Trong từng lĩnh vực hoạt động của ngân hàng đầu tư và phát triểnViệt Nam, hệ thống Hà Nội nói chung và chi nhánh Thanh Xuân nói riêng,hoạt động thanh toán quốc tế đóng vai trò then chốt,
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BIDV THANH XUÂN 4
1.1.LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA BIDV THANH XUÂN 4
1.1.1 Tổng quan về BIDV 4
1.1.1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng 4
1.1.1.2 Lĩnh vực hoạt động của ngân hàng 4
1.1.1.3 Nhân lực 5
1.1.1.4 Mạng lưới 5
1.1.1.5 Công nghệ 5
1.1.1.6 Cam kết 6
1.1.1.7 Khách hàng 6
1.1.1.8 Thương hiệu BIDV 6
1.1.2 Sự ra đời của BIDV Thanh Xuân 7
1.1.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức của BIDV Thanh Xuân 9
1.1.3.1 Hệ thống cơ cấu tổ chức của Ngân hàng 9
1.1.3.2 Chức năng hoạt động của từng phòng ban trong ngân hàng 11
1.2.KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BIDV THANH XUÂN TỪ KHI THÀNH LẬP (2008) ĐẾN NAY 13
1.2.1.Về thanh toán quốc tế 13
1.2.1.1.Các phương tiện thanh toán quốc tế của ngân hàng 13
1.2.1.2 Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế giai đoạn (2008 – 2011)18 1.2.2 Về tín dụng 20
1.2.2.1 Khái niệm 20
1.2.2.2 Vai trò của tín dụng: 20
1.2.2.3 Đối tượng khách hàng 20
1.2.2.4 Điều kiện cho vay 21
1.2.2.6 Kết quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng 21
1.2.3 Về dịch vụ tại ngân hàng 22
Trang 21.3.VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ 23
1.3.1 Đối với nền kinh tế 23
1.3.2 Đối với ngân hàng 24
CHƯƠNG II 26
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI 26
BIDV THANH XUÂN 26
2.1.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI BIDV THANH XUÂN TỪ KHI THÀNH LẬP ĐẾN NAY 26
2.1.1.Các phương thức thanh toán quốc tế mà BIDV Thanh Xuân đang sử dụng 26
2.1.1.1.Chuyển tiền 26
2.1.1.2 Phương thức nhờ thu 29
2.1.1.3 Tín dụng chứng từ (L/C) 33
2.1.2.Kết quả thanh toán quốc tế thu được những năm qua 44
2.1.2.1 Về phát hành và thanh toán (L/C) nhập khẩu tại chi nhánh BIDV TX 44
2.1.2.2 Về phát hành và thanh toán ( L/C ) xuất khẩu tại BIDV TX 45 2.1.3.Tổng số phí thu được 47
2.2.ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THỜI GIAN QUA TẠI BIDV THANH XUÂN 48
2.2.1.Những thành công mà BIDV Thanh Xuân đạt được 48
2.2.2 Những hạn chế còn tồn đọng lại 49
2.2.4 Cơ hội và thách thức cho BIDV Thanh Xuân 49
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI BIDV THANH XUÂN 51
3.1.BỐI CẢNH NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 51
3.2.ĐỊNH HƯỚNG,PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI BIDV THANH XUÂN NHỮNG NĂM TỚI 52
3.2.1 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng BIDV Thanh Xuân 52
Trang 33.2.2 Định hướng phát triển hoạt động TTQT tại Chi nhánh NH
BIDV Thanh Xuân 54
3.2.3 Định hướng năm 2012 55
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 55
3.3.1 Nhóm giải pháp chung 55
3.3.1.1 Nhóm giải pháp cho thị trường 55
3.3.1.2 Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng cán bộ công nhân viên trong chi nhánh 57
3.3.1.3 Các giải pháp khác 59
3.3.2 Các giải pháp riêng cho thanh toán quốc tế 61
3.3.2.1.Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, thẩm định thông tin khách hàng 61
3.3.2.2 Đẩy mạnh công tác tư vấn khách hàng đối với hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ và không ngừng đẩy mạnh đa dạng hóa các hình thức L/C 62
3.3.2.5 Tăng cường công tác phân tích đối thủ cạnh tranh 63
3.3.2.6 Đẩy mạnh hoạt động tài trọ xuất nhập khẩu 64
3.3.2.7 Tích cực mở rộng hơn nữa mạng lưới ngân hàng đại lý 64
3.3.3 Một số kiến nghị 65
3.3.3.1 Lên chính phủ 65
3.3.3.2 Kiến nghị lên ngân hàng nhà nước, ngân hàng Trung Ương 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1 : Tình hình TTQT của Chi nhánh NH BIDV TX 19
từ năm 2009 đến 2011 19
Bảng 2.1: Kết quả về doanh số và số phí chuyển tiền qua chi 27
nhánh BIDV TX 27
Bảng 2.2: Doanh số thanh toán nhờ thu 31
Bảng 2.3: Mức lệ phí thanh toán hàng nhập khẩu 39
Bảng 2 4:Bảng Mức lệ phí thanh toán hàng xuất khẩu 43
Bảng 2.5 : Kết quả phát hành và thanh toán L/C nhập khẩu 44
Bảng 2.6 : Giá trị thông báo L/C và thanh toán L/C xuất khẩu 46
Sơ đồ 1: Trình tự nghiệp vụ chuyển tiền 26
Sơ đồ 2: phương thức nhờ thu trơn 30
Sơ đồ 3: Nhờ thu kèm chứng từ 31
Sơ đồ 4 : Quy trình mở và thanh toán đối với L/C nhập khẩu 33
Sơ đồ 5: Sơ đồ thanh toán qua mạng SWIFT 39
Sơ đồ 6: Quy trình thông báo L/C xuất khẩu tại NHCT BĐ 40
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1.TÍNH CẤP THIẾT ĐỂ CHỌN ĐỀ TÀI.
Hoạt động ngân hàng là một mắt xích không thể thiếu trong sự vậnđộng của nền kinh tế Trong những năm qua, hệ thống ngân hàng Việt Nam,trong đó có Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã có những đổi mớisâu sắc, những bước phát triển mạnh đóng góp tích cực vào kiềm chế lạmphát, ổn định lưu thông tiền tệ và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Hệ thống chinhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thành phố Hà Nội, trải qua 50 nămxây dựng và phát triển đã không ngừng lớn mạnh và trưởng thành, luôn giữvai trò đầu tàu trong hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam.Trước bối cảnh trong nền kinh tế, ngân hàng đầu tư va phát triển Hà Nộinói chung và chi nhánh Thanh Xuân nói riêng đã thực hiện những biện pháp
để lành mạnh hóa và nâng cao năng lực tài chính song song với xử lý tốt nợtồn đọng, cơ cấu lại hoạt động và bộ máy tổ chức nâng cao hiệu quả kinhdoanh Bên cạnh đó, ngân hàng cũng đã không ngừng phát triển về cả sốlượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ, mở rộng thị phần để khẳng định vị thế
và nâng cao tính cạnh tranh của ngân hàng trên địa bàn quận Thanh Xuân nóiriêng và cả khu vực nói chung
Trong từng lĩnh vực hoạt động của ngân hàng đầu tư và phát triểnViệt Nam, hệ thống Hà Nội nói chung và chi nhánh Thanh Xuân nói riêng,hoạt động thanh toán quốc tế đóng vai trò then chốt, là một nghiệp vụ khôngthể thiếu trong hoạt động của ngân hàng Nó quyết đinh đến doanh thu và lợinhuận cho ngân hàng trong quá trình giao dịch, đồng thời sẽ quyết định đếntổng ngoại tệ có thể thu được cho ngân hàng Ngoài ra, thanh toán quốc tế xử
lý việc thanh toán nhanh chóng và gọn nhẹ, là khâu trung gian cho các bêngiao dịch trong và ngoài nước.Tuy nhiên hoạt động thanh toán quốc tế cũng
ẩn chứa nhiều rủi ro trong lĩnh vực thanh toán có khả năng bị nợ hoặc khôngđòi được tiền của nước xuất hoặc nhập khẩu Các khách hàng truyền thốngcủa ngân hàng chủ yếu là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xâydựng và sản xuất nên nợ đối với loại hình doanh nghiệp này luôn chiếm tỉ
Trang 6trọng lớn trong tổng dư nợ Xu thế hội nhập và phát triển của nền kinh tế thếgiới cũng như trong nước ngày càng cao nên nhu cầu về thanh toán quốc tếngày càng nhiều nhằm đáp ứng kịp thời hoạt động giao dịch của các doanhnghiệp trong và ngoài nước
Trong quá trình học tập tại trường, được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tìnhcủa các thầy cô giáo, em đã tiếp thu được những kiến thức cơ bản về ngânhàng thương mại Đến khi thực tập tại phòng thanh toán quốc tế của BIDVThanh Xuân, em nhận thấy thanh toán quốc tế đã được ngân hàng xem là mộttrong những hoạt động chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của mình, trong
đó tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán được áp dụng phổ biến nhấthiện nay, bởi nó đáp ứng được nhu cầu từ hai phía: Người bán hàng đảm bảonhận tiền và người mua nhận hàng và có trách nhiệm trả tiền Đây là phươngthức tín dụng quốc tế được áp dụng phổ biến và an toàn nhất hiện đặc biệt làtrong thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu
Trong những năm qua Ngân hàng đầu tư và phát triển BIDV đãkhông ngừng đổi mới và nâng cao các nghiệp vụ thanh toán của mình để phụctốt cho khách hàng, đáp ứng nhu cầu thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu củakhách hàng, thị phần thanh toán xuất nhập khẩu ngày càng chiếm tỉ trọng lớntrong tổng kim ngạch thanh toán xuất nhập khẩu của nền kinh tế Tuy nhiên,hiện nay hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng vẫn tồn tại một số hạnchế cần phải khắc phục, cùng với nó là sự cạnh tranh gay gắt của các ngânhàng trong và ngoài nước Việc hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động thanh toánquốc tế là mối quan tâm hết sức cấp bách và thường xuyên của mỗi ngânhàng
Bởi vậy, việc nghiên cứu để đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tếtại BIDV chi nhánh Thanh Xuân là vô cùng cần thiết Xuất phát từ vấn đề
nêu trên, em đã chọn đề tài : “Đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế tại
Ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Thanh Xuân “ để nghiên
cứu.Nhằm đáp ứng những yêu cầu trên cho khách hàng và các doanh nghiệp
đồng thời bắt kịp được với thời đại, đồng thời nâng cao được chất lượng dịch
vụ tại ngân hàng, tăng thu phí và hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng
Trang 72 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1 Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của BIDV chi nhánhThanh Xuân cũng như hoạt động của chi nhánh
- Phân tích thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng đầu
tư và phát triển chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn từ 2008 đến nay
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm khắc phục và đẩy mạnh hoạtđộng thanh toán quốc tế đạt hiệu quả tốt hơn, chất lượng hơn
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng BIDV Thanh Xuân
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV Thanh Xuân từ 2008 đến nay
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng các biện pháp nghiên cứu như: tổng hợp,phân tích sốliệu, quy nạp, khái quát hóa mô hình…
5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI: Gồm 3 chương:
- Chương 1: Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Thanh Xuân
- Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV ThanhXuân
- Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt độngthanh toán quốc tế tại BIDV Thanh Xuân
Trang 8CHƯƠNG I:
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA BIDV THANH XUÂN
1.1.LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA BIDV THANH XUÂN
1.1.1 Tổng quan về BIDV
1.1.1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng
Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development ofVietnam
Tên gọi tắt: BIDV
Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà NộiĐiện thoại: 04.2220.5544
- Được thành lập ngày 26/4/1957, BIDV là ngân hàng thương mại lâuđời nhất Việt Nam
1.1.1.2 Lĩnh vực hoạt động của ngân hàng
- Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy
đủ các sản phảm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích
- Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm phi nhân thọ được thiết
kế phù hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng
- Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tưvấn đầu tư cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhậnlệnh trên toàn quốc
- Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án,trong đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước
Trang 9như: Công ty Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC) Công ty phát triểnđường cao tốc (BEDC), Đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành…
1.1.1.3 Nhân lực
- Hơn 16.000 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính đượcđào tạo bài bản, có kinh nghiệm được tích luỹ và chuyển giao trong hơn nửathế kỷ BIDV luôn đem đến cho khách hàng lợi ích và sự tin cậy
20 chi nhánh trong cả nước…
- Chỉ tính riêng khu vực phía Bắc và Hà Nội nói riêng đã có hơn 20 chinhánh với hàng 100 phòng giao dịch trên khắp địa bàn.BIDV là ngân hàng cómạng lưới hệ thống chi nhánh dày đặc và lớn mạnh so với 1 số ngân hàng lâncận như Vietcom bank,techcom bank…
- Hiện diện thương mại tại nước ngoài: Lào, Campuchia, Myanmar,Nga, Séc
- Các liên doanh với nước ngoài: Ngân hàng Liên doanh VID-Public(đối tác Malaysia), Ngân hàng Liên doanh Lào -Việt (với đối tác Lào) Ngânhàng Liên doanh Việt Nga - VRB (với đối tác Nga), Công ty Liên doanh ThápBIDV (đối tác Singapore), Liên doanh quản lý đầu tư BIDV - Việt NamPartners (đối tác Mỹ)…
Trang 10nằm trong TOP 10 CIO (lãnh đạo Công nghệ Thông tin) tiêu biểu của Khuvực Đông Dương năm 2009 và Khu vực Đông Nam Á năm 2010.
1.1.1.6 Cam kết
- Với khách hàng: BIDV cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng
có chất lượng cao, tiện ích nhất và chịu trách nhiệm cuối cùng về sản phẩmdịch vụ đã cung cấp
- Với các đối tác chiến lược: Sẵn sàng “Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành
công”
- Với Cán bộ Công nhân viên:Luôn coi con người là nhân tố quyết định
mọi thành công theo phương châm “mỗi cán bộ BIDV là một lợi thế trong cạnh tranh” về cả năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức
1.1.1.7 Khách hàng
- Doanh nghiệp: có nền khách hàng doanh nghiệp lớn nhất trong hệthống các Tổ chức tín dụng tại Việt Nam bao gồm các tập đoàn, tổng công tylớn; các doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Định chế tài chính: BIDV là sự lựa chọn tin cậy của các định chế lớnnhư World Bank, ADB, JBIC, NIB…
- Cá nhân: Hàng triệu lượt khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch
vụ của BIDV
1.1.1.8 Thương hiệu BIDV
- Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp
và cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng
- Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như làmột trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam
- Là niềm tự hào của các thế hệ CBNV và của ngành tài chính ngânhàng trong 54 năm qua với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tư pháttriển đất nước
Trang 11- Mới ngày đầu thành lập ngân hàng với tên gọi là Ngân hàng Kiếnthiết Việt Nam
- Từ 1981 – 1989 mang tên Ngân hàng đầu tư và Xây dựng Việt Nam
- Từ 1990 nay: mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam(BIDV)
1.1.2 Sự ra đời của BIDV Thanh Xuân
Thực hiện đề án cơ cấu hoạt động hệ thống ngành ngân hàng của Ngânhàng Nhà nước Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã thực hiện thành công các chủtrương phát triển kinh tế Xã hội của Đảng và Nhà nước Theo đó, một trongcác nhiệm vụ quan trọng của đề án là công tác phát triển mạng lưới, đặc biệttại những địa bàn kinh tế trọng điểm như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, HảiPhòng, Đà Nẵng nhằm thực hiện chiến lược xây dựng BIDV trở thành tậpđoàn tài chính vững mạnh
Nằm trong kế hoạch thực hiện chiến lược đó, Chi nhánh Ngân hàngĐT&PT Thanh Xuân được thành lập theo quyết định số 880/QĐ-HĐQT ngày02/10/2008 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/12/2008, đặt trụ sở tại số
198 đường Nguyễn Tuân, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà Nội Chi nhánh NHĐT&PT Thanh Xuân trực thuộc Ngân hàng ĐT&PT ViệtNam, đi vào hoạt động với định hướng tập trung phát triển hoạt động ngânhàng hiện đại, tiên tiến theo quy chuẩn quốc tế với quy mô hoạt động bán lẻchiếm tỷ trọng cao trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Chi nhánhNHĐT&PT Thanh Xuân ra đời sẽ góp phần cùng với các chi nhánh tại HàNội, thành phố Hồ chí Minh và các khu đô thị lớn tạo thành hệ thống mạnglưới Ngân hàng ĐT&PT với đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ tài chính ngânhàng hiện đại, tiện ích, hội tụ đủ các yếu tố và điều kiện hội nhập, đáp ứng tối
đa nhu cầu của khách hàng, sát cánh cùng các doanh nghiệp trong tiến trìnhhội nhập khu vực và quốc tế
Trang 12Hướng tới khách hàng trên cơ sở phát triển một nền công nghệ ngânhàng tiên tiến và đội ngũ cán bộ trẻ trung, chuyên nghiệp, tận tình, kháchhàng đến giao dịch tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thanh Xuân
sẽ được cung cấp đầy đủ những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hàng đầu, tiệních với quy trình, thủ tục nhanh gọn
Đúng như tên gọi của mình – Chi nhánh Thanh Xuân, với lực lượng cán
bộ trẻ trung, năng động và đầy nhiệt huyết, Chi nhánh được Ngân hàngĐT&PT Việt Nam giao là Chi nhánh đi đầu trong cung cấp các sản phẩm dịch
vụ mới nhất của hệ thống và là Chi nhánh điển hình về phong cách giao dịch
“lịch sự - văn minh - hiện đại”.
Sự hiện diện của chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Thanh Xuân sẽ góp phần
mở rộng mạng lưới hoạt động của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam trên địa bànthành phố Hà Nội, giúp Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam khai tháctối đa cơ hội, mở rộng đối tượng khách hàng, khẳng định vị thế, hình ảnhcũng như thương hiệu của mình trên địa bàn Thủ đô
Tên đầy đủ tiếng Việt: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam,Chi nhánh Thanh Xuân
Tên viết tắt tiếng Việt: Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnThanh Xuân
Tên đầy đủ tiếng Anh: Bank for Investment and Development ofVietnam, Thanh Xuan Branch
Tên viết tắt tiếng Anh: BIDV Thanh Xuan Branch
Địa chỉ trụ sở: 198 Nguyễn Tuân, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội Điện thoại: 04 – 22212866
Fax: 04- 22212899
Quyết định thành lập: Số 880/QĐ-HĐQT ngày 02/10/2008
Giấy chứng nhận ĐKKD: Số 0116001055 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 07/11/2008
Trang 13Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thanh xuân là chi nhánh cấp
1, trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, là đại diện pháp nhâncủa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, có con dấu, có bảng tổng kếttài sản, hạch toán phụ thuộc trong hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam
Ngành nghề kinh doanh:
Thực hiện các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác cóliên quan theo Luật các tổ chức tín dụng, theo Điều lệ tổ chức và hoạt độngcủa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, theo Quy chế tổ chức và hoạtđộng do Hội đồng Quản trị ban hành theo ủy quyền của Tổng giám đốc Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
1.1.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức của BIDV Thanh Xuân
1.1.3.1 Hệ thống cơ cấu tổ chức của Ngân hàng
- Bộ máy tổ chức của BIDV Thanh Xuân bao gồm: 1 giám đốc, 3 phógiám đốc
Trang 14 Phòng giao dịch số 3
Phòng giao dịch số 2 + Khối quản lý nội bộ gồm:
PGD
Mỹ Đình
Quan hệKHCN
PGDĐịa ốc
PGD
Số 2
PhòngGDKH
PhòngQTTD
P.DV &
QLKQ
PhòngTCKT
PhòngKHTH
PhòngQLRR
Trang 151.1.3.2 Chức năng hoạt động của từng phòng ban trong ngân hàng
a Ban giám đốc và phó giám đốc
- Giám đốc là người trực tiếp chỉ đạo kinh doanh, hướng dẫn, thực hiệncông việc theo sự ủy quyền của giám đốc Hội Sở, chịu trách nhiệm về tất cảhoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngoài ra giám đốc chịu trách nhiệmquản lý riêng 2 phòng là kế hoạch tổng hợp và phòng quản lý rủi ro
- Phó giám đốc phụ trách công tác kinh doanh, công tác kế hoạch theotừng khối quản lý và được giám đốc ủy quyền, ký duyệt mức cho vay theoquy định Đồng thời, tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính, kịp thời
và chính xác để đưa ra quyết định kinh doanh
- Ban giám đốc là trung tâm quản lý mọi hoạt động của chi nhánh
Có quyền quyết định những vấn đề liên quan đến ngân hàng: bãi nhiệm, khenthưởng, kỷ luật… các cán bộ, nhân viên ngân hàng Xét duyệt, thiết lập cácchính sách hoạt động và đề ra chiến lược kinh doanh, đại diện chi nhánh kýhợp đồng với khách hàng
b Phòng quan hệ Khách Hàng Cá Nhân
- Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân(KHCN) bao gồm các sản phẩm tín dụng, huy động vốn, thẻ, và các dịch vụchuyển tiền, chuyển khoản, thanh toán tự động, chi trả kiều hối… qua cáckênh giao dịch của ngân hàng
- Chịu trách nhiệm chăm sóc KHCN, quản lý và phát triển quan hệvới KHCN của chi nhánh thông qua việc ghi nhận và giải đáp các ý kiến thắcmắc của KHCN, tư vấn hướng dẫn KH về sản phẩm dịch vụ để đáp ứng nhucầu của khách hàng
- Quản lý, lưu trữ các hồ sơ và chứng từ, thực hiện báo cáo thống kêcho Giám Đốc chi nhánh về hoạt động tín dụng, huy động vốn, kinh doanhdịch vụ dành cho KHCN
Trang 16- Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về các vấn đề liên quan đến hoạtđộng kinh doanh sản phẩm dịch vụ dành cho KHCN, và tình hình phát triểnquan hệ về chăm sóc KHCN của chi nhánh.
c Phòng quan hệ Khách Hàng Doanh Nghiệp
- Tố chức triển khai các sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng doanhnghiệp (KHDN)
- Quản lý, lưu trữ các hồ sơ và chứng từ khác liên quan đến hoạt độngtín dụng doanh nghiệp, quản lý tài khoản và thông tin của KHDN
- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ báo cáo, thống kê kế toán, và thựchiện báo cáo thống kê về hoạt động tín dụng, thanh toán quốc tế, huy độngvốn, kinh doanh dịch vụ dành cho KHDN
- Thực hiện các công việc khác liên quan đến việc phát triển quan hệ vàchăm sóc KHDN
d Phòng Ngân Quỹ( dịch vụ và quản lý kho quỹ )
Phòng ngân quỹ là nơi thực hiện tham mưu cho Ban Giám Đốc về hoạtđộng ngân quỹ, là bộ phận quản lý toàn bộ tiền mặt bằng đồng Việt Nam,ngân phiếu thanh toán, các loại ngoại tệ, các chứng từ có giá, là nơi lưu trữtoàn bộ chứng từ, sổ sách, giấy tờ của khách hàng đảm bảo khi vay vốn, thựchiện quản lý tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng và một số nghiệp vụ liênquan đến chức năng ngân quỹ:
- Kiểm tra thực thu, thực chi theo chứng từ kế toán
- Cân đối thanh khoản, điều chỉnh vốn
- Kinh doanh vàng, đá quý, thu đổi ngoại tệ
e Phòng Kế Toán
- Thực hiện các nghiệp vụ hạch toán, kế toán nội bộ, hạch toán cho cácgiao dịch trên Trung tâm giao dịch tự động ABC, ATM và tổng hợp các sốliệu kế toán của chi nhánh
Trang 17- Theo dõi, hạch toán kịp thời, đầy đủ, nhanh chóng và chính xác cáckhoản tạm ứng, phải thu tạm trích, chi phí chờ phân bổ, các khoản phải trả,thu nhập, chi phí…
- Thực hiện thanh toán liên ngân hàng
- Hạch toán kế toán, tham mưu cho ban lãnh đạo về công tác kế toán tàichính, để có thể xử lý, đánh giá nhiệm vụ, công tác của phòng có chất lượng
và hiệu quả
f Phòng tổ chức Hành chính – Nhân Sự
Phòng hành chánh thực hiện toàn bộ các công việc về hành chánh, tổnghợp và báo cáo định kỳ tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng choBan Giám Đốc, thực hiện tham mưu cho BGĐ về công tác quản lý tuyểndụng, đào tạo, thực hiện công tác thi đua, các chính sách, chế độ, chăm lo đờisống cho cán bộ - công nhân viên
1.2.KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BIDV THANH XUÂN TỪ KHI THÀNH LẬP (2008) ĐẾN NAY
1.2.1.Về thanh toán quốc tế
1.2.1.1.Các phương tiện thanh toán quốc tế của ngân hàng
Khái niệm: Thanh toán quốc tế là một trong số các nghiệp vụ của
ngân hàng trong việc thanh toán giá trị của các lô hàng giữa bên mua và bênbán hàng thuộc lĩnh vực ngoại thương
Để tiến hành các nghiệp vụ TTQT được thuận tiện, có hiệu quả,người ta sử dụng các phương tiện thanh toán thích hợp Phương tiện thanhtoán là công cụ mà người ta thực hiện trả tiền trong quan hệ buôn bán vớinhau Tùy theo điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của mối quan hệ thương mại, quan
hệ thanh toán, có thể lựa chọn và sử dụng một trong những phương tiện thanhtoán như: Séc, hối phiếu, kì phiếu, thẻ thanh toán
a Séc ( Cheque )
Khái niệm: Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của người chủ tài
Trang 18tên trong séc, hoặc trả theo lệnh của người ấy hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất định, bằng tiền mặt hay chuyển khoản.
Séc được sử dụng phổ biến không chỉ trong nội địa mà còn được sử dụng
rộng rãi trong TTQT về hàng hóa, cung ứng lao vụ, du lịch và các chi trả pímậu dịch khác
Thành phần tham gia thanh toán Séc.
- Người ký Séc : là người chủ tài khoản ở ngân hàng, thường là ngườinhập khẩu
- Người thụ lệnh: ngân hàng ( thực hiện trích tài khoản của người ký Séctrả cho người thụ hưởng )
- Người thụ hưởng: người được hưởng số tiền trên tờ Séc, thường làngười xuất khẩu
Những nội dụng ghi chú bắt buộc trên tờ Séc
- Tên của Séc: là loại Séc gì?
- Số tiền ghi trên Séc phải rõ ràng, trùng khớp
- Trên tờ Séc phải có ngày tháng, địa điểm lập Séc
- Tên, địa chỉ, tài khoản của người yêu cầu trích Séc
- Ký Séc theo đúng chữ ký mẫu đã đăng ký
Phân loại Séc.
Có thể phân loại Séc theo các chuẩn mực sau:
Theo tiêu chí chuyển nhượng của Séc: Gồm có:
- Séc ghi tên: là loại Séc ghi rõ tên người hưởng lợi Séc này không thể
chuyển nhượng được
- Séc vô danh: là loại Séc không ghi tên người hưởng lợi, chỉ có câu “ trả
cho người cầm Séc “ Bất cứ ai cầm Séc đều có thể lĩnh tiền ở ngân hàng Sécnày chuyển nhượng được
- Séc theo lệnh: là loại Séc ghi trả tiền theo lệnh của người có tên trên tờ
Séc “ Yêu cầu trả theo lệnh của ông A”
Theo tính chất của Séc chia thành:
- Séc tiền mặt: dùng để rút tiền mặt tại ngân hàng
Trang 19- Séc chuyển khoản: không rút được tiền mặt mà chỉ chuyển từ tài khoảnnày sang tài khoản khác.
- Séc gạch chéo: là loại Séc ghi trên mặt trước của tờ Séc có hai dòng kẻsong song, loại Séc này không rút được tiền mặt mà chỉ dùng chuyển khoản,song giới hạn phạm vi đến của tờ Séc
- Séc xác nhận: là loại Séc trước khi được sử dụng phải mang tới ngânhàng đóng dấu xác nhận, để ngân hàng khẳng định, đảm bảo khả năng chi trảcủa tờ Séc
- Séc du lịch: đây là loại “ lệnh “ của ngân hàng yêu cầu đại lý của mìnhtrả tiền cho người có tên trên tờ Séc, loại Séc này có giá trị vô thời hạn.Người
sở hữu Séc phải ký sẵn chữ ký thứ nhất trên tờ Séc Khi lĩnh tiền người hưởnglợi ký tại chỗ chữ ký thứ hai thì mới hợp lệ
b Hối phiếu ( Bill of exchange ).
Khái niệm: Hối phiếu là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương laic ho người thụ hưởng ( khoản 2, điều 4 luật các công cụ chuyển nhượng Việt Nam).
Với khái niệm trên, hối phiếu có 3 đặc điểm:
- Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu: người có nghĩa vụ trả tiền khôngthể viện bất cứ lý do nào từ chối số tiền đã ghi trên hối phiếu ( trừ trường hợphối phiếu lập sai )
- Tính trừu tượng của hối phiếu: trên hối phiếu không ghi rõ lý do phátsinh hối phiếu mà chỉ ghi số tiền phải trả
- Tính lưu thông của hối phiếu: hối phiếu có thể được chuyển nhượngmột lần hoặc nhiều lần trong phạm vi thời gian có hạn của nó
Thành phần tham gia thanh toán hối phiếu
- Người ký phát hối phiếu: người xuất khẩu
Trang 20- Người trả tiền hối phiếu: người nhập khẩu hay một người thứ ba do sựchỉ định của người nhập khẩu ( thườn là một người đóng vai trò ngân hàngchấp nhận hoặc ngân hàng mở thư tín dụng ).
- Người thụ hưởng hối phiếu: là người được nhận số tiền ghi trên hốiphiếu Trước hết, đó chính là người ký hối phiếu và cũng có thể là người nào
đó do người ký phát chỉ định
Nội dung hối phiếu
- Tên đề hối phiếu
- Địa điểm phát hành hối phiếu
- Ngày, tháng ký phát hối phiếu ( địa chỉ )
- Mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện
- Số tiền của hối phiếu
- Thời gian trả tiền của hối phiếu
- Địa điểm trả tiền của hối phiếu
- Người hưởng lợi hối phiếu
- Người trả tiền hối phiếu
- Người ký phát hối phiếu
Ngoài những nội dung bắt buộc trên, hối phiếu có thể ghi thêm một
số nội dung khác theo thỏa thuận của hai bên, song không làm sai lệch tínhchất của hối phiếu theo luật định
Phân loại hối phiếu: Có nhiều căn cứ để phân loại hối phiếu như:
Căn cứ vào thời hạn trả tiền: Gồm:
- Hối phiếu trả tiền ngay: là loại hối phiếu mà khi người hưởng lợi xuấttrình nó cho người thụ lệnh thì người này phải thanh toán ngay số tiền ghi trênhối phiếu
- Hối phiếu có kỳ hạn: là loại hối phiếu mà người có nghĩa vụ trả tiềnchỉ phải thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu sau một số ngày nhất định kể từngày ký phát hoặc ngày hối phiếu được chấp nhận trả tiền
Trang 21 Căn cứ vào chứng từ kèm theo: Gồm
- Hối phiếu trơn: là loại hối phiếu mà việc thanh toán tiền trên hối phiếukhông kèm theo điều kiện phải trao bộ chứng từ hàng hóa hay không
- Hối phiếu kèm chứng từ: là loại hối phiếu mà việc thanh toán tiền hoặcchấp nhận trả tiền trên hối phiếu là điều kiện của việc trao đổi bộ chứng từhàng hóa cho người trả tiền trên hối phiếu
Ngoài ra, nếu căn cứ vào tính chất chuyển nhượng hối phiếu thì đượcphân thành ba loại: Hối phiếu đích dạnh, hối phiếu trả cho người cầm hốiphiếu và hối phiếu theo lệnh
c Kỳ phiếu ( promissory Note ).
Ngược lại với hối phiếu, kỳ phiếu do người nợ viết ra để hứa cam kếttrả tiền cho người hưởng lợi Với tính thụ động trong thanh toán như trên nên
ít được sử dụng trong TTQT
Khái niệm: Kỳ phiếu là một tờ giấy hứa cam kết trả tiền vô điều kiện do người lập hối phiếu phát ra hứa trả một số tiền nhất định cho người hưởng lợi hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác quy định trong kỳ phiếu đó.
Đặc điểm kỳ phiếu.
- Trên kỳ phiếu ghi rõ kỳ hạn chi trả, không cần chấp nhận
- Một kỳ phiếu có thể do một người hoặc nhiều người cùng cam kết trảtiền cho một hay nhiều người hưởng lợi
- Kỳ phiếu có sự bảo lãnh của ngân hàng hoặc của công ty tài chính Sựbảo lãnh này đảm bảo khả năng thanh toán của kỳ phiếu
- Kỳ phiếu chỉ ký phát một bản duy nhất do người nợ ký chuyển chongười hưởng lợi
Trang 22d Thẻ thanh toán ( Credit Card ).
Thẻ thanh toán là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ứng dụngcông nghệ điện tử, tin học kỹ thuật cao, do một tổ chức nhất
Định phát hành theo yêu cầu và khả năng chi trả của khách hàng Thẻgiúp cho người sử dụng có thể thanh toán các khoản mua hàng hóa một cáchnhanh chóng, thuận tiện, chính xác và an toàn
Hiện nay, ở các nước đã sử dụng các loại thẻ tín dụng ( credit card) thẻthanh toán ( debit card ) … để rút tiền mặt hoặc có thể sử dụng thẻ để thanhtoán tiền hàng hóa, dịch vụ
Khi sử dụng thẻ phải tuân thủ các điều kiện đối với thẻ như vật liệu nhựalàm thẻ, kích thước thẻ, biểu tượng thẻ… Khi thực hiện thanh toán thẻ quốc tếnơi chấp nhận thanh toán thẻ phải ký hợp đồng thanh toán thẻ với trung tâmthanh toán thẻ quốc tế và phải sử dụng thiết bị chuyên dụng trong thanh toán Như vậy, việc chuyển tiền từ người mua hàng trả cho người bán hàng cóthể thực hiện thông qua các công cụ khác nhau Mỗi công cụ thanh toán đều
có công dụng riêng của nó, thích hợp cho từng đối tượng và loại hình dich vụthanh toán của các chủ thể kinh tế
1.2.1.2 Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế giai đoạn (2008 – 2011)
Năm 2008, phòng TTQT được thành lập tại Chi nhánh và chính thức đivào hoạt động Từ đó đến nay, công tác TTQT của Chi nhánh đã đáp ứngđược đầy đủ và kịp thời mọi nhu cầu về thanh toán XNK của khách hàng Từchỗ thanh toán chỉ đạt vài ngàn lượt chứng từ với số tiền thanh toán vài tỷđồng, đến nay hoạt động TTQT của Chi nhánh đã đạt con số trên 450 ngànlượt chứng từ hàng năm với số tiền lên tới hàng chục tỷ đồng
Ngay từ những ngày bắt đầu thực hiện hoạt động, NH BIDV TX đãnhanh chóng chứng tỏ hoạt động TTQT là một trong những thế mạnh củamình Thực tế là trong những năm vừa qua, thị phần TTQT của Chi nhánhkhông ngừng được mở rộng Với những nỗ lực thường xuyên của mình, Chinhánh đã giúp đỡ rất nhiều cho các doanh nghiệp trong nước mở rộng thêmnhiều mối quan hệ kinh tế ra thị trường nước ngoài
Trang 23Trong khi ngày càng có nhiều ngân hàng được cấp giấy phép hoạtđộng ở Việt Nam cũng như đựoc phép tham gia hoạt động TTQT thì thị phầnthanh toán của Chi nhánh vẫn giữ được ở mức tương đối ổn định Hàng nămhoạt động TTQT mang lại khoảng 12,0% thu nhập cho Chi nhánh Đây là con
số chứng tỏ quy mô hoạt động TTQT ở Chi nhánh không phải là nhỏ nếu đem
so với thu nhập từ các hoạt động khác trong mối tương quan với các ngânhàng trên thị trường Việt Nam
Bảng 1 : Tình hình TTQT của Chi nhánh NH BIDV TX
Nguồn : Báo cáo kinh doanh đối ngoại NH BIDV TX từ năm 2009 đến 2011
Hoạt động TTQT của Chi nhánh hiện nay thực hiện đầy đủ các nghiệp
vụ của một ngân hàng hiện đại, với chất lượng dịch vụ, tiện ích cao, đáp ứngđược yêu cầu vận động của nền kinh tế Chi nhánh ngày càng được hoàn thiện
và hiện đại với mạng lưới thanh toán quốc tế nội bộ IBS kết nối tự động24/24h trong ngày Ngày nay NH BIDV TX đã có quan hệ giao dịch với trên
400 ngân hàng đại lý và tổ chức tiền tệ trên toàn thề giới
Qua 4 năm triển khai, hoạt động TTQT của Chi nhánh đã phát triển, mởrộng trên nhiều mảng nghiệp vụ hợp thành như : Nghiệp vụ ngân hàng đại lý ,thanh toán XNK, kinh doanh ngoại tệ, đầu tư kinh doanh trên thị trường vốnquốc tế, kiều hối, thanh toán thẻ tín dụng quốc tế , …Sự phát triển hoạt độngTTQT 4 năm qua của Chi nhánh NH BIDV TX cũng đã tạo động lực để pháttriển các sản phẩm dịch vụ ngoại tệ khác như huy động vốn ngoại tệ, cho vay
Trang 24bằng ngaọi tệ, đầu tư tiền gửi ngoại tệ, thu đổi ngoại tệ, thanh toán séc, muabán tiền mặt ngoại tệ … góp phần tạo ra sự thay đổi cả về chiều rộng lẫnchiều sâu trong mối quan hệ với khách hàng và đối tác trên thị trường trong
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu này sangcho người sử dụng
- Sự chuyển nhượng này có thời hạn
- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí
1.2.2.2 Vai trò của tín dụng:
Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thờigóp phần đầu tư phát triển nền kinh tế
Thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển vàcác ngành mũi nhọn
Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế củacác doanh nghiệp
Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệpnước ngoài
Trang 251.2.2.4 Điều kiện cho vay
Ngân hàng xem xét cho vay đối với khách hàng có đầy đủ các điều kiện sau:
- Khách hàng là tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự Tổ chức
nước ngoài thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt nam thì năng lực phápluật dân sự được xác định theo pháp luật Việt Nam
- Khách hàng là pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự Cá nhân
nước ngoài khi thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lựchành vi dân sự được xác định theo pháp luật Việt Nam
- Mục đích sử dụng vốn hợp pháp.
- Có khả năng tài chính bảo đảm hoàn trả nợ vay trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và
có hiệu quả, phù hợp với qui định của pháp luật
- Có trụ sở (đối với tổ chức) hoặc có hộ khẩu thường trú, tạm trú (đối với
cá nhân) tại địa bàn cho vay được phân công của sở Giao Dịch, Chi nhánhtrực thuộc Ngân hàng, các trường cho vay ngoài địa bàn cho vay này phảiđược Tổng Giám Đốc chấp thuận
1.2.2.6 Kết quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng
Tính đến cuối năm 2009, tổng dư nợ tín dụng của toàn hệ thống NHĐT
Và PT BIDV Thanh Xuân là 3.269 tỷ VND, vượt kế hoạch tăng trưởng đề ra
từ đầu năm (2,1%)
Đến cuối năm 2010, tổng dư nợ tín dụng toàn hệ thống đạt 4.773 tỷVND, tăng 1,504% so với năm 2009, vượt mức tăng trưởng kế hoạch (1,32),đạt tốc độ bình quân là 3,3%/năm và đưa tỷ lệ dư nợ so với tổng tài sản tăng
từ 13% lên 18,4% Tổng nợ quá hạn đến cuối năm 2010 là 0.451 tỷ VND,chiếm tỷ trọng 0,8% trong tổng dư nợ-chạm mức chỉ tiêu khống chế đặt ra từđầu năm là 0,85 Do vậy trong điều kiện thị trường cạnh tranh gay gắt, thịphần của NH BIDV trong hoạt động tín dụng ngân hàng vẫn tăng từ từ 2,3%lên khoảng 3,60% vào cuối năm 2010
Trang 26phát triển theo định hướng: “Tăng trưởng tín dụng trên cở sở tập trung nângcao chất lượng và hướng tới chuẩn mực quốc tế” Đến 30/12/2011, tổng dư nợtín dụng của NH BIDV đạt 6.044 tỷ VND, tăng 7,9% so với dư nợ cuối năm
2010 Tốc độ vẫn tăng cao so với các năm trước và chủ trương tập trungnguồn lực, nâng cao chất lượng quản trị rủi ro Dư nợ cho vay tăng trưởngnhanh, nhưng chất lượng tín dụng vẫn được NH BIDV quan tâm hàng đầu.Bằng việc áp dụng một số phương thức quản lý mới nhằm nâng cao chấtlượng tín dụng, số nợ xấu và tỷ lệ dư nợ tín dụng cho vay đã liên tục giảm.Chất lượng tín dụng vẫn tiếp tục được đảm bảo, với tỷ lệ nợ quá hạn so vớitổng dư nợ tại thời điểm 31/12/2011 là 0,88%, thấp hơn nhiều so với mứckhống chế của Hội đồng Quản trị đề ra từ đầu năm là 1.7%
1.2.3 Về dịch vụ tại ngân hàng
a Dịch vụ thanh toán qua thẻ
Để nâng cao năng lực cạnh tranh và chủ động trong hội nhập, Chi nhánhcoi phát triển công nghệ là mũi nhọn và đã ứng dụng và phát triển nhiều côngnghệ hiện đại như : chương trình hiện đại hoá INCAS, giao dịch một cửa,thanh toán điện tử nhờ vậy mà mọi hoạt động của Chi nhánh đều liên tụctăng trưởng
Các loại thẻ của NH BIDV đang ngày càng phát triển, ví dụ thẻ nợ Parter của NH BIDV VN có nhiều tiện ích vượt trội vá được đánh giá cao.Trong năm 2009 Chi nhánh đã phát hành 3096 thẻ ATM Đã lắp đặt thêm 15máy ATM ở nhiều vị trí thuận tiện cho khách hàng, phát hành 60 thẻ thanhtoán quốc tế, đạt 105% kế hoạch năm
E-b Quản lý kho quỹ
Khối lượng tiền mặt thu chi qua ngân quỹ của ngân hàng trong năm đạt5.612 tỷ VNĐ tăng 35,8% so với dự kiến đầu năm, ngoại tệ đạt 4,09 triệuUSD tăng 18,3%, công tác kho quỹ của Chi nhánh luôn được đảm bảo an toàntuyệt đối từ khâu vận chuyển, giao nhận tiếp quỹ đến việc thực hiện thu chitại các quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch, chế độ ra vào kho Qua các đợt kiểm tracủa NHNN Hà Nội và NH BIDV VN công tác kho quỹ của Chi nhánh đều
Trang 27được nhận xét, đánh giá là đơn vị đã chấp hành tốt các quy chế thu chi tiềnmặt và bảo quản an toàn kho quỹ Tuy nhiên việc thu tiền mặt ngoại tệ cònchưa được tốt lắm, cần phải rút kinh nghiệm, và tích cực học tập, tăng cườngkiểm tra giám sát.
c Công tác thông tin điện toán
Chi nhánh đã quan tâm đúng mức đến việc nâng cao chất lượngtrang thiết bị và trình độ cán bộ điện toán nhờ vậy, mạng thông tin điện toántại chi nhánh luônđáp ứng nhanh, hiệu quả yêu cầu của công việc,góp phầnquan trọng đưa chương trình hiện đại hoá INCAS của Ngân hàng Côngthương đi vào hoạt động Đồng thời chi nhánh cũng mạnh dạn ứng dụng côngnghệ thông tin vào các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng, góp phần quan trọngnâng cao chất lượng dịch vụ, rút ngắn thời gian giao dịch và thời gian chờ xử
lý chứng từ
1.3.VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.3.1 Đối với nền kinh tế
oạt động TTQT đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tếcủa đất nước Một quốc gia không thể phát triển với chính sách đóng cửa, chỉdựa vào tích lũy trao đổi trong nước mà phải phát huy lợi thế so sánh, kết hợpgiữa sức mạnh trong nước với môi trường kinh tế quốc tế trong bối cảnh hiệnnay khi các quốc gia đều đặt kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt độngkinh tế đối ngoại là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế đấtnước thì vai trò hoạt động của thanh toán quốc tế ngày càng được khẳng định TTQT là mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tếquốc dân TTQT là khâu quan trọng trong giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụgiữa các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau TTQT góp phần giảiquyết mối quan hệ hàng hóa tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất vàđẩy hanh quá trình lưu thông hàng hóa trên phạm vi quốc tế Nếu hoạt độngTTQT được tiến hành nhanh chóng, an toàn sẽ khiến hoạt động lưu thông hànghóa tiền tệ giữa người mua, người bán diễn ra trôi chảy, an toàn hơn
Trang 28giúp cho quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, an toàn, tiện lợi và giảmbớt chi phí cho các chủ thể tham gia Bên cạnh đó, hoạt động TTQT làm tăngkhối lượng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đồng thời thuhút một lượng ngoại tệ đáng kể vào Việt Nam.
1.3.2 Đối với ngân hàng
- TTQT là hoạt động trực tiếp tạo ra một khoảng lợi nhuận không nhỏ
đóng góp vào lợi nhuận chung của ngân hàng Thông qua cung cấp dịch vụTTQT cho khách hàng, các NHTM thu được phí dịch vụ chuyển tiền, phíthanh toán LC, phí bảo lãnh…Thực tế cho thấy, đối với các NHTM hiện đại,thu nhập từ phí dịch vụ có xu hướng ngày một tăng cả về số lượng và tỷ trọngtrong tổng thu nhập của ngân hàng Đây cũng chính là mục tiêu mà cácNHTM luôn vươn tới
TTQT không chỉ là một nghiệp vụ ngân hàng thuần túy mà còn đóng vaitrò là khâu trung tâm không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh doanh,
bổ sung và hỗ trợ các mặt hoạt động nghiệp vụ khác của ngân hàng nên nó giántiếp tạo ra lợi nhuận từ các mặt hoạt động này Nhờ đẩy mạnh hoạt độngTTQT, các NHTM có thể tăng cường khả năng thu hút vốn ngoại tệ từ việcthực hiện thanh toán thu tiền về cho khách hàng đến việc quản lý nguồn ngoại
tệ tạm thời nhàn rỗi trên tài khoảng tiền gửi của khách hàng, từ đó đáp ứngđược nhu cầu vay và thanh toán bằng ngoại tệ của khách hàng Với vai trò làtrung gian thanh toán, TTQT góp phần phát triển và đẩy mạnh hoạt động tíndụng, tài trợ xuất nhập khẩu (XNK) , kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh và các dịch
vụ khác, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước, từ
đó tăng quy mô hoạt động và mở rộng thị phần của ngân hàng
TTQT tạo môi trường ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến, hiện đạitrên thế giới trong hoạt động ngân hàng Thông qua việc tham gia nối mạngthông tin và ứng dụng công nghệ cao trong xử lý thông tin giúp cho ngânhàng có thể theo kịp với sự phát triển của thế giới, không bị lạc hậu và thuakém các ngân hàng nước ngoài khác
Trang 29Phát triển TTQT tạo điều kiện cho các ngân hàng mở rộng quan hệ vớicác ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín trên trường quốc tế cũng như uytín đối với khách hàng trong và ngoài nước, từ đó khai thác được các nguồnvốn tài trợ của các tổ chức tài chính quốc tế cũng như các ngân hàng nướcngoài, đáp ứng nhu cầu về vốn trong kinh doanh.
TTQT phát triển góp phần tăng cường khả năng cạnh tranh của ngânhàng trong cơ chế thị trường, đồng thời giúp cho các hoạt động ngân hàngvượt ra khỏi phạm vị quốc gia và hòa nhập với cộng đồng ngân hàng thế giới
Trang 30
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
BIDV THANH XUÂN
2.1.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI BIDV THANH XUÂN TỪ KHI THÀNH LẬP ĐẾN NAY
2.1.1.Các phương thức thanh toán quốc tế mà BIDV Thanh Xuân đang sử dụng
2.1.1.1.Chuyển tiền
Định nghĩa:
Phương thức chuyển tiền là phương thức trong đó khách hàng ( người trả tiền ) yêu cầu Ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác ( Người hưởng lợi ) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền cho khách hàng theo yêu cầu.
Quy trình thực hiện:
S đ 1: Trình t nghi p v chuy n ti n ơ đồ 1: Trình tự nghiệp vụ chuyển tiền ồ 1: Trình tự nghiệp vụ chuyển tiền ự nghiệp vụ chuyển tiền ệp vụ chuyển tiền ụ chuyển tiền ển tiền ền
(3)
Trang 31( 2 ) Người mua sau khi nhận hàng tiến hành viết đơn yêu cầu chuyểntiền bằng Th hoặc bằng điện cùng với ủy nhiệm chi ( nếu có tài khoản mở tạingân hàng ) gửi đến ngân hàng phục vụ mình.
( 3 ): Ngân hàng chuyển tiền kiểm tra chứng từ nếu thấy hợp lệ thì tiếnhành chuyển tiền qua ngân hàng đại lý
( 4 ): Ngân hàng đại lý tiến hành chuyển tiền cho người hưởng lợi
Các yêu cầu vận chuyển
Muốn chuyển tiền phải có giấy phép của Bộ chủ quản hoặc Bộ tàichính, hợp đồng mua bán ngoại thương, giấy phép kinh doanh xuất nhậpkhẩu, bộ chứng từ, UNC ngoại tệ và phí chuyển tiền
Trong đơn chuyển tiền cần ghi đầy đủ tên, địa chỉ của người hưởnglợi, số tài khoản người hưởng lợi yêu cầu, số ngoại tệ, loại ngoại tệ, ý dochuyển tiền và những yêu cầu khác, sau đó ký tên và đóng dấu
B ng 2.1: K t qu v doanh s và s phí chuy n ti n qua chi ảng 2.1: Kết quả về doanh số và số phí chuyển tiền qua chi ết quả về doanh số và số phí chuyển tiền qua chi ảng 2.1: Kết quả về doanh số và số phí chuyển tiền qua chi ề doanh số và số phí chuyển tiền qua chi ố và số phí chuyển tiền qua chi ố và số phí chuyển tiền qua chi ển tiền qua chi ề doanh số và số phí chuyển tiền qua chi
(Nguồn báo cáo của phòng TTQT chi nhánh TX)
Nghiệp vụ chuyển tiền đi tại chi nhánh BIDV TX
Chuyển tiền đi là nghiệp vụ có doanh số thanh toán tương đối lớn tronghoạt động TTQT của chi nhánh Hoạt động này có tác động rất lớn đối với
Trang 32SMS banking, việc chuyển tiền đi của khách hàng luôn đảm bảo nhanh chóng,chính xác và tiết kiệm chi phí.
- Doanh số chuyển tiền quốc tế năm 2009 đạt khoảng 26 triệu USD(508,207 tỷ VND) , có được kết quả này một phần do lượng khách tham giachuyển tiền quốc tế bằng vốn tự có gia tăng đáng kể cả về số món giao dịch
và số tiền, lượng tiền ngoài nước chuyển về Việt Nam cũng tương đối lớn
- Năm 2009 chi nhánh đã thu hút được một lượng khách về giao dịch,đặc biệt là khách chuyển tiền quốc tế, trong đó có những khách hàng giaodịch khá thường xuyên có doanh số chuyển tiền quốc tế cả đi và về đều rấtcao, Mặc dù có khó khăn về mua USD nhưng chuyển tiền đi năm 2009 tăng
cả về doanh số và số và số món giao dịch Đến 31/12/2009 cả 2 chỉ tiêu về thuphí dịch vụ của phòng đều vượt kế hoạch điều chỉnh năm 2009, trong đó: phítài trợ thương mại vượt 23,72% và phí chuyển tiền quốc tế vượt 51,3%
- Năm 2010, có bối cảnh ngoại tệ khó khăn nhưng năm qua số lượngkhách giao dịch chuyển tiền đi tại chi nhánh tăng lên đáng kể, số lương giaodịch tăng đột biến với con số 1321 món, tăng 435 món so với 2009, giá trị
giao dịch gần 29 triệu USD (567,238) bằng 111% so với cùng kỳ năm 2009.
Nhờ đặc tính thanh toán nhanh gọn, giảm chi phí nên phương thức này ngàycàng được sử dụng phổ biến đặc biệt là đối với những công ty đa quốc gia.Giá trị mặt hàng thanh toán các món chuyển tiền cũng đa dạng hơn Năm
2010 lượng phí thu được từ dịch vụ chuyển tiền quốc tế đạt 1,34 tỷ VND đãvượt 17% kế hoạch
Nghiệp vụ chuyển tiền đến tại chi nhánh BIDV TX
Trong khi nghiệp vụ chuyển tiền đi chiếm tỷ trọng khá lớn trong hoạtđộng TTQT nghiệp vụ chuyển tiền đến chiếm một số lượng nhỏ hơn, bởi lẽnhững năm qua nước ta phần lớn nằm trong tình trạng nhập siêu, nghĩa là sốlượng hàng hóa NK luôn lớn hơn so với XK Năm 2010, doanh số chuyển tiềnđạt 21,815 tỷ VND giảm 16,7% so với năm 2009
Với ưu thế là phương thức thanh toán có doanh số cao nhất trong cácphương thức TTQT tại TX, tuy nhiên phí dịch vụ và phương thức này mang
Trang 33lại hàng năm chỉ chiếm khoảng 30 – 35 % phí từ hoạt động.Vì vậy chi nhánhcần duy trì và có những biện pháp để nâng cao doanh số và thu được nhiềuphí hơn ví dụ như marketing thu hút khách hàng mới sử dụng dịch vụ củangân hàng, giảm phí chuyển tiền đi nước ngoài xuống 0,02% so với mặt bằngchung của thị trường là 0,03%-0,04%
2.1.1.2 Phương thức nhờ thu
Định nghĩa:
- Nhờ thu là phương thức thanh toán mà nhà xuất khẩu sau khi giao hànghoặc cung ứng dịch vụ nào đó cho nhà nhập khẩu sẽ tiến hành ủy thác choNgân hàng phục vụ thu hộ tiền trên cơ sở hối phiếu hoặc các chứng từ do nhàxuất khẩu lập
- Đây là phương thức thanh toán an toàn hơn so với phương thức chuyểntiền Tuy nhiên phương thức này có thể đơn phương hủy hợp đồng Ngânhàng thu không chịu trách nhiệm trong hợp đồng này Họ chỉ việc chuyểnchứng từ thông báo cho người bán
Các hình thức của phương thức nhờ thu.
a Nhờ thu phiếu trơn:
- Đây là phương thức thanh toán trong đó người bán ủy thác cho ngânhàng thu hộ ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từgửi hàng thì thẳng thắn cho người mua không qua ngân hàng
- Trình tự tiến hành nghiệp vụ nhờ thu trơn qua các bước sau:
(1): Người bán sau khi gửi hàng và chứng từ gửi hàng cho người mua ,
họ sẽ lập một hối phiếu đòi tiền người mua và ủy thác cho ngân hàng củamình đòi tiền hộ bằng chỉ thị nhờ thi
(2): Ngân hàng phục vụ người bán kiểm tra chứng từ, sau đó ủy thác nhờthu kèm hối phiếu cho ngân hàng đại lý của mình ở nước người mua nhờ thutiền
(3): Ngân hàng đại lý yêu cầu người mua trả tiền hối phiếu ( nếu trảngay) hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu ( nếu trả chậm )
(4): Ngân hàng đại lý chuyển tiền thu được cho người bán thông qua
Trang 34ngân hàng chuyển chứng từ Nếu chỉ là chấp nhận hối phiếu thì ngân hàng giữhối phiếu hoặc chuyển lại cho người bán Khi đến hạn thanh toán, ngân hàng
sẽ đòi tiền ở người mua và thực hiện việc chuyển tiền trên
(1) (4) (4) (3)
Gửi hàng và chứng từ
Phương thức này chỉ áp dụng trong các trường hợp người bán và ngườimua tin cậy lẫn nhau hoặc có quan hệ liên doanh với nhau giữa các công ty
mẹ, công tu con hoặc chi nhánh của nhai
Phương thức này không áp dụng thanh toán nhiều trong mậu dịch và nókhông đảm bảo quyền lợi cho người bán Đối với người mua, áp dụng phươngthức này gặp nhiều bất lợi, vì nếu hối phiếu đến sớm hơn chứng từ, ngườimua phải trả tiền ngay trong khi không biết việc giao hàng của người bán cóđúng hợp đồng hay không
b Nhờ thu kèm chứng từ
Đây là phương thức trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ
tiền ở người mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộchứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu người mua trả tiền haowcjchấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao toàn bộ chứng từ gửi hàngcho người mua để nhận hàng
NH Chuy n ch ng t ển tiền ứng từ ừ NH thu và xu t trình ất trình
ch ng t chøng tõ ứng từ ừ
Ng ười chuyển i bán Ng ười chuyển i mua
Trang 35(2): Ngân hàng phục vụ người bán ủy thác cho ngân hàng đại lý củamình ở nước người mua nhờ thu tiền.
(3): Ngân hàng đại lý yêu cầu người mua trả tiền Ngân hàng chỉ traochứng từ gửi hàng cho người mua nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận hốiphiếu
(4): Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho người bán thông qua ngân hàngchuyển chứng từ
Trong nhờ thu kèm chứng từ người bán ngoài việc nhờ thu hộ tiền còn
có việc nhờ ngân hàng khống chế chứng từ vận tải đối với người mua Vớicách khống chế này thì quyền lợi người bán được đảm bảo hơn
Bảng 2.2: Doanh số thanh toán nhờ thu
Trang 36( Nguồn báo cáo của phòng TTQT BIDV TX)
Thông qua số liệu trên ta thấy doanh số hoạt động nhờ thu thấp, có xuhướng giảm trong năm 2010 Năm 2011, doanh số nhờ thu đạt 42,995 tỷVND giảm 5,877 tỷ so với năm 2009 Sở dĩ nhờ thu năm 2010 giảm là donhững khách hàng chủ yếu của chi nhánh mang lại doanh số nhờ thu nhậpkhẩu hiện nay không còn phát sinh giao dịch Năm 2009 doanh số nhờ thu đạt88,695 tỷ VND sang năm 2010 lại giảm về 48,872 tỷ VND Điều này là do