Theo pháp lệnh ngân hàng ngày 23-5-1990 của Hội đồng Nhà nước Việt Nam xác định: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 3
1.1.1.Khái niệm 3
1.1.2.Các hoạt động cơ bản 4
1.2.Giới thiệu chung về thẻ 5
1.2.1.Sự ra đời và phát triển của thẻ trên thế giới 5
1.2.2.Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và phân loại thẻ 8
1.2.2.1.Khái niệm 8
1.2.2.2.Đặc điểm cấu tạo 8
1.2.2.3.Phân loại thẻ 11
1.2.Hoạt động thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại 14
1.3.1.Chủ thể tham gia vào hoạt động thanh toán thẻ 14
1.3.2.Quy trình phát hành và thanh toán thẻ 16
1.4 Lợi ích khi sử dụng thẻ 18
1.5 Các nhân tố tác động đến hoạt động thanh toán thẻ 20
1.6 Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ 22
1.6.1 Rủi ro trong phát hành 22
1.6.2.Rủi ro trong thanh toán 22
1.7.Hoạt động thanh toán thẻ trên thế giới 23
1.7.1.Hoạt động hiện tại 23
1.7.2.Xu hướng phát triển dịch vụ thẻ trên thế giới 26
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ TẠI CN TECHCOMBANK HẢI DƯƠNG 28
2.1 Tổng quan về Techcombank- CN Hải Dương 28
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 28
2.1.2.Tổ chức bộ máy quản lý 30
Trang 22.1.3 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong những năm gần đây 31
2.2.Thực trạng hoạt động thanh toán thẻ Techcombank – Chi nhánh Hải Dương 35
2.2.1.Quy trình phát hành thẻ 35
2.2.2.Quy trình thanh toán thẻ 37
2.2.2.1.Sơ đồ quy trình thanh toán thẻ của Techcombank –CN Hải Dương 37
2.2.2.2 Quy trình thanh toán thẻ F@st Access 39
2.2.3.Thực trạng thanh toán thẻ tại Techcombank – Chi nhánh Hải Dương 39
2.2.3.1 Về công tác phát hành thẻ 39
2.2.3.2.Công tác thanh toán thẻ 44
2.3.Đánh giá về hoạt động thanh toán thẻ tại Techcombank –Chi nhánh Hải Dương 47
2.3.1.Thành công 47
2.3.2.Hạn chế 49
2.3.3 Các Nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong thanh toán thẻ của Techcombank –Chi nhánh Hải Dương : 52
2.3.4 Các nguyên nhân khác 55
2.3.5 Rủi ro trong thanh toán thẻ của Techcombank –Chi nhánh Hải Dương: 56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁN THẺ TẠI TECHCOMBANK – CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG 58
3.1.Định hướng phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại Techcombank – Chi nhánh Hải Dương 58
3.1.1.Đối với nghiệp vụ phát hành thẻ 58
3.1.1.Đối với nghiệp vụ thanh toán thẻ 59
3.1.3.Về tổ chức, con người 60
3.1.4.Về công nghệ, kỹ thuật 60
3.1 Một số giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ của Techcombank- CN Hải Dương 60
3.2.1 Giải pháp về kỹ thuật, công nghệ 60
Trang 33.2.3.Giải pháp về hoạt động Marketing 61
3.2.4.Giải pháp nhằm mở rộng mạng lưới cơ sở chấp nhận thẻ 65
3.2.5.Giải pháp rủi ro trong thanh toán thẻ 66
3.2 Một số kiến nghị nhằm thực hiện giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại Techcombank- CN Hải Dương 67
3.2.1 Sản phẩm thẻ: 67
3.2.2 Tiếp thị, quảng cáo: 69
3.2.3 Phát triển mạng lưới: 70
3.2.4 Tổ chức, đào tạo nguồn nhân lực: 71
3.2.5 Quản lý hoạt động nghiệp vụ thẻ của chi nhánh: 71
3.2.6 Quản lý rủi ro trong thanh toán thẻ: 72
KẾT LUẬN 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 4MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, các quan hệ mua bán trao đổi hànghóa dịch vụ từng bước phát triển cả về số lượng và chất lượng Do đó, đòi hỏi phải cónhững phương tiện thanh toán mới đảm bảo tính an toàn, nhanh chóng, hiệu quả Thêmvào đó, thế kỷ XXI là thế kỷ mà khoa học công nghệ có những bước tiến vượt bậc, đặcbiệt là công nghệ thông tin Kết hợp những điều này, các ngân hàng thương mại đã đưa
ra một loại hình dịch vụ thanh toán mới, đó là thẻ ngân hàng
Thẻ ngân hàng xuất hiện là sự kết hợp của khoa học kỹ thuật với công nghệ quản
lý ngân hàng Sự ra đời của th
sẻ là một bước tiến vượt bậc trong hoạt động thanh toán thông qua ngân hàng Thẻ ngânhàng có những đặc điểm của một phương tiện thanh toán hoàn hảo:
- Đối với khách hàng, thẻ đáp ứng được về tính an toàn cao, khả năng thanh toánnhanh, chính xác
- Đối với ngân hàng, thẻ góp phần giảm áp lực tiền mặt, tăng khả năng huy độngvốn phục vụ cho yêu cầu mở rộng hoạt động tín dụng, tăng lợi nhuận nhờ khoản phí sửdụng thẻ
Chính nhờ những ưu điểm trên mà thẻ ngân hàng đã nhanh chóng trở thành mộtphương tiện thanh toán thông dụng ở các nước phát triển cũng như trên thế giới
Ở Việt Nam, nền kinh tế ngày một phát triển, đời sống người dân ngày càng nângcao, thêm vào đó là xu thế hội nhập phát triển với nền kinh tế thế giới, việc xuất hiện củamột phương tiện thanh toán mới là rất cần thiết Sau gần 10 năm hoạt động trong lĩnhvực này, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) đã thuđược những thành tựu nhất định Nhưng bên cạnh đó vẫn còn không ít những khó khănhạn chế để có thể phát triển dịch vụ thẻ trở nên phổ biến ở Việt Nam Nhận thức đượcvấn đề này, sau quá trình tìm hiểu về hoạt động thẻ tại Techcombank, em đã chọn đề tài
“Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank)- Chi nhánh Hải Dương” làm đề tài cho chuyên đề tốt
Trang 52.Mục đích nghiên cứu của đề tài
Là đưa ra một cái nhìn tổng quan về thanh toán thẻ và thực trạng của dịch vụ nàytại Ngân hàng Techcombank –Chi nhánh Hải Dương từ đó đề xuất những giải pháp phùhợp giúp Ngân hàng Techcombank –Chi nhánh Hải Dương phát triển thanh toán thẻ
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Là thanh toán thẻ tại Ngân hàng Techcombank –Chi nhánh Hải Dương trong thờigian 3 năm trở lại đây (từ năm 2008 đến 2010) và những định hướng trong thời gian tới
4.Kết cấu của đề tài
Đề tài được chia làm 3 chương
Chương 1: Lý luận cơ bản về hoạt động thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán thẻ tại Techcombank- CN Hải Dương Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ Techcombank- CN Hải Dương trong thời gian tới
Trang 6CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm
Trong một nền kinh tế hàng hóa, tại một thời điểm nhất định luôn tồn tại một thực
tế là có những người tạm thời đang có một số tiền nhàn rỗi, trong khi đó có những ngườiđang rất cần khối lượng tiền như vậy (để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hay những cuộc đầu
tư có hiệu quả) và họ có thể trả một khoản chi phí để có quyền sử dụng số tiền này Theoquy luật cung - cầu, họ sẽ gặp nhau và khi đó tất cả (người cho vay, người đi vay, và cả
xã hội) đều có lợi, sản xuất lưu thông được phát triển và đời sống được cải thiện Cáchthức gặp nhau rất đa dạng, và theo đà phát triển ngân hàng thương mại (NHTM) ra đờinhư một tất yếu và là một cách thức quan trọng, phổ biến nhất
Thông qua các ngân hàng, những người có tiền có thể dễ dàng có được một khoảnlợi tức còn người cần tiền có thể có được số tiền cần thiết với mức chi phí hợp lý
Có thể nói các ngân hàng nói riêng và hệ thống tài chính ngân hàng nói chung đang ngàycàng chiếm một vị trí quan trọng và vô cùng nhạy cảm trong nền kinh tế, liên quan tớihoạt động của đời sống kinh tế xã hội
Ngày càng có nhiều người quan tâm tới hoạt động của ngân hàng, vậy thực ra ngânhàng là gì Theo pháp lệnh ngân hàng ngày 23-5-1990 của Hội đồng Nhà nước Việt Nam
xác định: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu
và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”.
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, với nộidung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng cácdịch vụ thanh toán
Trang 7 Hoạt động huy động tiền gửi:
Ngân hàng tập trung huy động các nguồn vốn trong nền kinh tế quốc dân bao.Bên cạnh đó, khi cần vốn cho nhu cầu thanh khoản hay đầu tư cho vay, các Ngân hàngthương mại có thể đi vay từ các tổ chức tín dụng khác, từ các công ty khác, các tổ chứctài chính trên thị trường tài chính
Trong quá trình thu hút nguồn vốn Ngân hàng phải bỏ ra những chi phí giao dịch,chi phí trả lãi tiền gửi, trả lãi Ngân hàng vay và các khoản chi phí khác có liên quan.Những khoản chi này đòi hỏi Ngân hàng phải sử dụng những đồng vốn huy động được
có hiệu quả để có thể bù đắp các khoản chi phí và đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng
Hoạt động tín dụng:
- Cho vay:
+ Cho vay thương mại: Ngay thời kỳ đầu, các ngân hàng đã chiết khấu thương
phiếu mà thực tế là cho vay đối với những người bán (người bán chuyển các khoản phảithu cho ngân hàng để lấy tiền trước) Sau đó bước chuyển tiếp từ chiết khấu thươngphiếu sang cho vay trực tiếp đối với các khách hàng (là người mua), giúp họ có vốn đểmua hàng dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh
+ Cho vay tiêu dùng: Trong giai đoạn đầu, các ngân hàng không tích cực cho vay
đối với cá nhân và hộ gia đình do tính rủi ro cao Sự gia tăng thu nhập của người tiêudùng và sự cạnh tranh đã buộc các ngân hàng phải hướng tới người tiêu dùng như mộtkhách hàng tiềm năng Sau thế chiến thứ hai, tín dụng tiêu dùng đã trở thành loại hình tíndụng tăng trưởng nhanh nhất tại các nước có nền kinh tế phát triển
+ Tài trợ dự án: Bên cạnh cho vay truyền thống là cho vay ngắn hạn, các ngân
hàng cũng ngày càng quan tâm vào việc tài trợ cho xây dựng nhà máy mới đặc biệt là tài
Trang 8trợ trong các ngành công nghệ cao Một số ngân hàng còn cho vay để đầu tư vào bấtđộng sản Tất nhiên, loại hình tín dụng này rủi ro tương đối cao.
Các khoản cho vay, nơi tiềm ẩn những rủi ro hơn cả, luôn chiếm phần lớn trongtổng tài sản của NH Nếu không được kiểm soát chặt chẽ các khoản vay rất dễ bị thất bại,trực tiếp ảnh hưởng tới lợi nhuận, thậm chí đe doạ sự tồn tại của ngân hàng khi nhữngnhu cầu rút tiền gửi của khách hàng không được đáp ứng Vậy thì, cho ai vay như thếnào, quản lý việc sử dụng tiền vay, tiến hành thu nợ gốc và lãi ra sao là những vấn đề
mà ngân hàng phải giải quyết trước và trong quá trình cho vay, nhằm có được nhữngkhoản cho vay an toàn và hiệu quả Chính vì thế, giai đoạn xem xét trước khi cho vay,xem xét người vay tiền và việc sử dụng tiền vay mà người ta gọi là thẩm định tín dụngluôn chiếm vị trí quyết định
- Đầu tư: Hoạt động đầu tư chủ yếu của Ngân hàng trên thị trường tài chính thông
qua việc mua bán các chứng khoán: công trái và tín phiếu Thu nhập của Ngân hàng từhoạt động này là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá mua Ngoài ra Ngân hàng còn hùnvốn liên doanh với các doanh nghiệp, trong quá trình đó Ngân hàng sẽ được chia lợinhuận từ hoạt động này
Hoạt động cung cấp các dịch vụ: Tận dụng vị trí uy tín, chuyên môn của mình là
một trung gian tài chính có nhiều quan hệ với khách hàng, có khả năng tiếp cận với nhiềunguồn thông tin, các ngân hàng ngày nay cung cấp rất nhiều các dịch vụ khác nhau từdịch vụ thanh toán, bảo lãnh, làm đại lý cho đến việc lập két giữ tiền, của cải phục vụcho khách hàng Các dịch vụ này có thể hoàn toàn độc lập hoặc có thể liên quan hỗ trợcho các hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng (đặc biệt là hoạt động thanh toán)nhưng chúng đều đem lại thu nhập cho ngân hàng dưới dạng phí dịch vụ Đối với hầu hếtcác ngân hàng, thu nhập từ việc cung cấp các dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trongtổng thu nhập
1.2 Giới thiệu chung về thẻ
1.2.1 Sự ra đời và phát triển của thẻ trên thế giới
Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu
Trang 9tiện trở thành một yêu cầu của khách hàng đối với ngân hàng Điều này gây áp lực lêncác ngân hàng đòi hỏi các ngân hàng phải nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán củamình nhằm cung cấp cho khách hàng dịch vụ thanh toán tốt nhất Cũng trong thời gian
đó, khoa học kỹ thuật thế giới đã có những bước tiến đáng kể trong lĩnh vực thông tin,tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng, các tổ chức tín dụng phát triển và hoàn thiệnphương thức thanh toán của mình, trong đó phải kể đến sự ra đời và phát triển của hìnhthức thanh toán bằng thẻ
Những hình thức sơ khai của thẻ xuất hiên lần đầu ở Mỹ vào những năm 1920dưới cái tên tạm gọi là “đĩa mua hàng” (shooper’s plate) Người chủ sở hữu của loại
“đĩa” này có thể mua hàng tại cửa hiệu phát hành ra chúng và hàng tháng họ phải hoàntrả tiền cho chủ cửa hàng vào một ngày cố định, thường là cuối tháng Thực chất ở đâychính là việc người chủ cửa hàng đã cấp tín dụng cho khách hàng bằng cách bán chịu,mua hàng trước và trả tiền sau
Tuy nhiên, thẻ ngân hàng lại ra đời một cách ngẫu nhiên vào năm 1940 với têngọi đầu tiên là thẻ DINNERS CLUB do ý tưởng của một doanh nhân người Mỹ là Frank
Mc Namara Năm 1950 chiếc thẻ nhựa đầu tiên được phát hành, những người có thẻDINNERS CLUB này có thể ghi nợ khi ăn tại 27 nhà hàng tại thành phố New York vàphải chịu một khoản lệ phí hàng năm là 5USD Những tiện ích của chiếc thẻ ngay lập tứcgây được sự chú ý và đã chinh phục một lượng đông đảo khách hàng do họ có thể muahàng trước mà không cần phải trả tiền ngay Còn đối với những nhà bán lẻ, tuy phải chịumức chiết khấu là 5% nhưng doanh thu của họ tăng đáng kể do lượng khách hàng tiêudùng tăng lên rất nhanh Đến năm 1951, hơn 1 triệu đôla được ghi nợ, doanh số pháthành thẻ ngày càng tăng và công ty phát hành thẻ DINNERS CLUB bắt đầu có lãi Mộtcuộc cách mạng về thẻ diễn ra ngay sau đó đã nhanh chóng đưa thẻ trở thành mộtphương tiện thanh toán mang tính toàn cầu Tiếp nối thành công của thẻ DINNERSCLUB, hàng loạt các công ty thẻ như Trip Change, Golden Key, Esquire Club ra đời.Phần lớn các thẻ này trước hết được phát hành nhằm phục vụ giới doanh nhân, nhưngsau đó các ngân hàng nhận thấy rằng giới bình dân mới là đối tượng sử dụng thẻ trongtương lai
Trang 10Năm 1960, Bank of America cho ra đời sản phẩm thẻ đầu tiên của mình làBANKAMERICARD Đến năm 1966, 14 ngân hàng hàng đầu của Mỹ thành lậpInterbank, một tổ chức mới với chức năng là đầu mối trao đổi các thông tin về giao dịchthẻ Ngay sau đó, vào năm 1967, 4 ngân hàng bang California đổi tên từ Bank CardAssociation thành Western State Bank Card Association và tổ chức này đã liên kết vớiInterbank cho ra đời thẻ MASTER CHARGE, loại thẻ này đã nhanh chóng trở thành mộtđối thủ cạnh tranh lớn của BANKAMERICARD Đến năm 1977, tổ chứcBANKAMERICARD đổi tên thành VISA USD và sau đó là tổ chức thẻ quốc tế VISA.Năm 1979, tổ chức thẻ MASTER CHARGE đổi tên thành MASTER CARD Hiện nay, 2
tổ chức này vẫn đang là 2 tổ chức thẻ lớn mạnh và phát triển nhất trên thế giới
Hình thức thanh toán thẻ nhanh chóng được ứng dụng rộng rãi ở các châu lụckhác ngoài Mỹ, năm 1960 chiếc thẻ nhựa đầu tiên có mặt tại Nhật báo hiệu sự phát triểncủa thẻ ở Châu Á Chiếc thẻ nhựa đầu tiên do ngân hàng Barcaly Bank phát hành ở Anhnăm 1966 cũng mở ra một thời kì sôi động cho hoạt động thanh toán thẻ tại Châu Âu.Tại Việt Nam, chiếc thẻ đầu tiên được chấp nhận là vào năm 1990 khi VCB kí hợp đồnglàm đại lí chi trả thẻ VISA với ngân hàng Pháp BFCE và đây đã là bước khởi đầu chodịch vụ này phát triển ở Việt Nam
Ngày nay, thẻ ngân hàng đã có mặt ở khắp nơi trên thế giới với những hình thức
và chủng loại đa dạng, đáp ứng đầy đủ những nhu cầu riêng lẻ của người tiêu dùng.Cùng với sự phát triển của 2 tổ chức thẻ quốc tế là VISA và MASTER, một loạt các tổchức thẻ mang tính quốc tế khác nối tiếp xuất hiện như: JCB, American Epress, Airplus,Maestro, Eurocard, Sự phát triển mạnh mẽ này đã khẳng định xu thế phát triển tất yếucủa thẻ Các ngân hàng và công ty tài chính luôn tìm cách cải thiện sao cho càng ngàythẻ càng dễ xử dụng và cung cấp những dịch vụ thanh toán tiện lợi nhất cho người tiêudùng Hiện nay, người sử dụng thẻ có thể sử dụng thẻ trên hầu hết các nước trên thế giới,
họ không còn lo việc chuyển đổi sang đồng tiền nội địa khi đi ra nước ngoài
Trang 111.2.2 Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và phân loại thẻ
1.2.2.2 Đặc điểm cấu tạo
*Thẻ thanh toán có cấu tạo như sau:
Kể từ khi ra đời cho đến nay, cấu tạo của thẻ tín dụng đã có những thay đổi khá lớnnhằm tăng độ an toàn và tính tiện dụng cho khách hàng Ngày nay, với những thành tựucủa kĩ thuật vi điện tử, một số loại thẻ được gắn thêm một con chip điện tử nhằm tăngkhả năng ghi nhớ thông tin và tính bảo mật cho thẻ
Hầu hết các loại thẻ tín dụng quốc tế ngày nay đều được cấu tạo bằng nhựacứng (plastic), có kích cỡ 84mm x 54mm x 0,76mm, có góc tròn gồm hai mặt:
Mặt trước của thẻ bao gồm:
- Tên, biểu tượng thẻ và huy hiệu của tổ chức phát hành thẻ
- Số thẻ: là số dành riêng cho mỗi chủ thẻ Số này được dập nổi trên thẻ và sẽ được
in lại trên hóa đơn khi chủ thẻ đi mua hàng Tuỳ theo từng loại thẻ mà có số chữ số khácnhau và cách cấu trúc theo nhóm cũng khác nhau
- Ngày hiệu lực của thẻ: là thời hạn mà thẻ được lưu hành
- Họ và tên của chủ thẻ
- Số mật mã đợt phát hành (chỉ có ở thẻ AMEX)
Mặt sau của thẻ bao gồm:
- Dãy băng từ có khả năng lưu trữ những thông tin như: số thẻ, ngày hiệu lực, tên chủ thẻ, tên ngân hàng phát hành, số PIN
- Băng chữ ký mẫu của chủ thẻ
Trang 12*Thanh toán thẻ có các đặc điểm nổi bật sau đây:
* Ứng dụng kỹ thuât cao, công nghệ hiện đại trong hoạt động thanh toán:
Như chúng ta đã biết, thanh toán thẻ là sản phẩm của việc ứng dụng công nghệhiện đại trong hoạt động thanh toán như công nghệ thông tin, công nghệ chế tạo điện tử
Các giao dịch thanh toán chủ yếu được thực hiện bằng máy móc Các máy mócnày đòi hỏi phải thiết kế với kỹ thuật tinh vi mới thực sự đảm bảo an toàn đồng thời đảmbảo việc thanh toán được đơn giản và nhanh gọn Các thiết bị hỗ trợ có rất nhiều nhưnghiện nay chủ yếu là các loại sau:
- Máy chà hóa đơn (Imprinter)
- Máy Veriphone (P.O.S terminal)
- Mạng vi tính
- Telex
- Máy ATM
- Máy dập thẻ…
Phạm vi thanh toán thẻ rất rộng, trên khắp toàn cầu, muốn đạt được điều đó phải
áp dụng các thành tựu của công nghệ thông tin để kết nối mạng lưới thanh toán giữa cácngân hàng, các thành viên trong hiệp hội, liên minh thẻ với nhau mà một thuật ngữ ngàynay vẫn quen sử dụng là banknet
Để tạo nên những chiếc thẻ thanh toán đảm bảo an toàn, chính xác, khó làm giảđòi hỏi phải ứng dụng công nghệ cao Hiện nay, trên thế giới đang có xu hướng pháthành các loại thẻ chip thay thế thẻ từ Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán dựa trên
kỹ thuật vi xử lý tin học nhờ gắn vào thẻ một “chip” điện tử có cấu trúc giống như mộtmáy tính hoàn hảo Tính an toàn của thẻ chip cao hơn hẳn thẻ từ
* Người sử dụng thẻ (chủ thẻ) phải có tài khoản tại tổ chức phát hành:
Để được phát hành thẻ thanh toán, chủ thẻ nhất thiết phải có tài khoản tại tổ chứcphát hành thẻ bởi vì mọi giao dịch thanh toán phát sinh đều gắn với việc ghi Nợ hay ghi
Có tài khoản của chủ thẻ Chính nhờ đặc điểm này mà khi thanh toán thẻ phát triển rộngrãi và phổ biến các cơ quan có thẩm quyền có thể quản lý được nguồn thu nhập của
Trang 13người dân Bởi khi đó mọi luồng tiền đều vận động qua tài khoản và cũng nhờ đó hạnchế được các hình thức rửa tiền, tham nhũng, trốn thuế…
* Mạng lưới thanh toán rộng khắp toàn cầu:
Đây cũng có thể coi là một trong những tiện ích của thanh toán thẻ Nhờ có đặcđiểm này mà thanh toán thẻ mới trở nên phổ biến và được yêu thích như ngày nay Các
tổ chức phát hành thẻ phải tạo được một mạng lưới thanh toán rộng rãi mới thu hút đượcnhiều khách hàng sử dụng chính vì thế đã dẫn đến sự ra đời của các liên minh thẻ, hiệphội thẻ như Vísa, Master card, Amex, JCB…
* Tổ chức phát hành phải có tiềm lực tài chính mạnh:
Để trang bị đầy đủ máy móc thiết bị hiện đại và cung cấp một mạng lưới thanhtoán rộng rãi cho thanh toán thẻ đòi hòi các tổ chức phát hành phải có tiềm lực tài chínhmạnh Hơn nữa, đây cũng là một yếu tố cần thiết để khách hàng tin tưởng và sử dụngdịch vụ thẻ của tổ chức phát hành
* Tiềm ẩn nhiều rủi ro:
Trong kinh doanh, ta có thể khẳng định không một lĩnh vực nào tránh được rủi ro.Thanh toán thẻ thực sự là một thành tựu lớn của nhân loại trong việc ứng dụng côngnghệ vào hoạt động thanh toán Với tính chính xác cao và tốc độ xử lý nhanh, máy móc
đã làm giúp con người những điều sức người không thể làm được nhưng ẩn sau nó lànhững rủi ro khôn lường
Máy móc không thể có tư duy như con người để ứng biến trong mọi tình huống
do đó với những thủ đoạn và phương thức lừa đảo tinh vi, bọn tội phạm công nghệ caovẫn có thể thực hiện trót lọt các giao dịch thanh toán bằng thẻ giả gây tổn thất nghiêmtrọng cho các tổ chức phát hành và khách hàng sử dụng thẻ
Những sự cố trong kỹ thuật cũng có thể dẫn đến hậu quả lớn cho tổ chức pháthành không chỉ về kinh tế mà còn ảnh hưởng nặng nề đến uy tín
Do tốc độ xử lý của máy móc trong thanh toán thẻ rất nhanh nên một sự sai sót,nhầm lẫn trong giao dịch có khi không thể sửa chữa dẫn đến tổn thất lớn
Hơn nữa, do phạm vi thanh toán rộng khắp toàn cầu nên hiện tượng lừa đảo trởnên khó kiểm soát, việc cập nhật thông tin các loại thẻ trong danh sách đen không kịp
Trang 14thời… Đó là chưa kể đến những sai sót chủ quan trong các khâu phát hành thẻ, thanhtoán thẻ… đều có thể dẫn đến thiệt hại lớn cho tổ chức phát hành và chủ thẻ.
* Phát triển thanh toán thẻ đòi hỏi phải có trình độ dân trí cao:
Để phát triển loại hình thanh toán thẻ đòi hỏi phải có trình độ dân trí cao mới dễdàng tiếp cận và sử dụng đồng thời có nhiều nhu cầu đối với thanh toán thẻ Thực tế chothấy ở những nước phát triển, trình độ dân trí cao (như Mỹ, Canada, Anh, Pháp, Nhật…),dịch vụ này phát triển sớm hơn và nhanh hơn các nước kém phát triển, trình độ dân tríthấp (như các quốc gia kém phát triển ở Châu Mỹ la tinh, Châu Phi, Châu Á ) Trongphạm vi một quốc gia, những khu vực dân trí cao như các thành phố lớn khả năng pháttriển thanh toán thẻ nhanh hơn và dễ dàng hơn khu vực nông thôn hay những vùng xa xôihẻo lánh Do đó, các tổ chức phát hành thẻ cần nắm rõ đặc điểm này để có chiến lượckinh doanh phù hợp
1.2.2.3 Phân loại thẻ
Nếu đứng trên nhiều góc độ khác nhau để phân chia các loại thẻ thì ta thấy thẻthanh toán rất đa dạng Người ta có thể nhìn nhận nó từ góc độ người phát hành, côngnghệ sản xuất hay là phương thức hoàn trả
- Phân loại theo công nghệ sản xuất: Có 3 loại:
▫ Thẻ khắc chữ nổi (Embosing Card): Đây là loại thẻ được làm dựa trên kỹ thuậtkhắc chữ nổi Trên bề mặt thẻ được khắc nổi các thông tin cần thiết Hiện nay người takhông còn sử dụng loại này nữa vì kỹ thuật sản xuất quá thô sơ dễ bị lợi dụng làm giả
▫ Thẻ băng từ (Magnetic stripe): Thẻ này được sản xuất dựa trên kỹ thuật thư tínvới hai băng từ chứa thông tin ở mặt sau của thẻ Thẻ này được sử dụng phổ biến trongvòng hơn 20 năm nay nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm:
Khả năng bị lợi dụng cao do thông tin ghi trong thẻ không tự mã hoá được, người
ta có thể đọc thẻ dễ dàng bằng thiết bị đọc gắn với máy vi tính Hơn nữa, thẻ chỉ mangthông tin cố định, khu vực chứa thông tin hẹp không áp dụng được các kỹ thuật mã đảmbảo an toàn
▫ Thẻ thông minh (Smart Card): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, thẻ
Trang 15trúc giống như một máy tính hoàn hảo Thẻ thông minh có nhiều nhóm với dung lượngnhớ của ‘’chip’’ điện tử khác nhau.
- Phân loại theo chủ thể phát hành:
▫ Thẻ do Ngân hàng phát hành (Bank Card): Là loại thẻ do Ngân hàng phát hànhcho khách hàng sử dụng linh động tài khoản của mình tại ngân hàng, hoặc sử dụng một
số tiền do ngân hàng cấp tín dụng hoặc từ tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng
Đây là loại thẻ được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay, nó không chỉ lưu hành trongmột quốc gia mà còn có thể lưu hành toàn cầu
▫ Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: Đó là thẻ du lịch và giải trí của cáctập đoàn kinh doanh lớn phát hành như Diners Club, Amex,
- Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ:
▫ Thẻ tín dụng (Credit Card): Là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đóngười chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắmhàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh, cửa hàng, khách sạn, sân bay, chấp nhậnloại thẻ này Các Ngân hàng sẽ quy định một hạn mức nhất định cho từng chủ thẻ haynói cách khác chủ thẻ chỉ được chi tiêu trong hạn mức đã cho Nếu chủ thẻ trả hết số tiền
nợ vào cuối tháng cho Ngân hàng thì họ không phải trả lãi cho số tiền đã sử dụng trongtháng, và ngược lại thì chủ thẻ phải trả số tiền còn nợ theo một mức lãi suất định trước
do ngân hàng phát hành quy định Từ đặc điểm trên mà người ta gọi thẻ tín dụng là thẻGHI NỢ HOÃN HIỆU (delayed debit card) hay chậm trả
▫ Thẻ ghi nợ (Debit Card): Là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tàikhoản tiền gửi hoặc tài khoản thanh toán Loại thẻ này khi mua những hàng hoá, dịch vụ,giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thôngqua những thiết bị điện tử đặt tại các cửa hàng, khách sạn, đồng thời ghi Có ngay(chuyển tiền ngay vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn đó Thẻ ghi nợ còn hay được
sử dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động ATM Thẻ ghi nợ không có hạn mức tíndụng vì nó phụ thuộc vào số dư hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ Chủ thẻ chỉ chi tiêutrong phạm vi mình có Tuy nhiên tuỳ theo thoả thuận của chủ thẻ và ngân hàng pháthành, nếu số dư trên tài khoản của chủ thẻ không đủ thanh toán, ngân hàng sẽ cấp cho
Trang 16chủ thẻ một mức thấu chi Với hình thức thấu chi, thẻ ghi nợ đã giúp cho chủ thẻ có đượccấp một khoản tín dụng ngắn hạn mà không cần làm nhiều thủ tục.
▫ Thẻ rút tiền mặt (Cash Card): Là loại thẻ được dùng để rút tiền mặt tại các máyrút tiền tự động (ATM) hoặc ở ngân hàng Với loại thẻ này thì chủ thẻ phải có tiền gửi ởtài khoản thanh toán ở ngân hàng hoặc được cấp hạn mức thấu chi mới được sử dụng
- Phân loại theo phạm vi lãnh thổ:
▫ Thẻ trong nước: Là thẻ được giới hạn sử dụng trong phạm vi một quốc gia, dovậy đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó Loại thẻ này cũng có công dụngnhư những loại thẻ trên, nhưng hoạt động của nó đơn giản bởi nó chỉ do một tổ chức hay
do một ngân hàng điều hành từ việc phát hành đến xử lý trung gian, thanh toán Ngânhàng phát hành thẻ cho khách hàng của mình và thương lượng với những đơn vị cungứng dịch vụ, hàng hoá, ở địa phương chấp nhận loại thẻ này Những đơn vị chấp nhậnthẻ bán hàng cho khách hàng dùng loại thẻ này và sẽ gửi giấy đòi tiền đến ngân hàng cóchữ ký xác nhận của chủ thẻ Ngân hàng sẽ ghi Có vào tài khoản của đơn vị sau khi đãtrừ bớt chiết khấu Thẻ trong nước có thể dùng để rút tiền mặt
▫ Thẻ quốc tế: Là loại thẻ được chấp nhận trên toàn cầu, sử dụng các ngoại tệmạnh để thanh toán Thẻ quốc tế được khách du lịch rất ưa chuộng vì nó an toàn, tiện lợi
Do phạm vi hoạt động trải khắp thế giới nên quy trình hoạt động của loại thẻ này phứctạp hơn, việc kiểm soát và các yêu cầu thanh toán cũng vì vậy mà rắc rối hơn Thẻ quốc
tế được hỗ trợ và quản lý trên toàn thế giới bởi các tổ chức tài chính lớn như : MASTERCARD, VISA hoặc những công ty điều hành như AMEX, JCB hoạt động trong một
hệ thống thống nhất, đồng bộ
Thẻ quốc tế có nhiều thuận lợi là các ngân hàng nhận được nhiều sự giúp đỡ vềnghiên cứu thị trường, xử lý và nâng cao những yếu tố kỹ thuật của thẻ từ phía trung tâmthẻ với chi phí thấp hơn nhiều so với sự hoạt động Ngoài ra, do được phát hành qua mộtchương trình độc quyền, thẻ được nhiều người biết đến và dễ dàng được chấp nhận rộngrãi ở hầu hết mọi nơi
Trang 17Ngoài ra thẻ còn có thể phân chia theo mục đích sử dụng và đối tượng sử dụng như:
▫ Thẻ kinh doanh (Business Card) : Là loại thẻ phát hành cho nhân viên của cáccông ty sử dụng nhằm giúp công ty quản lý chặt chẽ việc chi tiêu của các nhân viên vìmục đích chung của công ty trong kinh doanh
▫ Thẻ du lịch và giải trí (Travel and Entertainment card hay T & E): Là loại thẻthường do các công ty tư nhân phát hành để phục vụ cho ngành du lịch và giải trí
▫ Thẻ vàng (Gold Card): Là loại thẻ phục vụ cho thị trường “cao cấp”, được xemnhư là loại thẻ ưu hạng phù hợp với mức sống và nhu cầu tài chính của khách hàng cóthu nhập cao
▫ Thẻ thường (Standard card/Normal Card): Là loại thẻ căn bản nhất, mang tínhchất phổ thông, đại chúng được sử dụng đông đảo trên thế giới hiện nay
Tóm lại: Mặc dù được phân thành những loại khác nhau nhưng các loại thẻ trên
đều có một đặc điểm chung là dùng để thanh toán, chi trả tiền hàng hoá, dịch vụ…do vậymột cách tổng quát người ta gọi là THẺ THANH TOÁN
1.2 Hoạt động thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại
1.3.1 Chủ thể tham gia vào hoạt động thanh toán thẻ
Sơ
đồ trên cho thấy một giao dịch thanh toán thẻ có 5 chủ thể tham gia
Tổ chức thẻ quốc tế: là tổ chức đứng ra liên kết các thành viên là các ngân hàng, tổ
chức tín dụng, các công ty phát hành thẻ, đặt ra các quy tắc bắt buộc các thành viên phải
áp dụng thống nhất theo một hệ thống toàn cầu Bất cứ ngân hàng nào hiện nay hoạtđộng trong lĩnh vực thanh toán thẻ quốc tế đều phải là thành viên của một Tổ chức thẻquốc tế Mỗi Tổ chức thẻ quốc tế đều có tên trên sản phẩm của mình Khác với ngân
Ngân hàng phát
hành thẻ quốc tếTổ chức Ngân hàng thanh toán
Cơ sởchấp nhận thẻChủ thẻ
Trang 18hàng thành viên, Tổ chức thẻ quốc tế không có quan hệ trực tiếp với chủ thẻ hay cơ sởchấp nhận thẻ, mà chỉ cung cấp một mạng lưới viễn thông toàn cầu phục vụ cho quytrình thanh toán, cấp phép cho ngân hàng thành viên một cách nhanh chóng.
- Ngân hàng phát hành: là ngân hàng được sự cho phép của tổ chức thẻ hoặc công
ty thẻ trong việc phát hành thẻ mang thương hiệu của mình Ngân hàng phát hành trựctiếp tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ củakhách hàng, quy định các điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ cho khách hàng là chủ thẻ.Ngân hàng phát hành có quyền kí hợp đồng đại lý với bên thứ 3 là một ngân hàng haymột tổ chức tín dụng khác trong việc thanh toán hoặc phát hành thẻ Từng định kỳ, ngânhàng phát hành phải lập bảng sao kê ghi rõ các khoản cụ thể đã sử dụng và yêu cầu thanhtoán đối với chử thẻ tín dụng hoặc khấu trừ trực tiếp vào tài khoản của chủ thẻ ghi nợ
- Ngân hàng thanh toán: là ngân hàng chấp nhận các giao dịch thẻ như một phương
tiện thanh toán thông qua việc kí kết các hợp đồng chấp nhận thẻ với các điểm cung cấphàng hóa, dịch vụ Qua việc kí kết hợp đồng, các địa điểm cung cấp hàng hóa, dịch vụnày được chấp nhận vào hệ thống thanh toán thẻ của ngân hàng, ngân hàng sẽ cung cấpcác thiết bị đọc thẻ, đào tạo nhân viên về dịch vụ thanh toán thẻ, quản lí và xử lí nhữnggiao dịch thẻ diễn ra tại địa điểm này Trên thực tế, rất nhiều ngân hàng vừa là ngân hàngphát hành,vừa là ngân hàng thanh toán
- Chủ thẻ: là cá nhân hay người đựơc uỷ quyền được ngân hàng cho phép sử dụng
thẻ để chi trả các hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền mặt theo những điều kiện, quy định củangân hàng Một chủ thẻ có thể sở hữu một hay nhiều thẻ
- Cơ sở chấp nhận thẻ: là các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ có kí kết với ngân
hàng thanh toán về việc chấp nhận thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ mà mình cungcấp bằng thẻ
Trang 191.3.2 Quy trình phát hành và thanh toán thẻ
Quy trình phát hành thẻ:
- Khách hàng đến ngân hàng phát hành đề nghị mua thẻ và hoàn thành một số thủtục cần thiết như điền vào giấy tờ xin cấp thẻ, trình một số giấy tờ khác như: giấy thônghành, biên lai trả lương, nộp thuế thu nhập…
- Khi nhận đủ hồ sơ, ngân hàng tiến hành thẩm định lại Thông thường ngân hàngxem xét lại xem hồ sơ lập đúng chưa, tình hình tài chính (nếu khách hàng là công ty) haycác khoản thu nhập thường xuyên của khách hàng (nếu là cá nhân) hoặc số dư trên tàikhoản tiền gửi của khách hàng mối quan hệ tín dụng trước đây (nếu có)
- Nếu hồ sơ cấp thẻ hoàn toàn phù hợp, ngân hàng có thể tiến hành phân loại kháchhàng Đối với thẻ ghi nợ, việc phát hành thẻ đơn giản vì khách hàng đã có tài khoản tạingân hàng Đối với thẻ tín dụng, ngân hàng phải tiến hành phân loại khách hàng để cómột chính sách tín dụng riêng Thông thường có hai loại hạn mức tín dụng:
+ Hạn mức theo thẻ thường: Hạn mức tín dụng theo thẻ thường thấp hơn nhiều so
với thẻ vàng, chủ yếu cung cấp cho người bình dân Nhưng khách hàng cũng phải thuộcloại đủ tiêu chuẩn để nhận thẻ tín dụng
+ Hạn mức theo thẻ vàng: thường cấp cho các nhân vật quan trọng, có thu nhập cao
và ổn định Hạn mức tín dụng theo thẻ vàng thường cao hơn nhiều so với thẻ thường
- Sau khi thẩm định và phân loại khách hàng, nếu khách hàng đáp ứng đủ điều kiện,ngân hàng tiến hành phát thẻ cho khách hàng Trước khi giao thẻ ngân hàng yêu cầu chủthẻ ký tên và đăng ký chữ ký mẫu ở ngân hàng Sau đó bằng kỹ thuật riêng, từng ngân
Ngân hàngthanh toán xử lý số liệuTrung tâm
Ngân hàngphát hành
Cơ sởchấp nhận thẻ
Trang 20hàng tiến hành ghi những thông tin cần thiết về chủ thẻ lên thẻ, đồng thời ấn định và mãhóa mã số cá nhân (số PIN) cho chủ thẻ, nhập dữ liệu về chủ thẻ vào tập tin quản lý.
- Khi ngân hàng giao thẻ cho khách hàng thì giao luôn số PIN và yêu cầu chủ thẻgiữ bí mật Nếu mất tiền do để lộ số PIN, chủ thẻ hoàn toàn chịu trách nhiệm
- Sau khi giao thẻ cho khách hàng coi như nhiệm vụ phát hành thẻ kết thúc Thờigian kể từ khi khách hàng đề nghị mua thẻ đến khi nhận được thẻ thường không quá 6ngày
Quy trình thanh toán thẻ:
- Các đơn vị, cá nhân đến ngân hàng phát hành xin được sử dụng thẻ (ký quỹ hoặcvay) Ngân hàng phát hành cung cấp thẻ cho người sử dụng và thông báo cho ngân hàngđại lý và cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ
- Người sử dụng thẻ mua hàng hóa, dịch vụ và giao thẻ cho cơ sở chấp nhận thẻ
- Rút tiền ở máy ATM hoặc ở ngân hàng đại lý
- Trong vòng 10 ngày, cơ sở chấp nhận thẻ nộp biên lai vào ngân hàng đại lý để đòi tiền
- Trong vòng 1 ngày, ngân hàng đại lý trả tiền cho cơ sở chấp nhận thẻ
- Ngân hàng đại lý chuyển biên lai để thanh toán, lập bảng kê cho ngân hàng pháthành qua tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT)
Chủ thẻ Ngân hàngphát hành
Tổ chức thẻquốc tế
Cơ sở chấp nhận thẻ
Ngân hàngthanh toán
Trang 21- Ngân hàng phát hành thẻ hoàn lại số tiền mà ngân hàng đại lý đã thanh toán cũngthông qua tổ chức thẻ quốc tế.
- Người sử dụng thẻ muốn sử dụng nữa hoặc sử dụng hết số tiền trên thẻ thì ngânhàng phát hành hoàn tất quá trình sử dụng thẻ
Tại ngân hàng thanh toán: khi tiếp nhận hóa đơn và bảng kê, ngân hàng phải tiến
hành kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin trên hóa đơn Nếu không có vấn đề gì, ngânhàng tiến hành ghi nợ vào tài khoản của mình và ghi có vào tài khoản của cơ sở chấpnhận thẻ Việc ghi sổ này phải tiến hành ngay trong ngày nhận hóa đơn và chứng từ của
cơ sở chấp nhận thẻ Sau đó ngân hàng thanh toán tổng hợp dữ liệu, gửi đến trung tâm xử
lý dữ liệu (trường hợp nối mạng trực tiếp) Nếu ngân hàng thanh toán không được nốimạng trực tiếp thì gửi hóa đơn, chứng từ đến ngân hàng mà mình làm đại lý thanh toán
Tại trung tâm: sẽ tiến hành chọn lọc dữ liệu, phân loại để bù trừ giữa các ngân hàng
thành viên Việc xử lý bù trừ, thanh toán được thực hiện thông qua ngân hàng thanh toán
và ngân hàng bù trừ
Tại ngân hàng phát hành: khi nhận thông tin dữ liệu từ trung tâm sẽ tiến hành thanh
toán Định kỳ trong tháng, ngân hàng phát hành lập bảng sao kê báo cho chủ thẻ cáckhoản thẻ đã sử dụng và yêu cầu chủ thẻ thanh toán (đối với thẻ tín dụng)
1.4 Lợi ích khi sử dụng thẻ
Đối với ngân hàng phát hành:
- Với khoản lệ phí hàng năm mà chủ thẻ phải nộp để hưởng dịch vụ thanh toán màngân hàng cung cấp, chủ thẻ đã tạo nên một nguồn thu đều đặn cho ngân hàng phát hành
- Ngoài ra, việc chủ thẻ nạp tiền vào tài khoản để sử dụng thẻ, ngân hàng cũng cóthêm một nguồn huy động từ tiền gửi không kì hạn của khách hàng Để có thể sở hữuthẻ, thông thường chủ thẻ phải có thế chấp hoặc có số dư tài khoản ở mức nhất định theoquy định của ngân hàng Điều này đã làm số dư tiền gửi của ngân hàng tăng một cáchđáng kể
- Việc đặt các máy ATM hay liên hệ với các cơ sở chấp nhận thẻ mới cũng gópphần mở rộng địa bàn hoạt động của ngân hàng, điều này rất có ích ở những nơi mà việc
mở chi nhánh là tốn kém
Trang 22Đối với chủ thẻ:
- Khi sử dụng thẻ, chủ thẻ đã được ngân hàng cung cấp một dịch vụ thanh toán có
độ bảo mật cao, độ tiện dụng lớn Ngày nay, với trình độ kĩ thuật ngày càng cao, việclàm thẻ giả trở nên khó khăn hơn, điều này đồng nghĩa với việc các chủ thẻ có thể yêntâm hơn về tiền của mình Thêm nữa, khi những cơ sở thanh toán thẻ ngày càng nhiều,các máy ATM ngày càng trở nên phổ biến, thẻ sẽ là một công cụ thanh toán lí tưởng chocác chủ thẻ
- Với việc ngân hàng có thẻ cấp tín dụng trước cho khách hàng để thanh toán hànghóa dịch vụ mà không bị tính bất kì một khoản lãi nào, khách hàng đã được ngân hànggiúp mở rộng khả năng thanh toán của mình Ngoài ra, khi khách hàng có số dư trên tàikhoản, nếu khách hàng không sử dụng, số dư này sẽ được hưởng mức lãi suất tiền gửikhông kì hạn
- Ngoài ra, khi sử dụng thẻ, khách hàng không phải mang theo một lượng tiền mặtlớn mà rủi ro bị mất cũng như việc bảo quản cũng rất phức tạp Chưa kể đến việc rất bấttiện khi sử dụng tiền mặt chi tiêu ở các nước khác nhau Việc dùng thẻ tín dụng hoặc thẻthanh toán đảm bảo khả năng chi tiêu đa ngoại tệ, không bị lệ thuộc vào ngoại tệ củanước nào
Đối với ngân hàng thanh toán:
- Trong quy trình thanh toán thẻ, các cơ sở phát hành thường mở tài khoản tại cácngân hàng thanh toán cho tiện việc thanh toán Điều này đã làm tăng lượng số dư tiền gửi
và nguồn huy động cho ngân hàng thanh toán
- Với các loại phí như: chiết khấu thương mại, phí rút tiền mặt, phí đại lí thanhtoán, ngân hàng thanh toán sẽ có được một khoản thu tương đối ổn định
Đối với các cơ sở chấp nhận thanh toán:
- Với việc được cấp tín dụng trước cho khách hàng, ngân hàng đã giúp khách hàngchi tiêu vượt quá khả năng của mình, đây là một sức đẩy đối với sức mua của khách hàng
và chính điều này sẽ làm cho lượng tiêu thụ hàng hóa dịch vụ của các cơ sở chấp nhậnthanh toán thẻ tăng cao
Trang 23- Khi chấp nhận thẻ thanh toán, người bán hàng có khả năng giảm thiểu các chi phí
về quản lý tiền mặt như bảo quản, kiểm đếm, nộp vào tài khoản ở Ngân hàng
- Ngoài ra, đối với một số cơ sở, việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ của ngân hàngcũng là một điều kiện để được hưởng các ưu đãi của ngân hàng về tín dụng, dịch vụthanh toán
1.5 Các nhân tố tác động đến hoạt động thanh toán thẻ
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán thẻ, mỗi nhân tố có nhiềuhướng tác động đến hoạt động thanh toán thẻ nhưng nhìn chung các nhân tố có thể chiathành hai nhóm:
Nhóm nhân tố khách quan:
- Trình độ dân trí và thói quen tiêu dùng của người dân: trong một xã hội mà trình
độ dân trí cao, các phát minh, ứng dụng của khoa học kĩ thuật công nghệ cao sẽ dễ dàngtiếp cận với người dân Tiêu dùng thông qua thẻ là một cách thức tiêu dùng hiện đại, nó
sẽ dễ dàng xâm nhập và phát triển hơn với những cộng đồng dân trí cao và ngược lại.Cũng như vậy, thói quen tiêu dùng cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của dịch
vụ thẻ Khi người dân quen với việc thanh toán các dịch vụ, hàng hóa bằng tiền mặt họ
sẽ ít có nhu cầu về thanh toán thông qua thẻ
- Thu nhập của người dùng thẻ: thu nhập con người cao lên, những nhu cầu của họ
cũng ngày càng phát triển, việc thanh toán đối với họ đòi hỏi một sự thỏa dụng cao hơn,nhanh chóng hơn, an toàn hơn Việc sử dụng thẻ đáp ứng rất tốt nhu cầu này Hơn nữa,ngân hàng chỉ có thẻ cung cấp dịch vụ cho những người có một mức thu nhập hợp lý,những người thu nhập thấp sẽ không đủ điều kiện sử dụng dịch vụ này
- Môi trường pháp lý: việc kinh doanh dịch vụ thẻ tại bất kỳ quốc gia nào đều được
tiến hành trong một khuôn khổ pháp lý nhất định Các quy chế, quy định về thẻ sẽ gây raảnh hưởng 2 mặt: có thể theo hướng khuyến khích việc kinh doanh và sử dụng thẻ nếu cónhững quy chế hợp lý, nhưng mặt khác những quy chế quá chặt chẽ, hoặc quá lỏng lẻo
có thể mang lại những ảnh hưởng tiêu cực tới việc phát hành và thanh toán thẻ
- Môi trường công nghệ: hoạt động thanh toán thẻ chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi
trình độ khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin Đối với một quốc gia có
Trang 24công nghệ khoa học phát triển, các ngân hàng nước này có thể cung cấp dịch vụ thẻ với
sự nhanh chóng và an toàn cao hơn Chính vì thế, việc luôn luôn đầu tư nâng cấp côngnghệ, nghiên cứu khoa học là những việc làm vô cùng cần thiết để nâng cao chất lượngdịch vụ cũng như bảo mật cho hoạt động của ngân hàng
- Môi trường cạnh tranh: đây là yếu tố quyết định đến việc mở rộng và thu hẹp thị
phần của một ngân hàng khi tham gia vào thị trường thẻ Nếu trên thị trường chỉ có mộtngân hàng cung cấp dịch vụ thẻ thì ngân hàng đó sẽ có được lợi thế độc quyền nhưng giáphí lại có thể rất cao và thị trường khó trở nên sôi động Nhưng khi nhiều ngân hàngtham gia vào thị trường, cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt thì sẽ góp phần phát triển
đa dạng hóa dịch vụ, giảm phí phát hành và thanh toán thẻ
Nhóm nhân tố chủ quan:
- Trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác thẻ: đội ngũ cán bộ có năng lực, năng
động và có nhiều kinh nghiệm là một trong những yếu tố quan trọng để phát triển hoạtđộng dịch vụ thẻ, ngân hàng nào có sự quan tâm, có chính sách đào tạo nhân lực trongkinh doanh thẻ hợp lý thì ngân hàng đó sẽ có cơ hội đẩy nhanh việc kinh doanh thẻ trongtương lai
- Tiềm lực kinh tế và trình độ kỹ thuật công nghệ của ngân hàng thanh toán thẻ:
điều này gắn liền với các máy móc thiết bị hiện đại nếu hệ thống máy móc này có trụctrặc thì sẽ gây ách tắc trong toàn hệ thống Vì vậy, đã đưa ra dịch vụ thẻ, ngân hàng phảiđảm bảo một hệ thống thanh toán hiện đại, theo kịp yêu cầu của thế giới Không nhữngthế việc vận hành bảo dưỡng, duy trì hệ thống máy móc phục vụ phát hành và thanh toánthẻ có hiệu quả sẽ làm giảm giá thành của dịch vụ, từ đó thu hút thêm người sử dụng Đểphục vụ cho phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng cần trang bị một số máy móc nhưmáy đọc hóa đơn, máy xin cấp phép EDC, máy rút tiền tự động ATM và hệ thống điệnthoại-Telex…
- Định hướng phát triển của ngân hàng: một ngân hàng nếu có định hướng phát
triển dịch vụ thẻ thì phải xây dựng cho mình các kế hoạch, chiến lược marketing phùhợp, tham gia khảo sát các đối tượng khách hàng mục tiêu, tìm mọi cách để nâng cao
Trang 25tính tiện ích của thẻ cũng như sự thuận lợi cho người sử dụng thẻ thì ngân hàng đó sẽ cóthể mở rộng và phát triển việc kinh doanh thẻ một cách bền vững và ổn định
1.6 Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ
Đơn xin phát hành thẻ giả: Do không thẩm định kĩ thông tin của khách hàng,
ngân hàng có thể phát hành thẻ cho khách hàng đăng kí với những thông tin giả mạo Vànhư vậy, ngân hàng có thể gặp rủi ro khi khách hàng không có khả năng thanh toán Tuyvậy trên thực tế, điều này rất hiếm khi xảy ra vì hợp đồng thẻ rất dễ kiểm tra và có đảmbảo cao do có thế chấp hoặc tài khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng
Chủ thẻ thật không nhận được thẻ đã phát hành: Ngân hàng gửi thẻ cho chủ thẻ
qua đường bưu điện nhưng trên đường vận chuyển thẻ bị đánh cắp và bị sử dụng mà chủthẻ không hay biết gì về việc thẻ đã được gửi cho mình Trong trường hợp này, ngânhàng phát hành thẻ phải chịu hoàn toàn phí tổn về những giao dịch được thực hiện
Tài khoản thẻ bị lợi dụng: Rủi ro này phát sinh tại thời điểm ngân hàng gia hạn
hoặc phát hành lại thẻ Ngân hàng phát hành nhận được thông báo về thay đổi địa chỉkhách hàng và yêu cầu gửi thẻ về địa chỉ mới Do không kiểm tra tính xác thực của thôngtin nên ngân hàng đã gửi thẻ đến địa chỉ mới theo yêu cầu của khách hàng nhưng đâykhông phải là yêu cầu của chủ thẻ thật Tài khoản của chủ thẻ đã bị người khác lợi dụng.Điều này chỉ bị phát hiện khi ngân hàng nhận được sự liên hệ của chủ thẻ thật do khôngnhận được thẻ hoặc ngân hàng gửi yêu cầu thanh toán cho chủ thẻ
1.6.2 Rủi ro trong thanh toán
Đây là khâu thường xảy ra rủi ro trong kinh doanh thẻ Rất nhiều rủi ro đã xảy racho các tổ chức phát hành và thanh toán thẻ trong khâu này
Trang 26Thẻ giả: Thẻ bị làm giả bởi các tổ chức tội phạm hoặc cá nhân làm giả căn cứ theo
thông tin có được từ các chứng từ giao dịch của thẻ hoặc thẻ mất cắp, thất lạc Thẻ giả được
sử dụng để tạo ra các giao dịch giả mạo gây tổn thất lớn cho các ngân hàng phát hành
Thẻ bị mất cắp, thất lạc: Trong lưu hành thẻ, trường hợp này rất dễ xảy ra đối với
khách hàng và ngân hàng Trong trường hợp thẻ bị mất, chủ thẻ không thông báo kịp chongân hàng dẫn dến thẻ bị người khác lợi dụng gây ra các giao dịch giả mạo làm tổn thất chokhách hàng Ngoài ra với những thẻ này, các tổ chức tội phạm có thể mã hóa lại thẻ, thựchiện giao dịch, trường hợp này đem lại rủi ro cho bản thân ngân hàng phát hành
Thẻ được tạo băng từ giả: Đây là loại hình giả mạo thẻ sử dụng công nghệ cao,
trên cơ sở thông tin của khách hàng trên băng từ của cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ các
tổ chức tội phạm sử dụng các phần mềm mã hóa và tạo ra các băng từ giả trên thẻ vàthực hiện các giao dịch Điều này dẫn đến rủi ro cho cả ngân hàng phát hành, ngân hàngthanh toán và chủ thẻ Loại hình giải mạo thường xuất hiện ở những nước có dịch vụ thẻphát triển cao
Rủi ro về đạo đức: Đây là rủi ro xảy ra khi nhân viên cơ sở chấp nhận thanh toán
thẻ cố tình in ra nhiều bộ hóa đơn thanh toán thẻ nhưng chỉ giao một bộ cho khách hàng,các bộ hóa đơn còn lại sẽ được giả mạo chữ kí của khách hàng đưa đến ngân hàng thanhtoán để yêu cầu ngân hàng chi trả Thiệt hại của rủi ro có thể làm ảnh hưởng đến cả ngânhàng phát hành và ngân hàng thanh toán
1.7 Hoạt động thanh toán thẻ trên thế giới
1.7.1 Hoạt động hiện tại
Trên thế giới hiện nay có 5 loại thẻ được sử dụng rộng rãi nhất, phân chia nhauthống trị các thị trường lớn:
-Thẻ DINNERS CLUB: Thẻ du lịch giải trí đầu tiên được phát hành vào năm 1949 Năm
1960 là thẻ đầu tiên có mặt tại Nhật, chi nhánh được quản lý bởi CitiCorp, đứng đầutrong số các ngân hàng được phát hành thẻ Năm 1990, DINNERS CLUB có 6,9 triệungười sử dụng trên thế giới với doanh số khoảng 16 tỷ đôla Hiện nay số người sử dụngthẻ DINNERS CLUB đang giảm dần, đến 1993 tổng doanh số chỉ còn 7,9 tỷ đôla với
Trang 27-Thẻ American Express (AMEX): Ra đời vào năm 1958, hiện nay đang là tổ chức thẻ du
lịch giải trí lớn nhất thế giới với tổng số thẻ phát hành gấp 5 lần DINNERS CLUB Năm
1990, tổng doanh thu chỉ khoảng 111,5 triệu đôla với khoảng 32,5 triệu thẻ lưu hành, đếnnăm 1993, tổng doanh thu đã tăng lên 124 tỷ đôla với khoảng 35,4 triệu thẻ lưu hành và3,6 triệu cơ sở chấp nhận thanh toán Năm 1987, AMEX cho ra đời loại hình tín dụngmới có khả năng cung cấp tín dụng tuần hoàn cho khách hàng có tên Optima Card đểcạnh tranh với VISA và MASTER CARD
-Thẻ VISA: Tiền thân là Bank Americard do Bank of America phát hành vào năm
1960 Ngày nay VISA là thẻ có quy mô phát triển nhất trên toàn cầu Với hơn 21000thành viên là các tổ chức tài chính ngân hàng,VISA International's đã trở thành hệ thốngthanh toán cung cấp đầy đủ nhất các dịch vụ Các sản phẩm thẻ VISA có mặt tại 300nước và vùng lãnh thổ, với hệ thống xử lí số liệu lớn nhất và phức tạp nhất trên thế giới,VISA có thể thực hiện trên 3700 giao dịch mỗi giây với 160 loại tiền tệ khách nhau trênthế giới Cho đến nay, VISA đã phát hành hơn 1 tỷ thẻ, được chấp nhận tại hơn 20 triệuđiểm POS, trên 840000 máy ATM tại 150 nước trên thế giới
-Thẻ JCB: được xuất phát từ Nhật vào năm 1961 bởi ngân hàng Sanwa, năm 1981
JCB đã vươn ra thế giới Mục tiêu chủ yếu của thẻ là hướng vào lĩnh vực giải trí và dulịch Đến năm 1990, doanh thu thẻ JCB vào khoảng 16,5 tỷ đôla với 17 triệu thẻ lưuhành Đến năm 1992, doanh thu tăng lên 30,9 tỷ đôla với khoảng 27,5 triệu thẻ lưu hành.Hiện tại, JCB được chấp nhận trên 400000 nơi, tiêu thụ trên 109 quốc gia ngoài Nhật
-Thẻ MASTER CARD: ra đời vào năm 1966 với tên gọi là MASTER CHARGE do
hiệp hội thẻ gọi tắt là ICA (Interbank Card Association) phát hành thông qua các thànhviên trên thế giới Năm 1990, thẻ MASTER đã phát hành được trên 178 triệu thẻ, có
5000 thành viên phát hành và trên 9 triệu điểm chấp nhận thanh toán trên thế giới Đếnnay, số lượng thành viên tham gia vào hiệp hội thẻ MASTER đã lên tới 25000 thành viên
và đến tháng 6/2003 đã phát hành 604,4 triệu thẻ trên thế giới
Với những loại thẻ trên, thị trường thẻ trên thế giới hiện tại được chia thành 6 khuvực chính Đối với mỗi khu vực có một điều kiện kinh tế xã hội, dân cư, địa lý khácnhau, chính vì thế hoạt động thanh toán thẻ cũng có những điểm khác nhau:
Trang 28-Mỹ: là nơi khai sinh, đồng thời cũng là nơi mà hoạt động thanh toán phát triển
nhất Khu vực này dường như đã bão hoà về thẻ tín dụng, do đó sự cạnh tranh và phânchia thị trường rất khốc liệt, thêm vào đó dịch vụ ATM dường như có mặt tại khắp nơi ở
Mỹ VISA và MASTER là hai loại thẻ phát triển mạnh nhất trên thị trường này
-Châu Âu: bắt đầu xuất hiện thẻ vào năm 1966, Châu Âu nhanh chóng trở thành
một thị trường thẻ phát triển mạnh đứng thứ 2 sau Mỹ Đa phần thẻ lưu hành trên thịtrường này là thẻ ghi nợ Là khu vực có trình độ dân trí cao, kinh tế phát triển, việc sửdụng thẻ trong thanh toán trở nên phổ biến Người dân sử dụng thẻ không chỉ vì đượccấp tín dụng mà chủ yếu là vì những tiện ích mà thẻ mang lại cho họ
-Châu Á- Thái Bình Dương: khu vực Châu Á - TBD gồm 41 quốc gia với những
điều kiện cơ sở hạ tầng, tập quán tiêu dùng khác hẳn nhau Tại khu vực này, hầu hết cácnước đều có sử dụng dịch vụ thanh toán thẻ Tại đây, VISA và MASTER là 2 loại thẻđứng ở vị trí hàng đầu, JCB có thị phần nhỏ hơn nhưng hiện nay là loại thẻ đang có tốc
độ phát triển rất nhanh Cả hai mạng lưới rút tiền tự động CIRRUS đối với MASTER vàPLUS đối với VISA đều đang có những bước phát triển nhất định Với đặc điểm baogồm nhiều nước đang phát triển, khu vực này hứa hẹn một tiềm năng tiêu dùng và sửdụng thẻ rất lớn
-Canada: là một trong những thị trường mạnh nhất trên thế giới của thẻ tín dụng.
Tại đây, khách hàng khá trung thành với ngân hàng của mình nên thường chỉ chấp nhậnthanh toán thẻ của hiệp hội Tại thị trường này, VISA hoạt động vượt trội hẳn so vớiMASTER AMEX và DINNERS CLUB cũng có mặt với hai mục tiêu chính là lĩnh vựchàng không và du lịch
-Châu Mỹ Latinh: là khu vực có sự phát triển không đồng đều, bao gồm cả những
nước phát triển và những nước nông nghiệp lạc hậu, cơ sở hạ tầng thông tin nhìn chung
là yếu kém, khu vực này có sự phát triển về hoạt động thanh toán thẻ tại mỗi quốc giakhông đồng đều
-Trung Đông và Châu Phi: đây là vùng nổi tiếng về du lịch và là khu vực tốt để
kinh doanh thẻ Các loại thẻ chính tại đây là MASTER, VISA và AMEX Mạng lưới
Trang 29tăng của các thành viên, hiện nay một số chương trình phát hành thẻ mới đã được giớithiệu đến một số quốc gia ở vùng này.
1.7.2 Xu hướng phát triển dịch vụ thẻ trên thế giới
Bảng 1.1 Dự báo thị trường VISA và MASTERCARD trên thế giớiKhu vực
Tỷ USD Thị phần Tỷ USD Thị phần Tỷ USD Thị phần
Nguồn: Các thị trường thẻ trên thế giới - Tạp chí VCB
Trong vài năm tới đây, dịch vụ thẻ sẽ từng bước trở thành một trong những dịch
vụ mang lại nguồn thu tương đối lớn và ổn định cho các ngân hàng thương mại Với tốc
độ tăng trưởng kinh tế trên thế giới hiện nay, thanh toán thông qua thẻ sẽ trở thành mộtphương thức thanh toán thông dụng nhất Đây là cơ hội cho các ngân hàng và tổ chức tíndụng tham gia hoạt động thanh toán thẻ Với tốc độ phát triển nhanh chóng như hiện nay,trong tương lai thẻ thanh toán vẫn sẽ là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặtđược ưa chuộng, nhất là trong các tầng lớp dân cư Số lượng thẻ sẽ tiếp tục tăng ở các thịtrường trên thế giới Nhưng tốc độ phát triển của thẻ tại các khu vực cụ thể sẽ có nhữngthay đổi rõ rệt
Theo bảng tổng kết dự báo, trong thời gian tới, Mỹ vẫn là nước có doanh số thanhtoán thẻ lớn nhất trên thế giới, mỗi năm doanh số này vẫn tăng khoảng 20% Điều này dễhiểu bởi Mỹ là quê hương của thẻ thanh toán Nhưng thị phần của Mỹ so với các khu vựckhác đang giảm dần từ 46% (năm 2000) xuống còn 14% vào cuối năm nay và còn 39%vào năm 2010 Nguyên nhân là do sự vươn lên của các thị trường mới nổi khác
Châu Âu là thị trường lý tưởng cho các tổ chức thẻ hoạt động và phát triển Ngườidân ở đây sử dụng thẻ do sự tiện lợi nhiều hơn là được cấp tín dụng và thẻ được xem như là
Trang 30một phương thức thanh toán của tầng lớp thượng lưu.Vì vậy thẻ vẫn sẽ là phương tiện thanhtoán được ưa chuộng Doanh số thanh toán thẻ tăng khoảng 195% từ 728,16 tỷ USD vàocuối năm 2008 và 1420,73 tỷ USD vào năm 2010 Nhưng giống như thị trường Mỹ thị phầncủa nó cũng đang giảm đi để nhường chỗ cho những thị trường tiềm năng khác.
Châu Mỹ Latinh là châu lục có sự phát triển kinh tế không đồng đều Cho đến đầuthập niên 90, nền kinh tế ở đây mới bắt đầu ổn định và có đầu tư nước ngoài Điều này
mở ra một thị trường mới đầy hấp dẫn cho thẻ Thẻ ở đây vẫn còn tương đối xa lạ nhưngvới nhịp độ tăng trưởng như hiện nay, trong tương lai thẻ sẽ trở thành một phương tiệnthanh toán chủ yếu Tốc độ tăng trưởng dự kiến trong 10 năm (từ 2000 -2010) là 625%,khu vực này với số dân chiếm 59% dân số thế giới sẽ trở thành thị trường lớn thứ 2 thếgiới cùng với Châu Âu vào năm 2010 Đây là thị trường có tốc độ tăng mạnh nhất trongthời gian tới
Trung Đông và châu Phi là hai vùng nổi tiếng về du lịch, ở đây thu hút phần lớnkhách du lịch từ châu Âu, là thị trường tốt để kinh doanh thẻ Doanh số thanh toán thẻcủa nó tăng mạnh trong thời gian qua và trong thời gian tới chủ yếu do lượng khách nướcngoài ra vào nhiều Việc sử dụng thẻ trong dân cư còn rất hạn chế do điều kiện về kinh
tế, tôn giáo Trong những năm tới, thị trường thẻ ở đây vẫn là thị trường khiêm tốn nhấtchưa xứng với tiềm năng của nó
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ TẠI CN
TECHCOMBANK HẢI DƯƠNG
Trang 312.1 Tổng quan về Techcombank- CN Hải Dương
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) được thành lập ngày27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, trải qua hơn 18 năm hoạt động, đến nayTechcombank đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầuViệt Nam với tổng tài sản đạt trên 107.910 tỷ đồng (tính đến hết tháng 6/2010).Techcombank có cổ đông chiến lược là ngân hàng HSBC với 20% cổ phần, Với mạnglưới gần 230 chi nhánh, phòng giao dịch trên hơn 40 tỉnh và thành phố trong cả nước, dựkiến đến cuối năm 2011, Techcombank sẽ tiếp tục mở rộng, nâng tổng số Chi nhánh vàPhòng giao dịch lên 300 điểm trên toàn quốc Techcombank còn là ngân hàng đầu tiên vàduy nhất được Financial Insights tặng danh hiệu Ngân hàng dẫn đầu về giải pháp và ứngdụng công nghệ Hiện tại, với đội ngũ nhân viên lên tới trên 7000 người, Techcombankluôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu về dịch vụ dành cho khách hàng Techcombank hiệnphục vụ trên 1 triệu khách hàng cá nhân, gần 42.000 khách hàng doanh nghiệp
Ban đầu phòng giao dịch Techcombank Hải Dương trực thuộc Chi nhánhTechcombank Hưng Yên chính thức hoạt động từ ngày 03/05/2009 Thời gian đầu hoạtđộng PGD Techcombank Hải Dương gặp một số khó khăn như đội ngũ cán bộ nhân viêncòn thiếu, chịu sự cạnh tranh rất gay gắt của 11 tổ chức tín dụng rất có uy tín trên địabàn, cơ sở vật chất, trụ sở làm việc còn hạn chế…nhưng đã có mức tăng trưởng khá tốt
Ngày 21/11/2010, Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam chính thức khaitrương chi nhánh Techcombank Hải Dương tại Km 4, Nguyễn Lương Bằng, Phường TứMinh, thành phố Hải Dương
Với khách hàng các nhân, Techcombank Hải Dương cung ứng trọn bộ các sản phẩmngân hàng đáp ứng mọi nhu cầu có thể phát sinh của khách hàng bao gồm các sản phẩmtài khoản, tiết kiệm, tín dụng, thanh toán, thẻ, đầu tư, bảo lãnh, bảo quản tài sản trên nềntảng công nghệ hiện đại của hệ thống Globus, rất thuận tiện và có nhiều tiện ích và giá trịgia tăng cho khách hàng, trong đó trụ cột là các nhóm sản phẩm thẻ, tài trợ tiêu dùng vàcho vay mua nhà trả góp
Trang 32Với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, Techcombank Hải Dương cung cấp “siêu thịdịch vụ tài chính trọn gói” hỗ trợ tối đa hoạt động kinh doanh trong nước cũng như nướcngoài bao gồm tài khoản, tiền gửi, tín dụng, đầu tư dự án, tài trợ xuất nhập khẩu, quản lýnguồn tiền, bao thanh toán, thuê mua…
Là một ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Hải Dương, nơi được coi là mộttrong 3 tỉnh thuộc tam giác kinh tế trọng điểm của đồng bằng Bắc Bộ, và là nơi có mật
độ dày đặc các ngân hàng thương mại với với 22 tổ chức tín dụng hoạt động với nhiềuloại hình khác nhau (36 chi nhánh và 277 phòng giao dịch), Techcombank Hải Dương đã
kế thừa và phát huy có hiệu quả truyền thống hoạt động của Techcombank và dần vươnlên khẳng định vị trí và uy tín của mình trên địa bàn, đóng góp vào tốc độ phát triển củakinh tế xã hội tỉnh Hải Dương
Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đang diễn ra hết sức sôi động và đặttrước mỗi ngân hàng trong nước cả thời cơ và thách thức Để sẵn sàng cho quá trình hộinhập khu vực và quốc tế, Techcombank đã triển khai đề án cơ cấu lại hoạt động củamình nhằm lành mạnh hóa tình hình tài chính, đổi mới mô hình tổ chức gắn với chuẩnmực quốc tế, đa dạng hóa và hiện đại hóa các dịch vụ ngân hàng, mở rộng quan hệ hợptác quốc tế, từng bước áp dụng các chuẩn mực ngân hàng hiện đại vào các lĩnh vực hoạtđộng Đặc biệt, Techcombank luôn tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại,tin học hóa các hoạt động ngân hàng nhằm cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng cóchất lượng cao, giữ vững niềm tin với đông đảo bạn hàng trong và ngoài nước Nhờ nỗlực đổi mới và phát triển theo định hướng của Techcombank, của Việt Nam,Techcombank Hải Dương đã đạt được một số kết quả quan trọng, tạo lợi thế cạnh tranh
và uy tín trên địa bàn
2.1.2.Tổ chức bộ máy quản lý
Ngân hàng Ngân hàng thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam cã tæng sè c¸n
Trang 33Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Ngân hàng thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam(Techcombank –CN HD)được minh hoạ theo sơ đồ sau
Nhiệm vụ quyền hạn của các phòng ban:
Giám đốc Chi nhánh và 3 Trưởng/phó phòng phụ trách các phòng ban
- Phòng Dịch vụ Ngân hàng Doanh nghiệp: Bao gồm:
+ Khách hàng Doanh nghiệp lớn: Trực tiếp quản lý, chăm sóc cơ sở khách hàng caocấp và khai thác bán chéo sản phẩm để tối ưu lợi nhuận thu lại từ khách hàng Phát triểndanh mục khách hàng
+ Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Trực tiếp tiếp xúc, tư vấn và bán các sảnphẩm dịch vụ ngân hàng cho khách hàng SME Quản lý, chăm sóc khách hàng hiện hữu
và tìm kiếm phát triển cơ sở khách hàng mới Chịu trách nhiệm chính trong việc theo dõitình trạng khách hàng và công tác thu hồi nợ
+ Thanh toán quốc tế: Cung cấp sản phẩm và dịch vụ về thanh toán tiền mặt vàthương mại quốc tế cho khách hàng doanh nghiệp
Trang 34+ Kế toán giao dịch: Cung cấp các dịch vụ tiền mặt, tiền gửi thanh toán và các dịch
Techcombank Hải Dương có 1 phòng giao dịch đặt tại 237-239 Lê Thanh Nghị,
TP Hải Dương và 1 quỹ tiết kiệm tại 11B Trần Hưng Đạo, TP Hải Dương
2.1.3 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong những năm gần đây
Nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng có thể hình thành từ nhiều nguồn khác nhaunhư: Vốn điều lệ, vốn vay, vốn huy động, vốn tài trợ, lợi nhuận để lại song cơ bản nhất
và quan trọng hất vẫn là nguồn vốn huy động - nó minh chứng cho khả năng tồn tại vàchức năng trung gian tài chính của một ngân hàng Để tạo ra một chính sách thu hút vốntạo tiền đề cho quá trình đầu tư ngắn hạn, trung dài hạn đạt được hiệu quả cao luôn là mụctiêu được đặt lên hàng đầu của các ngân hàng thương mại trong đó có Ngân hàng Cổ phần
Kỹ thương Việt Nam Trong nhiều năm qua, sự vận hành của nền kinh tế thị trường đã tạo
ra một hệ quả tất yếu có sự cạnh tranh mạnh mẽ trong hầu khắp cac ngành nghề kinhdoanh cũng như các đơn vị , tổ chức kinh tế Trong những năm qua Ngân hàng Ngân hàngthương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Namluôn chú trọng trong việc hoạch định chiến lượckhách hàng, chiến lược huy động vốn trên địa bàn huyện thông qua những hình thức huyđộng vốn sau:
+ Nhận tiền gửi của các đơn vị, tổ chức kinh tế , cá nhân và tiền gửi tiêt kiệm + Phát hành giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu
+ Vay vốn của NHNN, NHTMVN và các tổ chức tín dụng khác
Trang 35Hoạt động ngân hàng hội đủ các điều kiện để bước vào kinh doanh theo cơ chế thịtrường, với định hướng "Chuyển địa bàn hoạt động và đối tượng đầu tư về với thị trườngHải Dương" Từ định hướng đó Ngân hàng Ngân hàng thương mại Cổ phần Kỹ thươngViệt Nam đã vượt qua những bước thăng trầm đứng vững và đi lên trong cơ chế thịtrường với phương châm " Đi vay để cho vay",mở rộng quan hệ tín dụng với các thànhphần kinh tế, lấy hiệu quả kinh tế làm thước đo.trong hoạt động kinh doanh tín dụng đặcbiệt là không ngừng mở rộng cho vay hộ sản xuất và kinh doanh nhằm thúc đẩy pháttriển kinh tế địa phương.
Cùng nằm trên địa bàn hoạt động của Ngân hàng Ngân hàng thương mại Cổ phần
Kỹ thương Việt Namcòn có các Ngân hàng thương mại khác như: Ngân hàng côngthương, Ngân hàng đầu tư, Quỹ tín dụng nhân dân cùng tồn tại hoạt động kinh doanh Dovậy hoạt động kinh doanh trong môi trường cạnh tranh như vậy thực sự là rất khó khăn
Để tồn tại và phát triển vững chắc Ngân hàng Ngân hàng thương mại Cổ phần Kỹ thươngViệt Namcần phải quan tâm đến chất lượng hoạt động của mình, từng bước vươn lên chiếmlĩnh thị trường thích nghi với cơ chê mới Chú trọng mở rộng mạng lưới kinh doanh để thu hútvốn nội tệ đáp ứng các nhu cầu tín dụng đa dạng của các doanh nghiệp, đồng thời khai thácnguồn ngoại tệ để thỏa mãn nhu cầu thanh toán với việc giao dịch ngoại tệ Việc mở rộngmạng lưới kinh doanh sẽ tạo điều kiện cho chi nhánh phát huy vai trò của mình với chức năngtrung gian thanh toán Nó cũng chứng tỏ uy tín của chi nhánh trong hoạt động kinh doanh,đặc biệt là qua khả năng thanh toán kịp thời, chính xác
Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 đã đạt được cụ thể như sau:
Tổng nguồn vốn kinh doanh đến 31/12/2010 đạt 260,3tỷ đồng.cơ cấu nguồn vốnnhư sau:
- Nguồn vốn huy động đến 31/12/2010 đạt 242,3 tỷ đồng tăng 45 tỷ đồng( +22,8%) so với năm 2009; Bình quân 1 cán bộ đạt 8,3 tỷ đồng tăng 1,25 tỷ đồng/ 1 cán
bộ so với 2009
Trong đó:
+Nguồn vốn nội tệ đạt 178 tỷ đồng tăng 37 tỷ đồng ( +26,2%) so với năm 2009,đạt 90% kế hoạch giao
Trang 36+Nguồn vốn ngoại tệ quy đổi đạt 64,3 tỷ đồng tăng 7,8 tỷ đồng ( +13,8%) so với
năm 2009, đạt 99% kế hoạch giao
- Nguồn vốn ủy thác đầu tư là: 18 tỷ đồng
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TM Cổ phần Kỹ thương Việt Nam
Đơn vị tính : Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Số dư năm 2008
Số dư năm 2009
Số dư năm 2010
Năm 2009
so với năm 2008
Năm 2010
so với năm 2009
( Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác hoạt động kinh doanh Ngân hàng Ngân hàng thương
mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank –CN HD)năm 2008 - 2009 - 2010).
- Cơ cấu nguồn huy động
- Phân theo thời hạn huy động
Nguồn nội tệ:
+ Tiền gửi không kỳ hạn:10,9 tỷ đồng, tăng 2,7 tỷ đồng tăng so với 31/12/2009
+ Tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng: 139,7 tỷ đồng , tăng 37,6 tỷ đồng so với
Trang 37+ Tiền gửi không kỳ hạn: 53.000USD.
+ Tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng: 2.656.000USD và 58.000EUR
+ Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng : 433.000 USD và 7.000EUR
+ Tiền gửi có kỳ hạn từ 24 tháng trở lên : 111.000USD và 33.000EUR
- Phân theo tính chất nguồn huy động
+ Tiền gửi dân cư: 233,3 tỷ đồng;
+ Tiền gửi tổ chức kinh tế xã hội : 9 Tỷ đồng
+ Tiền gửi tiền vay các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác:18 tỷ đồng
Kết quả cho thấy trong ba năm nguồn vốn huy động tăng nhanh , đây là chỉ tiêutăng tương đối cao so với toàn tỉnh
Những kết quả đạt được trên đây, Ngân hàng Ngân hàng thương mại Cổ phần Kỹthương Việt Nam đã có nhiều cố gắng trong từng bước thay đổi phong cách giao dịch vớikhách hàng đồng thời vận dụng lãi xuất một cách linh hoạt phù hợp với cơ chế thịtrường Ngân hàng đã có những chiến lược biện pháp tối ưu như Maketing, chiến lượcthông tin tuyên truyền để thu hút mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các tầng lớp dân
cư, hoạt động này đã tạo thế và lực vũng chắc cho chi nhánh trong việc cung ứng vốncho các nhu của các doanh nghiệp có quan hệ giao dịch, góp phần phát triển kinh tế chotỉnh Hải Dương nói chung và huyện Nam Sách nói riêng Ngoài ra trong năm 2010 cũngnhư nhiều năm trước đó Ngân hàng Ngân hàng thương mại Cổ phần Kỹ thương ViệtNamđã cung ứng một khối lượng vốn lớn đáng kể cho toàn ngành để điều hòa chungtrong cả tỉnh Để tăng trưởng nguồn vốn ổn định và vững chắc, Ngân hàng Ngân hàngthương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam đã thu hút mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗicủa các tầng lớp dân cư, các tổ chức kinh tế, xã hội, các trường học, bệnh viện trên địabàn nên trong năm 2010, các loại nguồn vốn đều tăng trưởng khá trong đó tiền gửi có kỳhạn chiếm % nguồn vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho chi nhánh có thể đầu tư cho các dự
án vay vốn trung, dài hạn lớn
Nguồn vốn tăng trưởng nhanh, từ đó tạo thế chủ động cân đối nguồn vốn vào đầu
tư tín dụng Một yếu tố thuận lợi ở đây là niềm tin của những tầng lớp dân cư đối vớiNgân hàng thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank Chi nhánh Hải
Trang 38Dương) Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nề kinh tế thị trường, đờisồng của đại bộ phận dân cư trong huyện từng bước được cải thiện, nguồn vốn nhàn rỗinhờ vậy cũng tăng Tiền gửi đã và đang là một nguồn đáng kể chiếm tỷ trọng khá lớntrong nguồn vốn huy động của Ngân hàng Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (TechcombankChi nhánh Hải Dương).
2.2.Thực trạng hoạt động thanh toán thẻ Techcombank – Chi nhánh Hải Dương
2.2.1.Quy trình phát hành thẻ
Bắt kịp với xu thế của thị trường, sẵn sàng hội nhập với nền tài chính khu vực và thếgiới, Ngân hàng Techcombank đã và đang đẩy mạnh phát triển các loại hình dịch vụngân hàng bán lẻ trong đó có thanh toán thẻ
Bắt đầu triển khai thử nghiệm thanh toán thẻ từ năm 2000, khá muộn so với cácNHTM trong nước như Vietcombank, ACB Ngân hàng Techcombank đã gặp phảikhông ít khó khăn trong việc chiếm lĩnh thị phần song đồng thời cũng tận dụng đượcnhững kinh nghiệm từ các Ngân hàng bạn trong hoạt động thanh toán thẻ Đến nay thanhtoán thẻ tại Ngân hàng Techcombank đã đạt được một số kết quả tuy chưa thể nói làtương xứng với tiềm năng của Ngân hàng Techcombank song cũng rất đáng khích lệ
Techcombank đã xây dựng, ban hành quy trình phát hành và thanh toán thẻ thống
nhất trên toàn hệ thống Có thể khái quát quy trình phát hành và thanh toán thẻ củaTechcombank qua các sơ đồ sau:
* Quy trình phát hành thẻ của Techcombank Chi nhánh Hải Dương:
Trang 39Hình vẽ 2.1 Quy trình phát hành thẻ tại ngân hàng Techcombank –CN HD
- Bước 1: Khách hàng khi có nhu cầu sẽ trực tiếp đến làm thủ tục tại các Chi nhánh(Phòng giao dịch, điểm giao dịch) của ngân hàng Techcombank –CN HD
- Bước 2: Cán bộ phát hành thẻ kiểm tra đầy đủ thông tin của khách hàng theo đúngquy định và nhập thông tin khách hàng vào chương trình CMS
- Bướ c 3: Từ những dữ liệu đã được cán bộ Chi nhánh phát hành thẻ nhập vàochương trình CMS, Trung tâm thẻ sẽ in, dập thẻ và gửi về Chi nhánh phát hành thẻ theođúng các quy định nhằm đảo bảo sự an toàn
- Bước 4: Chi nhánh phát hành thẻ trả thẻ cho khách hàng theo đúng quy định đảmbảo tuyệt đối an toàn cho chủ thẻ
Thông thường việc phát hành thẻ tại Techcombank mất 05 ngày làm việc Đối vớicác trường hợp chủ thẻ có yêu cầu phát hành nhanh, chủ thẻ có thẻ ngay sau 1 – 2 ngày
KHÁCH
HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH CMS
TRUNG TÂM THẺ
CHI NHÁNH PHÁT HÀNH