1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quan li sinh vien Dai Hoc Bac Lieu

33 351 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Theo dõi việc lưu trú của sinh viên trong quá trình học tập - Theo dõi quá trình hoạt động của sinh viên nếu bị vi phạm cảnh cáo, gây rối mấttrật tự, đánh nhau… b Hướng giải quyết - Xâ

Trang 2

Dowload tại:

http://www.mediafire.com/myfiles.php

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NIÊN LUẬN 2

(Học kỳ: 02, Năm 2010-2011)

1 TÊN ĐỀ TÀI : QUẢN LÍ SINH VIÊN NGOẠI TRÚ

2 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : Thạc sĩ Huỳnh Huy Tuấn

3 SINH VIÊN THỰC HIỆN:

1 Phan Khánh Duy NL2 – THLT037

I HÌNH THỨC (Tối đa 0,5 điểm) Bìa (tối đa 0,25 điểm)

- Các tiêu đề: Trường, Khoa CNTT

- Loại niên luận: 2

- Tên đề tài

- Giáo viên hướng dẫn: chức danh, họ tên

- Thông tin về các sinh viên thực hiện: họ tên, mã số, lớp

- Năm thực hiện

Bố cục (tối đa 0.25 điểm)

- Nhận xét của giáo viên hướng dẫn và giáo viên chấm

- Mục lục: cấu trúc chương, mục và tiểu mục

- Phụ lục (nếu có)

- Tài liệu tham khảo

II NỘI DUNG (Tối đa 3,5 điểm) Giới thiệu (tối đa 1,0 điểm)

- Mô tả bài toán (0,5 điểm)

- Mục tiêu cần đạt, hướng giải quyết (0,5 điểm)

Ứng dụng (tối đa 2 điểm)

Trang 3

- Phân tích yêu cầu, các mô hình (MCD, MLD) và các ràng buộc toàn vẹn(0.5điểm)

- Sơ đồ chức năng, lưu đồ giải thuật giải quyết vấn đề (nếu có), diễn giải ý nghĩacác màn hình cập nhật (FORM) và các báo biểu (REPORT) (1 điểm)

- Giới thiệu chương trình (0,5 điểm)

Kết luận (tối đa 0,5 điểm)

- Nhận xét kết quả đạt được

- Hạn chế

- Hướng phát triển

III CHƯƠNG TRÌNH DEMO (Tối đa 5.0 điểm)

Giao diện thân thiện với người dùng (0.5 điểm)

Hướng dẫn sử dụng (0.5 điểm)

Kết quả thực hiện đúng với kết quả của phần ứng dụng

• Cài đặt CSDL cùng với các ràng buộc toàn vẹn (1 điểm)

• Forms cập nhật đúng (1 điểm)

• Reports hợp lý (1 điểm)

• Tính sáng tạo trong cài đặt (1 điểm)

IV THƯỞNG: (tối đa 1.0 điểm)

TỔNG CỘNG:……….

Bạc Liêu, ngày tháng năm 2010

GV CHẤM

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN VÀ GIÁO VIÊN CHẤM

Trang 5

I TỔNG QUAN

1.Mô tả bài toán

- Yêu cầu đặt ra là xây dựng chương trình là nhằm cho việc quản lý sinh viên dễ dànghơn và giúp cho cán bộ quản lý nhanh chóng thực hiện được các yêu cầu tìm kiếmthông tin sinh viên đáp ứng được nhu cầu của trường và các đơn vị khác nếu có liên hệcông tác với trường

2.Phân tích dữ liệu

a) Mục tiêu quản lý

- Theo dõi thông tin nhân viên (lý lịch sinh viên, lớp học, thuộc khoa, niên học….)

- Theo dõi việc lưu trú của sinh viên trong quá trình học tập

- Theo dõi quá trình hoạt động của sinh viên nếu bị vi phạm (cảnh cáo, gây rối mấttrật tự, đánh nhau…)

b) Hướng giải quyết

- Xây dựng chương tình để cập nhật được danh sách sinh viên ngoại trú của trường,theo dõi được quá trình lưu trú của sinh viên trong quá trình học tập tại trường

- Theo dõi được quá trình hoạt động của sinh viên ngoại trú

- Tìm được các thông tin quan trọng khi cần thiết như: Tìm theo Mã sinh viên, tênsinh viên, thông tin sinh viên vi phạm…

- Thống kê và lập các báo cáo cần thiết có liên quan

II XÂY DỰNG LƯU ĐỒ VÀ KẾT QUẢ

1 Sơ đồ phân rã chức năng

Quản lý sinh viên ngoại trú

Trang 6

2 Sơ đồ luồng dữ liệu

3 Mô hình thực thể quan hệ

a.Thực thể

khoa

lop: Lớp học của sinh viên

khoa: Khoa mà sinh viên đang trực thuộc

khoahoc: Khóa học của sinh viên

sinhvien

MASV: Mỗi sinh viên có một mã số riêng để phân

biệt với các sinh viên khác( Trường khoá chính)

HOLOT: Họ lót của sinh viên

TEN: Tên của sinh viên

NAMSINH: Năm sinh của sinh viên

Theo dõi thông tin cá nhân Theo dõi lưu trú Theo dõi vi phạm

Quản lý sinh viên ngoại trú

Danh sách sinh viên theo lớp, khoa

Theo dõi, cập nhật, tìm kiếm thông tin sinh viên

vi phạm

Danh sách sinh viên lưu trú

Danh sách sinh viên vi phạm

Khoa

Theo dõi cập nhật, tìm kiếm sinh viên

Trang 7

GIOITINH: Giới tính của sinh viên

LOP: Lớp học của sinh viên

XA: Quê quán (Xã/ phường/ thị trấn của sinh viên)

HUYEN: Quê quán (Quận/ huyện của sinh viên)

TINH: Quê quán (Tỉnh/Thành phố của sinh viên)

TTXA: Trú quán (Xã/ phường/ thị trấn của sinh viên)

TTHUYEN: Trú quán (Quận/ huyện của sinh viên)

TTTINH: Trú quán Tỉnh/Thành phố của sinh viên)

DANTOC: sinh viên thuộc dân tộc

TONGIAO: Sinh viên theo tôn giáo

DIENTHOAI: Điện thoại liên lạc

HTCHA: Họ tên của cha của sinh viên

NSCHA: Năm sinh cha của sinh viên

NNCHA: Nghề nghiệp cha sinh viên

HTME: Họ tên của mẹ của sinh viên

NSME: Năm sinh mẹ của sinh viên

NNME: Nghề nghiệp mẹ sinh viên

luutru

MASV: Mỗi sinh viên có một mã số riêng để phân

biệt với các sinh viên khác( Trường khoá chính)

Trang 8

MASV: Mỗi sinh viên có một mã số riêng để phân

biệt với các sinh viên khác

HINHTHUCVP: Loại hình thức sinh viên vi phạm

NGAYVP: Ngày sinh viên vi phạm

LOAIHINHKL: Loại hình bị kỷ luật

III HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH

1 Giao diện chương trình

- Khi khởi động chương trình “Quản lí sinh viên ngoại trú Đại Học Bạc Liêu” thì xuấthiện giao diện sau:

a) Màn hình giới thiệu chương trình

Sinh viên 1 1 Lưu trú Sinh viên 1 n Vi phạm

KhoaSinh viên n 1

n 1

Trang 9

- Ở giao diện này đòi hỏi người dùng phải tiến hành đăng nhập mật khẩu thì mới cóthể sử dụng chương trình cũng như các lệnh trên menu cũng đã bị khóa.

- Bạn Click đăng nhập để tiến hành nhập mật khẩu chương trình

b) Màn hình đăng nhập

- Khi Click đăng nhập thì xuất hiện giao diện cho đăng nhập Pasword vào:

Trang 10

- Tại giao diện này người dùng tiến hành nhập Password vào khung User neme rồiclick Đăng nhập để xác nhận mật khẩu chương trình: Nếu mật khẩu đúng thì hiển thịthông báo

- Click OK để vào chương trình Nếu mật khẩu đăng nhập sai thì xuất hiện thông báo,khi đó bạn phải tiến hành đăng nhập mật khẩu lại

c) Màn hình chính của chương trình

- Sau khi đăng nhập mật khẩu thành công thì xuất hiện giao diện chính của chươngtrình và menu người dùng cho phép bạn cập nhật thông tin mới, chỉnh sửa, tìm thôngtin …

2 Sử dụng các Forms cập nhật

Trang 11

- Từ menu người dùng cho ta thấy nhóm lệnh Cập nhật thông tin, trong đó bao gồm:

• Cập nhật Lớp – Khoa

• Cập nhật thông tin sinh viên

• Cập nhật thông tin lưu trú

- Khi click Nhập mới thì cho phép người dùng cập nhật thông tin vào, yêu cầu chươngtrình là cập nhật đầy đủ thông tin thì mới được lưu Nếu trong quá trình cập nhật màcòn thiếu sót thì xuất hiện thông báo

- Ví dụ như bạn quên cập nhật Niên khóa mà đã click Lưu thì khi đó hiện thông báo

Trang 12

- Sau khi cập nhật đầy đủ nội dung thì người dùng tiến hành lưu, khi lưu một mẫu tin thì xuất hiện thông báo

- Nếu bạn chọn Yes thì tiến hành kiểm tra trường khóa chính có trùng không rồi tiếnhành lưu vào Nếu nhập trùng thì không cho phép người dùng lưu lai được mà xuấthiện thông báo

- Khi đó người dùng phải nhập lại trường Lớp cho đúng rồi click Lưu Nếu trong quátrình hiển thị thông báo hỏi “Bạn có muốn lưu không?”, mà bạn chon No thì lập tứcchương trình xóa ngay mẫu tin hiện hành mà bạn vừa nhập vào

- Tại giao diện nhập còn có các nút khác như:

o Hiệu chỉnh: Cho phép hiệu chỉnh thông tin mẫu tin hiện hành

o Xem: Xem thông tin mà bạn đã nhập vào

o Xóa: Click để xóa mẫu tin hiện hành

o Đóng: Kết thúc Forms, chú ý khi đóng là hiển thị thông báo hỏi “Bạn có muốnlưu không?”, mà bạn chon No thì lập tức chương trình xóa ngay mẫu tin hiệnhành mà bạn vừa nhập vào Người dùng nên lưu trước khi đóng lại, sau khichọn Yes để lưu thì xuất hiện thông báo (chọn Yes để đóng, No để khôngđóng)

Trang 13

o Các nút điều khiển: Về đầu, về cuối, lên mẫu tin, xuống mẫu tin nhằm giúpngười dùng thuận tiện hơn trong quá trình sử dụng chương trình

b) Forms cập nhật thông tin sinh viên

- Forms này cho phép người dùng cập nhật lý lịch của sinh viên ngoại trú: Bao gồm thôngtin cá nhân và lý lịch gia đình

Trang 14

- Do Mã số là trường khóa chính và được quy định nhập là 5 kí tự: trong đó 2 kí tự đầu là

BL còn 3 í tự sau là số

- Khi click Nhập mới thì cho phép người dùng cập nhật thông tin vào, yêu cầu chươngtrình là cập nhật đầy đủ thông tin thì mới được lưu Nếu trong quá trình cập nhật mà cònthiếu sót thì xuất hiện thông báo

- Ví dụ như bạn quên cập nhật Dân tộc mà đã click Lưu thì khi đó hiện thông báo

- Sau khi cập nhật đầy đủ nội dung thì người dùng tiến hành lưu, khi lưu một mẫu tinthì xuất hiện thông báo

- Nếu bạn chọn Yes thì tiến hành kiểm tra trường khóa chính có trùng không rồi tiếnhành lưu vào Nếu nhập trùng Mã sinh viên thì không cho phép người dùng lưu laiđược mà xuất hiện thông báo

- Khi đó người dùng phải nhập lại trường Mã sinh viên cho đúng rồi click Lưu

- Trong quá trình nhập mà bạn nhập sai như Họ lót và Tên sinh viên là kiểu kí tự màbạn nhập kiểu số thì lập tức chương trình thông báo lỗi như sau Yêu cầu người dàngnhập lại cho phù hợp

Trang 15

- Sau khi hiệu chỉnh lại phù hợp thì tiến hành lưu mẫu tin lại Nếu trong quá trình hiểnthị thông báo hỏi “Bạn có muốn lưu không?”, mà bạn chon No thì lập tức chươngtrình xóa ngay mẫu tin hiện hành mà bạn vừa nhập vào Chọn Yes để lưu mẫu tin vàothì lập tức tên sinh viên bạn vừa nhập vào xuất hiện ngay bên phải giao diện nhập tạiDanh sách sinh viên và cập nhật ngay mẫu tin ở thông báo bên dưới.

- Tại giao diện nhập còn có các nút khác như:

o Hiệu chỉnh: Cho phép hiệu chỉnh thông tin mẫu tin hiện hành

o Xem: Xem thông tin mà bạn đã nhập vào

o Xóa: Click để xóa mẫu tin hiện hành

o In danh sách: Cho phép người dùng mở Forms In danh sách

- Tại giao diện in danh sách cho phép người dùng 4 lựa chọn: In theo lớp, khoa,quê quán và trú quán

 In theo Lớp học: Cho phép người dùng chọn Lớp cần in rồi click Xemtrước khi in hay In ra máy in

Trang 16

Nếu bạn chưa chọn lớp cần in mà click xem hay in danh sách thì chương trình thông báo(hình bên dưới) Khi đó bạn cần phải chọn lại Lớp cần in rồi click In danh sách.

Ví dụ: Bạn chọn lớp cần in là 1TH1 rồi click xem danh sách khi đó ta có kết quả

 Đóng: Kết thúc Forms In danh sách, chú ý khi đóng là hiển thị thông báohỏi (chọn Yes để đóng, No để không đóng)

 Các lệnh in còn lại tương tự

o Đóng: Kết thúc Forms, chú ý khi đóng là hiển thị thông báo hỏi “Bạn có muốnlưu không?”, mà bạn chon No thì lập tức chương trình xóa ngay mẫu tin hiệnhành mà bạn vừa nhập vào Người dùng nên lưu trước khi đóng lại, sau khichọn Yes để lưu thì xuất hiện thông báo (chọn Yes để đóng, No để khôngđóng)

Trang 17

o Các nút điều khiển: Về đầu, về cuối, lên mẫu tin, xuống mẫu tin nhằm giúpngười dùng thuận tiện hơn trong quá trình sử dụng chương trình

c) Forms cập nhật thông tin lưu trú

- Forms này cho phép người dùng cập nhật lưu trú của sinh viên ngoại trú

- Mã số là trường khóa chính và được lấy từ thông tin sinh viên sang

- Khi click Nhập mới thì cho phép người dùng cập nhật thông tin vào, yêu cầu chươngtrình là cập nhật đầy đủ thông tin thì mới được lưu Nếu trong quá trình cập nhật mà cònthiếu sót thì xuất hiện thông báo

- Ví dụ như bạn quên cập nhật Khóm (Ấp) mà đã click Lưu thì khi đó hiện thông báo

- Sau khi cập nhật đầy đủ nội dung thì người dùng tiến hành lưu, khi lưu một mẫu tinthì xuất hiện thông báo

Trang 18

- Nếu bạn chọn Yes thì tiến hành kiểm tra trường khóa chính có trùng không rồi tiếnhành lưu vào Nếu nhập trùng Mã sinh viên thì không cho phép người dùng lưu laiđược mà xuất hiện thông báo

- Khi đó người dùng phải nhập lại trường Mã sinh viên cho đúng rồi click Lưu Nếutrong quá trình hiển thị thông báo hỏi “Bạn có muốn lưu không?”, mà bạn chon No thìlập tức chương trình xóa ngay mẫu tin hiện hành mà bạn vừa nhập vào

- Tại giao diện nhập còn có các nút khác như:

o Hiệu chỉnh: Cho phép hiệu chỉnh thông tin mẫu tin hiện hành

o Xem: Xem thông tin mà bạn đã nhập vào

o Xóa: Click để xóa mẫu tin hiện hành

o In danh sách: Cho phép người dùng mở Forms In danh sách

- Tại giao diện in danh sách cho phép người dùng 3 lựa chọn: In theo lớp, khoa và

in theo họ tên chủ hộ (chủ nhà trọ)

 In theo Lớp học: Cho phép người dùng chọn Lớp cần in rồi click Xemtrước khi in hay In ra máy in

Trang 19

Nếu bạn chưa chọn lớp cần in mà click xem hay in danh sách thì chương trình thông báo(hình bên dưới) Khi đó bạn cần phải chọn lại Lớp cần in rồi click In danh sách.

Ví dụ: Bạn chọn lớp cần in là 1TH1 rồi click xem danh sách khi đó ta có kết quả

 Đóng: Kết thúc Forms In danh sách, chú ý khi đóng là hiển thị thông báohỏi (chọn Yes để đóng, No để không đóng)

 Các lệnh in còn lại tương tự

o Đóng: Kết thúc Forms, chú ý khi đóng là hiển thị thông báo hỏi “Bạn có muốnlưu không?”, mà bạn chon No thì lập tức chương trình xóa ngay mẫu tin hiện

Trang 20

chọn Yes để lưu thì xuất hiện thông báo (chọn Yes để đóng, No để khôngđóng)

o Các nút điều khiển: Về đầu, về cuối, lên mẫu tin, xuống mẫu tin nhằm giúpngười dùng thuận tiện hơn trong quá trình sử dụng chương trình

d) Forms cập nhật thông vi phạm

- Forms này cho phép người dùng cập nhật vi phạm của sinh viên ngoại trú

- Mã số là trường khóa chính và được lấy từ thông tin sinh viên sang Một sinh viên có thể

có nhiều lần vi phạm

- Khi click Nhập mới thì cho phép người dùng cập nhật thông tin vào, yêu cầu chươngtrình là cập nhật đầy đủ thông tin thì mới được lưu Nếu trong quá trình cập nhật mà cònthiếu sót thì xuất hiện thông báo

- Ví dụ như bạn chưa nhập Ngày/ tháng/ năm vi phạm mà đã click Lưu thì khi đó hiệnthông báo

- Sau khi cập nhật đầy đủ nội dung thì người dùng tiến hành lưu, khi lưu một mẫu tinthì xuất hiện thông báo

Trang 21

- Nếu trong quá trình hiển thị thông báo hỏi “Bạn có muốn lưu không?”, mà bạn chon

No thì lập tức chương trình xóa ngay mẫu tin hiện hành mà bạn vừa nhập vào

- Tại giao diện nhập còn có các nút khác như:

o Hiệu chỉnh: Cho phép hiệu chỉnh thông tin mẫu tin hiện hành

o Xem: Xem thông tin mà bạn đã nhập vào

o Xóa: Click để xóa mẫu tin hiện hành

o In danh sách: Cho phép người dùng mở Forms In danh sách

- Tại giao diện in danh sách cho phép người dùng 3 lựa chọn: In theo lớp, khoa và

Trang 22

Ví dụ: Bạn chọn ngày cần in là từ ngày 01/10/2010 đến 01/11/2010 rồi click xem danhsách khi đó ta có kết quả.

 Đóng: Kết thúc Forms In danh sách, chú ý khi đóng là hiển thị thông báohỏi (chọn Yes để đóng, No để không đóng)

 Các lệnh in còn lại tương tự

o Đóng: Kết thúc Forms, chú ý khi đóng là hiển thị thông báo hỏi “Bạn có muốnlưu không?”, mà bạn chon No thì lập tức chương trình xóa ngay mẫu tin hiệnhành mà bạn vừa nhập vào Người dùng nên lưu trước khi đóng lại, sau khichọn Yes để lưu thì xuất hiện thông báo (chọn Yes để đóng, No để khôngđóng)

o Các nút điều khiển: Về đầu, về cuối, lên mẫu tin, xuống mẫu tin nhằm giúpngười dùng thuận tiện hơn trong quá trình sử dụng chương trình

3 Sử dụng các Forms tìm kiếm và thống kê biểu mẫu.

Trang 23

a) Tìm thông tin và In kết quả tìm được

- Forms Tìm thông tin cho phép Tìm thông tin một cách chính xác, bao gồm: Tìm theo mãsinh viên, theo tên sinh viên, tìm lưu trú theo tên chủ hộ (chủ nhà trọ) và tìm thông tinsinh viên vi phạm theo ngày

o Tìm thông tin theo tên sinh viên:

- Ví dụ: Khi tìm thông tin theo tên sinh viên cần lưu ý: bạn cần gõ tên sinh viên cần tìmvào rồi click Tìm và in danh sách nếu cần thông tin này

- Nếu bạn chưa nhập tên cần tìm mà click Tìm hay In danh sách thì hiển thị thông báo (2thông báo bên dưới) Khi đó bạn phải gõ tên vào

Trang 24

 Hiển thi ra máy in

 Hiển thi ra màn hình

 Tiếp tuc: Cho phép người dùng tiếp tục tìm thông tin hay in thông tin

 Đóng: Kết thúc Forms Tìm thông tin, chú ý khi đóng là hiển thị thôngbáo hỏi (chọn Yes để đóng, No để không đóng)

o Tìm theo mã sinh viên, tìm lưu trú theo tên chủ hộ (chủ nhà trọ) và tìm thôngtin sinh viên vi phạm theo ngày cũng tương tự

b) Thống kê và đếm số lượng

Trang 25

- Gồm có:

 Thống kê sinh viên vi phạm

o Thống kê theo khoa

o Thống kê theo lớp

o Thống kê theo giới tính

o Thống kê theo năm vi phạm

 Đếm số lượng

o Đếm theo khoa, lớp, quê quán

o Đếm theo tên chủ lưu trú

- Tại Forms này thì các lệnh gọi chương trình được thiết kế giống như hình cây thư mục.Người dùng chỉ việc click chuột vào các lệnh này thì lập tức hiển thị các text nhập nộidung thống kê và nút lệnh hiển thị ngay bên phải hộp thoại

 Ví dụ: Thống kê sinh viên vi phạm theo khoa

Ngày đăng: 18/04/2015, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Sơ đồ luồng dữ liệu - Quan li sinh vien Dai Hoc Bac Lieu
2. Sơ đồ luồng dữ liệu (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w