Ở sinh sản vô tính cây con sinh ra giống nhau và giống cây mẹ nên dễ chết đồng loạt khi môi trường thay đổi. Vì vậy bên cạnh hình thức SSVT, ở thực vật còn có hình thức SSHT giúp nó thích nghi với điều kiện môi trường luôn thay đổi. Vậy sinh sản hữu tính là gì? Chúng ta vào bài mới, bài 42.
Trang 1Bài 42:
SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được khái niệm sinh sản hữu tính Phân biệt sinh sản hữu tính với sinh sản vô tính
- Mô tả được quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi
- Giải thích được quá trình thụ tinh kép ở thực vật có hoa và nhận xét về quá trình này
- Trình bày về quá trình hình thành hạt và quả
2 Kĩ năng
- Kĩ năng trình bày
- Kĩ năng làm việc nhóm
- Kĩ năng tư duy
3 Thái độ
- Có nhận thức đúng đắn trong việc vận dụng kiến thức sinh sản hữu tính ở thực vật vào trồng trọt
- Nhận thức được sự thụ tinh kép ở thực vật có hoa là bằng chứng chứng tỏ thực vật
có hoa lá thực vật tiến hóa nhất
II PHƯƠNG PHÁP
Ngày soạn:
06/ 03/ 2015 Tuần:
Tiết:
Trang 2- Phương pháp sử dụng phương tiên trực quan
- Phương pháp thảo luận nhóm
III PHƯƠNG TIỆN
- SGK sinh học 11 cơ bản
- Tranh 42.1; 42.2 về sự hình thành hạt phấn và túi phôi, quá trình thụ phấn và thụ tinh
- Các loại trái cây: xoài, ổi
IV KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Qúa trình hình thành hạt phấn và túi phôi, thụ phấn và thụ tinh, quá trình hình thành hạt quả
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Sinh sản vô tính là gì? Có các hình thức sinh sản vô tính nào?
- Kể tên các phương pháp nhân giống vô tính mà em đã được học
3 Bài mới
Đặt vấn đề: Ở sinh sản vô tính cây con sinh ra giống nhau và giống cây mẹ nên
dễ chết đồng loạt khi môi trường thay đổi Vì vậy bên cạnh hình thức SSVT, ở thực vật còn có hình thức SSHT giúp nó thích nghi với điều kiện môi trường luôn thay đổi Vậy sinh sản hữu tính là gì? Chúng ta vào bài mới, bài 42
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm sinh sản hữu tính ở thực vật
Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm sinh sản hữu tính.
- Phân biệt được sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cốt lõi
Trang 3- GV đưa 2 ví dụ về sinh sản vô
tính và hữu tính ở lá cây bỏng và
cây bí yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
“Điểm giống và khác nhau giữa
hai ví dụ trên là gì?”
- GV hỏi HS: “Vậy sinh sản hữu
tính là gì?”
- Sinh sản hữu tính khác sinh sản
vô tính ở những điểm nào?
- GV: Như vậy ở sinh sản hữu
tính luôn có sự hình thành và hợp
nhất giao tử, có sự trao đổi tái tổ
hợp của hai bộ gen
- Vậy đặc điểm di truyền của thế
hệ con sẽ như thế nào?
- GV nhận xét, kết luận
- HS dựa vào kiến thức đã học và nghiên cứu bài mới trả lời câu hỏi
- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái thông qua sự thụ tinh tạo nên hợp tử
Hợp tử phát triển thành cơ thể mới
- Ở sinh sản hữu tính:
+ Có 2 loại giao tử + Có thụ tinh => Hợp tử
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: Mang thông tin di truyền của cả
bố và mẹ
I Khái niệm:
1 Khái niệm sinh sản hữu tính
Giao tử đực + Giao tử cái
Hợp tử Cơ thể mới
2 Đặc trưng của sinh sản hữu tính
- Trong sinh sản hữu tính
lôn có sự hình thành và hợp nhất giao tử đực và giao tử cái, luon có sự trao đổi và tái tổ hợp hai
bộ gen
- Sinh sản hữu tính luôn
gắn liền với quá trình giảm phân
- Sinh sản hữu tính ưu việt hơn so với sinh sản
vô tính:
+ Tăng khả năng thích nghi của thế hệ sau
+ Tạo sự đa dạng di truyền, cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa
Trang 4- GV:
+ Từ đặc điểm di truyền của thế
hệ con, rõ ràng sinh sản hữu tính
ưu việt hơn so với vô tính Vậy
những ưu điểm đó là gì?
+GV chia lớp thành 4 nhóm để trả
lời câu hỏi
- GV nhận xét và kết luận
- GV dẫn dắt: Sinh sản hữu tính
có ở thực vật có hoa và không
hoa Ở bài trước (bài 41) chúng ta
đã tìm hiểu về sinh sản ở cây rêu
có xen kẽ thế hệ giữa SSVT và
SSHT (Rêu là thực vật không có
hoa) Vậy thì thực vật có hoa sinh
sản như thế nào, chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu qua phần II Sinh sản hữu
tính ở thực vật có hoa
- HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi:
Ưu điểm so với SSVT:
+ Tăng khả năng thích nghi của thế hệ sau
+ tạo sự đa dạng di truyền
Hoạt động 2: Tìm hiểu sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa.
Mục tiêu: - Mô tả được quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cốt lõi
Trang 5- GV yêu cầu HS quan sát
bông hoa thật (hoa ly ly) và
mô tả lại cấu tạo của hoa
- GV nhận xét, kết luận
- Trong các bộ phận đó
những bộ phận nào trực tiếp
thực hiện chức năng sinh
sản? bộ phận nào là cơ quan
sinh sản đực, bộ phận nào là
cơ quan sinh sản cái?
- Sau đó giáo viên cho học
sinh quan sát tranh về sự
hình thành hạt phấn và túi
phôi
- GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm trong 3 phút:
+ Quan sát tranh
+ Tóm tắt quá trình hình
thành hạt phấn bằng sơ đồ
- Sau khi HS trình bày giáo
viên nhận xét, kết luận
- Sau đó giáo viên cho HS
quan sát tranh, trước khi
quan sát tranh GV đặt ra các
câu hỏi cho :
- Dựa vào kiến thức đã học trả lời: Cuống hoa, đế hoa, đài hoa, tràng hoa, nhị và nhụy
- Nhị và nhụy: trong đó Nhị
là cơ quan sinh sản đực còn nhụy là cơ quan sinh sản cái
- HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi:
+ Quan sát tranh + Thảo luận, ghi kết quả vào bảng phụ, lên bảng trình bày kết quả
- HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi
1 Cấu tạo của hoa
2 Sự hình thành hạt phấn
và túi phôi
a Sự hình thành hạt phấn.
* Tóm tắt bằng sơ đồ:
1TB sinh hạt phấn GP 4
TB đơn bội 1TB đơn bội
NP 2TB không cân đối( TB sinh sản, TB dinh dưỡng)
•Tế bào dinh dưỡng phân hóa
thành ống phấn.
•Tế bào sinh sản sẽ phát sinh
cho ra 2 giao tử đực.
b Sự hình thành túi phôi:
* Tóm tắt bằng sơ đồ:
Trang 6+ Trong quá trình hình thành
túi phôi, từ noãn để hình
thành túi phôi đầu tiên phải
trải qua quá trình gì?
+ Giải thích nguyên nhân tại
sao 1 TB sinh tinh ban đầu
cho 4 tinh trùng còn noãn
chỉ có 1 túi phôi?
+ Bào tử đơn bội ở sự phát
triển của thể giao tử đực
nhân đôi một lần con ở quá
trình hình thành túi phôi
nhân đôi bao nhiêu lần?
- GV nhận xét, đánh giá
- GV giảng giải về quá trình
hình thành túi phôi
Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình thụ phấn và thụ tinh ở thực vật có hoa
Mục tiêu:
- Trình bày được quá trình thụ phấn và thụ tinh ở thực vật có hoa
- Nêu được ý nghĩa của quá trình thụ tinh kép
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cốt lõi
- GV nhắc lại ví dụ về việc
thụ phấn cho hoa bí ở đầu
bài, từ đó đặt câu hỏi đưa ra
khái niệm về thụ phấn
+ Thụ phấn là gì?
- HS liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi:
+ Thụ phấn là hiện tượng hạt
2 Quá trình thụ phấn và thụ tinh :
a.Thụ phấn :
- Khái niệm :
Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn từ nhị tiếp xúc với
Trang 7+ Có những hình thức thụ
phấn nào ?
- GV tiếp tục đặt câu hỏi:
+ Thụ phấn chéo xảy ra nhờ
các tác nhân nào?
+ Đặc điểm của những cây
thụ phấn nhờ sâu bọ, gió ?
+ Khi hạt phấn đã ở đầu
nhụy thì có hiện tượng gì
xảy ra ?
phấn từ nhị tiếp xúc với đầu nhụy của hoa
Tự thụ phấn: xảy ra trên cùng một cây
Thụ phấn chéo: trên các cây khác nhau
+ Tác nhân:
Từ môi trường: do sâu bọ, gió, nước
Do con người
+ Đặc điểm của những cây thụ phấn nhờ sâu bọ
Những cây thụ phấn nhờ gió hường có hoa nằm ở ngọn cây; bao hoa thường tiêu giảm; chỉ nhị dài, hạt phấn nhiều, nhỏ, nhẹ; đầu nhụy thường có lông dính
Những cây thụ phấn nhờ sâu bọ : hoa thường to, màu sắc sặc sỡ, có mật, mùi thơm
+ HS quan sát tranh trong SGK và trả lời
Hạt phấn ở đầu nhụy gặp điều kiện thuận lợi nảy mầm thành ống phấn
Ống phân: Mang 2 giao tử
đầu nhụy của hoa
- Hình thức :
+ Tự thụ phấn: xảy ra trên cùng một cây
+ Thụ phấn chéo: trên các cây khác nhau
- Tác nhân :
+ Từ môi trường: do sâu
bọ, gió, nước
+ Do con người
b Thụ tinh :
- Khái niệm :
Là sự kết hợp của nhân giao tử đực với nhân của tế bào trứng trong túi phôi để hình thành lên hợp tử (2n)
- Thụ tinh kép :
1 tinh trùng (n) + noãn (n) hợp tử (2n)
1 tinh trùng (n) + nhân cực(2n) nội nhũ (3n)
Trang 8- GV cho HS quan sát ảnh về
thụ tinh và yêu cầu học sinh
quan sát trả lời câu hỏi? GV
nhấn mạnh cho HS về quá
trình sau khi sự thụ phấn xảy
ra Sau đó đặt câu hỏi
+ Thụ tinh là gì?
+ Quá trình thụ tinh diễn ra
như thế nào?
- GV cho HS quan sát hình
42.2 và yêu cầu học sinh trả
lời câu hỏi?
+ Thế nào là thụ tinh kép?
đực đi qua vòi nhụy và bầu nhụy
- HS xem tranh trả lời câu hỏi
+ Là sự kết hợp của nhân giao tử đực với nhân của tế bào trứng trong túi phôi để hình thành lên hợp tử (2n)
+ Quá trình thụ tinh:
Ống phấn đến noãn, qua lỗ noãn đến túi phôi
Một giao tử đực kết hợp với noãn cầu tạo thành thể lưỡng bội (2n)
Một giao tử đực thứ 2 kết hợp với nhân cực (2n) để tạo thành nội nhũ (3n) cung cấp dinh dưỡng cho phôi
- HS quan sát tranh, thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Là hiện tượng cả hai nhân cùng tham gia thụ tinh (chỉ
có thực vật hạt kín)
Trang 9+ Thụ tinh kép có vai trò
như thế nào đối với thực
vật?
+ Vai trò của thụ tinh kép:
Hình thành cấu tạo chất dinh dưỡng nuôi phôi đến khi hình thành cây con giúp cho thế hệ sau có sức sống thích nghi ngay với môi trường?
Sau khi thụ tinh noãn biến đổi thành hạt Phôi phát triển đầy đủ thành cây mầm
Hoạt động 4: Tìm hiểu quá trình hình thành hạt, quả
Mục tiêu: - Trình bày được quá trình hình thành hạt, quả
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cốt lõi
- GV cho HS quan sát một
số loại hạt và quả, sau đó đặt
câu hỏi
+ Sau khi thụ tinh sự biến
đổi của noãn và bầu nhụy
như thế nào?
- GV cho HS quan sát quả
- HS quan sát mẫu vật và thảo luận đưa ra câu trả lời
+ Bầu nhụy biến đổi thành quả
Các bộ phận khác của hoa rụng dần
Sau khi thụ tinh noãn biến đổi thành hạt
- Phôi phát triển đầy đủ thành cây mầm gồm: rễ mầm, thân mầm, chồi mầm
và lá mầm
- HS quan sát mẫu vật, thảo
4 Quá trình hình thành hạt và quả
a Hình thành hạt.
- Bầu nhụy biến đổi thành quả
- Các bộ phận khác của hoa rụng dần
b Hinh thành quả.
- Sau khi thụ tinh noãn biến đổi thành hạt
- Phôi phát triển đầy đủ thành cây mầm gồm: rễ mầm, thân mầm, chồi mầm
và lá mầm
- Sự chín của quả :
Trang 10chín và quả sống Sau đó đặt
câu hỏi
+ Khi quả chín có những
biến đổi như thế nào?
+ Tại sao khi quả chín có sự
biến đổi về màu sắc, mùi vị?
Sự biến đổi đó có ý nghĩ gì
về mặt sinh học?
+ Có thể làm quả chín
nhanh hay chín chậm được
không? Điều kiện nào quyết
định hiện tượng đó?
luận và trả lời
+ Khi quả chín đạt kích thước cực đại, những biến đổi sinh hoa diễn ra mạnh mẽ
Có sự biến đổi về màu sắc,
độ cứng và xuất hiện mùi vị, hương thơm đặc trưng thuận lợi cho việc phát tán hạt giống
+ Thuận lợi cho sự phát tán hạt giống Màu sắc và mùi thơm thu hút sâu bọ, chim ăn quả, quả mềm hơn để khi rụng hạt dễ dàng phát tán
+ Có, điều kiện nhiệt độ quyết định đến sự chín nhanh hay chậm của quả
Etilen : kích thích hô hấp mạnh, làm tăng tính thấm của màng, giải phóng các enzim, làm quả chính nhanh
Trong điều kiện hàm lượng CO2¬¬ tăng lên đến 10% sẽ làm quả chính chậm vì hô hấp bị ức chế
Nhiệt độ cao kích thích sự chín, nhiệt độ thấp làm giảm
Khi quả đạt kích thước cực đại, có sự biến đổi về sinh lý mạnh mẽ Có sự biến đổi về màu sắc, độ cứng và xuất hiện mùi vị, hương thơm đặc trưng thuận lợi cho việc phát tán hạt giống
Trang 11sự chín của quả.
4 Củng cố.
HS trả lời các câu hỏi 4, 5 trong SGK/166
5 Dặn dò.
-Học sinh học bài cũ và trả lời các câu hỏi ở cuối bài
- HS chuẩn bị bài mới
1 Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
2 Đánh giá của giáo viên ………
………
………
………
………
Tuần …… ngày … tháng … năm 2015 Ngày soạn: 25/03/2015
Giáo viên chuyên môn Giáo sinh thực tập
Nguyễn Thị Trâm Lê Vân Anh