Tuy nhiên tài liệu viết chuyên sâu, hệ thống về những ứng dụng củađạo hàm để giải các bài toán PT, HPT, BPT, HBPT chứa tham số không nhiều và học sinh thường gặp khó khăn, lúng túng tron
Trang 1Bên cạnh đó, đạo hàm là một nội dung quan trọng của chương trình toánTHPT Nó vừa là đối tượng, nhưng hơn thế nó vừa là công cụ hữu hiệu để giảiquyết nhiều vấn đề phức tạp của toán THPT Trong đó có việc ứng dụng đạohàm để giải các bài toán PT, HPT, BPT, HBPT chứa tham số
Về vấn đề này, cũng đã có rất nhiều tài liệu, sáng kiến kinh nghiệm(SKKN) Tuy nhiên tài liệu viết chuyên sâu, hệ thống về những ứng dụng củađạo hàm để giải các bài toán PT, HPT, BPT, HBPT chứa tham số không nhiều
và học sinh thường gặp khó khăn, lúng túng trong việc nhận diện, giải quyếtdạng toán
Do đó việc chọn lựa một đề tài SKKN nhằm góp phần giải quyết vấn đề trên là việc làm phù hợp với thực tiễn, thể hiện tình yêu nghề và trách nhiệm của
người cán bộ giáo viên Chính vì vậy tôi chọn đề tài SKKN là: “Ứng dụng đạo
hàm giải các bài toán PT, HPT, BPT, HBPT chứa tham số dùng để ôn thi đại học và bồi dưỡng học sinh giỏi”.
II MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.
- Giúp học sinh nhận dạng được các PT, HPT, BPT, HBPT chứa tham số
có thể ứng dụng đạo hàm để giải Trang bị cho học sinh một phương pháp manglại hiệu quả rõ nét
- Bồi dưỡng cho học sinh về phương pháp, kỹ năng giải toán Qua đó họcsinh nâng cao khả năng tư duy, sáng tạo
Trang 2- Nâng cao khả năng tự học, tự bồi dưỡng và khả năng giải các bài toántrong kỳ thi tuyển sinh vào Đại học và ôn luyện HSG môn Toán.
III PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
- Các dạng toán giải PT, HPT, BPT, HBPT chứa tham số trong chươngtrình toán phổ thông, đặc biệt là trong các kỳ thi tuyển sinh vào Đại học, trong
các kỳ thi chọn HSG cấp tỉnh.
- Phân loại các dạng toán thường gặp và phương pháp giải mỗi dạng
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài, trong quá trình nghiên cứutôi đã sử dụng các phương pháp sau:
- Nghiên cứu các loại tài liệu sư phạm, quản lí có liên quan đến đề tài
- Phương pháp quan sát (công việc dạy- học của giáo viên và HS)
- Phương pháp điều tra (nghiên cứu chương trình, hồ sơ chuyên môn,…)
- Phương pháp đàm thoại phỏng vấn (lấy ý kiến của giáo viên và HS thông qua trao đổi trực tiếp)
Quá trình dạy học với các nhiệm vụ cơ bản là hình thành tri thức, rènluyện các kỹ năng hoạt động nhận thức, hình thành thái độ tích cực được xâydựng trên quá trình hoạt động thống nhất giữa thầy và trò, trò và trò, tính tựgiác, tích cực tổ chức, tự điều khiển hoạt động học nhằm thực hiện tốt các nhiệm
Trang 3MĐ1: Số nghiệm của phương trình f(x)=g(x) bằng số giao điểm của hai
PT, HPT, BPT, HBPT chứa tham số Nhưng học sinh thường không mạnh dạn,
tự tin sử dụng công cụ rất mạnh này (hay nói cách khác là chưa có kỹ năng sửdụng) trong giải toán vì:
- Đạo hàm là phần kiến thức mới với học sinh, gắn liền với toán học hiệnđại, học sinh bắt đầu được làm quen ở cuối chương trình lớp 11 Trong khi đó từcấp Trung học cơ sở đến cấp THPT học sinh đã được tiếp xúc với rất nhiều bàitoán về giải PT, HPT, BPT, HBPT (có tham số và không có tham số) và đã quen
sử dụng các phương pháp giải toán đại số kinh điển để giải
- Tài liệu viết về ứng dụng của đạo hàm giải các bài toán PT, HPT, BPT,HBPT chứa tham số không nhiều, học sinh không nhận diện được các dạng toán
và chưa được hướng dẫn một cách hệ thống phương pháp để giải quyết bài toántrọn vẹn
- Số lượng các bài toán nêu trên xuất hiện ngày càng nhiều trong các đềthi tuyển sinh vào Đại học, Cao đẳng, trong các kỳ thi HSG cấp tỉnh những nămgần đây và phương pháp sử dụng để giải chủ yếu là sử dụng đạo hàm
III GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Trong thực tiễn giảng dạy cho học sinh, tác giả đã giúp học sinh nhậndạng bài toán và phương pháp giải các dạng toán theo hệ thống bài tập được sắpxếp theo một trình tự logic
Trang 41 Phương pháp giải
Dạng toán thường gặp là tìm giá trị tham số m để PT, BPT có nghiệm(hoặc có nghiệm thõa mãn điều kiện nào đó) Với dạng toán này ta có thể thựchiện theo các bước như sau:
Bước 1: Biến đổi PT, BPT về dạng f x g m (hoặc f x g m , hoặc f x g m Hay còn gọi là cô lập m)
Lưu ý: Trường hợp các PT, BPT chứa các biểu thức phức tạp, ta có thể
xem xét đặt ẩn phụ để đơn giản chúng Nếu được ta làm như sau:
Đặt t x ((x)là một biểu thức trong PT, BPT)
Từ điều kiện ràng buộc của ẩn số x D, tìm điều kiện của ẩn số t
, ví dụ t K (chú ý là phải tìm được điều kiện chặt của t)
Đưa PT, BPT ẩn số x về PT, BPT ẩn số t ta được f t h m (hoặc f t h m , hoặc f t h m )
Lập bảng biến thiên của hàm số f t trên tập K.
Từ bảng biến thiên rút ra kết luận bài toán
Trang 5f’(x) + 0
-f(x)
9 3 2 2 3 3
Số nghiệm của phương trình đã cho bằng số giao điểm của đồ thị hàm số y=f(x) và đường thẳng y=m Dựa vào bảng biến thiên ta thấy để phương trình có nghiệm thì min1;8 f(x)mmax1;8 f(x) 3 2 2 9 3 m Nhận xét: Bài toán trên có thể giải bằng phương pháp thông thường là đặt ẩn phụ t= 1 x 8 x , sau đó chuyển về bài toán tìm điều kiện của tham số để phương trình có nghiệm thoả mãn điều kiện cho trước Tuy nhiên với cách đặt ẩn phụ đó nếu không dùng đạo hàm thì thường phải vận dụng định lý đảo về dấu của tam thức bậc hai Định lý này trong chương trình sách giáo khoa mới đã giảm tải Vì vậy phương pháp dùng đạo hàm là sự lựa chọn thích hợp nhất cho bài toán này. Ví dụ 2 : Tìm m để phương trình sau có hai nghiệm phân biệt dương: 11 4 1 72 2 x x x = m Lời giải: Đặt y= f(x)= 11 4 1 72 2 x x x ta có ' 2 2 2 11 28 1 2 4 28 y x x x ' 2 2 2 11 28 0 ( ) 1 2 4 28 y g x x x x Dễ thấy g(x) nghịch biến với x>0 (vì g’(x)<0,x>0) Mặt khác g(3)=1 nên x=3 là nghiệm duy nhất mà
' ' 3 ( ) 1 0 3 ( ) 1 0 x g x y x g x y vì vậy ta có bảng biến thiên sau x 0 3 +
y’ - 0 +
y + +
15
2
Số nghiệm của phương trình đã cho bằng số giao điểm của đồ thị hàm số y=f(x) và đường thẳng y=m Dựa vào bảng biến thiên ta có phương trình có hai nghiệm dương
phân biệt mmin y0; m>15
2
Nhận xét:
Trang 6Cũng giống như Ví dụ 1, bài toán trên có điểm dễ là biến m đã được cô lập từ đầu Tuy nhiên nó lại gây khó khăn cho học sinh không chỉ ở công đoạn tính đạo hàm mà còn cả trong việc giải phương trình y ’ =0 và xét dấu của đạo hàm Mặt khác bài toán đòi hỏi học sinh phải có kiến thức và kỹ năng vững vàng mới giải được Ngoài cách dùng đạo hàm ta cũng có thể tiếp cận bài toán trên theo cách khác như sau :
Vì thế rất khó khăn để vận dụng cho một lớp bài toán về PT, HPT, BPT, HBPT chứa tham số.
Ví dụ 3: (Câu IV.2 khối A năm 2008)
Tìm các giá trị của tham số m để phương trình sau có đúng hai nghiệm
thực phân biệt:
4 2x 2x 2 64 x 2 6 x m
Lời giải: Điều kiện 0 x 6
Đặt f x 4 2x 2x 2 64 x 2 6 x x ; 0;6
Trang 7Trong ba ví dụ trên, chúng ta thấy một điểm chung là trong các PT, biến
m đã được cô lập cho nên bước 1 (trong phương pháp giải) không phải làm Nhưng trên thực tế có rất nhiều PT mà biến m chưa được cô lập Khi đó ta phải thực hiện bước 1 một cách khéo léo để cô lập biến m (có nhiều mức độ) thì mới
có thể tiến hành các bước tiếp theo được Ta xét các ví dụ sau:
Ví dụ 4: (Câu II.2 khối B năm 2006)
Tìm m để PT sau có hai nghiệm thực phân biệt: x2 mx2 2 x1 1
Lời giải:
Phương trình đã cho tương đương với
2 2
2
11
22
x x
Trang 8m
Ví dụ 5: (Câu II.2 khối B năm 2007)
Chứng minh rằng với mọi giá trị dương của tham số m phương trình sau có hai
nghiệm thực phân biệt:
Nhận xét:
Một số bài toán sau quá trình biến đổi (cô lập m) thì hàm số f(x) nhận được tương đối phức tạp (Việc tính đạo hàm và xét dấu đạo hàm tương đối khó khăn) Khi đó để có thể giải quyết bài toán theo hướng dùng đạo hàm một cách đơn giản ngắn gọn hơn, ta cần xem xét đặt ẩn phụ một cách thích hợp để
chuyển sang xét hàm số khác đơn giản hơn với biến vừa đặt Ta xét ví dụ sau:
Trang 9Ví dụ 6: (Câu II.2 khối A năm 2007)
Tìm m để phương trình sau có nghiệm thực: 3 x 1m x 1 24 x2 1
Lời giải: Điều kiện: x 1
1 3
x
) nhưng rõ ràng là hàm số f(x) khi đó tương đối phức tạp Vì thế việc đặt ẩn phụ để đơn giản hóa f(x) là điều hợp lí.
- Đối với các bài toán có chứa tham số: Khi đặt ẩn phụ ta phải chọn điều
kiện nghiêm ngặt cho ẩn phụ Khi đó ta mới xét được một hàm số xác định trên một miền xác định của nó Từ đó mới tìm được điều kiện để tham số thoả mãn yêu cầu đã cho của đề bài
- Việc lựa chon ẩn phụ như trên cũng không bắt buộc, ta có thể đặt như sau: Đặt t =4 1
0 1
Ví dụ 7: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình sau có nghiệm
2
x x x x m (1)
Lời giải:
Trang 100 9
2 9 t’ + 0 -
t 9
2
9
; 0 2
9
; 0
t f m
t f
Ví dụ 8: (Câu V- khối B năm 2004)
Xác định m để phương trình sau có nghiệm:
m 1x2 1 x2 2 2 1 x4 1x2 1 x2
Lời giải:
Điều kiện -1≤x≤1 Đặt t 1 x2 1 x 2
Trang 11Suy ra tập giá trị của t là
0; 2 (t liên tục trên đoạn [-1;1])
Ta xét thêm một số phương trình siêu việt khác:
Từ điều kiện:x 32; =>log2x , suy ra 5 log2x 3 2 nên m 0
PT (1) log22 x 2log2x 3mlog2x 3
Trang 12t điều này xảy ra khi 1m2 3 Kết hợp với m 0, ta được 1m 3 ■
Ví dụ 10: Tìm m để PT: 3 tanx1 sin x2cosx msinx3cosx (1)
có nghiệm duy nhất thuộc khoảng 0;
, khi đó sin x0,cosx0, tanx0và sinx3cosx0
PT (1) 3 tan 1.sin 2cos
khi và chỉ khi phương trình (3) có duy nhất nghiệm t > 0
Từ bảng biến thiên suy ra các giá trị cần tìm là: m 2 ■
Trang 13Đối với các bài toán về Hệ PT chứa tham số thì bước đầu ta phải vận dụng các phương pháp cơ bản để giải Hệ PT (như phương pháp: Biến đổi tương đương; Thế; Đặt ẩn phụ; dùng hàm số; đánh giá…) Rồi sau đó cũng quy về các bài toán PT có chứa tham số như trên Ta xét ví dụ sau:
Ví dụ 11: ( Câu V- khối D năm 2011)
Tìm m để hệ phương trình sau có nghiệm: 3 2
Trang 145 4
2 4
0 16 6 12
2 2
2
2 3 3
m y y x
x
y y x x
Suy ra hàm số f (t) nghịch biến trên 2;2 (3)
Ta có x và y 2 cùng thuộc đoạn 2;2 và f (x) f (y 2) nên kết hợp (3) suy
ra x y 2
Thay vào (2) ta có phương trình 3 4 x 2 4x2 m (4)
Do đó hệ phương trình đã cho có nghiệm khi và chỉ khi phương trình (4) có nghiệm x thuộc đoạn [-2;2]
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm khi và chỉ khi 16 m 6
Đối với các bài toán về Bất PT chứa tham số thì phương pháp cơ bản cũng tương tự như các bài toán về PT chứa tham số như trên Tuy nhiên ta cần bám sát và vận dụng các mệnh đề: MĐ3, MĐ4, MĐ5, MĐ6 trong phần kiến thức vận dụng Ta xét một số ví dụ sau:
Trang 15(1) có nghiệm (2) có nghiệm t≥0 có ít nhất một điểm của đồ thị hàm số y=
( 2)
y t
Ví dụ 14: (HSG – Thanh Hóa năm học 2009 – 2010)
Tìm các giá trị của tham số m để bất phương trình x 4 6 x x2 2xm
nghiệm đúng với mọi x 4 ; 6
Ta có bảng biến thiên sau:
t 0
2
1 5
2 2 '
x
ta có bảng biến thiên
Trang 161
2
Từ bảng biến thiên, bất phương trình (1) có nghiệm x 0;1 3
khi và chỉkhi bất phương trình (2) có nghiệm t 1;2 .
Điều này xảy ra khi và chỉ khi
- Cũng giống như các ví dụ về PT chứa tham số Trong phần BPT chứa tham số thì hướng giải chủ đạo cũng là tìm cách đặt ẩn phụ để đơn giản hóa bài toán, sau đó dùng đạo hàm Tuy nhiên trong một số trường hợp thì vẫn rất cần sự linh hoạt trong cách giải.
Ví dụ 16: (HSG – Nghệ An năm học 2010 – 2011)
Trang 17Tìm tất cả các giá trị của tham số m để bất phương trình:
(m 2)x m x 1 có nghiệm thuộc đoạn [-2;2].
Lời giải:
Bất phương trình đã cho tương đương với
1 2 )
f , với x 2 ; 11 ; 2
2 '
) 1 (
1 2
Từ bảng biến thiên suy ra:
Bpt (*) có nghiệm thuộc đoạn 2 : 2 hoặc bpt (1) có nghiệm thuộc 2 ; 1hoặc bpt (2) có nghiệm thuộc 1 ; 2
m m
Vậy m ( ;2 2 2] 5; là tất cả các giá trị cần tìm
Đối với các bài toán về Hệ bất PT chứa tham số thì thông thường trong hệ sẽ có một Bất PT không chứa tham số và có thể giải được Rồi sau đó cũng quy về các bài toán Bất PT chứa tham số Ta xét các ví dụ sau:
Ví dụ 17: Tìm m để hệ bất phương trình sau có nghiệm
2 2
Trang 18Ví dụ 18: (HSG – Thanh Hóa năm học 2012 – 2013)
Tìm các giá trị thực của tham số m để hệ bất phương trình sau có nghiệm thực
3 4
) 1 ( 0
2
1 3
x x x x
mx x
Lời giải: điều kiện: x 0
Đối chiếu ĐK được 0 x 4 (*)
Do đó: Hệ bất phương trình có nghiệm x3 3mx 2 0 có nghiệm x 0; 4
Với x 0 thì (1) không thỏa mãn
Với 0 x 4: (1) có nghiệm thỏa mãn x 0; 4 m x2 2 g x
x x x
g =0 x=1 B ng bi n thiênảng biến thiên: ến thiên: :
3
Từ bảng biến thiên suy ra: min ( )0;4 g x g(1) 3
Vậy m 3là giá trị cần tìm
3 Bài tập tương tự.
BT1: Tìm m để phương trình sau có nghiệm thực 2 x 1 x m
BT2: Tìm m để phương trình sau có đúng 2 nghiệm dương:
x x m x x
Trang 193 1
0 2 3 3
2 2
2
2 3 3
m y y x
x
x y y x
x x
m xy x y x
2 1 ) 2 ( 2
2
2 3
BT7: Tìm m để bất phương trình sau có nghiệm:
) 1 ( 0
1 x 2 x 3
3 2
(m - tham số)
0 4 3
2 3
2
m m x x x x x
IV KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Sau khi được rèn luyện hệ thống kiến thức trên, hầu hết các em học sinhkhối 12 trong các lớp tôi dạy đã tỏ ra mạnh dạn, tự tin và linh hoạt hơn rất nhiềutrong việc dùng đạo hàm để giải các bài toán PT, HPT, BPT, HBPT chứa tham
số Kết quả thực tế là trong hai lần ôn luyện đội tuyển học sinh giỏi của trường
Lê Lai các năm 2009-2010 và 2012-2013 thì tất cả các em đi thi đều làm được
trọn vẹn Ví dụ 14 và Ví dụ 18 Ngoài ra những em học sinh khá, giỏi khác
cũng nhanh chóng nắm bắt được phương pháp và vận dụng thành thạo chocác ví dụ tương tự trong các đề thi ĐH và đề thi HSG khác
Mặt khác rất nhiều học sinh tỏ ra rất hứng thú với ứng dụng này củađạo hàm Bởi vì phương pháp này không chỉ nhanh gọn, hiệu quả mà nó còn
có tính tổng hợp rất cao, đó là dùng đạo hàm để tìm cực trị, dùng đạo hàmtìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số, khảo sát và lập bảng biếnthiên của hàm số, và đó cũng là những bài toán hết sức quen thuộc và cơbản về ứng dụng của đạo hàm trong phân môn Giải tích 12
Trang 20Phần III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
Tác giả cho rằng, việc khai thác tốt các kiến thức về đạo hàm để giải cácbài toán PT, HPT, BPT, HBPT chứa tham số là một yêu cầu quan trọng cả vềkiến thức lẫn kĩ năng đối với các học sinh ôn thi đại học và các học sinh trongđội tuyển HSG các cấp Khi dạy chủ đề này giáo viên cần chú ý ngoài việc hìnhthành cho học sinh một tư duy thuật toán thì còn cần làm cho học sinh có ý thứcphân tích nhận dạng bài toán, thói quen đặt ra nhu cầu giải quyết bài toán theonhiều hướng khác nhau và cuối cùng phải biết tổng hợp lại bằng các đánh giá,nhận xét sâu sắc Từ đó rút ra những kết luận súc tích nhất
Cái hay của cách giải này là ngoài việc sử dụng đạo hàm thì còn phải vậndụng linh hoạt các mệnh đề (phần kiến thức vận dụng) Đồng thời với phươngpháp mới này (cũng nằm trong xu thế chung trong việc ra đề thi đại học và họcsinh giỏi hiện nay là tăng cường ứng dụng đạo hàm, hàm số vào giải toán) họcsinh đã hoàn toàn rủ bỏ được các phương pháp đại số kinh điển trước đây Đặcbiệt là các ứng dụng của định lý đảo về dấu của tam thức bậc hai vốn dĩ là cáixương sống trong hệ thống phương pháp giải các bài toán về tham số, nhưnghiện nay thì đã lỗi thời!
Do khuôn khổ của một sáng kiến kinh nghiệm có hạn và trình độ bản thâncòn hạn chế Nên phần nội dung chính của đề tài này (khoảng 16 trang giấy A4,với 18 ví dụ và 12 bài tập tương tự) chưa thể khai thác hết tất cả các khía cạnhcủa việc ứng dụng đạo hàm để giải các PT, HPT, BPT, HBPT chứa tham số.Tuy nhiên tác giả tin rằng nó cũng vừa đủ để truyền tải đến học sinh trên tinhthần là một chuyên đề nhỏ (khoảng 6-8 tiết học) Ngoài ra khi triển khai áp dụngcác giáo viên có thể sắp xếp lại các ví dụ theo một trình tự logic khác và bổ sungthêm các ví dụ hoặc nhận xét mới để bài giảng đạt hiệu quả cao hơn Chính vìvậy tác giả rất mong nhận được sự chia sẻ và góp ý của các bạn đồng nghiệp
Kiến nghị các nhà trường cần chọn lọc, triển khai ứng dụng các sáng kiếnkinh nghiệm đã đạt giải cấp tỉnh để nâng cao hiệu quả dạy học nói chung và củamôn Toán nói riêng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Huỳnh Công Thái, Phương pháp ứng dụng đạo hàm để giải các bài toán luyện thi đại học tập 1, NXB Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
[2] Trần Phương, Tuyển tập các chuyên đề hàm số tập 1, NXB Tri thức