Công ty xi măng Bắc Giang ra đời với mục tiêu để đáp ứng nhu cầu xâydựng trong tỉnh Bắc Giang cũng như các khu vực lân cận như Bắc Ninh, TháiNguyên, Lạng sơn… cùng với xu hướng tự do hóa
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên : Đỗ Bình Dương
Mã sinh viên : CQ514183
Lớp : Kinh tế đầu tư 51G
Em xin cam đoan toàn bộ nội dung và số liệu là do tác giả tự thu thập
và tự viết không sao chép từ bất cứ chuyên đề, luận văn nào khác ngoài tàiliệu được tham khảo như đã trích dẫn và được ghi trong danh mục tài liệutham khảo
Hà Nội, ngày 7 tháng 5 năm 2013
Trang 2MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY XI MĂNG BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2007-2012 3
1.1.Quá trình hình thành và phát triển Nhà máy xi măng Bắc Giang 3
1.1.1 Giới thiệu về nhà máy xi măng Bắc Giang 3
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy xi măng Bắc Giang 3
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy 4
1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 4
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý 5
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy xi măng Bắc Giang 7
1.3.1 Lĩnh vực hoạt động 7
1.3.2 Hình thức tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 8
1.3.3 Kết cấu sản xuất tại Nhà máy 9
1.3.3 Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm của nhà máy 10
CHƯƠNG 2: THỰC THẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NHÀ MÁY XI MĂNG BẮC GIANG 13
2.1 Thực trạng đầu tư phát triển tại công ty xi măng Bắc Giang giai đoạn 2008-2012 13
2.1.1 Tình hình thực hiện qui mô vốn đầu tư 13
2.1.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển 15
2.1.3 Nội dung vốn đầu tư phát triển 17
2.1.3.1 Đầu tư vào tài sản cố định 19
Trang 32.1.3.2 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 20
2.1.3.3 Đầu tư xây dựng hệ thống quản lý 27
2.1.3.4 Đầu tư phát triển khác 33
2.1.4 Công tác quản lý hoạt động đầu tư tại công ty 35
2.1.5.1 Vòng đời của Dự án 35
2.1.5.2 Ban quản lý dự án 37
2.2 Đánh giá kết quả hoạt động đầu tư phát triển 40
2.2.1 Kết quả đạt được : 40
2.2.2 Những tồn tại và nguyên nhân 46
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ SXKD CỦA CÔNG TY XI MĂNG BẮC GIANG 50
3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty trong giai đoạn tới 50
3.2 Cơ hội và thách thức 52
3.2.1 Cơ hội và thách thức của nền công nghiệp xi măng Việt Nam .52 3.2.2 Cơ hội và thách thức với công ty cổ phần xi măng Bắc Giang 56
3.3 Một số giải pháp cải thiện tình hình đầu tư phát triển tại công ty xi măng Bắc Giang 57
3.3.1 Đổi mới công tác lập kế hoạch đầu tư 57
3.3.2 Nâng cao trình độ cán bộ quản lý 58
3.3.3 Giải pháp tăng cường khả năng huy động vốn 59
3.3.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư 62
Trang 4KẾT LUẬN 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
DANH MỤC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ I BẢNG Bảng 2.1 Vốn và tốc độ gia tăng vốn đầu tư giai đoạn 2010-2012 14
Bảng 2.2 Vốn đầu tư phát triển của công ty phân theo nguồn vốn giai đoạn 2018-2012 16
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của công ty 16
giai đoạn 2010-2012 16
Bảng 2.4 Vốn đầu tư của công ty phân theo nội dung đầu tư giai đoạn2008 -2012 18
Bảng 2.5.Tốc độ gia tăng vốn đầu tư vào tài sản cố định 19
giai đoạn 2008 – 2012 19
Bảng 2.6 Vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2007-2012 21
Bảng 2.7 Vốn đầu tư cho việc xây dựng phát triển hệ thống quản lý 28
Bảng 2.7: Khối lượng vốn đầu tư thực hiện tại công ty 42
(2008- 2012) 42
Bảng 2.8 : Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư của Công ty 43
Bảng 2.9: Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp giai đoạn 2008- 2012 45
II HÌNH Hình 1.1 Mô hình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 29
Hình 1.2 Vòng đời dự án gồm 4 giai đoạn 37
Trang 5Hình 2.3 Ban QLDA làm việc với các đối tác trong quá trình thiết kế côngtrình 40
III SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 5
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kết cấu sản xuất tại Nhà máy xi măng Bắc Giang 10
Sơ đồ 1.3: Quy trình công nghệ sản xuất xi măng tại Nhà máy xi măng 12
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CTCP : Công ty cổ phầnKH-CN : Khoa học công nghệ
DT : Doanh Thu
TN : Thu nhậpBLĐ : Ban lãnh đạoBGĐ : Ban giám đốcXDCB : Xây dựng cơ bảnTHPT : trung học phổ thông
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động đầu tư luôn giữ một vị trí rất quan trọng đối với bất cứ mộthoạt động sản xuất kinh doanh nào của một công ty Điều này đặc biệt đúngtrong điều kiện phát triển kinh tế hiện nay, đặc biệt là trong ngành sản xuất vàkinh doanh trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, việc khai thác cácnguồn vốn đầu tư được các công ty, doanh nghiệp đặc biệt quan tâm Vấn đềđặt ra là làm thế nào để khai thác triệt để các nguồn vốn đầu tư và sử dụngnguồn vốn một cách có hiệu quả, đòi hỏi phải có chiến lược, kế hoạch vàquản lý hoạt động đầu tư có hiệu quả để phát huy tối đa các nguồn lực và thếmạnh mà mình có để đưa các hoạt động đầu tư lên hàng đầu Cùng với đó đưanền kinh tế phát triển một cách toàn diện đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất,kinh doanh
Công ty xi măng Bắc Giang ra đời với mục tiêu để đáp ứng nhu cầu xâydựng trong tỉnh Bắc Giang cũng như các khu vực lân cận như Bắc Ninh, TháiNguyên, Lạng sơn… cùng với xu hướng tự do hóa thương mại về kinh tế,Ximăng Bắc Giang đã phấn đấu không ngừng về phương pháp và các hình thứcquản lý nhằm củng cố nội lực đồng thời thực hiện công tác đầu tư nhằm mởrộng quy mô sản xuất, cũng như chất lượng của sản phẩm Vì vậy công tácđầu tư đã được trú trọng và triển khai từ những ngày đầu thành lập và đã đạtđược nhiều hiệu quả to lớn Tuy nhiên vẫn còn một số yếu điểm hạn chế cầnđược khắc phục
Trong thời gian thực tập tại Công ty xi măng Bắc Giang em thấy hoạt
Trang 8Bắc Giang “ để làm chuyên đề tốt nghiệp và với hy vọng tìm ra hướng đi
đúng đắn của đầu tư phát triển nói chung
Chuyên đề tốt nghiệp kết cấu gồm :
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG
TY XI MĂNG BẮC GIANG
CHƯƠNG II: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY XI MĂNG BẮC GIANG
CHƯƠNG III : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ SXKD CỦA CÔNG TY XI MĂNG BẮC GIANG
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến ThS.Trần Thị Mai Hoa và các anh chitrong công ty cổ phần xi măng Bắc Giang đã giúp em hoàn thành chuyên
đề này
Trang 9CHƯƠNG 1:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG
TY XI MĂNG BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2007-2012
1.1.Quá trình hình thành và phát triển Nhà máy xi măng Bắc Giang.
1.1.1 Giới thiệu về nhà máy xi măng Bắc Giang
Tên của Nhà máy:
Nhà máy xi măng Bắc Giang
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy xi măng Bắc Giang.
Tiền thân là Xí nghiệp xi măng Hà Bắc ở Nhà máy trên địa bàn xã Bố
Hạ huyện Yên thế tỉnh Hà Bắc cũ Công ty được thành lập theo Quyết định số1090/CT ngày 29/11/1994 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Bắc là doanh nghiệp
Trang 10tác cổ phần hoá và đến năm 2005 Công ty xi măng Bắc Giang chính thứcchuyển thành Công ty Cổ phần xi măng Bắc Giang theo Quyết định số28/QĐ-CT ngày 07/01/2005 của chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang.
Công ty đã và đang đầu tư Công nghệ sản xuất xi măng hiện đại củaChâu Âu được điều khiển tự động hoá cao, thân thiện với môi trường và vớisản phẩm tốt nhất
Trải qua 18 năm xây dựng và phát triển với đội ngũ Kỹ sư, công nhânlành nghề năng động, sáng tạo, đầy nhiệt huyết Với sản phẩm Xi măng BắcGiang trước đây và sản phẩm Xi măng Bắc Giang PCB30, PCB40 phù hợptiêu chuẩn TCVN 6260 – 2009 hiện nay, ngày càng có uy tín và được khẳngđịnh trên thị trường với chất lượng vượt trội, ổn định, luôn đáp ứng nhu cầucủa Quý Khách hàng
Mục tiêu của công ty ‘‘ Chất lượng Quyết định sự tồn tại và phát triển‘’Công ty Cổ phần Xi măng Bắc Giang không ngừng tạo dựng uy tín, niềm tin
và mang lại giá trị đích thực cho Khách hàng
Với chất lượng luôn phù hợp tiêu chuẩn và ổn định, sản phẩm xi măngBắc Giang trước đây và sản phẩm xi măng Bắc Giang hiện nay luôn được sựlựa chọn sử dụng trong những công trình công nghiệp, dân dụng, nông nghiệpnông thôn Công ty luôn coi trọng công tác đầu tư phát triển, áp dụng khoahọc kỹ thuật hiện đại để không ngừng nâng cao chất lượng và hạ giá thànhsản phẩm, đủ năng lực để cạnh tranh trên thị trường
Với giá cả hợp lý và hệ thống phân phối phù hợp với năng lực sản xuất
sẽ đem lại sự thuận tiện cho khách hàng khi có nhu cầu sử dụng
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy
1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Để phù hợp với hình thức kinh doanh hiện đại, dễ quản lý, bộ máy quản
lý của Nhà máy được xây dựng theo kiểu trực tuyến chức năng Đứng đầu
Trang 11Nhà máy là giám đốc, trợ giúp cho giám đốc hai phó giám đốc, sau là nămphòng chức năng chỉ đạo trực tiếp xuống năm phân xưởng.
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý.
- Ban lãnh đạo:
* Giám đốc: Là người phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước cấp trên
và Nhà nước về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy Là người điềuhành sản xuất kinh doanh của Nhà máy, đảm bảo hiệu quả và đúng pháp luật.Chỉ đạo xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, kỹ thuật lao động, đờisống xã hội, thực hiện công tác kiểm soát, kiểm tra sản xuất, xây dựng thực
PG§ s¶nxuÊt
PGD kinh
doanh
Giámđốc
Phòng CN
KT-PhòngTC-KT
PhòngTC-HC
Phòng Thị
Phòng
KH-KT
PhânxưởngĐồngTiến
Phân xưởngbao bì
Phânxưởngnguyê
n liệu
Phânxưởnglònung
Phân xưởngthành phẩm
Trang 12tình hình tiêu thụ sản phẩm của nhà máy ra thị trường, thường xuyên đưa racác giải pháp, chính sách mở rộng thị trường.
* Phó giám đốc sản xuất: Chịu trách nhiệm trước giám đốc về chất lượng sảnphẩm, tình hình hoạt động máy móc sản xuất trong Nhà máy và lên kế hoạch hoạtđộng sản xuất, hàng tháng báo cáo với giám đốc về tình hình sản xuất xi măng
- Các phòng ban:
* Phòng kế hoạch - kỹ thuật: Tham mưu cho giám đốc ký hợp đồng kinh
tế, hợp đồng mua bán vật tư, nguyên liệu và sản phẩm của Nhà máy Lập kếhoạch sản xuất trong từng thời kỳ, lên phương án theo dõi đôn đốc việc thựchiện kế hoạch Xây dựng cân đối vật tư, đảm bảo cung ứng đầy đủ trong quátrình sản xuất.Theo dõi lập báo cáo tiêu hao nguyên liệu trong sản xuất Lập
kế hoạch và tổ chức bảo dưỡng sửa chữa thiết bị, kiểm soát việc vận hành cácthiết bị trong Nhà máy
* Phòng thị trường: Xây dựng và thực hiện các kế hoạch về tiêu thụ và
mở rộng thị trường cho từng kỳ trong năm Điều hành các hoạt động bánhàng, theo dõi xi măng trong các kho đại lý bán hàng Theo dõi tập hợp các phảnánh và khiếu nại của khách hàng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ hàng hoá.Thống kê các số liệu về sản lượng tiêu thụ và thị phần của Nhà máy
* Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu, đề xuất với giám đốc về côngtác quản lý nhân sự của Nhà máy Lập kế hoạch và triển khai công tác đàotạo, tuyển dụng lao động Xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lương,giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động, công tác hành chính
* Phòng kế toán tài chính: Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, đầy
đủ, kịp thời hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy theo từng ngày,tháng, quý, năm và lập báo cáo phục vụ nhu cầu quản lý, giúp giám đốc điềuhành quản lý
Trang 13* Phòng kỹ thuật - công nghệ: Kiểm tra các chất lượng nguyên, nhiênliệu đầu vào và sản phẩm đầu ra Chỉ đạo công tác kỹ thuật công nghệ trongquá trình sản xuất của Nhà máy Giao dịch liên hệ với cơ quan quản lý cấptrên để đăng ký chất lượng sản phẩm.
- Các phân xưởng:
* Phân xưởng nguyên liệu (nghiền liệu): Tổ chức gia công, chế biếnnguyên nhiên liệu phục vụ cho sản xuất Gia công đồng nhất phối liệu vànhiên liệu, đảm bảo độ ẩm, độ mịn để cung cấp cho lò nung Sấy phụ gia,nghiền xi măng, tổ chức nghiền bột phối liệu
* Phân xưởng lò nung: Tiếp nhận bột liệu,tổ chức vê viên, nung luyệnClanhke, đập Clanhke đưa vào các silo chứa
*Phân xưởng thành phẩm: Tổ chức gia công, chế biến nguyên liệu phục
vụ nghiền xi măng, thạch cao, xỉ,… Tổ chức nghiền, đảo đồng nhất, đóngbao, bốc xi măng lên phương tiện vận tải
* Phân xưởng bao bì: Tổ chức sản xuất cung cấp vỏ bao cho Nhà máytheo kế hoạch
*Phân xưởng Đồng tiến: Tổ chức nung Clanhke, nghiền xi măng
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy xi măng Bắc Giang.
1.3.1 Lĩnh vực hoạt động
Muốn đứng vững trên thị trường thì hoạt động của bất kì Doanh nghiệpnào cũng phải hướng tới phục vụ thị trường Xuất phát từ nguyên lí ấy, Nhàmáy xi măng Bắc Giang đã hướng tới sản xuất những mặt hàng mà thị trường
Trang 14- Dịch vụ khoan nổ mìn, khai thác và mua bán đá
- Mua bán vật liệu xây dựng
Trên Giấy phép kinh doanh, Nhà máy đăng kí hoạt động trong nhiều lĩnhvực Tuy nhiên hiện nay hoạt động chính của Nhà máy vẫn là sản xuất và tiêuthụ xi măng trong đó sản phẩm chính là xi măng PCB30 và PCB40 theoTCVN 6260:1997 Bên cạnh đó, cùng với sự chuyên môn hóa trong sảnxuất, Nhà máy đó thực hiện chiến dịch Marketing, xây dựng rộng rãi các đại
lí trong khu vực phía Bắc, sản phẩm của Nhà máy đó và đang chiếm lĩnh trênthị trường trong tỉnh và các tỉnh lân cận miền núi phía bắc , gúp phần vàocông cuộc đổi mới và phát triển đất nước
1.3.2 Hình thức tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhà máy xi măng Bắc Giang tổ chức sản xuất theo tính chuyên môn hoátừng phân xưởng, mỗi phân xưởng đảm nhiệm một số công việc, nhiệm vụnhất định đảm bảo tính liên tục trong quá trình sản xuất Trong mỗi phânxưởng được chia ra làm nhiều tổ thực hiện các công việc cụ thể nhất định đảmbảo hiệu quả, chất lượng công việc:
- Phân xưởng nguyên liệu bao gồm:
+ Tổ 1: Tổ chức gia công, chế biến NVL phục vụ sản xuất
+ Tổ 2: Sấy phụ gia, nghiền xi măng
+ Tổ 3: Tổ chức nghiền bột phối liệu
- Phân xưởng lò nung bao gồm:
+ Tổ 1: Tiếp nhận bột liệu
+ Tổ 2: Tổ chức vê viên
+ Tổ 3: Nung luyện Clanhke
+ Tổ 4: Đập Clanhke đưa vào các silo chứa
- Phân xưởng thành phẩm bao gồm:
+ Tổ 1: Tổ chức gia công, chế biến NVL phục vụ nghiền xi măng
Trang 15+ Tổ 2: Tổ chức đóng bao.
+ Tổ 3: Đưa sản phẩm vào kho
1.3.3 Kết cấu sản xuất tại Nhà máy.
Kết cấu sản xuất của Nhà máy bao gồm 2 bộ phận:
- Bộ phận sản xuất chính:
+ Phân xưởng Nguyên liệu
+ Phân xưởng Lò nung
+ Phân xưởng Thành phẩm
- Bộ phận sản xuất phụ:
+ Phòng công nghệ
+ Phân xưởng bao bì
+ Phân xưởng Gạch Bê tông
Trang 16Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kết cấu sản xuất tại Nhà máy xi măng Bắc Giang.
(Nguồn: Phòng KH – KT)
1.3.3 Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm của nhà máy
Nhà máy xi măng Bắc Giang là đơn vị chuyên sản xuất xi măng phục vụcho các công trình xây dựng cơ bản và dân dụng Quy trình chế tạo sản phẩm
xi măng là quy trình khép kín, công nghệ sản xuất xi măng lò đứng cơgiới.Người chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về quy trình công nghệ này
là phòng kỹ thuật công nghệ Trước sự cạnh tranh gay gắt với các doanh
PX Nguyên liệu
PX lò nung
Kho thành phẩm
Kho NVL
PX bao bì
Phòng công nghệ
PX Thành phẩm
Trang 17nghiệp khác, Nhà máy luôn tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu tưchiều sâu, cải tiến công nghệ, trang thiết bị cho phòng thí nhiệm.
Nhà máy hiện nay đang triển khai song song 2 loại công nghệ đó là lòquay và lò đứng Lò quay đang là công nghệ mới được nhà máy đầu tưchuyển đổi trong 3 năm gần đây, tới giờ đã dần hoàn thiện và đi vào giai đoạnhoạt động
“Công nghệ lò đứng cơ giới” Quy trình sản xuất xi măng được chia làmhai giai đoạn như sau:
Giai đoạn I: Nguyên liệu chính để sản xuất xi măng là đá vôi, đất sét,
than và các phụ gia (quặng sắt, quặng Barit, thạch cao, ) được đưa vào cácmáy đập, máy kẹp hàn làm vụn với một kích thước nhất định Sau đó, đưa vàocác silo nguyên liệu, nhiên liệu, phụ gia định lượng qua cân băng điện tử theođơn phối đưa sang máy vê viên tạo thành các viên bột liệu sống Bột liệu sốngđược đem nung luyện tạo ra nửa thành phẩm Clanhke
Giai đoạn II: Nửa thành phẩm Clanke được đua sang các máy nghiền
cùng với các phụ gia để nghiền thành bột xi măng Sau đó, bột xi măng đượcđưa vào các silo chứa xi măng đảo trộn và chuyển sang máy đóng bao Thaotác xong nhập kho thành phẩm xi măng
Trang 18Sơ đồ 1.3: Quy trình công nghệ sản xuất xi măng tại Nhà máy xi măng
Bắc Giang
(Nguồn: Phòng kế toán)
Đá vôi, đất sét, than
Giai đoạn II
Trang 19CHƯƠNG 2 THỰC THẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NHÀ MÁY XI MĂNG
BẮC GIANG
2.1 Thực trạng đầu tư phát triển tại công ty xi măng Bắc Giang giai đoạn 2008-2012
2.1.1 Tình hình thực hiện qui mô vốn đầu tư
Vốn đầu tư được ví như một loại dầu bôi chơn trong hệ thống đầu tưdoanh nghiệp Để doanh nghiệp có thể thực hiện các hoạt động đầu tư ngoàicác yêu cầu về nhân lực, vật lực thì vốn là điều tất yếu cần có Nó giúp chohoạt động đầu tư được thực hiện trên cơ sở nhân lực và vật lực của doanhnghiệp
Nó trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất hoạt động của doanh nghiệp quacác hoạt động đầu tư phát triển
Việc gia tăng được vốn đầu tư cũng một phần nói lên sự phát triển tíchcực của doanh nghiệp vì để có nguồn vốn đầu tư ổn định hoặc tăng trưởng tức
là việc kinh doanh của nhà máy đang tiến triển theo chiều hướng tốt
Trong giai đoạn 2007-2012, công ty liên tục có sự biến động về lượngvốn đầu tư qua các năm Điều này thể hiện rõ qua bảng sau:
Trang 20B ng 2.1 V n v t c ảng 2.1 Vốn và tốc độ gia tăng vốn đầu tư giai đoạn 2010-2012 ốn và tốc độ gia tăng vốn đầu tư giai đoạn 2010-2012 à tốc độ gia tăng vốn đầu tư giai đoạn 2010-2012 ốn và tốc độ gia tăng vốn đầu tư giai đoạn 2010-2012 độ gia tăng vốn đầu tư giai đoạn 2010-2012 gia t ng v n ăng vốn đầu tư giai đoạn 2010-2012 ốn và tốc độ gia tăng vốn đầu tư giai đoạn 2010-2012 đầu tư giai đoạn 2010-2012 ư giai đoạn 2010-2012u t giai o n 2010-2012đ ạn 2010-2012
2012 ở đây là tăng vốn do đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất mới với tổngvốn đầu tư lên đến 462 tỷ đồng trong 3 năm 2010-2012 Trong những nămcòn lại, lượng vốn đầu tư công ty bỏ ra chủ yếu là để duy trì vận hành máy
Trang 21móc thiết bị, nhập thêm một số dây chuyền máy móc thiết bị hiện đại; hoạtđộng quảng cáo phát triển thương hiệu và đầu tư phát triển khác.
2.1.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển
Đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư pháttriển có ý nghĩa quyết định đến quy mô và tốc độ tăng trưởng cũng như mức
độ gia tăng lợi nhuận.Trong đó nguồn vốn đầu tư vừa là điều kiện tiên quyếtvừa có ảnh hưởng to lơn đến tính khả thi và hiệu quả của hoạt động đầu tư
Và thường những nguồn vốn đầu tư mà doanh nghiệp cần sẽ rất lớn đẻ hoànthành được những mục tiêu, chiến lược kinh doanh sản xuất mà doanh nghiệp
đề ra Cũng như các doanh nghiệp đó, công ty cổ phần Xi măng Bắc Giangcũng cần có những nguồn vốn lớn để sử dụng cho hoạt động đầu tư phát triểncủa mình Vì vậy, ngoài nguồn vốn tự có của mình, công ty còn phải huyđộng vốn từ nhiều nguồn khác nhau để có thể tiến hành các hoạt động đầu tưphát triển của mình
Nguồn vốn tự có bao gồm vốn của các thành viên thành lập công ty, quỹkhấu hao cơ bản, quỹ đầu tư phát triển…
Còn nguồn vốn vay thì công ty huy động bằng cách vay từ các ngânhàng, các tổ chức tài chính Trong đó bao gồm có khoản vay ngắn hạn và dàihạn được hoạch định phù hợp với chiến lược của công ty trong từng giaiđoạn
Ta có thể xem xét bảng về tình hình huy động vốn của công ty để thấy rõhơn
Trang 22Bảng 2.2 Vốn đầu tư phát triển của công ty phân theo nguồn vốn giai
đoạn 2018-2012.
n v : t ng Đơn vị : tỷ đồng ị : tỷ đồng ỷ đồng đồng
Ghi chú: Dấu * là dự kiến về dự án lò quay đang triển khai
Qua bảng số liệu trên, ta thấy rằng nguồn vốn đầu tư của công ty Ximăng bắc giang tăng lên theo từng năm, đặc biệt là năm 2012, vốn đầu tư củacông ty lên tới tận 172 tỷ, do công ty có chiến lược mở rộng dây chuyền sảnxuất mới đồng thời xây dựng thêm nhà xưởng sản xuất xi măng bằng dâychuyền mới Các năm trước cũng tăng dần nhưng với lượng nhỏ hơn
Từ bảng tình hình huy động vốn, ta có thể tính toán được cơ cấu nguồnvốn đầu tư của công ty cổ phần Xi măng bắc giang giai đoạn 2010-2012 quabảng dưới:
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của công ty
Trang 23Nguồn : Báo cáo hoạt động đầu tư Công ty Xi măng bắc giang năm 2012
Trong tổng vốn đầu tư, phần vốn tự có của công ty tăng dần lên theotừng năm do có sự trích lập từ lợi nhuận vào các quỹ dự phòng và quỹ đầu tưphát triển của công ty Vốn tự có của công ty thường chiếm tỷ trọng nhiềuhơn (trừ ba năm 2010- 2012): năm 2008 chiếm 70,6% tổng vốn; năm 2009chiếm 76,92% tổng vốn Còn đến năm 2010 chiếm 40,44%, năm 2011chiếm40,26% tổng vốn, năm 2012 chiếm 39,53% nguyên nhân là do trong 3 nămnày công ty tăng cường đầu tư với số vốn lớn để chuyển đổi dây chuyền sảnxuất mới nên nên cần đến nhiều nguồn vốn vay
2.1.3 Nội dung vốn đầu tư phát triển
Hoạt động đầu tư phát triển trong bất cứ doanh nghiệp, công ty nào cũngrất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp hay công ty đó.Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong những năm qua công ty cổ phần Ximăng bắc giang luôn chú trọng đến công tác đầu tư phát triển tại công ty.Điềunày được thể hiện ở khối lượng vốn đầu tư tăng lên qua các năm đã phân tích
ở trên
Công ty cổ phần Xi măng bắc giang tập trung sử dụng vốn đầu tư pháttriển cho hoạt động ở nội dung như : Đầu tư vào tài sản cố định; đầu tư pháttriển nguồn nhân lực; đầu tư hệ thống quản lý chất lượng và đầu tư vào một
số hoạt động khác
Hoạt động đàu tư phát triển theo nội dung đầu tư tại Công ty cổ phần Ximăng bắc giang trong từng năm và trong cả giai đoạn 2008 – 2012 được thểhiện trong bảng sau:
Trang 24Bảng 2.4 Vốn đầu tư của công ty phân theo nội dung đầu tư giai
Nguồn: Báo cáo hoạt động đầu tư Công ty Xi măng bắc giang, năm 2012
Nhìn tổng thể ta có thể thấy rằng vốn đầu tư của công ty cổ phần Ximăng bắc giang chủ yếu là tập trung đầu tư vào tài sản cố định và đầu tư vào
hệ thống quản lý Đầu tư vào tài sản cố định luôn chiếm trên 80% tổng vốnđầu tư.Công ty dành một lượng vốn đầu tư lớn vào hoạt động đầu tư cho cơ
sở hạ tầng sản xuất cũng như hệ thống quản lý nhằm đạt năng suất tối ưu, từ
đó đưa lại cho Công ty một phần lợi nhuận đáng kể Còn lại là tỷ trọng vốnđầu tư vào nguồn nhân lực và đầu tư khác chiếm một tỷ trọng thấp hơn Dotrình độ công nhân của nhà máy ko đòi hỏi cao Hầu hết công nhân ở cácphân xưởng đốt lò, đóng bao , bốc vác chỉ đòi hỏi học lực THPT Hàng nămcông ty cũng tổ chức các lớp bổ túc cho công nhân chưa đạt trình độ THPT
Trang 25Và một số ý công nhân về đốt lò và quản lý đi học trình độ cao hơn Nhưngchi phí này cũng khá nhỏ so với tổng vốn đầu tư của nhà máy.
Nhà máy cũng khá chú trọng đến đầu tư vào công tác quản lý năm 2008chi phi đầu tư cho việc quản lý là 3,2 tỷ đồng và tiếp tục tăng qua các nămđến 7 tỷ đồng năm 2012 Đây cũng là những đổi mới nhằm đáp ứng nhu cầu
mở rộng quy mô đầu tư của nhà máy
Ngoài ra còn có một nội dung đầu tư khác đó là đầu tư về nguyên nhiênvật liệu thì ở đây được đề cập trong phần đầu tư phát triển khác Hiện nay nhàmáy đang có một mỏ đá Đống tiến và nguyên liệu đầu vào cho việc sản xuất
xi măng chủ yếu là đá do vậy chi phí đầu tư cho nguyên nhiên vật liệu hàngnăm khá thấp Chủ yếu đầu tư vào việc cải thiện bảo dưỡng máy móc khaithác và vận chuyển đá về công ty
2.1.3.1 Đầu tư vào tài sản cố định.
Hoạt động đầu tư vào tài sản cố định của công ty cổ phần Xi măng bắcgiang chủ yếu là đầu tư vào máy móc trang thiết bị và nhà xưởng của công
ty Vốn đầu tư vào đây chiếm một tỷ trong lớn trên tổng số vốn đầu tư pháttriển của công ty Nguyên nhân là hiện tại công ty đang tiến hành triển khaicác dự án xây dựng hệ thống nhà xưởng, công trình kiến trúc và may sắmmáy móc thiết bị dây chuyền công nghệ để phục vụ sản xuất
Bảng 2.5.Tốc độ gia tăng vốn đầu tư vào tài sản cố định
Trang 26Nhìn vào bảng 2.5, ta có thể thấy lượng tăng tuyệt đối liên hoàn cũngnhư định gốc của tài sản cố định qua từng năm là dương và ngày càng có xuhướng tăng nhiều hơn về cả số lượng và tốc độ tăng Lượng tăng nhiều nhấtvẫn rơi vào năm 2009- 2010 : tăng 173% với lý do là trong năm này công tytiến hành mở rộng đầu tư đồng thời mua sắm máy móc thiết bị dây chuyềncông nghệ sản xuất mới và tiến hành xây dựng nhà máy mới.Tuy nhiên cácnăm sau đó do vốn đầu tư dồn toàn bộ vào nhà máy mới nên ko có sự ra tănglớn nào về vốn đầu tư các năm tiếp theo 13,95% năm 2011 và 10,2% năm
2012 Dự báo trong năm 2013 có lẽ số vốn đầu tư vào tài sản cố định sẽ giảm
vì dự án đã bắt đầu hoàn thành và đi vào hoạt động trong thời gian em thựctập tại công ty – Quý 1 năm 2013
2.1.3.2 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực.
Hình Biểu đồ đầu tư phát triern nguồn nhân lực giai đoạn 2008 -2012
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực cũng là một công việc hết sức quan trọng vớicông ty cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác Bởi vì bất kỳ một doanh nghiệpnào muốn hoạt động được thì cũng cần phải có con người làm chủ cho dù có áp dụngnhững máy móc, dây chuyền công nghệ hiện đại đến đâu chăng nữa Vì vậy, nhânlực là yếu tố hàng đầu để điều hành, phát triển một doanh nghiệp Nó góp phần mở
Trang 27rộng phát triển quy mô và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp đó Thực tế đãchứng minh rằng chất lượng của hệ thống phụ thuộc nhiều vào chất lượng con ngườitrong hệ thống ấy Chất lượng con người trong đó phụ thuộc vào hai quá trình: thuếmướn tuyển dụng và đào tạo nâng cao năng lực nghiệp vụ.
Trái với một số doanh nghiệp chỉ coi trọng việc tuyển dụng mà không hềsuy nghĩ về việc sẽ đào tạo nâng cao bồi dưỡng cho nguồn nhân lực, công ty
cổ phần Xi măng bắc giang quan niệm rằng con người cũng là một trongnhững tài sản của doanh nghiệp vì vậy công ty luôn coi trọng việc đầu tư giúp
đỡ phát triển nguồn nhân lực Để thực hiện nhiệm vụ đầu tư phát triển nguồnnhân lực, công ty đã lập kế hoạch tuyển dụng và phát triển nguồn nhân lựctheo hướng tuyển chọn lao động đầu vào phù hợp với nhu cầu công việc và sẽtiếp tục đào tạo nâng cao trình độ năng lực cho nhân viên
Về tình hình đầu tư phát triển nguồn nhân lực và tốc độ gia tăng vốn đầu
tư cho phát triển nguồn nhân lực, ta có thể xem xét qua bảng sau:
Bảng 2.6 Vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực của công ty giai
đoạn 2007-2012
n v : t ngĐơn vị : tỷ đồng ị : tỷ đồng ỷ đồng đồng
Trang 28Về cơ cấu của công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực thì công tynăm nào cũng tổ chức đào tạo mới Đến năm 2009 bắt đầu có đào tạo chuyênsâu và bắt đầu tổ chức thi nâng bậc từ năm 2010 cho công nhân kỹ thuật.Cùng với công tác đào tạo mới, công ty cũng tiến hành đào tạo cán bộ quản lýngay từ những năm đầu Mặc dù nguồn vốn đầu tư vào từng công tác có sựthay đổi tăng giảm khác nhau nhưng tổng lượng vốn đầu tư để phát triểnnguồn nhân lực của công ty vẫn tăng dần qua các năm, từ việc chỉ có 0,7 tỷvào năm 2007 lên đến 3 tỷ vào năm 2012 , tăng 4,3 lần.
Qua đây, một lần nữa ta thấy rằng công ty rất quan tâm đến hoạt độngđàu tư phát triển nguồn nhân lực của mình Vốn đầu tư cho hoạt động nàytăng dần qua mỗi năm Có sự phân bổ nguồn vốn đầu tư vào các nội dungkhác nhau giữa từng năm.Ví dụ: Vào năm 2012-12, công ty phân bổ lượngvốn vào công tác đào tạo chuyên sâu và đào tạo cán bộ quản lý nhiều hơn dotrong năm nay công ty tiến hành nhập thêm dây chuyền máy móc tự động hóacải tiến dựa trên dây chuyền đã có sẵn nên cần có sự đào tạo chuyên sâu để có
sự vận hành tốt nhất
Do nhận thức rõ được vai trò của việc đầu tư phát triển nguồn nhân lực,Công ty cổ phần Xi măng Bắc Giang đã lập kế hoạch tuyển dụng và đào tạomột cách khoa học và bài bản Hàng năm công ty đã tổ chức các hoạt độngđào tạo, bồi dưỡng, tạo điều kiện cho các cán bộ công nhân viên trong công tynâng cao năng lực làm việc của mình Hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhânlực của công ty bao gồm:
a Tuyển dụng.
* Tuyển dụng dài hạn
Tuyển nhân lực là khâu khởi điểm bảo đảm nguồn nhân lực, làm saotuyển được những nhân viên phù hợp nhất đối với công việc cụ thể của doanhnghiệp, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của nhân viên đó
Trang 29- Hàng năm vào tháng 12 hoặc trong những trường hợp đột xuất có nhucầu cần tuyển dụng lao động thì Công ty sẽ lập nhu cầu tuyển dụng lao động,báo cáo sẽ được xem xét theo biểu mẫu đã được quy định.
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu sử dụng lao độngtừng năm, công ty phải tập hợp và có kế hoạch tuyển dụng phù hợp
- Việc tuyển dụng sau khi đã được phê duyệt sẽ được thực hiện theo cácbước sau :
+ Thông báo tuyển dụng
+ Nhận và kiểm tra hồ sơ theo biểu mẫu quy định
+ Thành lập hội đồng thi tuyển Hội đồng có nhiệm vụ tổ chức thi, phỏngvấn, khảo sát năng lực, trình độ chuyên môn, tay nghề phù hợp với nhu cầutuyển dụng của công ty
+ Người lao động mới đến làm việc tại công ty phải qua thời gian thử việcnhất định theo đúng quy định của bộ Luật lao động Khi thử việc nhân viênmới, Thủ trưởng các đơn vị có người thử việc sẽ theo dõi, kiểm tra đánh giákhả năng, năng lực làm việc của người lao động theo các nội dung mô tả côngviệc theo biểu mẫu quy định Nếu trong trường hợp không đạt, công ty sẽ raquyết định chấm dứt thời gian thử việc trước ngày kết thúc thời gian thử việc.+ Khi người thử việc đạt kết quả theo yêu cầu, công ty sẽ phê duyệt, tiếnhành làm các thủ tục về kí kết hợp đồng lao động, ra quyết định tiếp nhậnđiều động về các đơn vị, phòng ban hoặc địa điểm công tác ( vì công ty có hainhà máy sản xuất ) và sẽ lưu kết quả đã được xác nhận vào hồ sơ nhân sự
* Tuyển dụng lao động thời vụ ( Dưới 3 tháng )
Trang 30đơn vị tự tiến hành tuyển dụng lao động thời vụ.Thủ trưởng đơn vị phải kí kếthợp đồng lao động thời vụ với từng người được thuê mướn hoặc với đại diệncủa nhóm người lao động có giấy ủy quyền theo biểu mẫu quy định kèm theo.Việc kí kết hợp đồng lao động thời vụ tuân theo quy định của Luật lao động.
b Đào tạo.
Nhận thấy tầm quan trọng của nguồn nhân lực và sự cần thiết phải nângcao trình độ chuyên môn, kỹ năng tay nghề cho cán bộ công nhân viên nhằmphù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty thì công ty đã tiếnhành hoạt động đào tạo theo các nội dung sau :
* Đào tạo mới.
Việc đào tạo mới thường được tiến hành tại nhà máy phân xưởng sảnxuất của công ty, công việc đào tạo công nhân kỹ thuật mới dành cho sản xuấtcủa công ty được hướng dẫn bởi một công nhân khác đã có kinh nghiệm vàlành nghề Người học nghề đứng nghe và theo dõi người hướng dẫn làm, sau
kh nứm bắt được kỹ năng thì sẽ được làm thử Thời gian thử việc khoảng mộttháng và trong quá trình thử việc người tử việc cũng được hưởng lương thửviệc (khoảng 750 000 đồng/tháng)
* Đào tạo chuyên sâu.
Công việc này nhằm nâng cao hơn nữa tay nghề cũng như năng lực củacán bộ công nhân viên trong công ty, giúp họ có thẻ làm việc trong nhữngđiều kiện môi trường làm việc tiên tiến, chuyên nghiệp
Việc đào tạo có thể tiến hành ngay tại nhà máy bằng cách thuê cácchuyên gia, chuyên viên kỹ thuật về giảng dạy cho các cán bộ công nhân viêncủa công ty về những tính năng của công nghệ mới, những yêu cầu kỹ thuậtmới hiện đại hơn và cả cách tiến hành bảo quản máy móc thiết bị công nghênhằm đạt chất lượng cũng như hiệu quả cao nhất cho công ty
Trang 31* Thi nâng bậc.
Công ty cũng tiến hành tổ chức các cuộc thi nâng bậc cho những laoađộng có tay nghề Thi nâng bậc là cuộc thi nhằm nâng cao hơn nữa tay nghềcho cán bộ công nhân viên.Qua đó giúp cho họ có thể nhận được mức lươngcao hơn xứng đáng với tay nghề đã được nâng cao của họ Từ đó tạo sự gắnkết giữa công nhân viên với công ty
* Đào tạo cán bộ quản lý.
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay thì người lãnh đạo, nhà quản
lý doanh ngiệp phải có trình độ quản lý, có khả năng kết hợp các nguồn lựctrong công ty để tạo ra hiệu quả lao động cho công ty Một nhà quản lý phải làngười có trình độ chuyên môn tốt, cần phải có kiến thức và cả kinh nghiệmsản xuất kinh doanh Nhận thức rõ điều này, công ty cổ phần Xi măng bắcgiang đã tổ chức cho cán bộ quản lý của công ty đi học các lớp đào tạo ngắnhạn và dài hạn ở các trường đại học có uy tín về đào tạo cán bộ quản lý
Công tác đào tạo nguồn nhân lực của công ty đều được lên kế hoạch vàphải có sự phê duyệt của Giám đốc công ty Một kế hoạch đào tạo bao gồmnhững nội dung sau :
- Nội dung, mục đích yêu cầu đào tạo
- Hình thức đào tạo (đào tạo tại chỗ, đào tạo bên ngoài…)
- Thời gian đào tạo (Đào tạo dài hạn, ngắn hạn….)
- Dự trù kinh phí đào tạo, nguồn kinh phí
Sau khi được giám đốc phê duyệt, sẽ có quyết định thông báo cho cácđơn vị, phòng ban có cá nhân được duyệt cho đi đào tạo
Trang 32Sau khi kết thúc khóa học, cá nhân thu thập két quả đào tạo( Văn bằng,chứng chỉ ) nộp đơn vị quản lý lưu trữ vào hồ sơ liên quan đến công tác đàotạo hàng năm của công ty
Riêng đối với cá nhân có nhu cầu nghỉ tự túc đi học:
- Làm đơn xin đi học ( nêu rõ mục đích, nội dung, hình thức, thời gian đihọc) có ý kiến phê duyệt của Lãnh đạo đơn vị, phòng ban đang làm việc
- Nộp đơn để giám đốc xem xét và phê duyệt
- Trong thời gian đi học phải nộp giấy báo nhập học cho đơn vị quản lý Song song với qua trình tuyển dụng và đào tạo, bồi dưỡng cho công nhânviên, Công ty còn quan tâm đến các chính sách, chế độ đãi ngộ đối với ngườilao động
* Chính sách, chế độ đãi ngộ đối với người lao động:
Công ty áp dụng các chính sách về lương thưởng, bảo hộ lao động vàcông tác an toàn vệ sinh lao động để có thể nâng cao chất lượng của độingũ cán bộ công nhân viên cũng như lực lượng công nhân trực tiếp thamgia sản xuất
Các chính sách mà công ty áp dụng đối với người lao động:
- Tổ chức thi nâng bậc lương cho cán bộ công nhân viên.
Để khuyến khích sự nỗ lực, cố gắng làm việc không những hoàn thànhnhiệm vụ được giao mà có thể vượt định mức công việc được giao, đồng thờikhuyến khích người lao độngnâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, taynghề, công ty đã tổ chức thi nâng bậc lương hàng năm cho cán bộ công nhânviên đúng theo quy định của Nhà nước
Việc định kỳ xếp chuyển nâng bậc lương cho cán bộ công nhân viêntrong công ty bằng 2 hình thức : Xét nâng lương cho các đối tượng chuyênviên, kỹ sư, cán bộ nhân viên.tổ chức thi lý thuyết, thi thực hành đối với côngnhân trực tiếp sản xuất có đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện thời gian giữ bậc
Trang 33lương.Điều kiên thời gian giữ bậc đã được xét duyệt thi nâng lương theo cácvăn bản hướng dẫn của Nhà nước.
- Bảo hộ lao động.
Công ty thường xuyên mua sắm trang thiết bị bảo hộ lao động và bắtbuộc trang bị bảo hiểm lao động cho CBCNV kể cả những lao động thuêmướn thời vụ Hàng năm vào tháng 12, các đơn vị lập kế hoạch trang bị bảo
hộ lao động trình thủ trưởng đơn vị kí duyệt Công ty cũng tiến hành mua bảohiểm cho từng CBCNV theo đúng tiêu chuẩn
- Công tác an toàn vệ sinh lao động
Công tác an toàn vệ sinh lao động là việc làm thường xuyên của công tynhằm mục đích kiểm tra việc thực hiện công tác An toàn vệ sinh lao động,PCCC (phòng cháy chữa cháy) tại các đơn vị, các phòng ban, các phân xưởngsản xuất để đảm bảo nguyên tắc An toàn Công ty tiến hành kiểm tra định kìhàng năm và có chỉ thị tổ chức huấn luyện học An toàn vệ sinh lao động chotừng công nhân trong xưởng sản xuất cũng như đối với CBCNV của mình
2.1.3.3 Đầu tư xây dựng hệ thống quản lý.
Trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải luôn biết rằngkhách hàng không ngừng yêu ầu đòi hỏi ở công ty về một sản phẩm khôngnhững tốt mà còn phải không ngừng cải thiện về chất lượng Việc doanhnghiệp áp dụng một tiêu chuẩn chất lượng nào đó cho sản phẩm của mìnhgiúp cho sản phẩm của doanh nghiệp trở lên có tính cạnh tranh hơn, nó còngiúp cho doanh nghiệp nâng cao uy tín đối với khách hàng
Nhận biết được tầm quan trọng của công tác quản lý chất lượng, công ty
Trang 34Sau đây là bảng số liệu thể hiện số vốn đầu tư mà công ty đã sử dụng đểxây dựng, duy trì và thường xuyên cải tiến hệ thống quản lý chất lượng củamình.
Bảng 2.7 Vốn đầu tư cho việc xây dựng phát triển hệ thống quản lý.
Nguồn : Phòng tài chính kế toán.
Qua bảng trên ta thấy được rằng vốn đầu tư cho hệ thống quản lý củacông ty tăng lên theo từng năm Năm 2012 là năm có số vốn cao nhất ( 7 tỷđồng ) do trong năm này công ty xây dựng thêm nhà máy sản xuất sơn bột vàcần có một hệ thống quản lý chất lượng cho sản phẩm mới này của công ty
Trang 35Và trong đó, công ty dành số vốn lớn để xây dựng và phát triển đội ngũ cán
bộ quản lý hệ thống ISO của công ty (chiếm 62,5% vốn đầu tư cho hệ thống)tiếp đến là việc thuê tư vấn để xây dựng cũng như để nâng cấp hệ thống từngnăm sao cho phù hợp với các quy định mới của Nhà nước Có thể thấy, công
ty đã có sự quan tâm rõ rệt đến hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao
uy tín chất lượng của mình đối với khách hàng
Để tìm hiểu rõ hơn về hệ thống quản lý chất lượng của công ty chúng taxem xét hình vẽ dưới đây Hình vẽ này minh hoạ tổng quát mô hình quản lýchất lượng theo ISO 9001: 2000 với phương pháp tiếp cận quá trình Trong đókhách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định yêu cầu đầu vào vàtheo dõi sự thoả mãn của khách hàng là cần thiết để đánh giá và xác nhận cácyêu cầu của khách hàng có được đáp ứng hay không
Hình 1.1 Mô hình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
Trang 36Nguồn : Tài liệu hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000
Hệ thống quản lý chất lượng tuân theo 8 nguyên tắc sau:
1) Hướng vào khách hàng
Mọi tổ chức đều phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểucác nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, cần đáp ứng các yêu cầu củakhách hàng và cố gắng vượt cao hơn sự mong đợi của họ
2) Sự lãnh đạo
Trang 37Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất giữa mục đích và phương hướng của tổchức Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ để có thể hoàn toàn lôicuốn mọi người tham gia đạt các mục tiêu của tổ chức.
3) Sự tham gia của mọi người
Mọi người ở tất cả các cấp là cốt lõi của một tổ chức và việc huy động họtham gia đầy đủ sẽ giúp cho việc sử dụng năng lực của họ vì lợi ích của tổ chức.4) Cách tiếp cận theo quá trình
Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn lực vàcác hoạt động có liên quan được quản lí như một quá trình
5) Cách tiếp cận theo hệ thống đối với quản lí
Việc xác định, hiểu và quản lí các quá trình có liên quan lẫn nhau nhưmột hệ thống sẽ đem lại hiệu quả và hiệu suất của tổ chức nhằm đạt các mụctiêu đề ra
6) Cải tiến liên tục
Cải tiến liên tục các kết quả thực hiện phải là mục tiêu thường trực của
tổ chức
7) Quyết định dựa trên sự kiện
Mọi quyết định có hiệu lực được dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin.8) Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng
Tổ chức và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hệ cùng cólợi sẽ nâng cao năng lực của hai bên để tạo ra giá trị
Dựa trên những nguyên tắc này công ty cổ phần Xi măng Bắc Giang đã
Trang 38STT Quy trình Nội dung
1 Kiểm soát tài liệu và hồ
+ Cam kết của lãnh đạo
+ Định hướng của lãnh đạo+ Thiết lập chính sách chất lượng và mụctiêu chất lượng cho các phòng ban
+ Xác định trách nhiệm, quyền hạn chotừng chức danh
+ Thiết lập hệ thống trao đổi thong tin nộibộ
4 Đo lường, phân tích và
Nguồn : Phòng kế hoạch
Công ty đặc biệt chú ý đến việc quản lý chất lượng sản phẩm ở quy trình
“tạo sản phẩm” Trong quá trình xây dựng kế hoạch chất lượng sản phẩm,công ty xác định các yếu tố trực tiếp, các phương pháp để kiểm soát và đảmbảo tính hiệu quả của quá trình này:
- Các yêu cầu về chất lượng kỹ thuật của sản phẩm
Trang 39- Các công đoạn sản xuất để bố trí các nguồn lực chính : thiết bị, conngười, kho bãi, nhà xưởng, khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các nguồnphụ trợ : điện nước, thiết bị vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động.
- Quy trình, quy phạm , tiêu chuẩn hướng dẫn công việc của hệ thốngquản lý chất lượng được tuân thủ trong các công đoạn sản xuất
- Vị trí kiểm tra , các mức yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra vàtần suất kiểm tra đối với nguyên nhiên liệu dầu vào, đối với công đoạn sảnxuất và đối với sản phẩm sản xuất cuối cùng
- Hồ sơ kiểm tra, thử nghiệm làm bằng chứng cho tính khả thi của kếhoạch chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình
* Lợi ích của việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000.
- Việc xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý và kiểm soát tiêu chuẩnchất lượng giúp cho các doanh nghiệp tăng cường thêm năng lực, nhận thứccho người lao động, là một trong những động lực chính để thúc đẩy sự pháttriển của doanh nghiệp
- Cải thiện uy tín, nâng cao sức cạnh tranh của Doanh nghiệp trên thịtrường, là điều kiện để cơ sở tiến hành các hoạt động tự công bố sản phẩmcủa mình phù hợp với TCVN và đảm bảo điều kiện thuận lợi cho việc đàmphán, ký kết hợp đồng thương mại trong nước cũng như xuất khẩu
- Tăng lượng hàng hoá/ dịch vụ bán ra nhờ nâng cao khả năng thoả mãnnhu cầu khách hàng của Doanh nghiệp
- Giảm chi phí nhờ các quá trình được hoạch định tốt và thực hiện cóhiệu quả