Phát triển thông tin khoa học và công nghệ địa phương để thúc đẩy hoạt động đổi mới công nghệ Nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp chế biến dừa tỉnh Bến Tre Nguyễn Hồ Nam Trường Đại
Trang 1Phát triển thông tin khoa học và công nghệ địa phương để thúc đẩy hoạt động đổi mới công nghệ (Nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp chế biến dừa tỉnh Bến Tre)
Nguyễn Hồ Nam
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Đại học Quốc gia Hà Nội
Luận văn ThS Kinh doanh và Quản lý: 60 34 72 Người hướng dẫn : TS Hồ Ngọc Luật
Năm bảo vệ: 2013
129 tr
Abstract Trình bày cơ sở lý luận về đổi mới công nghệ và vai trò của thông tin khoa
học và công nghệ địa phương Nghiên cứu thực trạng hoạt động thông tin khoa học và công nghệ địa phương, và hoạt động đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp chế biến dừa trường hợp cụ thể tại Bến Tre Phân tích những điểm hạn chế trong công tác thông tin khoa học và công nghệ địa phương và nguyên nhân của những hạn chế.Đề xuất một
số giải pháp đề phát triển thông tin khoa học và công nghệ địa phương theo định hướng nhu cầu
Keywords.Thông tin khoa học và công nghệ; Đổi mới công nghệ; Quản lý công nghệ
Content
1 Lý do chọn đề tài
Đổi mới và nâng cao năng lực cạnh tranh là những vấn đề sống còn để tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa, đặc biệt là trong giai đoạn suy thoái và khủng hoảng kinh tế như hiện nay
Tuy nhiên, không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng sẵn sàng ĐMCN bởi những hạn chế vốn có của doanh nghiệp về vốn, nhân lực, trình độ công nghệ,
Trang 2năng lực thông tin hay những yếu tố bên ngoài như nhu cầu về cải tiến sản phẩm, rủi ro khi đầu tư, chính sách tài chính, thuế… cho ĐMCN
Để hỗ trợ các doanh nghiệp tiến hành hoạt động ĐMCN, Nhà nước đã đưa ra nhiều cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động KH&CN
Tuy nhiên, thực tế cho đến nay việc ĐMCN tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn diễn ra chậm chạp và hiệu quả chưa cao, một phần là do năng lực tiếp cập với thông tin chính sách và thông tin KH&CN của doanh nghiệp vẫn chưa đủ
Như vậy có phải chăng do năng lực thông tin KH&CN của địa phương còn yếu kém là một phần nguyên nhân các doanh nghiệp chưa tiến hành đầu tư ĐMCN chưa nhiều?
Tại Bến Tre, các doanh nghiệp chế biến dừa (DNCBD) đóng vai trò tích cực và ngày càng lớn vào quá trình tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội, giải quyết lao động và việc làm của tỉnh Tuy nhiên theo khảo sát của Sở KH&CN, khoảng một nửa các DNCBD trả lời yếu tố cản trở cho doanh nghiệp ĐMCN là: thiếu thông tin thị trường; thiếu thông tin công nghệ; quy trình xin hỗ trợ cho đầu tư ĐMCN phức tạp
Trong điều kiện bị hạn chế bởi các nguồn lực, nhất là nguồn lực thông tin cho
hoạt động ĐMCN, việc nghiên cứu về phát triển thông tin KH&CN địa phương
để thúc đẩy hoạt động ĐMCN là cần thiết và có ý nghĩa về lý luận là làm rõ vai
trò, vị trí, ý nghĩa của thông tin KH&CN địa phương trong hoạt động ĐMCN của các DN, ý nghĩa thực tiễn là đưa ra các giải pháp để phát triển thông tin KH&CN địa phương phục vụ ĐMCN cho các DNCBD của Bến Tre trong giai đoạn hội nhập
Đó là lý do để tôi thực hiện nghiên cứu đề tài này
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trang 3Đã có các đề tài cấp Bộ và cấp Nhà nước liên quan đến thông tin KH&CN và ĐMCN ở Việt Nam như sau:
Theo các tác giả Đàm Văn Nhu ệ và Nguyễn Đình Quang (1998) “Lựa chọn công
nghệ thích hợp ở các DN công nghiệp Việt Nam”, nhà xuất bản Chính trị quốc gia, cần
phải phân tích tình hình công ngh ệ trong mối quan hê ̣ chă ̣t chẽ với các yếu tố khác của doanh nghiệp Ví dụ, mô ̣t giải pháp tài trợ trung và dài ha ̣n cho các doanh nghi ệp đầu
tư ĐMCN là hoa ̣t đô ̣ng thuê mua Tuy vâ ̣y, để mở rộng hoạt động thuê mua , cần giải quyết mô ̣t số vấn đề như ta ̣o hành lang pháp lý , hoàn thiện hệ thống chính sách để hoa ̣t
đô ̣ng thuê mua phát triển Đồng thời cũng cần có các quy định pháp luật cụ thể về sở hữu, hợp đồng, luâ ̣t khuyến khích đầu tư , luâ ̣t thuế, thủ tục xuất nhập và trong pháp
lê ̣nh, luâ ̣t ngân hàng cũng phải có quy định về các loại hình tổ chức thuê mua
Nghiên cứu của Nguyễn Võ Hưng (2005) “Nghiên cứu cơ chế và chính sách khoa
học và công nghệ khuyến khích ĐMCN đối với DN vừa và nhỏ có vốn Nhà nước” , Báo
cáo tổng hợp đề tài cấp Bộ (Viện Chiến lược và Chính sách khoa học và công nghệ chủ trì, 2005) chỉ ra rằng tuy còn thiếu những chính sách theo tư duy linh hoạt, hiện vẫn còn khá nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho DN vừa và nhỏ trong ĐMCN Hạn chế chung lớn nhất của những chính sách này là phần lớn chưa được thực hiện Nguyên nhân của tình trạng này là do: Thứ nhất, nhiều chính sách còn tham vọng, năng lực thực hiện chính sách của nhiều bộ, ngành, địa phương chưa cho phép thực hiện tốt chính sách đó; Thứ hai, là sự xung đột chính sách, dẫn đến chính sách bị giảm hiệu lực, thậm chí vô hiệu hoá; Thứ ba, là công tác phổ biến chính sách còn chưa tốt khiến nhiều chính sách tuy tiến bộ nhưng không được phổ biến nên cũng làm giảm hiệu lực;
Trong nghiên cứu của Nguyễn Việt Hoà (2007) “Nghiên cứu tác động của cơ chế,
chính sách công đến việc khuyến khích DN đầu tư vào khoa học và công nghệ”, Báo
cáo tổng hợp đề tài cấp Bộ (Viện Chiến lược và Chính sách khoa học và công nghệ chủ trì, 2007) cho thấy đối tượng được hưởng lợi từ cơ chế chính sách của Nhà nước chủ yếu là các DN cổ phần, DN Nhà nước và một số tổ chức đã chuyển đổi từ Viện/Trung tâm nghiên cứu thành DN Một số yếu tố cản trở DN đầu tư vào khoa học
Trang 4và công nghệ đó là DN thiếu cộng tác với các tổ chức khoa học và công nghệ; cam kết
và nhận thức của DN; năng lực đổi mới và năng lực khoa học và công nghệ của DN còn yếu; cơ chế chính sách chuyển giao công nghệ phức tạp dẫn đến DN hạn chế chuyển giao; thiếu tinh thần hợp tác, thiếu sự sẵn sàng giúp đỡ, nhiều sự né tránh bất hợp tác; thiếu sự tác động kịp thời của Nhà nước và cuối cùng là thiếu ngôn ngữ giao tiếp, đàm phán và ký kết
Đề tài cấp bộ “Nghiên cứu xây dựng chính sách quốc gia phát triển công tác thông
tin khoa học và công nghệ trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá”, chủ nhiệm
đề tài: Nguyễn Hữu Hùng (2000) Các nội dung nghiên cứu chính: nghiên cứu, xác định cơ sở khoa học và thực tiễn của việc hoạch định chính sách quốc gia về phát triển thông tin KH&CN Khảo sát, trình bày một số chính sách quốc gia về thông tin KH&CN của các nước khu vực và thế giới Đánh giá thực trạng hoạt động thông tin KH&CN nước ta liên quan đến chính sách quốc gia về lĩnh vực này Phác thảo nội dung “Khung chính sách quốc gia phát triển công tác thông tin KH&CN giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”
Đề tài cấp bộ “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phát triển mạng thông tin
tư liệu về khoa học và công nghệ ở Việt nam”, Chủ nhiệm đề tài: Tạ Bá Hưng (2001)
Các nội dung nghiên cứu chính: tổng quan hiện trạng và kết quả điều tra, tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống thông tin khoa học công nghệ Quốc gia, hiện trạng các mạng đã xây dựng và vận hành, hiện trạng số hoá và sử dụng thông tin số hoá; các phần mềm đã và đang sử dụng trong các mạng thông tin khoa học và công nghệ; phương tiện và thiết bị công nghệ thông tin được sử dụng Nghiên cứu, thiết kết website cho các cơ quan thông tin, đặc biệt là các dịch vụ thông tin Thử nghiệm xây dựng thệ thống cập nhật dữ liệu từ xa và quán trị thông tin về các báo cáo khoa học
Đề tài cấp bộ “Bước đầu tăng cường cung cấp thông tin KH&CN phục vụ phát
triển kinh tế- xã hội vùng sâu, vùng xa”; Chủ nhiệm đề tài: Tạ Bá Hưng (2003) Các
nội dung nghiên cứu chính: Điều tra nhu cầu tin tại địa bàn (3 xã thuộc 3 huyện của Ninh Bình gồm xã Khánh Nhạc, Ninh Phong và Đồng Phong) Nghiên cứu và xác lập
Trang 5các nguồn tin tiềm năng phục vụ vùng sâu, vùng xa Xác lập các sản phẩm và dịch vụ thông tin phù hợp, đáp ứng nhu cầu thông tin KH&CN của 3 xã trên Tạo lập sản phẩm
và dịch vụ thông tin và phục vụ thử nghiệm; chuyển giao công nghệ và đào tạo, triển khai thử nghiệm, xây dựng mô hình và hoàn thiện mô hình
Đề tài cấp bộ “Nghiên cứu xây dụng mô hình thư viện điện tử về KH&CN tại cơ
quan thông tin KH&CN địa phương”, Nguyễn Tiến Đức (2007) Các nội dung nghiên
cứu chính: kiến nghị và xây dựng mô hình thư viện điện tử về KH&CN tại các cơ quan thông tin KH&CN thuộc sở KH&CN tỉnh/thành phố
Đề tài cấp bộ “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho việc chuyển
đổi các tổ chức dịch vụ thông tin KH&CN công lập theo tinh thần Nghị định 115/2005/NĐ-CP”, Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Đức Tiến (2009) Các nội dung nghiên
cứu chính: Tổng quan hoạt động thông tin KH&CN ở Việt Nam Giới thiệu Nghị định
115 và tình hình chuyển đổi các tổ chức Thông tin KH&CN; Xem xét kinh nghiệm nước ngoài và hiện trạng thị trường và dịch vụ KH&CN ở Việt nam; Đề xuất mô hình, phương án chuyển đổi tổ chức thông tin KH&CN theo tinh thần Nghị định 115
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là đưa ra các giải pháp phát triển thông tin KH&CN địa phương để thúc đẩy hoạt động ĐMCN
Các nhiệm vụ cụ thể:
Làm rõ cơ sở lý luận về ĐMCN và vai trò của thông tin KH&CN địa phương
Nghiên cứu thực trạng hoạt động ĐMCN và vai trò của thông tin KH&CN địa phương trong trường hợp cụ thể tại Bến Tre Phân tích những điểm hạn chế trong công tác thông tin KH&CN địa phương và nguyên nhân của những hạn chế
Đề xuất một số giải pháp phát triển thông tin KH&CN địa phương
4 Phạm vi nghiên cứu
Trang 6Phạm vi về thời gian: từ năm 2001 đến năm 2010
Phạm vi về nội dung: luận văn tập trung nghiên cứu các cơ quan thông tin KH&CN địa phương thuộc quản lý của Nhà nước
5 Mẫu khảo sát
Luận văn sử dụng số liệu khảo sát của Sở Khoa học và Công nghệ tháng 03/2010 đến tháng 6/2010 đối với 50 các doanh nghiệp ngành chế biến dừa tỉnh Bến Tre (phụ lục khảo sát đính kèm)
6 Câu hỏi nghiên cứu
Phát triển thông tin KH&CN địa phương như thế nào để thúc đẩy hoạt động ĐMCN?
7 Giả thuyết nghiên cứu
Để giải quyết vấn đề trên, tác giả đưa ra giả thuyết: “Phát triển thông tin KH&CN địa phương theo định hướng nhu cầu để thúc đẩy hoạt động ĐMCN”
Các sản phẩm dịch vụ thông tin (SPDVTT) của các cơ quan thông tin KH&CN địa phương hiện nay vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu thông tin của DN để ĐMCN Các cơ quan chủ yếu vẫn chỉ cung cấp những gì đang có, chứ chưa cung cấp được cái thị trường cần
Để phát triển để phát triển hoạt động thông tin KH&CN địa phương trong cơ chế thị trường, phải phát triển các SPDVTT theo định hướng nhu cầu Để có những SPDVTT đúng vững trên thị trường, mang lại nguồn thu cao, ổn định, các cơ quan thông tin KH&CN cần phải phát triển những dịch vụ và sản phẩm thông tin có giá trị gia tăng cao, mà xã hội thực sự cần và sẵn sàng trả tiền
Đặc thù của lĩnh vực hoạt động, tổ chức thông tin KH&CN chỉ có thể phục vụ tốt khi đã có tiềm lực thông tin ở mức nhất định Do vậy, cần có sự quan tâm, đầu tư của Nhà nước thể hiện trên các mặt: xây dựng hạ tầng thông tin quốc gia; phát triển tiềm lực thông tin quốc gia; môi thường pháp lý tiếp cận, khai thác,
Trang 7chia sẻ thông tin; cơ chế khyến khích hoạt động, đảm bảo đời sống cán bộ thông tin KH&CN
8 Phương pháp nghiên cứu
Phân tích tài liệu: Phân tích các nguồn dữ liệu sẵn có về thực trạng ĐMCN và phát triển thông tin KH&CN ở Việt Nam và Bến Tre
Phương pháp quan sát, tổng kết thực tiễn
9 Kết cấu của Luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
1.1 Công nghệ
1.1.1 Khái niệm công nghệ
1.1.2 Khái niệm đổi mới công nghệ
1.2 Thông tin KH&CN
1.2.1 Khái niệm thông tin KH&CN
1.2.2 Vai trò của thông tin KH&CN đối với hoạt động ĐMCN
1.2.3 Vai trò của thông tin KH&CN địa phương đối với hoạt động ĐMCN
Chương 2 Thực trạng của thông tin KH&CN địa phương đối với hoạt động ĐMCN (xét trường hợp tại các DNCBD tỉnh Bến Tre)
2.1 Thực trạng hoạt động thông tin KH&CN địa phương
2.1.1 Thực trạng hoạt động thông tin KH&CN địa phương
2.1.2 Thực trạng hoạt động thông tin KH&CN địa phương tại Bến Tre
2.2 Thực trạng ĐMCN trong các DNCBD của tỉnh Bến Tre
Trang 82.2.1 Tình hình phát triển và những đóng góp của ngành chế biến dừa 2.2.2 Thực trạng công nghệ và ĐMCN của DNCBD tỉnh Bến Tre
2.3 Đánh giá về mức độ đáp ứng của thông tin KH&CN địa phương đối với hoạt động ĐMCN của DN và nguyên nhân chưa đáp ứng (xét trường hợp các DNCBD tỉnh Bến Tre)
2.3.1 Nhu cầu về thông tin KH&CN để ĐMCN của doanh nghiệp
2.3.2 Đánh giá về mức độ đáp ứng của thông tin KH&CN địa phương trong việc thúc đẩy hoạt động ĐMCN của DN
2.3.3 Nguyên nhân thông tin KH&CN địa phương chưa đáp ứng được nhu cầu của DN để ĐMCN
Chương 3: Giải pháp phát triển thông tin KH&CN địa phương để thúc đẩy hoạt động ĐMCN
3.1 Giải pháp đối với toàn mạng lưới thông tin KH&CN Quốc gia
3.2 Giải pháp về tổ chức
3.3 Giải pháp tăng cường phát triển nguồn nhân lực tại các trung tâm thông tin KH&CN địa phương
3.4 Giải pháp tăng cường khả năng thương mại các sản phẩm dịch vụ thông tin của các trung tâm thông tin KH&CN địa phương
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trần Ngọc Ca (1999) Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc xây dựng một số chính
sách và biện pháp thúc đẩy hoạt động ĐMCN và nghiên cứu triển khai trong các cơ sở sản xuất ở Việt Nam Báo cáo đề tài cấp bộ, Viện chiến lược và chính sách KH&CN
2 Trần Ngọc Ca (2000), Quản lý và ĐMCN Tài liệu phục vụ giảng dạy Trường Đại
học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 93 Vũ Cao Đàm ( 2003), Đổi mới chính sách tài chính cho hoạt động KH&CN Báo
cáo tổng hợp đề tài cấp bộ
4 Trần văn Đấu (2006), Nghiên cứu Đánh giá hiện trạng và tiềm năng cây dừa trong xu
thế phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến tre, Báo cáo đề tài cấp tỉnh Bến Tre
5 Nguyễn Tiến Đức (2006), Bàn về tạo lập và chia sẻ nguồn tin số hoá đối với các cơ
quan thông tin KHCN địa phương, Tạp chí Thông tin & Tư liệu, Số 01/2006, tr 11-17
6 Nguyễn Tiến Đức (2007), Nghiên cứu xây dựng mô hình thư viện điện tử về KH&CN
tại cơ quan thông tin KH&CN địa phương
7 Nguyễn Tiến Đức (2009), Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho việc
chuyển đổi các tổ chức dịch vụ thông tin KH&CN công lập theo tinh thần của Nghị định 115/2005/NĐ-CP của Chính phủ Báo cáo tổng kết đề án cấp bộ
10 Nguyễn Hữu Hùng (2005), Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của việc hiện
đại hoá hệ thống thông tin KH&CN quốc gia Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc
tế
11 Nguyễn Võ Hưng (2005) Nghiên cứu cơ chế và chính sách KH&CN khuyến khích ĐMCN
đối với DNV&N có vốn nhà nước, Báo cáo ĐT cấp bộ, Viện Chiến lược và Chính sách
KH&CN, năm 2005
12 Tạ Bá Hưng (2005), Hoạt động thông tin KH&CN ở Việt Nam: hiện trạng và định hướng
phát triển, Tạp chí Thông tin & Tư liệu, Số 04/2005, tr 1-10
13 Tạ Bá Hưng (2007), Báo cáo để tài Nghiên cứu và triển khai mạng thông tin KH&CN
phục vụ DNN&V
13 Trần Tiến Khai (2011), Báo cáo nghiên cứu phân tích chuỗi giá trị dừa Bến Tre
14 Nguyễn Sĩ Lộc (2005), Giáo trình quản lý công nghệ, Trường Nghiệp vụ Quản lý
KH&CN
15 Trương Minh Nhựt (2010), Nâng cao năng lực tiếp nhận và sử dụng hỗ trợ tài
Trang 10chính của Nhà nước nhằm thúc đẩy ĐMCN trong ngành chế biến dừa tỉnh Bến Tre
16 Niên giám thống kê tỉnh Bến Tre các năm 2009,2010,2011 Nhà xuất bản thống kê Hà Nội
17 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2002), Luật KH&CN
18 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật chuyển giao
công nghệ
19 Nigel Smith (2009), Coconut in Mekong Delta