1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt

71 394 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 629,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Lý luận chung về thẻ Ngân hàng1.1 Tổng quan về thanh toán không dùng tiền mặt 1.1.1 Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt “Thanh toán không dùng tiền mặt là tổng hợp tất cả

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

Bảng 5: kết quả hoạt động kinh doanh của Techcombank Hoàng Quốc Việt Error:Reference source not found

Bảng 2.6 Số lượng thẻ F@stAcess của TCB Hoàng Quốc Việt đã phát hành từ 2006-2012 Error: Reference source not foundBảng 2.7 : Doanh số thanh toán thẻ Error: Reference source not foundBảng 2.8: Tình hình giả mạo thẻ trong lĩnh vực phát hành của TCB HQV từ năm 2010-2012 Error: Reference source not foundBảng 2.9: Tình hình giả mạo thẻ trong lĩnh vực thanh toán của TCB HQV từ năm

2010 - 2012 Error: Reference source not foundBiểu đồ 2.1 : Số lượng thẻ F@stAccess của TCB Hoàng Quốc Việt Error: Referencesource not found

Bảng 2.9 Số lượng thẻ tín dụng TCB Hoàng Quốc Việt phát hành từng năm từ 2006 – 2012 Error: Reference source not foundBiểu đồ 2.2: Số lượng thẻ tín dụng của TCB HQVError: Reference source not found

Trang 3

Lời nói đầu

Trong sự biến động không ngừng của nền kinh tế,các giao dịch mua bán hàng hóa diễn ra ngày càng nhiều và phức tạp Do đó đòi hỏi phải có những phương tiện thanh toán mới đảm bảo tính an toàn, nhanh chóng và hiệu quả Ngày nay, các thành tựu vượt bậc của khoa học công nghệ đang nhanh chóng được ứng dụng vào mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội toàn cầu Ngân hàng cũng không nằm ngoài xu thế này Khoa học phát triển đã giúp cho các ngân hàng mở rộng khả năng ứng dụng tin học vào công nghệ thanh toán Các phương tiện thanh toán ngày càng được phát triển đa dạng, phong phú và hiện đại Một trong những loại hình dịch vụ mới dựa trên ứng dụng của công nghệ và khoa học kĩ thuật đó là hoạt động kinh doanh thẻ

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay, thẻ đang đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, có ảnh hưởng đến chính sách tiền tệ cũng như hiệu quả kinh doanh của mỗi ngân hàng Đối với các ngân hàng thương mại thì dịch vụ thẻ đang là định hướng mới cho hoạt động kinh doanh ngân hàng với mục đích tăng thu nhập và mở rộng quy mô, giảm bớt rủi ro tín dụng

từ hoạt động tín dụng truyền thống của mình

Với dân số trên 85 triệu người, nền kinh tế ổn định ở mức 7-8%/năm, cơ cấu dân cư tương đối trẻ, Việt Nam đang nổi lên như một thị trường rất giàu tiềm năng

và năng động cho phát triển thị trường thẻ Chưa bao giờ cạnh tranh trên thị trường các dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói chung là và nhất là trong lĩnh vực thẻ ngân hàng nói riêng đang ngày càng trở nên mạnh mẽ và gay gắt đến như vậy

Cơ hội và tiềm năng của thị trường này là rất lớn nhưng để thu được thành công cũng không phải là điều dễ dàng Làm thế nào để thu hút ngày càng nhiều hơn nữa khách hàng phát hành và sử dụng thẻ đang là câu hỏi nan giải mà các ngân hàng đang đau đầu tìm lời giải cũng như đưa ra các biện pháp để phát triển hơn nữa mạng lưới thẻ của mình

Trang 4

Chính vì vậy nên trong quá trình tìm hiểu về Techcombank Hoàng Quốc Việt,

cũng như hoạt động thẻ nói riêng em đã chọn đề tài “Phát triển hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt” làm đề tài cho chuyên đề thực tập của mình.

Kết cấu nội dung chuyên đề bao gồm ba chương:

Chương 1: Lý luận chung về phát triển hoạt động phát hành và thanh toán thẻ của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng thương mại cồ phần kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt Chương 3: Phát triển hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt

Trong quá trình thực tập trước hết em xin cảm ơn các cán bộ, nhân viên phòng kinh doanh thẻ tại NHTMCP kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt đã tạo điều kiện thuận lợi cho em tiếp cận với những số liệu cần thiết để em có thể hoàn thành chuyên đề của mình

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Ths.Phan Thị Hạnh đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn cho em trong quá trình làm và hoàn thành chuyên đề Em xin cảm ơn các Thầy,Cô giáo đã đã dạy dỗ và giúp đỡ em trong quá trình học tập trong những năm học vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

Chương 1: Lý luận chung về thẻ Ngân hàng

1.1 Tổng quan về thanh toán không dùng tiền mặt

1.1.1 Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt

“Thanh toán không dùng tiền mặt là tổng hợp tất cả các khoản thanh toán tiền

tệ giữa các đơn vị, được thực hiện bằng cách trích chuyển tiền trên tài khoản hoặc

bù trừ lẫn nhau thông qua ngân hàng mà không trực tiếp sử dụng tiền mặt trong khoản thanh toán đó.”

1.1.2 Đặc điểm thanh toán không dùng tiền mặt

Thanh toán không dùng tiền mặt có ba đặc điểm lớn sau:

Thứ nhất, sự vận động của tiền tệ độc lập so với sự vận động của vật tư hàng

hóa cả về không gian và thời gian Đây là đặc điểm lớn nhất và nổi bật nhất của thanh toán không dùng tiền mặt

Thứ hai, trong thanh toán không dùng tiền mặt vật môi giới (tiền mặt) không

xuất hiện như trong thanh toán bằng tiền mặt mà nó chỉ xuất hiện dưới hình thức tiền tệ kế toán (tiền ghi sổ) Trong quá trình thanh toán không xuất hiện tiền mặt mà thanh toán bằng cách trích tiền từ tài khoản của người chi trả vào tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng

Thứ ba, trong thanh toán không dùng tiền mặt, vai trò của ngân hàng là rất lớn

– vai trò của người tổ chức và thực hiện các khoản thanh toán

1.1.3 Ý nghĩa của thanh toán không dùng tiền mặt

1.1.3.1 Ý nghĩa đối với khách hàng

Khi giao dịch với ngân hàng để thanh toán hàng hóa dịch vụ, họ phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Tiền này được sử dụng bất cứ lúc nào và nó có tính thanh khoản 100% Quá trình thanh toán diễn ra nhanh hơn và khách hàng không phải bận tâm tới những rủi ro bất ngờ như: trộm cắp, thiên tai, hỏa hoạn… trong quá trình đem theo một lượng tiền mặt để thanh toán Ngoài ra khi khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng và duy trì số tiền họ còn được hưởng những lợi ích khác như: được trả lãi, được cung cấp nhiều dịch vụ ngân hàng với nhiều ưu đãi…

Trang 6

1.1.3.2 Ý nghĩa đối với ngân hàng

Tài khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng là nguồn huy động vốn quan trọng không thể thiếu được trong hoạt động của ngân hàng thương mại Mặt khác nguồn vốn này đang được ngân hàng trả lãi rất thấp hoặc không trả lãi nên khi dùng vốn này để cho vay thì mức lợi nhuận thu được tương đối cao Tuy nhiên mỗi ngân hàng sẽ có cách riêng của mình để sử dụng nguồn vốn huy động từ tiền gửi thanh toán làm thế nào vẫn đảm bảo tính thanh khoản nhưng vẫn thu được lợi nhuận cao Nhờ nguồn vốn quan trọng này nên các ngân hàng có điều kiện mở rộng cung ứng các dịch vụ cho khách hàng, tạo điều kiện để tăng lợi nhuận một cách hiệu quả nhất

1.1.3.3 Ý nghĩa đối với nền kinh tế

Thanh toán không dùng tiền mặt làm giảm khối lượng tiền mặt lưu thông, từ

đó làm giảm chi phí lớn cho việc in ấn, bảo quản, vận chuyển, kiểm đếm Mặt khác thanh toán không dùng tiền mặt góp phần làm tăng hiệu quả quản lý của ngân hàng Thanh toán không dùng tiền mặt còn góp phần chống thất thu thuế có hiệu quả Ngoài ra nếu tổ chức tốt công tác thanh toán không dùng tiền mặt còn góp phần thúc đẩy quá trình vận động của vật tư hàng hóa trong nền kinh tế, thông qua đó mối quan hệ kinh tế lớn sẽ được giải quyết nhanh chóng, an toàn chính xác và tiết kiệm được thời gian

“Thẻ là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư của mình ở tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được cấp theo hợp đồng đã ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ.”

Trang 7

1.2.1.2 Đặc điểm cấu tạo của thẻ

Từ khi ra đời đến nay, đặc điểm cấu tạo của thẻ đã có nhiều sự thay đổi nhằm đảm bảo tiện ích cũng như sự an toàn khi khách hàng sử dụng

Hầu hết các loại thẻ hiện nay được cấu tạo bằng nhựa cứng (plastis), có kích

cỡ 84mm x 54mm x 0,76mm, các góc đều được gọt tròn gồm có hai mặt ghi thông tin của thẻ

Mặt trước của thẻ ghi các thông tin:

- Loại thẻ (Tên và biểu tượng của ngân hàng phát hành thẻ)

- Số thẻ được in nổi

- Tên người sử dụng được in nổi

- Ngày bắt đầu có hiệu lực và ngày hết hiệu lực

- Biểu tượng của tổ chức thẻ

- Các đặc tính để tăng tính an toàn của thẻ, đề phòng giả mạo

Mặt sau của thẻ có băng từ ghi lại những thông tin như:

- Ngày giao dịch cuối cùng

- Mức rút tối đa và số dư

Ngoài ra, thẻ còn có thể có thêm một số yếu tố khác theo quy định của các tổ chức thẻ quốc tế hoặc hiệp hội phát hành thẻ

1.2.2 Sự ra đời và phát triển của thẻ ngân hàng

Kinh doanh thẻ có thể nói là một ngành kinh doanh tương đối mới mẻ khi mà

sự ra đời và phát triển của nó là từ những năm đầu của thế kỉ 20 cho tới nay Để có được các sản phẩm đa dạng tiện ích như hiện nay, lĩnh vực thẻ ngân hàng cũng đã phải trải qua nhiều giai đoạn thử nghiệm và phát triển

Trang 8

Thẻ ngân hàng được hình thành tại Mỹ từ thói quen cho khách hàng mua chịu của các chủ tiệm bán lẻ trên cơ sở uy tín của khách đối với cửa hàng Tuy nhiên, vốn của các cửa hàng thường không đủ lớn, dần dần các chủ tiệm nhận thấy mình không

đủ khả năng cho khách hàng nợ và trả tiền sau liên tục như vậy Chính yếu tố này đã góp phần giúp các tổ chức ngân hàng tài chính hình thành ý tưởng về sản phẩm thẻ Với năng lực về tài chính, khả năng quay vòng vốn và kinh nghiệm kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng, các tổ chức ngân hàng tài chính có đủ khả năng cung cấp cho khách hàng những khoản vay miễn lãi trong một thời gian nhất định

Năm 1914, tổ chức chuyển tiền Western Union của Mỹ lần đầu tiên cung cấp cho các khách hàng đặc biệt của mình dịch vụ thanh toán trả chậm Western Union

đã phát hành những tấm kim loại có chứa các thông tin in nổi thực hiện hai chức năng: nhận diện, phân biệt khách hàng và cung cấp, cập nhật dữ liệu về khách hàng, bao gồm các thông tin về tài khoản và các giao dịch thực hiện Không lâu sau, các

tổ chức khác cũng nhận ra giá trị của loại hình dịch vụ nói trên và chỉ trong một thời gian ngắn rất nhiều đơn vị như nhà ga, khách sạn cũng như các cửa hàng trên toàn nước Mỹ đã cung cấp dịch vụ trả chậm cho khách hàng của mình

Tiếp bước các tổ chức cung cấp hàng hóa dịch vụ, các ngân hàng nhanh chóng xâm nhập vào thị trường thẻ với mục tiêu nhanh chóng nhân rộng hình thức thanh toán Với tốc độ phát triển rất nhanh, chỉ vài năm sau đó hơn 100 ngân hàng trên nước Mỹ cùng thực hiện cung cấp dịch vụ thanh toán trả chậm, tiền thân của thẻ tín dụng sau này Tuy nhiên, cùng với sự phát triển quá nhanh, những ngân hàng cũng như các tổ chức tài chính đã gặp những bài học xương máu và buộc phải xem lại chiến lược kinh doanh của đơn vị mình

Vào năm 1950, Diners Club phát hành tấm thẻ tín dụng đầu tiên, được làm bằng chất liệu Plastic Năm 1958, sau Diners Club, công ty American Express cũng tham gia vào thị trường thẻ ngân hàng ,American Express chú trọng phát triển thẻ trong lĩnh vực giải trí và du lịch - hai lĩnh vực có tốc độ phát triển nhanh tại Mỹ và châu Âu trong thời kỳ sau chiến tranh thế giới

Trang 9

Đến trước năm 1970, khái niệm thẻ tín dụng đã được nhiều người biết đến và nhanh chóng được đón nhận Năm 1966, ngân hàng Bank of American chính thức trao quyền phát hành thẻ BankAmerican của mình cho những ngân hàng khác thông qua việc ký các hợp đồng đại lý, khởi đầu cho giai đoạn tăng tốc trong phát triển dịch vụ thẻ Thẻ tín dụng lúc này không chỉ mặc định dành cho những đối tượng giàu có và nổi tiếng nữa mà trở thành một phương tiện thanh toán thông dụng Tới năm 1977, thẻ của ngân hàng Bank of American thực sự được đón nhận trên toàn cầu Lúc đó, thay vì BankAmerican, tên thẻ Visa ra đời với màu sắc đặc trưng là xanh, trắng và vàng.

Cũng vào năm 1966, ba nhóm ngân hàng lớn phía đông nước Mỹ quyết định hợp tác thành lập tập đoàn kinh doanh tín dụng riêng, có tên là Interbank Card Association (ICA) Sau này, ICA được đổi thành MasterCard ICA ban hành các quy định về cấp phép giao dịch, thanh toán bù trừ, các biện pháp Marketing, bảo mật và những vấn đề liên quan tới luật pháp nhằm vận hành công việc một cách có hiệu quả Năm 1968, ICA bắt đầu chiến lược mở rộng kinh doanh trên phạm vi toàn cầu thông qua việc liên kết với ngân hàng Banco National của Mexico Sau đó, ICA tiếp tục tìm kiếm các đối tác tại thị trường châu Âu và cho ra đời thẻ Eurocard Cũng vào năm 1968, ICA kết nạp thêm thành viên là một số ngân hàng tại Nhật nhằm từng bước thâm nhập và nắm bắt thị trường đầy tiềm năng này

Như vậy, thẻ ngân hàng ra đời từ nhu cầu thanh toán và phát triển dựa trên nền tảng khoa học công nghệ cũng như chiến lược thay thế tiền mặt trong lưu thông Thực tế cho thấy, thẻ ngân hàng là một sự phát triển tất yếu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, đồng thời đã và đang phản ánh sự phát triển của khoa học công nghệ và văn minh xã hội Tiếp thu và ứng dụng những thành tựu của thế giới về khoa học kỹ thuật, nhất là về công nghệ thông tin, hệ thống thẻ ngày càng được hoàn thiện và phát triển Cùng với mạng lưới thành viên và khách hàng phát triển như hiện nay, các Tổ chức thẻ quốc tế đã xây dựng hệ thống xử lý giao dịch và trao đổi thông tin toàn cầu về: phát hành, thanh toán, cấp phép, tra soát, khiếu kiện và quản lý rủi ro

Trang 10

1.2.3 Phân loại thẻ

Dựa vào các tiêu chí khác nhau người ta phân loại thẻ thành những nhóm khác nhau như sau:

Sơ đồ 1: Mô hình phân loại thẻ

1.2.3.1 Phân theo đặc tính kĩ thuật

Nếu căn cứ theo đặc tính kỹ thuật thẻ ngân hàng chia thành 2 loại: thẻ băng từ

và thẻ thông minh:

Thẻ băng từ: Là loại thẻ mà các thông tin của chủ thẻ vừa được dập nổi ở mặt

trước của thẻ vừa được mã hoá trong băng từ ở mặt sau của thẻ, các thông tin này phải đảm bảo chính xác và khớp với nhau Thẻ từ hiện nay đang chiếm đa số trong tổng số lượng thẻ đang lưu hành trên thị trường Thẻ từ có nhược điểm là số lượng các thông tin được mã hoá không nhiều và mang tính cố định nên không thể áp dụng kỹ thuật mã hoá an toàn và có thể bị ăn cắp thông tin bằng các thiết bị nối với

Thẻ tín dụng

Thẻ thanh toán

Tính chất thanh toán

Thẻ trong nước

Thẻ quốc tế

Thẻ

do tổ chức phi ngân hàng phát hành

Chủ thể phát hành

Thẻ do

tổ chức phi ngân hàng phát hành

Trang 11

máy vi tính Loại thẻ này đang ngày càng ít được sử dụng vì công nghệ in đơn giản nên dễ bị làm giả.

Thẻ thông minh: Đây là thế hệ mới nhất của thẻ ngân hàng, có đặc tính bảo

mật và an toàn rất cao, dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học, gắn vào thẻ một chip điện

tử có cấu tạo như một máy tính hoàn hảo Thông thường, một tấm thẻ thông minh được gắn chip điện tử để thay thế cho dải băng từ sau thẻ Cũng có trường hợp thẻ thông minh có cả Chip điện tử và băng từ Chip điện tử độc lập với thẻ và được gắn trên bề mặt của thẻ, về bản chất gồm hai loại chip: chip bộ nhớ và chip xử lý dữ liệu Thẻ thông minh giúp cắt giảm chi phí xử lý đối với ngân hàng và các trung gian thanh toán (vì việc đối chiếu thông tin tài khoản và thông tin của chủ thẻ cũng như việc cập nhật thông tin liên quan tới thẻ đã được thực hiện ngay tại Đơn vị chấp nhận thẻ ) Tuy nhiên, do sử dụng công nghệ mới nên giá thành cao, hệ thống máy móc chấp nhận thanh toán cũng đắt nên loại thẻ này được sử dụng chưa phổ biến như thẻ từ

Thẻ từ và thẻ thông minh đều có thể được in theo kiểu dập nổi và in chìm

+ Thẻ in nổi : Là loại thẻ mà trên bề mặt thẻ được dập nổi các thông tin cần

thiết của thẻ và chủ thẻ

+ Thẻ in chìm : Là loại thẻ mà thông tin của thẻ và chủ thẻ được in chìm trên

bề mặt thẻ

1.2.3.2 Phân theo chủ thể phát hành

Thẻ do ngân hàng phát hành: là loại thẻ giúp khách hàng sử dụng linh hoạt tài

khoàn của mình tại ngân hàng, loại thẻ này hiện đang sử dụng rất phổ biến không những trong nước mà còn cả thế giới

Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: là các loại thẻ du lịch, giải trí do

các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành và được lưu hành trên toàn cầu

1.2.3.3 Phân theo tính chất thanh toán

Nếu căn cứ vào tính chất thanh toán có thể chia thành thẻ tín dụng quốc tế và thẻ ghi nợ:

Trang 12

Thẻ tín dụng : Là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, cung cấp cho

nguời sử dụng khả năng chi tiêu trước trả tiền sau Tại thời điểm khách hàng thanh toán hàng hóa dịch vụ ngân hàng sẽ đứng ra tạm ứng thanh toán cho đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ, sau đó sẽ thu hồi khoản tiền này từ khách hàng sau một

khoảng thời gian nhất định theo thoả thuận giữa ngân hàng và chủ thẻ (gọi là kỳ sao kê) Ngân hàng và các tổ chức tài chính phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng dựa

trên uy tín và khả năng đảm bảo chi trả của mỗi khách hàng Nếu chủ thẻ thanh toán toàn bộ số dư nợ vào ngày đến hạn, thời gian này sẽ trở thành thời gian ân hạn và chủ thẻ hoàn toàn được miễn lãi đối với số dư nợ cuối kỳ Nếu hết thời gian này mà chủ thẻ vẫn chưa thanh toán hoặc không thanh toán hết dư nợ cuối kỳ thì chủ thẻ sẽ phải chịu những khoản phí và lãi chậm trả trên số dư nợ còn lại Sau khi thanh toán hết dư nợ phát sinh trong kỳ, hạn mức tín dụng của chủ thẻ sẽ được khôi phục như ban đầu Đây chính là tính chất tuần hoàn của thẻ tín dụng

Ngoài các sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế thông thường như Visa vàng, Visa chuẩn, Master vàng, Master chuẩn để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, các tổ chức thẻ quốc tế còn đưa ra một sản phẩm thẻ tín dụng đặc biệt, phục vụ những khách hàng có thu nhập rất cao, có khả năng tài chính vững vàng và có mức chi tiêu lớn Đó là thẻ thanh toán (Charge card) Khi sử dụng thẻ thanh toán chủ thẻ được hưởng một hạn mức tín dụng đặc biệt cao hoặc không bị chi phối bởi hạn mức tín dụng, nhưng khách hàng sẽ phải thanh toán toàn bộ số tiền phát sinh cho ngân hàng vào ngày đến hạn

Thẻ ghi nợ : Thẻ ghi nợ là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt,

cho phép khách hàng tiếp cận với số dư tài khoản mình qua hệ thống kết nối trực tuyến, để thanh toán hàng hoá dịch vụ tại các ĐVCNT hoặc thực hiện các giao dịch liên quan tới tài khoản tại các máy ATM Mức chi tiêu của chủ thẻ phụ thuộc chủ yếu vào số dư trong tài khoản, ngân hàng giữ vai trò cung cấp dịch vụ cho chủ thẻ

và thu phí dịch vụ Đối với thẻ ghi nợ, giữa ngân hàng và khách hàng không diễn ra quá trình cho vay tín dụng, cũng không có việc phân loại khách hàng nên khách

Trang 13

của ngân hàng Vì vậy, về mức độ có thể thay thế tiền mặt thẻ ghi nợ chiếm ưu thế vượt trội so với thẻ tín dụng.

Thẻ ATM là hình thức phát triển đầu tiên của thẻ ghi nợ, thẻ cho phép khách hàng có thẻ tiếp cận trực tiếp tới tài khoản tại ngân hàng từ máy rút tiền tự động Chủ thẻ có thể thực hiện nhiều giao dịch khác nhau tại máy ATM như: rút tiền, chuyển khoản, xem số dư tài khoản, in sao kê, xem các thông tin quảng cáo tại bất

cứ thời điểm và địa điểm nào kể cả ngoài giờ làm việc, ngoài trụ sở ngân hàng

1.2.3.4 Phân theo phạm vi sử dụng

Thẻ trong nước: Có 2 loại

Local use only card : là loại thẻ do tổ chức tài chính và ngân hàng trong nước phát hành, chỉ được dùng trong nội bộ tổ chức phát hành

Domestic use only card : là thẻ thanh toán mang thương hiệu tổ chức thẻ quốc

tế được phát hành để sử dụng trong nước

Thẻ quốc tế (International Card): là loại thẻ không chỉ dùng tại quốc gia nơi

phát hành thẻ mà còn dùng được trên phạm vi quốc tế Để phát hành được loại thẻ này thì ngân hàng phát hành phải có mối liên hệ với các ngân hàng

1.2.4 Lợi ích của thẻ ngân hàng

1.2.4.1 Đối với ngân hàng phát hành

Với khoản lệ phí hàng năm mà chủ thẻ phải nộp để hưởng dịch vụ thanh toán

mà ngân hàng cung cấp, chủ thẻ đã tạo nên một nguồn thu đều đặn cho ngân hàng phát hành

Ngoài ra, việc chủ thẻ nạp tiền vào tài khoản để sử dụng thẻ, ngân hàng cũng

có thêm một nguồn huy động từ tiền gửi không kì hạn của khách hàng Để có thể sở hữu thẻ, thông thường chủ thẻ phải có thế chấp hoặc có số dư tài khoản ở mức nhất định theo quy định của ngân hàng Điều này đã làm số dư tiền gửi của ngân hàng tăng một cách đáng kể

Việc đặt các máy ATM hay liên hệ với các cơ sở chấp nhận thẻ mới cũng góp phần mở rộng địa bàn hoạt động của ngân hàng, điều này rất có ích ở những nơi mà việc mở chi nhánh là tốn kém

Trang 14

1.2.4.2 Đối với chủ thẻ

Khi sử dụng thẻ, chủ thẻ đã được ngân hàng cung cấp một dịch vụ thanh toán

có độ bảo mật cao, độ tiện dụng lớn Ngày nay, với trình độ kỹ thuật ngày càng cao, việc làm thẻ giả trở nên khó khăn hơn, điều này đồng nghĩa với việc các chủ thẻ có thể yên tâm hơn về tiền của mình Thêm nữa, khi những cơ sở thanh toán thẻ ngày càng nhiều, các máy ATM ngày càng trở nên phổ biến, thẻ sẽ là một công cụ thanh toán lí tưởng cho các chủ thẻ

Với việc ngân hàng có thẻ cấp tín dụng trước cho khách hàng để thanh toán hàng hóa dịch vụ mà không bị tính bất kì một khoản lãi nào, khách hàng đã được ngân hàng giúp mở rộng khả năng thanh toán của mình Ngoài ra, khi khách hàng

có số dư trên tài khoản, nếu khách hàng không sử dụng, số dư này sẽ được hưởng mức lãi suất tiền gửi không kì hạn

Ngoài ra, khi sử dụng thẻ, khách hàng không phải mang theo một lượng lớn tiền mặt mà rủi ro bị mất cũng như việc bảo quản cũng rất phức tạp Chưa kể đến việc rất bất tiện khi sử dụng tiền mặt chi tiêu ở các nước khác nhau Việc dùng thẻ tín dụng hoặc thẻ thanh toán đảm bảo khả năng chi tiêu đa ngoại tệ, không bị lệ thuộc vào các ngoại tệ của nước nào

1.2.4.3 Đối với ngân hàng thanh toán

Trong quy trình thanh toán thẻ, các cơ sở phát hành thường mở tài khoản tại các ngân hàng thanh toán cho tiện việc thanh toán Điều này đã làm tăng lượng số

dư tiền gửi và nguồn huy động cho ngân hàng thanh toán

Với các loại phí như: chiết khấu thương mại, phí rút tiền mặt, phí đại lí thanh toán, ngân hàng thanh toán sẽ có được một khoản thu tương đối ổn định

1.2.4.4 Đối với các đơn vị chấp nhận thanh toán

Việc được cấp tín dụng trước cho khách hàng, ngân hàng đã giúp khách hàng chi tiêu vượt quá khả năng của mình, đây là một sức đẩy đối với sức mua của khách hàng và chính điều này sẽ làm cho lượng tiêu thụ hàng hóa dịch vụ của các đơn vị chấp nhận thanh toán tăng cao

Trang 15

Khi chấp nhận thẻ thanh toán, người bán hàng có khả năng giảm thiểu các chi phí về quản lý tiền mặt như bảo quản, kiểm đếm, nộp vào tài khoản ở Ngân hàng…Ngoài ra, đối với một số đơn vị, việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ của ngân hàng cũng là một điều kiện để được hưởng các ưu đãi của ngân hàng về tín dụng, dịch vụ thanh toán…

1.2.5 Quy trình phát hành và thanh toán thẻ của Ngân hàng thương mại

1.2.5.1 Một số khái niệm về các chủ thể tham gia vào công tác phát hành,

sử dụng và thanh toán thẻ

Tổ chức thẻ quốc tế : là tổ chức đứng ra liên kết các thành viên là các ngân

hàng, tổ chức tín dụng, các công ty phát hành thẻ, đặt ra các quy tắc bắt buộc các thành viên phải áp dụng thống nhất theo một hệ thống toàn cầu Bất cứ ngân hàngào hiện nay hoạt động trong lĩnh vực thanh toán thẻ quốc tế đều phải là thành viên của một tổ chức thẻ quốc tế Mỗi tổ chức thẻ quốc tế đều phải có tên sản phẩm của mình Khác với ngân hàng thành viên, tổ chức thẻ quốc tế không có quan hệ trực tiếp với chủ thẻ hay cơ sở chấp nhận thẻ, mà chỉ cung cấp một mạng lưới viễn thông toàn cầu phục vụ cho quy trình thanh toán, cấp phép cho các ngân hàng thành viên một cách nhanh chóng

Ngân hàng phát hành: là ngân hàng được sự cho phép của tổ chức thẻ hoặc

công ty thẻ trong việc phát hành thẻ mang thương hiệu của mình Ngân hàng phát hành trực tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ của khách hàng, quy định các điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ cho khách hàng là chủ thẻ Ngân hàng phát hành có quyền ký hợp đồng đại lý với bên thứ 3 là một ngân hàng hay một tổ chức tín dụng khác trong việc thanh toán hoặc phát hành thẻ Từng định kỳ, ngân hàng phát hành phải lập bảng sao kê ghi rõ các khoản cụ thể đã sử dụng và yêu cầu thanh toán đối với chủ thẻ tín dụng hoặc khấu trừ trực tiếp vào tài khoản của chủ thẻ ghi nợ

Ngân hàng thanh toán: là ngân hàng chấp nhận các giao dịch thanh toán thẻ

với các điểm cung cấp hàng hóa, dịch vụ Qua việc ký kết hợp đồng, các điểm cung cấp hàng hóa , dịch vụ này được chấp nhận vào hệ thống thanh toán thẻ của ngân

Trang 16

hàng, ngân hàng sẽ cung cấp các thiết bị đọc thẻ đào tạo nhân viên về dịch vụ thanh toán thẻ, quản lý và xử lý những giao dịch thẻ diễn ra tại địa điểm này Trên thực tế, rất nhiều ngân hàng vừa là ngân hàng phát hành, vừa là ngân hàng thanh toán.

Chủ thẻ: là cá nhân hay người được ủy quyền được ngân hàng cgo phép sử

dụng thẻ để chi trả các hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền mặt theo những điều kiện, quy định của ngân hàng Một chủ thể có thể sở hữu một hay nhiều thẻ

Đơn vị chấp nhận thẻ: là các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ có ký kết với

ngân hàng thanh toán về việc chấp nhận thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ mà mình cung cấp bằng thẻ

1.2.5.2 Quy trình phát hành thẻ

- Khách hàng đến ngân hàng phát hành đề nghị mua thẻ và hoàn thành một số thủ tục cần thiết như điền vào giấy tờ xin cấp thẻ, trình một số giấy tờ khác như: giấy thông hành, biên lai trả lương…

- Khi nhận đủ hồ sơ, ngân hàng tiến hành thẩm định lại Thông thường ngân hàng xem xét lại hồ sơ lập đúng chưa, tình hình tài chính ( nếu khách hàng là công ty) hay các khoản thu nhập thường xuyên của khách hàng ( nếu là cá nhân ) hoặc số

dư trên tài khoản tiền gửi của khách hàng mối quan hệ tín dụng trước đây( nếu có)

- Nếu hồ sơ cấp thẻ hoàn toàn phù hợp, ngân hàng có thể tiến hành phân loại khách hàng Đối với thẻ ghi nợ, việc phát hành thẻ đơn giản vì khách hàng đã có tài khoản tại ngân hàng Đối với thẻ tín dụng, ngân hàng phải tiến hành phân loại

Ngân hàng thanh toán

Trung tâm xử

lý số liệu

Ngân hàng phát hành

Cở sở chấp nhận thẻ

Trang 17

+ Hạn mức theo thẻ vàng: thường cấp cho các nhân vật quan trọng, có thu nhập cao và ổn định Hạn mức tín dụng theo thẻ vàng thường cao hơn nhiều so với thẻ thường.

+ Hạn mức thẻ thường: Hạn mức tín dụng theo thẻ thường thấp hơn nhiều so với the vàng, chủ yếu cung cấp cho người bình dân Nhưng khách hàng cũng phải

đủ tiên chuẩn để nhận thẻ tín dụng

- Sau khi thẩm định và phân loại khách hàng , nếu khách hàng đáp ứng đủ điều kiện, ngân hàng tiến hành phát hành thẻ cho khách hàng Trước khi giao thẻ ngân hàng yêu cầu chủ thẻ ký tên, và đăng ký chữ ký mẫu ở ngân hàng Sau đó bằng kỹ thuật riêng, từng ngân hàng tiến hành ghi nhũng thông tin cần thiết về chủ thẻ lên thẻ, đồng thời ấn định và mã hóa mã số cá nhân( số Pin) cho chủ thẻ, nhập dự liệu

về chủ tẻh vào tập tin quản lýầu chủ thẻ giữ bí mật Nếu mất tiền do để lộ số Pin thì chủ thẻ hoàn toàn chịu trách nhiệm

- Sau khi giao thẻ cho khách hàng coi như nhiệm vụ phát hành thẻ kết thúc Thời gian kể từ khi khách hàng đề nghị mua thẻ đến khi nhận được thẻ thường không quá 6 ngày

1.2.5.3 Quy trình thanh toán thẻ

ác đơn vị, cá nhân đến

hành

Tổ chức thẻ quốc tế

Cơ sở chấp nhận thẻ

Ngân hàng thanh toán

Trang 18

ngày phát hành xin được sử dụng thẻ ( ký quỹ hoặc vay) Ngân hàng phát hành cung cấp thẻ cho người sử dụng và thông báo cho ngân hàng đại lý và cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ.

- Người sử dụng thẻ mua hàng hóa, dịch vụ và giao thẻ cho cơ sở chấp nhận thẻ

- Rút tiền ở máy ATM hoặc ngân hàng đại lý

- Trong vòng 10 ngày, cơ sở chấp nhận thẻ nộp biên lai vào ngân hàng đại lý

để đòi tiền

- Trong vòng 1 ngày, ngân hàng đại lý trả tiền cho cơ sở chấp nhận thẻ

- Ngân hàng đại lý chuyển biên lai để thanh toán, lập bảng kê cho ngân hàng phát hành qua tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT)

- Ngân hàng phát hành thẻ hoàn lại số tiền mà ngân hàng đại lý đã thanh toán cũng thông qua tổ chức thẻ quốc tế

- Người sử dụng thẻ muốn sử dụng nữa hoặc sử dụng hết số tiền trên thẻ thì ngân hàng phát hành hoàn tất quá trình sử dụng thẻ

Tại ngân hàng thanh toán: khi tiếp nhận hóa đơn và bảng kê, ngân hàng phải

tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin trên hóa đơn Nếu không có vấn đề

gì, ngân hàng tiến hành ghi nợ vào tài khoản của mình và ghi có vào tài khoản của

cơ sở chấp nhận thẻ Việc ghi sổ này phải tiến hành ngay trong ngày nhận hóa đơn

và chứng từ của cơ sở chấp nhận thẻ Sau đó ngân hàng thanh toán tổng hợp dữ liệu, gửi đến trung tâm xử lý dữ liệu (trường hợp nối mạng trực tiếp) Nếu ngân hàng thanh toán không được nối mạng trực tiếp thì gửi hóa đơn, chứng từ đến ngân hàng

mà mình làm đại lý thanh toán

Tại trung tâm: sẽ tiến hành chọn lọc dữ liệu, phân loại để bù trừ giữa các ngân

hàng thành viên Việc xử lý bù trừ, thanh toán được thức hiện thông qua ngân hàng thanh toán và ngân hàng bù trừ

Tại ngân hàng phát hành: khi nhận thông tin dữ liệu từ trung tâm sẽ tiến hành

thanh toán Định kỳ trong tháng, ngân hàng phát hành lập bảng sao kê báo cho chủ thẻ các khoản thẻ đã sử dụng và yêu cầu chủ thẻ thanh toán (đối với thẻ tín dụng)

Trang 19

1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phát hành và thanh toán thẻ của NHTM

1.2.6.1 Yếu tố khách quan:

- Trình độ dân trí và thói quen tiêu dùng của người dân: trong một xã hội mà

trình độ dân trí cao, các phát minh, ứng dụng của khoa học kỹ thuật công nghệ cao

sẽ dễ dàng tiếp cận với người dân Tiêu dùng thông qua thẻ là một cách thức tiêu dùng hiên đại, nó sẽ dễ dàng xâm nhập và phát triển hơn với những cộng đồng dân trí cao và ngược lại Cũng như vậy, thói quan tiêu dùng cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của dịch vụ thẻ Khi người dân quen với việc thanh toán các dịch

vụ, hàng hóa bằng tiền mặt họ sẽ có ít nhu cầu về thanh toán thông qua thẻ

- Thu nhập của người dùng thẻ: thu nhập con người cao lên, những nhu cầu

của họ cũng ngày càng phát triển, việc thanh toán đối với họ đòi hỏi một sự thỏa dụng cao hơn, nhanh chóng hơn, an toàn hơn Việc sử dụng thẻ đáp ứng rất tốt nhu cầu này Hơn nữa, ngân hàng chỉ có thẻ cung cấp dịch vụ cho những người có một mức thu nhập hợp lý, những người có thu nhập thấp sẽ không đủ điều kiện sử dụng dịch vụ này

- Môi trường pháp lý: việc kinh doanh dịch vụ thẻ tại bất kỳ quốc gia nào đều

được tiến hành trong một khuôn khổ pháp lý nhất định các quy chế, quy định về thẻ

sẽ gây ra ảnh hưởng 2 mặt: có thể theo hướng khuyến khích việc kinh doanh và sử dụng thẻ nếu có những quy chế hợp lý, nhưng mặt khác những quy chế quá chặt chẽ, hoặc quá lỏng lẻo có thể mang lại những ảnh hưởng tiêu cực tới việc phát hành

và thanh toán thẻ

- Môi trường công nghệ: hoạt động thanh toán thẻ chịu ảnh hưởng rất nhiều

bởi trình độ khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin Đối với một quốc gia có công nghệ khoa học phát triển, các ngân hàng nước này có thể cung cấp dịch

vụ thẻ với sự nhanh chóng và an toàn cao hơn Chính vì thế, việc luôn luôn đầu tư nâng cấp công nghệ, nghiên cứu khoa học là những việc làm vô cùng cần thiết để nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như bảo mật cho hoạt động ngân hàng

Trang 20

- Môi trường cạnh tranh: đây là yếu tố quyết định đến việc mở rộng và thu hẹp

thị phần của một ngân hàng khi tham gia vào thị trường thẻ Nếu trên thị trường chỉ

có một ngân hàng cung cấp dịch vụ thẻ thì ngân hàng đó sẽ có được lợi thế độc quyền nhưng giá phí lại có thể rất cao và thị trường khó trở nên sôi động Nhưng khi nhiều ngân hàng tham gia vào thị trường, cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt thì sẽ góp phần phát triển đa dạng hóa dịch vụ, giảm phí phát hành và thanh toán thẻ

1.2.6.2 Yếu tố chủ quan:

- Trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác thẻ: đội ngũ cán bộ có năng lực,

năng động và có nhiều kinh nghiệm là một trong những yếu tố quan trọng để phát triển hoạt động dịch vụ thẻ, ngân hàng nào có sự quan tâm, có chính sách đào tạo nhân lực trong kinh doanh thẻ hợp lý thì ngân hàng đó sẽ có cơ hội đẩy nhanh việc kinh doanh thẻ trong tương lai

- Tiềm lực kinh tế và trình độ kỹ thuật công nghệ của ngân hàng thanh toán thẻ: điều này gắn liền với các máy móc thiết bị hiện đại nếu hệ thống máy móc này

có trục trặc thì sẽ gây ách tắc trong toàn hệ thống Vì vậy, đã đưa ra dịch vụ thẻ, ngân hàng phải đảm bảo một hệ thống thanh toán hiện đại, theo kịp yêu cầu của thế giới Không những thế việc vận hành bão dưỡng, duy trì hệ thống máy móc phục vụ phát hành và thanh toán thẻ có hiệu quả sẽ làm giảm giá thành của dịch vụ, từ đó thu hút thêm người sử dụng Để phục vụ cho phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng cần trang bị một số máy móc như máy đọc hóa đơn, máy rút tiền tự động ATM và

hệ thống điện thoại-Telex…

- Định hướng phát triển của ngân hàng: một ngân hàng nếu có định hướng

phát triển dịch vụ thẻ thì phải xây dựng cho mình các kế hoạch, chiến lược marketing phù hợp, tham gia khảo sát các đối tượng khách hàng mục tiêu, tìm mọi cách để nâng cao tính tiện ích của thẻ cũng như sự thuận lợi cho người sử dụng thẻ thì ngân hàng đó sẽ có thể mở rộng và phát triển việc kinh doanh thẻ một cách bền vững và ổn dịnh

Trang 21

1.2.7 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM

1.2.7.1 Rủi ro trong hoạt động phát hành thẻ

*Đơn phát hành thẻ giả mạo: Do không thẩm định kỹ các thông tin khách

hàng cung cấp trên hồ sơ xin phát hành thẻ, ngân hàng có thể phát hành thẻ cho khách hàng có đơn xin phát hành thẻ với các thông tin không chính xác hoặc giả mạo Những thông tin không chính xác hoặc giả mạo dẫn đến những khó khăn cho ngân hàng khi muốn liên hệ với chủ thẻ, đặt ngân hàng trước nguy cơ tổn thất tín dụng khi chủ thẻ sử dụng thẻ nhưng không có đủ khả năng thanh toán hoặc cố tình lừa đảo để chiếm dụng tiền của ngân hàng

* Thẻ giả: Thẻ giả là thẻ do các tổ chức hoặc cá nhân làm giả căn cứ vào các

thông tin có được từ việc đánh cắp những dữ liệu trên băng từ của thẻ thật từ các thẻ mất cắp hoặc thất lạc Thẻ giả được sử dụng sẽ gây tổn thất cho NHPH, vì theo quy định của tổ chức thẻ quốc tế, NHPH chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịch mang mã số PIN của NHPH Đây là loại hình rủi ro có tỷ lệ cao, thường được tội phạm thẻ sử dụng rộng rãi, phổ biến nhất

* Thẻ mất cắp, thất lạc: Rủi ro xảy ra khi thẻ bị mất cắp, thất lạc và bị sử

dụng trước khi chủ thẻ thông báo cho ngân hàng phát hành để có các biện pháp xử

lý như chấm dứt sử dụng hoặc thu hồi thẻ Thẻ bị mất cắp, thất lạc có thể bị tội phạm thẻ sử dụng làm thẻ giả như những trường hợp thẻ giả kể trên (dập nổi, mã hóa lại băng từ bằng các thông tin giả mạo) Đôi khi giả mạo do chủ thẻ gian lận, cố tình báo mất thẻ và sau đó sử dụng thẻ

* Chủ thẻ không nhận được thẻ do ngân hàng phát hành gửi: Là trường

hợp thẻ bị đánh cắp hoặc bị lợi dụng thực hiện giao dịch trong quá trình chuyển thẻ

từ ngân hàng phát hành đến chủ thẻ Việc xác định thẻ bị đánh cắp trên đường chuyển thẻ mất khá nhiều thời gian do khoảng thời gian chủ thẻ nhận được thẻ và gửi xác nhận cho ngân hàng thường kéo dài, đôi khi chủ thẻ khiếu nại là không nhận được thẻ thì ngân hàng mới phát hiện được

* Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng: Rủi ro này phát sinh khi ngân hàng phát

hành nhận được những yêu cầu thay đổi thông tin từ chủ thẻ (đặc biệt là thay đổi địa

Trang 22

chỉ) Do không xác minh kỹ nên ngân hàng phát hành đã gửi thẻ về địa chỉ như yêu cầu mà không đến tay chủ thẻ thật, tài khoản của chủ thẻ thật đã bị người khác lợi dụng sử dụng.

1.2.7.2 Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ

* Đơn vị chấp nhận thẻ thông đồng với chủ thẻ: Có hai hình thức thông đồng

của đơn vị chấp nhận thẻ:

 Tội phạm lấy giữ liệu từ ĐVCNT (hoặc một địa điểm được xác định là lưu trữ dữ liệu thẻ) và sử dụng vào mục đích tạo thẻ giả hoặc thực hiện các giao dịch giả mạo ĐVCNT có thể nhận thức hoặc không nhận thức được hành vi này

 Đơn vị chấp nhận thẻ thông đồng với chủ thẻ chấp nhận thanh toán những thẻ giả (thẻ bị sửa đổi, thẻ trắng, thẻ skimming…)

* Rủi ro trong thanh toán hàng hóa dịch vụ bằng thẻ qua thư, điện thoại:

ĐVCNT cung cấp hàng hóa dịch vụ theo yêu cầu của chủ thẻ qua thư hoặc qua điện thoại và thanh toán trên các thông tin như: loại thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực, tên chủ thẻ… ĐVCNT và NHTT sẽ chịu tổn thất nếu như chủ thẻ thực không phải là khách đặt mua hàng và giao dịch đó bị từ chối thanh toán

* Nhân viên ĐVCNT sửa đổi thông tin trên các hóa đơn thẻ hoặc in nhiều hóa đơn thanh toán của một thẻ: Trong trường hợp này nhân viên khi thực hiện

giao dịch đã cố tình in nhiều hóa đơn thanh toán thẻ nhưng chỉ giao một hoá đơn cho chủ thẻ ký Sau đó nhân viên sẽ mạo nhận chủ thẻ hoàn tất giao dịch và nộp các hóa đơn thanh toán còn lại để chiếm đoạt tiền của ngân hàng Nhân viên của ĐVCNT có thể sửa đổi hoá đơn, ghi tăng những giá trị giao dịch mà không được sự đồng ý của chủ thẻ để lấy tiền tạm ứng của ngân hàng

* Sao chép và tạo băng từ giả: Trên các thiết bị đọc thẻ tại ĐVCNT có thể bị

cài thêm thiết bị để thu thập các thông tin trên băng từ của thẻ thật, hoặc tổ chức tội phạm còn có thể gắn các thiết bị ghi âm vào đường dây điện thoại truyền dữ liệu từ máy EDC, máy ATM về hệ thống của ngân hàng nhằm mục đích đánh cắp dữ liệu, sau đó giải mã để tạo thẻ giả

Trang 23

* Các ĐVCNT có tỷ lệ rủi ro cao: Các ĐVCNT kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

có giá trị lớn, dễ chuyển đổi sang tiền mặt - là nơi tội phạm thường sử dụng thẻ giả mạo Các ĐVCNT thuộc loại có tỷ lệ rủi ro cao bao gồm:

 Điểm ứng tiền mặt

 Các hàng hoá dịch vụ đặc biệt như sòng bạc, xổ số…

 Kinh doanh vàng bạc, đá quý, đồng hồ cao cấp, phòng tranh

 Kinh doanh điện thoại di động, máy tính, thiết bị viễn thông, điện tử

 Kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bán hàng qua mạng, điện thoại, thư tín

* Rủi ro tín dụng: Tính chất của thẻ tín dụng là chi tiêu trước trả tiền sau, khi

ngân hàng đồng ý phát hành thẻ cũng có nghĩa là cam kết cho chủ thẻ vay tiền, nếu như chủ thẻ không thanh toán hoặc không đủ khả năng thanh toán các khoản chi tiêu đó thì ngân hàng sẽ bị mất vốn Nếu hiện trạng này xảy ra với số lượng và quy

mô lớn sẽ dẫn đến tình trang vỡ nợ, ngân hàng có thể dẫn đến phá sản như đối với trường hợp cho vay không thu hồi được

Ngoài ra còn có các rủi ro về kỹ thuật (là các rủi ro phát sinh khi hệ thống quản lý thẻ có sự cố liên quan đến xử lý dữ liệu hoặc kết nối), rủi ro về nghiệp vụ hay rủi ro về đạo đức…

1.2.7.3 Rủi ro về kỹ thuật

Đây là loại rủi ro liên quan đến hệ thống quản lý thẻ, như: các sự cố nghẽn mạng, trục trặc về xử lý thông tin, bảo mật… Rủi ro về kỹ thuật cần được quan tâm đặc biệt vì nếu có sự cố xảy ra tác hại của nó là rất lớn, ko chỉ tác ảnh hưởng đến 1 khách hàng mà là cả hoạt động của hệ thống thẻ

Nguyên nhân gây ra có thể do sự cố bất khả kháng hoặc do hệ thống không được đầu tư đúng mức, công tác bảo trì, cập nhật ít được quan tâm để kẻ gian đánh cắp dữ liệu thông tin

Trang 24

1.2.7.4 Rủi ro nghiệp vụ

Là rủi ro liên quan đến cán bộ ngân hàng trong lĩnh vực kinh doanh thẻ không thực hiện đúng và đẩy đủ quy trình nghiệp vụ khiến thông tin bị sai lệch hoặc không đầy đủ, sai sót trong thẩm định khách hàng

Nguyên nhân rủi ro là do cán bộ không nắm rõ quy trình nghiệp vụ, khâu thẩm định khách hàng không cẩn thận, không nắm bắt đầy đủ các thông tin về khách hàng

1.2.7.5 Rủi ro đạo đức

Đây là hành vi cán bộ lợi dụng vị trí công tác, sự hiểu biết của mình về nghiệp

vụ thẻ, quy trình nghiệp vụ không chặt chẽ để thực hiện gian lận, giả mạo gây tổn thất cho ngân hàng

Nguyên nhân gây ra là do cán bộ thoái hóa, biến chất, quy trình tác nghiệp, kiểm soát nội bộ không được thực hiện đúng chuẩn mực

Tất cả các rủi ro trên đều gây tổn thất đối với ngân hàng cả về tài chính và uy tín Chính vì vậy một trong những lĩnh vực quan trọng của kinh doanh thẻ ngân hàng là hoạt động quản lí rủi ro Lĩnh vực này cần được quan tâm thích đáng để hoạt động kinh doanh thẻ thực sự có hiệu quả và phát triển Bộ phận này phải luôn nâng cao trình độ, nắm bắt công nghệ hiện đại, đưa ra những biện pháp phòng chống rủi ro hiệu quả nhất

Trang 25

Chương 2 Thực trạng hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng thương mại cồ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt

2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt

2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt

2.1.1.1 Giới thiệu chung

TECHCOMBANK HOÀNG QUỐC VIỆT Địa chỉ: Tầng 1, Tòa nhà Thời báo kinh tế Việt Nam, 98 Hoàng

Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

Lãnh đạo: Nguyễn Ngọc Minh - Giám đốc

Điện thoại: 04 62670269

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam, tên giao dịch quốc tế

là Vietnam Technological and Commercial Joint Stock Bank - Techcombank ra đời ngày 27 tháng 9 năm 1993 với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng Techcombank được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với cổ đông lớn nhất là hãng Hàng không Việt Nam với tổng số vốn góp là 6 tỷ đồng Sau 20 năm hoạt động, từ một ngân hàng bậc trung, chưa có mấy tiếng tăm, Techcombank nay đã trở thành ngân hàng nằm trong nhóm dẫn đầu cuả khối ngân hàng cổ phần Hiện nay, Techcombank đã có vốn điều lệ lên đến 6.932 tỷ đồng và tổng tài sản lên trên 170.000 tỷ đồng (số liệu đến 31/12/2012) Với thương hiệu Techcombank đã hấp dẫn các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước như HSBC, Ngân hàng phát triển Châu Á ADB, Vietnam Airlines, Bảo Việt Nhân Thọ, Vinacontrol…

Trang 26

Đặc biệt khi HSBC nâng cổ phần sở hữu từ 14,4% lên 20% Techcombank trở thành ngân hàng Việt Nam duy nhất có cổ đông chiến lược nước ngoài sở hữu tỷ lệ

cổ phần tối đa theo quy định của Chính phủ Việt Nam

Hơn nữa, với mạng lưới gần 400 điểm giao dịch trên toàn quốc cùng với hơn 7.000 nhân viên được đạo tạo chuyên nghiệp và vị trí dẫn đầu về công nghệ khi triển khai các dịch vụ ngân hàng hiện đại Techcombank ngày càng trở nên quen thuộc với công chúng và các khách hàng hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau như kĩ thuật, công nghệ, thương mại, dịch vụ… Thương hiệu Techcombank nhiều năm liền trở lại đây được ghi nhận là thương hiệu mạnh trên thị trường Việt Nam.Tehcombank Hoàng Quốc Việt thành lập năm 1996, là một chi nhánh có tuổi đời và uy tín trong nhóm các chi nhánh lớn của Techcombank Hoạt động huy động vốn luôn là một thế mạnh của Techcombank Hoàng Quốc Việt

Chi nhánh đã áp dụng các hình thức tiền gửi, các loại lãi suất của Techcombank Việt Nam quy định để thu hút tiền gửi từ các tầng lớp dân cư, từ các doanh nghiệp đảm bảo nguồn đáp ứng nhu cầu về vốn cho các chủ thể kinh tế Với phương châm “ khách hàng là trung tâm” chi nhánh đã chú trọng, tập trung vào công tác phục vụ khách hàng Hoạt động huy động vốn vì thế cũng đạt được nhiều kết quả đáng kể

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu các phòng ban

Bộ máy của chi nhánh ngân hàng Techcombank chi nhánh Hoàng Quốc Việt bao gồm:

Trang 27

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong chi nhánh ngân hàng.

Ban giám đốc gồm có:

+ Giám đốc

+ Phó giám đốc thường trực

+ Phó giám đốc phụ trách công tác tín dụng

+ Phó giám đốc phụ trách công tác kế toán tài vụ thanh toán và ngân quỹ

Phòng Kế Hoạch Tổng Hợp: nghiên cứu xây dựng các kế hoạch tổng hợp, các

chiến lược của ngân hàng như chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn, chiến lược sử dụng vốn Dựa trên cơ sở định hướng của NH Techcombank chi nhánh Hoàng Quốc Việt Tổng hợp,theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạch Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đối vốn và kinh doanh tiền tệ theo quy chế, quy trình

Phòng Tín Dụng: thiết lập, duy trì và mở rộng các mối quan hệ với khách

hàng, tiếp thị tất cả các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đối với khách hàng

Trang 28

Phân tích doanh nghiệp, khách hàng vay theo quy trình nghiệp vụ, đánh giá tài sản đảm bảo vay, tổng hợp các ý kiến tham gia của các đơn vị chức năng có liên quan Sau đó, quyết định trong hạn mức được giao hoặc trình duyệt các khoản cho vay bảo lãnh, tài trợ thương mại.

Quản lý hậu giải ngân, giám sát liên tục các khách hàng vay về tình hình sử dụng vốn vay, thường xuyên trao đổi với khách hàng để nắm vững tình trạng của khách hàng Thực hiện cho vay, thu nợ theo quy định Xử lý, gia hạn nợ, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp thu nợ

Phòng Kế Toán Ngân Qũy: hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh

toán theo qui định của NH Techcombank Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ về tài liệu hạch toán

kế toán, quyết toán và các báo cáo thu chi theo qui định Chấp hành các qui định về an toàn kho quĩ và định mức tồn kho quĩ Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề

Phòng Kiểm Soát Nội Bộ: kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định

nghiệp vụ kinh doanh theo quy đinh của pháp luật Giám sát việc chấp hành các qui định của NH nhà nươc Việt Nam về đảm bảo an toàn trong hoạt động tiền tệ, tín dụng

và dịch vụ ngân hàng Kiểm tra độ chính xác của báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, việc tuân thủ các nguyên tắc, chế độ về chính sách kế toán của Nhà nước, ngành ngân hàng

Phòng Tin Học Điện Toán: tổng hợp, thống kê số liệu, thông tin liên quan đến

hoạt động của chi nhánh Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán, kế toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ và tín dụng Quản lý bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết bị tin học

Phòng Hành Chính: xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi

nhánh Lưu trữ các văn bản có liên quan đến ngân hàng và các văn bản định chế của

NH nhà nước Việt Nam Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính

Trang 29

Phòng Giao Dịch: là đợn vị trực tiếp kinh doanh tại hội sở và các địa bàn

khác thông qua các ngân hàng lưu động Tại đây diễn ra các hoạt động kinh doanh tổng hợp như nhận tiền gửi, cho vay, trả tiền gửi, bán kỳ phiếu…

Phòng Thanh Toán Quốc Tế: Trên cở sở các hạn mức, khoản vay, bảo lãnh,

L/C đã được phê duyệt, bộ phận này sẽ thực hiện các tác nghiệp trong tài trợ thương mại, phục vụ các giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu cho khách hàng

2.1.2.2 Các nghiệp vụ chủ yếu của chi nhánh Techcombank Hoàng Quốc Việt

Huy động vốn

- Nhận tiền gửi bằng VNĐ và ngoại tệ từ các tổ chức, cá nhân

- Huy động các giấy tờ có giá như: chứng chỉ tiển gửi, kỳ phiếu, trái phiếu…

Tín dụng doanh nghiệp

- Cho vay bổ xung vốn lưu động ngắn hạn, cho vay đầu tư tài sản cố định

- Bao thanh toán

- Cho vay chiết khấu bộ chứng từ

- Tài trợ xuất nhập khẩu

Tín dụng cá nhân

- Cho vay sửa chữa, mua nhà

- Cho vay mua ôtô

- Cho vay du học

Kinh doanh ngoại hối

- Cung cấp các sản phẩm ngoại hối: giao dịch ngoại tệ giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn Cung cấp thông tin về thị trường ngoại hối và tỷ giá

- Thực hiện các dịch vụ thu, đổi, mua, bán, cho vay các loại ngoại tệ trên thị trường ngoại hối

Trang 30

- Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

2.1.2.3 Các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng

Cho vay mua ôtô

Tích lũy của bạn chưa đủ để mua một chiếc ôtô như mong muốn? bạn còn muốn dùng tài chính của mình vào việc khác? Hãy để Techcombank chia sẻ cùng bạn với dịch vụ cho vay mua ôtô trả góp

* Thời hạn và phương thức cho vay: là vay trả góp

* Mức cho vay: được căn cứ theo nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ,

khách hàng sẽ được vay: tối đa 50% trị giá xe (nếu tài sản đảm bảo là tài sản hình thành từ vốn vay); tối đa đến 70% giá trị tài sản đảm bảo (nếu là bất động sản); tối

đa đến 90% giá trị tài sản đảm bảo (nếu là giấy tờ có giá)

Cho vay mua, sửa nhà.

* Thời hạn vay: xác định phù hợp với khả năng trả nợ vay, tối đa 5 năm

* Phương thức cho vay: vay trả góp; vay thông thường: gốc trả định kỳ, lãi

trả hàng tháng theo dư nợ giảm dần

* Mức cho vay: dựa trên nhu cầu vay vốn, tài sản đảm bảo và khả năng trả nợ

vay: nếu tài sản đảm bảo là bất động sản: khách hàng được vay đến tối đa 70% giá trị tài sản đảm bảo; nếu tài sản đảm bảo là giấy tờ có giá: khách hàng được vay đến tối đa 90% giá trị tài sản đảm bảo

* Mức cho vay

- Phù hợp với nhu cầu vay, tối đa 70% trị giá tài sản đảm bảo do Ngân hàng định giá

Trang 31

- Tổng số tiền cho vay đối với một khách hàng không vượt quá mức chi phí hợp lý cho toàn bộ khóa học do nhà trường hoặc cơ sở giáo dục ở nước ngoài thông báo.

* Phương thức trả nợ vay

- Trả vốn: Định kỳ hàng tháng, 2 tháng, 3 tháng 6 tháng

- Trả lãi vay: Định kỳ hàng tháng và được tính theo dự nợ thực tế của khách hàng

- Để tránh áp lực về tài chính cho khách hàng Techcombank tư vấn các kỳ hạn về trả nợ gốc, nợ lãi theo từng đối tượng khách hàng trên cơ sở tiền vay, thời hạn vay và nguồn trả nợ

* Thời hạn vay

Chọn thời hạn vay phù hợp với nhu cầu từ 12 tháng dến 60 tháng

* Giấy tờ cần thiết

- Giấy chấp thuận và thông báo đóng học phí của truòng

- Giấy phép chuyển tiền ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước (nếu số tiền chuyển lớn hơn 7000 USD)

- Bản sao hộ chiếu của người du học

- Nếu người chuyển tiền là thân nhân của du học sinh bổ sung bản sao CMND, giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân

- Techcombank thực hiện dịch vụ thay mặt người chuyển tiền xin giấy phép chuyển ngoại tệ ra nước ngoài từ Ngân hàng Nhà nước đối với số tiền từ 7000 USD trở lên

* Chứng minh năng lực tài chính

Techcombank phát hành thư chứng minh năng lực tài chính cho du học sinh

để bổ sung hồ sơ phỏng vấn: Mở sổ tiết kiệm hoặc tài khoản và xác nhận số dư tài khoản Cam kết cấp tín dụng đồng ý cho vay để trả tiền cho người du học

Ngoài ra, Techcombank còn cung cấp các dịch vụ liên quan như: tư vấn du học, chuyển tiền du học

Thanh toán quốc tế

Nghiệp vụ nhờ thu

Trang 32

Khi khối lượng thanh toán tương đối nhỏ.- Nhờ thu các giấy tờ có giá như: séc ngoại hối, biên lai ký thác, thương phiếu… Đối với những giao dịch không thể hoặc không tiện lập chứng từ thương mại như gửi hàng mẫu, hoặc hàng là sản phẩm công nghệ cao (phần mềm), hoặc các giao dịch thương mại vô hình như dịch vụ và chuyển giao công nghệ.

* Nhờ thu xuất khẩu

Techcombank thực hiện việc thu hộ bằng cách gửi chứng từ do doanh nghiệp xuất khẩu lập, nhờ thu hộ tiền hàng của nhà nhập khẩu nước ngoài theo các hình thức:

- Gửi hối phiếu trơn ( Không kèm theo chứng từ thương mại )

- Gửi hối phiếu kèm bộ chứng từ D/P hoặc D/A

- Đối với nhờ thu trả ngay (D/P)

+ Khách hàng chuyển tiền thanh toán vào tài khoản tại Techcombank để được giao bộ chứng từ nhờ thu đi nhận hàng

+ Techcombank sẵn sàng cấp tín dụng và đáp ứng nhu cầu về ngoại tệ cho khách hàng khi thanh toán

- Đối với nhờ thu trả chậm (D/A):

+ Ý chấp nhận thanh toán trên hối phiếu để nhận bộ chứng từ nhờ thu

+ Đến hạn thanh toán hối phiếu, khách hàng có thể yêu cầu được cấp tín dụng hoặc đề nghị Techcombank bán ngoại tệ để thanh toán

Thư tín dụng(LC)

*LC nhập khẩu

Trang 33

Mô tả: Là dịch vụ mà Techcombank thay mặt người nhập khẩu cam kết với người xuất khẩu sẽ thanh toán tiền hàng trong thời gian quy định khi người xuất khẩu xuất trình những chứng từ phù hợp với quy định trong L/C đã được Techcombank phát hành theo yếu cầu của người nhập khẩu.

* LC Xuất khẩu

Là dịch vụ mà Teachcombank thỏa thuận với Ngân hàng phục vụ người mua, đảm bảo với người xuất khẩu sẽ thanh toán tiền hàng khu người xuất khẩu thực hiện việc giao hàng và xuất trình chứng từ hoàn toàn phù hợp với các điều kiện, điều khoản của L/C quy định (Trong trường hợp này Techcombank có thể là Ngân hàng thông báo hoặc Ngân hàng thanh toán hoặc Ngân hàng chiết khấu chứng từ)

Những tiện ích gồm khách hàng có thể yêu cầu được hỗ trợ tài chính nhập khẩu, xuất khẩu với lãi suất ưu đãi; Mọi yêu cầu về ngoại tệ để thanh toán; Mức ký quỹ thấp với lãi suất ưu đãi; Tỷ lệ chiết khấu L/C xuất khẩu cao; Khách hàng được

tư vấn miễn phí về nghiệp vụ xuất, nhập khẩu; Các giao dịch được thực hiện một cách chính xác, nhanh chóng bởi các thanh toán viên giàu kinh nghiệm, luôn tận tâm với khách hàng

2.1.1.6 Phương hướng phát triển trong thời gian tới của ngân hàng

Tuân theo sự chỉ đạo của ban giám đốc,chi nhánh tiếp tục đẩy mạnh hoạt động huy động vốn cũng như tăng cao dư nợ trong năm 2010 Đặc biệt tiếp tục mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng trong cơ hội chính phủ tung ra gói tài chính kích cầu nền kinh tế hỗ trợ lãi suất cho vay cho các ngân hàng

Giảm tỷ lệ nợ quá hạn tăng cường khả năng thu hồi nợ xấu, cố gắng tăng mức tăng trưởng hoạt động kinh doanh tương đương với chỉ tiêu giám đốc và phòng

kế hoạch đề ra tiếp tục nâng cao lợi thế công nghệ trong hoạt động tín dụng cũng như thế mạnh về hoạt động thanh toán thẻ của chi nhánh

Bên cạnh đó việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên cũng rất quan trọng, bồi dưỡng cán bộ quản lý cũng là một trong những định hướng phát triển của chi nhánh trong năm tới

Trang 34

2.1.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam-chi nhánh Hoàng Quốc Việt

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Bảng 1: kết quả huy động vốn tại Techcombank chi nhánh Hoàng Quốc Việt

Đơn vi: triệu đồng

Chỉ

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số Tiền

Tỷ Trọng (%)

Tuyệt đối Tỷ lệ (%) Tuyệt Đối Tỷ lệ (%)

Trang 35

Huy động vốn là một trong những hoạt động quan trọng hàng đầu của bất cứ một Ngân hàng nào Techcombank Hoàng Quốc Việt cũng tiến hành hoạt động huy động vốn với nhiều phương thức và nguồn huy động khác nhau Hoạt động từ phía dân cư, từ phía doanh nghiệp, từ khu vực liên ngân hàng…

Từ trước đến nay, huy động vốn luôn được coi là thế mạnh của Techcombank Hoàng Quốc Việt Nhìn chung từ 2010-2012 tổng vốn huy động của chi nhánh tăng liên tục qua các năm Cụ thể năm 2011 tổng vốn huy động đạt 1.847.972,13 triệu đồng, tăng 42,53% so với năm 2010.Năm 2012 tổng vốn huy động đạt 2.465.379,8 triệu đồng, tăng 33,41% so với năm 2011 Trong đó, chiếm tỉ trọng lớn nhất là tiền gửi tiết kiệm, thứ hai là tiền gửi thanh toán và các nguồn này cũng đều tăng theo các năm Và theo kế hoạch năm 2013 thì số dư thực hiện tại 31.12.2013 sẽ khoảng 3100 tỉ đồng, mức tăng trưởng sẽ khoảng 25%

Có được kết quả như kể trên trước hết là do Chi nhánh có những thuận lợi nhất định về mặt địa bàn năng động và có tiềm năng phát triển, đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, năng động và có trình độ nghiệp vụ cao Cùng với đó là việc tích cực quảng bá thương hiệu Techcombank tới đông đảo người dân; việc triển khai nhiều đợt huy động chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do NHTMCP Kỹ thương Việt Nam phát động để làm tăng tỉ trọng nguồn vốn trung và dài hạn, từ đó tăng khả năng thanh khoản phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp; việc quán triệt tư tưởng chỉ đạo cũng như công tác lãnh đạo quản lí của ban quản trị…

Ngày đăng: 17/04/2015, 22:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Website Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam http://www.techcombank.com.vn Link
1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt năm 2010, 2011, 2012 Khác
2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của phòng kinh doanh thẻ Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt năm 2010, 2011, 2012 Khác
3. Quy chế quản lý, tổ chức, hoạt động SGD, chi nhánh NHTM Cổ phần Kỹ thương Khác
4. Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ban hành theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt nam Khác
5. Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ban hành theo quyết định của Tổng giám đốc Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam Khác
6. Quy trình hướng dẫn nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ của SGD Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Khác
7. Báo cáo giả mạo trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại SGD ngân hàng Kỹ thương Việt Nam của các Tổ chức thẻ quốc tế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Mô hình phân loại thẻ - Phát triển hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Sơ đồ 1 Mô hình phân loại thẻ (Trang 10)
Bảng 1: kết quả huy động vốn tại Techcombank chi nhánh Hoàng Quốc Việt - Phát triển hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Bảng 1 kết quả huy động vốn tại Techcombank chi nhánh Hoàng Quốc Việt (Trang 34)
Bảng 2.6 Số lượng thẻ F@stAcess của TCB Hoàng Quốc Việt đã phát - Phát triển hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Bảng 2.6 Số lượng thẻ F@stAcess của TCB Hoàng Quốc Việt đã phát (Trang 42)
Bảng 2.7 Số lượng thẻ tín dụng TCB Hoàng Quốc Việt phát hành từng - Phát triển hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Bảng 2.7 Số lượng thẻ tín dụng TCB Hoàng Quốc Việt phát hành từng (Trang 44)
Bảng 2.9: Tình hình giả mạo thẻ trong lĩnh vực phát hành của TCB HQV - Phát triển hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt
Bảng 2.9 Tình hình giả mạo thẻ trong lĩnh vực phát hành của TCB HQV (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w