Tiền lương được lĩnh = Mức lương tối thiểu* hệ số lương + hệ số phụ cấp trong tháng 290.000 cấp bậc, phụ cấpTheo hình thức này tiền lương trả cho người lao động được tính theothời gian l
Trang 1A.PHẦN MỞ ĐẦU ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong nền kinh tế nước ta hiện nay đang hòa nhập vào thiên niên kỷmới, nước ta có nhiều thay đổi theo thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa Vìvậy, Nhà nước đã tạo môi trường thông thoáng cho các doanh nghiệp hoạtđộng Cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế trong những năm gần đây, chếđộ tài chính kế toán ở nước ta không ngừng hoàn thiện bằng việc sữa đổi vàbổ sung các chuẩn mực kế toán để phù hợp với nền kinh tế trong nước cũngnhư trên thế giới Trong cơ chế quản lý riêng theo định hướng XHCN dưới sựchỉ đạo của nhà nước thì để tiến hành sản xuất kinh doanh ở bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào cũng có 3 yếu tố cơ bản: Tư liệu lao động, đối tượng laođộng và lao động của con người Trong đó, lao động của con người mang yếutố quyết định nhất, nó là mục tiêu cao cả của nền sản xuất dù thô sơ hay hiệnđại và là yếu tố hàng đầu không thể thiếu được trong công tác sản xuất
Do đó, để hạch toán kế toán phù hợp với kinh tế nước nhà và hòa nhậpvào cộng đồng kinh tế thế giới là nhiệm vụ bức thiết hàng đầu để đưa xã hộingày càng phát triễn đi lên giúp con người phải có trình độ khoa học tiên tiếnđể ngang bằng với các nước phát triễn trên thế giới
Khi con người tác động vào đối tượng lao động thì con người luôn haobớt đi một lượng sức lao động, để có thể tái tạo lại sức lao động thì cần phảicó chính sách phân phối tổng sản phẩm xã hội một cách hợp lý thông qua chếđộ tiền lương, tiền thưởng và các khoản thanh toán khác Bởi vì mọi hoạtđộng của con người đều xuất phát từ mục đích kinh tế, nó là động lực thúcđẩy con người và các chủ thể vì lợi ích kinh tế từ đó dẫn đến kết quả sản xuấtkinh doanh có hiệu quả cao trong nền kinh tế gia đình Cho nên tiền lương đã
ra đời để tạo nên sự cân bằng với công sức mà từng người bỏ ra
Bên cạnh đó tiền lương con là một bộ phận chi phí cấu thành nên giátrị sản phẩm trong xã hội Vì vậy, việc tổ chức quản lý để sản xuất kinhdoanh thì tiền lương được sử dụng như một phương tiện, một đòn bẫy kinh tếđể động viên, kích thích người lao động phát huy sáng tạo hết khả năng củamình nhằm tạo ra những sản phẩm hàng hóa cho xã hội Bởi vậy, kế toántiền lương cần phải hạch toán chính xác, đầy đủ cho người lao động để giảmbớt giá thành sản phẩm, tăng năng suất lao động
Ngoài ra người lao động không những được hưởng lương mà còn đượchưởng thêm một phần trợ cấp mà bất kỳ một doanh nghiệp hay một Công tynào cũng phải có Đó chính là chính sách BHXH, BHYT và KPCĐ Vậy
Trang 2đề hết sức quan trọng, sẽ phục vụ cho công tác quản lý của doanh nghiệp, từđó thúc đẩy doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn Chính vì vậy mà quathời gian thực tập tại Công ty TNHH Xây dựng Cầu đường HOÀNG NAM
em đã chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” để
làm đề tài báo cáo tốt nghiệp
I MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
-Nghiên cứu về quản lý lao động, hạch toán tiền lương và các khoảntrích theo lương
-Tìm hiểu về cơ chế khoán sản phẩm
-Bước đầu đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả hạch toán tiềnlương và các khoản trích theo lương
II
PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Công ty TNHH XD_CĐ HOÀNG NAM -174 Y Jut - TP DAKLAK
BMT-Mặc dù đã có những cố gắng học hỏi trong thực tế, lấy lý thuyết làmtiền đề đưa vào thực tế nhưng không tránh khỏi những sai xót Em rất mongđược sự giúp đỡ của các thầy cô cùng anh chị nhân viên ở phòng tài chính kếtoán, đặc biệt là bác phó giám đốc CAO XUÂN TRỊ đã tận tình chỉ bảo giúp
em hoàn thành báo cáo được tốt hơn
Trang 3B PHẦN NỘI DUNG
PHẦN I TỔNG QUÁT VỀ KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CƠ
SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I./.CƠ SỞ LÝ LUẬN.
1 Khái niệm về tiền lương:
Xã hội ngày càng phát triển tính chất qui định của lao động con ngườiđối với quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội ngày càng biểu hiện rõrệt Lao động là yếu tố có tính chất quyết định vì lao động là hoạt động chântay và hoạt động trí óc của con người nhằm biến đổi các vật thể tự nhiênthành những vật phẩm cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của xã hội Để đảmbảo cho người lao động tái tạo lại sức lao động bỏ ra trong quá trình sản xuấtthì doanh nghiệp phải bỏ ra một khoản chi phí để bù đắp cho người lao độngdưới hình thức tiền tệ gọi là tiền lương
Tiền lương là phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sảnxuất hàng hóa
Tiền lương là nhằm phục vụ tốt công tác quản lý quỹ lương đảm bảomối quan hệ giữa quỹ lương với kế hoạch sản xuất, đồng thời phục vụ việcphải trả lương cho người lao động theo đúng chế độ Tính phân bổ lương vàtổng sản phẩm chính xác Mặt khác, tiền lương là bộ phận cấu thành nên giátrị sản phẩm do người lao động tạo ra Tùy theo cơ chế quản lý mà tiền lươngcó thể xác định là một bộ phận của chi phí sản xuất hoặc bộ phận của thunhập
Trả lương hợp lý là đòn bẫy kinh tế để kích thích người lao động làmviệc tích cực góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm chất lượng lao động vàtrách nhiệm Hạch toán tốt tiền lương và sử dụng lao động hợp lý là mộttrong những biện pháp hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Ngoài tiềnlương ra người lao động còn được hưởng chế độ khác như: BHXH, BHYT.Các phần này góp phần đảm bảo vật chất, ổn định đời sống cho người laođộng trong các tháng ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí
BHXH là nhằm đảm bảo cho người lao động yên tâm sản xuất để đemkhả năng trình độ hiểu biết của mình phục vụ cho xã hội Nó còn nhằm tăng
Trang 4BHYT là đảm bảo sự công bằng giữa các thành viên trong xã hội khôngđể xảy ra tình trạng gặp khó khăn không khắc phục được khi ốm đau, thaisản, tai nạn lao động.
2.Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
-Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp kịp thời và chính xác tình hìnhhiện có và biến động về số lượng, chất lượng lao động tình hình sử dụng laođộng và kết quả lao động
-Tính toán chiùnh xác kịp thời, đúng chính sách, chế độ các khoản tiềnlương tiền thưởng và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động Phảnánh kịp thời đầy đủ, chính xác tình hình thanh toán các khoản tiền cho ngườilao động
- Thực hiện kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hìnhchấp hành các chính sách, chế độ tiền lương BHXH, BHYT và KPCĐ Tìnhhình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ
Kế toán và phân bổ các khoản chi phí tiền lương, các khoản tính vàpsản suất kinh doanh, hướng dẫn kiểm tra các đơn vị, các bộ phận trong doanhnghiệp thực hiện đúng đắn, đầy đủ các chế độ ghi chép ban đầu về lao độngtiền lương và BHXH, BHYT
-Mở sổ kế toán và hoạch toán tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT,KPCĐ đúng chế độ và phương pháp kế toán
Cuối cùng lập bảng báo cáp về lao động tiền lương góp phần quản lývà khai thác tốt hơn về tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động trongdoanh nghiệp
3.Hình thức trả lương:
Tiền lương của người lao động được hưởng gồm 2 phần :
+Tiền lương chính: Là số tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao độngtrong thơì gian làm việc chính thức
+Tiền lương phụ : Là khoản tiền lương trả cho người lao động trongthời gian họ được nghỉ theo chế độ nhà nước qui điịnh như : Nghĩ lễ , nghỉtết hoặc là các khoản phụ cấp
Hiện nay các doanh nghiệp thường áp dụng một số hình thưc trả lươngkhác như : Trả lương theo thời gian, trả lương theo sản phẩm, lương khoán
3.1.Hình thức trả lương theo thời gian: Là phương pháp xác định số
tiền lương phải trả cho người lao động dựa vào thời gian làm việc thực tế củahọ, tiền lương được tính theo công thức sau :
Trang 5Tiền lương được lĩnh = Mức lương tối thiểu* (hệ số lương + hệ số phụ cấp) trong tháng (290.000) (cấp bậc, phụ cấp)
Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động được tính theothời gian làm việc, cấp bậc hoặc tháng lương do tính chất lao độnh khác nhaumà mỗi ngành nghề cụ thể có mức lương riêng, mỗi bảng lương được chiathành nhiều bậc lương theo tiêu chuẩn và trình độ thành thạo nghề nghiệp
3.2.Trả lương theo sản phẩm: Là tiền lương căn cứ vào cán bộ công
nhân viên làm việc hàng ngày để thanh toán về sản phẩm đã được nghiệmthu Nói tóm lại đây là hình thức được tính theo kết quả lao động của cán bộcông nhân viên Nó có ưu điểm là đảm bảo theo nguyên tắc phân phối theolao động, tiền lương gắn chặc với số lương, chất lượng lao động Do đó, kíchthích người lao động quan tâm đến kết quả, số lượng và chất lượng Từ đóthúc đẩy năng suất lao động, tăng san phẩm.Hình thức này được sử dụng rấtrộng rãi
Phương pháp trả lương theo sản phẩm được tính theo công thức :
Tiền lương được lĩnh = Đơn giá lượng sản phẩm * Sản lượng hoàn thành
trong tháng
Tiền lương hưởng = Số SP hoàn thành đủ tiêu chuẩn chất lượng*Đơn giá lương
3.3.Trả lương theo hình thức sử dụng lao động:
+ Lương trực tiếp: Thường thì lương này được trả cho công nhân laođộng trực tiếp nó hình thành nên quỹ trực tiếp
+ Lương gián tiếp: Trả cho cán bộ quản lý của Công ty nó hình thànhnên quỹ lương gián tiếp
Lương trực tiếp và lương gián tiếp tạo thành quỹ lương của doanhnghiệp
3.4 Hình thức trả lương khoán:
Là khoán sản phẩm cho người lao động, sắp xếp thời gian để hoànthành công việc
Ưu điểm của hình thức này là sản phẩm được hoàn thành sớm hơn vàđạt chất lượng cao
4.Quỹ tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ:
4.1 Quỹ tiền lương: Là toàn bộ tiền lương trong doanh nghiệp chia thành:
- Thuộc quỹ lương là toàn bộ tiền lương phải trả cho công nhân viên
Trang 6- Không thuộc quỹ tiền lương là số tiền phải trả cho lao động ngoàidanh sách.
Tiền lương phải trả cho công nhân viên chia thành:
+ Tiền lương tính theo thời gian
+ Tiền lương tính theo sản phẩm
+ Tiền lương khoán
+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều đi công tác,
đi làm nhiệm vụ theo chế độ quy định
+ Các khoản phụ cấp làm thêm giờ, thêm ca ngoài ra còn có các quỹlương kế hoạch tính vào các khoản tiền trợ cấp, BHXH cho công nhân viên
4.2 Quỹ tiền thưởng:
Tiền thưởng là khoản thu nhập bổ sung được doanh nghiệp trả chongười lao động khi họ hoàn thành tốt các nhiệm vụ yêu cầu của sản xuất kinhdoanh đặt ra, tiền thương bao gồm:
+ Thưởng theo thi đua: Lấy từ quỹ khen thưởng phúc lợi
+ Thưởng từ sản xuất kinh doanh: Các khoản chi phí để khuyến khíchtiết kiệm nguyên vật liệu, tăng cường sáng kiến kỷ thuật để hợp lý hóa sảnxuất, tăng năng xuất lao đông được tính vào chi phí trong quá trình sản xuấtkinh doanh
4.3 Quỹ BHXH:
Quỹ BHXH được hình thành từ các nguồn: Nguồn sử dụng lao độngđóng 15% trên tổng quỹ lương của những người tham gia BHXH, hay nóicách khác người sử dụng là các doanh nghiệp Người lao động đóng góp 5%tiền lương tháng Tổng quỹ BHXH là 20% được chia 10% chi chế độ hưu trí,tử tuất 5% chi chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao đông 5% để tại doanhnghiệp
4.4 Quỹ BHYT:
Quỹ BHYT được hình thành từ các nguồn: Doanh nghiệp đóng 2% trêntổng quỹ lương tính vào chi phí sản xuất, người lao đông đóng 1% trên số tiềnlương tháng Doanh nghiệp dùng số tiền 3% để mua BHXH cho người laođộng
4.5.Quỹ kinh phí công đoàn:
Quỹ KPCĐ được hình thành từ các nguồn: Doanh nghiệp đóng 2% trênsố tiền lương phải trả để nộp kinh phí công đoàn Tiền này được tính vào chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanhnghiệp
5 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
5.1 Quản lý lao động: Lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại
khác nhau thực hiện những nhiệm vụ khác nhau Việc tính toán trả công lao
Trang 7động đầy đủ, kịp thời, chính xác và hạch toán chi phí nhân công là một việcphức tạp Để tổ chức kế toán tiền lương đảm bảo việc trả lương đúng thờigian, đúng chính sách, chế độ và quản lý lao động được tốt hơn, doanhnghiệp phải phân loại lao động Thông thường tùy theo chức năng của laođộng mà doanh nghiệp có những loại lao động sau:
5.1.1 Chức năng sản xuất, chế biến:
- Nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ số lao động thực tế tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: Công nhân sản xuấtchính, công nhân sản xuất phụ
- Nhân công gián tiếp: Gồm nhân công phục vụ, nhân công học nghề,nhân công kỷ thuật
5.1.2 Chức năng lưu thông tiếp thị: Gồm bộ phận công nhân tham gia
bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu thị trường
5.1.3 Chức năng quản lý hành chính: Là bộ phận công nhân tham gia
quá trình điều hành doanh nghiệp như: Giám đốc, phó giám đốc, nhân viên,các phòng ban trong doanh nghiệp
5.2 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Chứng từ hạch toán: Để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng laođộng cần phải theo dõi thời gian lao đông của người lao động một cáchthường xuyên, liên tục Doanh nghiệp sử dụng “ Bảng chấm công” để theodõi thời gian làm việc, thời gian nghỉ việc của người lao động Ngoài ra còncó”Bảng chấm công làm theo giờ”, “Phiếu xác nhận sản phẩm, công việchoàn thành”,” Giấy chứng nhận nghỉ ốm, hưởng BHXH”,”Bảng thanh toánBHXH” để lập bảng thanh toán tiền lương và BHXH cho người lao động.Ngoài ra nếu doanh nghiệp có thưởng cho người lao động thì kế toánlập”Bảng thanh toán tiền lương” cho cán bộ công nhân viên
5.3 Kế toán chi tiết lao động tiền lương, BHXH:
Tổ chức hạch toán lao động là cơ sở để tính trả lương cho cán bộ côngnhân viên chính xác, chứng từ hạch toán lao động gồm:
- Bảng chấm công( mẫu 01/LĐTL)
- Phiếu xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (mẫu06/LĐTL)
- Phiếu báo làm thêm giờ, làm đêm (mẫu07/LĐTL)
- Hợp đồng làm khoán (mẫu 08/LĐTL)
- Mẫu thanh toấn tiền lương(mẫu 02/LĐTL)
Trang 8- Bảng thanh toán BHXH (mẫu 04/LĐTL)
- Biên bản điều tra tai nạn lao động (mẫu 09/LĐTL)
* Kế toán chi tiết tiền lương:
Trên cơ sở chứng từ lao động đã được kiểm tra, kế toán tiến hành tínhlương cho từng người trong doanh nghiệp
-Đối với cán bộ công nhân viên làm việc theo thời gian được căn cứvào các chứng từ hoạch toánvề kết quả lao động như: Hợp đồng khoán, phiếulàm đêm, làm thêm giờ, phiếu xuất nhập sản phẩm hay công việc hoànthành Đồng thời căn cứ vào kết quả tính lương và phụ cấp để tiến hành lậpbảng thanh toán và các khoản phụ cấp cho người lao động Kiểm tra việcthanh toán lương cho từng người trong doanh nghiệp, đồng thời là căn cứ đểthống kê thời gian lao động
- Khi chi trả lương: Chia làm 2 kỳ
+ Kì I: Gọi là tạm ứng lương, khi ứng lương kì I kế toán đồng thời phảilập giấy ủy nhiệm chi để nộp 15% quỹ BHXH, 2% BHYT, 1%KPCĐ
+ Khi xác định số tiền lương và BHXH phải trả cho cán bộ công nhânviên ở kì II được tiến hành theo công thức sau:
Tiền lương và =Tổng số tiền lương tháng - Lương phải trả - Các khoản
BHXH kì II BHXH phải trả kì khấu trừ
trong tháng
5.4.Kế toán tổng hợp:
Sử dụng chủ yếu các tài khoản:
+ Kết cấu tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên “
Bên nợ: Phản ánh các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và cáckhoản đã ứng, đã trả công nhân viên
- Các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên
Bên có: Phản ánh các khoản phải thanh toán với công nhân viên tănglên trong kì: Các khoản tiền lương, tiền thưởng, khoản trích theo lương
Tài khoản này có số dư có : Phản ánh tổng số tiền mà doanh nghiệpcòn phải thanh toán với công nhân viên
+ Kết cấu của tai khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác”
Bên nợ: Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp BHXH, y tế, kinh phícông đoàn đã được thực hiện trong kì
- Phản ánh giá trị tài sản thừa chờ giải quyết được quyết định kếtchuyển vào đối tượng liên quan
Bên có: Phản ánh giá trị tài sản thừa chờ giải quyết, các khoản phảitrả, phải nộp cho các cơ quan chức năng về bảo hiểm xã hội, y tế, kinh phícông đoàn tăng lên trong kì
Trang 9Tài khoản này có số dư có: Phản ánh số tiền phải trả, phải nộp kháccòn phải trả, phải nộp kì sau.
Tài khoản này có các tài khoản cấp 2 như sau:
TK 3381 Tài khoản thừa chờ giải quyết
TK 3382 Kinh phí công đoàn
TK 3383 Bảo hiểm xã hội
TK 3384 Bảo hiểm y tế
TK 3387 Doanh thu chưa thực hiện
TK 3388 Phải trả, phải nộp khác
5.4.1.Trình tự hạch toán tiền lương:
Hàng tháng kế toán căn cứ vào việc sử dụng lao động ở các bộ phậnđể tính ra số tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân viên chức trongtháng và phân bổ các đối tượng có liên quan
Kế toán ghi:
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241 Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 334 Phải trả cho công nhân viên
- Tính ra số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên trong tháng
Nợ TK 431 Quỹ khen thưởng phúc lợi
Nợ Tk 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 241 Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 334 Phải trả cho công nhân viên
- Tiền ăn ca phải trả cho người lao động
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 334 Phải trả cho công nhân viên
- Tính BHXH, BHYT phải trả cho công nhân viên trong kì
Nợ TK 338 Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334 Phải trả cho công nhân viên
- Tính các khoản khấu trừ vào lương cho công nhân viên
Nợ TK 334 Phải trả cho công nhân viên Có TK 141 Tạm ứng
Trang 10Có TK 338 Phải thu, phải nộp khác Có TK 333 Thuế và các khoản phải nộp
- Khi thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên
Nợ TK 334 Phải trả cho công nhân viên Có TK 111 Chi phí phải trả
- Nếu có nhu cầu trích tiền lương nghỉ phép cho công nhân viên trựctiếp sản xuất
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 335 Chi phí phải trả
- Đến khi công nhân nghỉ phép và tính lương cho công nhân ở bộphận sản xuất
Nợ TK 335 Chi phí phải trả Có TK 334 Phải trả cho công nhân viên
5.4.2 Trình tự hạch toán các khoản trích theo lương:
- Tính các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ (19%): Hàng tháng kế toán tiếnhành tính và trích các khoản về BHXH, BHYT, KPCĐ vào các đối tượng sửdụng:
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếpNợ TK 627 Chi phí sản xuất chung Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệpNợ TK 241 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Có TK 338 Phải trả, phải nộp khác
- Tính BHXH, BHYT mà người lao động phải đóng (6%) trừ vào lươnghàng tháng
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên
Có TK 338 Phải trả, phải nộp khác
- Khi nộp BHXH, BHYT, KPCĐ lên cơ quan chức năng
Nợ TK 338 Phải trả, Phải nộp khác
Có TK 111, 112 Tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng
- Khi tính toán phản ánh số BHXH, BHYT phải trả công nhân viên Nợ TK 338 Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
- Chi tiêu kinh phí công đoàn cơ sở
Nợ TK 338 (2) Kinh phí công đoàn
Có TK 111 Tiền mặt
- Cuối kì nếu số chi lớn hơn số để lại hoặc số thực nộp lớn hơn sốphải nộp thì được cấp bù
Nợ TK 111, 112 Tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng
Có TK 338 (2) Kinh phí công đoàn
Trang 11SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG
6.Hạch toán số lượng, thời gian và kết quả lao động:
6.1.Hạch toán số lượng: Là hạch toán về số lượng của người lao động
theo nghề nghiệp lao động và trình độ tay nghề, cấp bậc Việc hạch toántheo số lượng được thực hiện bằng thẻ hoặc sổ danh sách lao động trong toàndoanh nghiệp
Thẻ và sổ này được lập trên cơ sở kế hoạch tuyển dụng lao động,chuyển đổi việc hoặc nghỉ việc
6.2 Hạch toán về thời gian: Là hạch toán sử dụng thời gian lao động
đối với từng công nhân ở từng bộ phận trong doanh nghiệp, thường sử dụng
Trang 12“ Bảng chấm công” để ghi chép thời gian lao động và có thể sử dụng sổ tổnghợp thời gian lao động làm cơ sở tính lương đối với bộ phận lao động.
6.3 Kết quả lao động :
Kết quả lao động nhằm:
- Theo dõi năng suất lao động
- Số lượng công việc hoàn thành
- Số lượng, chất lượng sản phẩm
7 Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, chế độ
thưởng và các khoản trợ cấp:
- Theo chế độ hàng năm quy định mỗi công nhân viên chức được nghỉphép 15 ngày vẫn được hưởng lương 100% và hạch toán vào giá thành sảnphẩm
- Mục đích trích tiền lương nghỉ phép làm cho giá thành sản phẩm đượcổn định không tăng đột biến gây khó khăn cho việc phân tích giá thành
- Doanh nghiệp phải xác định được số tiền lương nghỉ phép theo kếhoạch trong năm để chia đều cho các tháng trong năm
- Trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp công nhân là người trực tiếpsản xuất ra sản phẩm để đáp ứng cho người tiêu dùng làm cân bằng về Cung
- Cầu trên thị trường Do đó công nhân nghỉ phép thì số lượng sản phẩmtrong kì giảm đi Trong khi đó quỹ lương không thay đổi, tổng đơn vị sảnphẩm vẫn tăng
- Vì vậy tính tổng đơn vị sản phẩm giữa kì kế hoạch ổn định kế toán tínhtiền lương nghỉ phép sử dụng khoản trích này để trả lương cho công nhân.
Tiền lương nghỉ Tiền lương thực tế Tỉ lệ trước tiền
phép của công nhân = hàng tháng của * lương nghỉ phép
sản xuất hàng tháng công nhân sản xuất công nhân sản xuất
Tỉ lệ trích trước Tiền lương nghỉ phép của công 100% tổng số tiền lương nghỉ = nhân trong năm kế hoạch * công nhân phép của công quỹ lương của công nhân sản xuất nhân sản xuất sản xuất theo kế hoạch
8 Hình thức chia lương :
8.1 Hình thức chia lương theo thời gian:
- Chia lương theo thời gian tháng
- Chia lương ngày theo chế độ
- Chia lương theo thời gian làm việc
Trang 138.2 Hình thức chia lương theo sản phẩm:
- Chia lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế
- Chia lương theo sản phẩm gián tiếp
- Chia lương theo hình thức khoán sản phẩm
- Chia lương theo sản phẩm lũy tiến
- Chia lương theo sản phẩm có thường khi sản phẩm vượt mức đạttiêu chuẩn cao
II CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
1 Phương pháp thu thập số liệu : Đó là bảng lương của các bộ phận,
danh sách tham gia Bảo Hiểm, bảng thu BHXH …
2.Phương pháp toán học :
Căn cứ vào số liệu đã thu thập, xử lý các số liệu bằng các công thức,phép tính như : Công thức tính lương, công thức tính số tiền phải nộp BHXH,BHYT và KPCĐ, tính số tiền nghĩ ốm nộp BHXH
3.Phương pháp phỏng vấn :
Thông qua các cuộc nói chuyện trực tiếp với ban lãnh đạo nhằm tìm hiểuthêm về Công ty, số lượng lao động cũng như việc quản lý lao động ở Côngty
4.Phương pháp chuyên gia :
Chuyên đề này được các cô chú phòng kế toán tài vụ của Công ty thamgia góp ý kiến, từ đó xử lý và phân tích để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề hạchtoán tiền lương và các khoản trích theo lương
5.Phương pháp so sánh , phân tích :
Chuyên đề có sử dụng phuơng pháp so sánh tổng quỹ lương, kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của năm2003 với 2004, từ đó phân tích để tìm
ra nguyên nhân của sự thay đổi
• Các công thức tính các chỉ tiêu :
+ Trả lương theo thời gian:
Lương tháng = Mức lương tối thiểu (290.000 )* (Hệ số lương + Hệ số phụ cấp )
Mức lương tối thiểu (290.000 )*(Hệ số lương + Hệ số phụ cấp ) Lương ngày =
Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ
+ Trả lương theo sản phẩm :
Trang 14Lương sản phẩm trực tiếp = Số lượng sản phẩm hoàn thành* Đơn giá lương
+ Trợ cấp BảoHiểm :
Trợ cấp BH = Lương tháng * Số ngày nghỉ ốm * Tỉ lệ % hưởng BH
Hưởng BH
+ Mức thu BHXH, BHYT , KPCĐ :
- Lao động gián tiếp :
Khấu trừ lương = Tổng tiền lương * 6%
Doanh nghiệp trích = Tổng tiền lương * 19%
- Lao động gián tiếp :
Tổng các khoản thu = Tổng tiền lương * 25%
PHẦN II THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH XD –CĐ HOÀNG NAM
I.GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XD –CĐ HOÀNG NAM :
1 Qúa trình hình hành và phát triển của Công ty:
Công ty TNHH HOÀNG NAM là một Công ty thành lập mới theo hìnhthức trách nhiệm hữu hạn được quy định tại luật Công ty Nhóm sáng lậpviên của Công ty là những người lúc đầu đứng ra xin thành lập Công ty vớitổng số vốn là 1508,8 triệu đồng Công ty được thành lập bước đầu hoạt độngkinh doanh các ngành nghề xây dựng dân dụng công nghiệp và xây dựng cầuđường đường bộ, đáp ứng một phần nhu cầu về xây dựng trên địa bàn TỉnhĐĂKLĂK và kinh doanh hàng trang trí nội thất Công ty có đội ngũ cán bộkỹ thuật có trình độ chuyên môn về xây dựng dân dụng và xây dựng cầuđường đủ để đáp ứng cho một doanh nghiệp thành lập và hoạt động tho yêucầu của Nhà Nước
Bên cạnh đó Công ty còn có phương tiện vận tải và thiết bị thi côngđảm bảo chủ động thi công các công trình nhận thầu
Công ty TNHH HOÀNG NAM được thành lập trong tình hình nền kinhtế của đất nước đang chuyển sang cơ chế thị trường Nhà Nước đã ban hànhpháp luật và các văn bản công nhận sự tồn tại lâu dài của thành phần Kinh
Trang 15Tế Trong điều kiện nền Kinh Tế của Đất Nước nói chung và của TỉnhĐăkLăk nói riêng đang trên đà phát triển, điều chứng tỏ nhu cầu về xâydựng các công trình dân dụng cũng như xây dựng, cải tạo hệ thống đưỡng xágiao thông cũng đang ngày một được tăng lên, phương tiện vận tải và thiết bịchuyên dùng do các thành viên góp vốn đảm bảo cho Công ty ngay sau khiđược thành lập không phải đầu tư mua sắm mà tiến hành tổ chức thi côngđược ngay nếu Công ty được hợp đồng nhận thầu xây dựng các công trình Công ty có tên gọi : CÔNG TY TNHH HOÀNG NAM
Trụ sở giao dịch : Trụ sở chính Công ty đặt tại số 118 đường YJUT
TP Buôn Ma Thuột – Tỉnh ĐăkLăk
Nay chuyển thành 174 đường YJUT TPBMT – Tỉnh ĐăkLăk
Số điện thoại : 050860099
Mã Số Thuế : 6000235429
Các thành viên sáng lập Công ty:
Họ Và Tên Năm Sinh Địa Chỉ Thường Trú
1 Trần Đình Thảo
2 Trần Huy Dũng
3 Nguyễn Thanh Hà
4 Trần Văn Hạnh
10/10/1956 01/08/1964 02/03/1957 04/04/1968
15Mạc Thị Bưởi –TPBMT
360 Nguyễn Đức Cảnh- TPBMT
118 YJUT –TPBMT Xã Hoà Thắng - TPBMT
2.Vai trò : CÔNG TY TNHH XD – CĐ HOÀNG NAM được thành lập,
kinh doanh ngành nghề xây dựng hàng trang ti nội thất sẽ có các vai trò sau :
- Trước hết Công ty kết hợp giữa thiết bị máy móc, phương tiện vận tải,tiền vốn của các thành viên góp vốn với trình độ quản lý của các thành viên,cùng với các doanh nghiệp khác góp phần tạo ra các sản phẩm là các côngtrình xây dựng dân dụng công nghiệp, các công trình cầu đường bộ theo nhucầu của mọi tầng lớp Nhân Dân, các cơ quan và kế hoạch xây dựng cơ bảncủa Tỉnh, cung cấp cho Nhân Dân trong và ngoài Tỉnh các mặt hàng trang trínội thất
-Thông qua hoạt động của Công ty, sẽ giải quyết việc làmcho một bộphận đội ngũ lao động kỹ thuật và phổ thông của Tỉnh ta hiện chưa có côngăn việc làm Từ đó, Công ty góp phần cùng với Xã Hội làm giảm bớt khókhăn đời sống của người lao động và ổn định tình hình trật tự Xã Hội ở địaphương
Trang 16- Thông qua việc nộp thuế cho Nhà Nước, Công ty sẽ góp phần làm tăngnguồn thu của ngân sách địa phương để tăng nguồn chi ngân sách cho việcphát triển ở lĩnh vực khác.
- Làm tăng thêm thu nhập chính đang cho các thành viên góp vốn trongCông ty, thực hiện chủ trương Dân Giàu, Nước Mạnh mà Đảng và Nhà Nướcđã đề ra
Hiện nay Công ty đang giao dịch và mở tài khoản tại Ngân Hàng Đầu Tưvà Phát Triển ĐăkLăk
Số tài khoản : 7031.291OH và Ngân Hàng Nhà Nước và Phát TriểnNông Thôn TPBMT
Số tài khoản :441101.030205 và chưa mở tài khoản tại các Ngân Hàngkhác trong địa bàn Thành Phố hay trong và ngoài Tỉnh ĐăkLăk, không vay ,thế chấp hay một loại hình thức nào khác
Vốn điều lệ của Công ty lúc đầu hành lập là 1508,8 triệu đồng, trong đóbăng giá trị tài sản hiện vật (thiêt bị máy móc, phương tiện vận tải, nhà trụsở là :1.335.000.000VNĐ, vốn lưu động là 173.000.000VNĐ)
- Như vậy vốn lưu đọng của Công ty chỉ có 173 triệu đồng trong thực tếsẽ thiếu vốn lưu động
Để giải quyết vấn đề thiếu vốn lưu động , Công ty có chủ trương khi cầnthiết sẽ huy động vốn bằng vay từ các thành viên, vốn vay của Ngân Hàngvà các tổ chức cá nhân khác
- Thiết bị máy móc và phương tiện vận tải gồm có :
+ Xe BOMA Ben 1 chiếc
+Xe KAIAI Ben 1 chiếc
+Xe IFA Ben 2 chiếc
+ Xe HUYNDAI 1 chiếc
+Xe du lịch ( để đi lại ) 1 chiếc
+Xe ủi , ban 2 chiếc
Ngoàiphương tiện vận tải và thiết bị nêu trên trong quá trình thi côngnếu cần thiết Công ty sẽ thuê thêm của đơn vị khác để đảm bảo việc thi côngcủa công trình đatl chất lượng tốt và đúng tiến bộ
3 Đặc điểm sử dụng nguồn lực:
3.1Nguồn lực tài chính:
Với tình hình cả nước ngày càng phát triển theo định hướng công nghiệphoá hiện đại hoá đất nước thì nhu cầu các công trình đường bộ, công trìnhthuỷ lợi, điện dân dụng ngày càng phát triển hơn Do vậy nguồn lực tài chínhlà một trong những yếu tố kinh tế quan trọng trong việv đánh giákhả nănghoạt động của Công ty trên thị trường về sức cạnh tranh
Vốn kinh doanh của Công ty TNHH XD – CĐ Hoàng Nam gồm có
Trang 17Nguồn vốn kinh doanh : 1.508.000.000đ
+ Vốn cố định : 1.335.000.00đ
+ Vốn lưu động : 173.000.000đ
3.2 Năng lực thiết bị máy móc:
Máy móc gồm có: Xe ban, xe xúc, xe cẩu, xe rùa, máy đào, máy ủi……Công ty có đủ điều kiện nhận các công trình lớn để làm các con đường, cầu,cống thoát nước…tránh sự ô nhiểm môi trường giúp cho mọi người dân trênđịa bàn thành phố Buôn Ma Thuột có được một không khí trong lành, hạnchế những con đường đã xuống cấp trầm trọng có nhiều ổ gà dể gây tai nạngiao thông, làm cho thành phố chúng ta ngày càng sạch đẹp hơn, tiến bộ hơn.Giám đốc sử dụng các máy móc thiết bị phân chia cho từng bộ phận đểhoàn thành các công trình một cách tốt hơn Công ty không ngừng đổi mớicác máy móc thiết bị theo yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của Côngtymà nhà nước đã cho phép
4 Về cán bộ kỹ thuật và lao động :
Đội ngũ cán bộ chuyên môn kỹ thuật của Công ty gồm :
+ Kỹ sư dân dụng 1 người
+ Kỹ sư xây dựng cầu đường 1 người
+ Trung cấp XDDD 2 người
+ Trung cấp XDCĐ 1 người
+ Một cán bộ phụ trách sản xuất hàng trang trí nội thất (có taynghề cao qua thiết kế )
- Về lao động phổ thông và thợ xây dựng được xác định tại địa phươngvà các tỉnh lân cận Số lao động này sẽ được Công ty ký hợp đồng để tuyểnsau khi CÔNG TY đã làm xong các thủ tục pháp lý về hành lập Công ty Sốlượng lao động tuỳ thuộc vào khối lượng công việc mà Công ty đảm nhậntheo từng thời điểm
CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁYCỦA CÔNG TY
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Trang 18* Chức năng:
- Giám đốc Công ty có nhiệm vụ lãnh đạo chung và các hoạy động từcác phòng ban đến các đội Chịu trách nhiệm trước nhà nước về kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phó giám đốc công trường có nhiệm vụ giúp cho giám đốc, nắm giữviệc quản lý chỉ đạo điều hành giám sát các đội thi công
- Phó giám đốc tài chính: Tiến hành các hoạt động về tà chính củaCông ty Thực hiện tất cả các chế độ báo cáo tài chính cho cơ quan có thẩmquyền theo dõi thu hồi vốn
- Phòng kỷ thuật: Có nhiệm vụ theo dõi sữa chữa các xe và máy móc đểđảm bảo tiến độ hoạt động của đơn vị
- Phòng kế toán tài vụ: Đây là nơi có chức năng giám sát và quản lýtoàn bộ tài sản của Công ty, phòng kế toán tài vụ phân tích các nguyên nhântích cực hay tiêu cực có ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của Công tythông qua việc ghi chép sổ sách kế toán và tổng hợp số liệu, phản ánh kịpthời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động của Công ty
- Đội thi công cơ giới : Gồm nhiều tổ thi công nền,mặt đường đuợc bốtrí đầy đủ các thiết bị phuơng tiện xe máy thi công
- Đội thi công dân dụng : Gồm nhièøu tổ: Tổ hàn , tổ mộc , tổ xây
- Đội thi công cầu đường : Gồmnhiều tổ thi công với đội ngũ nhâncông có tay nghề cao
- Đội thi công thủ công : Chuyên thực hiện các công việc gót vỗmát tluy, trồng cỏ mái … , dọn quang cỏ rác rễ cây v.v chặt cây, đào gốc, đàorãnh dọc
BAN QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH CÔNG TRÌNH
ĐỘI THI CÔNG CƠ GIỚI
ĐỘI THI CÔNG DÂN DỤNG
ĐỘI THI CÔNG CẦU ĐƯỜNG
ĐỘI THI CÔNG THỦ CÔNG
Trang 195 Thành tích đạt được : Qua một năm thi đua thực hiện nhiệm vụ
kinh tế Xã Hội năm 2004, được sự quan tâm chỉ đạo của UBND Thành PhốBuôn Ma Thuột, sự kiểm tra đôn đốc thường xuyên của ban giam đốc và sựquyết tâm vượt khó, dốc sức hoàn thành công việc của toàn thể nhân cônglao động trong toàn Công ty Nay Công ty đã hoàn thành xuất sắc một số chỉtiêu kế hoạch mà Công ty đãđề ra
Vừa qua Công ty đã nhận thầu sửa chữa và xây dựng nhiều những côngtrình cần được sửa chữa và xây dựng trong Thành Phố như :
- Công trình nghĩa trang TP
- Công tình đường Phạm Hồng Thái
- Công trình đường nguyễn Công Trứ
- ………
Công ty đã rà xét đanh giá việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch trongnămvề công tác xây dựng và sữa chửa đường bộ luôn đựơc đảm bảo ,đemlạivẻ đẹp cho thành Phố
6.Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2004
BẢNG BÁO CÁO KÊT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2004
PHẦN I : LÃI – LỖ
Đơn vị tính : Đồng VN
CHỈ TIÊU MÃ SỐ NĂM NAY NĂM TRƯỚC
Trang 208.Tổng LN kế toán (30=20+21-22) 30 210.799.737 134.656.979
9 Các khoản điều chỉnh tăng,giảm
LN để xác định LN chịu thuế
Buôn Ma Thuột, ngày 28 tháng 03 năm 2004
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên ) (Ký,họ tên, đóng dấu)
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
PHẦN II : TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC NĂM 2004
Trang 21BMT,ngày 15/01/2005
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
CHỈ TIÊU MÃ SỐ SỐ PHẢI NỘP ĐK
SỐ PHÁT SINH
SỐ NỘP CK PHẢI NỘP ĐÃ NỘP
7 Thuế nhà đất 17
8 Tiền thúê đất 18
10.Các loại thuế khác 20
*Thuế doanh thu
1 Các khoản phụ thu 31
2 Các khoản phí, lệ
Trang 22SỐ LIỆU VỀ TÀI CHÍNH QUA BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ QUYẾT TOÁN
THUẾ CỦA CÔNG TY
Đơn vị tính
1.Tổng tài sản có
2 Tài sản có lưu động
3 Tổng tài sản nợ
4 Tài sản nợ lưu động
5.Lợi nhuận trước thuế
6 Lợi nhuận sau thuế
7 Doanh thu
4.434.316.7852.231.899.1234.434.316.7851.641.432.741102.000.00069.768.000 9.548.850.711
7.958.926.2174.903.624.7077.985.926.2175.136.665.745147.646.458100.399.59116.096.373.386
Qua bảng trên ta thấy : Doanh thu của năm 2004 cao hơn doanh thu củanăm 2003, điều này cho ta thấy Công ty TNHH XD – CĐ Hoàng Nam là mộCông ty đang trên đà phát triển và lớn mạnh Công ty có số lượng công trìnhđã đang và sẽ thi công rất lớn, đuợc các ban nghành tin tưởng trong lĩnh vựcxây dựng, cầu đường, thuỷ lợi, điện dân dụng, điện công nghiệp, vật liềutrang trí nội thất, khách sạn, hoạt động sản xuất kinh doanh giao trọng tráchthi công các công trình có khối lượng lớn Chímh điều này đã tác động mạnhđến lợi nhuận, mặc dù từ năm2003 Nhà Nước đã bắt đầu tănglương cơ bản từ210.000 đồng lên 290.000 đồng nhưng điểu đó cũng không làm ảnh hưởngđến vấn đề tiền lương của nhân viên Công ty vì từ năm 2003 đến năm 2004doanh thu của Công ty đạt mức khá cao vì vậy đã không làm giảm lợi nhuận.Quá trình hoạt động kinh doanh như thế là do kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty đạt mức cao
II./ NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
XD-CĐ HOÀNG NAM.
*Sơ lược về công tác kế toán
Ghi chép và luân chuyển chứng từ ban đầu trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty có liên quan đến mọi việc Vì vậy, để thu nhập thôngtin về các nhân tố kế toán tài chính phải có tổ chức hạch toán ban đầu nhưphiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy tạm ứng, giấy chuyển tiền , hoáđơn mua hàng, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, hợp đồng thuê của Bộ Tài Chínhhiện hành.Nếu chứng từ ban đầu ghi chép chính xác, đầy đủ sẽ giúp cho việccông tác kế toán dễ dàng và ngược lại
Phòng tổ chức kế toán có trách nhiệm cũng như các phòng ban khác,các tổ chức,các đội về hìnhthức nội dung va xác nhập chứng từ ,quy định rõràng cho mỗi cá nhân, mỗi bộ phận trong việc lập chứng từ ban đầu Cần quy
Trang 23định rõ ràg về thời gian hoàm thànhvà trình tự luân chuyển chứng tư øđến nơikiểm tra, nơi trình ký đến khi tập trung về phòng kế toán.Phòng kế toán cónhiệm vụ kiểm tralại nội dung ghi chép, nội dung tính toán và các khoảnkhác… các thủ tục cần thiết như chữ kí người chịu trách nhiệm.
Kế toán sử dụng hệ thống tài khoản do Bộ Tài Chính ban hành song doquy mô hoạt động theo ngành nghề nên không sử dụng các tài khoản như
128, 221 ,222…
Công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên nên khôngsử dụng tài khoản 611
III.Hình thức kế toán của Công ty.
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối quý Đối chiếu kế toán
* Trình tự luân chuyển chứng từ tại Công ty:
- Từ bảng kê : Kế toán tổng hợp tiến hành tập hợp phân bổ để lậpnên nhật kí sổ cái sau đó nhập dữ liệu xử lý trên máy, sau khi nhập dữ liệuxong đưa vô sổ chi tiết
- Cuối tháng khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế
Chứng từ gốc Nhật ký sổ cái Nhập dữ liệu Sổ chứng từ gốc Xử lý dử liệu trên máy
Sổ quỹ
Sổ chi tiết
Bảng cân đối phát sinh Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 24có, số dư của từng tài khoản trên sổ chi tiết, căn cứ vào sổ chi tiết lập bảngcân đối kế toán Khi đối chiếu khớp đúng với số liệu trên sổ chi tiết bảngcân đối phát sinh Bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính.
- Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ, cócủa tài khoản trên bảng cân đối phải bằng nhau
IV TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN Ở CÔNG TY.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH XD – CĐ HOÀNG NAM
Chức năng và nhiệmvụ bộ máy kế toán tại Công ty như sau :
- Kế toán trưởng : Chỉ đạo mọi hoạt động của phòng tài chính kếtoán, là người chịu trách nhiệm trước Công ty và cấp trên về việc quản lývốn của đơn vị,quá trình luân chuyển vốn và bảo toàn vốn ở đơn vị Hướngdẫn các kế toán viên hạch toán đầy đủ chính xác thông tin kinh tế một cáchkịp thời Chỉ đạo lập báo cáo thống kê và giải quyết
- Thủ quỹ : Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt của Công ty Thựchiệnviệc thu chi tiền mặt khi có chứng từ và hoá đơn hợp lý
- Kế toán tổng hợp : Có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu của kế toánthanh toán, kế toán TSCĐ, theo dỏi tình hình thu chi, tiền mặt, tiền gửi ngânhàng, cuối tháng kết chuyển chi phí, kiểm tra các chứng từ ghi sổ của kếtoán, cân đối tài khoản và báo cáo ài chính
- Kế toán thanh toán : Theo dõi ghi chép sổ sách có liên quan đếntiền mặt, đồng thời theo dõi công nợ như : thanh toán với người bán, cáckhoản tạm ứng, kiểm kê định và đột xuất ngân quỹ Công ty
KẾ TOÁN TRƯỞNG
THỦ
QUỸ KẾ TOÁN VẬTTƯ TỔNG
HỢP
KẾ TOÁN THUẾ, THANH TOÁN
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, CÔNG NỢ
KẾ TOÁN
KẾ TOÁN KHÁCH SẠN
KẾ TOÁN TRẠM TRỘN BÊ TÔNG
Trang 25- Kế toán công nợ : Theo dỏi tình hình công nợ mua bán, công nợnội bộ, các khoản phải thu, phải trả khác Theo dỏi đôn đốc thanh toán đơn vị
nơ ïđến hạn, báo cáo kịp thời công nợ quá hạn cho cấp trên xử lý
Hình thức sổ kế toán :
Công ty sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ theo hình thức sổ kế toánchứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau :
-Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
-Sổ cái
-Các sổ, thẻ kế toán chi tíêt
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng tư gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từgốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổø, sauđó được dùng để ghi vào sổ cái các chứng từ gốc sau khilàm căn cứ lậpchứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Cuối tháng phải khoá sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinhtế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, tính ra tổngpháy sinh nợ, phát sinh có, số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vàosổ cái lập bảng cân đối phát sinh Sau đó đối chiếu khớp, đúng số liệu ghitrên sổ cái và lập bảng tổng hợp chi tiết(lập tư các sổ kế toán chi tiết ) đượcdùng lập báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng só phát sinh nợ vàtổng số phát sinh của các tài khoản trên bảng cân đối : Số phát sinhphảibằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng kí kế toán chứng từghi sổ Tổng số dư nợ và tổng sổ dư có của các tài khoản trên bảng cân đốiphát sinh bằng tổng số dư của từng tài khoản đối ứng trên bảng tổng hợp chitiết Ø
V.ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC KẾTOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN KHÁC VỚI CÔNGNHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH XD_CĐ HOÀNG NAM.
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian để thanh toán lươngcho cán bộ công nhân viên Cơ sở trả lương là căn cứ vào bảng chấm công đểxem xét số ngày làmviệc thực tế trong tháng của từng người
1 Tiền lương của cán bộ lao động:
-BẢNG CHẤM CÔNG
-BẢNG ỨNG LƯƠNG THÁNG 12 NĂM 2004
-BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG