được tiếp thịBCS, tránh thai và phòng chống HIV/AIDS

• Tổ chức 217 cuộc thảo luận nhóm cho đối tượng nguy cơ cao khoảng 6430người , thông qua hoạt động này hàng trăm nghìn người hiểu biết thêm về BCStrong phòng tránh STDs

• Tổ chức 174 buổi phát sóng trên truyền hình trung ương và địa phương

về quảng bá hình ảnh, tác dụng của BCS , 80 lần quảng cáo về BCS OK trên báođịa phương, đưa tin quảng bá chương trình tiếp thị BCS, thuốc tránh thai vàphòng tránh bệnh STDs vào kênh VTV2, kết quả là hàng chục triệu người đượctiếp cận và hiểu biết

• Hàng chục ngàn người dân tộc ít người được truyền thông qua các phươngtiện băng video, băng Caset về sử dụng BCS, thuốc tránh thai và phòng tránh bệnhSTDs

Kết quả và hiệu quả của hoạt động đẩy mạnh và đa dạng hóa truyền thôngcủa dự án TTXH PTTT được phản ánh rõ nét nhất qua tỷ lệ: trên 74% số người hiểubiết về các thông tin của BCS OK, SuperTrust, Trust và Newchoice và tỷ lệ tươngứng số người sử dụng các sản phẩm nói trên để phòng tránh thai ngoài ý muốn vàcác bệnh lây qua đường tình dục Vấn đề tâm lý và mặc cảm khi phải mua PTTTcủa khách hàng đã được cải thiện: 82% khách hàng khi mua PTTT không thấy mặccảm, e ngại Sự hài lòng về chất lượng , hình thức, giá cả cũng không ngừng tănglên

Tuy nhiên một thực tế cho thấy, số lượng các chương trình hoạt động truyềnthông được tổ chức ở các vùng nông thôn còn rất ít Trong năm 2009, DKT chỉ tổchức được 3 chương trình tại 3 tỉnh là Lai Châu, Đăk Lăk và Đồng tháp cho bà condân tộc ít người và 7 chương trình cho nông dân tại một số vùng nông thôn thuộccác tỉnh Bắc Giang, Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam, Hà Tây Với sốlượng chương trình đã được tổ chức là chưa đủ để tiếp cận, đưa thông tin, giáo dụctruyền thông đến với người dân các vùng miền núi và nông thôn Ngoài ra, các

Trang 21

chương trình truyền thông của DKT chủ yếu tổ chức cho các đối tượng thanh niên,sinh viên ở các trường đại học và công nhân ở các khu công nghiệp, các nhà máynơi tập trung lượng lớn người lao động Chúng ta cần gia tăng về số buổi truyềnthông cũng như mở rộng đối tượng truyền thông đặc biệt là địa bàn truyền thông.Trong những năm tới cần quan tâm hơn đối với quần chúng nhân dân ở các địaphương miền núi, nông thôn giúp họ có thể tiếp cận với các chương trình truyềnthông và thay đổi hành vi của mình theo hướng tích cực hơn.

3 Thực trạng hoạt động phân phối sản phẩm TTXH của tổ chức DKT trong thời gian qua

3.1 Kênh phân phối của DKT

3.1.1 Mô hình phân phối

• Hiện nay DKT đang sử dụng mô hình sau để phân phối sảnphẩm đến người sử dụng trên toàn quốc:

Các sản phẩm BCS, thuốc tránh thai, các dụng cụ phá thai lâm sàng của DKTđược sản xuất ở Malaysia, Ấn Độ, Nam Phi, Thái Lan và Việt Nam sẽ được chuyển

về các trung tâm phân phối tại Việt Nam của công ty TNHH Delphi- một thành viêncủa Delphi Hoa Kỳ Sau đó, các sản phẩm này sẽ được chuyển tới các đại lý củaDKT trên khắp các tỉnh thành trên cả nước Hiện nay DKT có khoảng 54 đại lý baogồm 42 công ty dược và 12 trung tâm dược vật tư y tế của các tỉnh Các nhân viêncủa DKT sẽ dưới sự kiểm soát của các quản lý bán hàng khu vực sẽ bán hàng củaDKT cho các khách hàng Theo thống kê, hiện tại số lượng khách hàng của DKT làvào khoảng 10 000, là các nhà thuốc, các công ty dược, các phòng khám và cácbệnh viện trên địa bàn 64 tỉnh thành trên cả nước Ngoài ra, DKT có một đội ngũcộng tác viên sẽ chịu trách nhiệm liên hệ trực tiếp với các phòng khám và các bệnhviện tìm đầu ra cho các sản phẩm của mình gồm 38 người Cuối cùng qua các kênhphân phối này, sản phẩm của DKT sẽ được phân phối tới người tiêu dùng Hệ thốngphân phối của DKT cực kỳ linh hoạt, được kiểm soát hàng tháng thông qua lượnghàng xuất, nhập, tồn kho đại lý, đảm bảo việc phân phối hàng hóa không bị giánđoạn ở bất cứ giai đoạn nào Hệ thống phân phối này chứng tỏ độ bao phủ của cácsản phẩm dịch vụ của DKT là vô cùng lớn

Trang 22

Hình 2.1: Mô hình phân phối của DKT

3.1.2 Mô hình quản lý bán hàng của DKT

Với hệ thống phân phối chủ yếu qua các dự án và các trung tâm phân phối,hiện nay DKT có một hệ thống quản lý bán hàng thống nhất, bao quát tất cả cáchoạt động phân phối, bán hàng của DKT Đứng đầu là quản lý bán hàng toàn quốckiểm soát toàn bộ hoạt động phân phối của DKT và các sản phẩm của các dự án màDKT đang thực hiện Hiện nay, địa bàn phân phối của DKT được chia làm 5 khuvực:

Khu vực 1: bao gồm các tỉnh Hà Tây, Điện biên, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc

Trang 23

Giang, lạng Sơn, Việt Trì và thành phố Hà Nội với 10 nhân viên.

Khu vực 2: bao gồm Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Hải Dương, NamĐịnh, Ninh Bình, Hà Nam, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Nghệ An gồm 9 nhân viên

Khu vực 3: gồm các tỉnh Quảng bình, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Bình Định,Khánh Hòa, Lâm Đồng và các tỉnh Tây Nguyên gồm 11 nhân viên bán hàng

Khu vực 4: Gồm các tỉnh miền Đông Nam bộ với 16 nhân viên

Khu vực 5: Gồm các tỉnh Đông bằng sông Cửu Long gồm 10 nhân viên.Mỗi khu vực do một quản lý bán hàng phụ trách bao gồm: quản lý lượnghàng hóa tại các trung tâm phân phối và tình hình bán hàng của các nhân viên và đại

lý của DKT Nhận các báo cáo từ nhân viên và đại lý ở khu vực mình, sau đó làtổng hợp, đánh giá, chấm điểm của từng nhân viên và đào tạo các nhân viên củamình Ngoài ra các quản lý bán hàng khu vực có nhiệm vụ theo dõi tình hình thịtrường, phản ứng của người tiêu dùng, cũng như các đối thủ cạnh tranh để có cácchính sách phân phối phù hợp nhất, đảm bảo hiệu quả cao nhất

Do có hệ thống tổ chức và mạng lưới nhân viên phát triển trên 10 000 điểmbán hàng trên phạm vi cả nước nên đã phân phối hiệu quả các sản phẩm đến cộngđồng Thông qua hệ thống báo cáo của các nhân viên tới các quản lý bán hàng khuvực nên các hoạt động của DKT rất minh bạch và linh hoạt, đảm bảo tính bền vữngcủa hệ thống

Trang 24

Hình 2.2: Hệ thống quản lý bán hàng

3.2 Các kênh phân phối của DKT

3.2.1 Kênh TOs (Traditional outlets): kênh phân phối truyền thống

Là các kênh phân phối như nhà thuốc, các công ty dược, các phòng khám tư,các bệnh viện,…Hiện nay DKT có khoảng 54 nhân viên TOs với nhiệm vụ phânphối hàng hóa đến hệ thống các hiệu thuốc, công ty dược , các phòng khám bệnh

Quản lý bán hàng toàn quốc

Trung tâm phân phối

Trình dược viên/cộng tác viên

Người sử dụng cuối cùng

Trang 25

viện các sản phẩm TTXH Trung bình mỗi năm doanh số mà kênh TOs đóng góp làvào khoảng 81% doanh số bán hàng của DKT Thông qua kênh TOs DKT đã tậndụng được hệ thống phân phối sẵn có, tiết kiệm được chi phí, có mạng lưới rộngkhắp và đã đạt được nhiều thành công đáng kể Ngoài việc phân phối các sản phẩmthì đây cũng chính là nơi mà DKT có thể nhận được những phản hồi trực tiếp nhất

từ người tiêu dùng về thị hiếu, sở thích và sau đó có thể thay đổi cho phù hợp đểphục vụ ngày càng tốt hơn các nhu cầu của khách hàng

3.2.2 Kênh NTOs (Non-Traditional outlet): kênh phân phối không truyền thống

Là các kênh phân phối mà ở đó thường có nguy cơ cao về hành vi tình dụcnhư nhà nghỉ, khách sạn, quán caraoke, nhà hàng, các khu du lịch nghỉ dưỡng,…DKT là tổ chức tiên phong tổ chức các điểm bán NTOs này Tuy nhiên, việc tiếpcận các điểm bán này là rất khó khăn và tốn kém Với quyết tâm phân phối hànghóa đến tận tay người tiêu dùng, DKT đã mở rộng và phát triển mạng lưới phânphối ở kênh NTOs cho các nhân viên và các cộng tác viên Kết quả là trong thờigian qua số điểm bán từ 469 điểm năm 2002,đến năm 2005 đã có 1223 điểm và năm

2009 con số này đã tăng lên 2800 điểm

3.2.3 Kết quả phân phối các sản phẩm TTXH của DKT từ năm 1993- 2009

3.2.3.1 Lượng sản phẩm của DKT tăng lên đáng kể qua các năm

Trong vòng 16 năm hoạt động,DKT Việt Nam đạt được nhiều kết quả trongviệc phân phối các sản phẩm của mình Tính đến tháng 12 năm 2009, DKT đã phânphối được gần 420 triệu BCS, hơn 25 triệu liều thuốc tránh thai, khoảng 8 triệu bơmkim tiêm từ năm 2007 đến 2009 giúp ngăn chặn 60.000 ca lây nhiễm HIV cũng nhưngăn chặn hơn 2 triệu trường hợp nạo phá thai Những kết quả này được thể hiệnchi tiết trong bảng kết quả phân phối của DKT từ tháng 8/1993 đến hết năm 2009:

Trang 26

Bảng 2.3: Kết quả phân phối của DKT từ tháng 8/1993 đến 2009

Ngày đăng: 18/04/2015, 15:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: cơ cấu tổ chức của tổ chức DKT quốc tế tại Việt Nam - Giải pháp nâng cao vai trò xã hội của tổ chức DKT quốc tế tại Việt Nam.DOC
Hình 1.1 cơ cấu tổ chức của tổ chức DKT quốc tế tại Việt Nam (Trang 5)
Hình 1.2: Các hoạt động của tổ chức DKT - Giải pháp nâng cao vai trò xã hội của tổ chức DKT quốc tế tại Việt Nam.DOC
Hình 1.2 Các hoạt động của tổ chức DKT (Trang 9)
Bảng 2.1:Số buổi truyền thông đã được tổ chức trong năm 2009 - Giải pháp nâng cao vai trò xã hội của tổ chức DKT quốc tế tại Việt Nam.DOC
Bảng 2.1 Số buổi truyền thông đã được tổ chức trong năm 2009 (Trang 18)
Hình 2.1: Mô hình phân phối của DKT - Giải pháp nâng cao vai trò xã hội của tổ chức DKT quốc tế tại Việt Nam.DOC
Hình 2.1 Mô hình phân phối của DKT (Trang 22)
Hình 2.2: Hệ thống quản lý bán hàng - Giải pháp nâng cao vai trò xã hội của tổ chức DKT quốc tế tại Việt Nam.DOC
Hình 2.2 Hệ thống quản lý bán hàng (Trang 24)
Bảng 2.3: Kết quả phân phối của DKT từ tháng 8/1993 đến 2009 - Giải pháp nâng cao vai trò xã hội của tổ chức DKT quốc tế tại Việt Nam.DOC
Bảng 2.3 Kết quả phân phối của DKT từ tháng 8/1993 đến 2009 (Trang 26)
Bảng 2.4: Lượng kim tiêm được phân phối - Giải pháp nâng cao vai trò xã hội của tổ chức DKT quốc tế tại Việt Nam.DOC
Bảng 2.4 Lượng kim tiêm được phân phối (Trang 27)
Bảng 2.5: Số lượng phòng khám Sun Clinic: - Giải pháp nâng cao vai trò xã hội của tổ chức DKT quốc tế tại Việt Nam.DOC
Bảng 2.5 Số lượng phòng khám Sun Clinic: (Trang 28)
Bảng 2.7 : Tỷ lệ đối tượng sử dụng PTTT theo sản phẩm tránh thai - Giải pháp nâng cao vai trò xã hội của tổ chức DKT quốc tế tại Việt Nam.DOC
Bảng 2.7 Tỷ lệ đối tượng sử dụng PTTT theo sản phẩm tránh thai (Trang 29)
Bảng 2.8: Giá mua thực tế của khách hàng về các sản phẩm tránh thai Đơn vị: nghìn đồng - Giải pháp nâng cao vai trò xã hội của tổ chức DKT quốc tế tại Việt Nam.DOC
Bảng 2.8 Giá mua thực tế của khách hàng về các sản phẩm tránh thai Đơn vị: nghìn đồng (Trang 31)
Hình 2.1: Lượng bán BCS qua các năm - Giải pháp nâng cao vai trò xã hội của tổ chức DKT quốc tế tại Việt Nam.DOC
Hình 2.1 Lượng bán BCS qua các năm (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w