1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận vấn đề mà chủ nghĩa hành vi cổ điển bỏ qua, tức là nghiên cứu xem có cái gì xảy ra giữa S và R

125 485 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điển hình là: Lý thuyếtcác giai đoạn phát triển tâm lý cá nhân của H.Erikson 1950; Lý thuyết vềcác giai đoạn phát triển tâm lý và trí tuệ của J.Piaget 1954 đã cung cấp chocác nhà tham vấ

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Cơ sở lý luận

Lứa tuổi học sinh THCS bao gồm những em cĩ độ tuổi từ 11, 12 đến 14,

15 tuổi (tương đương với những em đang theo học từ lớp 6 đến lớp 9 ở trườngTHCS) Lứa tuổi này cũn được gọi là lứa tuổi thiếu niờn và nĩ cĩ một vị trí đặcbiệt trong thời kỳ phát triển của trẻ em

Nhiều cơng trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng lứa tuổi học sinh THCS là giaiđoạn quá độ, giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em sang người lớn Điều đĩ tạo nênnội dung cơ bản của sự khác biệt giữa lứa tuổi này với lứa tuổi khác Đĩ là sựxuất hiện những yếu tố mới của sự trưởng thành do kết quả biến đổi mạnh mẽcủa ý thức và tự ý thức; của nội dung và hình thức hoạt động học tập; của cáckiểu quan hệ với người lớn, với bạn bè và của tớnh tích cực xã hội ở các em.Điều này làm nảy sinh trong các em cảm giác mới lạ, độc đáo - cảm giácmình đã trở thành người lớn Học sinh THCS muốn tị mị, khám phá thế giới,muốn được độc lập và bình đẳng với người lớn, muốn đứng ngang hàng vớingười lớn, muốn được người lớn tơn trọng và cơng nhận vị thế của mìnhtrong xã hội Nhưng trên thực tế các em vẫn là học sinh, chưa thực sự làngười lớn, vẫn phải phụ thuộc vào cha mẹ, thầy cơ, các em vẫn cũn là nhữngngười thiếu kinh nghiệm trong mọi mặt của đời sống xã hội

Sự mâu thuẫn giữa nhu cầu vươn lên làm người lớn và địa vị thực tế củahọc sinh THCS đã tạo nên những khĩ khăn tâm lý trong tâm hồn các em

1.2 Cơ sở thực tiễn

Thế kỷ XXI, thế kỷ của cơng nghệ mới, của sự bùng nổ thơng tin mạng, thế

kỷ của mở cửa và hội nhập, của sự giao thoa văn hố giữa các quốc gia, dân tộc

và vùng lãnh thổ trên thế giới Sự giao thoa, du nhập tất cả các lối sống, các hoạtđộng, cả tích cực lẫn tiêu cực đang diễn ra mạnh mẽ trên tồn cầu

Hoà chung xu thế mở cửa và hội nhập với thế giới, Việt Nam cũng đã vàđang ngày càng khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế và sự thực thì

Trang 2

Việt Nam cũng đang cĩ vị thế cao trên chớnh trường khơng những của khuvực mà cũn trên toàn thế giới Một xã hội Việt Nam đang thực sự cĩ nhữngbước chuyển mình vượt bậc.

Học sinh THCS là thế hệ tương lai của đất nước, là thế hệ gánh vác vàchèo lái con tàu đất nước tiến nhanh tiến vững chắc ngang tầm với nhữngcường quốc trên thế giới trong tương lai Đảng và Nhà nước ta đã rất quantõm đến việc giáo dục thế hệ trẻ, coi giáo dục thế hệ trẻ là quốc sách hàng đầunhằm vào việc đào tạo đội ngũ nhõn lực cĩ chất lượng cao cho đất nước trongtương lai Với mục tiêu này, Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định: Cần phải ưutiên cho trẻ quyền được sống, quyền được phát triển, quyền được bảo vệ vàđảm bảo an toàn, quyền được tham gia và tơn trọng

Nhưng trước xu thế phát triển của thời đại kéo theo những biến đổi sõu sắccủa xã hội đã đặt mọi người nĩi chung và học sinh THCS nĩi riêng vào những

cơ hội phát triển mới, đồng thời phải đối mặt, phải chịu sức ép của nhữngthách thức, khĩ khăn mới Điều này địi hỏi những người cĩ trách nhiệm giáodục thế hệ trẻ, đặc biệt là hệ thống giáo dục nhà trường phải cĩ những biệnpháp trợ giúp, tác động tích cực nhằm giúp học sinh THCS giải toả những khĩkhăn tõm lý trong cuộc sống, trong học tập và giúp các em ý thức được sựphát triển bản thõn, tự tin trong hoạt động để tự tin bước vào đời Do đĩ họcsinh THCS rất cần cĩ sự trợ giúp, hướng dẫn của người lớn, nhất là của thầy

cơ giáo trong nhà trường - những người trực tiếp giáo dục các em để các em

cĩ thể vượt qua những khĩ khăn tõm lý của mình

Hoạt động tham vấn tâm lý ở Việt Nam hiện nay phát triển khá mạnh mẽvới nhiều loại hình tham vấn đa dạng và phong phú khác nhau nhằm giúp chomỗi người cĩ khả năng tốt hơn trong việc tự giải quyết những khĩ khăn tõm lý

và tự cõn bằng cuộc sống của mình Tuy nhiên tham vấn chuyên biệt cho họcsinh, đặc biệt là học sinh THCS để giúp các em cĩ khả năng tốt hơn trong việcgiải quyết những khĩ khăn tõm lý gặp phải trong cuộc sống và trong học tậpcũn là một lĩnh vực khá mới mẻ cần nghiên cứu và phát triển

Trang 3

Xuất phát từ những vấn đề đĩ, chúng tơi quyết định nghiên cứu đề tài:

“Tỡm hiểu nhu cầu tham vấn tâm lý của học sinh trung học cơ sở”.

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng nhu cầu tham vấn tâm lý của học sinh THCS Trên cơ

sở đĩ kiến nghị một số biện pháp nhằm đáp ứng nhu cầu tham vấn của các em

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng nhu cầu tham vấn tõm lý của học sinh THCS

3.2 Khách thể nghiên cứu

Nghiên cứu ở học sinh hai khối lớp 8 và khối lớp 9 thuộc hai trường THCSThanh Xuõn Nam (quận Thanh Xuõn) và trường THCS Tõn Trào (quận HoànKiếm), TP Hà Nội

4 Giả thuyết khoa học

Học sinh THCS cĩ thể gặp nhiều khĩ khăn tõm lý như: Lo lắng về sự pháttriển cơ thể, áp lực trong học tập, đặc biệt khĩ khăn trong giao tiếp với bạn bè,với người lớn từ đĩ các em cĩ nhu cầu tham vấn về những vấn đề trên

5 Giới hạn phạm vi nghờn cứu đề tài

5.1 Về đối tượng nghiên cứu

Trong đề tài này chúng tơi tập trung nghiên cứu về một số khĩ khăn tõm lý

mà học sinh THCS thường gặp trong học tập cũng như trong cuộc sống, trên

cơ sở đĩ tỡm hiểu nhu cầu tham vấn tõm lý để giải toả những khĩ khăn tõm lý

đĩ của các em

5.2 Về khách thể nghiên cứu

Chúng tơi chọn ngẫu nhiờn tám lớp, trong đĩ cĩ bốn lớp (hai lớp thuộc khốilớp 8 và hai lớp thuộc khối lớp 9) của trường THCS Thanh Xuân Nam (quậnThanh Xuân) và bốn lớp (hai lớp thuộc khối lớp 8 và hai lớp thuộc khối lớp 9)của trường THCS Tân Trào (quận Hồn Kiếm), TP Hà Nội Tổng số khách thểcủa tám lớp nghiên cứu là 286 học sinh

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 4

- Hệ thống hố một số vấn đề lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

- Khảo sát thực trạng nhu cầu tham vấn của học sinh THCS

- Từ đĩ kiến nghị một số biện pháp nhằm đáp ứng nhu cầu tham vấn củahọc sinh THCS

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

7.2 Phương pháp quan sát

7.3 Phương pháp điều tra viết

7.4 Phương pháp thử nghiệm tác động sư phạm

7.5 Phương pháp trắc đạc xã hội

7.6 Phương pháp phỏng vấn sõu

7.7 Phương pháp thống kê tốn học

Trang 5

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1.Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề nhu cầu

J.Watson hồn tồn khơng đề cập đến giữa kích thích và phản ứng cĩ cái

gì Ơng khơng xét đến yếu tố tâm lý Èn đằng sau mỗi hoạt động, thúc đẩyhoạt động bộc lé ra bên ngồi Và điều đĩ cĩ nghĩa là ơng khơng chú ý đến tínhtích cực của chủ thể trong đời sống của mỗi con người Chính vì vậy, ơng đãkhơng giải thích được nhiều hiện tượng tâm lý xảy ra trong thực tế Sai lầmnày đã đưa lý thuyết hành vi của J Watson vào chỗ bế tắc

Sau J Watson, E Tolman (1886 - 1959) - người khởi xướng ra chủnghĩa hành vi mới đã đề cập đến vấn đề mà chủ nghĩa hành vi cổ điển bỏ qua,tức là nghiên cứu xem cĩ cái gì xảy ra giữa S và R Yếu tố trung gian này đãcan thiệp vào trong quá trình tạo ra phản ứng Bởi vì quá trình phản ứngkhơng chỉ cĩ kích thích vật lý bên ngồi mà cịn cả những nhân tố tâm lý bêntrong đĩ là nhu cầu tiếp nhận cái kích thích đĩ

Nhà tâm lý học người Áo S.Freud (1856 - 1939) đã đề cập tới nhu cầutrong “Lý thuyết bản năng của con người” Theo ơng, lực vận động hành vicon người nằm trong bản năng Đời sống tâm lý của con người gồm ba khối

“cái nĩ”, “cái tơi” và “cái siêu tơi” Trong đĩ nhu cầu tự nhiên là bản năng tìnhdục, “cái nĩ” khi khơng được thoả mãn, bị dồn nén sẽ thăng hoa thành độnglực chủ đạo thúc đẩy con người hoạt động trong nhiều lĩnh vực: lao động, học

Trang 6

tập, khoa học, văn hố Ơng khẳng định rằng, tất cả hành vi của con ngườiđều hướng tới việc mong muốn thoả mãn hay hướng tới khối lạc, những nhucầu cơ thể và hành vi của con người hướng tới việc mong muốn phá huỷ vàxâm lăng Sự mong muốn này đầu tiên hướng tới mơi trường xung quanh,nhưng do sự ngăn cấm của xã hội mà nĩ lại hướng vào chính mình (bản năngsống) Ơng nghiên cứu động vật và chứng minh một cách hùng hồn nhữnghành vi hung bạo hay những hành vi phá huỷ là phương tiện thoả mãn nhữngnhu cầu quan trọng của cuộc sống, nĩ được nảy sinh trong những điều kiệntồn tại Hành vi phá huỷ hay hành vi hung bạo cũng là phương thức tự bảo vệ.

Xã hội chẳng qua là một hệ thống tổ chức và cấm đốn được hình thành từ bênngồi bản năng sống của con người

Nghiên cứu của nhà tâm lý học người Mỹ Henry Murray với sự liệt kê

về những nhu cầu cơ thể (những nhu cầu bản năng) và ơng đưa ra mét danhmục các nhu cầu thứ phát (cĩ nguồn gốc tâm lý) do kết quả của sự dạy dỗ, họctập, huấn luyện trên cơ sở những bản năng tương ứng Đĩ là những nhu cầu:thành tích, hội nhập được tơn trọng, an tồn hiểu biết lẫn nhau, lẩn tránh sựthất bại, lÈn tránh những hoạt động cĩ hại… Ngồi những nhu cầu Êy, tác giảcịn đề xuất 8 nhu cầu nữa đặc trưng ở người đĩ là: Nhu cầu được sở hữu, nhucầu tránh bị trách phạt và tránh bị hại, nhu cầu về tri thức, nhu cầu về sự sángtạo, nhu cầu giải thích, nhu cầu về sự thừa nhận, nhu cầu về sự tiết kiệm, nhucầu về sự hợp tác Theo Murray, nhu cầu được hiểu là một tổ chức cơ động, cĩchức năng tổ chức và hướng dẫn các quá trình nhận thức, tưởng tượng vàhành vi Nhờ nhu cầu mà hoạt động mang tính mục đích, do đĩ hoặc là đạtđược sự thoả mãn nhu cầu, hoặc là ngăn ngõa sự đụng độ khĩ chịu với mơitrường Nhu cầu là một động lực xuất phát từ cơ thể, trong khi đĩ áp lực là lựctác động vào cơ thể, chúng tồn tại trong quan hệ phụ thuộc lẫn nhau Nhu cầuđịi hỏi phải cĩ sự tác động qua lại với các tình huống xã hội, phải cĩ sự cải tổchúng nhằm mục đích đạt được sự thích ứng, đồng thời bản thân các tình

Trang 7

huống cũng như nhu cầu của những người khác cĩ thể bộc lé cả với tư cách lànhững kích thích (nhu cầu) lẫn với tư cách là trở ngại (áp lực).

Từ những năm 30 của thế kỷ XX, cĩ nhiều nghiên cứu chuyên biệt vềnhu cầu con người Đầu tiên là lý thuyết hệ động cơ do K Lewin đề xướng

K Lewin cho rằng, dưới sự tác động của nhu cầu nào đĩ, trạng thái căng thẳng

sẽ xuất hiện, đồng thời ở chủ thể cũng xuất hiện sự liên tưởng cĩ liên quan vớinhu cầu Ơng nhấn mạnh rằng, thật sai lầm nếu chỉ nghĩ rằng những nhân tốthực của hoạt động tâm lý con người chỉ xuất phát từ nhu cầu cơ thể mà nĩ cịnđược xuất phát từ nhu cầu xã hội Mọi dự định, ý nghĩ là một dạng của nhucầu, từ đĩ dẫn đến sự xuất hiện hệ thống căng thẳng và đĩ cũng là nguyên nhântạo ra sự hoạt động tích cực của con người, hoạt động sẽ làm dịu đi sù căngthẳng

Abraham Maslow (1908 - 1970) nhà tâm lý học Mĩ đại diện cho trườngphái Tâm lý học Nhân văn, với lý thuyết Phân bậc nhu cầu, đã nhìn nhận nhucầu của con người theo hình thái phân cấp, sắp xếp theo thứ tự tăng dần từnhu cầu cấp thấp đến nhu cầu cấp cao nhất A Maslow nhận định rằng khimét nhu cầu được thoả mãn thì nĩ khơng cịn là động lực thúc đẩy Và nhữngnhu cầu cơ bản của con người được ơng xác định theo cấp tăng dần và thểhiện trong các mức độ sau:

+ Mức thứ nhất: Các nhu cầu sinh lý, là nhu cầu cơ bản để duy trì bảnthân cuộc sống của con người, như: Nhu cầu về thức ăn, nước uống, nhà ở,thoả mãn tình dục

+ Mức thứ hai: Các nhu cầu an ninh, an tồn, là nhu cầu tránh sự nguyhiểm về thân thể, sự đe doạ mất việc làm, mất tài sản

+ Mức thứ ba: Các nhu cầu xã hội, là nhu cầu giao lưu với người khác

và được người khác thừa nhận

+ Mức thứ tư: Các nhu cầu được tơn trọng, là xu thế muốn được độclập và muốn được người khác tơn trọng của con người khi được chấp nhận làthành viên của xã hội Đĩ là nhu cầu về quyền lực, uy tín, địa vị và lịng tự tin

Trang 8

+ Mức thứ năm: Cỏc nhu cầu hiện thực hố bản thõn (hay cũn gọi là nhucầu tự khẳng định mỡnh) (Self actualization needs), là cỏc mong muốn thểhiện hết khả năng, bộc lộ tiềm năng của mỡnh ở mức độ tối đa nhằm thực hiệnmục tiờu nào đĩ Nhu cầu này được A Maslow xếp hạng cao nhất trong phõncấp cỏc nhu cầu.

Cỏc mức độ trờn được sắp xếp thành Thỏp nhu cầu.

A Maslow gọi bốn mức nhu cầu đầu tiờn là nhĩm cỏc nhu cầu thiếuhụt, cỏc nhu cầu ở nhĩm thứ năm (cỏc nhu cầu hiện thực hố bản thõn Selfactualization needs) được ơng chia thành cỏc nhu cầu nhỏ hơn: nhu cầuhiểu biết, nhu cầu thẩm mĩ, nhu cầu sỏng tạo và được gọi là nhĩm cỏc nhucầu phỏt triển

Sơ đồ: Hệ thống thứ bậc nhu cầu theo A Maslow

Trong tỏc phẩm “Những vấn đề lý luận và phương phỏp luận tõm lý học”, tỏcgiả B.Ph.Lomov đó nhận xột rằng: “Thỏp Maslow bao gồm cả những nhu cầu

cĩ nguồn gốc sinh học và xó hội, nhưng đặc điểm của cỏc mức độ nờu trờn làhết sức vơ định hỡnh” Theo tỏc giả, nguyờn nhõn để đưa đến cỏch phõn cấpnhu cầu như vậy của A Maslow là do việc tỏch nhu cầu của cỏ nhõn ra khỏi

hệ thống quan hệ xó hội, và đặt nhu cầu nằm ngồi mối liờn hệ xó hội, khơngchỉ ra được trong những điều kiện xó hội nào nhu cầu đĩ được thoả món vànhững nguyờn nhõn chuyển tiếp nào từ mức độ này sang mức độ khỏc

Nhu

cầu tự khẳng

định mình Nhu cầu tôn trọng Nhu cầu tình cảm

Nhu cầu an toàn

Nhu cầu sinh lý

Trang 9

Nh vậy, các nghiên cứu trên đều đã cĩ những đĩng gĩp nhất định nh thừanhận vai trị quan trọng của nhu cầu, nhu cầu qua mối quan hệ với ý thức conngười Tuy nhiên, cũng cịn nhiều điều phải bàm như: Cĩ phải việc thoả mãnnhu cầu tình dục là động lực duy nhất để thúc đẩy con người hoạt động nhưquan niệm của S Freud, hoặc các nhu cầu bậc cao ở con người cĩ nhất thiếtphải tuân theo các tầng, bậc như cách phân cấp của A Maslow v.v haykhơng.

Sau cách mạng tháng Mười Nga, năm 1917, các nhà tâm lý học XơViết đã bắt tay vào thử nghiệm để thiết lập và giải quyết vấn đề động cơ tronghoạt động của con người Dùa vào học thuyết của các tác gia kinh điển củachủ nghĩa Mac - Lênin về con người, họ đã nhấn mạnh ý nghĩa căn bản củanhu cầu, coi nĩ là động lực thúc đẩy con người hoạt động

Đầu tiên là D N Uznadze Trong cuốn Tâm lý học đại cương, xuất bản năm 1940 bằng tiếng Gruzia, ở chương “Tâm lý học của hoạt động”, ơng

viết: “Khơng cĩ gì cĩ thể đặc trưng cho một cơ thể sống hơn là sự cĩ mặt ở nĩcác nhu cầu Nhu cầu, đĩ là cội nguồn của tính tích cực, với ý nghĩa này thìkhái niệm nhu cầu rất rộng Các nhu cầu phát triển và điều khơng thể phủnhận là ở giai đoạn phát triển cao nhất thì con người cĩ vơ số những nhu cầumới, mà những nhu cầu này khơng những khơng cĩ ở động vật mà cịn khơngthể cĩ ở con người trong giai đoạn phát triển sơ khai” [5, 12] Ơng viết: “Cầnxuất phát từ cái gì trong khi phân loại các hình thái hành vi người? Vấn đềđộng cơ hay nguồn gốc của tính tích cực cĩ ý nghĩa cơ bản và ở đây khái niệmnhu cầu phải giữ vai trị quyết định” D N Uznadze cho rằng khi cĩ một nhucầu cụ thể nào đĩ xuất hiện, chủ thể hướng sức lực của mình vào thực tại xungquanh nhằm thoả mãn nhu cầu đĩ, đấy chính là cách nảy sinh hành vi Nh vậy,

D N Uznadze quan niệm rằng nhu cầu là yếu tố quyết định tạo ra tính tíchcực, nĩ xác định xu hướng, tính chất hành vi Ơng là người đã khám phá raquan điểm mới về nhu cầu và sự liên quan của nĩ với các dạng khác nhautrong hành vi con người

Trang 10

Trong các cơng trình nghiên cứu của mình, X L Rubinstein đã bànnhiều về vấn đề nhu cầu Theo ơng, con người cĩ nhu cầu sinh vật nhưng bảnchất con người là sản phẩm của xã hội lồi người Do đĩ, X L Rubinstein nhấnmạnh mối quan hệ lẫn nhau của con người với tự nhiên, đĩ là mối quan hệ nhucầu, cĩ nghĩa là sự cần thiết của con người về một cái gì đĩ nằm ngồi conngười Nhu cầu sẽ xác định những biểu hiện khác nhau của nhân cách, đĩ làxúc cảm, tình cảm, ý chí, hứng thĩ, niềm tin Theo ơng, trong thực tế nhu cầu

là xuất phát điểm của một loạt các hiện tượng tâm lý, vì thế tâm lý học khơngnên chỉ xuất phát từ nhu cầu mà cịn phải tiến dần và khám phá ra nhiều biểuhiện đa dạng của nã; trong nhu cầu của con người xuất hiện sự liên kết conngười với thế giới xung quanh và xuất hiện sự phụ thuộc của cá nhân với thếgiới Khi nĩi tới nhu cầu là nĩi đến sự địi hỏi cần thiết của con người về mộtcái gì đĩ hay một điều gì đĩ nằm ngồi con người Chính “cái gì đĩ” (đối tượng)

sẽ cĩ khả năng đáp ứng cho nhu cầu của con người thơng qua hoạt động củachính bản thân họ

Theo hướng phân tích bản chất tâm lý của nhu cầu, A.N Lêonchiev(1903 - 1979) cho rằng, nhu cầu cũng như các đặc điểm tâm lý khác của conngười cĩ nguồn gốc trong hoạt động thực tiễn: “Hoạt động và duy nhất chỉ cĩtrong đĩ mà thơi, các nhu cầu mới cĩ được tính cụ thể về mặt tâm lý học” [16,221] Ơng cho rằng nhu cầu với tính chất là một sức mạnh nội tại chỉ cĩ thểđược thực thi trong hoạt động Đầu tiên nhu cầu xuất hiện như là điều kiệntiền đề cho hoạt động, chỉ đến khi chủ thể thực sự bắt đầu hành động với đốitượng nhất định thì lập tức xảy ra sự biến hố của nhu cầu và nĩ khơng cịngiống như khi nĩ tồn tại một cách tiềm tàng, tồn tại tự nĩ nữa Sự phát triểncủa hoạt động càng đi xa bao nhiêu thì nhu cầu càng chuyển hố bấy nhiêuthành kết quả của hoạt động Và: “nhu cầu gặp đối tượng là hiện tượng kỳ thĩnhất trong tâm lý học! Nĩ tác động làm chủ thể bị đối tượng hố” Nh vậy, nhucầu muốn hướng được hoạt động thì phải đối tượng hố trong một khách thểnhất định Nhu cầu thực sự bao giờ cũng phải là nhu cầu về một cái gì đĩ Nhu

Trang 11

cầu chỉ cĩ chức năng định hướng khi cĩ sự gặp gỡ giữa chủ thể và khách thể.Muốn được nh vậy thì chủ thể phải thực hiện một hoạt động tương ứng vớikhách thể, mà trong khách thể này cĩ nhu cầu đối tượng hố trong đĩ Mối liên

hệ giữa nhu cầu và hoạt động được A.N Lêonchiev mơ tả bằng sơ đồ:

Hoạt động - Nhu cầu - Hoạt động

Đây là luận điểm cĩ ý nghĩa quan trọng đối với tâm lý học mà trong đĩ

“khơng một quan niệm nào dùa trên cơ sở của tư tưởng cho là cĩ một “độnglực” mà trên nguyên tắc là tồn tại trước bản thân hoạt động, lại cĩ thể đĩng vaitrị một quan niệm xuất phát, cĩ khả năng dùng làm cơ sở đầy đủ cho mét lýthuyết khoa học về nhân cách của con người” [16, 224]

Như vậy, theo quan điểm của A.N Lêonchiev, một hoạt động diễn rabao giê cũng nhằm vào mục đích đạt được kết quả nhất định nào đĩ Động cơcủa hoạt động chính là nhu cầu đã được đối tượng hố và được hình dungtrước, dưới dạng các biểu tượng của kết quả hoạt động Ơng viết: “Khơngphải nhu cầu, khơng phải sự trải nghiệm về nhu cầu Êy mà là động cơ, mộtcái khách quan, mà trong đĩ nhu cầu tìm thấy bản thân mình trong những điềukiện nhất định”

Bên cạnh những tác giả trên, cịn cĩ nhiều tác giả trong quá trình nghiêncứu của mình đề cập đến vấn đề nhu cầu ở nhiều gĩc độ khác nhau như nhàtâm lý học A A Xmirnơv, B.Ph.Lơmơv, L.I Bơjơvich, v.v Họ khơng chỉvận dụng lý luận về nhu cầu vào thực tiễn hoạt động mà cịn bổ sung, làmphong phú hơn lý luận về các loại nhu cầu đặc trưng của con người

- Ở Việt Nam:

Bên cạnh các nghiên cứu nhu cầu mang tính lý thuyết của các nhà tâm

lý học như Đỗ Long, Trần Trọng Thuỷ, Nguyễn Quang Uẩn,… cịn cĩ một sốcơng trình tiếp cận nghiên cứu nhu cầu trên khách thể là học sinh, sinh viên

và một số nhĩm quần chúng nhân dân đã được thực hiện Một số cơng trình cĩthể kể đến như:

Trang 12

+ Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thạc về Nhu cầu đạt được trong họctập của sinh viên (1984).

+ Nghiên cứu của Hồng Thị Thu Hà về Nhu cầu học tập của sinh viênĐHSP Hà Nội (2003)

+ Nghiên cứu của Bộ mơn Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm

- Khoa Tâm lý giáo dục thuộc trường ĐHSP Hà Nội về Nhu cầu tham vấntâm lý của học sinh THCS và THPT (2005)

+ Nghiên cứu của Hồng Trần Dỗn về Nhu cầu điện ảnh của sinh viên(năm 2006)

Hầu hết các cơng trình này đều nhằm phát hiện các đặc điểm và biểuhiện của nhu cầu trong các hoạt động cụ thể của con người, trên cơ sở lýthuyết và thực nghiệm tìm ra giải pháp làm thoả mãn và nâng cao hơn nữachất lượng của nhu cầu đĩ

Tĩm lại, nhu cầu là khái niệm quan trọng gắn với sự phát triển của cánhân và xã hội và được nhiều tác giả, nhiều lĩnh vực quan tâm nghiên cứu.Nhưng nhìn chung, các tác giả đánh giá cao vai trị trong cấu trúc nhân cách,động cơ hoạt động của nhu cầu đối với sự phát triển của cá nhân, xã hội Các

tác giả đều thống nhất rằng: Nhu cầu là những địi hỏi tất yếu, khách quan được con người phản ánh trong những điều kiện cụ thể và thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển.

1.1.2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề tham vấn

- Ở nước ngồi:

Tham vấn là một tiến trình trong đĩ diễn ra mối quan hệ giúp đỡ giữahai người khi một bên cảm thấy cần được sự giúp đỡ đặc biệt khi cĩ vấn đề màbản thân khơng cĩ khả năng tự giải quyết Con người được trang bị đầy đủ đểđối phĩ với cuộc sống, nhưng đơi khi vẫn tỏ ra bất lực trước một số khĩ khănhoặc vấn đề Đây là lúc họ cần giúp đỡ

Qua tham vấn làm tăng khả năng của thân chủ để đối phĩ và thực hiệnchức năng một cách đầy đủ trong cuộc sống Cơng tác tham vấn nhằm giúp

Trang 13

một người nào đĩ cĩ khả năng đương đầu tốt hơn với sự căng thẳng, tìm ra cáccung cách riêng mang tính thực tế để giải quyết các vấn đề và ra quyết định cĩhiểu biết về việc sẽ làm gì để giảm bớt ảnh hưởng của các vấn đề đĩ đối vớibản thân, gia đình và bạn bè Nhà tham vấn ở đây cĩ thể là một người lớn tuổi,những người đứng đầu bộ téc, buơn làng, cha xứ hay những nhà hiền triết,v.v.

Là quá trình xin và cho lời khuyên của một người cĩ kinh nghiệm vớimột người đang gặp khĩ khăn cần sự trợ giúp, tham vấn đã xuất hiện ngay từbuổi bình minh của xã hội lồi người Tuy nhiên, với tư cách là một hoạt độngchuyên mơn, được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong xã hội như mộtnghề mang tính chuyên nghiệp thì mãi đến thế kỷ XIX người ta mới thấy cĩnhững dấu hiệu chính thức

Sù ra đời và phát triển của tham vấn với tư cách là một nghề mang tínhchuyên nghiệp như hiện nay chịu tác động của nhiều yếu tố:

Trong phong trào đổi mới trợ giúp xã hội vào những năm cuối của thế

kỷ XIX với phương pháp làm việc với cá nhân (case work), người ta đã chútrọng sử dụng việc trao đổi trực tiếp với cá nhân nhằm tìm hiểu những nhucầu cụ thể để giúp đỡ các cá nhân và gia đình

Các quá trình can thiệp để giúp đỡ những người bị tâm thần của cácnhà tâm thần học cũng như các cách tiếp cận nhân đạo trong giáo dục cuốithế kỷ XIX là một trong những cơ sở quan trọng làm tiền đề cho tham vấn rađời với tư cách là một nghề chuyên nghiệp

Sù ra đời và phát triển của tham vấn hướng nghiệp gắn liền với tên tuổiFrank Parsens đã tạo ra sự phát triển nở ré của các cơng trình nghiên cứu sau

đĩ Quá trình tham vấn hướng nghiệp này là những tiền đề cần thiết cho thamvấn ra đời

Trong quá trình tiến hành tham vấn, việc sử dụng những thang đokhách quan để gĩp phần đánh giá hiện trạng của thân chủ là một trong nhữngphương tiện rất cần thiết Chính trong thời điểm này việc phát triển mạnh mẽ

Trang 14

của các trắc nghiệm khách quan đã cung cấp cho các nhà tham vấn nhữngphương tiện cần thiết để tiến hành hoạt động tham vấn.

Hoạt động tham vấn bao giê cũng được tiến hành dùa trên cơ sở nhữngkiến thức về tâm lý học Ví dụ lý thuyết được các nhà tham vấn quan tâm hơn

cả và được lùa chọn là lý thuyết hoạt động, tiếp đĩ là việc áp dụng các lýthuyết làm tham vấn như tham vấn trị liệu bằng thuyết phân tâm học, trị liệuhành vi, trị liệu nhĩm xĩc cảm - hành vi Vì vậy cĩ thể nĩi, hoạt động tham vấn

ra đời và lịch sử phát triển của nĩ gắn liền với sự phát triển của các học thuyếttrong tâm lý học Vào khoảng cuối thế kỷ XIX đến giữa thế kỷ XX, một số lýthuyết tâm lý ra đời và phát triển đánh dấu một bước ngoặt thực sự cĩ ý nghĩacho sù ra đời của tham vấn đĩ là sự ra đời của tâm lý đặc điểm và tâm lý họcnhân tố; Tâm lý phân tâm với phương pháp trị liệu phân tâm

Những năm 30 - 40 của thế kỷ XX, Carl Goger (1902 - 1987) vớinhững nghiên cứu về cách tiếp cận nhân văn là một trong những lý thuyếtthực sự cĩ ý nghĩa, được ứng dụng rộng rãi trong hoạt động tham vấn

Sau những năm 50 của thế kỷ XX, các lý thuyết tâm lý được phát triểnrộng rãi và ứng dụng phổ biến vào trong tham vấn Điển hình là: Lý thuyếtcác giai đoạn phát triển tâm lý cá nhân của H.Erikson (1950); Lý thuyết vềcác giai đoạn phát triển tâm lý và trí tuệ của J.Piaget (1954) đã cung cấp chocác nhà tham vấn những kiến thức cần thiết về các giai đoạn phát triển tâm lýcủa cá nhân làm nền tảng cho sự tương tác với đối tượng Các nghiên cứu củaAlbert Ellis về trị liệu hành vi cảm xúc (Rational emotion therapy) (1957)nhằm giúp đối tượng xố bỏ những niềm tin phi lý của mình từ đĩ xố bỏ nhữnghành vi tiêu cực với tư cách như là hậu quả của những niềm tin phi lý đĩ.Virginia Axline với phép trị liệu bằng trị chơi cho trẻ em; Frederick Perls vớiphép trị liệu Gestal tập trung vào kinh nghiệm hiện tại và nâng cao nhận thứccủa đối tượng là những lý thuyết được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trongtham vấn khơng chỉ trong thời điểm đĩ và cả sau này Vào thời gian này cáctrung tâm, các trường học đào tạo về tham vấn bắt đầu được thành lập

Trang 15

Ngày nay tham vấn đã được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống của conngười Các cán bộ tham vấn với tư cách là các chuyên gia tham vấn hay cáccán bộ xã hội được làm việc trong các trường giáo dưỡng, trong các trung tâmtham vấn tại cộng đồng, trong bệnh viên, nhà tù v.v Các cán bộ tham vấnchuyên nghiệp, đặc biệt trong các nghề trợ giúp như luật pháp, y học, tâm lýhọc, cơng tác xã hội… phải được đào tạo Ýt nhất ở bằng thạc sĩ, được tậphuấn về chuyên mơn và phải cĩ bằng hành nghề do hội đồng quốc gia cấp.Người ta xem tham vấn là một dịch vụ trí tuệ, một hoạt động “chất xám” trợgiúp cho thân chủ cĩ khả năng đối diện với các vấn đề phức tạp, khĩ khăntrong cuộc sống Vì thế nĩ cĩ vai trị quan trọng trong việc nâng cao chất lượngcuộc sống tinh thần cho mỗi cá nhân và gia đình Cơng tác tham vấn cĩ thểđược thực hiện với các cá nhân,gia đình và các nhĩm xã hội, cụ thể nĩ đượcthực hiện thơng qua:

+ Cơng tác tham vấn cá nhân giải quyết các vấn đề tâm lý như: lo sợ,chán nản, muốn tự tử, sầu khổ, nạn nhân của bạo lực, tham vấn cải tạo/phụchồi và các vấn đề cá nhân khác

+ Tham vấn gia đình giải quyết các vấn đề tâm lý như: hơn nhân, baogồm cả việc hành hạ vợ/chồng, nạn bạo hành gia đình, mối quan hệ giữa bố

mẹ với con cái và mối quan hệ anh em ruét thịt

+ Tham vấn nhĩm gồm các cá nhân cĩ những nhu cầu và những mốiquan tâm chung

đề tâm lý xã hội được can thiệp nhưng khơng mang tính chính quy, thường

Trang 16

được triển khai qua các tổ hồ giải tại các cụm dân cư hay tổ chức cơng đồn,hoặc các hội phụ nữ, tổ chức đồn thanh niên trong các cơ quan nhà nước.

Tư vấn nghề là một trong những loại hình mang tính chuyên mơn rõ nétnhất ở nước ta trong những năm vừa qua Các cán bộ tham gia vào loại hìnhhoạt động này thường được đào tạo ở nước ngồi vào khoảng thập kỷ 50; 60, ởcác nước như Liên Xơ và các nước Đơng Âu khác

Hình thức tham vấn qua đài, báo và các phương tiện thơng tin đạichúng khác ngày càng trở nên phổ biến hơn ở nước ta Nhưng điều đáng chú

ý là dù qua đài báo hay tham vấn trực tiếp cho đối tượng thì sự trợ giúp ởnước ta vẫn mang tính “tư vấn”, “thuyết phục” nhiều hơn, Ýt chĩ ý đến cáchtiếp cận coi thân chủ là trọng tâm Cũng giống như ở các nước phát triển, ởnước ta, tham vấn vào thời kỳ phát triển sơ khai của nĩ mới chỉ tồn tại dướidạng cung cấp thơng tin thuyết phục là chủ yếu

Nội dung tham vấn thường là các vấn đề về chính sách, pháp luật,hướng nghiệp, các vấn đề về giáo dục, sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hố giađình Về khía cạnh tâm lý và nâng cao khả năng của thân chủ để đối phĩ vàthực hiện chức năng một cách đầy đủ trong cuộc sống cịn Ýt được chú ý đến

Những năm gần đây hồ vào xu thế hội nhập quốc tế, trào lưu cơng tác

xã hội chuyện nghiệp được du nhập vào Việt Nam cùng với những đổi mới vềchính sách kinh tế xã hội, do đĩ lý luận và thực hành về trợ giúp xã hội đã cĩ

sự thay đổi và phát triển vượt bậc Tham vấn ở nước ta đang ngày càng chú ýhơn đến cách tiếp cận coi thân chủ là trọng tâm, tránh áp đặt ý kiến chủ quancủa cán bộ tham vấn và ra lời khuyên đơn thuần như trước đây Các cán bộtham vấn đã bắt đầu được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng thơng quacác khố tập huấn ngắn ngày Chương trình đào tạo cán bộ xã hội quốc gia đãbắt đầu cĩ bộ mơn tham vấn Hi vọng trong thời gian tới chúng ta sẽ cĩ các địachỉ chuyên nghiên cứu, đào tạo các chuyên gia tham vấn để hoạt động nàyngày càng trở nên chuyên nghiệp hơn

Trang 17

Trong thời điểm hiện nay, để đáp ứng nhu cầu đang bức xúc của xã hội,các chuyên gia tâm lý và tham vấn ở nước ta đang đẩy mạnh việc nghiên cứu

và ứng dụng tham vấn vào nhà trường Đã cĩ một số cơng trình nghiên cứu,khảo sát thực trạng những khĩ khăn tâm lý và tìm hiểu nhu cầu tham vấn củahọc sinh Đã bắt đầu xuất hiện những mơ hình trợ giúp tâm lý trong nhà trườngnhưng mới chỉ đang trong giai đoạn thử nghiệm Như vậy, mặc dù tham vấntrong học đường đã bắt đầu được quan tâm nghiên cứu nhưng mới trong giaiđoạn thăm dị thử nghiệm Đặc biệt những nghiên cứu về thực trạng thực hiệnhoạt động tham vấn và khả năng đáp ứng nhu cầu tham vấn của lực lượng giáoviên trong nhà trường, lực lượng mà từ trước đến nay vẫn tiến hành hoạt độngtham vấn mang tính chức năng cho học sinh, cịn Ýt được nghiên cứu

Tĩm lại, hoạt động tham vấn chuyên nghiệp ở nước ta cịn rất mới mẻkhơng chỉ về nghiên cứu lý luận mà cịn cả về ứng dụng trong hoạt động thựctiễn Trong khi đĩ, nhu cầu tham vấn của xã hội, đặc biệt là nhu cầu tham vấncủa học sinh, sinh viên và thế hệ trẻ hiện nay là rất lớn Việc này địi hỏi cácnhà nghiên cứu, những chuyên gia tham vấn đầu ngành cần nỗ lực rất nhiềutrong việc nghiên cứu và phát triển ngành tham vấn trên mọi phương diện

1.2 Những vấn đề chung về nhu cầu tham vấn tâm lý

1.2.1 Khái niệm nhu cầu trong tâm lý học

1.2.1.1 Định nghĩa về nhu cầu

Theo tư tưởng của C Mac thì “tiền đề đầu tiên của mọi sự tồn tại củacon người, và do đĩ, là tiền đề của mọi lịch sử, đĩ là: người ta phải cĩ khả năngsống đã rồi mới cĩ thể “làm ra lịch sử” Nhưng muốn sống được thì trước hếtcần phải cĩ thức ăn, nước uống, nhà ở, quần áo và một vài thứ khác nữa Nhưvậy, hành vi lịch sử đầu tiên là việc sản xuất ra những tư liệu để thoả mãnnhững nhu cầu Êy (sản xuất ra bản thân đời sống vật chất) Hơn nữa đĩ là mộthành vi lịch sử, một điều kiện cơ bản của lịch sử mà người ta phải thực hiệnhằng ngày, hằng giê, chỉ nhằm để duy trì đời sống con người”

Trang 18

Theo Từ điển Bách khoa Tồn thư Triết học (Liên Xơ) thì nhu cầu là sựcần hay thiếu hụt một cái gì đĩ thiết yếu để duy trì hoạt động sống của cơ thểmột cá nhân con người, một nhĩm xã hội hoặc tồn bộ xã hội nĩi chung Nhucầu là động cơ bên trong của tính tích cực.

Định nghĩa trên đây nhấn mạnh thêm đặc trưng của nhu cầu nh là trạngthái thiếu hụt cần bù đắp của cơ thể để đảm bảo sự tồn tại và sự phát triểnbình thường

A.G Cơvaliơp tiếp cận khái niệm nhu cầu với tư cách là nhu cầu củanhĩm xã hội Ơng cho rằng: “Nhu cầu là sự địi hỏi của các cá nhân và củanhĩm xã hội khác nhau muốn cĩ những điều kiện nhất định để sống và để pháttriển Nhu cầu quy định sự hoạt động xã hội của cá nhân, các giai cấp và tậpthể” Nh vậy, dù là nhu cầu cá nhân hay nhu cầu xã hội, nĩ vẫn là sự biểu hiệnmối quan hệ tích cực của con người đối với hồn cảnh sống Nhờ cĩ nhu cầumới cĩ hoạt động, con người nhờ đĩ mà cĩ khả năng vượt qua khĩ khăn thửthách nảy sinh trong hoạt động Hoạt động của con người luơn hướng vào đốitượng nào đĩ và nhờ đĩ mà nhu cầu được thoả mãn Tính tích cực của cá nhânbộc lé trong quá trình chiếm lĩnh đối tượng để thoả mãn nhu cầu và muốn vậyđịi hỏi con người phải cĩ kinh nghiệm, tri thức và sáng tạo ra cơng cụ laođộng Cơng cụ lao động và hiểu biết là điều kiện để con người tác động vàothế giới sự vật hiện tượng làm cho đối tượng bộc lé để chiếm lĩnh, đồng thờivới sự thoả mãn nhu cầu, con người lại tích luỹ thêm tri thức, kinh nghiệmphong phú hơn Điều đĩ cho thấy nhu cầu thể hiện mối quan hệ tích cực của

cá nhân với hồn cảnh

Theo quan điểm của A.N Lêonchiev thì: Nhu cầu là một trạng thái củacon người, cần một cái gì đĩ cho cơ thể nĩi riêng, con người nĩi chung sống vàhoạt động Nhu cầu luơn cĩ đối tượng, đối tượng của nhu cầu là vật chất hoặctinh thần, chứa đựng khả năng thoả mãn nhu cầu Nhu cầu cĩ vai trị địnhhướng, đồng thời là động lực bên trong kích thích hoạt động của con người

Trang 19

Nhìn chung, các quan niệm về nhu cầu như trên cĩ sự tương đồng, đều

đi đến khẳng định:

Nhu cầu của con người và xã hội là một hệ thống đa dạng, bao gồmnhu cầu tồn tại (ăn uống, duy trì nịi giống, tự vệ…), nhu cầu phát triển (họctập, giáo dục, văn hố…), nhu cầu chính trị, tơn giáo v.v Nhu cầu của conngười xuất hiện nh những địi hỏi khách quan của xã hội, do xã hội quy định,đồng thời nhu cầu mang tính cá nhân với những biểu hiện phong phú và phứctạp

Nhu cầu là hình thức tồn tại của mối quan hệ giữa cơ thể sống và thếgiới xung quanh, là nguồn gốc của tính tích cực, mọi hoạt động của con ngườiđều là quá trình tác động vào đối tượng nhằm thoả mãn nhu cầu nào đĩ Dovậy, nhu cầu được hiểu là trạng thái cảm nhận được sự cần thiết của đối tượngđối với sù tồn tại và phát triển của mình Nhu cầu khi được thoả mãn sẽ tạo ranhững nhu cầu mới ở mức độ cao hơn, con người sau khi hoạt động để thoảmãn nhu cầu thì phát triển, và nảy sinh ra nhu cầu cao hơn nữa Và như vậy,nhu cầu vừa được coi là tiền đề, vừa được coi là kết quả của hoạt động Nhucầu là tiền đề của sự phát triển

Trên cơ sở phân tích, tiếp thu quan điểm của các nhà nghiên cứu về nhu

cầu và trong khuơn khổ của đề tài, chúng tơi sử dụng định nghĩa: “ Nhu cầu

là những địi hỏi tất yếu, khách quan được con người phản ánh trong những điều kiện cụ thể và thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển”

là khái niệm cơ bản của đề tài.

1.2.1.2 Đặc điểm cơ bản của nhu cầu

- Nhu cầu bao giê cũng cĩ đối tượng: Khi chủ thể gặp đối tượng được ýthức là cĩ giá trị để thoả mãn nhu cầu của mình và cĩ điều kiện thực hiệnphương thức thoả mãn thì nhu cầu đĩ trở thành động cơ thúc đẩy chủ thể hoạtđộng nhằm vào đối tượng Đối tượng của nhu cầu càng được xác định cụ thể, ýnghĩa của nhu cầu đối với đời sống cá nhân và đời sống xã hội càng được nhậnthức sâu sắc thì nhu cầu càng nhanh chĩng được nảy sinh, củng cố và phát triển

Trang 20

Đối tượng của nhu cầu nằm ngồi chủ thể, đồng thời là cái chứa đựng khả năngthoả mãn nhu cầu Bản thân đối tượng đáp ứng nhu cầu luơn tồn tại một cáchkhách quan và khơng tự bộc lé ra khi chủ thể tiến hành hoạt động Nhờ vậy mànhu cầu cĩ được tính đối tượng (tính vật thể) và chính bản thân vật thể đượcnhận biết, nghĩa là được chủ thể hình dung, tư duy ra lại trở thành động cơ cĩ

chức năng thúc đẩy, hướng dẫn hoạt động Khi đã xác định được hướng, tức là

đối tượng của nhu cầu được chủ thể ý thức thì nhu cầu thực sự là một sức mạnhnội tại, sức mạnh tâm lý kích thích và hướng dẫn hoạt động

Tính đối tượng của nhu cầu được xuất hiện trong hoạt động cĩ đốitượng của chủ thể Nhu cầu với tư cách là một năng lực hướng dẫn, điềuchỉnh hoạt động khi được “đối tượng hố” là điều kiện nảy sinh tâm thế Với ýnghĩa đĩ, nhu cầu thực sự là một cấp độ của phản ánh tâm lý, ở cấp độ này,nhu cầu được phát triển thơng qua sự phát triển nội dung đối tượng của nhucầu Đây chính là đặc điểm đặc trưng của nhu cầu ở người [5, 47]

Quá trình phát triển của nhu cầu thực chất là quá trình phát triển nộidung đối tượng của các nhu cầu và ở mức độ cao hơn của thế giới đối tượng,

là sự phát triển của các động cơ hoạt động cụ thể của con người Như vậy, sựphát triển các nhu cầu diễn ra theo con đường phát triển các hoạt động tươngứng với một phạm vi đối tượng ngày càng phong phú và đa dạng

- Nhu cầu cĩ tính ổn định: Trong xu thế vận động, nhu cầu cĩ thể xuấthiện lặp đi lặp lại (thơng thường ở mức độ cao hơn) khi sự địi hỏi gây ra nhucầu tái hiện “Một yêu cầu về điều gì đĩ chỉ xảy ra một lần mang tính đơn lẻ

và khơng lặp lại nữa thì sẽ khơng biến thành nhu cầu và khơng đặc trưng chonhững đặc điểm tâm lý của con người” [24, 332]

Tính ổn định của nhu cầu được thể hiện bởi tần số xuất hiện một cáchthường xuyên, liên tục Tính ổn định của nhu cầu thể hiện cấp độ cao của nhucầu: cấp độ tâm lý, nhu cầu là một thuộc tính tâm lý Nhu cầu càng phát triển

ở mức độ cao thì càng ổn định, càng bền vững Nhu cầu được thể hiện qua bamức độ là ý hướng, ý muốn, ý định Ở mức độ ý định - mức độ cao nhất của

Trang 21

nhu cầu, khi chủ thể đã ý thức được đầy đủ cả về trạng thái địi hỏi của bảnthân cũng như về đối tượng và phương thức thoả mãn nhu cầu.

- Phương thức thoả mãn nhu cầu: Nhu cầu được thoả mĩn thơng quahoạt động Chỉ cĩ thơng qua hoạt động thì đối tượng của nhu cầu mới đượcbộc lé và đáp ứng sự địi hỏi của nhu cầu Chỉ cĩ thơng qua hoạt động cĩ đốitượng nhu cầu mới được cụ thể hố vê mặt tâm lý học và mới được thoả mãn.Chính vì lẽ đĩ mà nhu cầu luơn cĩ mối quan hệ mật thiết với động cơ Phươngthức thoả mãn nhu cầu của chủ thể phụ thuộc vào sự phát triĨn, phong tục,truyền thống v.v của mỗi xã hội mà chủ thể sống, phụ thuộc vào trạng tháitâm lý riêng cũng như khả năng hoạt động của chủ thể Mỗi loại nhu cầu cụthể được thoả mãn trong quá trình chủ thể tiến hành hoạt động tương ứng

Nhu cầu và hoạt động cĩ mối quan hệ mật thiết với nhau Theo khẳngđịnh của A.N Lêonchiev thì nhu cầu nĩi riêng, tâm lý của con người nĩi chung

cĩ nguồn gốc từ hoạt động thực tiễn “Hoạt động và duy nhất chỉ cĩ trong đĩ

mà thơi, các nhu cầu mới cĩ được tính cụ thể về mặt tâm lý học” [5, 50] Ơngnĩi: “Tơi xin nhắc lại một lần nữa rằng nhu cầu với tính chất là một sức mạnhnội tại, chỉ cĩ thể được thực thi trong hoạt động” [16, 221] Ơng xem nhu cầu

là điều kiện bên trong hoạt động: nhu cầu luơn gắn liền với hoạt động cĩ đốitượng của chủ thể Thơng qua hoạt động, nhu cầu được hình thành, phát triển

và được thoả mãn, đồng thời lại nảy sinh nhu cầu mới ở cấp độ cao hơn Đặcbiệt thơng qua hoạt động cụ thể làm xuất hiện các nhu cầu chức năng như:nhu cầu lao động, nhu cầu sáng tạo nghệ thuật, nhu cầu học tập Sơ đồ biểuhiện mối quan hệ giữa nhu cầu với hoạt động theo A.N Lêonchiev:

Hoạt động - Nhu cầu - Hoạt động

- Trạng thái ý chí - xĩc cảm: Nhu cầu thường đi kèm với các trạng thái ýchí cảm xúc, đặc biệt khi nhu cầu ở mức độ cao Những trạng thái cảm xúc tiêubiểu như tính hấp dẫn của một đối tượng cĩ liên quan đến một nhu cầu nhấtđịnh, sự khơng hài lịng hoặc thậm chí đau khổ khi nhu cầu khơng được thoảmãn Trạng thái ý chí - cảm xúc thúc đẩy hoạt động tìm kiếm cách thức cần

Trang 22

thiết nhằm thoả mãn nĩ Chính vì vậy, nhu cầu trở thành một trong những động

cơ mạnh mẽ thúc đẩy chủ thể hoạt động nĩi chung và thực hiện các hành vi ýchí nĩi riêng Trạng thái ý chí - cảm xúc sẽ bị giảm, thậm chí cĩ lúc hồn tồn biếnmất hoặc chuyển sang trạng thái ngược lại thì nhu cầu đã được thoả mãn

Tĩm lại, nhu cầu phản ánh mối quan hệ giữa chủ thể với điều kiện sống

Nĩ là nguồn gốc của tính tích cực, đồng thời được bộc lé thơng qua tính tíchcực của chủ thể Hoạt động là phương thức thoả mãn nhu cầu, mặt khác thơngqua hoạt động, nhu cầu và cả hoạt động của con người cũng khơng ngừngđược phát triển

1.2.1.3 Phân loại nhu cầu

Hệ thống nhu cầu của con người rất đa dạng Cĩ nhiều cách phân loạinhu cầu khác nhau:

- Cách thứ nhất: Dùa vào hình thức tồn tại của đối tượng của nhu cầu,

cĩ thể chia thành nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần

- Cách thứ hai: Dùa vào hình thức vận động của vật chất, cĩ thể chiathành nhu cầu sinh lý học và nhu cầu xã hội

- Cách thứ ba: Dùa vào chủ thể của nhu cầu, cĩ thể chia thành nhu cầu

xã hội, nhu cầu cá nhân

Các cách phân loại này chỉ mang tính chất tương đối vì trên thực tếkhơng thể tìm ra mét nhu cầu vật chất nào mà lại khơng cĩ yếu tố tinh thầntrong đĩ và ngược lại Cịng như vậy, khơng một nhu cầu nào của con ngườilại khơng mang tính xã hội Ở con người điều cĩ ý nghĩa lớn nhất trong cuộcsống và hoạt động là nhu cầu tâm lý, nhu cầu lao động, nhu cầu học tập, nhucầu giao lưu, tự khẳng định

Các loại nhu cầu luơn cĩ quan hệ với nhau, việc thoả mãn nhu cầu bảnnăng trước hết là đảm bảo sự tồn tại của cơ thể, tiếp đến là hoạt động Ngượclại những nhu cầu tâm lý thực hiện những giá trị, ý nghĩa cuộc sống, cũngđồng thời hướng tới việc cải thiện đời sống xã hội - lịch sử, vận động và phát

Trang 23

triển khơng ngừng cùng với sự vận động và phát triển của xã hội thơng quahoạt động của chủ thể.

1.2.1.4 Các mức độ của nhu cầu

Mức độ của nhu cầu được thể hiện tăng dần, từ ý hướng lên ý muốn vàcuối cùng là ý định Ý hướng, ý muốn và ý định là các mức độ cụ thể biểuhiện mức độ của nhu cầu

+ Ý hướng:

Ý hướng là bước khởi đầu của nhu cầu Ở mức độ này nhu cầu chưađược phản ánh đầy đủ rõ ràng vào trong ý thức của con người Ở ý hướng,chủ thể mới ý thức được trạng thái thiếu hụt của bản thân về một cái gì đĩchưa ý thức được đối tượng và khả năng thoả mãn nhu cầu Nĩi cách khác, lúcnày chủ thể đang trải nghiệm sự thiếu hụt nhưng chưa xác định được đĩ là sựthiếu hụt về cái gì? Nghĩa là chưa ý thức được đối tượng của trạng thái thiếuhụt đĩ - đối tượng của nhu cầu Vì vậy cũng chưa thúc đẩy chủ thể tìm kiếmphương thức thoả mãn nĩ, chưa ý thức được phương thức thoả mãn nã Ở mức

độ này, nhu cầu mới chỉ tồn tại dưới một cảm giác thiếu hụt mơ hồ nào đĩ, lúcnày chủ thể đang trải nghiệm và ý thức được trạng thái thiếu hụt về một cái gì

đĩ, nhưng chưa ý thức được thiếu hụt cái gì và bằng cách nào để khoả lấptrạng thái thiếu hụt đĩ Vì vậy, chính trạng thái thiếu hụt được chủ thể ý thức

đĩ đã thúc đẩy chủ thể tích cực tìm kiếm đối tượng và phương thức thoả mãnnĩ

Khi chủ thể đã ý thức được đối tượng nhu cầu nghĩa là tự trả lời được câuhỏi “thiếu hụt về cái gì?” thì nhu cầu đã chuyển sang mức độ cao hơn: Ý muốn

+ Ý muốn:

Ý muốn là mức độ cao hơn của nhu cầu so với ý hướng Ở đây, chủ thể

đã ý thức được đối tượng chứa đựng khả năng thoả mãn nhu cầu, mục đíchcủa hành động nhằm thoả mãn nhu cầu Tuy nhiên, chủ thể vẫn tiếp tục tìmkiếm cách thức và các điều kiện để thoả mãn nhu cầu Nghĩa là, chủ thể chưa

ý thức về cách thức để thoả mãn nhu cầu Ở mức độ này, chủ thể xuất hiện

Trang 24

những trạng thái rung cảm khác nhau biểu hiện lịng mong muốn, niềm mơước Ý muốn sẽ kết thúc và chuyển sang mức độ cao hơn khi chủ thể ý thứcđầy đủ về cách thức và các phương tiện nhằm thoả mãn nhu cầu Đĩ là ý định:

+ Ý định:

Ý định là mức độ cao nhất của nhu cầu, lúc này chủ thể đã ý thức đầy

đủ cả về đối tượng cũng như cách thức điều kiện nhằm thoả mãn nhu cầu, xácđịnh rõ khuynh hướng của nhu cầu và sẵn sàng hành động Ở đây, nhu cầu đã

cĩ hướng và đã được “động cơ hố” xuất hiện tâm thế, sẵn sàng hành động thoảmãn nhu cầu Ở ý định, nhu cầu trở thành sức mạnh nội tại thúc đẩy mạnh mẽchủ thể hoạt động nhằm thoả mãn nĩ Đồng thời lúc này, chủ thể cĩ khả nănghình dung về kết quả của hoạt động Ở mức độ này, chủ thể khơng chỉ ý thức

A.N Lêonchiev và các nhà tâm lý học macxit khẳng định mối quan hệchặt chẽ giữa nhu cầu và hoạt động: “Nhu cầu là nguồn gốc của tính tích cựccủa hoạt động, nhưng bản thân nhu cầu lại được nảy sinh, hình thành và pháttriển trong hoạt động”

Trang 25

A.N Lêonchiev đã đưa ra sơ đồ giải thích mối quan hệ giữa nhu cầu và

hoạt động: Hoạt động - Nhu cầu - Hoạt động Ơng giải thích nh sau: “Thoạt

đầu nhu cầu chỉ xuất hiện nh mét điều kiện, một tiền đề cho hoạt động Nhưngngay khi chủ thể bắt đầu hành động thì lập tức xảy ra sự biến hố của nhu cầu

và sẽ khơng cịn giống như khi nĩ tồn tại một cách tiềm tàng, tồn tại “tự nĩ”nữa Sự phát triển của hoạt động này đi xa bao nhiờu thì cái tiền đề này củahoạt động (tức là nhu cầu) cũng chuyển hố bấy nhiêu thành kết quả của hoạtđộng” Ơng cho rằng vì bản thân thế giới đối tượng đã hàm chứa tiềm tàngnhững nhu cầu, nên trong quá trình chủ thể hoạt động tích cực, tất yếu sẽ nhậnthức được những yêu cầu, địi hỏi phải được đáp ứng để tồn tại và phát triển,tức là xuất hiện nhu cầu mới Thơng qua hoạt động lao động sản xuất lồingười một mặt thoả mãn nhu cầu hiện tại, đồng thời lại xuất hiện nhu cầumới, vì thế con người khơng ngừng tích cực hoạt động lao động sản xuất, qua

đĩ thúc đẩy tiến bộ xã hội Sự hình thành nhu cầu là một quá trình gồm bamặt: Sự tác động của các điều kiện khách quan, quá trình ý thức và tự ý thức

Để hình thành nhu cầu về một đối tượng nào đĩ, chúng ta phải làm chochủ thể cĩ cơ hội làm quen với đối tượng, thực hiện hoạt động với đối tượng,chính trong quá trình trải nghiệm đĩ chủ thể sẽ cĩ cơ hội và điều kiện để thấyđược vai trị, ý nghĩa của đối tượng đối với cuộc sống của bản thân, từ đĩ màhình thành mong muốn về đối tượng và nhu cầu sẽ dần xuất hiện

1.2.1.6 Mối quan hệ của nhu cầu với một số khái niệm liên quan

Trong nghiên cứu của mình, chúng tơi tập trung trình bày mối quan hệcủa nhu cầu và các hiện tượng tõm lý cĩ quan hệ trực tiếp với nĩ, với mục đíchlàm rừ hơn cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

- Nhu cầu và động cơ:

Bất cứ hoạt động nào của chủ thể cũng cĩ động cơ Đây là thành phầnkhơng thể thiếu, đĩng vai trị thúc đẩy hoạt động của chủ thể Khi quan niệmnhu cầu là những địi hỏi về vật chất, tinh thần của cá nhân, cần được thoảmãn để tồn tại và phát triển, mà chỉ cĩ thể thoả mãn được bằng hoạt động

Trang 26

chiếm lĩnh đối tượng của chính cá nhân đĩ, thì mặc nhiên đã coi nhu cầu làyếu tố cấu thành hệ thống động cơ của cá nhân.

A.N Lêonchiev đã quan niệm động cơ như là đối tượng trả lời nhu cầunày hay nhu cầu khác Sự phát triển của hoạt động, của động cơ sẽ làm biếnđổi nhu cầu của con người và làm sản sinh ra các nhu cầu mới Việc thoả mãnmột số nhu cầu sẽ là điều kiện cần thiết cho hoạt động của con người, và nhucầu như là điều kiện bên trong, là những gì định hướng cho mối quan hệ vớinhững khả năng cĩ thể thực hiện được Ơng viết: “Nhu cầu là cốt lõi bên trongcủa động cơ, nhu cầu muốn hướng dẫn được hoạt động thì phải được đốitượng hố trong một khách thể nhất định”

Quan niệm động cơ của hoạt động của A A Xmirnơv cũng bắt nguồn

từ việc thoả mãn nhu cầu Ơng đưa ra định nghĩa động cơ hoạt động như sau:

“Cái gì khi được phản ánh vào đầu con người, thúc đẩy hoạt động và hướnghoạt động đĩ vào việc thoả mãn một nhu cầu nhất định thì gọi là động cơ củahoạt động Êy”

Theo B.Ph Lơmov, động cơ là biểu hiện chủ quan của nhu cầu và mốiquan hệ giữa nhu cầu và động cơ là khơng đồng nhất Những nhu cầu giốngnhau cĩ thể được thực hiện trong những động cơ khác nhau; đằng sau nhữngđộng cơ giống nhau là các nhu cầu khác nhau, và trái lại một động cơ cĩ thể

“hút” vào mình một vài nhu cầu

Thực tế cho thấy khơng phải nhu cầu nào cũng trở thành động cơ củahoạt động Chúng chỉ trở thành động cơ khi con người cảm thấy cần phải thoảmãn và cĩ điều kiện thoả mãn chúng Điều đĩ cĩ nghĩa là động cơ gắn liền với

sự thoả mãn nhu cầu và nhu cầu là nguyên nhân sâu xa tạo ra động cơ hoạtđộng Như thế, nhu cầu và động cơ cĩ quan hệ gắn bĩ chặt chẽ Nhu cầu là cốtlõi của động cơ, động cơ là một trong những biểu hiện của nhu cầu Nhu cầucàng cấp thiết bao nhiêu thì động cơ càng mạnh mẽ bấy nhiêu và ngược lại

- Nhu cầu và hứng thĩ:

Trang 27

Khi chủ thể nhu cầu ý thức được nĩ thì bản thân nhu cầu đĩ sẽ trở thànhđộng cơ thúc đẩy chủ thể hoạt động để thoả mãn nhu cầu của mình Việc thoảmãn này mang lại lợi Ých (vật chất hoặc tinh thần) cho chủ thể và tạo ranhững hứng thĩ cho họ Vậy là tồn tại mối quan hệ giữa nhu cầu, lợi Ých vàhứng thĩ trong quá trình hoạt động thoả mãn nhu cầu của chủ thể Chúng quan

hệ chặt chẽ nhưng khơng đồng nhất và cũng khơng hồn tồn khác biệt Hứngthĩ tác động tích cực vào chủ thể khi cĩ quan hệ với nhu cầu, lúc đĩ hứng thĩkết hợp với nhu cầu để làm thành động cơ Trong mối quan hệ nhu cầu - hứngthĩ thì nhu cầu là cơ sở của hứng thĩ, cịn hứng thĩ hình thành từ nhu cầu đượcthoả mãn trở thành biểu hiện cụ thể của nhu cầu đã được đối tượng hố trongmột khách thể nhất định Khi đối tượng nhu cầu xuất hiện, chủ thể ý thứcđược giá trị của nĩ với mình, cùng với những điều kiện phù hợp thì hướngnhận thức và hoạt động của mình vào đối tượng đĩ để thoả mãn nhu cầu Việcthoả mãn này gây hứng thĩ cho chủ thể, làm cho chủ thể trở nên tích cực hoạtđộng hơn để tiếp tục thoả mãn nhu cầu Như vậy hứng thĩ được nhận thức làyếu tố tham gia vào động cơ thúc đẩy hoạt động của chủ thể nhằm thoả mãnnhu cầu

Hứng thĩ và nhu cầu đều cĩ vai trị là động cơ hoạt động, nhưng hứng thĩ

là thái độ, tình cảm đặc biệt của chủ thể dành cho đối tượng, cịn nhu cầu biểuhiện bằng lịng mong muốn, khát khao của chủ thể với đối tượng cĩ khả năngđáp ứng

- Nhu cầu và định hướng giá trị:

Định hướng giá trị là định hướng của cá nhân hay một nhĩm xã hội tới

hệ thống giá trị này hay giá trị khác, trong đĩ các hiện tượng vật chất và tinhthần xuất hiện với tư cách là giá trị cĩ khả năng thoả mãn các nhu cầu và lợiÝch của họ

Định hướng giá trị chứa đựng các yếu tố nhận thức, ý chí và cảm xĩccũng như các khía cạnh đạo đức, thẩm mĩ trong sự phát triển nhân cách, là cơ

sở bên trong của hành vi, quyết định lối sống của chủ thể Định hướng giá trị

Trang 28

và nhu cầu của chủ thể cĩ mối quan hệ biện chứng, trong đĩ nhu cầu quyếtđịnh sự hình thành, phát triển của định hướng giá trị Ngược lại, định hướnggiá trị lại là cơ sở bên trong quyết định sự lùa chọn đối tượng cũng nhưphương thức thoả mãn nhu cầu.

1.2.2 Nhu cầu tham vấn tâm lý

1.2.2.1 Khái niệm tham vấn

a Tham vấn là gì?

Tham vấn là một dịch vụ rất quan trọng khơng chỉ với mọi người màquan trọng hơn đối với thế hệ trẻ luơn cần được sự giúp đỡ Cĩ thể nĩi, nhữngnghiên cứu về dịch vụ tham vấn và các vấn đề khác xung quanh khái niệm nàyvẫn luơn là đề tài tranh luận của các nhà nghiên cứu Việc sử dụng thuật ngữ

“tham vấn” hay “tư vấn” vẫn cịn gây nhiều tranh cãi, cĩ nhiều những tác giảđồng nhất “tham vấn” với “tư vấn”, nhưng lại cĩ người nêu lập luận đây là haithuật ngữ khác nhau Trong phạm vi đề tài nghiên cứu của mình, chúng tơi xinđưa ra mét số cách hiểu khác nhau của các tác giả khác nhau về khái niệm này

Theo từ điển tiếng Anh của đại học Oxford, thuật ngữ “counselling”

được định nghĩa là “professional advice and help given to people with aproblem” Nh vậy “Counselling” được hiểu là một chuyên gia hướng dẫn haytrợ giúp người khác khi những cá nhân này cĩ những khĩ khăn về tâm lý Khidịch sang tiếng Việt, thuật ngữ này thường được các tác giả dịch là tham vấn

Tác giả Carl Rogers (1952) đã mơ tả tham vấn nh là quá trình trợ giúp

trong mối quan hệ an tồn với nhà trị liệu, đối tượng tìm thấy sự thoải mái, chia sẻ

và chấp nhận những trải nghiệm đã từng bị chối bỏ để hướng tới thay đổi

J.W Gustad (1953) sau khi nghiên cứu khá nhiều khái niệm về tham

vấn đã định nghĩa: Tham vấn là một quá trình học hỏi được thực hiện trongmột mơi trường xã hội tương tác trực tiếp mét - mét Trong quá trình tươngtác này, người tham vấn là cá nhân cĩ năng lực chuyên mơn, kiến thức và kỹnăng tâm lý, sử dụng những phương pháp thích hợp để giúp người được tham

Trang 29

vấn hiểu biết về bản thân, đáp ứng nhu cầu, mục tiêu trong điều kiện cho phép

để trở nên hạnh phĩc và cĩ Ých hơn trong xã hội

D Blocher (1966) cho rằng tham vấn là sự giúp đỡ người kia nhận

thức được bản thân, những hành vi cĩ ảnh hưởng đến mơi trường xung quanh,đồng thời trợ giúp họ xây dựng những hành vi cĩ ý nghĩa, thiết lập mục tiêu vàphát triển những giá trị cho hành vi được mong đợi Trong khái niệm này, tácgiả đã quan tâm tới sự nhận thức hành vi và tập nhiễm hành vi mới

Theo các chuyên gia của hiệp hội tâm lý học Mĩ thì: “Tham vấn tâm

lý là quá trình cá nhân khắc phục những trở ngại tâm lý cĩ thể gặp trong quátrình trưởng thành, khiến người ta phát triển một cách lý tưởng”

Khái niệm tham vấn mặc dù mới được xuất hiện ở Việt Nam trong thờigian gần đây, nhưng với những nỗ lực nhằm phát triển loại hình hoạt độngnày trên cả bình diện lý luận và thực tiễn, các nhà khoa học đã nghiên cứu vàđưa ra một số khái niệm về tham vấn như sau:

Trong từ điển Tâm lý học, tác giả Nguyễn Khắc Viện hiểu tham vấn là

quá trình các chuyên gia tâm lý chẩn đốn, tìm hiểu căn nguyên và thiết lậpcách xử lý đối với những trẻ em cĩ vấn đề về tâm lý Ở đây, khái niệm thamvấn được nhìn nhận thiên về gĩc độ y học và giới hạn chủ yếu chỉ cho nhữngtrẻ em cĩ vấn đề về tâm lý

Tác giả Trần Quốc Thành xem tham vấn như là quá trình chuyên gia

tham vấn đặt mình vào vị trí của đương sự, hiểu vấn đề của đương sự và cùngđương sù chia sẻ, định hướng cho đương sự cách giải quyết vấn đề của họ chứkhơng thay họ giải quyết vấn đề

Tác giả Trần Thị Minh Đức đã đưa ra một khái niệm về tham vấn khá

tồn diện phản ánh nhiều gĩc độ Theo tác giả, tham vấn là một tiến trình tươngtác giữa người làm tham vấn - người cĩ nghề chuyên mơn và kỹ năng thamvấn, cĩ phẩm chất đạo đức của nghề tham vấn và được pháp luật thừa nhận -với thân chủ - người đang cĩ vấn đề khĩ khăn về tâm lý cần được giúp đỡ.Thơng qua các kỹ năng trao đổi, chia sẻ thân mật, tâm tình, giúp thân chủ hiểu

Trang 30

và chấp nhận thực tế của mình, tự tìm lấy tiềm năng bản thân để giải quyếtvấn đề của chính mình Trong định nghĩa này, bên cạnh việc đề cập đến cácyếu tố quan trọng nh tiến trình tương tác, yêu cầu về chuyên mơn nghiệp vụ,tác giả cịn nhấn mạnh yếu tố pháp lý đối với loại hình hoạt động này trong xãhội.

Theo tác giả Bùi Thị Xuân Mai, tham vấn hay tham vấn tâm lý đều

thuộc lĩnh vực cơng tác xã hội, với tư cách một hoạt động chuyên mơn, thamvấn được đánh giá như một cơng cụ đắc lực trong trợ giúp cá nhân hoặc giađình để giải quyết những vấn đề tâm lý - xã hội nảy sinh Tác giả định nghĩakhái niệm này như sau: “Tham vấn là một hoạt động mà nhà chuyên mơn,bằng kiến thức, hiểu biết và kỹ năng nghề nghiệp của mình thấu hiểu nhữngcảm xúc, suy nghĩ và hành vi của đối tượng (cá nhân, gia đình hay nhĩm),giúp họ khai thác nguồn lực, tiềm năng cho quá trình giải quyết [18, 21]

Theo bà Trần Thị Giồng: Tham vấn là một tiến trình liên hệ tương hỗ

giữa nhà tham vấn là người đã được huấn luyện, và thân chủ là người cầnđược giúp đỡ, vì người đĩ khơng thể tự mình giải quyết hay lo liệu được.Trong tiến trình đĩ, nhà tham vấn dùng những hiểu biết và những phươngpháp tâm lý để trợ giúp thân chủ khơi dậy tiềm năng để họ cĩ thể tự giải quyếtvấn đề đang gặp phảI [28, 21] Vì rằng thân chủ cĩ thể gặp hay cần một trongnhững trường hợp sau đây:

+ Vì họ cần giúp giải quyết một khĩ khăn hay vấn đề

+ Vì họ muốn ổn định, sửa đổi hay cải tiến một tình trạng một hành vi.+ Vì họ cần giúp để đưa ra một quyết định

+ Vì họ cần giúp để thích nghi với một hồn cảnh

+ Vì họ cần ý thức hơn về chính mình và cách mà họ đã dùng để phảnứng lại những ảnh hưởng của mơi trường

+ Vì họ muốn thiết lập và làm sáng tỏ những mục tiêu và giá trị chonhững hành động trong tương lai

Trang 31

+ Vì họ cần được giúp để hành động một cách độc lập và hài hồ vớingười khác.

+ Vì họ cần được giúp để đương đầu một cách cĩ hiệu quả hơn vớichính mình và mơi trường

+ Vì họ cần giải toả một uẩn ức

+ Vì họ cần phát triển sức khoẻ tinh thần

+ Vì họ cần giúp để chọn cho một ngành nghề thích hợp

+ Vì họ cần giúp để cĩ cuộc sống thoải mái, hạnh phĩc hơn

+ Vì họ cần sức mạnh và can đảm để đối diện với những vấn đề và đảmnhận đời mình với ý thức trách nhiệm

+ Vì họ cần thay đổi hoặc điều chỉnh cách suy luận cho hợp lý và hợpthực tại

+ Vì họ cần giúp để cĩ cái nhìn tích cực và khách quan về mình, vềngười khác, về các biến cố cuộc đời

+ Vì họ muốn tìm một hướng đi cho mình

+ Vì họ đã mất và cần tìm lại ý nghĩa cho cuộc sống

+ Vì họ cần giúp để quét bỏ những “rác rưởi” trong cuộc sống

Dù tiếp cận tham vấn từ gĩc độ nào thì hầu hết các tác giả đều nhấnmạnh khía cạnh tự giải quyết vấn đề của đối tượng với sự trợ giúp của nhàchuyên mơn Điều này cĩ nghĩa rằng, trong quá trình trợ giúp, người làm thamvấn bằng kiến thức và kỹ năng tham vấn, giúp đối tượng tự nhận thức để thayđổi, qua đĩ học hỏi cách thức đối phĩ với vấn đề trong cuộc sống, làm nền tảngcho việc thực hiện tốt chức năng xã hội của cá nhân

Từ các quan niệm nêu trên, chúng tơi thấy khái niệm của tác giả TrầnThị Giồng là khái niệm dễ tiếp cận hơn cả Trong luận văn của mình, chúngtơi sử dụng khái niệm này là khái niệm cơng cụ để tiến hành nghiên cứu

“Tham vấn là sự tương tác giữa nhà tham vấn và thân chủ, trong

quá trình này, nhà tham vấn sử dụng các kỹ năng chuyên mơn giúp thân chủ khơi dậy tiềm năng để họ cĩ thể tù giải quyết vấn đề đang gặp phải”.

Trang 32

Với bản chất như trên, tham vấn học đường là quá trình tham vấn đượctiến hành trong trường học Đây là lĩnh vực tương đối rộng, cĩ thể bao gồmcác khía cạnh sau:

+ Tham vấn cho học sinh nhằm giải quyết những khĩ khăn tâm lý

+ Tham vấn hướng nghiệp hay tư vấn nghề

+ Hướng dẫn phát triển nhĩm chính thức

+ Tham vấn, trị liệu cho các trẻ rối nhiễu tâm lý

+ Tham vấn cho phơ huynh học sinh

+ Tham vấn cho giáo viên và người làm cơng tác quản lý giáo dục.+ Tham vấn cho nhĩm học sinh cĩ cùng vấn đề

b Đặc điểm của hoạt động tham vấn

Hoạt động tham vấn được diễn ra trong một quá trình với các hoạt độngxây dựng mối quan hệ, khai thác tìm hiểu xác định vấn đề, giải quyết vấn đề

Về bản chất, tham vấn là hoạt động hay phương pháp trợ giúp đốitượng tự giải quyết vấn đề chứ khơng phải là hoạt động đưa ra lời khuyên nhưtừng được hiểu Sự trợ giúp ở đây được thể hiện qua việc giúp đối tượng hiểuđược chính họ, hồn cảnh của họ, khám phá và sử dụng những tiềm năngnguồn lực đang tồn tại trong bản thân họ, hay xung quanh họ để giải quyếtvấn đề Với ý nghĩa này, tham vấn cịn cĩ tác dụng giúp đối tượng nâng caokhả năng đối phĩ với vấn đề trong cuộc sống

Hoạt động tham vấn được diễn ra trên cơ sở mối quan hệ giao tiếp đặcbiệt, địi hỏi sự tương tác tích cực giữa người làm tham vấn - là người trợ giúp

- và đối tượng - là người cĩ vấn đề về tâm lý xã hội bởi nhiều lý do khác nhau.Mối quan hệ tương tác này chủ yếu được thực hiện trong tương tác trực tiếp

Người làm tham vấn là người được trang bị các giá trị, thái độ đạo đứcnghề nghiệp, những tri thức hiểu biết về tâm lý con người, và các kỹ năngtham vấn để thấu hiểu đối tượng, giúp đối tượng tự vượt lên chính mình

Trang 33

Đối tượng được tham vấn do những nguyên nhân khác nhau trở nênmất cân bằng về tâm lý, khĩ khăn trong thích nghi, hồ nhập xã hội Trongnhiều tài liệu người được tham vấn được gọi là thân chủ, hay khách hàng(Client).

Tham vấn cĩ thể là một hoạt động chuyên mơn, hoặc một dạng dịch vụ

xã hội, hay mối quan hệ trợ giúp được sử dụng bởi những người làm tham vấnchuyên nghiệp, hay bán chuyên nghiệp, được xem như những người làm cơngtác trợ giúp

c Các bước trong quá trình tham vấn

Hiện nay, nhiều tác giả trong và ngồi nước đưa ra các quan điểm khácnhau về các giai đoạn của quá trình tham vấn Quan điểm phổ biến nhất là mơhình tham vấn ba giai đoạn và mơ hình tham vấn năm giai đoạn

Trung tâm tư vấn - truyền thơng sức khoẻ sinh sản và phát triển cộngđồng đưa ra mơ hình tham vấn 5 giai đoạn gồm:

1 Thiết lập mối quan hệ, gây thiện cảm với khách hàng

2 Tập hợp thơng tin xác định vấn đề

3 Cung cấp thơng tin

4 Giúp đỡ khách hàng tìm ra các giải pháp

5 Giúp khách hàng lùa chọn giải pháp để giải quyết vấn đề

Trong cuốn “Những kỹ năng tham vấn cơ bản” (basic couselling skills)tác giả Richard Nelson - Jones đã đưa ra mơ hình tham vấn ba giai đoạn RUC(Relation - Understaning - Changing) Cụ thể:

Giai đoạn 1: Xây dựng quan hệ

Giai đoạn 2: Tìm hiểu, nhận thức vấn đề

Giai đoạn 3: Giúp thân chủ thay đổi

Từ các mơ hình tham vấn theo giai đoạn như trên, với quan điểm: mơhình các giai đoạn của quá trình tham vấn phải mơ tả được quy trình tiến hànhmột ca tham vấn, chúng tơi mạnh dạn nêu ra các giai đoạn tiến hành một catham vấn như sau:

Giai đoạn 1: Thiết lập quan hệ

Trang 34

Giai đoạn 2: Thu thập, xử lý thơng tin, đánh giá vấn đề

Giai đoạn 3: Tìm hiểu các giải pháp và giúp thân chủ lùa chọn một giảipháp thích hợp nhất

Giai đoạn 4: Giám sát và trợ giúp thân chủ thực hiện giải pháp

Giai đoạn 5: Kết thúc ca tham vấn

* Giai đoạn 1: Thiết lập quan hệ

Đây là giai đoạn khởi đầu, khơng thể thiếu và cĩ ý nghĩa rất quan trọngtrong suốt tiến trình tham vấn Hiệu quả của mối quan hệ trợ giúp phụ thuộctrực tiếp vào tính chất của mối quan hệ giữa nhà tham vấn và người đượctham vấn Do đĩ, để cĩ một quan hệ trợ giúp tốt đẹp, nhà tham vấn cần chú ýđến giai đoạn khởi đầu này

Giai đoạn này được đánh dấu bằng thời điểm nhà tham vấn và thân chủ

cĩ sự tiếp xúc đầu tiên Ở đây, cả nhà tham vấn và thân chủ đều rất cần cĩnhững thơng tin tối thiểu về nhau như tên, tuổi, cơng việc, nơi ở, mục đíchcủa buổi tiếp xúc v.v để cĩ thể chính thức bắt đầu buổi làm việc Trong giaiđoạn này nhà tham vấn cần tế nhị đặt những câu hỏi nhằm khai thác thơng tin

và thơng tin sẽ được hồn thiện trong suốt quá trình tham vấn, tránh việc đặtcâu hỏi liên tiếp dễ gây cho thân chủ cảm giác bị thẩm vấn

Yêu cầu quan trọng nhất trong giai đoạn này là nhà tham vấn phải xâydựng được mối quan hệ trợ giúp tích cực, tạo điểm khởi đầu thuận lợi cho mộttiến trình trợ giúp tốt đẹp, bằng cách tạo cho thân chủ cảm giác thực sự tintưởng và an tồn khi tiếp xúc với nhà tham vấn

Trong giai đoạn thiết lập quan hệ, nhà tham vấn cần giúp thân chủ nĩi

ra được mục đích của buổi tiếp xúc, đồng thời cũng cần làm cho thân chủ hiểu

rõ cách thức của sự trợ giúp và vai trị, nhiệm vụ của mỗi bên trong tiến trìnhnày Mục tiêu của giai đoạn này là phải thiết lập được mối quan hệ trợ giúptích cực, tin tưởng và cách thức làm việc giữa nhà tham vấn và thân chủ

Trang 35

* Giai đoạn 2: Thu thập, xử lý thơng tin, đánh giá vấn đề

Mục tiêu chính của giai đoạn này là cả thân chủ và nhà tham vấn xácđịnh được hiện trạng của hệ thống các vấn đề đang tồn tại ở thân chủ vànhững nguyên nhân gây ra chúng Để thực hiện được mục tiêu này, nhà thamvấn cần thực hiện những cơng việc chính sau:

- Lắng nghe, chia sẻ cùng thân chủ

- Xác định một hệ thống các vấn đề đang tồn tại ở thân chủ theo thứ tự

ưu tiên giải quyết

- Cùng thân chủ phân tích, xác định hiện trạng của từng vấn đề cụ thể

và đánh giá những nguyên nhân gây ra chĩng

Đây là giai đoạn nhà tham vấn cần vận dụng đồng bộ, nhuần nhuyễn tất

cả các kỹ năng tham vấn để khai thác, xử lý thơng tin, trong đĩ, lắng nghe vàđặt câu hỏi là hai kỹ năng cĩ vai trị đặc biệt quan trọng Kết thúc giai đoạnnày, nhà tham vấn cần làm cho thân chủ thấy được bức tranh tồn cảnh, đầy đủ

và trung thực về những vấn đề mà họ đang gặp phải

* Giai đoạn 3: Tìm kiếm các giải pháp và giúp thân chủ lùa chọn một giải pháp thích hợp nhất

Mục tiêu nổi bật của bước này là nhà tham vấn phải giúp thân chủ đưa

ra được một hệ thống các giải pháp cĩ thể thực hiện và lùa chọn được một giảipháp tối ưu nhất Ở đây, nhà tham vấn cần chú ý khơng nên tự mình đưa racác giải pháp cho thân chủ Trong điều kiện tối ưu, nên tĩm lược lại các vấn

đề của thân chủ, trên cơ sở đĩ, đề nghị họ tự đưa ra các giải pháp để cải thiệntình trạng của mình Trong điều kiện nhà tham vấn đã sử dụng mọi biện phápnhưng thân chủ vẫn khơng thể tự đưa ra giải pháp thì nhà tham vấn cĩ thể gợi

ý cho thân chủ một số giải pháp Tuy nhiên, chuyên gia tham vấn nên đưa racác giải pháp dưới dạng gợi ý và nhiều tối đa trong khả năng cĩ thể, tránh tìnhtrạng chỉ đưa ra một giải pháp duy nhất

Sau khi đã tìm được giải pháp, nhiệm vụ tiếp theo của nhà tham vấn làtrợ giúp để thân chủ cĩ thể lùa chọn được một giải pháp hợp lý nhất Để làm

Trang 36

được điều này, nhà tham vấn cần gợi ý cho thân chủ hiểu được tồn bộ nhữngmặt tích cực, tiêu cực, những điểm mạnh, điểm yếu của từng giải pháp Thơngthường, rất Ýt cĩ một giải pháp tuyệt đối ưu điểm, thoả mãn mọi yêu cầu củathân chủ Vì vậy, thân chủ cần cân nhắc kỹ và lùa chọn một giải pháp phù hợpnhất cho mình Sau khi giải pháp đã được thống nhất, nhà tham vấn và thânchủ phải đánh giá và dự kiến tồn bộ những khĩ khăn cĩ thể gặp phải, từ đĩ, dựkiến giải pháp xử lý Từ những thơng tin này, nhà tham vấn và thân chủ thốngnhất chiến lược hành động giải quyết vấn đề.

* Giai đoạn 4: Giám sát và trợ giúp thân chủ thực hiện giải pháp

Cùng với một giải pháp hợp lý mà thân chủ đã lùa chọn, quá trình giámsát và trợ giúp của nhà tham vấn để thân chủ thực thi các giải pháp cĩ ảnhhưởng rất lớn đến kết quả tham vấn Trong tiến trình thực thi các giải pháp,nhà tham vấn cần kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện theo định kỳ Trongquá trình này, nhà tham vấn và thân chủ kịp thời phát hiện và xử lý những khĩkhăn mới nảy sinh trong tiến trình thực hiện Quá trình giám sát và trợ giúpviệc thực hiện kế hoạch cĩ thể diễn ra trong một thời gian tương đối dài Ởđây, nỗ lực thực thi giải pháp của thân chủ cĩ vai trị quyết định nhưng sự giámsát và trợ giúp của nhà tham vấn cĩ vai trị rất quan trọng

* Giai đoạn 5: Kết thúc

Đây là giai đoạn cuối cùng của buổi tham vấn hoặc ca tham vấn Trongcuối mỗi buổi tham vấn, bước kết thúc được sử dụng để tĩm lược, xác nhận lạinhững vấn đề cơ bản đã được thống nhất trong buổi làm việc, những kế hoạchthực hiện cĩ thể cĩ của thân chủ và những cơng việc của buổi làm việc tiếptheo Giai đoạn kết thúc được tiến hành vào cuối ca tham vấn chủ yếu nhằmmục đích hệ thống lại tồn bộ những vấn đề mà thân chủ đã gặp phải, tiến trìnhgiải quyết chúng, khẳng định những kết quả mà thân chủ đã đạt được sau quátrình tham vấn và kèm theo những bài học cụ thể được rĩt ra từ tiến trình này.Điều này khơng những giúp thân chủ giải quyết những khĩ khăn hiện tại trước

Trang 37

mắt mà cịn giúp họ nâng cao năng lực ứng phĩ với các vấn đề tương tự cĩ thểxảy đến trong tương lai.

Trên đây là các bước của một ca tham vấn Các giai đoạn này cĩ thểkhơng nhất thiết phải diễn ra một cách tuần tự, nối tiếp nhau Tuy nhiên, xéttheo một tiến trình tham vấn, thơng thường, việc giải quyết vấn đề được diễn

ra với các bước như trên

d Các loại hình tham vấn

* Hình thức tham vấn

Sù can thiệp của tham vấn cĩ thể diễn ra dưới ba hình thức: cá nhân, giađình hoặc nhĩm

- Hình thức cá nhân: Hình thức cá nhân cĩ nghĩa là chỉ một người trong

vai trị thân chủ, như vậy chỉ một người sử dụng một dịch vụ nhất định và là

“đơn vị chú ý” Trong thuật ngữ chuyên mơn cơng việc này được gọi là “mộtvới một”, hoặc nĩi cách khác một thân chủ làm việc với một người tham vấn.Đối với trẻ, tham vấn cá nhân cĩ thể được thực hiện qua buổi nĩi chuyện, sựvui chơi chữa bệnh như diễn kịch với con thĩ, đồ chơi, vẽ, nặn đất v.v… tất cảnhững điều đĩ giúp tiếp cận trí tưởng tượng, những cảm xúc, những lo lắngcủa trẻ

- Hình thức gia đình: Hình thức gia đình cĩ ý nghĩa là một số hoặc tất cả

thành viên trong mét gia đình cơ bản và đại gia đình tự tới hoặc tới dưới sức

Ðp của xã hội để làm dịu đi những vấn đề liên quan với mức độ lớn hoặc nhỏđến tồn bộ hay đa phần Hình thức này rất cĩ tác dụng khi cĩ sự mâu thuẫnthuộc chức năng do thiếu sĩt và cĩ những cuộc nĩi xấu nhau trong gia đình Cảgia đình ngồi lại với nhau cùng với nhân viên cơng tác xã hội, người làmtham vấn để thảo luận những vấn đề trong gia đình, xem xét các thành viênnhận định do nguyên nhân nào nảy sinh vấn đề, cần làm gì để giải quyết.Trọng tâm là ảnh hưởng qua lại giao tiếp cũng như sự liên kết trong gia đình

- Hình thức nhĩm: Hình thức nhĩm cĩ nghĩa là sự tập hợp những cá nhân

khơng cĩ liên quan với nhau để đạt một mục đích nào đĩ làm giảm bớt những

Trang 38

vấn đề khĩ khăn của cá nhân hoặc vấn đề mang tính xã hội nhằm đề cao sựphát triển cá nhân Ưu điểm của hình thức này đối với trẻ em là giúp các emhọc hỏi thực hành các kỹ năng xã hội, và thu hĩt được sự ủng hộ bạn hữu lẫnnhau Đối với nhân viên tham vấn, cĩ thể trực tiếp đánh giá những thiếu sĩttrong những sự việc, những người cùng địa vị ảnh hưởng lẫn nhau như sự gây

sự, rút lui tránh né và các kỹ năng xã hội kém cỏi khác

Nhìn chung, cho dù tham vấn diễn ra dưới hình thức nào thì cũng đi tớimục đích chung là:

Giúp thân chủ thay đổi tình trạng cảm xúc bất lợi hoặc cải thiện hoặctăng cường động cơ để thay đổi hành vi khi sù thay đổi hành vi là cần thiết

Giúp các thân chủ tăng thêm hiểu biết về bản thân và hồn cảnh của họbằng cách cung cấp cho họ những thơng tin cĩ giá trị thích hợp

Đề xuất với họ những lùa chọn mang tính thực tế phải phù hợp vớinhững nhu cầu, tình trạng cảm xúc, lai lịch văn hố và niềm tin cá nhân củacác thân chủ

Giúp đỡ các thân chủ đưa ra các quyết định lành mạnh dùa trên nhữngthơng tin sẵn cĩ và những khả năng giúp đỡ

Cung cấp cho các thân chủ sự giúp đỡ trong thời kỳ khủng hoảng.Hướng dẫn các thân chủ thực hiện các quyết định của họ

Tĩm lại, cơng tác tham vấn dùa trên nguyên lý cơ bản cho rằng conngười cĩ khả năng tự giúp chính mình và bởi vậy các nguyên tắc về sự tựquyết định, tự tham gia vào tiến trình tham vấn phải được thực hiện

* Loại hình tham vấn

Thực tế hiện này cĩ 6 loại hình than vấn tâm lý cơ bản, cụ thể là:

- Tham vấn qua báo: Đây là loại hình tham vấn gián tiếp xuất hiện sớmnhất ở Việt Nam, thường tham vấn cho các thân chủ gặp rắc rối trong tìnhyêu, hơn nhân và hạnh phĩc gia đình Với tuổi học sinh thì cĩ những thắc mắc

về tình yêu, tình bạn khác giới, trong quan hệ với thầy cơ, bè bạn… thân chủviết ra những khĩ khăn tâm lý mà mình gặp phải và mong nhà tham vấn giúp

Trang 39

đỡ, gỡ rối những khĩ khăn của mình Báo chí là phương tiện thơng tin đạichúng nên nguyên tắc giữ bí mật khơng được thực hiện tuyệt đối.

Loại hình tham vấn này thường xuất hiện trên các báo như: tiền phong,phụ nữ, sinh viên, hạnh phĩc gia đình Với tuổi học sinh thì cĩ báo Hoa học trị,báo thiếu niên tiền phong

- Tham vấn qua đài

Hiện nay trên đài tiếng nĩi Việt Nam cĩ các chương trình như “cửa sổtình yêu”, “cơ tấm ngày nay” Ở đây thân chủ gặp những vấn đề khĩ khăn vềsức khoẻ, giới tính và tình bạn, tình yêu gọi điện bày tỏ với các chuyên giatham vấn họ sẽ được trợ giúp, giải đáp các khĩ khăn Cũng giống như thamvấn qua báo, tham vấn qua đài là loại hình tham vấn qua phương tiện thơngtin đại chúng nên nguyên tắc giữ bí mật cũng khơng được thực hiện tốt

- Tham vấn qua điện thoại

Loại hình tham vấn này khá phát triển trong thời gian gần đây Thânchủ cĩ khĩ khăn trong cuộc sống gọi điện thoại đến để được hỗ trợ vượt quanhững khĩ khăn này Loại hình này đã bắt đầu đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng Trong loại hình tham vấn này, nguyên tắc bí mật thơng tin chothân chủ được bảo đảm Hiện nay ở Việt Nam cĩ nhiều trung tâm tham vấnqua điện thoại như: “Trung tâm tư vấn hạnh phĩc gia đình”; “Trung tâm tưvấn sức khoẻ sinh sản”; “Trung tâm tư vấn kỹ năng cuộc sống”; đường dây tưvấn và hỗ trợ trẻ em của Uỷ ban dân sè - gia đình và trẻ em Việt Nam

- Tham vấn trực tiếp tại trung tâm tham vấn

Trong loại hình này, nhà tham vấn và thân chủ đối thoại trực tiếp vớinhau Đây là cách tối ưu nhất giúp thân chủ vượt qua những khĩ khăn, trởngại, bởi loại hình tham vấn này giúp nhà tham vấn hiểu sâu sắc hơn về vấn

đề của thân chủ đang gặp phải Chính vì thế nĩ được coi là một loại hình thamvấn cĩ hiệu quả nhất đồng thời cũng là loại hình địi hỏi nhà tham vấn phải sửdụng phối hợp các kỹ năng tham vấn để khai thác thơng tin, phản hồi cảmxúc, phản ánh lại Cĩ những vấn đề của thân chủ chỉ giải quyết thành cơng

Trang 40

thơng qua hình thức tham vấn này Loại hình tham vấn này cho phép khámphá thành cơng chiều sâu vơ thức của thân chủ và chiều sâu cảm xúc, tìnhcảm của họ Cĩ thể là tham vấn cá nhân, tham vấn gia đình và tham vấn nhĩm.Với loại hình này nguyên tắc bí mật tuyệt đối được thực hiện Ở nước ta hiệnnay loại hình tham vấn này chưa được phát triển nhiều.

- Tham vấn qua Internet

Loại hình tham vấn này mới phát triển trong thời gian gần đây và nĩ bắtđầu đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng Internet Ở đây thân chủ sửdụng hình thức viết thư điện tử, qua đĩ thực hiện mong muốn được tham vấn

về những khĩ khăn của mình, hay bằng hình thức tham vấn trực tuyến Loạihình này cĩ những đặc điểm giống loại hình tham vấn qua báo và điện thoại.Nhưng cĩ khác là thân chủ dùng cả hai hình thức viết thư, gọi điện để giải toảđược những khĩ khăn tâm lý của mình

- Tham vấn qua truyền hình

Tham vấn qua truyền hình được thực hiện thơng qua các chương trìnhcủa đài truyền hình Việt Nam như chương trình văn hố ứng xử, người xây tổ

Êm, sức khoẻ là vàng Các chương trình này đưa ra những chủ đề mà conngười hay gặp khĩ khăn nhất và mời các chuyên gia tâm lý bàn luận về cáchgiải quyết

Túm lại, trong các loại hình tham vấn trên, ở nước ta hiện nay cĩ sựphát triển khá nhiều của loại hình tham vấn qua điện thoại Đõy là loại hìnhtham vấn phổ biến nhất ở nước ta trong giai đoạn hiện nay Cĩ thể chất lượngcủa các trung tõm tham vấn qua điện thoại là vấn đề cũn nhiều điều phải bàn,song trong thời điểm hiện tại đõy là hình thức tham vấn tiện ích và hữu hiệunhất để hỗ trợ mọi người những cách thức ứng phĩ và vượt qua những khĩkhăn thường gặp trong cuộc sống

e Những vấn đề cần chú ý đối với nhà tham vấn

Tham vấn khơng đưa ra lời khuyên, đề nghị hoặc quan điểm riêng Nĩivới một ai đĩ những điều mà nhà tham vấn nghĩ họ nên làm để giải quyết một

Ngày đăng: 18/04/2015, 10:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Mẫu khách thể nghiên cứu - tiểu luận vấn đề mà chủ nghĩa hành vi cổ điển bỏ qua, tức là nghiên cứu xem có cái gì xảy ra giữa S và R
Bảng 2.1. Mẫu khách thể nghiên cứu (Trang 57)
Bảng 3.1. Cảm nhận về cuộc sống và học tập của học sinh THCS - tiểu luận vấn đề mà chủ nghĩa hành vi cổ điển bỏ qua, tức là nghiên cứu xem có cái gì xảy ra giữa S và R
Bảng 3.1. Cảm nhận về cuộc sống và học tập của học sinh THCS (Trang 66)
Bảng 3.4. Nội dung những khĩ khăn tâm lý ở HS THCS (theo địa bàn) - tiểu luận vấn đề mà chủ nghĩa hành vi cổ điển bỏ qua, tức là nghiên cứu xem có cái gì xảy ra giữa S và R
Bảng 3.4. Nội dung những khĩ khăn tâm lý ở HS THCS (theo địa bàn) (Trang 74)
Bảng 3.5. Thái độ của học sinh THCS trước những khĩ khăn tâm lý trong cuộc sống và trong học tập - tiểu luận vấn đề mà chủ nghĩa hành vi cổ điển bỏ qua, tức là nghiên cứu xem có cái gì xảy ra giữa S và R
Bảng 3.5. Thái độ của học sinh THCS trước những khĩ khăn tâm lý trong cuộc sống và trong học tập (Trang 77)
Bảng 3.7.Những nguyên nhân cản trở HS THCS đến với các dịch vụ tham vấn tâm lý (theo giới tính) - tiểu luận vấn đề mà chủ nghĩa hành vi cổ điển bỏ qua, tức là nghiên cứu xem có cái gì xảy ra giữa S và R
Bảng 3.7. Những nguyên nhân cản trở HS THCS đến với các dịch vụ tham vấn tâm lý (theo giới tính) (Trang 87)
Bảng 3.8. Nguyên nhân cản trở HS đến với các dịch vụ tham vấn tâm lý - tiểu luận vấn đề mà chủ nghĩa hành vi cổ điển bỏ qua, tức là nghiên cứu xem có cái gì xảy ra giữa S và R
Bảng 3.8. Nguyên nhân cản trở HS đến với các dịch vụ tham vấn tâm lý (Trang 89)
Bảng 3.9. Hệ thống các hình thức tham vấn cho học sinh THCS - tiểu luận vấn đề mà chủ nghĩa hành vi cổ điển bỏ qua, tức là nghiên cứu xem có cái gì xảy ra giữa S và R
Bảng 3.9. Hệ thống các hình thức tham vấn cho học sinh THCS (Trang 92)
Bảng 3.10. Hệ thống các hình thức tham vấn cho học sinh THCS (địa bàn) - tiểu luận vấn đề mà chủ nghĩa hành vi cổ điển bỏ qua, tức là nghiên cứu xem có cái gì xảy ra giữa S và R
Bảng 3.10. Hệ thống các hình thức tham vấn cho học sinh THCS (địa bàn) (Trang 94)
Bảng 3.11.Các tổ chức đảm nhiệm cơng tác tham vấn cho học sinh THCS - tiểu luận vấn đề mà chủ nghĩa hành vi cổ điển bỏ qua, tức là nghiên cứu xem có cái gì xảy ra giữa S và R
Bảng 3.11. Các tổ chức đảm nhiệm cơng tác tham vấn cho học sinh THCS (Trang 96)
Bảng 3.13. Mức độ cần thiết phải cĩ một phịng tham vấn tại trường của học sinh THCS - tiểu luận vấn đề mà chủ nghĩa hành vi cổ điển bỏ qua, tức là nghiên cứu xem có cái gì xảy ra giữa S và R
Bảng 3.13. Mức độ cần thiết phải cĩ một phịng tham vấn tại trường của học sinh THCS (Trang 98)
Bảng 3.14. í kiến của học sinh về việc tham gia tham vấn tâm lý khi phịng tham vấn được mở tại trường (theo giới) - tiểu luận vấn đề mà chủ nghĩa hành vi cổ điển bỏ qua, tức là nghiên cứu xem có cái gì xảy ra giữa S và R
Bảng 3.14. í kiến của học sinh về việc tham gia tham vấn tâm lý khi phịng tham vấn được mở tại trường (theo giới) (Trang 99)
Bảng 3.15. í kiến của học sinh về việc tham gia tham vấn tâm lý khi phịng tham vấn được mở tại trường (theo địa bàn) - tiểu luận vấn đề mà chủ nghĩa hành vi cổ điển bỏ qua, tức là nghiên cứu xem có cái gì xảy ra giữa S và R
Bảng 3.15. í kiến của học sinh về việc tham gia tham vấn tâm lý khi phịng tham vấn được mở tại trường (theo địa bàn) (Trang 100)
Bảng 3.16. í kiến của học sinh về đội ngũ cán bộ tham vấn - tiểu luận vấn đề mà chủ nghĩa hành vi cổ điển bỏ qua, tức là nghiên cứu xem có cái gì xảy ra giữa S và R
Bảng 3.16. í kiến của học sinh về đội ngũ cán bộ tham vấn (Trang 101)
Bảng 3.9.1. Cảm nhận của học sinh lớp TN và lớp ĐC về cuộc sống và học tập trước và sau thử nghiệm tác động - tiểu luận vấn đề mà chủ nghĩa hành vi cổ điển bỏ qua, tức là nghiên cứu xem có cái gì xảy ra giữa S và R
Bảng 3.9.1. Cảm nhận của học sinh lớp TN và lớp ĐC về cuộc sống và học tập trước và sau thử nghiệm tác động (Trang 104)
Bảng 3.9.3. Cảm nhận về bầu khơng khí tâm lý tập thể của học sinh lớp TN và lớp ĐC trường THCS Thanh Xuân Nam trước và sau tác động - tiểu luận vấn đề mà chủ nghĩa hành vi cổ điển bỏ qua, tức là nghiên cứu xem có cái gì xảy ra giữa S và R
Bảng 3.9.3. Cảm nhận về bầu khơng khí tâm lý tập thể của học sinh lớp TN và lớp ĐC trường THCS Thanh Xuân Nam trước và sau tác động (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w