1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường Truyền thông –Giáo dục, Chuyển đổi hành vi về Dân số – Sức khoẻ sinh sản – Kế hoạch hoá gia đình

23 1,6K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 166,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp cơ bản để thực hiện tốt công tác Dân số- KHHGĐ là cần tuyêntruyền, vận động, giáo dục để mọi ngời dân nâng cao nhận thức, có kĩ năng cơbản, nắm bắt đợc sự cần thiết và hiểu đợc

Trang 1

Tõn lạc, ngày 17 tháng 09 năm 2010.

Mục lục Trang Lời cảm ơn 3

i Lời mở đầu 4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Mục tiêu của đề tài 5

3 Đối tợng nghiên cứu .5

4 Phơng pháp nghiên cứu .6

5 Nguồn số liệu .6

Phần II : Thực trạng công tác truyền thông – giáo giáo dục – giáo chuyển đổi hành vi dân số - KHHGĐ huyện tân lạc – giáo tỉnh hoà bình 7

I- Tình hình chung của huyện Tân lạc 7

1 Đặc điểm tự nhiên 7

2 Đặc điểm kinh tế – Văn hoá - Xã hội 8

2.1/ Về Kinh tế 8

2.2/ Về Văn hoá 9

2.3 Về Giáo dục và Đào tạo .9

2.4/ Về Y tế .10

3/ Tổ chức bộ máy công tác Dân số/KHHGĐ .10

4/ Công tác Đào tạo – Tập huấn .12

II- Thực trạng công tác truyền thông, giáo dục, chuyển đổi hành vi về Dân số/SKSS/KHHGĐ huyện Tân lạc tỉnh Hoà bình 12

1 Công tác Truyền thông, giáo dục, chuyển đổi hành vi về Dân số – Sức khoẻ sinh sản – Kế hoạch hoá gia đình .14

2 Công tác phối kết hợp với dịch vụ Chăm sóc sức khoẻ sinh sản – Kế hoạch hoá gia đình 15

3 Quản lý Nhà nớc về công tác Truyền thông Dân số, Chăm sóc SKSS/ KHHGĐ .16

4 Những Kết quả đạt đợc: 17

Phần III: các giải pháp thực hiện- kiến nghị 20

1 Mục tiêu cụ thể: 20

2 Các giải pháp thực hiện .21

3 Kiến nghị .23

* Đối với Trung ơng, Tỉnh 23

Trang 2

* §èi víi cÊp HuyÖn, x· 23

PhÇn IV: KÕt luËn 25 Danh s¸ch tµi liÖu tham kh¶o 27

Trang 3

Lời cảm ơn

Để hoàn thành Khoá luận này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các

Đ/c giảng viên của Viện Dân số và Các vấn đề xã hội Trờng Đại học kinh tếQuốc Dân, những ngời đã trang bị cho tôi vốn kiến thức và các kỹ năng chuyênngành quý báu trong thời gian tham gia khoá học Để trở về địa phơng, tôi cóthể áp dụng vào thực tiễn, từng bớc đa công tác Dân số /KHHGĐ đạt đợc kếtquả mong đợi Đồng thời tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới các bạn trong tậpthể lớp Bồi dỡng nghiệp vụ Dân số/KHHGĐ khoá XXI/ 2010; Các cơ quan,ngành đoàn thể địa phơng liên quan, đã cung cấp số liệu và hợp tác giúp đỡ tôitrong thời gian qua Tạo điều kiện để khoá học của tôi thu đợc kết quả ngoàimong đợi và hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp./

Trang 4

Đảm bảo sự phát triển bền vững nền kinh tế xã hội, giữ vững quốc phòng anninh.

Xác định tầm quan trọng của công tác Dân số, CSSKSS – KHHGĐ củanớc ta những năm gần đây đã đợc Đảng, NN, Chính phủ quan tâm sâu sắc Tại

Hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành TW Đảng khoá VII nêu rõ, Công tác Dân“ Công tác Dân

số Kế hoạch hoá gia đình là một bộ phận quan trọng của chiến l ợc phát triển đất nớc, là một trong những vấn đề Kinh tế xã hội hàng đầu của n ớc

ta, là yếu tốt cơ bản để nâng cao chất lợng cuộc sống của từng ngời, từng gia

đình và xã hội’’

So với thế giới Dân số nớc ta, hiện có đặc điểm là quy mô lớn, phát triểnnhanh, dân số trẻ và phân bố không đều Những đặc điểm này đang tác độngsâu sắc đến sự phát triển kinh tế – xã hội, mặt khác sự gia tăng dân số quánhanh là một nguyên nhân sâu xa kìm hãm sự phát triển kinh tế – xã hội của

đất nớc, cản trở đến việc cải thiện và nâng cao chất lợng cuộc sống của nhândân Chính vì vậy đòi hỏi cần phải cần phải thực hiện tốt công tác DS/KHHGĐ,tiến tới xây dựng quy mô gia đình ít con, giảm nhanh và từng bớc ổn định tỷ lệphát triển dân số Nh vậy có thể nói đây là một trong những vấn đề hết sứcquan trọng và có tính chất cấp bách

Giải pháp cơ bản để thực hiện tốt công tác Dân số- KHHGĐ là cần tuyêntruyền, vận động, giáo dục để mọi ngời dân nâng cao nhận thức, có kĩ năng cơbản, nắm bắt đợc sự cần thiết và hiểu đợc lợi ích của KHHGĐ, chấp nhận quymô gia đình nhỏ mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có 1 hoặc 2 con Thời gian quacông tác truyền thông Dân số- KHHGĐ đã đợc Đảng và nhà nớc ta coi đây là vịtrí hết sức quan trọng và chính thành công hay thất bại của chơng trình Quốcgia dân số – KHHGĐ phụ thuộc rất lớn vào công tác Truyền thông

Xuất phát từ những vấn đề trên và quá trình học tập, thực tế ở địa phơng.tôi xin chọn đề tài: “ Công tác Dân Tăng c ờng Truyền thông Giáo dục, Chuyển đổi hành vi về Dân số Sức khoẻ sinh sản Kế hoạch hoá gia

đình”.

Do thời gian và kinh nghiệm trong công tác DS – KHHGĐ còn hạn chếnên khi viết và trình bày tiểu luận không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong

đợc sự đóng góp ý kiến của quý thầy, cô và các bạn đồng nghiệp để tôi có thêm

đợc những hiểu biết và nhìn nhận thực tế hơn trong công tác của mình

2 Mục tiêu của đề tài

- Nhằm nâng cao hiểu biết kiến thức, thái độ, góp phần truyền thông, giáodục, chuyển đổi hành vi Dân số – KHHGĐ theo hớng có lợi và bền vững chocác cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ kể cả ngời cha kết hôn

- Nhằm nâng cao hiểu biết, kiến thức, kỹ năng sống cơ bản về Dân số –KHHGĐ, tình dục an toàn, phòng chống các bệnh lây truyền qua đờng tình dục,

ma tuý… Góp phần thực hiện hành vi đúng đắn có lợi cho sức khoẻ Góp phần thực hiện hành vi đúng đắn có lợi cho sức khoẻ

Trang 5

- Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng truyền thông, t vấn cho đội ngũcán bộ làm công tác Dân số – Chăm sóc sức khoẻ sinh sản – Kế hoạch hoágia đình, đảm bảo cung cấp cho đối tợng đều đợc hởng các dịch vụ về CSSKSS /KHHGĐ.

3 Đối tợng nghiên cứu.

- Các nhóm đối tợng ở cơ sở cần truyền thông trực tiếp để giúp họ chuyển

đổi hành vi, nhận thức về Dân số/SKSS/KHHGĐ bao gồm:

+ Các cặp vợ chồng, nam giới, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ

+ Vị thành niên, thanh niên

+ Xác định nhu cầu của đối tợng: về tuổi, giới tính đã kết hôn hay dùngbiện pháp tránh thai gì, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, hoàn cảnh gia đình… Góp phần thực hiện hành vi đúng đắn có lợi cho sức khoẻ.kiến thức của họ đối với hành vi, đối với các vấn đề Dân số – Kế hoạch hoágia đình

+ Nhu cầu của đối tợng: Họ muốn biết những thông tin gì về chăm sóc sứckhoẻ sinh sản, thông tin về dịch vụ KHHGĐ

5 Nguồn số liệu.

Dựa trên báo cáo kết quả hoạt động của huyện và tài liệu nghiên cứu vềcông tác Dân số – KHHGĐ của Viện Dân số và các vấn đề xã hội, Tổng cụcDân số - KHHGĐ, cùng các tài liệu có liên quan khác

Dựa chơng trình hành động chiến lợc Dân số GĐTE giai đoạn 2001 –

2010 và các báo cáo kết quả công tác Dân số – KHHGĐ hàng năm của Trungtâm Dân số – Kế hoạch hoá gia đình huyện Tân lạc; Số liệu điều tra của PhòngThống kê

Trang 6

Phần II Thực trạng công tác truyền thông – giáo giáo dục – giáo

chuyển đổi hành vi dân số - KHHGĐ huyện

tân lạc – giáo tỉnh hoà bình

I- Tình hình chung của huyện tân lạc.

1 Đặc điểm tự nhiên.

Tân lạc là một huyện Miền núi, của ngõ vùng Tây Bắc của tỉnh Hoà bình

Là hành lang cận kề với tam giác phát triển kinh tế trọng điểm Hà nội – NinhBình – Sơn la Cách thành phố Hoà bình khoảng 30km về phía Tây – Nam, đ-

ợc nối liền với thủ đô Hà nội, vùng Tây bắc, Bắc Trung bộ theo Quốc lộ 6A và12B

Tân lạc là mảnh đất cổ Mờng bi, nổi tiếng với sử thi “ Công tác DânĐẻ đất đẻ nớc“ Công tác Dân lớnnhất trong 4 Mờng (Bi, Vang, Thàng, Động) Toàn huyện hiện có diện tích đất

tự nhiên hơn 53 nghìn ha, Phía Bắc giáp huyện Đà Bắc; Phía Nam giáp huyệnLạc sơn; Phía Đông giáp huyện Cao phong và phía Tây giáp huyện Bá thớc tỉnhThanh hoá

Tân lạc đợc chia thành 24 đơn vị hành chính (gồm 23 xã, 1 thị trấn), với

239 thôn, xóm, khu dân c và toàn huyện phân chia rõ rệt thanh 4 vùng gồmvùng cao, với 5 xã Quyết chiến, Lũng vân, Nam sơn, Ngổ luông và xã Bắc sơn ở

độ cao trung bình 800 – 1000m so với mặt nớc biển; Vùng Thợng, gồm 4 xãNgòi hoa, Trung hoà, Phú vinh và xã Phú cờng ở độ cao trung bình so với mặtnớc biển 200 – 300m; Vùng thấp gồm 14 xã và 1 Thị trấn mờng khến và cácxã nằm dọc đờng Quốc lộ 6A, 12B với các thung lũng hẹp tạo thành 2 vùng lúachủ yếu của huyện

Tài nguyên, cảnh quan môi trờng và du lịch của huyện Tân lạc khá đadạng, phong phú và đẹp nhờ có các dãy núi đá vôi, thác nớc, hang động nh;

Động Nam sơn, Hồ hoa thuộc Hồ Sông đà, Đặc biệt có nền văn hoá Mờng đậm

đà bản sắc Nhờ sự quan tâm đầu t của Đảng, nhà nớc, hệ thống giao thông đếnnay tơng đối thuận lợi, hệ thống đờng nội huyện đợc đều đợc trải nhựa apphan,giao thông liên xã đợc bê tông hoá hoặc trải nhựa, giải đá cấp phối, 100% số xã

có đờng ô tô đến trung tâm xã

Toàn huyện hiện có diện tích đất tự nhiên 52.300ha Trong đó đất nôngnghiệp chiếm 13,7%, đất có khả năng lâm nghiệp chiếm 53,4% và đất chuyêndùng chiếm 5,6% Với tổng số dân toàn huyện khoảng 86 nghìn ngời, mật độ

151 ngời/km2, dân số thành thị chiếm 5,6%, còn lại là dân số nông thôn Thunhập bình quân/đầu ngời/năm toàn huyện đạt trung bình 7,5 triệu đồng và bìnhquân lơng thực 500kg/ngời/năm

2 Đặc điểm kinh tế Văn hoá - Xã hội

2.1/ Về Kinh tế

Trang 7

Huyện Tân lạc đợc thành lập ngày 15/10/1957 Trải qua hơn 50 năm nămxây dựng, trởng thành phát triển Đảng bộ và nhân dân các dân tộc huyện Tânlạc, đã đoàn kết một lòng, vợt qua mọi khó khăn thử thách vơn lên, đa nền kinh

tế huyện từng bớc phát triển vợt bậc Trong đó khai thác lợi thế là vùng đất cónhiều tiềm năng phát triển kinh tế Nông -Lâm nghiệp – Tiểu thủ Công nghiệp.Huyện đã xây dựng các Nghị quyết chuyên đề hình thành các vùng có đặc thù

rõ nét Tập trung phát triển KTXH theo hớng sản xuất hàng hoá Gắn chặt giữaphát triển KTXH với giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống vật chấttinh thần của nhân dân đi đôi với khai thác và bảo vệ nguồn lực, môi trờng, tựnhiên xã hội theo hớng bền vững

Đến nay trên địa bàn huyện Tân lạc, trải thảm đỏ mời gọi nhà đầu t đã xâydựng phát triển đợc khu Công nghiệp Đông – Thanh (Sản xuất gang thép PhúSơn Hà); Khu công nghiệp Phong – Mỹ chế biến tinh bột Sắn; Công ty HoaNông lâm Vạn Thành; Các tổ hợp Mây tre giang đan, làm chổi chít xuấtkhẩu Nh vậy, ngoài lợi thế sản xuất nông, lâm, ng nghiệp đem lại tổng giá trịhơn 300 tỷ đồng hàng năm, chiếm 47,9% tổng thu nhập kinh tế toàn huyện.Ngành nghề Công nghiệp – Tiểu thủ CN này hàng năm còn đem lại tổng giátrị thu nhập toàn huyện hơn 150 tỷ đồng, chiếm 23,9%

Khai thác mọi tiềm năng, huyện cũng đã trọng tâm chỉ đạo các địa phơngphát triển mạnh nghành chăn nuôi, Trâu, bò, lợn, gà, dê, nuôi thả cá Đặc biệtchăn nuôi Trâu, bò nhốt chuồng võ béo đã hiện đã và đang đợc nông dân trên

địa bàn áp dụng rất thành công, đem lại giá trị thu nhập kinh tế cao Từ mô hìnhnày mà nhiều hộ dân đã thoát đợc đói, giảm đợc nghèo

Tuy nhiên là huyện Miền núi, hơn 80% là ngời dân tộc mờng dân c sốngkhông tập trung, điểm xuất phát thấp, tự cấp, tự túc, hơn nữa lực lợng lao độngcòn d thừa nhiều, cơ sơ hạ tầng nhiều yếu kém Nên mặc dù đã có sự quan tâm

đầu t của Đảng, NN nhng đến nay đời sống của nhân dân các dân tộc tronghuyện vẫn gặp những khó khăn nhất định Tỷ lệ hộ nghèo còn trên 23%(2009)

2.2/ Về Văn hoá

*Toàn huyện chú trọng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động quầnchúng nhân dân thực hiện tốt NQ TW5 khóa X về “ Công tác DânXây dựng nền văn hóa ViệtNam tiên tiến đậm đà bản sắc văn hóa dân tộ Năm 2009 toàn huyện 70 thôn,xóm, khu dân c, đơn vị, cơ quan đạt danh hiệu làng, đơn vị văn hoá Nâng tổng

tỷ lệ này chiếm từ 72 – 95% số hộ, đơn vị đợc công nhận danh hiệu văn hoácác cấp

Toàn huyện đến nay có 1 trung tâm văn hoá, 24/24 xã, thị trấn có nhà vănhoá; Sóng Truyền hình với 1 Trạm Trung tâm và 5 Trạm lẻ đặt tại các xã, đã tạo

điều kiện để trên 85% số hộ đợc xem Truyền hình, 90% số hộ đợc sử dụng nớcsạch hợp vệ sinh nhờ các chơng trình đầu t của Đảng, NN về chơng trình nớc

Trang 8

sạch cho đồng bào miền núi, vùng cao, vùng sâu; 92,7% nhân dân đợc sử dụng

điện lới Quốc gia Đã tạo điều kiện rất lớn trong việc phát triển KTXH

2.3 Về Giáo dục và Đào tạo.

Mạng lới trờng, lớp học đợc mở rộng, chất lợng dạy và học ngày càng đợcnâng cao Đến cuối năm 2009 toàn huyện với 24 xã và một thị trấn đều có hệthống giáo dục, với tổng số 76 đơn vị trờng học các cấp

Ngoài ra còn có 1 Trung tâm bồi dỡng chính trị

- Có 1 Trung tâm Hớng nghiệp dạy nghề

Nhận thức của các bậc cha mẹ về công tác Giáo dục trẻ em đã đợc nânglên rõ rệt, con em các dân tộc trong huyện ngày càng tích cực học tập, tham giacác hoạt động phong trào thể dục thể thao, văn hoá nghệ rèn luyện sức khoẻ.Theo đó hàng năm toàn huyện thu hút khoảng 22 nghìn em trong độ tuổi

từ Mầm non đến Trung học Phổ thông đến trờng, đạt 98 – 100% trẻ trong độtuổi các cấp học đến lớp Toàn huyện đã Phổ cập xong bậc THCS và Tiểu học

đúng độ tuổi Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác dạy và học cơ bản

đợc đảm bảo, không còn nhà lớp học dột nát Đội ngũ giáo viên đáp ứng chuyênmôn nghiệp vụ

* Về nhân lực: Tuyến Y tế cơ sở hiện nay đã có 18/24 xã, thị trấn có Bác

sỹ chiếm 75%, 24/24 xã, thị trấn có Y sỹ sản nhi hoặc Nữ hộ sinh trung học,trung bình mỗi Trạm Y tế có 4 cán bộ, 100% thôn bản có Nhân viên Y tế đợc

đào tạo chuyên môn nghiệp vụ từ 03 tháng trở lên

* Cơ sở vật chất và trang thiết bị: Toàn huyện có 04/24 xã, Thị trấn đạtChuẩn Quốc gia về Y tế Nhìn chung tuyến Trạm Y tế xã, Thị trấn đáp ứng khátốt về cơ sở vật chất Ngoài ra công tác bồi dỡng và đào tạo, Cán bộ Y tế không

Trang 9

ngừng đợc củng cố và đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn Phục vụ công táckhám điều trị bệnh cho nhân dân.

3/ Tổ chức bộ máy công tác Dân số/KHHGĐ.

* Tuyến huyện.

Trung tâm Dân số/KHHGĐ đã tham mu cho Uỷ ban nhân dân huyện ra Quyết định thành lập Ban chỉ đạo công tác Dân số/KHHGĐ huyện gồm: 14 đ/c lãnh đạo các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể sau:

1 Đ/c: Phó Chủ tịch UBND huyện–Phụ trách khối văn xã- Trởng ban

2 Đ/c: Phó Giám đốc Trung tâm Dân số/KHHGĐ- Phó Ban thờng trực

3 Đ/c: Trởng Phòng y tế huyện- Phó ban

4 Đ/c: Trởng Ban tuyên giáo huyện uỷ- Thành viên

5 Đ/c: Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc- Thành viên

6 Đ/c: Chủ tịch Hội Cựu chiến binh - Thành Viên

7 Đ/c: Trởng Phòng Giáo dục - Đào tạo - Thành viên

8 Đ/c: Chủ tịch Hội nông dân - Thành viên

9 Đ/c: Giám đốc Trung tâm y tế - Thành viên

10 Đ/c Giám đốc Trung tâm y tế Dự phòng Thành viên

11 Đ/c: Trởng Phòng Văn hoá thông tin - Thành viên

12 Đ/c: Trởng Đài Truyền thanh - Truyền hình- Thành viên

13 Đ/c: Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ - Thành viên

Cơ quan Trung tâm Dân số – KHHGĐ huyện có 6 đồng chí

+ 1 Đồng chí: Phó giám đốc Trung tâm Dân số/KHHGĐ huyện phụ tráchquản lý chung

+ 1 Đ/c: Phụ trách Tài chính –Kế toán

+ 1 Đ/c: Phụ trách Truyền thông – Tổng hợp

+ 1 Đ/c: Phụ trách Thống kê – Kế hoạch

+ 2 Đ/c Phụ trách Dịch vụ/KHHGĐ

- Quy chế và lề lối làm việc của Trung tâm Dân số/KHHGĐ:

Trung tâm Dân số/KHHGĐ huyện trực thuộc Chi cục Dân số/KHHGĐtỉnh Hoà bình Chịu trách nhiệm trớc Chi cục Dân số/KHHGĐ tỉnh về mọi mặt;Quản lý sự nghiệp đối với các hoạt động công tác Dân số/KHHGĐ; Tổ chức

điều phối với các ban ngành, thành viên Ban chỉ đạo thực hiện công tác Dân số/KHHGĐ huyện, Triển khai thực hiện các chơng trình mục tiêu dân số trên địabàn, xây dựng kế hoạch hoạt động phù hợp dới hớng dẫn của Chi Cục Dânsố/KHHGĐ tỉnh

- Với các ngành thành viên kiêm nhiệm, đã trực tiếp chỉ đạo đơn vị ngànhmình thực hiện các nhiệm vụ công tác Dân số/KHHGĐ do BCĐ Dânsố/KHHGĐ huyện phân công Đồng thời cùng tham gia, bàn bạc thảo luận xâydựng các chơng trình công tác Dân số/KHHGĐ Theo đó cứ 1 quý các thànhviên BCĐ 1, ngoài ra còn giao ban đột xuất khi có công việc phát sinh Để kịp

Trang 10

thời nắm bắt, thu thập thông tin, tình hình khác về công tác Dân số – KHHGĐ,

ở cấp xã, thị trấn, Mồng 1 hàng tháng các xã tổ chức giao ban với Cộng tác viên

DS và Trung tâm DS – KHHGĐ giao ban với Chuyên trách Dân số vào ngàymồng 4 hàng tháng

- Nhìn chung bộ máy Dân số/KHHGĐ từ khi thành lập đến nay, đã thểhiện tốt vai trò tham mu cho các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phơng thực hiệnnhiệm vụ và chức năng của mình

- Tuyến xã: Hiện nay Ban Dân số/KHHGĐ cấp xã, thị trấn kiện toàn đủ 24

đồng chí Chủ tịch UBND xã, thị trấn làm trởng ban và 24 đồng chí cán bộchuyên trách với 311 cộng tác viên Dân số thôn, bản Đó là những ngời thamgia tích cực trong công tác truyên truyền, vận động t vấn, cung cấp dịch vụ chocác đối tợng có nhu cầu Đây là một thành công lớn trong đờng lối chính sáchcủa Đảng và Nhà nớc trong chiến lợc Dân số/KHHGĐ

4/ Công tác Đào tạo Tập huấn.

Để nâng cao kiến thức, nhận thức và kỹ năng về công tác, theo dõi cáchoạt động chơng trình Dân số/KHHGĐ Trong những năm qua Chi cục Dân số/KHHGĐ tỉnh và Trung tâm Dân số – KHHGĐ huyện đã phối kết hợp tổ chứccác lớp tập huấn cho cán bộ chuyên trách và cộng tác viên dân số thôn bảnnhững kiến thức cơ bản về công tác Dân số/KHHGĐ

- Ngoài ra còn tổ chức Đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ Văn hoá xã,thị trấn, nhằm cùng phối kết hợp thực hiện tốt công tác Truyền thông Dân sốcủa địa phơng nói riêng, toàn huyện nói chung

II- Thực trạng công tác truyền thông, giáo dục, chuyển đổi hành vi về Dân số/SKSS/KHHGĐ huyện tân lạc tỉnh hoà bình

Công tác truyền thông DS – KHHGĐ nói chung, truyền thông giáo dục,chuyển đổi hành vi về Dân số – Sức khoẻ sinh sản – Kế hoạch hoá gia đìnhnói riêng có vị trí rất quan trọng vì truyền thông giáo dục, chuyển đổi hành vinhất thiết phải đi trớc một bớc, nó là mũi nhọn đột phá t tởng và t duy của từngngời, từng gia đình và cộng đồng Từ đó làm thay đổi nhận thức để đối tợng tựnguyện, tự giác lựa chọn cho mình biện pháp tránh thai phù hợp, thựuc hiện tốtKHHGĐ Để làm tốt công tác này chúng ta phải xác định đợc tầm quan trọngcủa công tác truyền thông giáo dục, chuyển đổi hành vi về Dân số – Sức khoẻsinh sản – Kế hoạch hoá gia đình sao cho kịp thời đầy đủ, chính xác, phù hợpvới từng vùng, từng nhóm đối tợng Đồng thời phải coi đây là nhiệm vụ phải đ-

ợc duy trì thực hiện thờng xuyên, lâu dài, huy động sự vào cuộc của nhiều cấp,nhiều ngành Đặc biệt là phải đợc sự ủng hộ của những ngời lãnh đạo, già làng,trởng bản, cán bộ hu trí, những ngời có uy tín trong cộng đồng dân c và quầnchúng nhân dân Từ đó nâng cao nhận thức của cán bộ và nhân dân, nhất là

Trang 11

nhận thức của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ về lợi ích và tầm quantrọng của chính sách Dân số/KHHGĐ đúng nh tinh thần NQTW4 khoá VII của

Đảng và nhà nớc đã đề ra

Để triển khai công tác truyền thông giáo dục, chuyển đổi hành vi về Dân

số – Sức khoẻ sinh sản – Kế hoạch hoá gia đình trong những năm qua dới sựlãnh đạo của HU – HĐND – UBND huyện, trực tiếp chỉ đạo của Chi cục DS– KHHGĐ tỉnh Hoà bình, ngay từ đầu các năm TTDS – KHHGĐ huyện đềuxây dựng kế hoạch và giao chỉ tiêu kế haọch cho Ban dân số – KHHGĐ cácxã, thị trấn, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cá nhân trong cơ quan, đồngthời phối hợp với các ban ngành, đoàn thể nhân dân nh Đài TT – TH, Phòng Tpháp, Văn hoá - Thông tin; Giáo dục - Đào tạo; Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Cựuchiến binh và Huyện Đoàn để tổ chức tuyên truyền, vận động cán bộ và nhândân thực hiện chính sách Dân số KHHGĐ trên địa bàn huyện

Nhận thức đợc tầm quan trọng và làm tốt công tác này, sau các năm huyệnTân lạc đều nỗ lực phấn đấu và đạt kết quả cao trong công tác DS/KHHGĐ.Trong đó lấy đơn cử sau 2 giai đoạn triển khai thực hiện (1993 - 2000) và giai

đoạn (2001 - 2010) từ mức sinh thô 28,1%0 và Sinh con thứ 3 28,9%, gần kếtthúc giai đoạn (2001 - 2010) tỷ xuất sinh thô của toàn huyện đã giảm chỉ còn14,7 %0 và sinh con thứ 3 còn 3,5 và riêng số con trung bình của 1 phụ nữ trong

độ tuổi sinh đẻ là 2,01 con (đạt mức sinh thay thế), tỷ lệ phát triển Dân số tự

nhiên 1,13% Đây là một cố gắng, nỗ lực vợt bậc của ngành Dân số – KHHGĐhuyện Tân lạc Góp phần rất lớn trong quá trình xây dựng, phát triển KTXH của

địa phơng, đa chất lợng cuộc sống của ngời dân ngày một ntiến lên, bằng hoặccao hơn so với mặt bằng chung của tỉnh Toàn huyện phấn đấu duy trì và đạtmục tiêu chiến lợc cao hơn trong những giai đoạn tiếp theo

1 Công tác Truyền thông, giáo dục, chuyển đổi hành vi về Dân số Sức khoẻ sinh sản Kế hoạch hoá gia đình.

Truyền thông, giáo dục, chuyển đổi hành vi gắn liền với nhiệm vụ kếhoạch hoá gia đình đến tận ngời dân, có chính sách mang lại lợi ích trực tiếpcho ngời chấp nhận gia đình ít con, tạo động lực thúc đẩy các phong trào quầnchúng nhân dân thực hiện sinh đẻ có kế hoạch

Trung tâm Dân số/KHHGĐ huyện Tân lạc hàng năm xây dựng kế hoạchtrình trởng Ban chỉ đạo công tác Dân số- KHHGĐ huyện lồng ghép các chơngtrình truyền thông dân số vào nội dung các cuộc họp của huyện, xã nhằmchuyển đổi nhận thức về công tác Dân số – KHHGĐ của Lãnh đạo cấp Uỷ

Đảng, Chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể từ huyện đến các xã, thị trấn.Phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể để chuyển tải các thông tin, giáodục truyền thông Dân số/KHHGĐ xuống từng thôn, bản, cụm dân c, vùng sâu,vùng xa, dới nhiều hình thức có nội dung phong phú nh cấp phát tờ rơi, tranhlật, áp phích… Góp phần thực hiện hành vi đúng đắn có lợi cho sức khoẻ

Ngày đăng: 18/04/2015, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w