Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lương giúp cho doanh nghiệpquản lý tốt quỹ tiền lương, đảm bảo trả lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúngnguyên tắc, đúng chế độ, kích thích n
Trang 1Trong mọi chế đọ xã hội việc sáng tạo ra các của cải vật chất đều khôngtách rời khỏi lao động Lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại pháttriển của xã hội loài người, là yếu tố cơ bản tác dụng quyết định trong quá trìnhsản xuất Để cho quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình sản xuất kinhdoanh ở các doanh nghiệp nói riêng được ra thường xuyên và liên tục thì một vấnđề thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động Người lao động có vật phẩm tiêudùng để tái tạo sức lao động, vì vậy họ tham gia lao động sản xuất ở các doanhnghiệp thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải trả thù lao lao động cho họ Trong nềnkinh tế hàng hóa thù lao, lao động được biểu hiện bằng thước đo giá trị gọi là tiềnlương.
Tiền lương là thu nhập chủ yếu của người lao động, các doanh nghiệp sửdụng lao động tiền lương làm đòn bẩy linh tế để khuyến khích tinh thần tích cựclao động, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động Đối với các doanhnghiệp người lao động là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịchvụ do doanh nghiệp sáng tạo ra Do vậy các doanh nghiệp phải sử dụng sức laođộng có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm
Quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong các công tácquản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp cho doanhnghiệp hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất của mình Tổ chứctốt hạch toán lao động và tiền lương giúp cho công tác quản lý của doanh nghiệpvào nề nếp, thúc đẩy người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng nưngsuất và hiệu quả công tác Đồng thời cũng tạo các cơ sở cho việc tinh lương theođung nguyên tắc phân phối theo lao động
Trang 2Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lương giúp cho doanh nghiệpquản lý tốt quỹ tiền lương, đảm bảo trả lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúngnguyên tắc, đúng chế độ, kích thích người lao động hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao đồng thời cũng tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thànhchi phí được chính xác
Nhận thức được tầm quan trọng trên, qua thời gian thực tập tại NÔNGTRƯỜNG CAO SU 19/8 Em chọn đề tài “Kế Toán Tiền Lương và Các KhoảnTrích Theo Lương” làm chuyên đề tốt nghiệp
Chuyên đề này gồm 3 phần :
Phần I : Cơ sở lý luận – hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lươngPhần II : Đặc điểm tình hình chung của Nông Trường Cao Su 19/8
Phần III : Nhận xét và kiến nghị
Trang: 2
Trang 3PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN – HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
A.CƠ SỞ LÝ LUẬN:
1 NHỮNG TIỀN ĐỀ CHUNG:
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Nó thường đượcsử dụng để khuyến khích tinh thần tích cực lao động, là nhân tố thúc đẩy để tăngnăng suất lao động Đối với các doanh nghiệp tiền lương phải trả cho người laođộng là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị của loại sản phẩm, dịch vụ dodoanh nghiệp sáng tạo ra Do đó các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả sứckao động cán bộ công nhân viên để tiết kiệm chi phí tiền lương trong tổng chi phíhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.Khái niệm lao động Tiền Lương:
1.1.1 Khái niệm lao động
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người dùng để sử dụngcông cụ lao động tác động vào đố tượng lao động tạo ra sản phẩm theo mục đíchvà ý muốn của con người
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản phẩm xã hội, màngười lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trìnhtham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh
Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động tiền tệ và nền sảnxuất hang hóa
Quản lý tốt lao động và tiền lương là một trong những yêu cầu của công tácquản lý sản xuất kinh doanh, là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn thành vượtmức kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình Tổ chức hạch toán tốt lao động, tiềnlương giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp vào nề nếp, thúc đẩyngười lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động Đồng thời tạo cơ sở cho việc tínhvà trả lương theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương:
Trang: 3
Trang 4Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gianlao động và kết quả lao động Tính lương các khoản phụ cấp phải trả cho côngnhân viên, phân bổ chi phí tiền lương đúng đối tượng sử dụng lao động.
Hướng dẫn kiểm tra các nhân viên hạch toán phân xưởng, các phòng banthực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động và tiền lương, mở sổsách cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động tiền lương đúng chế độ và phươngpháp
Lập báo cáo về lao động tiền lương
Phân tích tình hình quản lý lao động, sử dụng thời gian lao động, quỹ tiềnlương và nâưng suất lao động
1.2.Ý nghĩa:
1.2.1 Đối với người lao động:
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Nó được sử dụngkhuyến khích người lao động tích cực trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và cũnglà tăng năng suất lao động
1.2.2 Đối với doanh nghiệp:
Tiền lương phải trả cho người lao động là một bộ phận chi phí cấu thành giátrị sản phẩm Do đó doanh nghiệp phải sử dụng một cách có hiệu quả về sức laođộng nhằm tiết kiệm chi phí hạ gia thành tăng tích lũy
Quản lý tốt về lao động và tiền lương là một trong những yêu cầu sản xuấtkinh doanh
1.2.3 Phân loại :
Phân loại lao động
Phân loại theo hợp đồng
Phân loại theo hợp đồng ngắn hạn:
Là loại lao động được ký hợp đồng làm việc trong Nông Trường thời hạn xácđịnh trước là một năm trở lên khi hết thời hạn ký hơp đồng với Nông Trường ngườilao động phải tiến hành ký hợp đồng nếu có nhu cầu hợp đồng lao động
Phân loại theo hợp đồng dài hạn
Là loại lao động ký hợp đồng làm việc lâu dài trong Công Ty khi họ thựchiện tốt kỷ thuật lao động nhưng cũng có quyền chấm dứt hợp đồng lao động khimột trong hai bên vi phạm trong hợp đồng lao động
Phân loại tiền lương:
Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động theo thời gian làm việcthực tế trên cơ sở nhiệm vụ được giao như tiền lương theo thời gian, lương sảnphẩm và các khoản phụ cấp được tính vào lương
Tiền lương Lương cơ Các khoản phụ cấp có
Chính = bản + tính chất tiền lương
Trang: 4
Trang 5Trong đó: Lương cơ bản là tiền lương trả theo cấp bậc kỷ thuật, trình độchuyên môn của người lao động ghi trong hợp đồng lao động Các khoản phụ cấpcó tính chất tiền lương là khoản phụ cấp độc hại phụ cấp trách nhiệm.
Tiền lương phụ : là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉviệc theo quy định của nhà nước như nghỉ lễ, nghỉ phép hoặc nghỉ vì những lý dobất thường khác không phải do công nhân viên gây ra như thiếu nhuyên vật liệu,máy hỏng
Tổng quỹ lương: là số tiền lương mà Nông Trường để chi trả cho cán bộ côngnhân viên trong một quý, một năm
Nhiệm vụ của kế toán nhân viên hạch toán ở các bộ phận các phòng banthực hiện đầy đủ chứng từ lao động tiền lương, mở sổ theo dõivà hạch toán nghiệpvụ lao động tiền lương đúng chế độ và phương pháp
2 CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG, QUỸ LƯƠNG:
2.1 Các hình thức tiền lương:
Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động trong doanh được tiến hànhtheo 2 hình thức chủ yếu: Tiền lương tính theo thời gian và tiền lương tính theo sảnphẩm
2.1.1 Hình thức tiền lương tính theo thời gian:
Theo hình thức này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính theothời gian làm việc, cấp bậc và thanh lương của từng người theo tiêu chuẩn quyđịnh của nhà nước Tùy theo yêu cầu và khả năng quản lý của doanh nghiệp việctính trả lương theo thời gian có thể tiến hành trả lương theo thời gian giản đơn hoặctrả lương theo thời gian có thưởng
Hình thức theo thời gian:
Lương theo thời gian giản đơn bao gồm: Lương tháng, lương ngày,lương giờ
Lương tháng: là tiền lương đã được quy định sẵn đối với từng bậc lương
trong các thang lương Lương tháng thường được áp dụng để trả lương cho côngnhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế
Mức lương Mức lương cơ bản Hệ số Tổng hệ số các khoản Tháng = tối thiểu + lương + phụ cấp
Lương ngày:là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và sốngày làm việc thực tế trong tháng Lương ngày thường được áp dụng để trả lươngcho lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viêntrong thời gian học tập, hội họp hay làm nhiệm vụ khác, cho người lao động theohợp đồng ngắn hạn
Cách xác định:
Trang: 5
Trang 6Mức lương ngày = Mức lương 1 ngày * Tổng số ngày làm việc thực tế trong tháng
Nhược điểm:
Chưa phát huy được nguyên tắc phân phối lao động và cũng chưa chú trọngđến kết quả chất lượng của công tác
Hình thức tiền lương theo thời gian có thưởng :
Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền lươngtrong sản xuất như : Thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng tăng năng suấtlao động, thưởng tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm thúc đẩy công nhân viên thựchiện tốt các nhiệm vụ được giao
2.1.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm :
Theo hình thức này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính theo sốlượng, chất lượng sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành và đơn giá trảlương cho các sản phẩm, công việc và lao vụ đó
Tiền lương được Số lượng sản phẩm Đơn giá
Lĩnh trong tháng = hoàn thành * tiền
Trang: 6
Trang 7Tùy theo yêu cầu và khả năng quản lý của doanh nghiệp việc tính trả lươngtheo sản phẩm có thể tiến hành theo các hình thức sau :
Trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế
Theo hình thức này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếptheo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá trả lươngđã quy định, không chịu một sự hạn phải trả chế nào Đây là hình thức đươc ápdụng phổ biến trả lương cho công nhân trực tiếp sản phẩm
Trả lương theo sản phẩm gián tiếp:
Hình thức này được sử dụng để tính lương phải trả cho công nhân phục vụquá trình sản xuất như vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc,thiết bị Lao động của những người này không trực tiếp sản xuất ra sản phẩmnhưng có ảnh hưởng gián tiếp đến năng suất lao động của công nhân trực tiếp sảnxuất Vì vậy theo hình thức này việc tính lương phải trả cho công nhân phục vụ sẽdựa trên cơ sở kết quả lao động của bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất mà họđã phục vụ
Trả lương theo sản phẩm có thưởng :
Là hình thức trả lương theo sản phẩm (trực tiếp hoặc gián tiếp) kết hợp vớichế độ tiền thưởng trong sản xuất
Trả lương theo sản phẩm lũy tiến :
Theo hình thức này, ngoài tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp, căn cứ vàomức độ vượt định mức lao động để tính thêm một số tiền lương theo tỷ lệ vượt lũytiến Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng cao thì số tiền lương tínhthêm càng nhiều Áp dụng hình thức này, doanh nghiệp
Phải tổ chức quản lý tốt định mức lao động, kiểm tra và nghiệm thu chặt chẽsố lượng và chất lượng sản phẩm
Trả lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng :
Hình thức này có thể áp dụngcho tưng bộ phận sản xuất (phân xưởng, dâychuyền) nhằm khuyến khích tập thể lao động cải tiến kỷ thuật, hợp lý hóa sảnxuất, tăng năng suất lao động Tiền lương trả cho từng bộ phận công nhân đượctính theo đơn giá tổng hợp cho sản phẩm hoàn thành đến công việc việc cuối cùng
Khoán quỹ lương :
Hình thức này có thể áp dụng cho các phòng ban của doanh nghiệp Trên cơsở số lao động định biên hợp lý của các phòng ban doanh nghiệp tính toán và giaokhoản quỹ lương cho từng bộ phận, phong ban theo nguyên tắc hoàn thành kế
Trang: 7
Trang 8hoạch công tác, nhiệm vụ được giao quỹ lương thực tế phụ thuộc vào mức hoànthành công việc được giao cho từng phòng ban.
2.2 Qũy tiền lương :
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệpdùng để trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng.Tiền lương trả cho người lao động theo thời gian làm việc
Tiền lương trả cho người lao động theo số lượng sản phẩm hay công việchoàn thành
Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngưng việc vì mưa, bão, lũlụt hoặc nghỉ phép theo quy định hay đi học, các khoản phụ cấp (thường xuyên)được tính vào lương như phụ cấp thâm niên, làm đêm, thêm giờ
Quỹ tiền lương phải được quản lý chặt chẽ và chi theo đúng mục đích, gắnvới kết quả hoat động kinh doanh trên cơ sở các định mức lao động và đơn giá tiềnlương hợp lý được cơ quan thẩm quyền phê duyệt
Đối với doanh nghiệp kinh doanh chưa có lãi, chưa bảo tồn vốn thì tổng quỹtiền lương doang nghiệp được phép trích và chi không vượt quá tiền lương cơ bảntinh theo :
Số lượng thực tế tham gia quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpbao gồm: Lao động trong biên chế, hợp đồng ngắn hạn, dài hạn, lao động thời vụ.Hệ số và mức lương cấp bậc, lương theo hợp đồng, hệ số và mức phụ cấplương theo quy định của nhà nước
Đối với doanh nghiệp kinh doanh có lãi, đạt tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhànước cao, đóng góp cho ngân sách nhà nước lớn thì được phép trích và chi quỹ tiềnlương tương xứng với hiệu quả doanh nghiệp nhưng bảo đảm các điều kiện
Bảo đảm được vốn và không xin giảm khấu hao hoặc xin giảm các khoảnphải nộp ngân sách nhà nước
Tốc độ tăng của quỹ tiền lương phải thấp hơn tốc độ tăng tỷ suất lợi nhuậntrên, vốn nhà nước tính theo số trung bình cộng 2 thời điểm 1 -1 và ngày 31 -12cùng năm
3 HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG.
3.1 Kế toán chi tiết:
3.1.1 Chứng từ kế toán:
Bảng chấm công
Bảng thanh toán tiền lương
Phiếu nghỉ hưởng BHXH
Bảng thanh toán BHXH
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
Hợp đồng giao khoán
Trang: 8
Trang 9Biên bản điều tra tai nạn lao động
3.1.2 Sổ sách kế toán:
Lập bảng kế toán
Kế toán tổng hợp
Tài khoản sử dụng:
TK334-Phải Trả Cho Công Nhân Viên:
Tài khoản này dùng phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán cáckhoản phải trả cho công nhân viên của Nông Trường về tiền lương phụ cấp, tiềncông, tiền thưởng BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của côngnhân viên (thuộc biên chế của doanh nghiệp) và tiền công phải trả cho lao độngthuê ngoài
NỘI DUNG KẾT CẤU:
Bên nợ:
Các khoản tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp BHXH và các khoản khác đã trả,đã ứng cho công nhân viên
Các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên
Các khoản tiền công ứng trước, hoặc đã trả cho lao động thuê ngoài
Bên có:
Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác phải trả chocông nhân viên
Các khoản tiền công còn phải trả cho lao động thuê ngoài
Số dư bên có:
Các khoản tiền lương, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả choBHXH
Các khoản tiền công còn phải trả cho lao động thuê ngoài
TK334 có thể có số dư bên nợ (trong trương hợp rất cá biệt), số dư nợ TK334(nếu có) phản ánh số tiền đã xóa sổ phải trả tiền lương, tiền công, tiền thưởng vàcác khoản khác cho công nhân viên
TK334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: thanh toán lương và cáckhoản khác
Đối với DNXL, TK3341 phải trả cho công nhân viên dùng để phản ánh cáckhoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên củadoanh nghiệp xây lắp về tiền lương, lương phụ, lương phụ cấp lao động tiền chicấp lao động nữ, tiền công các khoản mang tính chất tiền lương, thưởng, BHXH vàcác khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên
TK3342- phải trả lao động thuê ngoài Dùng phản ánh các khoản phải trả vàtình hình thanh toán các khoản phải trả cho các lao động thuê ngoài không thuộcbiên chế của doanh nghiệp
LƯU Ý:
Trang: 9
Trang 10TK3341, TK3342 không phản ánh tiền công khoán cho các đơn vị nhậnkhoán xây lắp nội bộ cho đơn vị nhận khoán và thanh toán khoản chi này quaTK141.
4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG:
4.1 NỘI DUNG CÁC TRÍCH THEO LƯƠNG:
4.1.1 BHXH :
Theo chế độ hiện hành quỹ BHXH đợ¬c hình thành bằng cách tính theo tỷlệ 20% trên tổng quỹ tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên củalao động trong từng kỳ kế toán, người sử dụng lao động phải nộp 15% trên tổngquỹ lương và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Người lao động nộp 5%trên tổng quỹ lương bằng cách trừ vào thu nhập của họ Hàng tháng ( chậm nhất làcuối tháng) đồng thời với việc trả lương, đơn vị sử dụng lao động phải nộp đủ 20%tổng quỹ tiền lương cho cơ quan BHXH Khi phát sinh các trường hợp được hưởngchế độ trợ cấp BHXH thì người sử dụng lao động phải lập hồ sơ và tách ra khoảnphải trợ cấp theo đúng quy định, hàng quý lập bảng tổng hợp những ngày nghỉ trợcấp BHXH theo chế độ:
Trợ cấp ốm đau
Nữ công nhân nghỉ việc thai sản
Tai nạn lao động
4.1.3 Kinh phí công đoàn:
Hình thành bằng cách tính theo tỉ lệ 2% trên tổng tiền lương phải trả chongười lao động và được tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh Thông thườngdoanh nghiệp phải nộp một nữa kinh phí công đoàn (1%) cho công đoàn cấp trên,phần còn lại (1%) để chi tiêu cho hoạt động của công đoàn cơ sở tại đon vị
4.2 Mức trích, nguồn trích
4.2.1 Mức trích:
BHXH: Trích 20% theo quỹ lương thực tế nộp cho Công Ty BHXH
BHYT: Trích 3% theo quỹ lương thực tế, nộp cho Công Ty BHYT
Trang: 10
Trang 11KPCĐ: Trích 2% theo quỹ lương thực tế Trong đó nộp lao động công đoàncấp trên là 1%, 1% để lại công đoàn chi tiêu.
KPCĐ: Tính vào chi phí kinh doanh 2%
Hạch toán kế toán:
4.2.3 Chứng từ kế toán:
Giấy nghỉ ốm đau thai sản
Biên bản tai nạn lao động
4.2.4 Sổ sách kế toán:
Lập bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
Hạch toán kế toán:
Tài khoản sử dụng:
TK338 phải trả phải nộp khác
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả,phải nộp nội dung phản ánh ở các tài khoản (Trừ TK331 đến TK336)
Nội dung kết cấu:
Bên nợ:
Kết chuyển giá trị tài sản thưa vào các tài khoản liên quan theo quy định ghitrong biên bản xử lý
BHXH phải trả cho công nhân viên
Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
Số BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn đã nộp cho cơ quan quản lý quĩBHXH, BHYT và KPCĐ
Kết chuyển doanh thu nhận trước cho từng kỳ kế toán
Các khoản đã trả và đã nộp khác
Bên có:
Giá trị tài sản thưa chờ giải quyết, giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân,tập thể theo quy định ghi trong biên bả xử lý do xác định ngay được nguyên nhân.Trích BHXH, BHYT và KPCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh
Các khoản thanh toán với công nhân về tiền nhà, điện nước ở tập thể
Trích BHXH, BHYT trừ vào lương của công nhân viên
BHXH và KPCĐ vượt chi được cấp bù
Doanh thu nhận được
Các khoản phải trả khác
Trang: 11
Trang 12Số dư bên có:
Số tiền còn phải trả, còn phải nộp
TK3387 – Doanh thu nhận trước : Phản ánh số tiền trả trước của khách hàngcho một hoặc nhiều kỳ
về hoạt đông cho thuê nhà ở, văn phòng làm việc, kho hàng
TK3388 – phải trả, phải nộp khác: phản ánh các khoản phải trả khác của đơn
vị ngoài nội dung các khoản phải trả đã phản ánh trong các tài khoản từ TK331đến TK336 và từ TK3381 đến TK3387
5 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG, BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾVÀ KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN:
5.1 Kế toán các khoản phải trả cho công nhân viên :
Cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, ngoài tiền lương chính, tiềnlương phụ còn có thể được hưởng các khoản tiền thưởng, tiền trợ cấp BHXH, côngviệc tính lương, và các khoản khác phải trả cho người lao động được thực hiện tậptrung tại phòng kế toán của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp lớn, côngviệc này có thể giao cho các nhân viên doanh nghiệp lớn, công việc này có thểgiao cho các nhân viên hạch toán phân xưởng hoặc bộ phận kế toán ở các đơn vịphụ thuộc đảm trách dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng doanh nghiệp
Trong thời gian để tính lương, tính thưởng và các khoản phải trả cho ngườilao động là tính theo tháng trên cơ sở các chứng từ hạch toán thời gian, kết quả aođọng và các chứng từ khác có liên quan như : bảng chấm công, phiếu nghỉ hưởngBHXH, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Tất cả các chứngtừ trên phải lập đúng theo chế độ và kế toán phải kiểm tra trước khi tính các khoảnphải trả cho công nhân viên
Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương phụcấp cho người lao động, bảng này được lập hành tháng theo từng bộ phận tươngvới bảng chấm công Sau khi lập xong bảng thanh toán được chuyển cho kế toántrưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương
Bảng thanh toán BHXH là căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ cấp BHXH trảthay lương cho người lao động, lập quyết toán BHXH vớ cơ quan quản lý BHXHcấp trên Tùy thuộc vào số người phải thanh toán trợ cấp BHXH trả thay lương
Trang: 12
Trang 13trong tháng của đơn vị, kế toán có thể lập bảng này cho từng phòng ban, bộ phận hoặc cho toàn đơn vị Sau khi lập xong bảng này được chuyển cho trưởng banBHXH của đơn vị xác nhận và chuyển cho kế toán trưởng đơn vị duyệt chi.
Sơ đồ hạch toán các khoản phải trả cho công nhân viên :
Có
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh :
1) Tiền lương, tiền công và tính cho các đối tượng chi phí SXKD
2) BHXH phải trả thay lương
3) Ứng trước và thanh toán các khoản
5.2 Kế toán quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ :
Căn cứ tính các khoản trợ cấp BHXH trả thay lương theo chế độ quy địnhđối với các trường hợp nghỉ việc do ốm đau, thai sản tai nạn lao động, nghỉ trôngcon ốm của người lao động là “ phiếu nghỉ hưởng BHXH” Mỗi lần người laođộng đến khám bệnh ở bệnh viện, trạm xá hoặc y tế cơ quan Bác Sĩ cần thiết phảicho nghỉ để điều trị hoặc để trông con ốm theo quy định lập phiếu hoặc ghi sổngày cho nghỉ vào y bạ của người lao động để y tế cơ quan lập phiếu nghỉ BHXH.Người được nghỉ phải báo cho cơ quan và nộp phiếu này cho người chấm công,phiếu nghỉ hưởng BHXH, kềm theo bảng chấm công được chuyển về phòng kếtoán để tính khoản trợ cấp BHXH trả thay lương và lập bảng thanh toán BHXH
Trang: 13
Nợ TK111ï Có Nợ TK334ï Cóï Nợ TK622,627,642 Cóï
(3)
(2)
TK338(3383,3384)
(1)ù
ï Nợ
Trang 14Sơ đồ hạch toán quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ :
Nợ
Trích lương trả cho
Bộ phận quản lý
DN
Chi trả lương và chi cho các mục đích khác từ quỹ
Trong hình thức kế toán “ chứng từ ghi sổ” các khoản tiền lương nà trợ cấpBHXH phải trả cho CNV, các khoản trích BHXH, BHYT & KPCĐ đưọec tổng hợp
ở bảng phân bổ tiền lương và BHXH từ bảng phân bổ số 1
Bảng phân bổ số 1: dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương thực tế phải trả(gồm lương chính, lương phụ cấp và các khoản khác) BHXH,BHYT & KPCĐ phảitrích nộp trong kỳ cho các đối tượng sử dụng lao động (ghi có TK334, 3382, 3383,3384)
Cở sở lập bảng phân bổ số 1 :
Căn cứ vào các bảng thanh toán lương kế toán tập hợp, phân loại chứng từtheo từng đối tượng sử dụng Tính toán số tiền để ghi vào bảng thanh toán lươngvà BHXH vào các dòng phù hợp và cột ghi có TK334
Căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH, BHYT & KPCĐ và tổng hợp tiền lương phảitrả cho từng đối tượng sử dụng Tính ra số tiền phải trích BHXH, BHYT & KPCĐđể ghi vào các dòng phù hợp cột ghi chép TK338 (3382, 3383, 3384)
Số liệu của bảng phân bổ số 1 được sử dụng để ghi vào các bảng kê chứng từghi sổ và các sổ kế toán có liên quan Đồng thời được sử dụng để tính giá thànhsản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành
Trang: 14
Có
TK 622, 627, 642
Trang 15B HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG & CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1. HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG :
1.1 NỘI DUNG CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG :
1.1.1 Khái niệm: Tiền lương là khoản mà người sử dụng lao động trả cho
người lao động để họ bù đắp lại những hao phí lao động do họ đã tham gia laođộng tại doanh nghiệp
1.1.2 Thành phần quỹ lương:
Thành phần quỹ lương của Nông Trường dùng để trả lương cho tất cả cácloại lao động thuộc Nông Trường quản lý và sử dụng Quỹ lương của Nông Trườngđược dùng để trả lương Trả theo lương có tính chất thường xuyên cho người laođộng theo thời gian làm việc của CBCNV và bộ phận quản lý ở văn phòng NôngTrường, tiền lương trả cho người lao động theo số lượng sản phẩm hay công việchoàn thành và tiền lương phụ cấp trách nhiệm, nguồn lương cho các mục đích khácnhư thường là các ngày lễ tết cho cán bộ CNV
1.1.3. Hình thức trả lương:
Nông Trường đang áp dụng các hình thức trả lương là hình thức trả lươngtheo thời gian, theo sản phẩm và hình thức trả lương theo công việc Theo các hìnhthức này cấp bậc và thang lương của từng người được tính theo tiêu chuẩn quy dịnhcủa Nông Trường
Hình thức trả lương theo thời gian:
Áp dụng để trả lương cho các phòng ban thuộc bộ phận quản lý của NôngTrường CAO SU 19/8
Công Thức Tính Lương
Tiền lương thời Tiền lương Số ngày thực Gian phải trả cho = bình quân x tế làm
Người lao động 1 việc
Tiền lương Số % phụ cấp Tiền lương thời
Phụ cấp trách = được hưởng x gian trả cho
Nhiệm người lao động
Số ngày công thực tế làm việc căn cứ trên bảng chấm công từng bộ phậntrong Nông trường
Trang: 15
Trang 16BẢNG PHÂN TOÁN LƯƠNG THÁNG 1 NĂM 2006
TKghi có: 334
TK ghi Nợ
Đơn vị tính
Khối lượng Giá Tiền Duyệt
Lượng sản phẩm ngày tết Kg 11.073,1 1568 17.3362.621
3 ĐỘI TRƯỞNG, ĐỘI PHÓ _ 62 4.694.330
Lương đội trưởng, đội phó Đồng 62 3.280.330
Trang: 16
Trang 17Kế toán đội Kế toán trưởng Đội trưởng Giám đốc NT
BẢNG QUYẾT TOÁN LƯƠNG
Tháng 1 Năm 2006
II QUỸ LƯƠNG TRỰC TIẾP SX 218 5263 462.095.922
2 Lương tổ trưởng
Gồm : Bảo vệ
Đỗ mũ+ áp tải
Trừ nợ :Còn lại : 467.135.983 ( Bốn trăm sáu bảy triệu một trăm ba lăm ngàn chín trăm tám ba đồng)
Lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc NT
Trang: 17
Trang 18Công Ty Cao Su DAKLAKNông Trường 19/8
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Tháng 03 Năm 2006
TT Họ Và Tên Công Đ1 Đ2 Đ1+
Đ2 T.Niên Hi H.Số C.Việc BC Tổnglương
VD1: Ông Hoàng Thế Dinh là Giám Đốc Nông Trường CAO SU 19/8 có tiền
lương bình quân trong ngày là 70.000đ/ ngày phụ cấp trách nhiệm là 10% tiềnlương thời gian Trong tháng 03 năm 2006 ngày công chế độ thực tế là 23 ngày
Trang 191.750.000đ + 175.000đ = 1.925.000đ
VD2: Trần Thái Lam là Kế Toán Trưởng của Nông Trường CAO SU 19/8 có
số tiền lương bình quân là 45.000đ/ ngày, Phụ cấp trách nhiệm là 9% tiền lươngthời gian trong tháng 03 năm 2006 ngày công thực tế là 23 công
Trang 20Thanh toán tiền lương cho Ông Trần Thái Lam, Kế toán định khoản:
Dựa vào bảng thanh toán tiền lương và định khoản trên, Kế toán mở sổ:
Hình thức trả lương theo công việc:
Áp dụng để trả cho các công nhân làm việc trực tiếp trong lô sản xuất mũcủa Nông Trường CAO SU 19/8
Công Thức Tính Lương :
Phụ cấp Số % phụ cấp Số tiền lương thời gian Trách nhiệm = được hưởng * phải trả cho người lao động
Số ngày công thực tế làm việc căn cứ trên “BẢNG CHẤM CÔNG” của tổtrưởng tổ sản xuất
Trang: 20
TK334
SPS:
1.925.000đ(VD1)4.132.035đ (VD1)1.128.150đ (VD2)3.386.914đ (VD2)1.150.000đ (VD3)
CPS: 11.722.099đ
SĐDK: 0SPS:
4.132.035đ (VD1)3.386.914đ (VD2)1.242.000đ (VD3)Nợ
CPS: 8.740.949đ
SDCK: 298đ
Có
Trang 22STT NVMã Họ và tên lươngBậc
mới
Tổng lương
Công Tiền Lễ phép+tết Lcỏ,Bthuốc Trách
nhiệm Phụcấpđộchại ĐPCĐCông Tiền Công Tiền
1 265 Lê Quang Cường 3,67 25 1.731.843 5 267.212 _ 49.960 2.049.015 20.490
Trang 24VD3: Trong công tác trên Bà Bùi Thị Mây là thủ quỹ của Nông Trường Có
tiền lương bình quân trong ngày là 50.000đ/ngày, phụ cấp trách nhiệm là 8%.Trong tháng 03 năm 2006 căn cứ vào Bảng chấm công thì số ngày thực tế Bà BùiThị Mây làm việc là 23 ngày công
VD4: Đội công nhân của Nông Trường Cao Su 19/8 Ông Lê Quang cường là
công nhân phụ của Nông Trường có tiền lương bình quân trong ngày là25.000đ/ngày Trong tháng 03 năm 2006 căn cứ vào Bảng chấm công của NôngTrường thì số ngày công thực tế Ông Lê Quang Cường làm việc là 25 ngày
Giải:
Số tiền lương ngày công trả cho Ông Lê Quang Cường trong tháng 03 là:
25.000đ/ngày * 25NC = 625.000đ
VD5: Trong đội công nhân Ông Hồ Thành là công nhân của Nông Trường.
Tiền lương bình quân trong ngày là 45.000đ, căn cứ vào Bảng chấm công thì sốngày thực tế Ông Hồ Thành làm việc là 27 ngày
Trang 25Áp dụng trả lương cho các công nhân sản xuất mũ tại lô cao su của NôngTrường Việc tính trả lương theo sản phẩm, ở đây được tính theo hình thức: Trảlương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế Tức là tiền lương trả cho công nhânđược trực tiếp tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy định, chất lượng
mà đơn giá trả lương theo đúng quy định
Nông Trường áp dụng tiền lương khoán sản phẩm trực tiếp:
Tiền lương khoán sản phẩm Đơn giá Số lượng sản phẩm Trực tiếp của công nhân = lương * thành hoàn
VD6: Tháng 01 năm 2006 tổ sản xuất 2 gồm 9 công nhân lam khoán sản
phẩm, số lượng sản phẩm hoàn thành là 1.500 Kg mũ với đơn giá mỗi lít mũ là:4.500 Kg/lít Tính tiền lương khoán sản phẩm cho tổ sản xuất và từng công nhân
Tiền lương phải trả cho tổ sản xuất mũ là:
6.750.000đ, Kế toán định khoản:
Có TK334: 6.750.000đTiền lương thanh toán cho tổ sản xuất, Kế toán định khoản:
-Doanh thu bán hàng: 520.264.366đ
- Doanh thu bán thành phẩm: 2.603.566.981đ
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: 1.206.791.683đ
2 Chi phí sản xuất kinh doanh hợp lý: 4.396.680.438đ
Trong đó:
- Khấu hao TSCĐ: 2 61.112.524đ
- NVL: 3.102.396.240đ
Trang: 25
Trang 26- Tiền lương: 804.970.000đ
- Chi phí khác: 228.201.674đ
- Thu nhập từ HĐKD: 43.942.592đ
2 Thu nhập từ hoạt động kinh doanh
1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương:
Ở Nông Trường nhiệm vụ của kế toán được thực hiện:
- Kế toán phụ trách tiền lương có nhiệm vụ hướng dẫn nhân viên hạch toáncác phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động tiềnlương
- Lập báo cáo về lao động tiền lương
- Tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian lao động và kết quả laođộng
- Sau khi tiến hành tính lương các khoản phụ cấp phải trả cho CNV kế toántiền lương, lập bảng thanh toán tiền lương trả chuyển cho phòng kế toán lập phiếuđể chi lương
2 Tổ chức hạch toán kế toán tiền lương:
2.1 Hạch toán chi tiết:
2.1.1 Đối với hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương theo công việc:
Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công kế toán tiền lương lập bảngthanh toán tiền lương, sau đó chuyển cho phòng kế toán chi lương
Sau khi nhận được bảng thanh toán lương (Đã ký) nhận duyệt đầy đủ, Kếtoán lập phiếu chi chuyển cho thủ quỷ chi lương đến tận tay cho CBNV và ngườinhận lương trực tiếp ký nhận vào bảng lương
2.1.2 Đối với hình thức trả lương theo sản phẩm:
Khi công nhân sản xuất ra phẩm Tổ trưởng sản xuất thẩm định lại vềchất lượng sau đó phòng kỷ thuật kiểm tra số lượng và chất lượng mũ đạt yêu cầuthì ký duyệt vào bảng nghiệm thu sản phẩm Sau đó chuyển về phòng kế toán Kếtoán căn cứ vào bảng nghiệm thu sản phẩm đó có đầy đủ chữ ký của người sảnxuất và tổ trưởng sản xuất, trưởng phòng kỷ thuật, Giám đốc lập phiếu nhập kho
2.2 Hạch toán tổng hơp:
Sử dụng TK334: - Phải trả CNV
Nội dung và kết cấu của TK334
Trang 27- Số tiền BHXH phải trả cho CNV.
Số dư bên có:
Số tiền lương còn lại Nông Trường chưa trả cho CBCNV
Cuối tháng căn cứ vào kết quả kinh doanh trích ra trả lương cho bộ phậnquản lý doanh nghiệp, Kế toán ghi:
Nợ TK642: Tiền lương nhân viên quản lý
Có TK334: Phải trả cho công nhân viên
toán ghi:
Nợ TK334: Phải trả công nhân viên
Có TK111(1111): Tiền mặt
+ Khi chi lương cho các mục đích khác như đóng góp cho hoạt động ngành,thưởng ngày lễ, tết thì kế toán ghi:
Nợ TK334: Phải trả cho CNV
Có TK111(1111): Tiền mặt
Các khoản khấu trừ vào lương: Khi chi thủ quỹ trừ trực tiếp theo danh sáchlao động tiền lương chứ hạch toán vào TK334 Sau đó chuyển cho phòng kế toánlập phiếu thu Kế toán ghi:
Nợ TK111: Tiền mặt
Có TK338: Phải trả, phải nộp khác Có TK138: Phải thu khác
Có TK141: Tạm ứng
Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Tiền Lương:
3 Kế toán BHXH, BHYT và øKPCĐ:
3.1 Nội dung của BHXH, BHYT và KPCĐ:
Quỹ BHXH được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ 20% trên tổng quỹlương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động Số tiềntrích quỹ Nông trường nộp hết cho cơ quan BHXH tỉnh DAKLAK Mục đích để trợ
Trang: 27
Trả lương cho các bộï phận quản lý
Chi lương, chi thưởng Và chi các mục đích khác từ quỹ lươngNợ TK111 Cóï Nợ TK334ï Có Nợ TK642 Có
Trang 28cấp cho CNV Nông Trường lúc ốm đau, thai sản, nghỉ hưu mất khả năng laođộng
Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 3% trên số thu nhậpcủa người lao động Quỹ BHYT Nông Trường nộp hết cho cơ quan BHYT quản lývà trợ cấp cho CNV của Nông Trường qua mạng lưới Y tế
Kinh phí công đoàn được hình thành bằng cách tính tỷ lệ 2% trên tổng tiềnlương phải trả cho CNV và tính hết vào chi phí kinh doanh
KPCĐ Nông Trường nộp 1% chuyển cho công đoàn cơ sở tại Nông Trườngquản lý
3.2 Hạch toán kế toán tổng hợp BHXH, BHYT và KPCĐ.
3.2.1 Hạch toán chi tiết:
Cuối tháng căn cứ vào tổng số tiền lương cấp bậc kế toán tạm trích BHXH,BHYT và KPCĐ
Cuối các quý hoặc cuối năm căn cứ vào số tính toán số BHXH phải nộp cơquan BHXH tỉnh, số tiền phải nộp cho cơ quan BHYT và căn cứ vào số trích 2%KPCĐ của phòng kế toán Kế toán tiền lương tính toán: Lấy số nộp trừ (-) số đãtrích
Nếu số phải nộp lớn hơn số đã trích thì trích bổ sung cho vừa đủ số phải nộp.Trong năm 2005 số BHXH, BHYT và KPCĐ Nông Trường đã nộp là:71.200.000đ
- BHXH nộp cho BHXH Tỉnh DAKLAK là: 56.696.000đ
- BHYT nộp cho cơ quan BHYT là : 5.696.000đ
- KPCĐ nộp cho công đoàn cấp trên và 1% chuyển cho công đoàn cơ sởquản lý là: 8.544.000đ
- Số phải nộp này Nông Trường trích vào chi phí kinh doanh chứ không trừvào thu nhập của người lao động
- Mỗi tháng kế toán tiền lương lập “bảng đối chiếu nộp BHXH” kèm theobảng danh sách lao động và quỹ tiền lương trích nộp BHXH và “ Danh sách laođộng điều chỉnh tăng giảm mức nộp BHXH” tỉnh (2bản) Sau đó kiểm tra và kýduyệt xong BHXH tỉnh chuyển lại cho Nông trường 1 bản
- Căn cứ vào bảng đói chiếu nộp BHXH của tháng ( bảng có xác định cẩ sốthừathiếu của tháng trước để nộp bổ sung hoặc khấu trừ trong tháng này)
- Cuối năm kế toán tiền lương lập danh sách lao động vào quỹ tiền lươngtrích BHYT cho năm sau và nộp cho Công Ty BHYT tỉnh Sau khi nhận được danhsách, kiểm tra xong Công Ty bảo hiểm gửi thông báo cho Nông Trường nộp tiền.Sau khi nhận được tiền thì tiến hành phát thẻ
BHYT
Trường hợp chi 3 quỹ:
Trang: 28
Trang 29Chi nộp BHXH tỉnh, chi nộp BHYT cho Công Ty BHYT tỉnh thì kế toán lậpủy nhiệm chi (3 liên) bằng tiền mặt.
Vào đầu tháng sau, kế toán tiền lương làm giấy “ Đề Nghị Xin Duyệt Chi 2%Kinh Phí Công Đoàn Tháng” của tháng trước nội dung là: xác định tổng quỹ lươngthực hiện quý trước tỷ lệ phần trăm (%)xin duyệt là tổng số xin duyệt chi để trìnhGiám Đốc duyệt Sau đó chuyển cho phòng kế toán lập phiếu chi Sau đó côngđoàn cơ sở lại nộp 1% KPCĐ này lại cho Nông Trường (kế toán lập Phiếu Thu) vàcăn cứ vào số tiền thu , kế toán lập Giấy Ủy Nhiệm Chi (3liên) chuyển cho côngđoàn cấp trên
Khi CNV bị bệnh ( hoặc con của CNV bệnh) thì dược Bác Sĩ giải quyết chonghỉ hoặc phải nằm viện thì người bệnh phải nộp giấy tờ của bệnh viện có xácnhận của Bác Sỹ cho nghỉ, cho người chấm công và giấy tờ của người bệnh đượcchuyển về phòng Kế toán, cho Kế toán lao động tiền lương Căn cứ vào các chứngtừ trên Kế toán tiền lương lập “ GIẤY CHỨNG NHẬN” ( nghỉ ốm, con đau, thaisản ) theo từng người bệnh Cuối tháng kế toán lao động tiền lương lập “ BảngTổng Hợp Ngày Nghỉ và Trợ Cấp BHXH” (3bản) của tháng đó Kèm theo “ GIẤYCHỨNG NHẬN” ( Nghỉ ốm, trông con ) và Bảng Chấm Công photo của cácphòng ban có người bệnh phải thanh toán BHXH tỉnh Khi nhận được chứng từ củaCông Ty chuyển đến kiểm tra nếu đúng và đầy đủ thủ tục thì cơ quan BHXH sẽlập ủy nhiệm chi tổng số tiền phải trả BHXH về cho Nông Trường và chuyển lạicho Công Ty 1 bản tổng hợp ngày nghỉ và trợ cấp BHXH ( cơ quan BHXH tỉnh giữlại 2 bản) và toàn bộ tập hồ sơ đề nghị thanh toán BHXH lại cho phòng Kế toánNông Trường Khi nhận được tiền Kế toán kềm theo toàn bộ chứng từ nhận đượccủa cơ quan BHXH tỉnh chuyển về lập PHIẾU CHI để chi tiền BHXH cho ngườiđược hưởng theo chính sách
3.2.2 Hạch toán tổng hợp: TK338 “ Phải Trả, Phải Nộp Khác”
Nội Dung Và Kết Cấu Của TK338
Bên nợ:
- Chi BHXH trả thay lương cho CNV
- Nộp BHXH, BHYT cho cơ quan BHXH, BHYT Tỉnh
- Chi 2% KPCĐ cho công đoàn cấp trên
Thanh toán các khoản phải trả phải nộp khác
Bên có:
- Trích BHXH, BHYT và KPCĐ vào chi phí kinh doanh
- KPCĐ và ĐPCĐ của công đoàn cơ sở nộp nhưng chưa nộp công đoàn cấptrên
- BHXH tỉnh chuyển tiền trợ cấp BHXH nhưng chưa chi
- Số tiền con phải trả phải nộp khác
TK334 có những TK cấp 2 như sau:
Trang: 29
Trang 30TK3382: Kinh phí công đoànTK3383: Bảo hiểm xã hộiTK3384: Bảo hiểm y tếVà các tài khoản liên quan khác như:
TK338: Tiền lương BHXH phải thanh toánTK338: KPCĐ và ĐPCĐ phải nộp cấp trênTK642: Chi phí BHXH nhân viên quản lý doanh nTK642: BHYT và KPCĐ nhân viên quản lý doanh nghiệpKhi trích BHXH, BHYT và KPCĐ kế toán lập chứng từ:
Nợ TK642: Chi phí quản lý doanh nghiệpNợ TK6421: Chi phí BHXH
Nợ TK6421: Chi phí BHYT và KPCĐ Có TK338: Phải trả, phải nộp khác Có TK3382: KPCĐ
Có TK3383: BHXH Có TK3384: BHYTKhi nộp BHXH, KPCĐ cho BHXH Tỉnh và Công Ty Bảo Hiểm Tỉnh, Kếtoán ghi:
Nợ TK338: Phải trả, phải nộp khácNợ TK3383: BHXH
Nợ TK3384: BHYT Có TK111 (1111): Tiền mặtChi 2% KPCĐ cho công đoàn cơ sở lập chứng từ:
Nợ TK338: Phải trả, phải nộp khác
Có TK111 (1111): Tiền mặtNhận tiền BHXH trả thay lương của cơ quan BHXH bằng tiền mặt, Kế toánlập ch7ứng từ:
Nợ TK111 (1111): Tiền mặt Có TK338: Phải trả, phải nộp khác
Chi tiền BHXH trả thay lương cho CNV, Kế toán lập chứng từ:
Nợ TK338: Phải trả, phải nộp khác
Có TK111 (1111): Tiền mặtViệc chi BHXH trả thay lương Kế toán Nông Trường thực hiện hạch toán vàoTK334: Phải trả CNV
Công đoàn cơ sở nộp 1% KPCĐ để chuyển cho công đoàn cấp trên, Kế toánlập chứng từ:
Trang: 30
Trang 31Nợ TK111: Tiền mặt Có TK338 (3388): KPCĐ phải nộp công đoàn cấp trênChi nộp KPCĐ cho công đoàn cấp trên, Kế toán lập chứng từ ghi sổ:
Nợ TK338 (3381): KPCĐ phải nộp công đoàn cấp trên Có TK111 (1111): Tiền mặt
VD7: Trong VD1 tiền lương chính và phụ phải trả cho Ông Hoàng Thế Dinh
Trang 32KẾ TOÁN MỞ SỔ
Nợ TK338 Có
VD9: Trong năm 2004 Nông Trường nộp BHXH, BHYT cho BHXH Tỉnh và
công ty bảo hiểm tỉnh, KPCĐ cho công đoàn cơ sở số tiềnmặt là: 71.200.000đ
Kế toán định khoản:
6.578 000đ (VD7)13.156đ (VD7)
5.640.750đ (VD8)112.815đ (VD8) CPS: 12.344.721đ CPS :12.344.721đ
SDCK: 0
Trang 33BHXH tỉnh chuyển tiền
trợ cấp
Cuối tháng kế toán cần lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theolương, để thuận lợi cho công việc theo dõi được toàn bộ tiền lương trả cho CBCNVtrong toàn doanh nghiệp ở từng bộ phận công tác và chi phí tiền lương và cáckhoản trích theo lương cho từng công việc “ PHIẾU CHI” thanh toán tiền lươngcho bộ phận sản xuất, quản lý doanh nghiệp
MỘT SỐ CHỨNG TỪ GỐC
Địa chỉ: Nông Trường 19/8 Ban hành theo QĐ số 1141/ TCCĐKT Ngày 14/03/1995 của Bộ tài chính
Quyển số: 1 Số: 01 Nợ: có:
Trang: 33
CóTK111
Nợ
Trích BHXH,BHYT và KPCĐ
Nộp BHXH,BHYT và KPCĐ
Chi quỹ BHXH,BHYT và KPCĐ tại Nông Trường
Thanh toán các khỏan phải trả, phải nộp khác
KPCĐ và ĐPCĐ phải nộp cho CĐ cấp
trên
Nợ TK111 Cóï Nợ TK338 Có Nợ TK642 Có
Trang 34PHIẾU CHI
Ngày 14 tháng 03 năm 2006
Họ và tên người nhận tiền: Bùi Thị Mây
Ngày 14 tháng 03 năm 2006
Đơn vị : Công Ty Cao Su DAKLAK Mẫu số: 01- TT
Địa chỉ: Nông Trường 19/8 Ban hành theo QĐ số 1141/TCCĐKT Ngày 1 /11/1995 của bộ tài chính
Quyển số: 1 Số: 02 Nợ: có:
PHIẾU CHI
Ngày 14 tháng 03 năm 2006
Trang: 34
Trang 35Họ và tên người nhận tiền: Phan Thị Trân
Địa chỉ: KT
Lý do chi: Chi thanh toán BHXH Q4 / 05 cho CN đội 2
Số tiền: 43.014.100đ
Viết bằng chữ: Bốn ba triệu không trăm mười bốn ngàn một trăm đồng
Kèm theo: 05 Chứng từ gốc
Thủ trưởng Kế toán trưởng Người lập phiếu
Đã nhận đủ số tiền: (Viết bằng chữ): Bốn ba triệu không trăm mười bốn ngàn mộttrăm đồng
Ngày 14 tháng 03 năm 2006
Đơn vị: Công Ty Cao Su DAKLAK
Địa chỉ: Nông Trường 19/8
PC01 24.03 Chi thanh toán lương CQ T2/2006 334 111 71.395.306đ
PC02 24.03 Chi thanh toán BHXH Q4/05 cho 334 111 43.014.100đ
Trang: 35