Con người vừa là chủ thể, vừa là đối tượng, vừa là quan hệ quản lý sự tiếp xúc tâm lý giữa người cán bộ quản lý chủ thể giao tiếp với đối tượng quản lý - cá nhân và tập thể khách thể gia
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA TÂM LÝ HỌC
-
niên luận
Một số đặc điểm giao tiếp của người cán bộ quản lý
Sinh viên thực hiện : Lê Thị Tuyết
Chuyên ngành : Tâm lý xã hội
Hà Nội, 06 - 2005
PHẦN I: MỞ ĐẦU
Trang 22
Trong Tâm lý học quản lý, con người được coi là yếu tố trung tâm
xuyên suốt quá trình quản lý Con người vừa là chủ thể, vừa là đối
tượng, vừa là quan hệ quản lý sự tiếp xúc tâm lý giữa người cán bộ quản
lý (chủ thể giao tiếp) với đối tượng quản lý - cá nhân và tập thể (khách
thể giao tiếp) trong quản lý là giao tiếp trong quản lý - nội dung cơ bản
của công tác quản lý, vì vậy, việc nghiên cứu những vấn đề lý luận về
đặc điểm giao tiếp trong quản lý của người cán bộ quản lý có ý nghĩa rất
quan trọng
Nghị quyết Trung ương 3 khoá VIII đặt ra việc xây dựng và thực
hiện thiết chế dân chủ ở cơ sở Thiết chế dân chủ ở cơ sở chỉ thực sự
được đảm bảo khi người cán bộ quản lý cơ sở có đặc điểm giao tiếp
trong quản lý
Hiện nay, trước yêu cầu đổi mới của công tác quản lý, người cán
bộ quản lý cẩn phải được đào tạo cơ bản, phải được bồi dưỡng thường
xuyên về lý luận và nghiệp vụ quản lý để tiêu chuẩn hoá về mọi mặt, đặc
biệt là đặc điểm giao tiếp trong quản lý
Xuất phát từ lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài :
“Một số đặc điểm giao tiếp của người cán bộ quản lý”, nhằm mục đích
làm rõ hơn lý luận về giao tiếp, đặc điểm giao tiếp trong quản lý của
người cán bộ quản lý Đồng thời, để làm sáng tỏ đề tài nghiên cứu thì
nhiệm vụ cần giải quyết cụ thể là: hệ thống hoá khái niệm giao tiếp và
đặc điểm giao tiếp trong hoạt động, hệ thống hoá lý luận về đặc điểm
giao tiếp trong quản lý của người cán bộ quản lý
Trang 33
PHẦN II : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1 KHÁI NIỆM GIAO TIẾP:
Nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề giáo tiếp dưới các hình thức
khác nhau:
Trong giáo trình “Tâm lý học” tác giả Phạm Minh Hạc định nghĩa:
“Giao tiếp là hoạt động một xác lập và vận hành các quan hệ người -
người để thực hiện hoá các quan hệ xã hội người ta với nhau”(1)
Trong giáo trình “Tâm lý học đại cương”, Nguyễn Quang Uẩn viết:
“Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý giữa người và người, thông qua đó con
người trao đổi với nhau về thông tin, cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh
hưởng tác động qua lại với nhau Hay nói khác đi, giao tiếp xác lập và
vận hành các quan hệ người - người, hiện thực hoá các quan hệ xã hội
giữa chủ thể giao tiếp này với chủ thể khác”(2)
Trong “Vấn đề giao tiếp”, Nguyễn Văn Lê đã chỉ ra rất nhiều định
nghĩa về giao tiếp tiểu biểu như:
- Các nhà tâm lý học nhân cách cho rằng: “Giao tiếp là quá trình
tác động qua lại giữa người và người thông qua đó sự tiếp xúc tâm lý
được thực hiện và các quan hệ liên nhân cách được cụ thể hoá”
- Các nhà Tâm lý học kinh doanh định nghĩa: “Giao tiếp là một quá
trình trong đó một kích thích dưới dạng một thông điệp, được một bộ
phát tin truyền đi nhằm tác động và gây ra một hiệu quả khi đi tới một
bộ thu”
Như vậy, giao tiếp là một hiện tượng tâm lý rất phức tạp và nhiều
mặt, nhiều cấp độ khác nhau có định nghĩa thu hẹp, có định nghĩa mở
rộng khái niệm giao tiếp Tuy nhiên, các nhà Tâm lý học Mác xít và đa
số các nhà tâm lý học Việt Nam đều có chung quan điểm là công nhận
giao tiếp là sự tiếp xúc tam lý giữa người và người, trong đó có sự trao
(1 )
Phạm Minh Hạc - Tâm lý học, tr44, Nxb Giáo dục - 1998
(2 )
Nguyễn Quang Uẩn - Tâm lý học đại cương, trang 49, Nxb ĐHQGHN - 2000
Trang 44
đổi tư tưởng, tình cảm, tác động lẫn nhau, ảnh hưởng lẫn nhau Từ định
nghĩa này, có thể rút ra một số đặc điểm cơ bản của giao tiếp với tư cách
là một phạm trù đồng đẳng với hoạt động:
+ Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý (nhu cầu, mục đích, nhận thức,
tình cảm, ý chí ) giữa hai hay nhiều người
+ Trong giao tiếp diễn ra sự trao đổi thông tin, sự hiểu biết, sự
rung cảm và ảnh hưởng lẫn nhau
+ Giao tiếp diễn ra trong những tình huống cụ thể với phương tiện
ngôn ngữ và phi ngôn ngữ
+ Trong giao tiếp có sự khác biệt về nhận thức, tình cảm, ý chí, vai
trò, vị trí xã hội của các chủ thể trong giao tiếp
+ Tính được nhận thức của giao tiếp thể hiện ở chỗ: trước khi tiếp
xúc, mỗi chủ thể đều phải ý thức rõ ràng về mục đích, nội dung, phương
tiện mà mình sẽ sử dụng để thực hiện giao tiếp cũng như những diễn
biến tâm lý của mình, đối phương khi họ đang giao tiếp với mình
+ Giao tiếp không chỉ là điều kiện mà còn là nội dung cơ bản của
hoạt động nhất định
Tóm lại, để phục vụ nghiên cứu đề tài về đặc điểm giao tiếp của
người cán bộ quản lý, dựa trên các dấu hiệu trên, chúng tôi thống nhất
định nghĩa giao tiếp như sau: Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý giữa hai hay
nhiều người, thông qua đó con người trao đổi với nhau về thông tin, về
cảm xúc, nhận thức lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau dựa
vào phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, diễn ra trong những tình
huống cụ thể, nhằm thực hiện mục đích của một hoạt động nhất định
2 ĐẶC ĐIỂM GIAO TIẾP
2.1 Giao ti ếp và hoạt động:
A.A Leonchiev xem giao tiếp là một dạng đặc biệt của hoạt động
có đối tượng, biểu hiện sự tác động qua lại giữa chủ thể - chủ thể
Trang 55
B.Ph.Lourov xem giao tiếp là phmj trù đồng đẳng với phạm trù
hoạt động, biểu hiện sự tác động qua lại và chuyển hoá lẫn nhau giữa
chủ thể - chủ thể
Các nhà Tâm lý học cho rằng: hoạt động là quy luật chung nhất
của Tâm lý học về con người Giao tiếp là một dạng hoạt động phản ánh
mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể - khách thể Hai khái niệm này
ngang bằng nhau và có quan hệ gắn bó khăng khít với nhau trong phạm
trù hoạt động, là hai mặt thống nhất của cuộc sống con người, của sự
phát triển tâm lý
Giao tiếp và hoạt động thống nhất với nhau khi giao tiếp là một
dạng, một nội dung của hoạt động, có cấu trúc, đặc điểm của nó, đồng
thời giao tiếp vẫn giữ được cấu trúc đặc điểm của mình
2.2 Đặc điểm giao tiếp trong hoạt động:
Giao tiếp vừa mang những đặc điểm riêng, và khi tham gia vào
hoạt động, nó còn mang đặc điểm của hoạt động Các đặc điểm giao tiếp
trong hoạt động bao gồm ba nhóm sau:
1 Chủ thể hoạt động bao gồm các đặc điểm nhu cầu giao tiếp, các
phẩm chất nhân cách, phong cách giao tiếp, kỹ năng giao tiếp
2 Đối tượng hoạt động có đặc điểm giao tiếp - đặc điểm hoạt động
sau: nhu cầu giao tiếp, nhận thức trong giao tiếp, các phẩm chất nhân
cách trong giao tiếp, phong cách giao tiếp, kỹ năng giao tiếp Nếu là tập
thể, nhóm còn bao gồm một số yếu tố tâm lý xã hội trong giao tiếp như
tâm lý nghề nghiệp, dư luận xã hội
3 Sự tác động qua lại giữa chủ thể hoạt động và đối tượng hoạt
động tạo nên quá trình hoạt động - giao tiếp, có đặc điểm giao tiếp - đặc
điểm hoạt động sau: mục đích giao tiếp, nội dung giao tiếp, hình thức
giao tiếp, hiệu quả giao tiếp
Quá trình giao tiếp, nhất là nội dung giao tiếp phải thể hiện được
mối quan hệ với nhau, hoạt động cùng nhau, nhận thức lẫn nhau giữa
hai chủ thể giao tiếp
Trang 66
Đặc điểm giao tiếp của chủ thể hoạt động là những nét riêng biệt
có giá trị hoạt động nổi lên ở nó trong quá trình giao tiếp với đối tượng
hoạt động Chủ thể hoạt động - chủ thể giao tiếp có đặc điểm giao tiếp -
đặc điểm hoạt động sau: Nhu cầu giao tiếp, mục đích giao tiếp, nhận
thức trong giao tiếp, các phẩm chất nhân cách trong giao tiếp, kỹ năng
giao tiếp, nội dung giao tiếp, hình thức giao tiếp, một số yếu tố tâm lý xã
hội của đối tượng hoạt động trong giao tiếp, hiệu quả giao tiếp
- Nhu cầu giao tiếp:
Đặc điểm cơ bản của nhu cầu giao tiếp của chủ thể giao tiếp là có
đối tượng Đó là sự hướng tâm lý của chủ thể giao tiếp về một chủ thể
giao tiếp nhất định, để trao đổi thông tin, phối hợp đồng cảm trong hoạt
động
- Mục đích giao tiếp:
Trước khi giao tiếp, chủ thể giao tiếp phải đặt ra một số mục đích
nhất định (tính mục đích) Đó là sự hình dung trước kết quả giao tiếp của
chủ thể giao tiếp
- Nhận thức trong giao tiếp:
Để mã hoá thông tin cần truyền đạt và giải mã thông tin phản hồi,
chủ thể giao tiếp cần có các tri thức về mình và người khác, về đường lối
chính sách của Đảng và Nhà nước, pháp luật, chuyên môn, đời sống thực
tiễn, văn hóa giao tiếp
- Các phẩm chất nhân cách trong giao tiếp
+ Tính mục đích: những thuộc tính tâm lý biểu hiện thái độ quan
tâm, nỗ lực, cố gắng của chủ thể trong giao tiếp để đạt được mục tiêu đề
ra
+ Tính tự chủ: những thuộc tính tâm lý biểu hiện sự kiềm chế các
cảm xúc, hành vi không có lợi cho giao tiếp của chủ thể
+ Tính lịch thiệp: Những thuộc tính tâm lý biểu hiện sự giao tiếp
với thái độ thẳng thắn, thật thà, chân thành của chủ thể giao tiếp
Trang 77
+ Tính tự tin: Những thuộc tính tâm lý biểu hiện sự tin tưởng của
chủ thể giao tiếp vào bản thân trong giao tiếp
+ Tính dân chủ: những thuộc tính tâm lý biểu hiện thái độ tôn
trọng và lắng nghe để phát huy ý kiến của mọi người của chủ thể giao
tiếp
+ Tính cởi mở: Những thuộc tính tâm lý biểu hiện sự giao tiếp với
thái độ cởi mở, vui vẻ, dựa trên sự hiểu biết về mình và người khác
+ Tính đồng cảm: Những thuộc tính tâm lý của chủ thể giao tiếp
biểu hiện sự giao tiếp với thái độ tự nguyện, tự giác, nỗ lực hết lực hết
mình để đặt mình vào vị trí, điều kiện hoàn cảnh của đối tượng giao tiếp
để ứng xử phù hợp
+ Tính quyết đoán: những phẩm chất thể hiện ý chí quyết tâm
trong giao tiếp của chủ thể giao tiếp
- Phong cách giao tiếp gồm:
+ Phong cách độc đoán: chủ thể giao tiếp với chủ thể giao tiếp
khác bằng tính độc đoán của mình
+ Phong cách tự do: chủ thể giao tiếp với chủ thể giao tiếp theo
tính linh hoạt quá mức của mình
+ Phong cách dân chủ: chủ thể giao tiếp với chủ thể giao tiếp khác
bàng tính dân chủ và sự đồng cảm của mình
+ Phong cách quyết đoán: chủ thể giao tiếp với chủ thể giao tiếp
khác bằng tính quyết đoán
- Kỹ năng giao tiếp gồm có 3 nhóm:
+ Nhóm kỹ năng định hướng: bao gồm kỹ năng định hướng trước
và trong qúa trình giao tiếp Đó là sự chuẩn bị trước những điều cần thếit
cho qúa trình giao tiếp và sự điều chỉnh cho phù hợp với tình huống xảy
ra trong khi giao tiếp
+ Nhóm kỹ năng định vị: đó là kỹ năng xác định vị trí của mình
trong tổ chức (vị trí, vai trò, uy tín, nhiệm vụ…); xác định không gian,
thời gian giao tiếp, chuẩn bị điều kiện, phương tiện cho giao tiếp
Trang 88
+ Nhóm kỹ năng điều khiển: bao gồm kỹ năng giữ bình tĩnh, tự chủ
trong giao tiếp; kỹ nang sử dụng phương tiện giao tiếp (ngôn ngữ và phi
ngôn ngữ); kỹ năng lắng nghe (chủ thể giao tiếp im lặng để lắng nghe,
chỉ nói khi cần thiết và khuyến khích đối tượng giao tiếp bộc lộ…)
- Nội dung giao tiếp:
Thông qua giao tiếp, các chủ thể truyền đạt và trao đổi thông tin,
tình cảm, nhận thức, ý chí…
Có thể xem tiến trình truyền đạt và tiếp nhận thông tin là nội dung
cơ bản của giao tiếp gồm các yếu tố
+ Chủ thể giao tiếp: phát, nhận thông tin và truyền tải nó cho
người nhận nhằm đạt mục đích nào đó Người phát mã hoá chúng vào
một bản thông điệp và truyền đạt tới người nhận qua các kênh Người
nhận tiếp thu thông điệp và đặc điểm tâm lý riêng về nhu cầu, mục đích,
nhận thức, tình cảm, ý chí… của họ Họ phải sẵn sàng đối với thông điệp
sao cho nó có thể được giải mã
+ Thông điệp: gồm các ký hiệu mà người phát muốn người nhận
biết và hiểu chính xác Thông điệp phải được mã hoá thành bộ mã thống
nhất với người nhận, phải có giá trị thông tin, phải chứa đựng sự cân
bằng giữa cái thấy trước và không thấy trước; phải được biểu hiện và
hiểu rộng ra (chứa đựng sự gợi ý, kích thích sáng tạo), phải đơn giản, dễ
hiểu
+ Các kênh: là các đường truyền tải thông tin từ người phát đến
người nhận (thị giác, thính giác, xúc giác,…) chúng phải được kết hợp
hợp lý để tăng hiệu quả của qúa trình truyền thống
+ Nhiều: những cái cản trở cho việc truyền thông như tiếng ồn, ánh
sáng, âm thanh… hay đặc điểm về xã hội, chính trị, nghề nghiệp, trình
độ văn hoá
+ Phản hồi: đó là sự phản ứng lại thông điệp của người phát một
cách trung thực để họ điều chỉnh cho phù hợp Sự phản hồi là yếu tố cơ
bản để kiểm tra hiệu quả truyền đạt thông tin
Trang 99
+ Kết qủa: Sự truyền đạt thông tin phải dẫn đến sự thay đổi nhận
thức và hành vi của người nhận và người phát
+ Hoàn cảnh: Là bối cảnh diễn ra qúa trình truyền thông gồm hai
khía cạnh: vật chất và xã hội Khía cạnh vật chất gồm phòng họp,
phương tiện truyền thông, môi trường vật lý, không gian, thời gian, khía
cạnh xã hội là bầu không khí tâm lý của nhóm, vai trò, vị trí của chủ thể
giao tiếp, chuẩn mực xã hội, kinh tế, chính trị…
- Hình thức giao tiếp:
Trong giao tiếp, tuỳ điều kiện và tình huống mà chủ thể giao tiếp
sử dụng kết hợp giao tiếp chính thức - không chính thức, giao tiếp ngôn
ngữ - phi ngôn ngữ, giao tiếp trực tiếp, gián tiếp
- Một số yếu tố tâm lý xã hội của tập thể trong giao tiếp: Khi chủ
thể giao tiếp là tập thể, nhóm, sự truyền đạt và phản hồi thông tin phụ
thuộc vào một số yếu tố tâm lý xã hội của nó như dư luận xã hội, tâm lý
nghề nghiệp, tâm lý giới tính
- Hiệu quả giao tiếp: các đặc điểm của chủ thể giao tiếp cố gắng
hướng vào việc thực hiện nội dung giao tiếp mang tính dân chủ, từ đó
tạo nên sự đồng cảm chung về tâm lý: Đó là việc mỗi người tự ý thức về
mình và người khác có thái độ tự nguyện, tự giác, cố gắng đặt mình vào
vị trí chung, điều kiện hoàn cảnh, đặc điểm tâm lý chung đã được xây
dựng để giao tiếp không chính thức - giao tiếp liên nhân cách phù hợp
với nhau
Trang 1010
CH ƯƠNG 2: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM GIAO TIẾP CỦA NGƯỜI CÁN
BỘ QUẢN LÝ
1 NGƯỜI CÁN BỘ QUẢN LÝ
1.1 Khái ni ệm người cán bộ quản lý
Người cán bộ quản lý là người có năng lực quản lý một nhóm
người, tập thể, biết phân công đúng người để thực hiện kế hoạch do mình
lập ra hoặc cấp trên giao cho
Người cán bộ quản lý làm công tác quản lý vì họ thực hiện các
chức năng quản lý và thành quả đạt được các mục tiêu của tổ chức
1.2 Đặc điểm của người cán bộ quản lý
- Người cán bộ quản lý phải có sự phân công, phối hợp, liên kết
con người, sử dụng tài nguyên tổng hợp lao động, thời gian để đạt tới
mục tiêu của tổ chức, tạo ra hệ thống quản lý
- Người cán bộ quản lý phải luôn có sự tác động vào đối tượng
nhằm điều hành, phát triển tổ chức một cách cụ thể các công việc của
đối tượng và đưa lực lượng, phương tiện để thực hiện mục tiêu đã đề ra
- Người cán bộ quản lý phải có sự đảm bảo thông tin nội bộ của
nhóm và bên ngoài nhóm, tạo ra một sự thống nhấtvề thông tin để thực
hiện các mục tiêu quản lý
1.3 Ch ức năng người cán bộ quản lý
1.3.1 Chức năng lập kế hoạch
Lập kế hoạch là vạch ra và lựa chọn một phương án hành động
trong tương lai cho toàn bộ và cho từng bộ phận trong doanh nghiệp Nó
bao gồm sự lựa chọn các mục tiêu của doanh nghiệp và của từng bộ
phận, xác định các phương thức để đạt được các mục tiêu đã đề ra
Lập kế hoạch là quá trình xem xét phải làm cái gì, làm như thế
nào, khi nào làm và ai làm
Lập kế hoạch có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của doanh
nghiệp Thứ nhất, nhờ nó có thể ứng phó với mọi tình huống bất định và
thay đổi Thứ hai, việc lập kế hoạch sẽ giúp cho doanh nghiệp hạn chế