1. Lý do chọn đề tài. 1.1. Về lý luận Cán bộ là một trong những vấn đề có tầm quan trọng quyết định đối với toàn bộ sự nghiệp cách mạng của giai cấp công nhân, đối với vận mệnh của Đảng, của đất nước và của dân tộc. V.I Lê nin viết: Sau khi có đường lối đúng, nhiệm vụ chính trị đúng, mấu chốt vấn đề là lựa chọn người và kiểm tra việc chấp hành thực tế. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy “Có cán bộ tốt việc gì cũng xong, muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém” (25, 452), Quán triệt các quan điểm của Mác Lê nin và Hồ Chí Minh về vấn đề cán bộ, trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Đảng ta luôn chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ cốt cán của Đảng và coi đó là khâu then chốt, khâu quyết định đến chất lượng lãnh đạo chính trị của Đảng. Tư tưởng đó được khẳng định và thể hiện trong các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước, làm cơ sở lý luận, kim chỉ nam cho công tác cán bộ trong thời kỳ đổi mới của đất nước. Nghị quyết Hội nghị TW III (khóa VIII) bàn về công tác cán bộ đã khẳng định Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước, của chế độ”(10,66). Ngày nay, GDĐT được coi là động lực cho sự phát triển KT XH, là con đường quan trọng nhất để phát huy nguốn lực con người. GDĐT là quốc sách hàng đầu”(13,61); Chính vì vậy, luận điểm đi lên bằng giáo dục đã được khẳng định và trở thành chân lý của thời đại chúng ta thời đại mà trí tụê con người trở thành tài nguyên quý giá nhất của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc. Xuất phát từ đặc điểm của thời đại và yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng định: “Phát triển GDĐT là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự phát huy nguồn lực con người yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”. Đề cao vai trò của giáo dục là tư tưởng tiến bộ mang tính thời đại. Đây là tư tưởng chỉ đạo có tầm chiến lược của Đảng ta, đang từng bước được thể chế hoá một cách thấu đáo, kịp thời và đồng bộ trong cuộc sống. GDĐT đã và đang đứng trước những cơ hội phát triển mới, đồng thời cũng phải đối đầu với nhiều thách thức mới. Yêu cầu phát triển quy mô, nhưng phải đảm bảo chất lượng, nâng cao hiệu quả GDĐT ở tất cả các bậc học, cấp học, đã và đang đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết từ mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp GDĐT, cơ chế quản lý, hệ thống chính sách, huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục và đặc biệt là đội ngũ nhà giáo và CBQL nhân tố quan trọng quyết định chất lượng GDDT. Đội ngũ nhà giáo và CBQL GDĐT là lực lượng cốt cán trực tiếp biến các mục tiêu giáo dục thành hiện thực. Đây là “nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh”. Đồng chí Đỗ Mười nguyên Tổng bí thư BCH Trung ương Đảng đã phát biểu tại Hội nghị TW 2 (khóa VIII): Khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục là phải đặc biệt chăm lo đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn hóa đội ngũ giáo viên cũng như CBQL giáo dục cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên môn nghiệp vụ” (13, 13). Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL trường học là một vấn đề cấp thiết và đã được nhấn mạnh trong Kết luận Hội nghị Trung ương 6 khóa IX: Xây dựng và triển khai chương trình “xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục một cách toàn diện”... “các cấp uỷ Đảng từ Trung ương tới địa phương quan tâm thường xuyên công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và CBQL giáo dục về mọi mặt, coi đây là một phần của công tác cán bộ; đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống của nhà giáo. Xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ giáo viên và CBQL giáo dục, bảo đảm đủ số lượng, cơ cấu cân đối, đạt chuẩn đáp ứng yêu cầu thời kỳ mới”. Và một lần nữa lại được khẳng định trong Chỉ thị 40CTTW ngày 1562004 của Ban Bí thư Trung ương “Về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục”: “Phát triển GDĐT là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và CBQL giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng”. “Phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục một cách toàn diện. Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thành công Chiến lược phát triển giáo dục 20012010 và chấn hưng đất nước” (15,1). Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn 20052010” của Chính phủ, với mục tiêu tổng quát là: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước” (8,1). Một trong những yếu kém đang tồn tại trong hệ thống giáo dục nước ta là sự bất cập và hiệu quả thấp của công tác QLGD. Yếu kém đó do nhiều nguyên nhân, song nguyên nhân chính là chưa xây dựng được đội ngũ CBQL đủ năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao phó. Chính vì vậy về mặt lý luận, trong các Văn kiện của Đảng và Nhà nước đã khẳng định tầm quan trọng của đội ngũ nhà giáo, đội ngũ CBQL giáo dục và công tác xây dựng đội ngũ đó một cách toàn diện là một trong những nội dung quan trọng của đổi mới công tác QLGD. 1.2. Về thực tiễn. Thời gian qua, Tỉnh uỷ và UBND tỉnh Nghệ An đã có một số chủ trương về công tác cán bộ. Nghị quyết 14NQTU ngày 1682002 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Nghệ An đã khẳng định một trong hai mục tiêu của công tác cán bộ trong thời gian tới là: Xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo tiêu chuẩn, đủ sức lãnh đạo sự nghiệp CNH, HĐH. Kết luận số 12KLTU ngày 0282002 của BCH Đảng bộ tỉnh Nghệ An “về GDĐT và phương hướng nhiệm vụ phát triển GDĐT đến năm 2010” đã nhấn mạnh biện pháp “Xây dựng và chuẩn hóa đội ngũ CBQL giáo dục” (34, 2). Đề án số 27242002QĐUB ngày 0782002 của UBND tỉnh đã nêu rõ một trong các giải pháp đổi mới quản lý giáo dục là: “Xây dựng và chuẩn hoá đội ngũ CBQL giáo dục các cấp và bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ này về kiến thức, kỷ năng quản lý và rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức. . .” ; “Xây dựng quy hoạch CBQL ở các cơ quan QLGD và ở các trường học”; “Đánh giá, phân loại CBQL các ngành học, bậc học, trên cơ sở đó có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sắp xếp lại, thay thế, luân chuyển, đổi mới CBQL, nhất là cấp trưởng”. (35,3) Thực hiện chủ trương, nghị quyết, quyết định Ban Bí thư TW, của Chính phủ, của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Sở GDĐT đã có một số việc làm để thực hiện quản lý, xây dựng đội ngũ CBQL ở các trường, trung tâm giáo dục. Tuy đã đạt được một số kết quả, nhưng vấn đề thực tiễn xây dựng đội ngũ CBQL các trường THPT trên địa bàn Nghệ An trong giai đoạn hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, còn nhiều vấn đề bất cập và chưa có nhiều công trình nghiên cứu có căn cứ khoa học. Vì vậy tác giả đã chọn: Một số giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý các Trường Trung học phổ thông tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005 2010 làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành quản lý giáo dục.
Trang 1Quán triệt các quan điểm của Mác - Lê nin và Hồ Chí Minh về vấn đềcán bộ, trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Đảng ta luôn chútrọng xây dựng đội ngũ cán bộ cốt cán của Đảng và coi đó là khâu then chốt,khâu quyết định đến chất lợng lãnh đạo chính trị của Đảng T tởng đó đợckhẳng định và thể hiện trong các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nớc, làmcơ sở lý luận, kim chỉ nam cho công tác cán bộ trong thời kỳ đổi mới của đấtnớc Nghị quyết Hội nghị TW III (khóa VIII) bàn về công tác cán bộ đã khẳng
định "Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền vớivận mệnh của Đảng, của đất nớc, của chế độ”(10,66)
Ngày nay, GD&ĐT đợc coi là động lực cho sự phát triển KT- XH, làcon đờng quan trọng nhất để phát huy nguốn lực con ngời "GD&ĐT là quốcsách hàng đầu”(13,61); Chính vì vậy, luận điểm đi lên bằng giáo dục đã đợckhẳng định và trở thành chân lý của thời đại chúng ta - thời đại mà trí tụê conngời trở thành tài nguyên quý giá nhất của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc Xuấtphát từ đặc điểm của thời đại và yêu cầu phát triển đất nớc trong thời kỳ đẩymạnh CNH, HĐH Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng
định: “Phát triển GD&ĐT là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sựphát huy nguồn lực con ngời - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởngkinh tế nhanh và bền vững”
Đề cao vai trò của giáo dục là t tởng tiến bộ mang tính thời đại Đây là ttởng chỉ đạo có tầm chiến lợc của Đảng ta, đang từng bớc đợc thể chế hoá mộtcách thấu đáo, kịp thời và đồng bộ trong cuộc sống GD&ĐT đã và đang đứngtrớc những cơ hội phát triển mới, đồng thời cũng phải đối đầu với nhiều tháchthức mới Yêu cầu phát triển quy mô, nhng phải đảm bảo chất lợng, nâng caohiệu quả GD&ĐT ở tất cả các bậc học, cấp học, đã và đang đặt ra nhiều vấn đềcần giải quyết từ mục tiêu, nội dung chơng trình, phơng pháp GD&ĐT, cơ chế
Trang 2quản lý, hệ thống chính sách, huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục
và đặc biệt là đội ngũ nhà giáo và CBQL - nhân tố quan trọng quyết định chấtlợng GD&DT
Đội ngũ nhà giáo và CBQL GD&ĐT là lực lợng cốt cán trực tiếp biếncác mục tiêu giáo dục thành hiện thực Đây là “nhân tố quyết định chất lợngcủa giáo dục và đợc xã hội tôn vinh” Đồng chí Đỗ Mời - nguyên Tổng bí thBCH Trung ơng Đảng đã phát biểu tại Hội nghị TW 2 (khóa VIII): "Khâu thenchốt để thực hiện chiến lợc phát triển giáo dục là phải đặc biệt chăm lo đàotạo, bồi dỡng và tiêu chuẩn hóa đội ngũ giáo viên cũng nh CBQL giáo dục cả
về chính trị, t tởng, đạo đức và năng lực chuyên môn nghiệp vụ” (13, 13).Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL trờng học là một vấn đề cấp thiết và đã
đợc nhấn mạnh trong Kết luận Hội nghị Trung ơng 6 khóa IX: Xây dựng vàtriển khai chơng trình “xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục mộtcách toàn diện” “các cấp uỷ Đảng từ Trung ơng tới địa phơng quan tâm th-ờng xuyên công tác đào tạo, bồi dỡng nhà giáo và CBQL giáo dục về mọi mặt,coi đây là một phần của công tác cán bộ; đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnhchính trị, phẩm chất lối sống của nhà giáo Xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạolại đội ngũ giáo viên và CBQL giáo dục, bảo đảm đủ số lợng, cơ cấu cân đối,
đạt chuẩn đáp ứng yêu cầu thời kỳ mới” Và một lần nữa lại đợc khẳng địnhtrong Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí th Trung ơng “Về việcxây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục”: “Phát triểnGD&ĐT là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc
đẩy sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc, là điều kiện để phát huy nguồn lực con
ng-ời Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và CBQLgiáo dục là lực lợng nòng cốt, có vai trò quan trọng” “Phải tăng cờng xâydựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục một cách toàn diện Đây là nhiệm
vụ vừa đáp ứng yêu cầu trớc mắt, vừa mang tính chiến lợc lâu dài, nhằm thựchiện thành công Chiến lợc phát triển giáo dục 2001-2010 và chấn hng đất nớc”(15,1) Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáodục giai đoạn 2005-2010” của Chính phủ, với mục tiêu tổng quát là: “Xâydựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục theo hớng chuẩn hoá, nâng cao chấtlợng, bảo đảm đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng caobản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lơng tâm nghề nghiệp và trình
độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệpgiáo dục trong công cuộc đẩy mạnh CNH, HĐH đất nớc” (8,1)
Trang 3Một trong những yếu kém đang tồn tại trong hệ thống giáo dục nớc ta là
sự bất cập và hiệu quả thấp của công tác QLGD Yếu kém đó do nhiều nguyênnhân, song nguyên nhân chính là cha xây dựng đợc đội ngũ CBQL đủ nănglực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đợc giao phó
Chính vì vậy về mặt lý luận, trong các Văn kiện của Đảng và Nhà nớc
đã khẳng định tầm quan trọng của đội ngũ nhà giáo, đội ngũ CBQL giáo dục
và công tác xây dựng đội ngũ đó một cách toàn diện là một trong những nộidung quan trọng của đổi mới công tác QLGD
1.2 Về thực tiễn.
Thời gian qua, Tỉnh uỷ và UBND tỉnh Nghệ An đã có một số chủ trơng
về công tác cán bộ Nghị quyết 14-NQ/TU ngày 16/8/2002 của Ban Thờng vụTỉnh uỷ Nghệ An đã khẳng định một trong hai mục tiêu của công tác cán bộtrong thời gian tới là: Xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp đủ về số lợng, đồng bộ
về cơ cấu, đảm bảo tiêu chuẩn, đủ sức lãnh đạo sự nghiệp CNH, HĐH Kếtluận số 12-KL/TU ngày 02/8/2002 của BCH Đảng bộ tỉnh Nghệ An “vềGD&ĐT và phơng hớng nhiệm vụ phát triển GD&ĐT đến năm 2010” đã nhấnmạnh biện pháp “Xây dựng và chuẩn hóa đội ngũ CBQL giáo dục” (34, 2) Đề
án số 2724/2002/QĐ-UB ngày 07/8/2002 của UBND tỉnh đã nêu rõ một trongcác giải pháp đổi mới quản lý giáo dục là: “Xây dựng và chuẩn hoá đội ngũCBQL giáo dục các cấp và bồi dỡng thờng xuyên đội ngũ này về kiến thức, kỷnăng quản lý và rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức .” ; “Xây dựng quyhoạch CBQL ở các cơ quan QLGD và ở các trờng học”; “Đánh giá, phân loạiCBQL các ngành học, bậc học, trên cơ sở đó có kế hoạch đào tạo, bồi dỡng, bốtrí sắp xếp lại, thay thế, luân chuyển, đổi mới CBQL, nhất là cấp trởng” (35,3)
Thực hiện chủ trơng, nghị quyết, quyết định Ban Bí th TW, của Chínhphủ, của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Sở GD&ĐT đã có một số việc làm để thực hiệnquản lý, xây dựng đội ngũ CBQL ở các trờng, trung tâm giáo dục Tuy đã đạt
đợc một số kết quả, nhng vấn đề thực tiễn xây dựng đội ngũ CBQL các trờngTHPT trên địa bàn Nghệ An trong giai đoạn hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế,còn nhiều vấn đề bất cập và cha có nhiều công trình nghiên cứu có căn cứ
khoa học Vì vậy tác giả đã chọn: Một số giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ
quản lý các Trờng Trung học phổ thông tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005 - 2010
làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành quản lý giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu.
Trang 4Trên cơ sở kết quả nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn có liên quan
đến vấn đề nghiên cứu, tác giả đề xuất một số giải pháp xây dựng đội ngũCBQL các trờng THPT nhằm thực hiện quy hoạch phát triển giáo dục THPTtỉnh Nghệ An giai đoạn 2005-2010
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu:
3.1.Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ CBQL các trờng THPT tỉnh Nghệ An.
3.2 Đối tợng nghiên cứu: Các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ
CBQL các trờng THPT tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005-2010
4 Giả thuyết khoa học.
Đội ngũ CBQL các trờng THPT tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005-2010 sẽ
đảm bảo đủ về số lợng và các yêu cầu đặt ra, nếu đội ngũ này đợc xây dựngtrên cơ sở một hệ thống các giải pháp đợc nghiên cứu có cơ sở khoa học, phùhợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Nghệ An và có tính khả thi
5 Nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1 Nghiên cứu, hệ thống hoá cơ sở lý luận của vấn đề xây dựng độingũ CBQL giáo dục nói chung, đội ngũ CBQL các trờng THPT nói riêng
5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL các trờngTHPT, thực trạng công tác xây dựng đội ngũ CBQL các trờng THPT Nghệ An
5.3 Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xây dựng đội ngũ CBQL các ờng THPT tỉnh Nghệ An nhằm thực hiện quy hoạch phát triển giáo dục THPTtỉnh Nghệ An giai đoạn 2005-2010
tr-6 Các phơng pháp nghiên cứu.
6.1 Các phơng pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, của Nhà nớc, của Ngành,của Tỉnh Nghệ An và các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
6.2 Các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
Phơng pháp quan sát s phạm, điều tra xã hội học, tổng kết kinh nghiệm,phơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động, phơng pháp chuyên gia,
6.3 Phơng pháp toán thống kê để xử lý các số liệu và kết quả nghiên cứu.
7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu.
- Đội ngũ CBQL đợc nghiên cứu trong đề tài này đợc giới hạn ở Hiệu
trởng và Phó Hiệu trởng các trờng THPT công lập
- Phạm vi nghiên cứu: Các trờng THPT công lập tỉnh Nghệ An
Trang 58 Đóng góp của luận văn.
8.1 Về lý luận:
- Hệ thống hoá và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về xây dựng và phát triển
đội ngũ CBQL các trờng THPT trên cơ sở lý luận của xây dựng và phát triểnnguồn nhân lực nói chung, nguồn nhân lực ngành giáo dục nói riêng
8.2 Về thực tiễn:
- Đây là một công trình đầu tiên khảo sát tơng đối có hệ thống về thựctrạng đội ngũ CBQL các trờng THPT tỉnh Nghệ An hiện nay và đa một hệthống các giải pháp tơng đối đồng bộ, hoàn chỉnh và khả thi nhằm xây dựng
đội ngũ CBQL các trờng THPT tỉnh Nghệ An hiện nay
- Kết quả đạt đợc của luận văn có thể là một tài liệu tham khảo bổ íchcho cơ quan QLGD và một số cơ quan khác của tỉnh Nghệ An trong việc xâydựng đội ngũ CBQL
Chơng1 Cơ sở lý luận về xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý các trờng trung học phổ thông
1 1 Sơ lợc lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trong sự nghiệp đổi mới của Đảng, GD&ĐT đợc coi là quốc sách hàng
đầu, là động lực phát triển KT-XH, là con đờng quan trọng nhất để phát huynguồn lực con ngời, công tác QLGD là chủ đề thu hút sự quan tâm của cácnhà lãnh đạo, nhà nghiên cứu khoa học, các nhà QLGD Trên lĩnh vực nghiên
Trang 6cứu lý luận quản lý và QLGD, từ năm 1990 về trớc đã có một số công trình,bài viết của nhiều tác giả bàn về quản lý trờng học, QLGD Từ thập kỷ 90 đếnnay đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu có giá trị, có thể kể đến: Giáotrình khoa học quản lý của TS Phạm Trọng Mạnh (NXB ĐHQG Hà Nội năm2001); “Khoa học tổ chức và quản lý - một số vấn đề lý luận và thực tiễn” củaTrung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức và quản lý (NXB Thống kê Hà Nội -năm 1999); “Tâm lý xã hội trong quản lý” của Ngô Công Hoàn (NXB ĐHQG
Hà Nội 2002); Tập bài giảng “Đại cơng về Khoa học học quản lý” (1999) củaPGS-TS Trần Hữu Cát và TS Đoàn Minh Duệ - Đại học Vinh; Tập bài giảng
“Quản lý giáo dục Quản lý nhà trờng” của tác giả TS Lu Xuân Mới - Hà Nộinăm 2004 Tập bài giảng “Một số cơ sở pháp lý của vấn đề đổi mới Quản lýNhà nớc, Quản lý Giáo dục” của TS Hà Thế Truyền - Hà Nội năm 2001
Từ trớc đến nay đã có một số đề tài nghiên cứu về nâng cao chất lợng
đội ngũ CBQL các trờng THPT Đối với việc xây dựng đội ngũ CBQL các ờng THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005-2010 thì cha có ai nghiên
tr-cứu Kết quả nghiên cứu của đề tài “Một số giải pháp xây dựng đội ngũ cán
bộ quản lý các trờng Trung học phổ thông tỉnh Nghệ An giai đoạn 2005-2010”
sẽ góp một phần cơ sở khoa học cho việc thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW của Ban
Bí th và Đề án của Chính phủ về “Xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhàgiáo và CBQL giáo dục giai đoạn 2005-2010” trên địa bàn tỉnh Nghệ An 1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Khái niệm giải pháp.
Theo Đại Từ điển Tiếng Việt thì “giải pháp” có nghĩa là: cách giảiquyết một vấn đề: tìm giải pháp cho từng vấn đề (36,727)
Nh vậy nói đến giải pháp là nói phơng pháp giải quyết một vấn đề cụthể nào đó, là cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống,một quá trình, một trạng thái nhất định, nhằm đạt đợc mục đích hoạt động.Giải pháp càng thích hợp, càng tối u, giúp giải quyết nhanh chóng những vấn
đề đặt ra Nhng để có các giải pháp tốt phải xuất phát trên những cơ sở lý luận
và cơ sở thực tiễn tin cậy
1.2.2 Khái niệm xây dựng.
Theo Đại Từ điển Tiếng Việt thì “xây dựng” có nghĩa là:
(1) Làm nên, gây dựng nên
(2) Tạo ra cái có giá trị tinh thần có nội dung nào đó (36,1856)
Trang 7Nói đến xây dựng, nó đợc hiểu bao hàm cả về số lợng và chất lợng Xâydựng luôn gắn với sự phát triển, phát triển phải dựa trên cơ sở của thế ổn định
1.2.3 Khái niệm đội ngũ
Theo Đại Từ điển Tiếng Việt thì “đội ngũ” có nghĩa là:
(1) Tổ chức gồm nhiều ngời tập hợp lại thành một lực lợng
(2) Tập hợp số đông ngời cùng chức năng, nghề nghiệp (36,659)
Khái niệm đội ngũ có nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau Khidùng để chỉ các tổ chức trong xã hội nh: đội ngũ cán bộ, công chức, đội ngũ tríthức, đội ngũ y, bác sĩ Đó là số đông ngời đợc tập hợp lại một cách chỉnh
ời, có cùng lý tởng, cùng mục đích, làm việc theo sự chỉ huy thống nhất, có kếhoạch, gắn bó với nhau
1.2.4 Khái niệm về cán bộ và cán bộ quản lý.
Theo Đại Từ điển Tiếng Việt thì “cán bộ” có nghĩa là:
(1) Ngời làm việc trong cơ quan nhà nớc
(2) Ngời giữ chức vụ, phân biệt với ngời bình thờng, không giữ chức vụ,trong các cơ quan, tổ chức nhà nớc (36,249)
Cán bộ quản lý là “ngời quản lý (lãnh đạo) là ngời có chức có quyền mànhững ngời phụ thuộc phải chấp hành”
“Ngời quản lý là nhân vật có trách nhiệm phân bố nhân lực và cácnguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức để
tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích”
Nh vậy có thể nói CBQL là cán bộ đợc giao nhiệm vụ cụ thể (thông quabầu cử hoặc bổ nhiệm) giữ chức vụ lãnh đạo quản lý một tổ chức, đơn vị, haymột lĩnh vực cụ thể nào đó Cán bộ đợc giao nhiệm vụ quản lý phải đạt một số
điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chức vụ quảnlý
Trang 8Theo quy định hiện hành CBQL các trờng THPT là Hiệu trởng, PhóHiệu trởng Đó là các giáo viên đạt tiêu chuẩn và đủ điều kiện theo quy địnhcủa Điều lệ Trờng trung học, đợc cấp có thẩm quyền bổ nhiệm theo nhiệm kỳ.
1.2.5 Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý.
Với ý nghĩa chung nhất, xây dựng đội ngũ CBQL là xây dựng con ngời,những con ngời đợc giao một chức vụ cụ thể nào đó trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị
Nghĩa hẹp hơn, xây dựng đội ngũ CBQL trờng học là xây dựng nguồnlực con ngời trong ngành giáo dục Đào tạo đội ngũ cán bộ, giáo viên có nănglực lao động, làm cho mỗi ngời tự tạo và phát triển bản thân, hoàn thiện mình,
đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ đợc giao
Xây dựng đội ngũ CBQL để đội ngũ đó đợc biến đổi theo chiều hớng đilên, xây dựng đội ngũ về số lợng, từng bớc nâng cao chất lợng, đồng bộ về cơcấu Đó là quá trình xây dựng đội ngũ có trình độ chuyên môn, trình độ chínhtrị, năng lực quản lý, đòi hỏi những ngời có phẩm chất tốt, trí tuệ cao, tay nghềthành thạo
Xây dựng đội ngũ CBQL trờng học đợc thể hiện trên các mặt:
- Bồi dỡng về LLCT, chuyên môn, nghiệp vụ QLGD
- Bố trí đội ngũ phù hợp năng lực, điều kiện
- Đảm bảo đợc định mức lao động
- Động viên khen thởng kịp thời
- Xây dựng tốt mối quan hệ lành mạnh
Vấn đề cơ bản của xây dựng đội ngũ CBQL là đảm bảo số lợng và nângcao chất lợng đội ngũ, nhằm giúp họ hoàn thành tốt vai trò, nhiệm vụ của ngờiquản lý Chất lợng của đội ngũ đợc hiểu trên bình diện chất lợng và số lợng.Tuy có phân biệt số lợng với chất lợng nhng số lợng luôn gắn chặt với chất l-ợng, chất lợng bao hàm số lợng
Xét đến chất lợng đội ngũ CBQL phải xét đến các mặt:
- Số lợng đội ngũ
- Chất lợng đội ngũ: Về phẩm chất và năng lực
Đội ngũ đợc đánh giá có chất lợng khi đội ngũ đủ về số lợng, đảm bảochất lợng, đồng bộ về cơ cấu
Xây dựng đội ngũ CBQL trờng học là vấn đề cốt lõi của việc phát triểnnguồn lực con ngời, nguồn lực quý báu nhất có vai trò quyết định đối với sự
Trang 9phát triển KT - XH “Mục tiêu của giáo dục là hình thành và phát triển nhâncách con ngời, trên cơ sở đó phát triển giáo dục nhằm thực hiện nhiệm vụ nângcao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài Nói cách khác, phát triển
giáo dục nhằm phát triển ngời bền vững để phát triển KT - XH” (22, 242).
“Phát triển GD&ĐT là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự pháthuy nguồn lực con ngời - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởng kinh tếnhanh và bền vững” (11,11)
1.2.6 Khái niệm về quản lý
a Khái niệm chung.
Theo Đại Từ điển Tiếng Việt, “quản lý” có nghĩa là:
1 Tổ chức, điều khiển hoạt động của một số đơn vị, một số cơ quan:quản lý lao động, cán bộ quản lý, quản lý theo công việc
2 Trông coi, giữ gìn và theo dõi việc gì (36,1363)
“Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hớng của chủ thểngời quản lý (tổ chức quản lý), lên khách thể (đối tợng quản lý) về các mặtchính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế và các hoạt động khác bằng một hệ thốngluật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phơng pháp và các biện pháp cụ thểnhằm tạo ra môi trờng và điều kiện cho sự phát triển của đối tợng Đối tợngquản lý có thể trên quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị, có thể
là một con ngời cụ thể, sự vật cụ thể” (27, 3)
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động của xã hội loàingời nhằm đạt mục đích, hiệu quả cao hơn, năng suất hơn Đó chính là hoạt
động giúp cho ngời đứng đầu tổ chức phối hợp nỗ lực của các thành viên trongnhóm, trong cộng đồng nhằm đạt mục tiêu đề ra
- Có nhiều khái niệm về quản lý theo các quan điểm khác nhau:
+ Theo quan điểm triết học, quản lý đợc xem nh một quá trình liên kếtthống nhất giữa cái chủ quan và cái khách quan để đạt mục tiêu nào đó
+ Theo quan điểm kinh tế, F.Taylor (1856 - 1915) - ngời theo trờng pháiquản lý theo kiểu khoa học: “Quản lý là cải tạo mối quan hệ giữa ngời với ng-
ời, giữa ngời với máy móc và quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cáigì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phơng pháp tốt nhất và rẻ nhất” (21,25)
Quản lý kinh tế là sự tác động liên tục, có tổ chức của chủ thể quản lýlên những ngời lao động để sử dụng một cách tốt nhất những tiềm năng, cơ hộinhằm đạt đợc mục tiêu quản lý đề ra theo đúng luật định hiện hành Nh vậy,
Trang 10theo quan điểm kinh tế, quản lý luôn chú ý đến sự vận hành, hiệu quả kinh tế,phát triển sản xuất và sự tác động qua lại giữa các lực lợng sản xuất.
+ Theo quan điểm chính trị xã hội: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổchức, có định hớng của chủ thể (ngời quản lý, ngời tổ chức quản lý) lên kháchthể (đối tợng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế bằng một
hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phơng pháp và cácbiện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trờng và điều kiện cho sự phát triển của đối
tợng" (18, 7).
+ Theo quan điểm hệ thống, Chủ nghĩa Mác - Lênin cho rằng: toàn thểthế giới vật chất đang tồn tại, mọi sự vật, hiện tợng là một chỉnh thể, một hệthống Trong công tác điều hành xã hội thì quản lý cũng vậy, tức cũng là một
hệ thống
Theo quan điểm này thì quản lý là một đơn vị với t cách là một hệthống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống, vào từng thành
tố của hệ thống bằng các phơng pháp thích hợp nhằm đạt đợc các mục tiêu đề
ra trong quá trình hoạt động
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có ý thức để điều khiển, hớng dẫncác quá trình xã hội hành vi hoạt động của con ngời để đạt tới mục đích đúngvới ý chí của nhà quản lý phù hợp với yêu cầu khách quan
- Quản lý gồm hai thành phần:
+ Chủ thể quản lý là ngời hoặc tổ chức do con ngời cụ thể lập nên + Khách thể quản lý có thể là ngời, tổ chức, vừa có thể là vật thể cụ thểnh: đoàn xe, môi trờng, thiên nhiên , vừa có thể là sự việc: luật lệ, quy chế,quy phạm kỹ thuật
Cũng có khi khách thể là ngời, tổ chức đợc con ngời đại diện trở thànhchủ thể quản lý cấp thấp hơn
- Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua lại
t-ơng hỗ nhau “Chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thể thìsản sinh các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng
nhu cầu của con ngời, thoả mãn mục đích của chủ thể quản lý" (5, 45).
- Trong quản lý, chủ thể quản lý phải có tác động phù hợp và sắp xếphợp lý các tác động nhằm đạt mục tiêu Do đó quản lý phải có sự kết hợp chặtchẽ giữa tri thức và lao động
b Bản chất của hoạt động quản lý và các chức năng quản lý:
Trang 11Bản chất của hoạt động quản lý:
- Từ khi con ngời biết hợp tác với nhau để tự vệ và mu sinh thì xuất hiệnnhững yếu tố khách quan, những hoạt động tổ chức, phối hợp, điều hành đểthực hiện mục tiêu, tạo nên sức mạnh giúp cho con ngời đạt đợc những mụctiêu cần thiết Nh vậy trong quá trình vận động và phát triển của xã hội và quản
lý không thể tách rời nhau, khi lao động đạt tới một trình độ nhất định, có sựphân công xã hội thì quản lý nh là một chức năng, đó là tất yếu khách quan
- Hoạt động quản lý mang tính khoa học cao, bởi sự tác động giữa chủthể quản lý đến khách thể quản lý thông qua công cụ, phơng tiện, phơng phápphù hợp với quy luật khách quan thì mới đạt đợc hiệu quả
- Quản lý đợc coi là một nghề Những kỹ năng nghề nghiệp của ngờiquản lý để thực hiện công việc đòi hỏi mang tính kỹ thuật, thể hiện ở nhữngthao tác nghề nghiệp của ngời quản lý
- Hoạt động quản lý vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật Tínhnghệ thuật của hoạt động quản lý thể hiện những tác động quy luật, hoàn cảnh
Vậy, “Hoạt động quản lý vừa có tính khách quan vừa có tính chủ quanvì đợc thực hiện bởi ngời quản lý Mặt khác, nó vừa có tính giai cấp lại vừa cótính kỹ thuật, vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật, vừa có tính phápluật Nhà nớc lại vừa có tính xã hội rộng rãi Chúng là những mặt đối lập trongmột thể thống nhất Đó là biện chứng, là bản chất của hoạt động quản lý”(30,62)
Các chức năng quản lý:
“Chức năng quản lý là một hoạt động quản lý chuyên biệt, thông qua đóchủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêunhất định”(27, 31)
- Chức năng quản lý là những nội dung và phơng thức hoạt động cơ bản
mà nhờ đó chủ thể quản lý tác động đến đối tợng quản lý trong quá trình quản
lý, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý
Tổ hợp tất cả các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá trình quản lý
Chức năng quản lý đợc quy định một cách khách quan bởi hoạt độngcủa khách thể quản lý:
- Có nhiều cách phân loại các chức năng quản lý
+ Henry Fayol đã đa ra 5 chức năng sau đây mà ngời ta gọi là 5 yếu tốcủa Fayol: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra và đánh giá
Trang 12+ Trong tập bài giảng “Đại cơng về khoa học quản lý” (1999) của cáctác giả PGS TS Trần Hữu Cát và TS Đoàn Minh Duệ - Đại học Vinh, có nêucác chức năng cơ bản của quản lý gồm: Kế hoạch; Tổ chức; Phối hợp, Điềuchỉnh, kích thích và Kiểm tra, hạch toán (5,78)
Theo quan điểm quản lý hiện đại ngời ta khái quát lên quản lý có 4 chứcnăng cơ bản là 4 khâu có liên quan mật thiết với nhau, đó là:
Kế hoạch hoá: Kế hoạch hoá là làm cho việc thực hiện có kế hoạch trên
diện rộng, quy mô lớn Căn cứ vào thực trạng và dự định của tổ chức để xác
định mục tiêu, mục đích, xác định các biện pháp trong thời kỳ nhằm đạt mục tiêu
dự định
Tổ chức: Là quá trình hình thành nên những cấu trúc quan hệ giữa các
thành viên, bộ phận nhằm đạt mục tiêu kế hoạch Nhờ việc tổ chức có hiệuquả, ngời quản lý có thể điều phối các nguồn lực, vật lực, nhân lực
Chỉ đạo: Đó chính là phơng thức tác động của chủ thể quản lý Lãnh
đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với ngời khác, động viên họ hoàn thànhnhiệm vụ để đạt mục tiêu của tổ chức
Kiểm tra: Thông qua một cá nhân, nhóm hay tổ chức để xem xét thực tế,
theo dõi giám sát thành quả hoạt động, tiến hành uốn nắn, sữa chữa những hoạt
động sai Đây chính là quá trình tự điều chỉnh của hoạt động quản lý
Với các chức năng đó, quản lý có vai trò quan trọng đối với sự phát triểnxã hội Nó nâng cao hiệu quả của hoạt động, đảm bảo trật tự, kỷ cơng trong bộmáy và nó là nhân tố tất yếu của sự phát triển
c Mục tiêu quản lý:
Mục tiêu quản lý thể hiện ý chí của nhà quản lý (chủ thể) đồng thời phảiphù hợp với sự vận động và phát triển của các yếu tố có liên quan Các yếu tố
có liên quan đến là:
- Yếu tố xã hội- môi trờng: Là yếu tố con ngời cùng hoàn cảnh của họ
Trong quản lý phải nắm đặc điểm chung nhất của con ngời
- Yếu tố chính trị - pháp luật: Là chế độ chính trị, chế độ sở hữu và hệ
thống pháp luật liên quan tới cơ chế quản lý
- Yếu tố tổ chức: Là sự thiết lập mối quan hệ giữa các bộ phận, thành
phần trong bộ máy, qui định quyền hạn, trách nhiệm, chức năng của các bộphận và thành phần trong bộ máy Trong đó tổ chức nhân sự là vấn đề cốt lõi
Trang 13- Yếu tố quyền uy: Quyền uy chính là quyền lực và uy tín của nhà quản
lý Đây là công cụ đặc biệt của nhà quản lý Quyền uy vừa do cơ chế quản lývừa do nhân cách của nhà quản lý tạo nên
- Yếu tố thông tin: Đó là tin tức vừa là mối liên hệ (liên lạc), thông tin là
cơ sở giúp nhà quản lý đề ra các quyết định đề tác động tới đối tợng quản lý.Thông tin đầy đủ, chính xác thì tác động quản lý sẽ có hiệu quả
Tóm lại, quản lý là sự tác động có ý thức điều khiển, hớng dẫn các quátrình và các hoạt động của con ngời nhằm đạt tới mục đích đúng với ý chí củanhà quản lý và phù hợp với các qui luật khách quan
1.2.7 Quản lý giáo dục.
a Khái niệm quản lý giáo dục.
QLGD là một bộ phận của quản lý xã hội, là sự tác động có ý thức củachủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đa hoạt động s phạm của hệ thốnggiáo dục đạt tới kết quả mong muốn
“QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lựclợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triểnxã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thờng xuyên, công tác giáodục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi ngời; tuy nhiên trọng tâm vẫn
là giáo dục thế hệ trẻ cho nên QLGD đợc hiểu là sự điều hành hệ thống giáodục quốc dân, các trờng trong hệ thống giáo dục quốc dân.”(27, 5)
Nhà nớc quản lý mọi mặt hoạt động, trong đó có hoạt động giáo dục.Vậy quản lý Nhà nớc về giáo dục là tập hợp những tác động hợp qui luật đợcthể chế hoá bằng pháp luật của chủ thể quản lý nhằm tác động đến các phân hệquản lý để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất lợng, hiệuquả đào tạo thế hệ trẻ
- Theo Giáo s - Viện sĩ Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trờng, QLGD nóichung là thực hiện đờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm củamình, tức là đa nhà trờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mụctiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và đối với
từng học sinh” (20, 34).
- Theo Giáo s Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống nhữngtác động mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm làmcho hệ vận hành theo đờng lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện đợc các tínhchất của nhà trờng Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá
Trang 14trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiếnlên trạng thái về chất” (28, 35).
- Tiến sĩ Nguyễn Gia Quý khái quát “QLGD là sự tác động của chủ thểquản lý đến khách thể quản lý nhằm đa hoạt động giáo dục tới mục đích đã
định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệthống giáo dục quốc dân” (28, 12)
Khái niệm về QLGD, cho đến nay đã có nhiều định nghĩa khác nhau,nhng cơ bản đều thống nhất với nhau về nội dung, bản chất
* Quản lý giáo dục bao gồm:
- Chủ thể quản lý: Bộ máy quản lý giáo dục các cấp.
- Khách thể quản lý: Hệ thống giáo dục quốc dân, các trờng học
- Quan hệ quản lý: Đó là những mối quan hệ giữa ngời học và ngời
dạy; quan hệ giữa ngời quản lý với ngời dạy, ngời học; quan hệ ngời dạy - ngờihọc; quan hệ giữa giáo giới cộng đồng… Các mối quan hệ đó ảnh h Các mối quan hệ đó ảnh hởng đếnchất lợng đào tạo, chất lợng hoạt động của nhà trờng, của toàn bộ hệ thốnggiáo dục
Xét về khoa học thì QLGD là điều khiển toàn bộ những hoạt động củacả cộng đồng, điều khiển quá trình dạy và học nhằm tạo ra những thế hệ có
đức, có tài phục vụ sự phát triển của xã hội
Xét về bản chất, QLGD là một hiện tợng xã hội đợc thể hiện các mặt:
- QLGD là một loại hình hoạt động, tuy chuyên biệt nhng ảnh hởng đếntoàn xã hội, mọi quyết định, thay đổi của giáo dục đều có ảnh hởng đến đờisống xã hội
- QLGD là loại hình quản lý đợc đông đảo thành viên tham gia
- Bản thân QLGD là hoạt động mang tính xã hội, đòi hỏi phải huy độngnhân lực, nguồn lực lớn
- Giáo dục truyền đạt, lĩnh hội những giá trị kinh nghiệm lịch sử xã hộitích luỹ quan các thế hệ Xã hội muốn tồn tại, phát triển thì phải phát triểnGD&ĐT
Nội dung QLGD bao gồm một số vấn đề cơ bản: xây dựng và chỉ đạothực hiện chiến lợc, quy hoạch, chính sách phát triển giáo dục, ban hành, tổchức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục, tiêu chuẩn nhàgiáo, tiêu chuẩn cơ sở vật chất thiết bị trờng học; tổ chức bộ máy QLGD; tổchức, chỉ đạo việc đào tạo bồi dỡng CBQL, giáo viên, huy động quản lý sử dụngcác nguồn lực
Trang 15Nh vậy, “QLGD là tập hợp những biện pháp (tổ chức, cán bộ, kế hoạchhoá… Các mối quan hệ đó ảnh h) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thờng của các cơ quan trong hệ thốnggiáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lợngcũng nh chất lợng”(22, 93).
Trong QLGD, việc xác định các mục tiêu, mục đích giáo dục có ý nghĩarất quan trọng Nếu xác định không đúng mục tiêu, mục đích trong công tácquản lý giáo dục sẽ gây ra những tổn thất lớn lao và để lại những hậu quả nặng nề
b Chức năng Quản lý giáo dục:
“Chức năng QLGD là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt, thôngqua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện mộtmục tiêu QLGD nhất định” (27, 31)
Cũng nh các hoạt động quản lý KT - XH, QLGD có hai chức năng tổngquát sau:
- Chức năng ổn định, duy trì quá trình đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầuhiện hành nên KT - XH
Chức năng đổi mới, phát triển quá trình đào tạo đón đầu tiến bộ KT
-XH Nh vậy, QLGD là hoạt động điều hành các nhà trờng để giáo dục vừa làsức mạnh, vừa là mục tiêu của nền kinh tế
Từ hai chức năng tổng quát trên, QLGD phải quán triệt, gắn bó với bốnchức năng cụ thể: Kế hoạch hoá; Tổ chức; Chỉ huy điều hành; Kiểm tra
Hệ thống QLGD nhà trờng hoạt động trong động thái đa dạng, phức tạp.QLGD là quản lý các mục tiêu vừa tờng minh vừa trong mối tơng tác của cácyếu tố chủ đạo: Mục tiêu đào tạo; Nội dung đào tạo; Phơng pháp đào tạo; Lựclợng đào tạo; Đối tợng đào tạo; Hình thức tổ chức đào tạo; Điều kiện đào tạo;Môi trờng đào tạo; Quy chế đào tạo; Bộ máy tổ chức đào tạo
QLGD chính là quá trình xử lý các tình huống có vấn đề phát sinh tronghoạt động tơng tác của các yếu tố trên, để nhà trờng phát triển, đạt tới chất l-ợng tổng thể bền vững, làm cho giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là sức mạnh củanền kinh tế
Trang 16phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân nó là
đơn vị cơ sở” (2, 63)
Trờng học là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân.Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của nhà trờng Mọi hoạt động đadạng, phức tạp, phức tạp khác đều hớng vào hoạt động trung tâm này Do vậy,quản lý trờng học nói chung và quản lý trờng THPT nói riêng thực chất là:
“Quản lý hoạt động dạy - học, tức là làm sao đa hoạt động đó từ trạng thái nàysang trạng thái khác để dần dần tới mục tiêu giáo dục” (28, 35)
b Quản lý trờng học:
Quản lý trờng học gồm 2 loại:Tác động của những chủ thể quản lý bêntrên và bên ngoài nhà trờng Tác động của những chủ thể quản lý bên trongnhà trờng
- Quản lý nhà trờng là những tác động quản lý của các cơ quan QLGDcấp trên nhằm hớng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập,giáo dục của nhà trờng Quản lý nhà trờng cũng gồm những chỉ dẫn, quyết
định của các thực thể bên ngoài nhà trờng nhng có liên quan trực tiếp đến nhàtrờng nh cộng đồng đợc đại diện dới hình thức Hội đồng giáo dục nhằm địnhhớng
- Nếu quản lý theo nghĩa rộng, giáo dục là các hoạt động diễn ra trong xãhội thì QLGD là quản lý mọi hoạt động về giáo dục trong xã hội Các cấpQLGD bao hàm từ trung ơng đến địa phơng và các cơ sở trờng học
- Nếu hiểu theo nghĩa hẹp, giáo dục là các hoạt động diễn ra trong ngànhGD&ĐT hay một đơn vị cơ sở trờng học thì QLGD đợc hiểu là quản lý một
đơn vị cơ sở GD&ĐT, quản lý nhà trờng hay quản lý trờng học
Quản lý trờng học là một trong những nội dung quan trọng của hệ thốngquản lý giáo dục nói chung, quản lý nhà trờng là một trong những cơ sở củangành giáo dục
Giáo s Viện sĩ Phạm Minh Hạc đã đa ra nội dung khái quát về khái niệmquản lý nhà trờng “Quản lý nhà trờng là thực hiện đờng lối giáo dục của Đảngtrong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hành theo nguyên
lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo
dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” (21, 22) Tác giả lại nhấn mạnh, cụ
thể hoá: “Quản lý nhà trờng, QLGD là tổ chức hoạt động dạy và học Có tổchức đợc hoạt động dạy và học, thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng phổthông Việt Nam xã hội chủ nghĩa”
Trang 17Quản lý trờng học chính là những công việc của nhà trờng mà ngờiCBQL trờng học thực hiện những chức năng quản lý để thực hiện các nhiệm vụcông tác của mình Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và h -ớng đích của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động của nhà trờng nhằmthực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình dạy và học.
Nh vậy ta có thể hiểu công tác quản lý trờng học bao gồm sự quản lý cácquan hệ nội bộ của nhà trờng và quan hệ giữa trờng học với xã hội
Bản chất của công tác quản lý trờng học là quá trình chỉ huy, điều khiểnvận động của các thành tố, đặc biệt là mối quan hệ giữa các thành tố Mốiquan hệ đó là do quá trình s phạm trong nhà trờng qui định
Các thành tố đó là: Mục đích giáo dục; Nội dung giáo dục; Phơng pháp,hình thức tổ chức giáo dục; Thầy giáo; Học sinh; Cơ sở vật chất, thiết bị phơngtiện dạy học
Để có hiệu quả trong GD&ĐT, ngời cán bộ quản lý phải có những
ph-ơng pháp tạo nên mối quan hệ hỗ trợ tích cực của các thành tố đó
Quản lý trờng học nói chung và quản lý trờng THPT nói riêng là tổchức, chỉ đạo và điều hành quá trình giảng dạy của thầy và hoạt động học tậpcủa trò, đồng thời quản lý những điều kiện cơ sở vật chất và công việc phục vụcho dạy và học nhằm đạt đợc mục đích của GD&ĐT
1.3 Vị trí, vai trò và nhiệm vụ giáo dục tHPT trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá
1.3.1 Vị trí của trờng trung học phổ thông.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục THPT giữ vị trí bản lề, chuẩn
bị tri thức phổ thông, hình thành nhân cách, để sau khi tốt nghiệp học sinh phổthông có thể tiếp tục học lên hoặc trực tiếp tham gia lao động, có khả năng gópphần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ CNH, HĐH
- THPT tạo vốn học vấn cơ bản cho học sinh và góp phần nâng cao dântrí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài cho đất nớc
Theo Luật Giáo dục: “Giáo dục THPT đợc thực hiện trong ba năm học,
từ lớp mời đến lớp mời hai Học sinh vào học lớp mời phải có bằng tốt nghiệpTHCS, có độ tuổi là mời lăm tuổi” (29; 20)
Vị trí trờng THPT đợc thể hiện trong Điều lệ trờng trung học:
Trang 18“Trờng trung học là cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếpbậc tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổthông Trờng trung học có t cách pháp nhân và con dấu riêng” (3;1).
Nh vậy THPT là một bậc học trong hệ thông giáo dục quốc dân THPT
là bậc học cuối cùng của giáo dục phổ thông, là cầu nối giữa giáo dục phổthông với giáo dục đại học, sau đại học và giáo dục nghề nghiệp
Ngày nay, giáo dục THPT càng thể hiện rõ các xu hớng sau đây:
- Giáo dục THPT không phải dành riêng cho các học sinh giỏi, xuất sắc
mà là một nền giáo dục đại chúng
- Giáo dục THPT không chỉ có mục tiêu chuẩn bị nguồn cho giáo dục
đại học mà chủ yếu là chuẩn bị cho học sinh - con ngời đang trởng thành bớcvào đời
- Giáo dục THPT cần trở thành một nguồn rộng lớn để lựa chọn nhữngnguồn nhân lực có kỹ năng tốt cho sự phát triển quốc gia
- Giáo dục THPT là giai đoạn ngời học khẳng định đợc, định hớng đợccái họ cần, mẫu hình mà họ phải vơn tới
1.3.2 Mục tiêu của giáo dục Trung học phổ thông.
Theo Luật giáo dục: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinhphát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơbản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động sáng tạo, hình thành nhâncách con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng t cách và trách nhiệmcông dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao
động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc” (29, 21)
Mục tiêu của giáo dục THPT: “Nhằm giúp học sinh củng cố và pháttriển những kết quả giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và có nhữnghiểu biết thông thờng về kĩ thuật và hớng nghiệp, có điều kiện phát huy nănglực cá nhân để lựa chọn hớng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trungcấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” (29, 21-22)
Với mục tiêu nh thế, giáo dục THPT có chức năng trang bị cho thế hệtrẻ khả năng thích ứng và đáp ứng yêu cầu của cuộc sống, làm việc một cáchkhoa học Nhà trờng THPT có nhiệm vụ chuẩn bị cho thế hệ trẻ tầm nhìn rộngrãi, khả năng sống và làm việc độc lập, tự chủ, đợc phát triển đầy đủ về trí tuệ.Giáo dục THPT đòi hỏi sự tích hợp giữa t duy và hành động, lý trí và tình cảm,học ở trờng và sinh hoạt trong xã hội
Trang 19Từ mục tiêu chung đã đợc xác định ở trên, mục tiêu cụ thể của giáodục THPT nói riêng và giáo dục trung học nói chung là:
- Hình thành cho học sinh trung học những kỹ năng học tập và sống cụ thể là:
+ Phát triển kỹ năng giao lu;
+ Có hiểu biết về xã hội và về tự nhiên cần thiết và phù hợp với cộng đồng;+ Đánh giá đúng đắn sự cống hiến của khoa học và nghệ thuật đối vớicuộc sống của con ngời;
+ Hiểu biết đất nớc mình về lịch sử, địa lý, văn hoá, lối sống;
+ “Hiểu biết về sự phụ thuộc của con ngời đối với môi trờng tự nhiên vàmôi trờng do con ngời tạo nên, có trách nhiệm về những hành động sử dụngcác tài nguyên” (9,13)
1.3.3 Nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động quản lý của trờng trung học.
a Nhiệm vụ, quyền hạn của trờng trung học.
Theo quy định Điều lệ trờng trung học: “Trờng trung học có nhữngnhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1.Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo
ch-ơng trình giáo dục trung học do Bộ trởng Bộ GD&ĐT ban hành;
2 Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học đến trờng, thực hiện kếhoạch phổ cập giáo dục trung học cơ sở trong phạm vi cộng đồng theo quy
định của Nhà nớc;
3 Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh;
4 Quản lý, sử dụng đất đai, trờng sở, trang thiết bị và tài chính theo quy
Trang 20b Hoạt động quản lý của trờng trung học.
Hoạt động quản lý của trờng THPT thể hiện đầy đủ bản chất của hoạt
động quản lý, mang tính xã hội, tính khoa học, tính kỹ thuật và nghệ thuật củahoạt động quản lý
Chủ thể quản lý của trờng trung học chính là bộ máy QLGD trờng học(Hiệu trởng, Phó Hiệu trởng)
Quản lý trờng trung học chủ yếu ở các mặt: Quản lý quá trình GD&ĐT;Quản lý CSVC - thiết bị; Quản lý nhân sự; Quản lý hành chính, tài chính;Quản lý môi trờng
Trong các trờng trung học hiện nay, cơ cấu bộ máy quản lý và các mốiquan hệ, phối hợp các lực lợng trong quản lý bao gồm:
+ Hiệu trởng và các Phó Hiệu trởng do Nhà nớc bổ nhiệm, chịu tráchnhiệm quản lý các hoạt động của nhà trờng theo chế độ thủ trởng
+ Tổ chức Đảng trong nhà trờng, lãnh đạo nhà trờng và hoạt động trongkhuôn khổ Hiến pháp và pháp luật
+ Công đoàn giáo dục, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các
tổ chức xã hội khác hoạt động trong trờng theo quy định của pháp luật giúpnhà trờng thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục
+ Trong THPT, tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh mà đại diện là Banchấp hành Đoàn trờng, có trách nhiệm phối hợp với nhà trờng tổ chức và quản
lý các hoạt động đoàn, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Sự phối hợp giữa chính quyền và các tổ chức đoàn thể trong nhà trờngtạo nên sức mạnh tổng hợp trong việc quản lý trờng học
Theo quy định, trờng THPT do Sở GD&ĐT quản lý trực tiếp và chịu sựquản lý nhà nớc theo lãnh thổ của UBND huyện (quận, thị xã) nơi trờng đóng
1.4 Vai trò nhiệm vụ và quyền hạn của CBQL trờng trung học phổ thông.
1.4.1 Nhiệm vụ quyền hạn của Hiệu trởng và Phó hiệu trởng.
Trang 21- Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh, quản lý chuyên môn; phân côngcông tác, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên nhân viên;
- Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh;
- Thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nớc đối với giáo viên, nhân viên,học sinh, tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trờng;
- Đợc theo học các lớp chuyên môn và hởng các chế độ hiện hành
b Phó hiệu trởng.
Phó Hiệu trởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Thực hiện và chịu trách nhiệm trớc Hiệu trởng về nhiệm vụ đợc Hiệutrởng phân công;
- Cùng với Hiệu trởng chịu trách nhiệm trớc cấp trên về phần việc đợc giao;-Thay mặt Hiệu trởng điều hành hoạt động nhà trờng khi đợc uỷ quyền;-Đợc theo học các lớp chuyên môn và hởng các chế độ hiện hành (3; 6)
c Mối quan hệ giữa Hiệu trởng và Phó hiệu trởng.
Hiệu trởng là ngời quản lý mọi hoạt động của nhà trờng theo chế độ thủ trởng,chịu trách nhiệm trớc Đảng và Nhà nớc về các hoạt động trong trờng học
Phó hiệu trởng là ngời giúp Hiệu trởng, chịu trách nhiệm trớc Hiệu ởng những việc đợc phân công Tuy nhiên, các Phó Hiệu trởng cũng phải chịutrách nhiệm liên đới trớc Đảng, Nhà nớc và cấp trên trong công việc của mình
tr-Do đó, Hiệu trởng phải thờng xuyên nắm thông tin và có những quyết định kịpthời, không để những hiện tợng giao khoán thiếu trách nhiệm Hiệu trởng, PhóHiệu trởng phải hiểu rõ vị trí, vai trò, quyền hạn của mình
1.5 Những yêu cầu của việc xây dựng đội ngũ CBQL trờng THPT trong giai đoạn hiện nay.
Giáo dục luôn đặt trong sự phát triển để nâng cao nguồn nhân lực, do
đó vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL nói chung, CBQL bậc THPTnói riêng là yêu cầu quan trọng, mang tính tất yếu Bởi vì, CBQL là nhân vậtchủ yếu, quyết định chất lợng giáo dục Các trờng chỉ có thể hoàn thành mụctiêu đề ra, nói rộng ra GD&ĐT đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội khi nhàtrờng có đợc đội ngũ CBQL có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ
Yêu cầu của việc xây dựng đội ngũ CBQL trờng THPT hiện nay:
- Trớc hết phải xây dựng đội ngũ CBQL có đủ số lợng theo quy định.Mỗi trờng phải có một Hiệu trởng, một đến hai Phó Hiệu trởng
Trang 22Xây dựng đội ngũ CBQL có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, tâm huyếtvới nghề nghiệp phải là ngời có chuyên môn từ loại khá trở lên, có năng lựcquản lý, có sức khoẻ, có khả năng chỉ đạo, kiểm tra; thực sự là những nhà giáodục, nhà s phạm mẫu mực.
Yêu cầu cụ thể của việc xây dựng đội ngũ CBQL: Đảm bảo đội ngũ có đủ
đức và tài thể hiện qua các tiêu chí về phẩm chất năng lực của ngời CBQL ờng trung học
tr-1.5.1 Những yêu cầu cơ bản về phẩm chất và năng lực của ngời cán
bộ quản lý trờng THPT.
Trong nhiệm vụ họat động của ngời CBQL nhà trờng, mục tiêu đào tạocủa nhà trờng phải gắn kết với động cơ phấn đấu của mỗi con ngời trong chínhnhà trờng đó Vì vậy công tác quản lý của CBQL phải đặt trên hệ thống là tr-ờng học, nói cách khác trờng học là đối tợng quản lý của CBQL
Nhà trờng THPT bao gồm những cán bộ, giáo viên có trình độ đại học trởlên, có năng lực t duy tốt, đợc đào tạo có hệ thống, có nghiệp vụ s phạm; đó lànhững nhà s phạm có lập trờng chính trị, đạo đức lối sống mẫu mực; họ là lựclợng nòng cốt trong sự nghiệp đổi mới, đặc biệt là ở lĩnh vực GD&ĐT Với đốitợng quản lý ấy, ngời CBQL trờng THPT đợc Đảng và Nhà nớc giao cho giữvai trò lãnh đạo, quản lý điều hành nhà trờng theo phơng thức quản lý nhà nớc
và thực hiện đồng bộ tất cả các nội dung và định hớng chiến lợc phát triểnGD&ĐT trong sự vận hành chung của hệ thống giáo dục quốc dân Bởi vậy ng-
ời CBQL có vai trò hết sức to lớn trong các nhà trờng:
- Ngời CBQL là ngời đại diện chức trách hành chính và chuyên môn caonhất trong nhà trờng, CBQL là tác nhân điều hành, sắp xếp, tổ chức bộ máynhà trờng
- Là ngời kết nối các mối quan hệ của cộng đồng giáo dục để huy động và
sử dụng các nguồn lực, đồng thời là ngời truyền đạt, phát ngôn chính thức củanhà trờng đối với xã hội
- Phải là hạt nhân của quá trình đổi mới, tự đổi mới hoạt động QLGD, là
động lực cho việc nâng cao chất lợng đội ngũ trong hệ thống GD&ĐT
- Trong nhiệm vụ thực hiện các nguyên lý GD&ĐT, CBQL phải là trungtâm liên kết trong mối quan hệ giữa nhà trờng, gia đình và xã hội
Trang 23Để thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình, ngời CBQL phải biết sử dụngcác công cụ quản lý, cần nắm vững lý luận khoa học quản lý và vận dụng mộtcách linh hoạt vào điều kiện cụ thể của nhà trờng.
Muốn đạt đợc các yêu cầu đó, các CBQL nhà trờng cần thực hiện tốt cácchức năng quản lý sau đây:
+ Chức nămg kế hoạch hoá: Là xác định mục tiêu, mục đích đối với
thành tựu tơng lai của tổ chức và xác định các con đờng, biện pháp, cách thức
để đạt đợc mục tiêu, mục đích đó Đây là việc làm đầu tiên của ngời CBQLnhà trờng
+ Chức năng tổ chức: Khi đã lập xong kế hoạch, CBQL phải tổ chức chỉ
đạo biến nó thành hiện thực, xét về chức năng quản lý, tổ chức là quá trìnhhình thành trên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phậntrong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt
đợc mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ tổ chức có hiệu quả, ngời quản lý cóthể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực, tài lực, nhân lực
+ Chức năng chỉ đạo: Chỉ đạo bao hàm việc liên kết, tác động ảnh hởng,
liên hệ với ngời khác và động viên họ hoàn thành mọi nhiệm vụ để đạt mụctiêu của tổ chức, việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi lập kế hoạch và thiếtlập bộ máy đã hoàn tất mà nó thấm vào, ảnh hởng quyết định đến chức nănglập kế hoạch, tổ chức
+ Chức năng kiểm tra, đánh giá: Kiểm tra là một chức năng quản lý
thông qua đó các thành viên, tổ chức theo dõi giám sát, đánh giá các thànhquả hoạt động và tiến hành các hoạt động sửa chữa, uốn nắn điều chỉnh cầnthiết, đồng thời tổng kết rút kinh nghiệm, đánh giá kết quả trong phạm vi hoạt
động của mình, nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới các mục tiêu
Trong quá trình thực tiễn của công tác quản lý, các chức năng đó có mốiliên hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ thúc đẩy lẫn nhau trên cơ sở thông tin quản lý
Trang 24
Sơ đồ 1
Để thực hiện tốt các yêu cầu, nhiệm vụ, chức trách của một CBQL trờnghọc đòi hỏi ngời cán bộ đó phải có phẩm chất toàn diện, có năng lực tơng xứngvới cơng vị đợc giao, các yêu cầu đó đợc thể hiện:
+ Trớc hết CBQL phải là nhà s phạm: Nhiệm vụ chủ yếu, trọng tâm diễn
ra trong nhà trờng là quá trình dạy và học, nói cách khác đây là nơi diễn ra ờng xuyên quá trình s phạm CBQL trờng THPT đợc đào tạo cơ bản trên cáclĩnh vực và đợc đào tạo chuyên sâu vào một lĩnh vực nào đó, có tay nghề khá,giỏi và am hiểu một cách cơ bản các lĩnh vực của các đồng nghiệp khác, bởivậy cần chú ý bổ nhiệm CBQL là những giáo viên giỏi, có đạo đức nghềnghiệp chuẩn mực
+ CBQL phải là nhà văn hoá: Chúng ta đang sống trong thời đại thôngtin bùng nổ, các thông tin đến với học sinh bằng nhiều cách, mà nhà trờng vẫn
đóng vai trò chủ đạo Yêu cầu đó, đòi hỏi CBQL trờng học phải cập nhậtthông tin, am hiểu tình hình, để giúp cho học sinh duy trì, phát triển và sángtạo nền văn hoá nhân loại, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
+ CBQL phải là một nhà hoạt động xã hội: Nhà trờng là một bộ phậncủa hệ thống xã hội, hoạt động của nhà trờng THPT phải có thế cân bằng vớimôi trờng bên ngoài, phải có mối quan hệ chặt chẽ với địa phơng, với các cơquan hữu quan khác thực hiện tốt tính chất, nguyên lý giáo dục của Đảng
Nhà trờng cần có quan hệ hữu cơ với các hệ thống, tổ chức xã hội Nhàtrờng phải tham gia các hoạt động xã hội CBQL với t cách là ngời đại diệncho tổ chức giáo dục phải đảm bảo các mối quan hệ đối ngoại
+ CBQL phải là một nhà hành chính: Nhà nớc Cộng hoà XHCN ViệtNam là nhà nớc đợc xây dựng trên nền tảng pháp luật Việt Nam Nhà nớc điềuhành các hoạt động bằng pháp luật, hoạt động của nhà trờng THPT cũng nằmtrong khuôn khổ pháp luật, nhằm thực hiện định hớng mục tiêu, nhiệm vụ củanhà trờng Ngời CBQL phải thực hiện nhiều văn bản quy phạm pháp luật
+ CBQL phải là nhà kinh doanh giỏi: Hoạt động GD&ĐT cũng nh bất
cứ một hoạt động nào khác, sự năng động tài giỏi của ngời CBQL luôn phảitính đến hiệu quả của mọi hoạt động, nghĩa là trong quá trình lên kế hoạch, chỉ
Chỉ đạo
Trang 25đạo thực hiện kế hoạch luôn phải tính đến phơng án tối u nhất sao cho chi phí
ít mà có hiệu quả cao nhất
+ CBQL là nhà cách tân giáo dục: Xã hội luôn luôn biến đổi, sự biến
đổi ấy diễn ra một cách nhanh chóng, để giữ cho nhà trờng một thế ổn định,luôn luôn phù hợp với quy luật phát triển, đòi hỏi nhà trờng phải có cách nhìn
đổi mới, nhằm đa hoạt động giáo dục gắn bó với mục tiêu KT - XH của đất
n-ớc Nh vậy CBQL trờng học phải là nhà cách tân giáo dục
1.5.3 Các kỹ năng cần có của ngời CBQL trờng THPT.
Dạy học là một nghề, QLGD là quá trình quản lý các hoạt động dạyhọc, hoạt động giáo dục Thực chất của QLGD là quản lý quá trình s phạm Vìvậy QLGD nói chung, quản lý nhà trờng nói riêng cũng phải là một nghề, nhất
là lại quản lý và lãnh đạo một nghề đặc biệt, nghề dạy học Đã là một nghề tấtyếu phải đợc học, phải đợc đào tạo, bồi dỡng theo ba mục tiêu cơ bản: Dạy thái
độ, dạy nghề theo quan điểm con ngời thời đại và quan điểm công nghệ dạyhọc, đặc biệt dạy kỹ năng Về kỹ năng quản lý, các nhà nghiên cứu giáo dục đ-
a ra những cách phân loại khác nhau nh sau:
- Các nhà s phạm về QLGD đã chia các kỹ năng quản lý theo các nhómsau đây: Các kỹ năng kỹ thuật; Các kỹ năng liên nhân cách; Các kỹ năng kháiquát hoá; Các kỹ năng giao tiếp, truyền thông
- Cũng có ngời lại chia kỹ năng quản lý thành 3 nhóm: Kỹ năng kỹthuật; Kỹ năng quan hệ; Kỹ năng nhận thức
ở các cấp quản lý khác nhau, đòi hỏi những mức độ không giống nhau ởcác nhóm kỹ năng khác nhau
Tuy nhiên, dù ở mức độ nào các kỹ năng quản lý có quan hệ mật thiếtvới nhau, hộ trợ tác động lẫn nhau, đòi hỏi ngời CBQL phải biết vận dụng vàocông việc, vị trí cụ thể để đa đến hiệu quả của công tác quản lý
1.5.4 Những yêu cầu nhân cách của ngời CBQL trong trờng trung học phổ thông.
a Những yêu cầu nhân cách của ngời CBQL giaó dục.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Ngời có tài mà không có đức là
ng-ời vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó” Theo quan niệmcủa Ngời: Nhân cách của ngời cán bộ phải bao hàm cả tài lẫn đức
Tháng 9/1983 trong hội nghị "Mô hình ngời Hiệu trởng Việt Nam" tổchức tại Thái Bình đã tổng kết yêu cầu về phẩm chất và năng lực về quản lýgiáo dục và cụ thể nh sau:
Trang 26* Hệ thống về năng lực (Tài ):
1 Có trình độ văn hoá chuyên môn tốt, là giáo viên bộ môn đạt từ khá trở lên
2 Nắm vững chơng trình và phơng pháp bộ môn, có năng lực tự học, tựbồi dỡng để vơn lên chỉ đạo các hoạt động chuyên môn
3 Đã qua làm công tác chủ nhiệm, có năng lực trong công tác này
4 Đã kinh qua công tác đoàn, đội Có năng lực hoạt động ở lĩnh vực này.5- Có năng lực phân tích các hoạt động giáo dục, có năng lực thể hiệntính cách hoạt động ở trờng học
6 Có năng lực tổng kết kinh nghiệm và nghiên cứu khoa học giáo dục
7 Có khả năng kiểm tra công tác chuyên môn, trớc hết là kiểm tra
ph-ơng hớng t tởng chính trị của bài giảng
8 Có khả năng làm công tác hành chính, dựa vào điều lệ và các văn bảncủa Nhà nớc và chế độ chính sách làm việc với địa phơng
9 Có năng lực làm việc khoa học, đa nhà trờng vào nề nếp
6 Tự lực cánh sinh, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật nhà trờng
7 Là nhà giáo dục tốt, là “con chim đầu đàn" của tập thể s phạm, tiếntới là "ngời thầy” của những ngời thầy
8 Nhạy bén nắm thông tin về con ngời Hiểu đợc hoàn cảnh của từnggiáo viên, thông cảm hoà nhập đối với tập thể giáo viên, tôn trọng nhân cáchcủa giáo viên, biết đối xử công bằng, hợp tình, hợp lý với từng giáo viên
9 Hiểu đời sống nhân dân địa phơng, biết thông cảm với khó khăn củahọc sinh trong từng thời kỳ, suy nghĩ tìm tòi cải tiến việc giảng dạy, giáo dụccho phù hợp với thực tế từng địa phơng
10 Trung thực khi báo cáo với cấp trên, khi yêu cầu mọi ngời đánh giáchất lợng giảng dạy và giáo dục
b Những yêu cầu nhân cách của ngời CBQL trờng THPT.
Trang 27Trên cơ sở lý luận chung của quá trình QLGD, qua phân tích nghiên cứucác tài liệu, từ thực tế ở các trờng THPT, chúng tôi thấy ngời CBQL trờngTHPT cần có đợc những phẩm chất, đạo đức, năng lực Mặc dầu sự phân loạinày chỉ mang tính tơng đối, tuy nhiên các phẩm chất này có sự thống nhất giữacác thành tố cơ bản, đó là các thành tố thuộc về kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, hệthống, quan điểm, phơng pháp, thái độ, thói quen, hành động Các phẩm chất
đó có thể chia thành 2 nhóm nh sau:
* Nhóm tiêu chí phẩm chất, đạo đức:
- Lập trờng t tởng, chính trị vững vàng
- Đạo đức t cách tốt; lối sống trung thực, không vi phạm kỷ luật
- Chấp hành nghiêm chỉnh Hiến pháp, pháp luật của Nhà nớc, quy địnhcủa ngành, cơ quan, đơn vị
- Có tinh thần trách nhiệm cao, có chí tiến thủ
- Phong cách lãnh đạo dân chủ, không cửa quyền, không gia trởng
- Gơng mẫu, nói đi đôi với làm
- Tận tụy, nhiệt tình với công việc
- Chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ viên chức; luôngần gũi với cấp dới
- Không tham những, chống tham nhũng; tiết kiệm, chống lãng phí
- Có uy tín với tập thể
*Nhóm tiêu chí đánh giá năng lực.
- Trình độ chuyên môn vững vàng, có năng lực s phạm
- Am hiểu công việc của ngời CBQL, nắm chắc kiến thức nghiệp vụ quản lý
- Hiểu rõ vị trí, vai trò và quyền hạn quản lý của mình
- Biết tổ chức công việc một cách hợp lý, khoa học
- Nắm vững chơng trình môn học, chăm lo công tác chuyên môn
- Thực hiện tốt các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, kiểm tra, đánh giátrong nhà trờng
- Biết phát huy năng lực sáng tạo, rút kinh nhiệm, cải tiến lề lối làm việc
- Biết quyết định đúng đắn và kịp thời các công việc quản lý
- Có biện pháp quản lý tốt CSVC và thiết bị nhà trờng
- Có năng lực quản lý hành chính, quản lý tài chính
- Biết vận động, phối hợp các lực lợng trong và ngoài nhà trờng tham giahoạt động giáo dục đạt kết quả
Trang 28- a đổi mới, nhạy bén với tình hình của đất nớc, có tầm nhìn xa, trông rộng.
- Có ý thức tự học, tự bồi dỡng để nâng cao trình độ chuyên môn vànăng lực quản lý
- Am hiểu tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phơng
- Quyết đoán trong công việc, dám chịu trách nhiệm
Những phẩm chất đã đợc nêu trên là cơ sở nghiên cứu thực trạng đội ngũCBQL các trờng THPT công lập trên địa bàn tỉnh Nghệ An và các giải phápgóp phần xây dựng đội ngũ CBQL các trờng THPT tỉnh Nghệ An giai đoạn2005-2010
Chơng 2 thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý
trờng trung học phổ thông tỉnh Nghệ An 2.1 Khái quát về đặc điểm địa lý tự nhiên và tình hình
kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An
2.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên và dân c.
Tỉnh Nghệ An nằm trong tọa độ từ 18o35'đến 20o00' vĩ độ bắc,
103o50'25" đến 105o40'30 kinh độ đông Phía bắc giáp tỉnh Thanh Hoá , phía
đông giáp biển đông, phía nam giáp tỉnh Hà Tĩnh, phía tây giáp tỉnh XiêngKhoảng, Po Li Khăm Xay, Hủa Phăm thuộc nớc Cộng hoà Dân chủ Nhân dânLào, với đờng biên giới dài 419 km; phía đông giáp biển với chiều dài đờng bờbiển khoảng 82 km
Diện tích tự nhiên Nghệ An có 16.487,29 km2, chiếm khoảng 5% diệntích cả nớc Miền núi Nghệ An với diện tích 11.500 km2, chiếm 70% đất tựnhiên, riêng vùng núi cao chiếm 58% diện tích tự nhiên Địa hình Nghệ An rất
đa dạng, núi đồi trung du là dạng địa hình chiếm phần lớn đất đai cả tỉnh
Nghệ An là địa phơng có điều kiện giao thông thuận lợi, có đờng quốc
lộ 1 đi qua, đờng tàu hoả, cảng biển, bờ biển và nhiều con sông nh sông Nậm
N, Sông Con, Sông Hiếu, đặc biệt hệ thống Sông Lam có tới 151 nhánh lớnnhỏ Đó là điều kiện để giao lu buôn bán dễ dàng, đặc biệt ở thời kỳ mở cửa
Trang 29Tính đến thời điểm tháng 12/2004, dân số Nghệ An có hơn 3 tiệu ngời(trong đó nữ chiếm khoảng 51%) dân số miền núi 1.220.095 ngời chiếmkhoảng 43% dân số toàn tỉnh Toàn tỉnh có 19 huyện, thành phố, thị xã trong
đó có 9 huyện, thành phố, thị xã và 10 huyện miền núi, bao gồm 5 huyện núicao và 5 huyện núi thấp, với tổng số là 469 xã, trong đó có 236 xã miền núichiếm 51% Nghệ An là nơi sinh sống của nhiều dân tộc khác nhau, đông nhất
là dân tộc Kinh; Các dân tộc thiểu số có trên 400.000 ngời, thuộc 5 thànhphần chính nh sau: Một bộ phận dân tộc Thổ với 40.445 ngời thuộc nhómngôn ngữ Việt Mờng; Dân tộc Thái có số dân đông nhất khoảng 211.316 ngờithuộc nhóm ngôn ngữ Tày Thái; Dân tộc Khơ Mú với số dân 22.943 ngờithuộc ngôn ngữ Môn - Khơ Me; Dân tộc H'Mông có số dân vào khoảng17.665 ngời thuộc nhóm ngôn ngữ H'Mông - Giao; Dân tộc Ơ Đu có số dân ít
ỏi khoảng 400 ngời thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me Nguồn lao độngdồi dào (trên 1,6 triệu ngời), hàng năm đợc bổ sung trên 3 vạn lao động trẻ,trong đó có 15% đợc đào tạo nghề (chủ yếu ở thuộc vùng đồng bằng, đô thị, ởmiền núi cao không đáng kể) Nh vậy, Nghệ An có tiềm năng lớn về lao động.Tuy nhiên, tỷ lệ lao động đợc đào tạo nghề còn thấp (theo điều tra năm 2003lao động có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên chiếm 1,3%, số ngời cótrình độ đại học các ngành trở lên có tỷ lệ là 0,78%) Sự phân bố dân số vàtrình độ dân trí không đồng đều giữa các vùng, miền; đặc biệt đội ngũ cán bộcơ sở trình độ còn rất thấp
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - x hộiã hội :
Nghệ An là một tỉnh đất rộng, ngời đông có nhiều thuận lợi để phát triển
KT - XH Trong thời gian gần đây, KT - XH Nghệ An đã có bớc phát triển khátoàn diện, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hớng, văn hoá xã hội có nhiều tiến
bộ, có ở hạ tầng kỹ thuật đợc tăng cờng, đời sống nhân dân đợc cải thiện đáng
kể, số hộ nghèo đã giảm xuống và chỉ còn 9,6% (tại thời điểm tháng 12/2004).Tuy vậy, so với cả nớc, Nghệ An vẫn là một tỉnh nghèo, cơ cấu kinh tế thiên vềnông nghiệp, thu nhập bình quân đầu ngời chỉ bằng 65-70% mức bình quâncủa cả nớc, thu ngân sách chỉ mới đáp ứng 50% nhu cầu chi Hiện nay, còn176/469 xã thuộc diện nghèo (chiếm 37,5%); trong đó có 115 xã (chiếm24,7%) đặc biệt khó khăn với tỷ lệ hộ nghèo trên 42%, đợc hởng chế độ theochơng trình 135 của Chính phủ
Trang 302.2 Khái quát về Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nghệ An nói chung và giáo dục trung học phổ thông nói riêng.
2.2.1 Khái quát chung tình hình Giáo dục Nghệ An.
Nghệ An là vùng đất có truyền thống yêu nớc và nổi tiếng là hiếu học.Trong những năm qua, đợc sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh uỷ, Uỷ bannhân dân tỉnh, sự đồng tình phối hợp giữa các cấp các ngành, đặc biệt của
đồng bào các dân tộc sinh sống trên quê hơng Nghệ An, sự nghiệp giáo dụctỉnh nhà đã có bớc tiến toàn diện và vững chắc Từ chỗ quy mô, chất lợng giáodục giảm mạnh vào thời kỳ 1980-1990, đến nay GD&ĐT Nghệ An có quy môphát triển nhanh và tơng đối ổn định Việc đa dạng hoá các loại hình trờng lớp,trong đó hệ thống trờng THPT ngoài công lập phát triển nhanh, cùng với cáclớp bổ túc văn hoá ở Trung tâm GDTX đã cơ bản đáp ứng đợc yêu cầu học tậpcủa học sinh Chất lợng giáo dục toàn diện có chuyển biến trên tất cả cácvùng, miền, học sinh giỏi tăng khá (năm 2004-2005 Nghệ An xếp nhất bảng Ahọc sinh giỏi toàn quốc), học sinh thi đậu vào trờng cao đẳng, đại học ngàycàng nhiều (năm 2004 Nghệ An xếp thứ 2 sau Hà Nội); không có học sinh viphạm pháp luật nghiêm trọng; CSVC ngày càng phát triển và theo hớng kiên
cố hoá Có nhiều biện pháp để nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên Công tácXHH giáo dục ngày càng đợc quan tâm, phát triển và đem lại hiệu quả
Tuy vậy, GD&ĐT Nghệ An vẫn còn những hạn chế: Chất lợng giữacác vùng miền vẫn còn chênh lệch khá lớn; việc dạy nghề phát triển chậm vàcha đáp ứng đợc yêu cầu lao động có kỷ thuật hiện nay; công tác phân luồngsau tốt nghiệp THCS cha có giải pháp để thực hiện có hiệu quả; chất lợng đàotạo tại chức còn hạn chế Đội ngũ giáo viên tiểu học dôi d nhiều, chất lợnggiáo viên không đồng đều; giáo viên âm nhạc và mỹ thuật còn thiếu, cán bộphụ trách thực hành thí nghiệm của các trờng THCS và THPT hầu hết cha đợc
đào tạo về chuyên môn; cơ sở vật chất trờng học, nhất phòng học bộ môn,phòng thực hành thí nghiệm còn thiếu thốn, không đảm bảo các điều kiện quycách để tổ chức khai thác sử dụng hết thiết bị phục vụ dạy và học Miền núi,vùng cao Nghệ An rộng lớn với 1,1 triệu dân (42 vạn đồng bào dân tộc ít ng-ời), dân trí, điều kiện sống và cơ sở vật chất, chất lợng giáo dục khu vực nàycòn hạn chế
a Về quy mô phát triển.
Những năm đầu của thập kỷ 90 (thế kỷ XX) nhìn chung quy mô các ờng lớp ở Nghệ An phát triển mạnh Gần đây do làm tốt công tác kế hoạch hoá
Trang 31tr-gia đình và công tác PCGD tiểu học đúng độ tuổi nên quy mô trờng, lớp tiểuhọc giảm dần và đang đi vào ổn định
Bảng 1 Quy mô phát triển giáo dục mầm non từ năm 1994-2005
Năm Số trờng Nhóm LớpMG CháuNT HSinh Nhóm LớpMG Cháu HSinhhọc
NTDL
BC MGDLBC94-95 287 373 61 535 662 6728 10769 1562 3605 21727 103978 95-96 254 370 64 520 670 5556 10405 1738 3786 22899 107050 96-97 52 72 388 520 675 6100 10500 1777 4018 21015 119175 97-98 0 0 463 400 1359 5418 29416 2332 3562 21603 100248 98-99 0 0 482 356 1257 3912 27624 2184 3763 19975 94029 99-00 0 0 481 366 1235 3945 26738 2263 3831 20677 93536 00-01 0 0 490 362 1268 3720 26464 2220 3788 21465 90682 01-02 0 0 498 285 1162 2594 21993 2258 3788 22236 86497 02-03 0 0 503 304 1111 3076 23113 1770 3325 19497 81507 03-04 0 0 512 366 1071 3599 23266 1723 3011 18852 78452 04-05 0 0 506 386 1085 3764 23442 1586 2883 17338 76640
Trang 32B¶ng 2 Quy m« ph¸t triÓn gi¸o dôc tiÓu häc tõ n¨m 1994-2005
94-95 543 56 3469 3154 2598 2217 1927 111950 98932 88202 79007 70261 95-96 567 41 3433 3138 2753 2330 2183 106425 101424 94289 84490 76166 96-97 583 36 3421 3175 2937 2606 2272 103086 99243 96006 90198 81606 97-98 603 38 3240 3164 2928 2760 2511 95877 96442 92554 91434 86477 98-99 639 26 3147 3099 3037 2834 2696 89181 91994 93941 90437 90442 99-00 657 27 3097 2971 2952 2893 2740 87773 86212 88984 91254 87195 00-01 669 25 2886 3013 2900 2907 2878 77362 85094 84462 87404 88996 01-02 675 24 2787 2840 2957 2882 2894 73734 75600 83786 83557 85966 02-03 678 23 2513 2760 2779 2924 2853 62427 72441 74753 82992 82652 03-04 675 26 2253 2495 2709 2724 2908 56000 60925 71862 74221 82666 04-05 631 29 2048 2170 2373 2547 2608 51369 54574 60353 71586 73617
B¶ng 3 Quy m« ph¸t triÓn gi¸o dôc THCS tõ n¨m 1994-2005
Trang 33trẻ vào nhà trẻ 21,3%, tỉ lệ huy động vào mẫu giáo là 73,96%, trẻ 5 tuổi huy
động đợc 96,60% (các tỉ lệ huy động đều đã cao hơn mục tiêu tỉ lệ huy độngchung của cả nớc đến năm 2010) Từ năm học 2001-2002 học sinh tiểu họcbắt đầu giảm, học sinh trung học tăng và tiến đến đỉnh điểm
b Về chất lợng:
Cùng với quy hoạch phát triển mạng lới trờng lớp, điều chỉnh về quy mô,chất lợng GD&ĐT toàn diện đã đợc chú ý, quan tâm đúng mức
- Giáo dục mầm non:
+ Năm học 2004-2005 có 421/506 trờng mầm non tổ chức ăn cho cháutại trờng, tỉ lệ 83,20%, so với năm 2003-2004 (có 369/511 trờng, tỉ lệ 72,21%)tăng 11% Có 4080/4103 lớp mẫu giáo học 2 buổi/ngày, đạt 99,43%, so vớinăm học 2003-2004 (3661/4110 lớp, tỉ lệ 89,08%) tăng hơn 10% Trên 90% sốcháu nhà trẻ và học sinh lớp mẫu giáo đợc khám sức khoẻ định kỳ Tỷ lệ suydinh dỡng trẻ giảm còn 30% so với trẻ đến lớp 55,2% đã thực hiện đợc chơngtrình cải cách
+ Phong trào xây dựng trờng đạt chuẩn quốc gia tăng nhanh Năm học2003-2004 số trờng mầm non đạt chuẩn quốc gia là 21, năm học 2004-2005 có
34 trờng
- Giáo dục tiểu học:
+ Chất lợng giáo dục tiểu học tăng lên rõ rệt, đặc biệt là các lớp thaysách Năm học 2004-2005, kết quả khảo sát môn Toán có 92,73 % đạt yêucầu trở lên, môn Tiếng Việt có 93,73% học sinh đạt yêu cầu trở lên So với trớckhi thay sách tỉ lệ này là 82,15% và 83%
+ Toàn tỉnh có 625/631 trờng tiểu học dạy tăng buổi, trong đó có 51 ờng có 100% lớp đợc học 10 buổi/tuần, tăng so với năm trớc 45 trờng
tr-+ Chất lợng PCGD tiểu học tiếp tục đợc củng cố Năm học 2004-2005 có448/469 xã đợc công nhận PCGD tiểu học đúng độ tuổi, tỉ lệ 95,52%, tăng 55xã so với năm học 2003-2004 Cuối năm 2005 có 463/473 xã (có 4 xã mớithành lập năm 2005) đạt chuẩn PCGD tiểu học đúng độ tuổi, và đã có 18/19huyện đạt tiêu chuẩn PCGD tiểu học đúng độ tuổi Tháng 11/2005, BộGD&ĐT đã kiểm tra và công nhận Nghệ An đạt chuẩn quốc gia PCGD tiểuhọc đúng độ tuổi vững chắc
+ Trờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia: Năm học 2003-2004 có 192 trờng,năm 2004-2005 có 235 trờng
Trang 34- ở bậc THCS và THPT có nhiều chuyển biến tích cực, đã có nhiều cảitiến về giáo dục chính trị, phẩm chất, đạo đức cho học sinh, tăng cờng giáo dụchớng nghiệp, mở rộng dạy ngoại ngữ, tin học, TDTT Chất lợng các lớp thaysách giáo khoa có chuyển biến tốt, nhất là phơng pháp học tập của học sinh.Toàn ngành đang tập trung vào việc đổi mới phơng pháp dạy học Số học sinhyếu kém, bỏ học, lu ban giảm; Số học sinh giỏi tăng năm sau cao hơn năm tr-
ớc Chất lợng giáo dục đạo đức đợc các nhà trờng chú trọng và mang lại kếtquả tốt Xếp loại hạnh kiểm trong 3 năm học gần đây của học sinh trung học,
tỉ lệ học sinh đợc xếp loại hạnh kiểm tốt, khá chiếm tỉ lệ lớn, học sinh có hạnhkiểm yếu chiếm tỉ lệ nhỏ và có xu hớng giảm
Bảng 5 Kết quả thi học sinh giỏi bậc trung học từ năm 1994 - 2005
Năm Học sinh giỏi tỉnh Học sinh giỏi quốc gia
Học sinh tốt nghiệp THCS: 72752/78513 , tỉ lệ 92,66%
Học sinh tốt nghiệp THPT: 40638/41041, tỉ lệ 99%
(Nguồn: Văn phòng Tổng hợp Sở GD&ĐT Nghệ An)
2.2.2 Khái quát tình hình phát triển Giáo dục THPT tỉnh Nghệ An.
a Quy mô, mạng lới trờng THPT.
Đến giữa năm học 2004-2005, toàn tỉnh Nghệ An có 84 trờng THPT,trong đó có 60 trờng công lập (1 trờng chuyên, 1 trờng THPT DTNT tỉnh, 8 tr-ờng THPT DTNT huyện), 20 trờng dân lập, 4 trờng bán công.Tổng số lớp họcTHPT: 2783 lớp, với số học sinh: 132250 em Cụ thể quy mô các trờng nhsau:
Bảng 6 Quy mô các trờng THPT năm học 2004-2005
Loại hình TS
19-27 lớp
Hạng 3
Dới 19 lớp
Trang 355 0
0 0
6 0
311 53
14545 1638
(Nguồn: Phòng Kế hoạch - Tài vụ Sở GD&ĐT Nghệ An)
Thực trạng cho ta thấy hiện tại đa số các trờng THPT có quy mô tơng
đối lớn, trờng hạng I (tính từ 28 trở lên) có 55 trờng (trong đó có 8 trờngchuyên biệt) - chiếm 91,66%, 10 trờng chuyên biệt - chiếm 16,66% Nh vậycùng với 10 trờng chuyên biệt và 47 trờng quy mô hạng 1 số cán bộ quản lýcần bố trí với số lợng tối đa theo quy định Về phân bố mạng lới ta thấy thựctrạng hiện nay, số trờng THPT ở các vùng thành phố Vinh, huyện Diễn Châu,huyện Quỳnh Lu, huyện Yên Thành tơng đối nhiều, đáp ứng đợc nhu cầu họctập của học sinh Bên cạnh đó, một số huyện đồng bằng, trung du nh HngNguyên, Nam Đàn, Anh Sơn số lợng trờng còn ít, các huyện miền núi nh KỳSơn, Quỳ Châu, Quế Phong số lợng trờng THPT còn quá ít (mỗi huyện chỉ cómột trờng), gây khó khăn cho việc tuyển sinh, không đáp ứng đợc nhu cầu họctập của học sinh Vì vậy, cùng với sự phát triển về quy mô, cần xây dựng
Trang 36mạng lới trờng THPT từ nay đến 2010 hợp lý, phù hợp tình hình phát triểnkinh tế - xã hội của các địa phơng, đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh
b Về chất lợng:
Những năm gần đây chất lợng giáo dục THPT ở Nghệ An đợc nâng lên
rõ rệt, thể hiện ở chất lợng giáo dục toàn diện trong các nhà trờng tiến bộ rõ,chất lợng mũi nhọn khá; số học sinh giỏi các cấp, học sinh thi đậu vào các tr-ờng cao đẳng, đại học tăng nhanh qua các năm Chất lợng giáo dục đạo đức đ-
ợc các nhà trờng quan tâm và mang lại kết quả khả quan, tỉ lệ học sinh xếphạnh kiểm tốt, khá chiếm tỉ lệ cao, tỉ lệ học sinh có hạnh kiểm yếu kém chiếm
tỉ lệ nhỏ và có xu hớng giảm Tỷ lệ học sinh lên lớp 98,3 %
- Kết quả giáo dục đạo đức học sinh:
Trang 37Bảng 8 Kết quả xếp loại hạnh kiểm học sinh THPT từ năm 2003-2005 Năm học
(Nguồn: Phòng Kế hoạch-Tài vụ Sở GD&ĐT Nghệ An)
- Thi học sinh giỏi cấp tỉnh: 4247 em, trong đó giải nhất 157 em, 365 em
giải nhì, 668 đạt giải ba, 3057 em đạt giải khuyến khích
- Học sinh giỏi quốc gia: 69 em (cao nhất từ trớc đến nay, xếp nhất bảng
A toàn quốc), trong đó: giải nhất 2 em, giải nhì 12 em, giải ba 27 em, 28 em
đạt giải khuyến khích
- Học sinh thi đậu vào các trờng đại học, cao đẳng hàng năm tăng
Bảng 11 Thống kê số học sinh thi đỗ vào các trờng đại học, cao đẳng
(Nguồn: Phòng Giáo dục Chuyên nghiệp Sở GD&ĐT Nghệ An)
c Về đội ngũ giáo viên:
Cùng với sự phát triển của hệ thống các trờng THPT, đội ngũ giáo viêncũng phát triển nhanh về số lợng và ngày càng cân đối cơ cấu các bộ môn Bảng 12 Số lợng CBGVNV các trờng THPT công lập, bán công
Trang 38Theo báo cáo của Phòng Kế hoạch-Tài vụ Sở GD&ĐT Nghệ An, về độingũ giáo viên THPT năm học 2004-2005 các trờng công lập và bán công:-Tổng số 4231, trong đó nữ : 2258 (tỉ lệ 53,36%);
- Đảng viên: 1382 (tỉ lệ 32,66%)
- Trình độ: Trên đại học: 205 , tỉ lệ: 4,85%; Đại học: 3970, tỉ lệ: 93,83% Cao đẳng: 56, tỉ lệ: 1,32% (chủ yếu là giáo viên Thể dục và giáo viên
Kỷ thuật công nghiệp)
- Về độ tuổi:
Dới 30 tuổi: 2758 ngời; Từ 30 tuổi đến 40 tuổi: 529 ngời
Từ 41 tuổi đến 50 tuổi: 396 ngời;
Từ 51 tuổi đến 55 tuổi: 381 ngời (trong đó nữ 149 ngời)
Từ 56 tuổi đến 60 tuổi : 167 ngời
Đội ngũ giáo viên ở Nghệ An phần lớn đợc đào tạo từ trờng Đại họcVinh, ĐHSP Hà Nội, ĐHSP Huế và một số ít các trờng đại học, cao đẳng (giáoviên thể dục, giáo viên kỷ thuật công nghiệp) khác Để đáp ứng yêu cầu dạyhọc, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trong nhứng năm qua của đội ngũ giáoviên không ngừng đợc nâng lên Số giáo viên dạy giỏi các cấp ngày càng tăng.Phong trào thi đua dạy tốt- học tốt đợc tổ chức có hiệu quả trên phạm vi toàntỉnh (Hiện tại có 110 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, 104 giáo viên giỏi cấp cơ sở,
57 giáo viên giỏi cấp tỉnh); Việc thực hiện quy định đánh giá xếp loại giáoviên hàng năm đợc các nhà trờng, các cấp quản lý giáo dục chú trọng tổ chứcthờng xuyên và có hiệu quả, thực sự tác động mạnh mẽ đến phong trào hoạt
động chuyên môn trong các nhà trờng, chất lợng đội ngũ giáo viên đợc nânglên rõ rệt, tác động tích cực đến chất lợng giáo dục toàn diện
Bảng 13 Kết quả xếp loại giáo viên THPT và Trung tâm GDTX
từ năm 2002-2005 (theo Quyết định 109/2002/QĐ-UB)