1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty xuất nhập khẩu 2 9

69 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 410,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Kế toán lưu chuyển hàng hoá” là qúa trình trao đổi để thực hiện giá trị của hànghoá, chuyển hoá vốn của Doanh nghiệp từ hình thái vật sang hình thái tiền tệ Để giúp người kế toán thực h

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự ra đời của nền kinh tế thị trường, nền kinh tế Việt Nam trongnhững năm gần đây đã có bước phát triển rõ rệt Điều đó được thể hiện qua viêcviệt nam phấn đấu gia nhập WTO vào đầu tháng 06 năm 2006 Với đặc điểm làmột nền kinh tế cạnh tranh gay gắt,nền kinh tế thị trường đó đã làm cho bất cứDoanh nghiêp nào muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường đều phải nghiên cứusâu những vấn đề liên quan đến việc sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp, tổchức tốt công tác quản lí kinh tế để giữ cho quá trình kinh doanh đạt hiệu quả

“Kế toán lưu chuyển hàng hoá” là qúa trình trao đổi để thực hiện giá trị của hànghoá, chuyển hoá vốn của Doanh nghiệp từ hình thái vật sang hình thái tiền tệ Để giúp người kế toán thực hiện tốt vai trò và nhiệm vụ của mình cũngnhư cung cấp toàn bộ thông tin và hoạt động kinh tế tài chính một cách khoa học,chính xác đảm bảo cho Doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi nhất để tồn tại vàphát triển, tránh những rủi ro trong kinh doanh và đứng vững được trong nền kinhtế cạnh tranh gay gắt ngày nay

Hạch toán kế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén và không thểthiếu được trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính của các Doanh Nghiệp cũngnhư trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Xuất phát từ suy nghĩ đó, em đã tìm hiểu nghiên cứu đề tài:”Kế ToánHàng Hoá” Trong qúa trình lưu chuyển hàng hoá, kế toán phải theo dõi hàng hoáxuất bán, xác định số tiền người mua phải thanh toán, có tính chính xác các khoảndoanh thu bán hàng, các khỏan chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàngbán bị trả lại, thuế giá trị gia tăng hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt, từ đó xác địnhdoanh thu thuần và cuối cùng xác định lãi (lỗ) về tiêu thụ sản phẩm

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này được hoàn thành là nhờ sự giảng dạy củaquý thầy cô giáovới lòng nhiệt tình và sự tận tụy của quý thầy cô đã giúp chochúng em nắm vững được kiến thức kế toán Đặc biệt em xin chân thành cảm ơnban lãnh đạo, các cô chú trong phòng kế toán tài vụ của Công ty Xuất NhậpKhẩu 2-9 tỉnh DakLak đã tạo điều kiện cho em được hoàn thành tốt đề tài này Trong quá trình tìm hiểu về mặt lý luận và thực tế tại Công ty XNK 2-9,em nhận thấy việc hạch toán kế toán hàng hoá có tầm quan trọng tại Công tynên em đã đi sâu vào nghiên cứu vấn đề này và chọn đề tài :

Hạch toán “KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ” cho báo cáo thưc tập của mình.

Chuyên đề gồm 3 phần :

Trang 2

Phần I: Giới thiệu đặc điểm tình hình chung của Công ty XNK 2-9

Phần II: Thực trạng kế toán “lưu chuyển hàng hoá”

Phần III: Một số nhận xét, ý kiến và kiến nghị nhằm hoàn thiện công táchạch toán “Kế toán lưu chuyển hàng hoá” tại Công ty

Với những kiến thức đã được học tại trường và sự tiếp cận thực tế tại Công

ty em đã viết nên đề tài này Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng vì thời gian thựctập có hạn, không đủ để đi sâu tìm hiểu nghiên cứu kỹ và kinh nghiệm còn nonnớt chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu xót và khiếm khuyết Em kínhmong nhận được sự đóng góp ý kiến chỉ bảo của các quý thầy cô giáo cùng banlãnh đạo và các anh chị cô chú phòng kế toán tài vụ của Công ty XNK 2-9 để đètài của em được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

PHẦN I GIỚI THIỆU CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU 2-9 TỈNH

Để đáp ứng sự đổi mới của nền kinh tế, cùng với sự sắp xếp lại và chấnchỉnh tổ chức các Doanh nghiệp trong điều kiện chuyển sang cơ chế thị trường cósự quản lí của Nhà nước Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn 2-9 được thành lập lạitheo quyết định 404 ngày 08 tháng 06 năm 1993 của uỷ Ban Nhân Dân TỉnhDakLak:

Đơn vị chủ quản : VĂN PHÒNG TỈNH UỶ DAKLAK

Tên Doanh nghiệp : CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU 2-9 DAKLAK Tên giao dịch quốc tế : SIMEXCO DAKLAK

(DakLak September 2 Import & Company)

Trụ sở : 23 Ngô Quyền – Thành Phố Buôn Ma Thuột

Nghành nghề kinh doanh chủ yếu :

 Kinh doanh chế biến nông lâm sản

 Kinh doanh vật tư hàng tiêu dùng

2/ Quá trình phát triển :

Từ khi thành lập, Công ty Xuất Nhập Khẩu 2-9 DakLak gồm 31 cán bộ côngnhân viên, làm việc tại 3 phòng chức năng, một chi nhánh giao nhận hàng Xuấtnhập khẩu tại TP-HCM, 2 đơn vị sản xuất và 6 điểm thu mua chế biến cà phênông sản Với số vốn ban đầu rất ít ỏi, chỉ là 542 triệu đồng, mà trong đó vốn cốđịnh đã là 349 triệu đồng Cơ sở vật chất, phương tiện làm việc vào thời kì đầuhầu như rất ít Mới thành lập, Công ty vừa phải bắt tay vào kinh doanh, vừa củngcố sản xuất, lại phải trang bị cơ sở, kho hàng, trang thiết bị Vốn thiếu, đội ngũcông nhân viên còn trẻ, ít kinh nghiệm làm cho gặp không ít khó khăn cùng vớinhững rủi ro do sự biến động giá cả vào thời điểm đó

Nhưng theo thời gian, cùng với sự chủ động, sáng tạo của đội ngũ cán bộlãnh đạo, cùng với sự nổ lực quyết tâm đoàn kết phấn đấu của toàn bộ cán bộcông nhân viên, Công ty khắc phục được những khó khăn, trở ngại ban đầu củng

Trang 4

cố kiện toàn và từng bước vươn lên để trở thành một trong những Doanh nghiệpcó uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế.

Công ty đã mạnh dạn tiến hành vay vốn từ ngân hàng, từ trong nhân dân,cũng như liên doanh liên kết để tiến hành sản xuất kinh doanh, mở rộng qui môhoạt động và để đồng vốn mang lại hiệu quả, Công ty đã tích cực đẩy nhanh tốcđộ quay của vốn, sử dụng nhiều biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh,không ngừng cải tiến trang thiết bị kỹ thuật, phương thức kinh doanh và nắm bắtnhu cầu thị trường, và cho đến nay, sau hơn 10 năm hoạt động Công ty đã đạtđược những thành tích đáng tự hào

Từ một Doanh nghiệp không có hạng trên thị trường Công ty đã được BộTài Chính và Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh DakLak công nhận là Doanh nghiệp hạng I,

cơ sở vật chất khang trang hiện đại gồm 4 chi nhánh ngoại tỉnh, 9 trạm và 31điểm thu mua chế biến Đội ngũ cán bộ công nhân viên với 226 người có bề dàykinh nghiệm trong công tác, đã được đào tạo trong và ngoài nước

II CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY

1 Chức năng :

- Sản xuất kinh doanh dịch vụ

- Trồng, chăm sóc cây cao su, cà phê, khai thác chế biến gỗ

- Kinh doanh Xuất Nhập Khẩu tổng hợp

- Công ty áp dụng các công thức mua hàng như : nhận hàng tại kho bên bán(áp dụng mua với số lượng lớn tại nông trường và các đơn vị kinh tế), giao hàngtại kho bên mua(Aùp dụng chủ yếu mua lẻ của các tư thương và các hộ sản xuấtgia đình), giao khoán cho các trạm, điểm thu mua theo giá thời điểm và trả lươngsản phẩm

- Nhập khẩu vật tư , máy móc thiết bị nguyên vật liệu phục vụ cho nhu cầusản xuất nông nghiệp và nhu cầu của người dân tại địa phương như :phân bón,máy nổ, xe tải, đồ gia dụng…

- Phương thức mua bán nội địa (chủ yếu là bán hàng nhập khẩu ) có cả bánbuôn, bán lẻ, bán đại lý và bán hàng trả góp

- Hiện nay, Công ty đã có hệ thống trạm, điểm thu mua rộng khắp toàn tỉnhvà các tỉnh lân cận Công ty đã có quan hệ mua bán xuất nhập khẩu với nhiềunước trên thế giới, trong đó có nhiều tập đoàn kinh tế mạnh của các nước như :Mỹ, Anh, Đức, Nhật Bản…

Trang 5

- Ngoài những nhiệm vụ chính như trên Công ty còn phải có nhiệm vụ nộpthuế cho Ngân sách Nhà nước, thực hiện tốt chế độ lao động đối với cán bộ côngnhân viên trong Công ty.

- Nhờ sự đầu tư cả chiều sâu lẫn chiều rộng, nên cho dù có sự cạnh tranhgay gắt trên thị trường, sự biến động thất thường của giá cả, Công ty đã phần nàohạn chế của những bất trắc rủi ro và càng ngày càng khẳng định vị thế trên thịtrường trong nước củng như trên thị trường quốc tế

III CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÍ:

1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty:

Việc tổ chức bộ máy quản lý của Công ty đóng vai trò quan trọng trong việcquản lý, nâng cao hiệu quả kinh doanh Bộ máy quản lý của Công ty theo kiểutrực tuyến, đứng đầu là Ban Giám Đốc, thể hiện qua sơ đồ sau :

a Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy:

GHI CHÚ:

Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ phối hợp

b Phân công nhiệm vụ ở các bộ phận :

BAN GIÁM ĐỐC :

Gồm Giám đốc và 2 Phó Giám đốc đảm nhiệm các nhiệm vụ sau :

Giám Đốc :

Là người điều hành cao nhất của Công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước vàcác cơ quan cấp trên về quản lí và điều hành Công ty, thực hiện nghĩa vụ với Nhànước và đảm bảo quyền lợi cho người lao động Quyết định mọi vấn đề chung về

BAN GIÁM ĐỐC

CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG

PHÒNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU

PHÒNG ĐẦU

TƯ VẬN TẢI KIỂM NGHIỆM

CHI NHÁNH

CƯ JÚT

CÁC ĐIỂM THU MUA CHI NHÁNH KRÔNGPAK XN KHAI THÁC CHẾ BIẾN GỖ

Trang 6

tình hình sản xuất kinh doanh, về lựa chọn thị trường, quyết định về giá cả, laođộng, tiền lương… về lựa chọn thời cơ, thay đổi phương thức kinh doanh và phânphối thu nhập.

 Phó Giám Đốc :

Là người giúp việc cho Giám Đốc, được phép kí thay Giám Đốc, chỉ đạo cácvấn đề cụ thể đã được Giám Đốc thông qua, quyết định một số vấn đề trongphạm vi được Giám Đốc giao phó như :

- Phó Giám đốc phụ trách sản xuất : Chịu trách nhiệm về khâu sản xuất, quản

lí các vấn đề đầu tư, chăm sóc cà phê, cao su, theo dõi việc khai thác gỗ tuântheo pháp luật

- Phó Giấm đốc phụ trách kinh doanh : chịu trách nhiệm tổ chức quản lí, điềuhành các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

 CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG :

Tham mưu cho Giám đốc trong những lĩnh vực riêng phối hợp thực hiện cáckế hoạch được giao và giám sát, hướng dẫn theo chức năng hoạt động của các chinhánh, trạm điểm trực thuộc

Phòng tổ chức hành chính :

Tham mưu và xây dựng kế hoạch các mặt tổ chức hành chính, thanh tra, bảovệ, xây dựng gồm :

- Quản lí tổ chức bồi dưỡng và bố trí sử dụng lao động giải quyết chế độchính sách cho cán bộ công nhân viên

- Tổ chức thanh tra bảo vệ, triển khai thực hiện chế độ, chỉ thị và công tácquân sự trong Công ty

 Phòng kế toán tài vụ :

Tham mưu và xây dựng kế hoạch tài chính về tình hình quản lí, sử dụng vốngồm :

- Tổ chức hạch toán kế toán theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê của Nhànước qui định

- Xây dựng kế hoạch vốn và nguồn vốn, quản lí việc sử dụng tài sản, việc thuchi tài chính

- Lập và giới hạn địng mức chi phí cho mỗi loại hình kinh doanh, nắm bắtnhững tồn tại, đưa ra phương hướng kinh doanh có hiệu quả

- Lập báo cáo quyết toán định kì, (tháng, quý, năm) theo đúng chế độ, chịutrách nhiệm báo cáo với các cơ quan ban ngành về tình hình tài chính và kết quảhoạt động của Công ty

 Phòng kinh doanh Xuất Nhập Khẩu :

Tham mưu và xây dựng kế hoạch về chuyện hàng hoá (Mua bán, dự trứ, bảoquản) quản lí các nghiệp vụ kinh doanh Xuất Nhập Khẩu gồm :

- Tiếp cận thị trường, tìm kiếm nguồn hàng và khảo sát nhu cầu thị hiếu tạiđịa phương

Trang 7

- Đẩy mạnh liên doanh, liên kết hợp tác đầu tư với các đơn vị trong và ngoài tỉnh

- Soạn thảo các hợp đồng kinh tế, đề xuất các nội dung đảm bảo lợi ích các bên

- Thông kê, theo dõi quá trình thực hiện kế hoạch, có biện pháp điều tiếtphát huy thế mạnh và hạn chế mặt yếu kém của Công ty

 Phòng đầu tư vận tải, kiểm nghiệm :

Đầu tư cho người sản xuất, kiểm nghiệm chất lượng hàng hoá, và vận chuyểnhàng hoá theo đúng kế hoạch xuất nhập của Công ty

 Các chi nhánh và trạm điểm trực thuộc Công ty :

Từng bộ phận đảm nhiệm các nhiệm vụ cụ thể sau :

- Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh : Có hiệm vụ thu nhập và cung cấpthông tin về thị trường trong nước và ngoài nước, tổ chức việc nhập khẩu và xuấtkhẩu hàng hoá

- Chi nhánh Lâm Đồng và các điểm thu mua : Đảm nhiệm thu mua và chếbiến cà phê nông sản tại địa phương

- Chi nhánh CưJut :Trồng, chăm sóc và chế biến cao su

- Chi nhánh KrôngPak : Trồng chăm sóc cà phê và các loại nông sản khác

- Xí nghiệp khai thác và chế biến gỗ : đảm nhiệm việc khai thác và chế biếngỗ các loại

2 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán :

- Kế toán trưởng: Đảm bảo về chế độ tài chính kế toán doanh Nghiệp trước

pháp luật, chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc về tình hình tài chính của Công

ty, tổ chức và điều hành bộ máy kế toán, thực hiện chức năng nhiệm vụ công táckế toán tại Công ty

- Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp: Được kí thay thế kế toán trưởng, điều

hành bộ máy kế toán khi kế toán trưởng vắng mặt, hướng dẫn kiểm tra việc ghichép, hạch toán ở từng bộ phận, xác định kết quả tài chính và phân phối thunhập, đồng thời lập báo cáo kế toán định kì theo qui định

- Kế toán kho hàng kiêm xác định tiêu thụ: Phản ánh chính xác, kịp thời số

lượng và giá trị tình hình xuất nhập, tồn kho hao hụt kho xuất nhập hàng hoá,kiểm tra theo dõi tình hình gia công chế biến hàng hoá xuất khẩu Xác định trị giávốn hàng bán, tổng hợp tình hình tiêu thụ và tính thuế thu nhập doanh nghiệp,thuế xuất nhập khẩu từng tháng

- Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm theo dõi chính xác, kịp thời tình hình

thu chi tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, theo dõi phát sinh và thanh toán tiền vay,báo cáo kịp thời các khoản nợ đến hạn, thường xuyên đối chiếu sổ sách kế toánvới số dư thực tế tại quỹ Ngân hàng

- Kế toán công nợ : Theo dõi tình hình công nợ mua bán, công nợ nội bộ, các

khoản phải thu, phải trả của từng đối tượng, theo dõi và đôn đốc thanh toán đốivới nợ đến hạn cho cấp trên xử lí

Trang 8

- Kế toán tài sản cố định và chi phí quá trình kinh doanh: Theo dõi tình

hình tăng giảm và trích khấu hao tài sản cố định phân bố công cụ dụnh cụ, cáckhoản chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh, chịu trách nhiệm phân bổ tiềnlương, BHXH, BHYT, và KPCĐ theo đúng chế độ hiện hành

- Kế toán giá trị gia tăng: Chịu trách nhiệm theo dõi thuế đầu ra đầu vào,

tính toán tổng hợp thuế để báo cáo với cơ quan thuế

- Các nhân viên kế toán ở các đơn vị trực thuộc: Thực hiện khâu ghi chép

ban đầu, các dịch vụ kinh tế phát sinh thu nhập và kiểm tra chứng từ và định kìgởi về phòng kế toán tài vụ của Công ty

3 Các hình thức kế toán ở Công ty:

Để đảm bảo thông tin số liệu nhanh chóng, chính xác và đầy đủ, Công ty ápdụng hình thức kế toán tập trung Toàn bộ công việc hạch toán được thực hiện tạiphòng kế toán tài vụ của Công ty Ở các chi nhánh đơn vị trực thuộc của Công tychỉ bố trí các nhân viên kế toán làm công việc thống kêvà tập hợp chứng từ.Loại hình này phù hợp với qui mô của Công ty, do các hoạt động tập trung hầuhết ở trên địa bàn DakLak nên các loại hình này bộ máy kế toán tương đối gọnnhẹ, tạo điều kiện cho việc kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạotập trung thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo kịp thời của lảnh đạoCông ty đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác kế toán củaDoanh nghiệp

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY

Trang 9

GHI CHÚ:

Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ phối hợp

Công ty áp dụng loại hình kế toán tập trung, phòng kế toán Công ty cónhiệm vụ hạch toán tổng hợp và chi tiết, lập báo cáo kế toán phân tích hoạt độngkinh tế và kiểm tra công tác Công ty ở các chi nhánh CưJut, KrôngPak, xí nghiệpchế biến gỗ hạch toán độc lập tự quyết toán theo chế độ gửi về phòng kế toánCông ty tổng hợp, chi nhánh Lâm Đồng, thành phố Hồ Chí Minh có nhân viênthống kế làm nhiệm vụ thu thập chứng từ, kiểm tra xử lí, gửi về Công ty theo định

kì, bộ máy kế toán Công ty gồm có: Kế toán trưởng, 02 phòng kế toán, 01 kếtoán tổng hợp kiêm tài sản cố định và tập hợp chi phí, 03 kế toán kho hàng theodõi thuế giá trị gia tăng, 01 kế toán tiền mặt, 01 kế toán thanh toán, 02 kế toánNgân hàng, 15 kế toán công nợ, thủ quỹ và các kế toán chi nhánh

4 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty:

Để giúp cho kế toán thực hiện công tác theo dõi phản ánh và ghi chép vàocác loại sổ được tốt, Công ty Xuất Nhập Khẩu 2-9 DakLak áp dụng hình thức

“Chứng từ ghi sổ” Các loại sổ được dùng gồm:

- Chứng từ ghi sổ: là sổ ghi tổng hợp chứng từ kế toán

- Sổ cái

- Sổ chi tiết gồm:

+ Sổ quỹ+ Sổ chi tiết hàng hoá

KẾ TOÁN TRƯỞNG

PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN

K.TOÁN THANH TOÁN

CÁC NHÂN VIÊN KẾ TOÁN CHI NHÁNH ,ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

K.TOÁN TSCĐ VÀ TẬP HỢP CHO PHÍ

K.TOÁN CÔNG NỢ

K.TOÁN THUẾ GTGT

K.TOÁN KHO

HÀNG KIÊM XÁC

ĐỊNH TIÊU THỤ

Trang 10

+ Sổ chi tiết bán hàng+ Sổ chi tiết thanh toán

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN

GHI CHÚ:

Đối chiếu

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN

Hằng ngày (định kì ) kế toán từng bộ phận căn cứ vào chứng từ gốc đãkiểm tra để lập chứng từ ghi sổ và chuyể chứng từ ghi sổ cho kế toán trưởng kiểmtra rồi tập hợp lại cho kế toán tổng hợp

(1) Kế toán tổng hợp căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng kí chứngtừ ghi sổ

(2) Kế toán tổng hợp căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái

(3) Kế toán bộ phận căn cứ vào chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ để ghi vào sổhoặc thẻ kế toán chi tiết có liên quan

CHỨNG TỪ GỐC

SỔ HOẶC THẺ KẾ TOÁN CHI

CHỨNG TỬ GHI SỔ

SỔ ĐĂNG

KÝ C.T.G.S

SỔ CÁI

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT

BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ CÁC BÁO CÁO KẾ TOÁN

Trang 11

(4) Cuối tháng kế toán tổng hợp cộng sổ cái tính các số phát sinh, số dư trongtháng của từng tài khoản lấy kết quả lập bảng cân đối tài khoản.

(5) Cộng tổng số tiền phát sinh trong tháng trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ vàđối chiếu với các bảng cân đối tài khoản (tổng số tiền phát sinh trên sổđăng kí chứng từ ghi sổ phải bằng tổn số tiền phát sinh nợ của tất cả các tàikhoản trong bảng cân đối tài khoản)

(6) Cộng các sổ và thẻ kế toán chi tiết để lập bảng Tổng hợp chi tiết vào cuốitháng

(7) Lấy kết quả của bảng tổng hợp chi tiết đối chiếu với bảng cân đối tàikhoản

(8) Theo định kì qui định tháng, quí, năm sau khi đối chiếu, kiểm tra, đảm bảođúng khớp cần thiết thì căn cứ vào bảng tổng hợp chi tiết, bảng Cân đối tàikhoản để lập bảng Cân đối tài sản và các báo cáo kế toán khác

IV NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU 2-9

1 Những khó khăn:

Trong tình hình đất nước mấy năm nay gặp khó khăn chung về mặt hàng nhưcà phê, cao su,… kinh tế thị trường có nhiều chuyển biến nên giá cả thị trườngcũng luôn thay đổi, nên việc mua các mặt hàngvà việc xuất khẩu cũng khôngtránh khỏi khó khăn

Trình độ quản lí sản xuất kinh doanh chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuấtthực tế nên chi phí quản lí lớn

Vốn lưu động chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng vốn nên gây khó khăn lớn đếntính năng và khó khăn trong các quyết định kinh doanh làm mất thời cơ

Giá nguyên vật liệu,sản phẩm hàng hoá trên thị trường lên xuống bấpbênh, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của Doanh nghiệp

2 Về thuận lợi:

Thị trường luôn biến động, lúc khó khăn, khi thuận lợi đã cho Công ty nhiềukinh nghiệm thực tiễn, có những biện pháp chủ động tháo gỡ những vướng mắc,khó khăn trong kinh doanh có định hướng đúng, phương pháp quản lí chặt chẽ,phương pháp hoạt động linh hoạt phù hợp với từng thời điểm

 Những năm gần đây, tình hình sản xuất kinh doanh cà phê gặp nhiềukhó khăn nhưng Công ty vẫn đứng vững trên thương trường, duy trì ở mức caoviệc thu mua, chế biến xuất khẩu ca phê, vẫn là một trong những đơn vị xuấtkhẩu cà phê hàng đầu Việt Nam Uy tín của Công ty ngày càng được củng cố vàphát triển vì Công ty luôn coi phương châm “Uy tín, chất lượng, hiệu quả” là kimchỉ nam

Trang 12

 Hệ thống, chi nhánh, trạm, điểm kinh doanh tuy có một số ít hoạt độngcầm chừng nhưng nhìn chung phần lớn vẫn là những vệ tinh thu mua, chế biếncung ứng hàng xuất khẩu cho Công ty.

 Công ty đã áp dụng nhiều phương thức mới trong kinh doanh và đạtnhiều hiệu qua như tự kiểm một phần hàng xuất khẩu để tiết kiệm chi phí phảichuyển động trong kiểm nghiệm, thực hiện phương thức thu mua nhận hàng hoátrước trả tiền sau để bảo toàn vốn, trấnh tổ that hàng, tiền…

 Trình độ nghiệp vụ nói chung, công tác tổ chức thực hiện của từng bộphận, từng lĩnh vực nói riêng đã có nhiều tiến bộ, kinh nghiệm quản lí, vững trongchuyên moan, linh hoạt trong xử lí tình huống, trách nhiệm, nhiệt tình trong côngviệc

Trang 13

PHẦN II KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY

XUẤT NHẬP KHẨU 2-9 TỈNH DAKLAK

A.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ:

I KHÁI NIỆM, NỘI DUNG, VÀ Ý NGHĨA CỦA LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA

1 Khái niệm lưu chuyển hàng hoá:

Lưu chuyển hàng hoá là quá trình đưa từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêuthụ vừ thông qua phương thức mua bán Hay nói cách khác lưu chuyển hàng hoálà tổng hợp các hoạt động mua bán và dự trữ hàng hoá

2 Nội dung của lưu chuyển hàng hoá:

Lưu chuyển hàng hoá được thể hiện qua 3 khẩu:

 Mua vào: Mua vào có vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh củaDoanh nghiệp thương mại Chất lượng chủng loại của hàng hoá mua vào có ảnhhưởng trực tiếp đến quá trình tiêu thụ, giai đoạn dự trữ và đặc biệt là ảnh hưởngđến kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp Vì thế phải thực hiện tốt khâu này,hàng hoá được xuất mua tức là hàng hoá khi đã được nhập kho

 Dự trữ: Doanh nghiệp thương mại có hoạt động bình thường liên tục vàcó hiệu quả hay không chính nhờ vào khâu dự trữ hàng hoá như Mac đã nói:

“Không có dự trữ hàng hoá thì không có lưu thông hàng hoá” vì thế việc xác địnhmột hàng hoá dự trữ hợp lí sẽ là một yếu tố quyết định cho kết quả hoạt động lưuchuyển hàng hoá của Doanh nghiệp Xác định được mức dự trữ hợp lí giúp choquá trình tiêu thụ được tốt và sử dụng vốn tiết kiệm

 Bán ra: Là khâu cuối cùng của lưu chuyển hàng hoá, trực tiếp phục vụchức năng lưu thông phhục vụ sản xuất và đời sống xã hội Đoá là khâu quantrọng nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp Vì thế Doanhnghiệp phải tạo lòng tin từ khách hàng bởi vì lòng tin người tiêu dùng đối vớiDoanh nghiệp ở khâu bán ra này chính là vũ khí cạnh tranh quan trọng của Doanhnghiệp dối với đối thủ của mình Thời gian xác định là hàng đã tiêu thụ, khi hànghoá đã được chuyển giao xong va fkhi người mua chấp nhận thanh toán tức làhàng hoá đã được xác định tiêu thụ

 PHÂN LOẠI LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ:

a Phân loại lưu chuyển hàng hoá theo tính chất người bán:

- Lưu chuyển hàng hoá trung gian: là hình thức bán những sản phẩm hữu hìnhmà Doanh nghiệp mua đi bán lại Mức lưu chuyển hàng hoá này biểu hiện ởdoanh thu bán hàng thương mại

Trang 14

- Lưu chuyển hàng hoá ban đầu: Là hình thức bán những sản phẩm hữuhình, dịch vụ mà Doanh nghiệp sản xuất.

b Phân loại lưu chuyển hàng hoá theo tính chất người mua:

- Lưu chuyển hàng hoá bán buôn: Là việc bán hàng giữa các Doanhnghiệp khi kết thúc hàng hoá chưa được vào lĩnh vực tiêu dùng, còn các cơ sởxuất hiện trên thị thường Trong lưu chuyển hàng hoá bán buôn thì số lượng bánmột lần lớn cho nên kế toán phải lập chứng từ cho từng lần bán

- Lưu chuyển hàng bán lẻ: Là việc làm trực tiếp bán hàng cho người tiêudùng Khi kết thúc quá trình này hàng hoá đi vào lĩnh vực lưu thông, số lượng bán

ra một lần ít, số lần bán ra nhiều do đó thường không lập chứng từ cho từng lầnbán

c Phân loại theo phạm vi lưu thông:

- Lưu chuyển hàng hoá nội thương: Là ưúa trình lưu chuyển hàng hoá giớihạn trong phạ vi lien ưuan một quốc gia, các điều kiện mua bán, giao hàng đơngiản, đồng tiền được sử dụng là đồng tiền bản tệ, thời gian lưu chuyển nhanh

- Lưu chuyển hàng hoá ngoại thương: Là quá trình lưu chuyển hàng hoá vượtphạm vi biên giới quốc gia, các điều kiện thanh toán, mua bán, giao hàng phứctạp tiền sử dụng trong giao dịch là ngoại tệ, thời gian lưu chuyển lâu

3 Nhiệm vụ của kế toán lưu chuyển hàng hoá:

Lưu chuyển hàng hoá có 6 nhiệm vụ:

 Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ liên quan đến lưu chuyển hàng hoá,đảm bảo cho việc ghi sổ kế toán, tính toán các chỉ tiêu mua vào, dự trữ bán ra

 Tổ chức xây dựng các danh mục hàng hoá theo yêu cầu quản lí, đảm bảotính thống nhất giữa các bộ phận kế toán, kinh doanh, kế hoạch, kho hàng…

 Thường xuyên kiểm tra tình hình các hoạt động mua bán, tình hình thanhtoán tiền hàng, kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, chế độ kế toán về khohàng

 Tổ chức thiết kế các mẫu sổ kế toán chi tiết để ghi chép nghiệp vụ muabán hàng và dự trữ hàng hoá

 Tổ chức lựa chọn phương pháp hạch toán hàng tồn kho phù hợp với điềukiện cụ thể của Doanh nghiệp

 Tổ chức việc lập và phân tích báo cáo về ngiệp vụ kinh doanh hàng hoánhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho quản trị Doanh nghiệp

4 Ý nghĩa của lưu chuyển hàng hoá:

- Lưu chuyển hàng hoá đảm bảo cung ứng vật tư, hàng hoá cần thiết mộtcách đầy đủ Kịp thời đồng bộ, đúng số lượng chất lượng… cho nhu cầu xã hội

- Lưu chuyển hàng hoá thúc đẩy việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuậtcông nghệ mới vào sản xuất

- Lưu chuyển hàng hoá thực hiện việc dự trữ các yếu tố sản xuất và hàng tiêudùng

Trang 15

- Lưu chuyển hàng hoá đảm bảo diều hoà cung cầu.

II CÁC PHƯƠNG THỨC MUA BÁN HÀNG HOÁ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

1 Các phương thức mua hàng hoá:

Mua hàng theo đơn đặt hàng và hợp đồng kinh tế:

 Giúp cho Doanh nghiệp ổn định được nguồn hàng, đáp ứng nhu cầu củakhách hàng

 Mua hàng không theo hợp đồng: Đây là hình thức mua dứt, bán đoạn vàmua vãng lai trên thị trường Với phương thức mua hàng này, người mua phải cótrình độ kĩ thuật và nghiệp vụ mua hàng thông thạo Khi mua phải kiểm tra kỹ sốlượng, chất lượng hàng hoá

 Mua hàng thông qua đại lí: Ở những nơi nguồn hàng không tập trung (nhưnông sản, hải sản ) Doanh nghiệp có thể tổ chức mua hàng thông qua đại lí, Khimua hàng qua đại lí thương mại, Doanh nghiệp thương mại cần qui định rõ chấtlượng, giá cả, qui cách hàng hoá và hoa hồng trả cho đại lí

 Mua hàng nhập khẩu: Có thể tiến hành theo phương thức trực tiếp hoặcuỷ thác

 Mua hàng trực tiếp: Các dơn vị trực tiếp giao dịch, đàm phán, kí kết hợpđồng nhập hàng hoá

 Mua hàng theo phương thức nhận uỷ thác: Các đơn vị có giấy phép nhậpkhẩu hàng tiến hành uỷ thác cho các đơn vị khác có chức năng nhập khẩu hànghoá của mình, đồng thời trả cho các đơn vị này một khoản chi phí hoa hồng uỷthác

2 Phương thức bán hàng:

 Phương thức bán buôn: Là bán hàng cho các Doanh nghiệp sản xuất hoặccác Doanh nghiệp thương mại, số lượng bán một lần lớn nên doanh nghiệpthường lập chứng từ cho từng lần bán Theo phương pháp này Doanh nghiệp cóthể chuyển hàng cho người mua, hoặc người mua nhận hàng tại kho của Doanhnghiệp

 Phương thức bán lẻ: Được áp dụng ở quầy hàng nhằm phục vụ nhu cầucủa người tiêu dùng, số lượng bán một lần ít và rời rạc nên không cần lập chứngtừ kho cho từng lần bán Phương thức bán lẻ được áp dụng dưới các hình thức sau:

- Bán lẻ thu tiền trực tiếp

- Bán lẻ thu tiền tập trung

- Bán lẻ đại lí

- Các phương thức bán lẻ khác: bán hàng tại các siêu thị, bán hàng trả góp,bán hàng thông qua điện thoại…

- Phương thức bán hàng xuất khẩu: có thể tiến hành theo phương thức xuấtkhẩu trực tiếp hoặc xuất khẩu uỷ thác

Trang 16

2 Phương thức thanh toán:

Số tiiền hàng mua (bán) được thanh toán trên cơ sở hoá đơn và lập hợpđồng kinh tế hoặc sự thoả mãn giữa bên mua và bên bán có các phương thức sau:trả trước, trả ngay, trả chậm phương thức tín dụng chứng từ (đối với hoạt độngxuất nhập khẩu)

- Trả trước: Là sau khi kí hợp đồng thì bên mua trả trước cho Doanh nghiệpmột phần hay toàn bộ số tiền

- Trả ngay: Là thanh toán toàn bộ trị giá hàng hoá ngay khi hàng hoá đãđến tay người mua

- Trả chậm: Là sau khi giao hàng một thời gian nhất định thì bên bán (mua)nơi thu (trả tiền)

- Phương thức trả tiền tín dụng chứng từ: thường được phổ biến trong giaodịch mua bán xuất nhập khẩu Đây là phương thức thanh toán tốt nhất đảm bảoquyền lợi bên mua và bên bán Theo phương thức này nhập khẩu làm yêu cầu mởthư tín dụng gở cho Ngân hàng giao dịch của mình yêu cầu phát hành một thư tíndụng cho bên xuất khẩu hưởng Ngân hàng mở thư tín dụng sẽ trả tiền cho bênxuất khẩu nếu bên xuất khẩu nộp bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điềuqui định trong thư tín dụng

III PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ HÀNG HOÁ

1 Tính giá hàng hoá mua vào: Giá vốn của hàng hoá mua vào bao gồmtoàn bộ chi phí liên quan đến hàng mua Giá thực tế của hàng hoá mua vào đượcxác định tuỳ theo nguồn nhập

a Hàng hoá được cấp:

Giá vốn = giá mua trên biên + các chi phí liên quan hàng hoá bản cấp vốn đến hàng được cấp

b Hàng hoá mua ngoài:

Giá vốn = giá mua + chi phí + thuế NK - giảm giá

Hàng hoá hoá đơn mua ( nếu có) bớt giá

Trường hợp hàng hoá không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT hoặc nộp thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá mua là giá bao gồm cả thuế

c Hàng hoá nhập từ gia công chế biến:

Giá vốn Giá thực Chi phí vận

chuyển tế hàng Chi phí chuyển từ Doanh

hàng hoá = hoá đem + gia công + nghiệp đến nơi

đến và đi gia gia công và

ngược lại công ngược lại

Trang 17

d Hàng hoá được biếu tặng:

Giá vốn Giá thị trường Các chi phí liên quan

hàng = của hàng hoá + trực tiếp đến hàng

hoá được biếu tặng được biếu tặng

e Hàng hoá nhận liên doanh:

Giá vốn Giá trị hàng hoá Các khoản chi phí

hàng = do hội đồng liên + liên quan trực tiếp đến

hoá quan đánh giá hàng nhận liên doanh

Các khoản chi phí trên không bao gồm thuế GTGT nếu hàng hoá thuộc đốitượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, bao gồm thuế GTGT nếu hàng hóakhông thuộc đối tượng nộp thuế hoặc nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

2 Tính giá mua hàng xuất kho:

Tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp khi xácđịnh giá mua của hàng hoá xuất kho, kế toán có thể sử dụng 1 trong 4 phươngpháp sau:

a Phương pháp bình quân gia quyền:

Đơn giá mua Giá mua hàng Giá mua hàng nhập

bình quân hàng = tồn kho đầu kì + kho trong kì

i cả kì dự trữ Số lượng hàng i + Số lượng hàng i

tồn kho đầu kì nhập kho trong kì

b Sau đó tính giá mua hàng xuất kho trong kì theo công thức:

Giá mua hàng Số lượng Đơn giá mua

i xuất kho = hàng i x bình quân hàng i

Trong kì xuất kho cả kì dự trữ

c Phương pháp bình quân thời điểm:

Được tính bình quân sau mỗi lần nhập

Đơn giá bình Tổng số mua hàng i

quân hàng i = có trong điểm i

tại thời điểm j Tổng số lượng i có trong

kho đến thời điểm j

Trang 18

d Phương pháp Nhập trước- Xuất trước (FIFO)

Phương pháp này dựa trên giả thiết hàng hoá nhập kho trước thì sẽ xuấttrước, như vậy hàng tồn kho đầu kì sẽ được xuất trước và số hàng thêm sau đóđược xuất theo thứ tự mua vào của hàng tồn kho cuối kì sẽ là giá mua của hàngmua vào sau cùng, phương pháp này cung cấp giá trị hàng tồn kho sát với thực tế

e Phương pháp Nhập sau- Xuất sau (LIFO):

Phương pháp này dựa trên giả thuyết mua vào sau sẽ xuất trước Như vậy,đơn giá của hàng mua vào sau sẽ xuất trước, đơn giá mua vào sau sẽ được dùngđể tính cho đơn giá mua vào sau sẽ được dùng để tính cho đơn giá xuất kho trước.Giá mua của hàng tồn kho là giá mua của hàng hoá mua vào nhập trước

Phương pháp này có nhược điểm là giá mua của hàng tồn kho trên báo cáokế toán không sát với giá thị trường tại thời điểm báo cáo

f Phương pháp Thực Tế Đích Danh:

Phương pháp này dựa trên cơ sở xuất kho hàng hoá thuộc lô hàng nào thì lấyđúng đơn giá mua của lô hàng đó để tính giá mua của hàng xuất kho Phươngpháp này chỉ được thực hiện khi nhận diện cho từng lô hàng nhận kho theo từnghoá đơn liên quan, áp dụng trong trường hợp Doanh nghiệp kinh doanh hàng hoácó giá trị cao, số lần nhập xuất ít, sử dụng phương pháp này phản ánh kết quả thunhập của Doanh nghiệp hoàn chính xác

IV CÁC PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN HÀNG TỒN KHO

 Phương pháp kê khai thường xuyên:

- Đặc điểm: Là phương pháp theo dõi và phản ánh thương xuyên liên tục, cóhệ thống tình hình nhập xuất tồn kho vật tư hàng hoá trên sổ sách kế toán, các tàikhoản hàng tồn kho sẽ phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động hàng tồnkho vì thế giá trị hàng tồn kho có thể xác định bất kì thời điểm nào trong kì kếtoán

- Ưu điểm: Nó sẽ tạo được sự quản lí chặt chẽ hàng tồn kho, đồng thời cungcấp thông tin nhanh và kịp thời hàng tồn kho cho nhà quản trị Doanh nghiệp phụcvụ cho việc ra quyết định hàng ngày

- Nhược điểm:Khối kượng công việc hàng ngày của kế toán nhiều nhất là đốivới doanh nghiệp thương mại bán lẻ sẽ làm cho chi phí hạch toán lớn

 Điều kiện vận dụng: Phương pháp này được áp dụng cho các đơn vị sảnxuất (công nghiệp, xây lắp) các Doanh nghiệp thương mại kinh doanh hàng hoácó giá trị lớn như máy móc, thiết bị có kỉ thuật chất lượng cao

 Phương pháp kiểm kê định kì: Phương pháp này chỉ theo dõi tình hình biếnđộng của các loại tồn kho trong kì và cuối kì

 Đặc điểm: Căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế phản ánh giá trị hàng hoátồn kho cuối kì trên sổ sách tổng hợp và từ đó tính ra giá trị hàng hoá xuất trong

kì theo công thức:

Trang 19

Trị giá Giá trị Giá trị Giá trị

hàng xuất = hàng tồn + hàng + hàng

CK kho ĐK nhập tồn CK

 Theo phương pháp này mọi biến động của hàng hoá không theo dõiphản ánh trên các tài khoản kế toán riêng (Tk mua hàng) Các tài khoản hàng tồnkho ở đầu kì và cuối kì kế toán để kết chuyển số dư đầu kì và phản ánh giá trịthực tế hàng tồn kho cuối kì Phương pháp này phải cẩn thận với hàng hoá tồnkho cuối kì, nếu đi sai sót thì sẽ xảy ra sai lầm về giá vốn hàng bán lãi gộp, thunhập thuần… Hơn nữa hàng hoa stồn kho cuối kì của kì này, tiếp sau đó sai lầm sẽđược chuyển tiếp cho kì sau và gây nên sai lầm liên tục qua các kì và ảnh hưởngtrực tiếp đến các báo cáo tài chính

 Ưu điểm: đơn giản, giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán

 Nhược điểm: Không quản lí chặt chẽ hàng tồn kho

 Điều kiện vận dụng: Phương pháp này được áp dụng ở các Doanhnghiệp thương mại kinh doanh nhiều chủng loại hàng hoá với nhiều qui cáchkhác nhau, giá trị thấp, hàng hoá xuất bán thường xuyên (cửa hàng bán lẻ)

Việc lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho tại Doanh nghiệp phảicăn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại vật tư hàng hoá và yêu cầuquản lí để có vận dụng thích hợp và phải được thực hiện nhất quán trong niên độkế toán Dù dùng phương pháp nào thì cuối kì cũng phải tiến hành kiểm kê thựctế để xác định số lượng trên sổ sách kế toán và thực tế

B PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN VÀ NGHIỆP VỤ LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ

I HẠCH TOÁN VÀ NGHIỆP VỤ MUA HÀNG:

1 Hạch toán nghiệp vụ mua hàng trong nước:

 Tài khoản sử dụng:

TK 151 Hàng mua đi đường

TK 156 Hàng hoá

TK 1561 Giá mua hàng hoá

TK 1562 Chi phí mua hàng

TK 611 Mua hàng

TK 6111 Mua hàng Nguyên vật liệu

TK 6112 Mua hàng hoá

2 Phương pháp hạch toán:

- Theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Khi mua hàng căn cứ vào các hoá đơn, kế toán có thể hạch toán giá muahàng tuỳ thuộc vào Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ hay trực tiếp

- Phương pháp kê khai định kì:

Trang 20

3 Hạch toán nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu:

a Nhập khẩu trực tiếp:

Được tiến hành theo hợp đồng kí kết giữa Doanh nghiệp xuất nhập khẩutrong nước với các đơn vị, tổ chức kinh tế nước ngoài

- Chi phí nhập khẩu gồm: Tiền mua hàng, htuế nhập khẩu, thủ tục phí hảiquan

- Số tiền được kí quỹ kế toán theo dõi trên tài khoản trên TK 144, thế chấp kícược, kí quỹ ngắn hạn

- TK 143 chênh lệch tỷ gia: Phần phản ánh chênh lệch tỷ giá phat sinh tăngcủa nợ phải trả (phải thu) chênh lệch tỷ giá phát sinh giảm của nợ phải thu (nợphải trả)

- TK 007 ngoại tệ các loại: Tại quỹ, tại Ngân hàng

b Hạch toán nhập khẩu uỷ thác:

 Hạch toán ở đơn vị uỷ thác nhập khẩu: Khi uỷ thác nhập khẩu hàng hoácho bên nhận uỷ thác, đơn vị uỷ thác phải chuyển tiền cho đơn vị nhận uỷ thác đểmở thư tín dụng thanh toán tiền hàng, hoặc nhờ nộp hộ thuế nhập khẩu, thuếGTGT và thực hiện chi phí trả phí dịch vụ uỷ thác cho bên nhận uỷ thác

 Khi ứng trước tiền cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu để mở LC

Nợ TK 331 (chi tiết cho đơn vị nhận uỷ thác) Có TK 111, 112

 Khi nhận hàng uỷ thác nhập khẩu cho đơn vị uỷ thác giao trả: Phản ánhgiá trị hàng uỷ thác nhập khẩu, thuế nhập khẩu, thuế GTGT, hàng nhập khẩu,thuế TTĐB (nếu có)

 Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu đã nộp hộ các khoản thuế vào Ngânsách Nhà nước

Nợ TK 151, 152, 156, 211 ( giá trị hàng nhập khẩu chư thuế GTGT hàng nhập khẩu)

Nợ TK 133 ( thuế GTGT được khấu trừ ) Có TK331 ( chi tiết theo tưng đơn vị nhận nhập khẩu )

 Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu làm thủ tục kê khai thuế hưng đơn vịuỷ thác tự nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước thì giá trị hàng nhập khẩu đượcphản ánh như trên Khi nộp các khoản thuế vào Ngân sách Nhà nước ghi:Nợ TK 331 ( Thuế GTGT được khấu trừ )

Có TK 111, 112

 Trường hợp hàng hoá nhập khẩu không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá trị hàng hoá nhập khẩu bao gồm cáckhoản thuế phải nộp

Trang 21

 Phí uỷ thác nhập khác phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác, kế toán ghi:

Nợ TK 151, 152, 156, 211

Nợ TK133

Có TK 311 ( chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)

 Khi thanh toán cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu về số tiền hàng còn lại,về tiền thuế nhập khẩu,thuế GTGT, thuế TTĐB, phí uỷ thác nhập khẩu, về cáckhoản chi hộp ( phí thủ tục Hải quan, thủ tục phí Ngân hàng…) kế toán ghi:

Nợ TK 331

Có TK 111, 112

 Khi nhận hàng từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu chuyển trả nhưng họlại chưa nộp thuế GTGT, căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vân chuyển nội bộ kếtoán phản ánh giá trị của hàng nhập khẩu uỷ thác

Nợ TK 152, 156, 211

Có TK 331 (chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)

 Khi nhận hoá đơn GTGT hàng uỷ thác nhập khẩu kế toán phản ánh GTGTđầu vào được khấu trừ

 Tường hợp hàng hoá uỷ thác nhập khẩu cộng tồn kho ghi:

 Hạch toán ở đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu:

Đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu thực hiện nhập khẩu hàng hoá thay cho đơn

vị uỷ thác theo hợp đồng đã kí và được hưởng một khoản hoa hồng tính trên giátrị hàng nhập khẩu và tính theo độ uỷ thác

 Khi nhận một khoản tiền mua hàng trả trước từ đơn vị giao uỷ thác nhậpkhẩu

Nợ TK 111, 112

Có TK 131 ( chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu)

 Khi chuyển hoặc vay Ngân hàng để kí quỹ mở L/C

Nợ TK 144

Có TK 111, 112

 Khi nhập khẩu vật tư hàng hoá: Số tiền trả hộ với người bán cho bên giaouỷ thác ghi:

Nợ TK 151 ( nếu hàng đang đi đường )

Nợ TK 156 ( nếu hàng về nhập kho )

Nợ TK 331 ( chi tiết đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu, nếu giao thẳng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu không nhập kho )

Có TK 331 ( chi tiết người bán nước ngoài )

Trang 22

 Thuế nhập khẩu phải nộp hộ cho đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu.

Nợ TK 151

Nợ TK 156

Nợ TK 331

Có TK 3333 ( chi tiết thuế nhập khẩu )

Có TK 33312 ( thuế GTGT hàng nhập khẩu )

 Doanh thu phí uỷ thác nhập khẩu ( hoa hông uỷ thác nhập ) và thuế GTGTtính trên phí uỷ thác nhập khẩu

Nợ TK 131, 111, 112 ( tổng giá thanh toán )

Có TK 511 ( 5113 ) hoa hồng chư nộp thuế GTGT

Có TK 3331 (33311) thuế GTGT phải nộp

 Khi chi hộ phí Ngân hàng, phí hải quan phí thuê kho, chi phí bốc xếp vậnchuyển hàng… cho bên giao uỷ thác

Nợ TK 131 ( chi tiết cho bên giao uỷ thác)

Trang 23

Nợ TK 3332, 3333, 33312.

Có Tk 131

4 Hạch toán và phân bổ chi phí mua hàng:

a Hạch toán và phân bổ chi phí mua hàng theo phương pháp kê khaithường xuyên

b Hạch toán và chi phí mua hàng theo phương pháp kiểm kê định kì

c Phân bổ mua hàng cho hàng hoá bán ra

I KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG

1 Tài khoản vận dụng:

TK 511 Doanh thu bán hàng

TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ

TK 156 Hàng gởi đi bán

TK 632 Giá vốn hàng bán

2 Phương pháp kế toán tiêu thụ trong nước.

a Hạch toán doanh thu.

b Kế toán giá vốn hàng bán:

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kì:

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng kế toán ghi sổ doanh thu bán hàng tươngtự như phương pháp kê khai thường xuyên Cuối kì xác định giá mua hàng tồn khocuối kì và hàng bán ra trong kì, kế toán mới ghi sổ giá mua của hàng bán ra…Cuối kì, Doanh nghiệp kiểm kê hàng tồn cuối kì đẻ xác định lượng hàng tồncuối kì Sau đó áp dụng một trong bốn phương pháp tính giá mua của hàng xuấtkho đẻ tính giá mua của hàng tồn cuối kì, từ đó tính giá mua của hàng bán ratrong kì và ghi sổ

3 Kế toán bán hàng đại lí:

 Hạch toán bên giao đại lí:

- Khi gởi hàng cho đại lí bán, kế toán ghi:

Nợ TK 157

Có TK 156 (1561 )

- Khi đaịo lí gởi báo cáo lên hàng hoá được xác định tiêu thụ

- Phản ánh doanh thu

- Phương thức khấu trừ

Nợ TK 111, 112, 131

Nợ TK 641Có TK 511 ( 5111 )Có TK 333 ( 3331 )

- Phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 641 Có TK 511 (5111)

Trang 24

 phản ánh giá vốn:

Nợ TK 632 Có TK 157

 Hạch toán bên nhận hàng đại lí

Hàng hoá nhập bán không thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp nên khinhận theo dõi trên TK 003

- Khi nhận bán hàng đại lí

Nợ TK 003 ( theo giá bán )

- Khi bán, kế toán ghi giá bán của đại lí

Nợ TK 111,112,131

Có TK 331 Đồng thời ghi có Tk 003 ( giá bán )

- Cuối kì kế toán tính và xác định doanh thu hoa hồng được hưởng

Nợ TK 331 Có TK511 ( 5111 )

- Khi trả tiền cho bên giao đại lí

Nợ TK 331 Có TK 111, 112

4 Hạch toán nghiệp vụ Xuất Khẩu.

a.Xuất khẩu trực tiếp:

- Khi xuất kho hàng hoá đi xuất khẩu hoặc hàng xuất khẩu chuyển thẳng không qua kho, kế toán ghi:

Nợ TK 157Nợ TK 632 Có TK 156 Có TK 151

- Khi hàng xuất khẩu được xác định tiêu thụ, kế toán phản ánh doanh thucủa hàng xuất khẩu theo giá bán ( FOB, CIF ) đã được qui đổi qua đông ViệtNam theo tỉ giá thực tế tại thời điểm phat sinh nghiệp vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 111 (1112 ), 112 (1122 )Nợ TK 131

CóTK 511, 3331Nợ TK 3333

Đồng thời ghi Nợ TK 007

-Giá mua hàng xuất khẩu

Nợ TK 632 Có TK 157

Trang 25

- Tính giá xuất căn cứ vào số lượng hàng xuất, tính giá thuế của hàng xuất

khẩu được tính theo giá bán tại cửa khẩu, theo hợp đồng ( không bao gồm lãi xuâttrả chậm ) và được qui đổi theo tỉ giá thực tế tại thời điểm tính thuế:

Thuế Sản lượng hàng Giá tính thuế Thuế xuất

Xuất khẩu = trong tờ khai x bằng tiền x thuế

phải nộp xuất khẩu Việt Nam xuất khẩu

-Thuế xuất khẩu phải nộp:

Nợ Tk 511 Có TK 333 ( 3333)

-Chi phí phat sinh bằng ngoại tệ chi ra trong quá trình xuất khẩu:

Nợ TK 641Nợ Tk 133 Có TK 111 (1112), 112 ( 1122 ) Nợ hoặc Có TK 413

b Đơn vị uỷ thác xuất khẩu:

Khi nhận hàng: Nợ TK 003

Khi xuất hàng: Có TK 003

II KẾ TOÁN TỒN KHO HÀNG HOÁ

1 Hạch toán nghiệp vụ hàng hoá ở kho: có 2 phương pháp

Hạch toán theo lô hàng: Trên cơ sở chứng từ xuất nhập hàng ngày, mỗi

lô hàng tại khô được đánh giá số liệu riêng và mở một thẻ kho riêng để theo dõivề sự biến động lô hàng đó

Hạch toán theo mặt hàng: Mỗi mặt hàng ở kho được theo dõi sự biến

động trên một thẻ kho riêng, các thẻ kho được đánh giá sổ đăng kí ở phòng kếtoán và được sắp xếp thứ tự theo danh diểm hàng hoá, theo từng nhóm hàng,ngành hàng để tìm, và để kiểm tra…

Định kì thủ kho phải lập báo cáo cho hàng kèm theo các chứng từ nhập xuấtkho gởi về phòng kế toán để kiểm tra và ghi sổ kế toán

Hạch toán chi tiết hàng tồn kho:

- Phương pháp ghi thẻ song song: Theo phương pháp này, bộ phận ở khotheo dõi về số lượng, bộ phận kế toán theo dõi cả về số lượng và giá trị

- Phương pháp thẻ số dư: Theo phương pháp này thẻ kho theo dõi về mặt sốlượng, bộ phận kế toán theo dõi về mặt giá trị

2 Hạch toán Kết quả kiểm kê và Đánh giá lại hàng hoá.

a Hạch toán kết quả kiểm kê: Kiểm kê là biện pháp cần thiết để đảm bảo

an toàn cho hàng hoá về mặt số lượng, chất lượng kịp thời, phát hiện hàng hoáthừa thiếu

Khi phát hiện thừa, kế toán ghi:

Trang 26

Nợ TK 156 ( 1561 ) Có TK 338 ( 3381 ) Khi phát hiện thiếu:

Nợ TK 631 thiếu trong định mức

Nợ TK 138 (1381 ) tìm được nguyên nhân bắt bồi thường

Nợ TK 138 ( 1381 ) thiếu chưa rỏ nguyên nhân Có TK 156 ( 1561 )

b Hạch toán đánh gia lại hàng hoá: Khi có quyết định đánh giá lại hàng

hoá của Nhà nước, Doanh nghiệp tiến hành kiểm kê hàng hoá hàng hoá hiện cótại thời điểm đánh giá và hạch toán khoản chênh lệch đánh giá lại như sau:

Nếu đánh giá tăng hàng hoá:

Khoản chênh lệch tăng giảm sẽ được hạch toán phù hợp theo quyết định xử

lí các cấp có thẩm quyền

3 Hạch toán Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Lập dự phòng nhằm mục đích đề phòng các rủi ro về hàng tồn kho bị giảm giá đói tượng lập dự phòng là vật tư, hàng hoá thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp tồn kho tại thời điểm lập báo cáo, có giá trị thu hồi hoặc giá trị thị trường thấp hơn giá ghi trên sổ kế toán

 Điều kiện lập dự phòng: Có hoá đơn, có chứng từ hợp pháp theo quy địnhcủa bộ tài chính hoặc các bằng chứng khác Chứng minh giá vốn vật tư, hàng hoá tồn kho giảm giá nhưng sản phẩm xuát ra từ vật tư hàng hoá đó không bị giảm giátrên thị trường thì không được phép lập dự phòng Thời điểm lập dự phong cuối niên độ 31/12/năm

 Phương pháp lập dự phòng: Doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá, số lượng hàng tồn kho thực tế của từng loại vật tư hàng hoá, xác định mức dự phòng Theo công thức sau:

Mức dự Lượng vật tư Giá mức

phòng giảm giá hàng hoá tồn Giá hạch toán thực tế trên

vật tư hàng = kho giảm giá x trên sổ sách x thị trường hoá

cho năm tại thời điểm kế toán vào thời diểm

kế hoạch 31/12 năm báo cáo 31/12 năm báo cáo

Trang 27

Phương pháp hạch toán:

- Cuối năm lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bánCó TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Nếu dự phòng giảm giá cho năm kế hoạch bằng số dư dự phòng đã tríchlập năm trước, thì không phải trích lập vào quỹ quản lí Doanh nghiệpnữa

- Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập lơn hơn số dư khoản dự phòngđã trích lập năm trước thì bổ sung vào quản lí phần chênh lệch

Nợ TK 632 Có TK 159

- Nếu dự phòng phải trích lập nhỏ hơn số dư khoản dự phòng đã trích lậpnăm trước thì Doanh nghiệp phải hoàn nhập và thu nhập bất thườngphần chênh lệch

Nợ TK 159 Có TK 632

Thời điểm dự phòng, giảm giá vật tư hàng hoá đã lập dự phòng mới đượctiến hành tại thời điểm khoá sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm

4 Tình hình thực tế về lưu chuyển hàng hoá tại Công ty Xuất Nhập Khẩu 2-9 Tỉnh Daklak.

III HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ MUA HÀNG.

1 Đặc điểm Nguồn hàng và Phương thức mua hàng:

a Nguồn hàng của Công ty:

- Đối tượng mua hàng: Mặt hàng chính của Công ty là Cà phê

+ Các đơn vị sản xuất: Nông trường Cà phê, các Doanh nghiệp tư nhân,các Xí nghiệp khác

+ Mua trực tiếp của người sản xuất

+ Công ty còn mở rộng thị trường trong toàn nước, mua hàng ở các nước tỉnh bạn

b Phương thức mua hàng:

 Phương thức mua hàng xuất khẩu ( Cà phê nông sản )

 Mua hàng theo đơn đặt hàng và theo hợp đồng kinh tế Dựa vào mốiquan hệ sẵn có hoặc chào hàng của Doanh nghiệp sản xuất hoặc Doanh nghiệpxuất nhập khẩu, cưn cứ vào nhu cầu tiêu thụmà Công ty đặt hàng theo yêu cầu vềloại hàng hoá cần mua để đảm bảo nguồn cung ứng cho khách hàng Hợp đồngđược kí kết khi mua hàng thêo từng lô, từng thời diểm

 Theo phương pháp này, Công ty có thể nhận hàng tại kho bên bán hoặcbên bán chuyển hàng đến cho Công ty

Trang 28

 Phương thức thanh toán: Sau khi thoả thuận mua bán, Công ty ứng trướctiền hàng cho người bán, thời gian giao hàng thoả thuận cho từng lô, thường là 5ngày, hoặc trả bằng tiền mặt 100% ngay sau khi giao hàng.

 Mua hàng không theo hợp đồng kinh tế ( hình thức mua trực tiếp củangười sản xuất )

 Mua của người trực tiếp sản xuất tại Công ty, lượng khách hàng nàykhông nhất định

 Mua trực tiếp của người sản xuất thông qua các tổ diểm, chi nhánh thu

mua của Công ty, phương thức nỳ có sự ràng buộc vì đây là nhiệm vụ do Ban

Giám Đốc Công ty giao cho từng cán bộ công nhân viên làm công tác thu mua.

 Mua trực tiếp của người sản xuất thông qua các hộ kinh doanh cá thể và

các đại lí thu mua ở các huyện thị trong và ngoài tỉnh

 Công ty áp dụng phương thức chuyển hàng đối với Càphê là nguồnnguyên liệu, theo phương thức nhận hàng đối với Càphê là thành phẩm

 Phương thức thanh toán: cho ứng trước tiền mua hàng, sau khi chốt giá,thời hạn giao hàng thường là 15 ngày

 Phương thức Mua Hàng Nhập Khẩu:

Là Công ty áp dụng phương thức mua hàng nhập khẩu theo giá CIF vàthanh toán tiền hàng theo phương thức tín dụng chứng từ

Hình thức giao nhận: Nhận hàng tại Cảng thành phố Hồ Chí Minh

2 Trình tự ghi sổ Nghiệp vụ bán hàng và thủ tục Chứng từ tại Công ty:  Khi mua hàng ở các đại lí , Doanh nghiệp tư nhân, nông trường có hoá đơn

GTGT, Công ty thường cho ứng trước tiền hàng, khi mua được hàng rồi chốt giáhoặc chốt giá rồi nhận tiền trước sẽ giao hàng Hàng mua nhập khẩu tại các tổđiểm được thu gom chuyển về Công ty hoặc gởi kho tại các điểm, xưởng khi tiêuthụ Công ty sẽ điều xe đến nhận hàng chuyển thẳng đi bán

Thủ tục xin tạm ứng:Tương tự như các chi nhánh tổ điểm của Công ty

Định khoản:

Nợ TK 3311A - Chi tạm ứng + VAT Có TK 1111A - Chi tạm ứng + VATNợ TK 15612 - Nhập kho hàng hoáNợ TK 1572 - Hàng mua chuyển thẳngNợ TK 1331 - Thuế GTGT khấu trừ Có TK 3311A - Kết chuyển công nợ

Nợ TK 15622 - Chi phí thu muaNợ TK 1331 - VAT đầu vào ( khấu trừ ) Có TK 1111 A1 – Chi tiền mặt thanh toán

Trang 29

 Ngày 12/04/2006, Xí nghiệp tư doanh Thương mại thiên phát ứng tiền mua

54000 kg cà phê nhân TP R2, với đơn giá chưa thuế 16.535 đ/kg, VAT 5%

 Ngày 18/04/2006, Công ty mua 24.000 kg cà phê nhân Tp R1, đơn giá chưathuế 17.000đ/kg, VAT 5% Công ty đã chuyển thẳng hàng nhập kho TP Hồ ChíMinh để chuẩn bị xuất khẩu Cước phí vận chuyển 150.000 đ/ tấn, VAT 5% đãthanh toán bằng tiền mặt

 Ngày 27/04/2006, xuất chuyển 14.000 kg cà phê TP R1 đi TP Hồ Chí Minh đểxuất khẩu

Ta có: chi phí thu mua

Trang 31

THẺ KHO

KHO: BìnhMặt hàng: cà phê R2Từ ngày: 01/04/2006 đến ngày:30/04/2006

Tồn cuối kỳ

690,520,00405,020,0064,029,000 455,250,00

 Công việc của kế toán: Phòng kế toán mở thẻ kho theo dõi chi tiết về mặtsố lượng và mở sổ chi tiết TK 156 theo dõi về giá trị

Hằng ngày, định kì ( thường là 3 ngày ), kế toán xuống kho kiểm tra việc ghichép của thủ kho trên thẻ kho và nhận chứng từ do thủ kho giao Sau đó vàochứng từ

Nhập xuất để ghi vào sổ chi tiết cả về 2 mặt số lượng và giá trị

Đối với mặt hàng cà phê theo dõi nhập xuất hàng theo số lượng và giá trịtrên sổ

Tổng hợp TK 156 Cuối tháng lập báo cáo tình hình kinh doanh cà phê, tính

ra tổng số nhập xuất tồn kho từng loại hàng hoá

VĂN PHÒNG TỈNH UỶ

CÔNG TY XNK 2-9 DAKLAK

BÁO CÁO THẺ KHO

KHO: Tổng kho tại DakLakTừ ngày: 01/04/2006 đến ngày: 30/04/2006

-Trong đó:

- Nhập mua hàng gởi kho / xuất trả

- Nhập hàng / xuất vận chuyển

2.856.873,89

655.873,79 2.201.020,10

3.985.250,00

585.250 3.400.000,00

Lập thẻ ngày 30 tháng 04 năm 2006

Kế toán trưởng Kế toán kho

Trang 32

VĂN PHÒNG TỈNH UỶ

CÔNG TY XNK 2-9 DAKLAK

BÁO CÁO THẺ KHO

KHO: BìnhTừ ngày: 01/04/2006 đến ngày: 30/04/2006

Tồn đầu kỳ: 1.557.962,25 Phát sinh trong kỳ

-Trong đó:

- Nhập mua hàng gởi kho / xuất trả

- Nhập hàng / xuất vận chuyển

Nhập460.960,20 460.960,20

Xuất985.521,00

985.521,00

Tồn cuối kỳ: 103.340,145

Lập thẻ ngày 30 tháng 04 năm 2006

Kế toán trưởng Kế toán kho

Đã ký Đã ký

Trang 33

VĂN PHÒNG TỈNH UỶ

01 13/04/06 Chi tạm ứng thu mua cho chi nhánh KrôngPăk mua cà phê

04 18/04/06 Nhập cà phê TP R1 của chi nhánh CưJut, VAT 5% 24.000 17.000 1561

1331

408.000.000 20.400.000

Trang 34

VĂN PHÒNG TỈNH UỶ

TK Đối ứng

Số tiền Nợ Có

54.000 16.535

15721331

892.890.000 44.644.500

Bút toán tập trung:

Nợ TK 3311A 937.534.500đ Có TK 3311A 937.534.500đ

Có TK 1111A1 937.534.500đ Nợ TK 1572 892.890.000đ

TK Đối ứng

Số tiền

12/04/06 Chi mua cà phê

nhân giá R2, VAT 5%

54.000 16.535 1111A1 937.534.500

27/04/06 Nhập cà

phênhân R2, VAT 5%

1331

892.890.000 44.644.500

Cộng PS tháng 04/2006

Số dư đầu kỳ:

Số dư cuối kỳ:

Ngày đăng: 18/04/2015, 09:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty: - Hạch toán kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty xuất nhập khẩu 2 9
4. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty: (Trang 9)
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN - Hạch toán kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty xuất nhập khẩu 2 9
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN (Trang 10)
HÌNH THỨC THANH TOÁN : Thu ứng - Hạch toán kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty xuất nhập khẩu 2 9
hu ứng (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w