1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hoạt động marketing ở công ty cổ phần Intimex Việt Nam nhằm thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng nông sản Việt Nam sang thị trường Asean

57 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 599,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc trưng về thị trường tiêu thụ nông sản ở các nước Asean...6 1.3 Nhu cầu của thị trường Asean về hàng nông sản Việt Nam...8 2.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING SẢN PHẨM NÔN

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ NÔNG SẢN3 Ở CÁC NƯỚC ASEAN 3

1 ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN ASEAN VÀ NÔNG SẢN VIỆT NAM 3

1.1 Đặc trưng về hàng nông sản Việt Nam 3

1.1.1 Đặc trưng về khí hậu Việt Nam 3

1.1.2 Đặc trưng của nông sản Việt Nam 4

1.2 Đặc trưng về thị trường tiêu thụ nông sản ở các nước Asean 6

1.3 Nhu cầu của thị trường Asean về hàng nông sản Việt Nam 8

2.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING SẢN PHẨM NÔNG SẢN XUÂT KHẨU CỦA CÔNG TY 9

2.1 Các công cụ, chính sách của Nhà nước trong quản lý xuất khẩu 9

2.2 Tác động của nền kinh tế trong nước và kinh tế các nước Asean 10

2.3 Quan hệ kinh tế thương mại giữa nước ta và các nước Asean 12

2.4 Các yếu tố về dân số, văn hoá 12

2.5 Các yếu tố địa lý, sinh thái 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING XUẤT KHẨU NÔNG SẢN SANG THỊ TRƯỜNG ASEAN CỦA CÔNG TY INTIMEX VIỆT NAM 14

1 TỔNG QUAN VỀ INTIMEX VIỆT NAM 14

1.1 Thông tin chung 14

1.2 Quá trình hình thành và phát triển 15

Trang 2

2.THỰC TRẠNG QUYẾT ĐỊNH MARKETING SẢN PHẨM NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN INTIMEX SANG THỊ

TRƯỜNG CÁC NƯỚC ASEAN 24

2.1.Phân tích quyết định chủng loại sản phẩm 24

2.2 Phân tích quyết định chất lượng sản phẩm 31

2.3 Phân tích quyết định bao bì ,đóng gói ,mẫu mã 33

3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA CÔNG TY VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING SẢN PHẨM XUẤT KHẨU 33

3.1 Phân tích kết quả và hiệu quả hoạt động xuất khẩu nông sản của công ty 33

3.2.Đánh giá chung về hoạt động marketing sản phẩm xuất khẩu tại thị trường Asean 38

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING SẢN PHẨM NÔNG SẢN CỦA INTIMEX VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG ASEAN 40

1.DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG HÀNG NÔNG SẢN VÀ KHẢ NĂNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY 40

1.1 Dự đoán xu hướng phát triển giai đoạn 2011-2015 40

1.2 Tiềm năng xuẩt khẩu hàng nông sản Việt Nam 42

2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING SẢN PHẨM NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN INTIMEX SANG THỊ TRƯỜNG ASEAN 45

2.1.Nâng cao chất lượng sản phẩm 45

2.2 Tăng cường đầu tư vào công tác dự trữ, chế biến, bảo quản 46

2.3 Xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm 47

Trang 3

2.4 Đa dạng hóa các mặt hàng nông sản xuất khẩu, mở rộng thị trường xuất khẩu bên cạnh việc duy trì những mặt hàng xuất khẩu truyền thống tại các thị trường truyền thống 47 2.5 Thực hiện tốt hơn công tác thu mua hàng nông sản xuất khẩu 48 2.6.Phát triển hệ thống thông tin thị trường nông sản, tổ chức tốt công tác thu thập, xử lý thông tin và xúc tiến Thương mại 49 KẾT LUẬN 52

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong hơn 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới kinh tế toàn diệnViệt Nam đãthoát khỏi khủng hoảng, đạt tốc độ tăng trưởng khá cao và nền kinh tế dần dần pháttriển ổn định tham gia vào các hoạt động quốc tế và khu vực, nước ta đang ngàycàng khẳng định được vị thế của mình trên trường quốc tế với Bên cạnh việc sửdụng hợp lý các nguồn viện trở và các khoản trợ giúp của nước ngoài thì việc tậndụng tiềm năng cũng như nội lực của đất nước cũng là một trong những nguyênnhân quan trọng trong bước chuyển mình của Việt Nam trong thời gian qua Nằmtrong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,Việt Nam là một nước nông nghiệp, trên 70%lực lượng lao động hoạt động trong ngành nông nghiệp với nhiều sản phẩm đặc thù

có giá trị xuất khẩu cao, vì thế Đảng và Nhà nước ta đã xác định nông sản là mặthàng xuất khẩu chiến lược, nhằm sử dụng lực lượng lao động rất lớn trong nôngnghiệp, phân công lại lực lượng lao động và tạo nguồn ban đầu cần thiết cho sựnghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá Công ty cổ phần Intimex Việt Nam mà tiềnthân là công ty xuất nhập khẩu Nội Thương, là doanh nghiệp đầu tiên làm xuấtnhập khẩu của Bộ Nội thương đã hoàn thành rất tốt nhiệm vụ của mình trong vai trò

là người đi đầu trong việc xuất khẩu mắt hàng nông sản của Việt Nam ra thế giớiđặc biệt là sang các nước Asean Nhận thức được lợi thế to lớn của hàng nông sảnnước ta và mối quan hệ thương mại giữa nước ta và các nước Asean, công ty cổphần Intimex Việt Nam thấy rõ được thị trường Asean là một thị trường đầy tiềmnăng mà lại không khó tính và ngày nay nó đã trở thành một thị trường xuất khẩu chínhcủa công ty

Bên cạnh những thành công to lớn, vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định ởthị trường Asean mà công ty cần giải quyết để nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất

khẩu nông sản, vì vậy em chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động marketing ở công ty

cổ phần Intimex Việt Nam nhằm thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng nông sản Việt Nam sang thị trường Asean”.

Trang 5

Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Đặc điểm của thị trường tiêu thụ nông sản ở các nước Asean

Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing xuất khẩu nông sản sang thịtrường Asean của công ty Intimex Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing sản phẩm nôngsản của Intimex Việt Nam

Trang 6

1.1 Đặc trưng về hàng nông sản Việt Nam

1.1.1 Đặc trưng về khí hậu Việt Nam

Lãnh thổ Việt Nam nằm trọn trong vùng nhiệt đới, và nằm ở rìa phía đôngnam của phần châu Á lục địa, giáp với biển Đông nên chịu ảnh hưởng trực tiếp củakiểu khí hậu gió mùa

Việt Nam có ba miền khí hậu chủ yếu, bao gồm: miền khí hậu phía Bắc, miềnkhí hậu phía Nam, miền khí hậu Trung và Nam Trung Bộ

Miền Bắc có khí hậu nhiệt đới gió mùa với bốn mùa xuân, hè, thu, đông rõ rệt.Mùa xuân miền Bắc bắt đầu từ tháng 2 cho đến hết gần tháng 4, là mùa đẹp nhấttrong năm

Mùa hè từ tháng 4 đến tháng 9, vào mùa này thì nhiệt độ trong ngày khá nóng

và mưa nhiều Tháng nóng nhất thường là vào tháng 6 Tháng 5 đến tháng 8 làtháng có mưa nhiều nhất trong năm Mùa thu chỉ vỏn vẹn trong hai tháng 9 và 10.Thu miền Bắc rất đẹp, trời trong xanh, không khí mát mẻ Mùa đông thường vàotháng 11 đến tháng 2 năm sau, mùa này khí hậu lạnh và hanh khô

Miền Nam gồm khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ Miền này có khí hậu nhiệtđới gió mùa điển hình với hai mùa: mùa khô và mùa mưa (mùa mưa từ tháng 4-5đến tháng 10-11, mùa khô từ tháng 12 đến hết tháng 3 năm sau) Quanh năm, nhiệt

độ của miền này cao Khí hậu miền này ít biến động nhiều trong năm Khí hậu miền Trung thì được chia ra làm hai vùng khí hậu là Bắc Trung Bộ và

Trang 7

vùng khí hậu Duyên Hải Nam Trung Bộ Vùng Bắc Trung Bộ là vùng Bắc đèo HảiVân, về mùa đông do bị ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc cộng thêm bị dãy núiTrường Sơn tương đối cao ở phía Tây ( dãy Phong Nha - Kẽ Bàng) và phía Nam(tại đèo Hải Vân trên dãy Bạch Mã) chắn ở cuối hướng gió mùa Đông Bắc Nên vìvậy vùng này thường lạnh nhiều vào Đông và thường kèm theo mưa nhiều, do giómùa thổi theo đúng hướng Đông Bắc mang theo hơi nước từ biển vào, hơi khác biệtvới thời tiết khô hanh của miền Bắc cùng trong mùa đông Về mùa Hè, lúc này dokhông còn hơi nước nên gió mùa Tây Nam gây ra thời tiết khô nóng (có khi tới > 40

°C, độ ẩm không khí thấp), gió này gọi là gió Lào

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng đồng bằng ven biển Nam Trung Bộphía Nam đèo Hải Vân nóng quanh năm

Qua những đặc điểm trên ta có thể thấy được khí hậu Việt Nam rất thuận lợicho việc sản xuất nông nghiệp và tạo ra các mặt hàng nông sản đặc biệt là nhữngmặt hàng nông sản nhiệt đới gió mùa đặc trưng

1.1.2 Đặc trưng của nông sản Việt Nam

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mang lại những cơ hội to lớn cho Việt Namtrong việc mở rộng thị trường nông sản xuất khẩu Hiện nay tỷ trọng hàng nông,lâm sản xuất khẩu của Việt Nam chiếm khoảng 30% - 34% tổng sản lượng nôngsản, trong đó lúa gạo chiếm khoảng 20%, cà-phê - 95%, cao-su - 85%, hạt điều -90%, chè - 80%, hạt tiêu - 96% Một số nông sản của Việt Nam đã khẳng địnhđược vị thế trên thị trường thế giớ (như gạo, cà-phê, hạt điều, hạt tiêu) Thực tế là trong những năm gần đây gạo, cà phê, tiêu, điều, ….tiếp tục là nhữngnông sản giữ vị trí quan trọng trong kinh tế nông nghiệp nói riêng và toàn nền kinh

tế nói chung bên cạnh các sản phẩm triển vọng từ ngành lâm nghiệp Ngành nôngnghiệp đặt mục tiêu đến năm 2015, xuất khẩu nông sản đạt 22,5 tỷ USD, riêng năm

2011 là 19 tỷ USD Theo đó, ngành nông nghiệp Việt Nam tập trung thúc đẩy sảnxuất, kinh doanh nhằm duy trì mức tăng trưởng cao (từ 3,5% đến 3,8%/năm) để gópphần quan trọng vào tăng trưởng chung của nền kinh tế, kiềm chế lạm phát, tạo

Trang 8

chuyển biến mạnh mẽ về năng suất, chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm và sứccạnh tranh

Trong đó, ngành nông nghiệp tập trung thực hiện tiêu chuẩn VietGAP, đượcxây dựng trên cơ sở thừa kế các tiêu chuẩn GAP đề ra trước đó Ngoài ra Việt Nam xuất thân từ một đất nước nông nghiệp với sản lượng cà phê,gạo, hạt điều, chè đều đứng hàng đầu trên thế giới Vậy Việt Nam có nên định vịthương hiệu quố gia bằng những sản phẩm nông nghiệp chủ đạo đó? Một điều chắc chắn rằng, nếu được định vị là “kho lương thực” của thế giới thìthương hiệu nông sản của Việt Nam sẽ có chỗ đứng vững chắc và hoàn toàn có thểcạnh tranh trên toàn cầu Tuy nhiên, để làm được điều này không hề dễ dàng Đầutiên là phải giải quyết năng lực và ý thức về xây dựng thương hiệu của chính ngaycác doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu nông sản Việt Nam.Ông Lê Đăng Doanh - chuyên viên kinh tế cao cấp - đã từng cho rằng, xây dựngchiến lược thương hiệu của doanh nghiệp Việt Nam rất kém, chỉ có 32% DN trongtổng số các DN xuất khẩu nông sản có chiến lược cụ thể, 45% không có chiến lược

cụ thể, 49% không quan tâm với lý do hàng vẫn bán và doanh số vẫn tăng

Nông sản Việt Nam khi thu hoạch thường có chất lượng cao nhưng do khôngđược bảo quản dự trữ và chế biến đúng quy cách, kỹ thuật nên khi xuất khẩu thìthường xuất khẩu hàng thô hoặc qua sơ chế hay có được chế biến thì chất lượng sảnphẩm không cao, không đạt các tiêu chuẩn do vậy thường bán với giá rẻ

Hàng nông sản phụ thuộc rất lớn vào thời tiết, khí hậu, địa lý… Năm nào cómưa thuận gió hoà thì cây cối phát triển, năng suất cao, hàng nông sản được bày bántràn ngập trên thị trường Năm nào thời tiết khắc nghiệt, bão, lũ lụt xảy ra thườngxuyên nông sản mất mùa lúc đó thì hàng nông sản khan hiếm, chất lượng lại khôngcao, do không có hàng bán nên cung nhỏ hơn cầu, lúc này giá bán lại rất cao Hàngnông sản chủ yếu là phục vụ nhu cầu ăn uống của người tiêu dùng cuối vì thế chấtlượng của nó tác động trực tiếp tới tâm lý, sức khoẻ người tiêu dùng trong khi đó

khâu bảo quản, dự trữ chế biến hàng nông sản của nước ta vừa thiếu lại vừa yếu nên

Trang 9

hàng nông sản của Việt Nam khi bán trên thị trường thì giá thường thấp hơn cácnước trong khu vực và thế giới.

Ngoài ra một đặc điểm yếu nữa của doanh nghiệp Việt Nam là tính đoàn kếttrong chia sẻ lợi nhuận yếu, vì thế không liên kết được với nhau trong xây dựngchiến lược tạo thương hiệu lâu dài Điều này cũng lý giải cho câu hỏi chưa có lờigiải: Vì sao thương hiệu nông sản Việt vẫn mờ nhạt là một trong những đặc trưng

cơ bản của nông sản Việt Nam hiện nay

Một đặc điểm nữa là kinh tế nông thôn có những bước chuyển biến khá, đờisống nông dân ở nhiều vùng được cải thiện, nhưng vấn đề nổi bật là các loại sảnphẩm này có chất lượng thấp, tổ chức tiêu thụ còn nhiều yếu kém, thường xuyênxảy ra tình trạng, nhiều khi tiêu thụ không kịp, nhất là trong vụ thu hoạch, giá cảxuống thấp gây thiệt hại cho nông dân Tình trạng này kéo dài làm cho người làmnông sản buộc phải chuyển đổi các loại cây trồng, hoặc quy về sản xuất tự cung tựcấp, hoặc chuyển sang nghề kia

Qua những yếu tố trên đây có thể nói tình hình sản xuất hàng nông sản của ViệtNam vẫn mang tính chất của nền sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp và mới đang trong quátrình chuyển sang nền sản xuất hàng hóa, năng suất lao động thấp do đó kéo dài thờigian sản xuất sản phẩm nên không tạo được sức cạnh tranh trên thị trường

1.2 Đặc trưng về thị trường tiêu thụ nông sản ở các nước Asean

* Về văn hoá

Các nước Asean đều có những điểm tương đồng về văn hoá Đặc biệt cácnước Asean đều có nền văn hoá truyền thống đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc,cólịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước,văn hoá là di sản được kế thừa từ cha ôngqua cả quá trình lịch sử,là tổng thể những hiểu biết về phong tục tập quán ,về trí tuệ

và vật chất.Văn hoá trong Asean có những đặc trưng sau :

-Đánh giá cao tính kiên nhẫn, lòng kính trọng với địa vị, thân thế (tuổi tác,danh tiếng…), năng lực chuyên môn

Trang 10

-Tự hào về dân tộc mình và kính trọng truyền thống dân tộc của mình :mỗimột nước đều có một nghi thức, tập tục truyền thống khác nhau nhưng tất cả họ đều

tự hào và kính trọng truyền thống dân tộc của họ

-Văn hoá kinh doanh có tính cạnh tranh cao và có đạo đức kinh doanh

-Đều có xuất phát điểm là nền văn minh lúa nước, con người cần cù chịukhó,có tinh thần trách nhiệm, uy tín ,thân thiện…

-Mỗi quốc gia đều có rất nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống, mỗi dân tộc

sử dụng một ngôn ngữ riêng,tạo nên sự đa dạng trong ngôn ngữ

* Về xã hội

Các nước Asean có đặc điểm xã hội khá giống nhau, vừa có cùng nền vănminh lúa nước, lại cùng nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa dẫn đến có nhiều néttương đồng trong sản xuất và sinh hoạt , vừa có sự đa dạng trong văn hoá, tínngưỡng trong từng dân tộc Trước chiến tranh thế giời thứ hai và ngay trong thếchiến thứ 2 các nước Asean đều bị các đế quốc lớn xâm chiếm.Do đó các nước cócùng lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc Tất cả những nét tương đồng trên lànhững điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện giữa các nước

* Về địa lý sinh thái.

Nằm giữa Thái Bình Dương và ấn Độ Dương, và là đầu mối cửa ngõ giaothông quan trọng, các nước Asean có điều kiện để phát triển mở rộng hợp tác giaolưu, văn hoá, kinh tế, chính trị, xã hội với nhau và các nước trên thế giới Chính vìvậy, việc đi lại trao đổi mua bán rất thuận lợi trở thành một trong những sợi dây liênkết khu vực Đông Nam á

* Về kinh tế

Các nước thành viên Asean đã có chương trình về hợp tác kinh tế Thực tế chothấy về mặt kinh tế, tổ chức kinh tế khu vực có tác dụng thúc đẩy sự hợp tác kinh tế,buôn bán và phân công lao động Kinh tế các nước Asean hầu hết thuộc loại đangphát triển trừ có Singapore Thu nhập bình quân đầu người giữa các nước chênh

Trang 11

lệch khá lớn Đối với các nước như Malaysia, Thái Lan, Singapore, Brunei là nhữngnước phát triển nhất trong khối có thu nhập bình quân đầu người trên 3000 USD.Hai nước Inđônêxia ,Philipin có thu nhập bình quân đầu người trên 1000 USD Sáunước trên có thu nhập bình quân đầu người cao hơn rất nhiều so với các nước cònlại như Việt Nam, Lào, Campuchia, và Mianma

Trong những năm qua, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á (Asean) đã khôngngừng đẩy mạnh hợp tác mọi mặt giữa các nước thành viên Tháng 1 năm 1992, cácnước Asean đã đi đến quyết định thành lập khu mậu dịch tự do Asean (AFTA)thông qua việc ký kết hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung(CEPT) nhằm đưa nền kinh tế khu vực này thành một cơ sở sản xuất thống nhất vớimột thị trường rộng lớn với trên 500 triệu dân, tỷ lệ tăng dân số trung bình 2,05%thì đây thực sự là một thị trường tiêu thụ rất lớn

* Về chính trị

Tình hình chính trị ở các nước Asean nói chung là khá ổn định thuận lợicho việc thúc đẩy hoạt động thương mại giữa các nước Các nước Asean phầnlớn theo chế độ đa đảng nhưng lại có tinh thần đoàn kết giúp đỡ các nước thànhviên trong các vấn đề quốc tế nhằm nâng cao hơn nữa vị thế của khối Asean trêntrường quốc tế

Với những nét tương đồng về đặc điểm văn hóa xã hội cũng như việc gần gũi

về mặt địa lý và sự ổn định về chính trị thì thị trường Asean là một thị trường lớnđầy tiềm năng với trên 500 triệu dân Tuy nhiên việc có cùng đặc điểm là đều đi lên

từ nền văn minh lúa nước với nền nông nghiệp là chủ đạo thì việc cạnh tranh cũngtrở lên khốc liêt hơn bao giờ hết đỏi hỏi phải có những chính sách và bước đi đúngđắn để có thể thúc đẩy được việc xuất khẩu sang các nước Asean cũng như khẳngđịnh vị thế của các sản phẩm của nước ta trên khu vực cũng như toàn thế giới

1.3 Nhu cầu của thị trường Asean về hàng nông sản Việt Nam

Với một thị trường với dân số lên tới trên 500 triệu dân thì nhu cầu về việc ănuống cũng như tiêu thụ sản phẩm là rất lớn và không phải nước nào cũng có thể đáp

Trang 12

ứng được hết các nhu cầu chính vì vậy nhu cầu nhập khẩu các mạt hàng nông sản từnước khác là tất yếu,tuy nhiên với nên kinh tế khá phát triển Singapo, Thái Lan,Indonesia ,Malaisia ngoài việc nhập khẩu các mặt hàng nông sản của nước ta đểphục vụ nhu cầu còn nhập khẩu các nông sản thô để về tự chế biến Mặc dù các nướcAsean đều chú trọng tới việc phát triển nông nghiệp nhưng nhu cầu về việc nhậpkhẩu hàng nông sản từ Việt Nam vẫn là rất lớn ví dụ như : Indonesia hàng năm nhập

khoảng 2 triệu tấn gạo từ Việt Nam, Philipin, Malaisia, cũng nhập một lượng lớn gạo

và các mặt hàng nông sản từ Việt Nam Trung bình tỉ trọng xuất khẩu hàng nông sảncủa Việt Nam sang các nước Asean chiếm khoảng 20% với các mặt hàng chủ yếu làgạo, cà phê, hạt tiêu, cao su, lạc , hạt điều và gần đây là các mặt hàng mới như cơmdừa….Trong đó Singapo là nước có lượng nhập khẩu lớn nhất với tỷ trọng từ 60%-

70% theo sau đó là Campuchia, Philipin, Malaisia, Thái Lan, Lào

Tóm lại nhu cầu về nông sản Việt Nam của thị trường Asean là rất lớn Ngoàinhu cầu nông sản phục vụ hàng ngày thì các nước này còn có nhu cầu nhập khẩunông sản thô để mang về chế biến trong nước rồi tái xuất sang các nước khác.Nhưng bên cánh đó lá sự cạnh tranh rất khốc liệt giữa các nước với các mặt hànggiống nhau vì vậy cần phải nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng tính cạnh tranhcho các sản phẩm nông sản

2.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING SẢN PHẨM NÔNG SẢN XUÂT KHẨU CỦA CÔNG TY

2.1 Các công cụ, chính sách của Nhà nước trong quản lý xuất khẩu

Hiện nay, trên thế giới các nước sử dụng nhiều công cụ để thực hiện chính sáchthương mại quốc tế, trong đó công cụ quan trọng nhất là thuế đánh vào hàng nhậpkhẩu Gần như tất cả các nước trong khối Asean đều áp dụng thuế nhập khẩu đối vớihàng nông sản, chỉ riêng có Singapore là không Đây là nhân tố phức tạp và thườnggây khó khăn cho các nhà kinh doanh do hệ thống pháp luật, bảo hộ mỗi nước khácnhau như Singapore thì 99% hàng nhập khẩu nào là miễn thuế, Thái Lan thì vẫn ápdụng mức thuế nhập khẩu khá cao và gạo vẫn được bảo hộ về nhập khẩu

Trang 13

Ngoài ra, còn có công cụ hạn ngạch (Quota, cơ chế giấy phép nhập khẩu vàcác công cụ phi thuế quan khác) Quota chính là công cụ chủ yếu của hàng rào phithuế quan, là những quy định hạn chế số lượng đối với từng thị trường, mặt hàng.

Nó là công cụ kinh tế phục vụ cho công tác điều tiết quản lý Nhà nước về xuất nhậpkhẩu vừa bảo hộ sản xuất trong nước Là quy định của Nhà nước về số lượng (haygiá trị) của một mặt hàng được phép xuất khẩu trong một thời gian nhất định

- Trợ cấp xuất khẩu: Là biện pháp,chính sách của Nhà nước hỗ trợ các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu nhằm khuyến khích tăng nhanh sốlượng và giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ bằng các biện pháp trợcấp trực tiếp hay cho vay với lãi suất thấp đối với nhà xuất khẩu trong nước

- Chính sách tỷ giá hối đoái: Kết quả của hoạt động kinh doanh xuất khẩu rấtnhạy cảm với tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái tăng thường có lợi cho xuất khẩu Vìvậy, trong kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt chính xác sự biếnđộng của tỷ giá hối đoái trên thị trường, quan tâm chính sách hối đoái của Chínhphủ, nguồn huy động ngoại tệ của quốc gia…

2.2 Tác động của nền kinh tế trong nước và kinh tế các nước Asean

Nền kinh tế trong nước ảnh hưởng đến lượng cung của hàng xuất khẩu Nếunền sản xuất chế biến trong nước phát triển thì khả năng cung ứng hàng xuất khẩucũng như chất lượng hàng xuất khẩu sẽ tăng lên, doanh nghiệp sẽ thuận lợi trongcông tác thu mua tại nguồn, cạnh tranh được với các sản phẩm trong khu vực vàngược lại thì sẽ rất khó khăn và thất bại

Các nước Asean đều có điểm tương đồng với Việt Nam, có xuất phát điểm lànền văn minh lúa nước,nền nông nghiệp là chủ yếu, mặt khác hầu như các nước đều

có trình độ phát triển khoa học kỹ thuật, công nghệ chế biến hơn ta Do đó, nhu cầu

về hàng nông sản cũng bị hạn chế, chủ yếu là để tái xuất sang nước khác Nếu trình

độ phát triển là như nhau thì khả năng cạnh tranh sẽ thuận lợi hơn cho các doanhnghiệp nước ta Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải cạnh tranh khốc liệt với các đốithủ trong nước và ngoài khu vực Asean

Trang 14

Hơn nữa, nếu nền kinh tế ổn định về chính trị – văn hoá xã hội sẽ là nhân tốthuận lợi cho hoạt động kinh doanh, nó tạo lập những khuôn khổ chung cho hoạtđộng kinh doanh diễn ra Khi môi trường chính trị xã hội của nước ta và Asean cóbất kỳ sự thay đổi nào cũng đều có ảnh hưởng đến kinh doanh xuất khẩu Môitrường chính trị – xã hội phải ổn định nếu không nó đồng nghĩa với những rủi ro màdoanh nghiệp gặp phải.

Mặt khác, sự phát triển của hệ thống tài chính ngân hàng,của cơ sở hạ tầng củađất nước bạn cũng ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động xuất khẩu Trong xuất khẩu thìtính phức tạp trong thanh toán nguồn vốn và ngoại tệ cần huy động lớn, vì vậy khi

hệ thống tài chính ngân hàng của nước xuất khẩu, nhập khẩu phát triển thì nó sẽ tạođiều kiện cho các đơn vị kinh doanh xuất khẩu được dễ dàng huy động vốn ngoại tệ,thực hiện các nghiệp vụ thanh toán nhanh chóng và chính xác với độ rủi ro thấp gópphần nâng cao uy tín của doanh nghiệp Hiện nay trong các nước Asean thì chỉ cóInđônêxia, Singapore, Thái Lan là có hệ thống ngân hàng phát triển mạnh

Hệ thống cơ sở hạ tầng trong đó đặc biệt là hệ thống thông tin liên lạc có tácđộng rất lớn đến khả năng xuất khẩu Ngày nay việc trao đổi mua bán giữa nước ta

và Asean chủ yếu là bằng đường thông tin điện thoại, Internet Thông qua khả năngthu thập thông tin, cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ giúpdoanh nghiệp không bỏ sót các cơ hội kinh doanh lớn, hấp dẫn, giúp việc giao dịchđàm phán, diễn ra nhanh chóng thuận lợi với chi phí thấp Việt Nam hiện nay có hệthống thông tin liên lạc tương đối phát triển, điều này tạo điều kiện rất lớn cho cácdoanh nghiệp khi tham gia hoạt đông xuất khẩu Các nước Singapore, Malaysia,Thái Lan, Philipin là những nước có hệ thống thông tin phát triển điều đó tạo thuậnlợi cho việc trao đổi thông tin giữa nước ta và các nước ASEAN rất thuận lợi Bêncạnh đó là hệ thống giao thông đường bộ, đường thuỷ, đường biển, đường không,nhà ga, bến cảng, khu dự trữ được bố trí thuận lợi với máy móc hiện đại cũng tạođiều kiện thuận lợi cho kinh doanh xuất khẩu

Trang 15

2.3 Quan hệ kinh tế thương mại giữa nước ta và các nước Asean

Ngày nay các xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hóa, hội nhập kinh tế ngày càngphát triển, các nước trong khu vực đều có sự liên kết kinh tế, mở ra những cơ hộikinh doanh mới và hấp dẫn nhưng cũng làm gia tăng sự cạnh tranh mua bán giữadoanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài

Các quan hệ kinh tế thương mại ngày càng có tác động mạnh mẽ tới hoạt độngxuất khẩu của từng quốc gia nói chung và từng doanh nghiệp nói riêng Quan hệkinh tế – thương mại giữa nước ta và các nước Asean đã có từ rất lâu Và hiện nayViệt Nam đã là thành viên của Asean vào 28/7/1995 và tham gia vào khu mậu dịch

tự do AFTA năm 2003 Trong khuôn khổ khu vực mậu dịch tự do các nước sẽ cóđặc quyền buôn bán với nhau Về lý thuyết, khi tham gia AFTA, các thành viên sẽ

có nhiều cơ hội xuất khẩu hàng sang các nước Asean khác nhờ hàng rào bảo hộ củacác nước đó được cắt giảm Hiện nay, Việt Nam đã thực hiện xong chương trìnhCEPT nghĩa là chúng ta đã hầu như hoàn tất việc cắt giảm thuế với mức 0 – 5%.Trong các năm qua trung bình các nước Asean tiêu thụ 23,7% giá trị hàng xuấtkhẩu của Việt Nam trong đó Singapore là nước nhập khẩu lớn nhất các hàng hoáxuất khẩu của Việt Nam trong các nước Asean Đứng sau Singapore là Thái Lan,Malaysia rồi Inđônêxia tiếp đó là Philipin, Lào Vì vậy nếu so sánh về giá trị kimngạch xuất khẩu của Việt Nam thì có thể khẳng định tầm quan trọng của các nước

Asean đối với quan hệ ngoại thương của Việt Nam.

2.4 Các yếu tố về dân số, văn hoá.

Đây là yếu tố vô cùng phức tạp nhưng lại có tầm ảnh hưởng cao và mangtính chất quyết định Nó quyết định dung lượng của thị trường và nhu cầu củathị trường Khi nghiên cứu các yếu tố dân số, văn hóa, xã hội các doanh nghiệpcần phải nắm được quy mô, cơ cấu dân số, thị yếu tiêu dùng, thu nhập, phong tụctập quán, tín ngưỡng của từng nước để từ đó đưa ra các chiến lược Marketingmix phù hợp

Trang 16

2.5 Các yếu tố địa lý, sinh thái.

Các yếu tố địa lý, sinh thái phải được nghiên cứu, xem xét để có quyết địnhđúng đắn về cách thức, phương hướng, nội dung kinh doanh Bởi vì, trong kinhdoanh xuất khẩu chi phí vận tải chiếm tỷ trọng rất lớn trong hoạt động này Ngaytrong khu vực Asean việc đi lại, chuyên chở hàng hoá giữa các nước là rất thuậnlợi, vận chuyển hàng hoá trên nhiều phương thức như: đường bộ, đường biển,đường sắt, đường không, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩuhàng hoá giữa các nước Asean diễn ra nhanh chóng, đúng thời gian quy định tạođược uy tín cho nhau

Khí hậu thời tiết cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hoá Khí hậuảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất, khả năng cung ứng, chi phí bảo quản, chế biến hànghoá ở nước xuất khẩu Vì vậy, vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp kinh doanh xuấtkhẩu phải có kế hoạch thu mua, dự trữ, bảo quản, chế biến để bán hàng phù hợp vớinhu cầu thị trường

Trang 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING XUẤT KHẨU NÔNG SẢN SANG THỊ TRƯỜNG ASEAN CỦA CÔNG TY

INTIMEX VIỆT NAM

1 TỔNG QUAN VỀ INTIMEX VIỆT NAM

1.1 Thông tin chung

Tên Công ty bằng Tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN INTIMEX VIỆT NAM Tên công ty bằng Tiếng Anh: VIETNAM INTIMEX JOINT STOCK

CORPORATION

Tên Công ty viết tắt: INTIMEX

Trụ sở chính: 96 Trần Hưng Đạo - Hoàn Kiếm - Hà Nội

Điện thoại: 043.9424247/ 39424565 Fax: 043.9424250

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103038680 do Sở kế hoạch

và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 01 tháng 7 năm 2009.

Ngành nghề kinh doanh:

· Kinh doanh dịch vụ siêu thị

· Kinh doanh, chế biến hàng nông sản, thực phẩm, thủy, hải sản, thủ công

mỹ nghệ;

· Nuôi trồng giống thủy, hải sản;

· Kinh doanh nguyên liệu, vật liệu xây dựng, sắt thép, trang thiết bị y tế;

· Mua bán đá quý, thuốc lá nội, thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, giốngthủy, hải sản, phân bón các loại;

· Kinh doanh phương tiện vận tải (ô tô, xe máy);

· Kinh doanh dịch vụ viễn thông (không bao gồm thiết lập mạng);

· Lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch(không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng karaoke, vũ trường);

Trang 18

· Kinh doanh khách sạn, nhà ở, cho thuê văn phòng, cửa hàng, kho bãi;

· Dịch vụ chuyển khẩu, chuyển tải hàng hóa;

· Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạtầng đô thị, khu công nghiệp, công trình cấp thoát nước;

· Sản xuất, gia công, lắp ráp xe máy và các phụ tùng xe máy;

· Sản xuất, gia công hàng may mặc;

· Xuất nhập khẩu các sản phẩm, hàng hóa Công ty kinh doanh

Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ kinhdoanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

Vốn điều lệ: 250.000.000.000 đồng VN (Hai trăm năm mươi tỷ đồng).

- Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng

- Số cổ phần đã đăng ký mua: 25.000.000 cổ phần

1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty CP Intimex VN được thành lập ngày 10/08/1979 với tên gọi ban đầu

là Công ty XNK nội thương, là doanh nghiệp đầu tiên làm xuất nhập khẩu của BộNội Thương

Trong những năm 1979 -1989, công ty là đơn vị chính cung cấp hàng tiêudùng của các nước XHCN cho nhân dân cả nước và tạo ra việc làm cho hàng vạnngười lao động sản xuất hàng hoá xuất khẩu Công ty CP Intimex VN đã góp phần

to lớn vào nhiệm vụ chính trị của Nhà nước giao phó và trở thành doanh nghiệp nổitiếng và cung cấp hàng tiêu dùng nhập khẩu của các nước XHCN và thu mua hàngTCMN xuất khẩu

Thời kỳ 1989 -1990: công ty CP Intimex VN là doanh nghiệp khởi xướng đềnghị chính phủ cho phép nhập khẩu hàng tiêu dùng của các nước tư bản để thu hồingoại tệ cho người lao động, học tập, công tác ở nước ngoài bước đầu tạo ra nguồnhàng tiêu dùng mới từ các nước tư bản để cung cấp cho người tiêu dùng trong nước.Intimex đã trở nên nổi tiếng với mọi người đi lao động, công tác, học tập nướcngoài trở về Việt Nam thời kỳ này và hoàn thành nhiệm vụ được giao phó, thu vềcho Nhà nước hàng chục triệu USD mỗi năm

Trang 19

Sau nghị quyết của hội nghị trung ương 6 của trung ương năm 1986 về việc

mở cửa thị trường, Công ty đã cho chuyển đổi kinh doanh theo cơ chế khoán đếncác đơn vị, phòng kinh doanh

Thời kỳ sau năm 1998: Intimex bước sang trang mới với mục tiêu đẩy mạnhxuất khẩu nông sản tập trung xuất khẩu cà phê, hạt tiêu Intimex đã tạo ra đột biến

về kim ngạch xuất khẩu Sau 10 năm Intimex đã trở thành nhà xuất khẩu cà phê,hạt tiêu hàng đầu cả nước mỗi năm xuất khẩu từ 150.000-200.000 tấn cà phê, từ10.000-15.000 tấn tiêu, chiếm 20% xuất khẩu cà phê ở Việt Nam và 15% tiêu của

cả nước trở thành doanh nghiệp xuất khẩu nổi tiếng trong ngành thương mại cũngnhư trong và ngoài nước

Từ 2000: Intimex lại bước sang một giai đoạn mới khi tham gia đầu tư các nhàmáy chế biến nông sản như: Nhà máy tiêu sạch tại Bình Dương năm 2002 đầu tư 20

tỷ, đến nay đã hoàn vốn và có lãi từ năm 2006 Nhà máy tinh bột sắn xây dựng năm

2003 ở Thanh Chương, Nghệ An lúc đầu là 50 tấn sắn/ngày, đến nay đã nâng côngsuất lên 180 tấn/ngày, hàng năm xuất khẩu trên 20.000 tấn từ năm 2007 đã bắt đầu

có lãi và trở thành nhà máy lớn nhất Miền Bắc hiện nay Hiện Intimex đang đầu tư 2nhà máy chế biến cà phê chất lượng cao tại Bình Dương và Buôn Ma Thuột vớicông suất mỗi nhà máy 20.000tấn/năm Ngoài ra Intimex còn đầu tư vào nuôi trồngchế biến thuỷ sản tại Diễn Kim - Nghệ An, Đồng Ghép - Thanh Hoá với diện tíchgần 100 ha nuôi tôm công nghiệp được VASEP đánh giá là nơi nuôi tôm thẻ chântrắng hiện đại và lớn nhất Miền Bắc và nuôi tu hài tại Vân Đồn-Quảng Ninh vớimột triệu m2 mặt biển

Để mở rộng địa bàn hoạt động, Intimex đã thành lập thêm các chi nhánh, xínghiệp tại Tây Ninh, Bình Dương, Nghệ An, Đắc Lắc Ngoài ra đơn vị còn sáp nhậpthêm các đơn vị khác có nhiều khó khăn, thua lỗ như: Công ty nông sản 3 (BộThương mại), xí nghiệp nuôi tôm Sầm Sơn, nhà máy thủy sản Hoằng Trường (TỉnhThanh Hoá) nhờ đó mà Intimex đã phát triển mở rộng thị trường kinh doanh, sảnxuất cả về lượng và chất

Trang 20

Một trong những thế mạnh của Intimex nữa là với truyền thống kinh doanhbán buôn, bán lẻ thời kỳ bao cấp của ngành nội thương với cơ sở vật chất có sẵn,năm 2001 công ty lần đầu tiên xây dựng siêu thị đầu tiên của ngành thương mại tại

Hà Nội nói riêng và Miền Bắc nói chung Việc đi tiên phong về phát triển siêu thịcủa một doanh nghiệp Nhà nước của ngành thương mại đã thành công và đến nayCông ty đã có 14 siêu thị và TTTM tại Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hòa Bình,Hải Phòng, Nghệ An, Đà Nẵng, Buôn Ma Thuột Năm 2008 được người tiêu dùngbình chọn là siêu thị nổi tiếng: Hệ thống chuẩn siêu thị và TTTM mở rộng trong cảnước là định hướng chiến lược của Intimex trong thời gian tới

Trong sự phát triển đổi mới hoạt động kinh doanh thì Intimex cũng là đơn vịtiên phong của ngành thương mại trong công tác cổ phần hoá, trở thành các công ty

mẹ - con Năm 2006 có 3 đơn vị của Intimex cổ phần hoá thành công và phát triểnmạnh trở thành doanh nghiệp có doanh thu lớn thứ 5 trong 500 doanh nghiệp tưnhân lớn nhất Việt năm 2008

Intimex không chỉ phát triển trong kinh doanh, sản xuất đứng hàng đầu trongngành và trong cả nước về một số ngành nghề sản xuất kinh doanh mà còn là nơicung cấp nhiều cán bộ lãnh đạo các cấp cho Bộ Công thương, cho tham tán thươngmại các nước, cho các doanh nghiệp khác và cho lãnh đạo các Hiệp hội ngành hàng

Ba mươi năm qua ngay từ khi mới thành lập đến nay trải qua những năm tháng

có lúc vinh quang nhưng cũng có lúc thăng trầm xong dù khó khăn đến đâu Intimexvẫn vươn lên mạnh mẽ, đến nay với trên 2000 cán bộ công nhân viên, địa bàn trảiđều trên các vùng kinh tế trọng điểm của cả nước Năm 2008 với kim ngạch xuấtnhập khẩu trên 400 triệu USD, doanh thu trên 9.000 tỷ nộp ngân sách trên 300 tỷCông ty CP Intimex VN được xếp hạng 49/500 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam

Trang 22

Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau đây

Thông qua định hướng phát triển của công ty;

Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chàobán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần, trừ trường hợp Điều lệcông ty có quy định khác;

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Bankiểm soát;

Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị -% tổng giá trị tàisản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công

Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, trừ trường hợp điều chỉnh vốnđiều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyền chàobán quy định tại Điều lệ công ty;

Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệthại cho công ty và cổ đông công ty;

Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;

Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau đây

Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanhhằng năm của công ty;

Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chàobán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;

Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty;

Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 91 của Luật Doanhnghiệp 2005;

Trang 23

Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạntheo quy định của Luật Doanh nghieäp hoặc Điều lệ công ty;

Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông quahợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị -% tổng giátrị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ hợp đồng vàgiao dịch quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 120 của Luật Doanh nghiệp

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối vớiGiám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác; quyết định mứclương và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo uỷ quyềnthực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp ở công ty khác, quyết định mứcthù lao và lợi ích khác của những người đó;

Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trongđiều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;

Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thànhlập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phầncủa doanh nghiệp khác;

Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệutập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông quaquyết định;

Giám sát các hoạt động của công ty cũng như ban giám đốc và tổng giám đốc

và có những can thiệp cần thiết nếu như có sai phạm xảy ra hay có những vấn đề bấtthường náy sinh

Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;

Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc

xử lý lỗi phát sinh trong quá trình kinh doanh;

Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;

Trang 24

Ban kiểm soát

Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của côngty: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức ðộ cẩn trọng trong quản

lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lậpbáo cáo tài chính.Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính theocác định kỳ của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trịlên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên

Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của Công ty, các công việc quản lý,điều hành hoạt động của Công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theoquyết định của Đại hội đồng cổ đông theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông.Kiểm tra bất thường: Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông, BanKiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđược yêu cầu Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Bankiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hộiđồng quản trị và cổ đông và nhóm cổ đông có yêu cầu

Can thiệp vào hoạt động công ty khi cần: Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặcĐại Hội đồng Cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản

lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty

Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng Cổ đông,Tổng Giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lý công ty phải thông báo ngaybằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứthành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả

Ban giám đốc có chức năng nhiệm vụ như sau

Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh

hằng ngày của công ty

Chỉ đạo toàn diện công tác đầu tư phát triển công tác sản xuất kinh doanh vàcác hoạt động tài chính của công ty

Trang 25

Khối các ban quản lý

Ban kinh tế tổng hợp có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch chung cho các loại hànghóa kinh doanh của doanh nghiệp cũng như công tác đầu tư phát triển các loại hànghóa của công ty hay hoạt đông sản xuất kinh doanh

Ban tài chính kế toán có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc về công tácquản lý tài chính và chế độ kế toán Thực hiện quản lý tập trung và sử dụng hiệuquả các nguồn tài chính của khoa theo các quy định hiện hành của Nhà nước Sửdụng tiết kiệm, có hiệu quả, công khai, minh bạch các nguồn tài chính của công tythực hiện việc theo dõi và quản lý các nguồn thu cũng như các khoản chi của doanhnghiệp đồng thời thực hiện công tác tổng hợp , lập và nộp đúng các báo cáo tổnghợp về tài chính hàng tháng ,hàng quý ,hàng năm theo quy định

Khối tổ chức nhân sự có nhiệm vụ quản lý nguồn nhân lực của công ty ,tổchức thi tuyển nhân viên mới phục vụ nhu cầu của công ty cũng nhu cầu của côngty,quản lý hố sơ nhân viên chế độ làm việc ngoài ra khối tổ chức nhân sự còn cónhiệm vụ khai thác và sử dụng nguồn nhân lực của một công ty một cách hợp lý vàhiệu quả để đạt được hiểu quả tốt nhất cho công ty

Ban đầu tư và xây dựng cơ bản Quản lý công tác xây dựng cơ bản về quyhoạch, lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản chung của công ty đề xuất chủ trương,

đề xuất vốn đầu tư hàng năm trong tổng vốn được cấp; chịu trách nhiệm kiểm tra,giám sát chủ đầu tư thực hiện công tác xây dựng cơ bản theo đúng quy định củapháp luật ,hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thực hiện tiến độ kế hoạch khốilượng và vốn đầu tư, đề xuất điều chỉnh kế hoạch phù hợp với yêu cầu,tham giathẩm định các dự án đầu tư, thẩm định thiết kế kỹ thuật tổng dự toán, hội đồng chọnthầu tư vấn, hội đồng xét thầu các dự án xây dựng cơ bản của công ty,tổng hợp, báocáo công tác xây dựng cơ bản, xây dựng nhỏ, sửa chữa lớn hàng năm cho công tyBan quản lý siêu thị có chức năng quản lý hoạt động của các siêu thị trực thuộccông ty ,lập ra các kế hoạch cụ thể cho hoạt động của các siêu thị để đạt được mụctiêu đề ra

Trang 26

Văn phòng công ty có chức năng nhiệm vụ là nơi đón tiếp khách hàng cũng

như là nơi đón tiếp các cơ quan đoàn thể hay các đơn vị trực thuộc của công ty

Khối các ban kinh doanh

Khối các ban kinh doanh có nhiệm vụ

Xây dựng kế hoạch, định hướng sản xuất kinh doanh hàng năm, hàng quý,hàng tháng cũng như theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch để kịp thời đế xuất vớiBan Tổng Giám đốc Công ty điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tếTăng cường công tác tiếp thị, nghiên cứu thị trường để đầu tư đẩy mạnh kinh doanhbao gồm hàng xuất, hàng nhập và hàng nội địa Đề xuất Ban Tổng Giám đốc Công

ty các chủ trương, chính sách phù hợp với tình hình thực tế trong lĩnh vực kinhdoanh xuất nhập khẩu

Theo dõi chặt chẽ và nắm bắt kịp thời tình hình thị trường, giá cả, nhu cầuhàng hóa xuất nhập khẩu để tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc đàm phán tiếntới ký kết các hợp đồng kinh tế

Nghiên cứu theo dõi các chủ trương chính sách XNK, thuế của Nhà nước banhành để tổ chức triển khai và nộp thuế đúng quy định

Chịu trách nhiệm dự thảo, lập các hợp đồng thương mại, điều kiện và hìnhthức thanh toán Thực hiện tốt nghiệp vụ thủ tục XNK đúng quy định cũng như theodõi tình hình thực hiện hợp đồng cũng như thanh lý hợp đồng

Thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định của Nhà nước và theo yêucầu của Ban Tổng Giám đốc Công ty, xây dựng các kênh thông tin về thương mại,đồng thời quản lý các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty Thực hiện cung cấp chứng từ XNK, hóa đơn xuất nhập hàng hóa, đồng thờiquản lý chặt chẽ hàng hóa và kho hàng của công ty

Thực hiện chức năng quản lý thương hiệu của Công ty Theo dõi và báo cáocho Ban Tổng Giám đốc về công tác xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu

Trang 27

Đăng ký nhãn hiệu hàng hoá trong nước và các nước, vùng lãnh thổ mà Công ty cókhả năng xuất khẩu.

Khối các công ty con và công ty liên kết

Khối các công ty con và công ty liên kết liên kết và hợp tác với công ty mẹ đểtiến hành các hoạt động kinh doanh

Khối các đơn vị trực thuộc

Khối các đơn vị trực thuộc có nhiệm vụ kinh doanh các măt hàng của intimex ,đưa sản phẩm của intimex đến với người tiêu dùng với hệ thống các đơn vị trựcthuộc trên cả nước intimex hy vọng sẽ mang đến một cách đầy đủ nhất cũng nhưcác sản phẩm chất lượng nhất với chủng loại mới nhất cho khách hàng

2.THỰC TRẠNG QUYẾT ĐỊNH MARKETING SẢN PHẨM NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN INTIMEX SANG THỊ TRƯỜNG CÁC NƯỚC ASEAN.

2.1.Phân tích quyết định chủng loại sản phẩm

Trong những năm qua, Asean luôn là thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất củacông ty Đây là thị trường đầy tiềm năng và là bạn hàng làm ăn lâu năm của công

ty Công ty đã có mối quan hệ rất tốt với các bạn hàng trong thị trường này và đãtạo được uy tín trong lòng các bạn hàng trong Asean Công ty quan hệ với hầu hếtcác nước trong khối Asean và tất cả các mặt hàng nông sản xuất khẩu của công tyđều được xuất khẩu sang thị trường này

Trang 28

Bảng 2 Cơ cấu thị trường mặt hàng xuất khẩu nông sản của công ty sang

ASEAN từ 2006 – 2010

Năm

Số lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Số lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Số lượng (tấn)

Trị giá (USD)

1 Lạc nhân 1.737 714.163 2.835 1.490.496 4.585 2.247.056Singapore 511 276.932 - - 1.247 611.327Malaysia 585 298.485 1.851 443.263 901 450.791Philipin 277 138.746 1.902 998.938 2.291 1.134.214Inđônêxia - - 82 48.296 146 50.724

2 Cà phê mit E1 15 7.832 49 24.936 48 29.132

-Philipin 15 7.831 49 24.937 48 29.132

3 Cà phê R1 2.965 1.007.953 2.529 1.138.230 2.687 1.209.405Singapore 1.242 416.107 1.682 723.008 1.561 687.105Inđônêxia 131 46.123 29 13.725 106 48.075Malaysia 1.025 348.566 448 206.313 587 273.410Philipin 567 197.156 370 195.184 433 200.815

4 Cà phê R2 1.451 580.546 2.818 1.367.259 2.279 1.139.903Singapore 631 258.795 1.426 684.537 1.077 641.185Inđônêxia 63 25.308 852 417.291 - -Malaysia 596 235.267 541 265.431 457 230.105Philipin 16 61.175 - - 745 286.613

5 Cà phê Arabia 2 99 91.946 75 69.751 113 104.943Singapore 40 37.320 33 30.647 56 53.271Malaysia 28 26.436 - - 30 8.105

Ngày đăng: 17/04/2015, 22:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Các báo, tạp chí chuyên ngành Tài chính 8. Trang web: http://www.intimexco.com/ Link
9. Trang web: http://tailieu.vn/ Link
10. Trang web: http://vneconomy.vn/ Link
1. Giáo trình quản trị tài chính Doanh nghiệp- Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khác
6. Bản cáo bạch của công ty Khác
11. Các nguồn internet khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Cơ cấu thị trường mặt hàng xuất khẩu nông sản của công ty sang ASEAN từ 2006 – 2010 - Hoàn thiện hoạt động marketing ở công ty cổ phần Intimex Việt Nam nhằm thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng  nông sản Việt Nam sang thị trường Asean
Bảng 2. Cơ cấu thị trường mặt hàng xuất khẩu nông sản của công ty sang ASEAN từ 2006 – 2010 (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w