LỜI MỞ ĐẦUTrong những năm gần đây 2008– 2011, thị trường tài chính Việt Nam đã cónhững bước phát triển mạnh mẽ, trong đó mạnh mẽ nhất là thị trường chứng khoán vàthị trường bất động sản,
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Lớp: Kinh tế Đầu tư 50D
Khoa: Đầu tư
Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân
Sau giai đoạn thực tập tốt nghiệp tại Công ty em đã hoàn thành đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển của công ty TNHH Birz Việt Nam” Đó là kết quả của quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực
tiễn hoạt động của cơ sở thực tập
Em xin cam đoan rằng chuyên đề này:
- Không sao chép từ bất kỳ tài liệu nào mà không có trích dẫn
- Mọi số liệu trong chuyên đề đưa ra đều được sự cho phép của cơ sở thực tập
- Nếu có nội dung sai phạm trong chuyên đề em xin chịu hoàn toàn tráchnhiệm trước khoa và nhà trường
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2012.
Chữ ký sinh viên
Đỗ Quang Cảnh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BIRZ VIỆT NAM 2
1.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH BIRZ VIỆT NAM : 2
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 2
1.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và nhân sự của công ty trách nhiệm hữu hạn Birz Việt Nam: 4
1.1.3 Tình hình hoạt động của công ty trong giai đoạn 2008 – 2011 6
1.1.3.1 Đánh giá năng lực công ty : 6
1.1.4 Kết quả hoạt động của công ty 8
1.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH BIRZ VIỆT NAM 10
1.2.1.Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển của công ty 10
1.2.1.1 Nguồn vốn đầu tư của công ty 10
1.2.1.2 Cơ cấu vốn đầu tư cho hoạt động đầu tư phát triển : 10
1.2.2 Đầu tư phát triển tại công ty xét theo các lĩnh vực đầu tư 12
1.2.2.1 Đầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị 15
1.2.2.2 Đầu tư hàng tồn trữ 19
1.2.2.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 20
1.2.2.4 Đầu tư cho hoạt động Marketing 31
1.2.2.5 Đầu tư phát triển khoa học- công nghệ 36
1.3 CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2008 – 2011 37
Trang 31.3.1 Công tác lập kế hoạch đầu tư 37
1.3.2 Công tác lập dự án 37
1.3.3 Công tác đấu thầu 38
1.3.4 Công tác quản lý dự án 38
1.4 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2008- 2011 38
1.4.1 Kết quả đạt được : 38
1.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 44
1.4.2.1 Những tồn tại 44
1.4.2.2 Nguyên nhân 46
CHƯƠNG II: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM48 HỮU HẠN BIRZ ĐẾN NĂM 2020 48
2.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY TỪ NAY ĐẾN 2020 48
2.1.1.Mục tiêu của Công ty từ nay đến 2020 48
2.1.1.1.Mục tiêu chung 48
2.1.1.2.Mục tiêu cụ thể 48
2.1.2.Định hướng đầu tư của Công ty từ nay đến 2015 49
2.1.2.1.Định hướng phát triển 49
2.1.2.2.Định hướng đầu tư của công ty TNHH Birz đến 2020 51
2.2.NHỮNG GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BIRZ ĐẾN NĂM 2020 52
Trang 42.2.1.Giải pháp chung để tăng cường và nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển
tại Công ty .52
2.2.1.1.Đổi mới công tác lập kế hoạch đầu tư 52
2.2.1.2.Nâng cao trình độ cán bộ quản lý 52
2.2.1.3 Nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ lập dự án,quản lý dự án 53
2.2.2 Giải pháp cụ thể đối với từng lĩnh vực đầu tư phát triển để tăng cường và nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại Công ty 54
2.2.2.1 Về bố trí kế hoạch vốn đầu tư 54
2.2.2.2 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị 54
2.2.2.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 55
2.2.2.4.Đầu tư cho hoạt động Marketing 57
2.2.2.5 Đầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ phát triển chất lượng sản phẩm 58
KẾT LUẬN 59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạnKH-CN : Khoa học công nghệ
DT : Doanh Thu
TN : Thu nhậpBLĐ : Ban lãnh đạoBGĐ : Ban giám đốcXDCB : Xây dựng cơ bản
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 : Vốn điều lệ tính đến ngày 31/12/2008 7
Bảng 1.2: Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty (2008-2011) 7
Bảng 1.3: Lao động của công ty phân theo trình độ và chuyên ngành năm 2011 9
Bảng 1.4 : Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2008- 2011 10
Bảng 1.5 : Tổng hợp nguồn vốn đầu tư tại công ty TNHH Birz 11
giai đoạn 2008- 2011 11
Bảng 1.6 :Cơ cấu nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển 12
của công ty 12
Bảng 1.7 Vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2008 - 2011 13
Bảng 1.8: Đầu tư phát triển tại công ty xét theo các lĩnh vực đầu tư 14
giai đoạn 2008- 2011 14
Bảng 1.9 : Đầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị tại công ty giai đoạn 2008- 2011 ( 2008- 2011)
19
Bảng 1.10 : Chi phí đầu tư máy móc thiết bị của công ty 19
Bảng 1.11: Cơ cấu đầu tư mua sắm trang thiết bị của công ty giai đoạn 2008- 2011 20
Bảng 1.12: Đầu tư hàng tồn trữ công ty giai đoạn 2008- 2011 23
Bảng 1.13: Đầu tư phát triển nguồn nhân lực tại công tygiai đoạn 2008- 2011 24
Bảng 1.14: Hoạt động trả lương cho cán bộ công nhân trong công ty giai đoạn 2008-2011 27
Bảng 1.15: Lương bình quân 1 lao động giai đoạn 2008- 2011 29
Bảng 1.16: Hoạt động trả lương cho cán bộ công nhân trong công ty giai đoạn 2008-2011 30
Bảng 1.17: Đầu tư cho hoạt động marketting (2008- 2011) 35
Bảng 1.18: Đầu tư phát triển khoa học công nghệ (2008- 2011) 40
Bảng 1.19: Khối lượng vốn đầu tư thực hiện tại công ty (2008- 2011) 44
Bảng 1.20 : Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư của Công ty 45
Bảng 1.21: Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp giai đoạn 2008- 2011 47
Biểu đồ 1.1: Xu hướng biến động tổng quỹ lương tại công ty giai đoạn 2008- 2011 28
Trang 7Biểu đồ 1.2 : Mối quan hệ tổng quỹ lương và tổng số công nhân 30
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây (2008– 2011), thị trường tài chính Việt Nam đã cónhững bước phát triển mạnh mẽ, trong đó mạnh mẽ nhất là thị trường chứng khoán vàthị trường bất động sản, điều này đã tạo nên một sự cạnh tranh hết sức gay gắt và sôinổi trên thị trường không chỉ giữa các tổ chức kinh tế tư nhân, cổ phần hay quốc doanh
mà còn có sự tham gia của các tổ chức kinh tế nước ngoài Để nâng cao sức mạnh cạnhtranh cũng như khẳng định vị thế của mình trên thị trường, các tổ chức tài chính nàykhông ngừng huy động mọi nguồn lực, đặc biệt là vốn để tiến hành đầu tư phát triển,
mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng… Trong đó, hoạt động đầu tư phát triển đóngvai trò hết sức quan trọng trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Công ty trách nhiệm hữu hạn Birz là một trong những công ty thực hiện đầu tư
và quản lý hoạt động đầu tư một cách hiệu quả, luôn không ngừng đổi mới về cáchnghĩ, cách làm, về đầu tư phát triển sao cho đúng định hướng không chỉ đem lại lợinhuận tối đa cho Công ty mà còn nâng cao đời sống Cán bộ công nhân viên, gópphần phát triển nền kinh tế nước nhà
Trong thời gian thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Birz em thấy hoạtđộng đầu tư phát triển tại Công ty đang rất được quan tâm và đầu tư thích đáng Đểlàm rõ hơn thực trạng công tác đầu tư nâng cao khả năng cạnh trạnh của Công ty,
em đã đi sâu nghiên cứu và tìm hiểu đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển của công ty TNHH Birz Việt Nam “ để làm
chuyên đề tốt nghiệp và với hy vọng tìm ra hướng đi đúng đắn của đầu tư phát triểnnói chung
Chuyên đề tốt nghiệp kết cấu gồm :
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BIRZ VIỆT NAM
CHƯƠNG II: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BIRZ ĐẾN NĂM 2020
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến TS Nguyễn Thị Ái Liên và các anh chi trongcông ty trách nhiệm hữu hạn Birz đã giúp em hoàn thành chuyên đề này
Trang 9CHƯƠNG I THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BIRZ VIỆT NAM
1.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH BIRZ VIỆT NAM :
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Tên công ty : Công ty trách nhiệm hữu hạn Birz Việt Nam
Hình thức kinh doanh :
- Sản xuất sản phẩm phục vụ xuất khẩu
- May đo áo đồng phục cho các đối tượng học sinh,sinh viên
- May đo quần áo đồng phục cho đội ngũ công nhân, nhân viên trong các công ty,văn phòng
- May đo trang bị quần áo thiết bị bảo hộ lao động
- Tư vấn về lĩnh vực công ty hoạt động
- Nghiên cứu, thiết kế các sản phẩm thời trang phù hợp với xu thế thị trường
- Địa chỉ trụ sở chính: lô C6,C7 Khu Công nghiệp Đình Trám huyện Việt Yêntỉnh Bắc Giang
- Mã số doanh nghiệp: 2400417867
- Công ty Trách nhiêm hữu hạn Birz Việt Nam là công ty được hình thành từnguồn vốn FDI với tổng nguồn vốn cam kết là 4,721 triệu USD Được xây dựng vàvận hành trên diện tích 15040 m2
Cuối năm 2007, việc xây dựng cơ bản đã hoàn thành, Công ty tiến hành muasắm thiết bị, chuẩn bị tốt các vấn đề về cơ sở hạ tầng cũng như các thủ tục pháp lýcần thiết để đầu năm 2008 doanh nghiệp có thể đi vào sản xuất Là một công ty cóquy mô hoạt động lớn, số lượng mặt hàng kinh doanh nhiều, và hoạt động kinh
Trang 10doanh theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, do đó các thủ tục đăng ký thànhlập, đăng ký kinh doanh và phương thức hoạt động là tương đối phức tạp Nhưngvới nỗ lực của ban lãnh đạo công ty và sự quan tâm của ban lãnh đạo khu côngnghiệp Đình Trám đến tháng 1 năm 2008, mọi công tác chuẩn bị đã hoàn thành vàcông ty đã sẵn sàng đi vào hoạt động kinh doanh.
Đầu năm 2008, công ty bắt đầu đi vào hoạt động và cung cấp những sản phẩmđầu tiên trên thị trường Tháng 3 năm 2008, công ty chính thức hoạt động kinhdoanh Hợp đồng đầu tiên là hợp đồng may đo áo đồng phục cho công nhân công tyTNHH Daegwang Vina
Trong những năm từ 2008 đến nay, hoạt động của công ty ngày càng được mởrộng Thứ nhất, công ty ký kết hợp đồng cung cấp với nhiều đơn vị trong địa bànkhu công nghiệp, với quy mô hoạt động và số lượng sản phẩm ngày càng đa dạng
và số lượng lớn, vì thế công ty là nhà sản xuất có tiếng trong khu vẹc Thứ hai, công
ty đã mở rộng hơn nữa mạng lưới các nhà phân phối, các nguồn cung cấp trên thịtrường nước ngoài, do đó giúp cho công ty chủ động hơn trong việc thực hiện cáchợp đồng và tìm kiếm nguồn cung cấp có chất lượng và giá cả phù hợp trong từnggiai đoạn
Ngay từ khi mới đi vào hoạt động kinh doanh, công ty đã đặc biệt chú trọng đếnchất lượng của sản phẩm và công tác phân phối Các sản phẩm được sản xuất ra đềuđược kiểm tra kỹ càng về chất lượng, sau đó mới được giao cho khách hàng, chủyếu là các doanh nghiệp và được đánh giá rất cao Điều này đã tạo nên động lựckhông nhỏ cho tập thể công ty, giúp cho toàn công ty cố gắng hơn nữa trong nhữnggiai đoạn tiếp theo, tạo chỗ đứng chắc chắn trên thị trường, đặc biệt là trong điềukiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay
Từ khi hình thành đến nay,công ty luôn đổi mới phát triển ổn định sản xuất kinhdoanh gặp khó khăn về vốn và những thay đôit mới trong cơ chế quản lý kinh tếnhưng Công ty đã tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với điều kiện sản xuất,kếthợp với việc ứng dụng khoa hoc kỹ thuật,cải tiến quản lý và tiếp thị,luôn hưởng tới sụ
Trang 11hoàn thiện về chất lượng,mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức kinh tế trong vàngoài nước Vì thế mà công ty đã đạt được những thành quả tốt trong hoạt động sảnxuất kinh doanh xuất nhập khẩu
1.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và nhân sự của công ty trách nhiệm hữu hạn Birz Việt Nam:
Hệ thống cơ cấu tổ chức quản lý :
a Ban lãnh đạo công ty
- Tổng giám đốc : Tamamura Fumio
- Bà Nguyễn Thị Thanh Hương : Phó Giám đốc phụ trách nhân sự
- Bà Đỗ Thị Thu Cúc : Phó Giám đôc phụ trách hành chính
- Ông Nguyễn Văn Bình : Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật
- Ông Trần Quốc Lục : Nhân viên
- Ông Nguyễn Đắc Trung : Nhân viên
Trang 13Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức công ty trách nhiệm hữu hạn Birz :
Phòng kế toán
Giám đốc
Phòng kĩ thuật
Phòng xuất nhập khẩu
Các tổ trưởng
Trưởng phòng
Các nhân viên
Các kế toán
viên
Trang 141.1.3 Tình hình hoạt động của công ty trong giai đoạn 2008 – 2011
1.1.3.1 Đánh giá năng lực công ty :
1.1.3.1.1 Nguồn vốn
Công ty TNHH Birz là một nhà sản xuất các sản phẩm may mặc,thời trang Dovậy,để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục cần một khối lượng vốn lớn.Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty là một nguồn vốn quan trọng Tỷ lệ vốn chủ sởhữu ở mức độ cao sẽ đảm bảo hoạt động của công ty
Với tiềm lực tài chính mạnh,với vốn chủ sở hữu năm 2008 là 20.541,27 triệuđồng đến năm 2011 là 23.891,74 triệu đồng Ngoài lượng vốn chủ sở hữu,công tyvẫn huy động các nguồn vốn khác như vốn vay ngân hàng và các nguồn khác
(Nguồn: Phòng tài chính Công ty năm 2008)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy,nguồn vốn chủ sở hữu đóng vai trò quantrọng,nó đang chiếm một tỷ lệ cao Tiếp theo đó là nguồn vốn tín dụng ngân hàng.Cuối cùng là nguồn vốn huy động khác
Bảng 1.2: Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty (2008-2011)
Trang 15Cụ thể, vốn chủ sở hữu năm 2009 so với 2008 tăng 821.65 triệu đồng tươngứng với tốc độ tăng 4.01%, năm tiếp theo tốc độ tăng nguồn vốn này có tính ổn địnhhơn với tốc độ 5.2% Tuy nhiên, năm 2011 công ty đã có sự gia tăng đột biến củavốn chủ sở hữu.Con số này lên tới mức 1417.97 triệu đồng, tức là với tốc độ 6.31%.Điều này có thể lý giải do 2011 là năm mà nền kinh tế đang dần phục hồi sau khủnghoảng năm 2008, nhu cầu thị trường tăng mạnh trở lại, do đó, đòi hỏi công ty phảicần có một lượng vốn tăng tương ứng Nguồn vốn này chính là sự phát huy quỹ nội
bộ của công ty, khả năng tài chính của bản thân công ty cho hoạt động đầu tư pháttriển, phát huy được vai trò của nội lực, giảm sự phụ thuộc vào bên ngoài
1.1.3.1.2 Lao động
Nhìn vào số lượng và chất lượng lao động,chúng ta hoàn toàn có thể đánh giákhả năng của công ty Với đội ngũ cán bộ,nhân viên và công nhân của công ty hiệnnay Công ty có đủ khả năng hoạt động toàn bộ dây chuyền máy móc,thiết bị
Trang 16Bảng 1.3: Lao động của công ty phân theo trình độ và chuyên ngành năm 2011
Nguồn : Phòng hành chính- Quản trị- Nhân sự.
Với tiêu chí: “chất lượng phục vụ là nền tảng phát triển”, công ty luôn tuyểndụng đội ngũ lao động với trình độ cao, có trình độ chuyên môn và có kinh nghiệm
Số lao động có trình độ đại học chiếm 17.02%, số lao động có trình độ cao đẳngchiếm 3.5%, và số công nhân chiếm 79.08.1% trong tổng số lao động của công ty,trong đó số công nhân kỹ thuật có bậc nghề từ 5/7 trở lên chiếm 45% tổng số côngnhân kỹ thuật
1.1.4 Kết quả hoạt động của công ty
Doanh thu và lợi nhuận là các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Người ta thường dùng các chỉ tiêu này để thấy được
sự trưởng thành và tốc độ phát triển của doanh nghiệp Trong thời gian qua,cùng vớinhững nỗ lực của toàn bộ cán bộ nhân viên công ty,bước đầu đã mang lại nhữngthành quả
Trang 17Bảng 1.4 : Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2008- 2011
Đơn vị: Triệu đồng
1.Doanh thu hàng năm 38.571,785 44.545,835 52.118,913 62.401,974
2.Chi phí hàng năm 31.838,102 37.091,389 42.707,025 49.997,14
3.Lợi nhuận trước thuế 6.733,683 7.454,446 9411.88 12.404,834
6.Lợi nhuận sau thuế 5050.26 5.590,8345 7.058,916 9.303,6255
Nguồn: Phòng kế toán
Với quy mô ngày càng mở rộng,đội ngũ công nhân ngay càng có tay nghề caothì doanh thu tăng trưởng nhanh chóng.Cụ thể là năm 2009 so với năm 2008 tăng5.974,05 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 15.49% Năm 2010 so với năm 2009doanh thu tăng 7573.078 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 17.11% Năm 2011 sovới năm 2010 doanh thu tăng là 10.283,061 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 19.73%.Cùng với sự tăng lên của doanh thu thì chi phí trong 4 năm qua cũng tăng, nhưngtốc độ tăng nhỏ hơn so với tốc độ tăng của doanh thu Cụ thể, chi phí năm 2009 so với
2008 tăng 5.253,287 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 14.51%, năm 2010 so với
2009 chi phí tăng 5.615,636 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 15.14%, năm 2011
so với 2010 chi phí tăng 7.290,11 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 17,07% Kếtquả là lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp cũng tăng tương ứng Tốc độ tăng lợinhuận nhanh nhất là 30.11% vào năm 2011 tương ứng với một lượng tuyệt đối là2.992,954 triệu đồng, tốc độ tăng lợi nhuận thấp nhất là 14.7% vào năm 2009 tươngứng với một lượng tuyệt đối là 720.763 triệu đồng, năm 2010 so với 2009 lợi nhuậntăng 1.957,434 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 26,26%
Trang 181.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH BIRZ VIỆT NAM
1.2.1.Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển của công ty
1.2.1.1 Nguồn vốn đầu tư của công ty
Tại công ty TNHH Birz vốn dành cho hoạt động đầu tư phát triển là một trongcác nguồn vốn của Công ty, ngoài ra còn có vốn cho đầu tư tài chính, vốn cho hoạtđộng thương mại và vốn kinh doanh,sản xuất Hoạt động đầu tư phát triển luônđược công ty chú trọng hàng năm và có những kế hoạch đầu tư cụ thể
Bảng 1.5 : Tổng hợp nguồn vốn đầu tư tại công ty TNHH Birz
Có thể nhận thấy rõ ràng rằng, nguồn vốn đầu tư 2 năm đầu tiên ở mức rất cao.Hai năm tiếp theo có xu hướng tăng năm sau cao hơn năm trước Hai năm đầu tổngvốn đầu tư tăng cao do ảnh hưởng của vốn đầu tư phát triển
1.2.1.2 Cơ cấu vốn đầu tư cho hoạt động đầu tư phát triển :
Bước đầu xây dựng và đi vào hoạt động nên nguồn vốn đầu tư phát triển củacông ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn đầu tư Nguồn vốn đầu tư pháttriển trong giai đoạn ban đầu hết sức quan trọng Đầu tu ban đầu là tiền đề cho mọihoạt động về sau của công ty
Trang 19Bảng 1.6 :Cơ cấu nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển
23.682,171
24.068,557
Vốn chủ sở hữu
Giá trị 20.541,27 21.362,9 22.473,77 23.891,74Cơ
Nguồn : Báo cáo tổng kết giai đoạn 2008 -2011
Nguồn vốn chủ sở hữu dành cho hoạt động đầu tư phát triển chiếm một phầnlớn và liên tục tăng qua các năm Cụ thể năm 2008 nguồn vốn này chỉ chiếm39.74% nhưng đến năm 2011 con số này đã tăng lên đến 98.6% Trong những nămđầu mới thành lập, nguồn vốn đầu tư phát triển của công ty đến từ nhiều nguồn hơn,đáng chú ý là nguồn vốn khác( bao gồm các cách thức huy động khác nhau), nhưngnguồn vốn này nhìn chung giảm qua các năm Cụ thể đến năm 2011 con số này trở
về mức 0% Qua đó ta có thể thấy tiềm lực tài chính công ty là rất mạnh Đối với
Trang 20nguồn tín dụng ngân hàng, tỷ lệ này rất ổn định và ở mức thấp Ta có thể dễ dàngnhận ra do giá vốn trong thời gian qua rất cao.
Có thể thấy được một cách khái quát tình hình sử dụng vốn đầu tư giai đoạn2008-20011 thông qua bảng sau:
Bảng 1.7 Vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2008 - 2011
1.2.2 Đầu tư phát triển tại công ty xét theo các lĩnh vực đầu tư
Trong những năm vừa qua, hoạt động đầu tư phát triển tại công ty luôn đượcquan tâm đúng mức Đặc biệt là giai đoạn 2008- 2011, công ty đã giành một nguồnvốn lớn cho hoạt động đầu tư phát triển và cũng dần dần gặt hái được nhiều thànhcông Cụ thể đầu tư phát triển tại công ty xét theo lĩnh vực đầu tư được thể hiện quabảng số liệu sau:
Trang 21Bảng 1.8: Đầu tư phát triển tại công ty xét theo các lĩnh vực đầu tư
Cơ
Trang 2251.679,97 29.461,553 23.682,171 24.068,557
Nguồn: Phòng kế toán
Như vậy, xét theo các lĩnh vực đầu tư thì hoạt động đầu tư phát triển của Công
ty trách nhiệm hữu hạn Birz bao gồm 5 hoạt động đầu tư: Đầu tư cơ sở hạ tầng,máy móc thiết bị; đầu tư hàng tồn trữ; đầu tư phát triển nguồn nhân lực; đầu tư chohoạt động Marketing; đầu tư nghiên cứu khoa học, công nghệ Trong đó:
Thứ nhất, xét về quy mô: Từ bảng số liệu có thể thấy,ngoài đầu tư ban đầu xây
dựng nhà xưởng ra thì đầu tư hàng tồn trữ là lớn nhất với quy mô đầu tư năm 2008
là 10 745,535 triệu đồng và lên đến 13 155,134 triệu đồng vào năm 2010 Tiếptheo đó là đầu tư cơ sở hạ tầng với quy mô đầu tư 2 năm đầu là khá lớn Mức đầu tưnăm 2008 là 40.601,884 triệu đồng, và năm 2009 là 16572,253 triệu đồng Tiếp theo
là đầu tư phát triển nguồn nhân lực và nghiên cứu khoa học công nghệ và cuối cùng
là marketting
Thứ hai, xét về cơ cấu: Đầu tư hàng tồn trữ trong giai đoạn 2008- 2011 cũng
chiếm tỷ trọng cao nhất, nằm trong dao động trong khoảng trên 50% trong tổng vốnđầu tư phát triển của Công ty Bên cạnh đó, đầu tư cơ sở hạ tầng cũng chiếm một tỷtrọng khá cao Điều này có thể lý giải do tính chất hoạt động của Công ty tráchnhiệm hữu hạn Birz là một doanh nghiệp sản xuất, và đặc thù công việc cần sử dụngnhiều công nhân Do đó, để đáp ứng những nhu cầu đột biến của khách hàng cũngnhư đảm bảo cung cấp sản phẩm cho khách hàng liên tục và đúng tiến độ, hoạt độngđầu tư hàng tồn trữ trong công ty luôn được chú trọng và chiếm tỷ trọng cao trongtổng vốn đầu tư phát triển của công ty
Trang 23Đối với hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị cũng đượcCông ty trách nhiệm hữu hạn Birz chú trọng, với cơ cấu của 2 lĩnh vực này cũngchiếm khoảng 30-40 % trong tổng vốn đầu tư phát triển của Công ty Bên cạnh đó,tuy chiếm 1 phần không lớn, chỉ xấp xỉ 1% trong cơ cấu đầu tư phát triển của Công
ty nhưng cũng đóng góp một phần không nhỏ vào chiến lược đầu tư phát triển củaCông ty là đầu tư phát triển cho hoạt động marketing và đầu tư nghiên cứu KH- CN
Trang 241.2.2.1 Đầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị
Bảng 1.9 : Đầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị tại công ty
2.Máy móc, thiết bị
Quy
mô 5.828,732 6010,253 6117,163 6330,757Cơ
lĩnh vực sản xuất tỷ trọng vốn dành cho đầu tư cơ sở hạ tầng của công ty TNHHBirz khá lớn Các khoản mục đầu tư chủ yếu là xây dựng, sửa và nâng cấp hệ thống
Trang 25nhà xưởng, bến bãi Do đó, trong 4 năm, từ 2008, 2009, 2010 và 20101đầu tư chonhà xưởng trụ sở dao động ở mức lớn Nguyên nhân là do trong năm đầu tiên công
ty bắt đẫu đi vào hoạt động Chi cho xây dựng cơ bản lớn.Các năm sau nhìn chungtập trung vào hoạt động nâng cấp kho bãi, các hạng mục công trình còn lại Riêngnăm 2011 chỉ tiêu này tăng cao hơi bất thường Điều này có thể lý giải là do vàocuối năm 2010 và đầu năm 2011 thị trường phát triển khá nóng, nhu cầu về sảnphẩm và dịch vụ của Công ty tăng cao nên vào đầu tư tháng 04/2011 công ty có dự
án đầu tư xây dựng cải tạo lại xưởng số 2 Cơ sở hạ tầng là lĩnh vực đầu tư cần sốlượng vốn lớn, thời gian dài, thời gian thu hồi vốn chậm, tỷ lệ lợi nhuận không cao
Do vậy, để khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực này, Công ty đã tìm hiểu nắm bắtnhanh những chủ trương, chính sách quy hoạch, hướng đi của Nhà nước, xét trênmọi khía cạnh hợp lý, ổn định tạo điều kiện thuận lợi để công ty có thể tính toán vàhoạch định được chiến lược đầu tư cũng như hướng kinh doanh, xác định lợi nhuận
sẽ thu được từ việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng
Thứ hai, Đầu tư máy móc, thiết bị : Trong cơ cấu vốn đầu tư của Công ty, vốn
dành cho đầu tư máy móc, thiết bị luôn chiếm tỷ trọng lớn Về số tuyệt đối, khốilượng vốn đầu tư dùng để mua sắm, đổi mới hoặc cải tạo máy móc, thiết bị cũng có
xu hướng gia tăng
Ngay từ thời kỳ đầu mới thành lập, do là công ty TNHH nên cơ sở hạ tầngtrang thiết bị của công ty đã được trang bị khá hoàn thiện Trong thời gian qua,cùngvới xu hướng tăng của tiêu dùng, lượng máy móc thiết bị của công ty cũng đã tăng
để đáp úng nhu cầu thị trường.Đồng thời công ty cũng liên tục bảo dưỡng,duy trìhoạt động kiểm tra
Ta có thể tổng kết chi phí cho đầu tư máy móc thiết bị của công ty giai đoạn2008- 2011 qua bảng sau:
Trang 26Bảng 1.10 : Chi phí đầu tư máy móc thiết bị của công ty
là do trong năm 2010 công ty có mở thêm 1 chi nhánh sản xuất tại khu công nghiệpSong Khê – Nội Hoàng do vậy nguồn vốn bị hạn chế hơn Đến năm 2011, tình hìnhkinh tế trở nên lạc quan hơn, nên ban lãnh đạo đã quyết định mở rộng thêm quy môsản xuất nên khối lượng đầu tư tăng lên 213.594 triệu đồng, tương ứng với tốc độtăng 103,49%
Để thấy rõ hơn về đầu tư máy móc thiết bị của công ty, ta sẽ xem xét đến cơcấu mua sắm thiết bị của công ty qua bảng số liệu sau:
Trang 27Bảng 1.11: Cơ cấu đầu tư mau sắm trang thiết bị của công ty
Thứ ba, Đầu tư phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
- Đối với phương tiện vận tải, trong giai đoạn 2008- 2011 Công ty đã mua 3 xe
ô tô tải hạng nhẹ để chở hàng đến cho các khách hàng
Trang 28- Đối với thiết bị truyền dẫn: Công ty cũng có sự đầu tư khá hợp lý Công tychú trọng đến hoạt động đầu tư vào hệ thống truyền tải điện, đường truyền internet,
để đảm bảo liên lạc và giữ các mối quan hệ với đối tác cũng như để hoạt động tạidoanh nghiệp được liên tục và tránh gián đoạn Tuy nhiên, đầu tư cho hoạt động nàycũng chỉ vào khoảng 65- 75 triệu đồng
Thứ tư, Đầu tư thiết bị quản lý, đồ dùng văn phòng: Công ty chủ yếu đầu tư
cho hệ thống máy tính, máy in, đồ dùng văn phòng và các thiết bị quản lý khác…
Nó là các công cụ hữu ích cho các cán bộ của Công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ củamình Trong giai đoạn 2008- 2011, Công ty đã chi trung bình trên 300 triệu đồngcho hoạt động này Tuy chiếm một tỷ trọng không lớn trong tổng vốn đầu tư pháttriển cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị nhưng khoản mục đầu tư này lại có ý nghĩaquan trọng trong công tác quản lý, điều hành hoạt động đầu tư, kinh doanh củaCông ty
1.2.2.2 Đầu tư hàng tồn trữ
Dựa trên các kết quả của hoạt động thu thập, phân tích và xử lý thông tin về thịtrường cung cầu mà công ty đã thực hiện đã đóng góp một phần không nhỏ vào hiệuquả đầu tư phát triển hàng tồn trữ của công ty Mức độ hàng tồn trữ của công tyluôn nằm ở mức an toàn và hợp lý Đó chính là việc duy trì mức độ hàng tồn trữkhông ở mức quá cao so với nhu cầu thị trường Việc dự báo khá chính xác và gầnsát với nhu cầu thị trường về hàng hoá, dịch vụ của công ty trong những năm qua đãgiúp công ty giảm bớt được các chi phí liên quan đến chi phí nhà kho, bến bãi, chiphí quản lý, bào quản…Bên cạnh đó, công ty cũng không để tình trạng dữ trữ hàngquá ít Bởi thị trường luôn luôn biến động lên xuống Trong trường hợp có sự giatăng nhu cầu đột biến về sản phẩm, dịch vụ của công ty như năm 2009, công ty đã
Trang 29có đủ lượng hàng cung cấp cho khách hàng Điều này cũng góp phần tạo được sựhài lòng và niềm tin đối với khách hàng của công ty Cụ thể được thể hiện qua bảng
số liệu sau:
Trang 30Bảng 1.12: Đầu tư hàng tồn trữ công ty giai đoạn 2008- 2011
Đơn vị: Triệu đồng
Đầu tư hàng tồn
trữ 10.745,535 12.349,956 13.155,134 13.534,481Lượng tăng
Nguồn: Phòng kế toán Thứ nhất, Xét về quy mô:Qua bảng số liệu ta thấy hoạt động đầu tư cho hàng
tồn trữ luôn giữ ở mức cao và có tốc độ tăng tương đối mạnh Nếu như năm 2008chỉ là 10.745,535 triệu đồng thì đến 2010 con số này đã lên tới 12.349,956 triệuđồng, tức là tăng gần 1,2 lần Cụ thể, vốn đầu tư hàng tồn trữ năm 2009 so với 2008
đã tăng 1.604,421 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng 114,93%, năm 2010 tăng sovới 2009 là 765,178 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng 6,2%, năm 2011 so với
2010 là 379,347 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 02,88%
1.2.2.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Để tồn tại và không ngừng phát triển, điều quan trọng là các doanh nghiệp phảibiết sử dụng một cách hiệu quả các nguồn nhân lực của mình Yếu tố con người làyếu tố khiến cho các nguồn lực khác hoạt động và được xem là một trong nhữngnhân tố cơ bản tạo động lực trong mọi doanh nghiệp, là nguồn nhân lực duy nhất cóthể thay đổi công nghệ, kỹ thuật của một nền kinh tế - xã hội và làm cho những thayđổi này thực hiện được
Hàng năm, Công ty lập ra một ban tuyển dụng và tổ chức thi sát hạch đểtuyển lao động vào làm việc theo nhu cầu của Công ty và các đơn vị thành viên
Trang 31Nhìn chung nguồn lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Birz thường ổnđịnh Về cơ cấu giới tính do tính chất hoạt động của công ty là sản xuất các sảnphẩm may mặc nên lao động nữ thường chiếm tỷ lệ cao, khoảng 80% trong tổng sốcán bộ công nhân viên Mặt khác, tuỳ theo yêu cầu của khách hàng hay những nhucầu tăng đột biến của Công ty, Công ty có thể thuê thêm lao động ngoài để bổ sungthêm cho lực lượng lao động gia Chất lượng nguồn lao động của Công ty nói chungđều có xu hướng tăng qua mỗi năm, đặc biệt là những lao động trẻ có tay nghề, cókhả năng tiếp thu các kỹ thuật công nghệ tiên tiến, hiện đại Về điều kiện an toàn laođộng, Công ty đều trang bị các thiết bị, dụng cụ bảo hiểm cho người lao động, giúpngười lao động an tâm làm việc Mặt khác, Công ty cũng tích cực đóng bảo hiểmcho công nhân viên chức toàn Công ty, do đó đã tạo lập được niềm tin đối với ngườilao động
Bảng 1.13: Đầu tư phát triển nguồn nhân lực tại công ty
4 Đầu tư chăm sóc
sức khoẻ người lao
động
5 Đầu tư cải thiện
Nguồn: Phòng kế toán Thứ nhất, Đầu tư tuyển dụng, đào tạo, tập huấn lao động tại công ty
Trang 32Nhân lực là yếu tố then chốt đối với sự phát triển của mỗi công ty Việc traocho nhân viên những kỹ năng hoặc kiến thức mới không chỉ giúp họ hoàn thànhcông việc nhanh chóng và hiệu quả hơn mà còn nâng cao mức độ thỏa mãn của họtrong công việc và có động lực để tự gia tăng hiệu suất làm việc Nhân viên đượcchỉ bảo để làm tốt công việc thì họ sẽ có thái độ tự tin, làm việc một cách độc lập vàchủ động hơn; ngược lại, họ trở nên chán nản mà rời bỏ công ty.
Đầu tư vào công tác đào tạo nguồn nhân lực hiện tại sẽ đem lại hiệu quả trongviệc nâng cấp nhân viên dưới quyền, khẳng định vai trò và năng lực của nhà quản
lý, thiết lập mối quan hệ tốt đẹp trong nội bộ và phát triển hình ảnh công ty trongmắt khách hàng và đối tác Bên cạnh đó, để đáp ứng được nhu cầu ngày càng caocủa khách hàng cũng như tạo được một chỗ đứng vững chắc trên thị trường, vấn đềkhông chỉ nằm ở chất lượng sản phẩm mà còn nằm ở chất lượng phục vụ Với loạihình là công ty chuyên sản xuất thì việc đảm bảo một đội ngũ lao động có trình độchuyên môn, tay nghề cao lại càng trở nên cần thiết Vì vậy, Công ty không chỉtuyển dụng các lao động đầu vào có trình độ cao mà còn đầu tư một khoản khôngnhỏ vào công tác tập huấn cho đội ngũ lao động của mình Hàng năm công ty đãgiành khoảng 60 triệu đồng cho công tác này Xét về tỷ trọng thì 60 triệu khôngphải là con số lớn trong tổng nguồn vốn đầu tư phát triển công ty nhưng nó lạikhông phải là con số nhỏ trong cơ cấu vốn đầu tư phát triển nhân lực Nhìn chungkhoản mục chi phí này có xu hướng tăng theo các năm, chỉ có năm 2010 có sự giảmsút do công ty đã có đủ số lao động buộc công ty phải cắt giảm lao động cũng nhưcắt giảm chi phí 0.3%
rộng quy mô hoạt động là sự gia tăng nhu cầu về lao động Do đó, vào tháng 8hàng năm, công ty Birz thường thực hiện công tác tuyển dụng lao động để đápứng nhu cầu Tuy nhiên, năm 2010 công ty chỉ giành 1 khoản vốn đầu tư khá nhỏđối với công tác tuyển dụng lao động mà thay vào đó là công tác đào tạo lao động.Điều này là do năm 2010 nhu cầu nhân lực công ty có hạn chế Do đó, công typhải thực hiện việc cắt giảm lao động thay vì tuyển dụng thêm
Trang 33Với tiêu chí “chất lượng đặt lên hàng đầu”, công ty luôn thực hiện công táctuyển dụng lao động một cách nghiêm túc, bình đẳng và công bằng Chỉ nhữngứng viên nào đủ các điều kiện về trình độ học vấn, về trình độ chuyên môn taynghề và thực sự muốn gắn bó và cống hiến cho công ty mới được chọn Việctuyển dụng tại Công ty diễn ra nghiêm túc, công khai, minh bạch và công bằng.,không có tình trạng tiêu cực xảy ra trong suốt quá trình tuyển dụng Sau k hi xétduyệt hồ sơ một cách nghiêm ngặt, những ứng viên đủ điều kiện sẽ có cơ hội nhưnhau trong vòng phỏng vấn Điều này cho thấy, không chỉ coi trọng bằng cấp,công ty còn rất chú ý tới những yếu tố khác như kỹ năng mềm, khả năng PR, khảnăng ứng xử , phản ứng nhạy bén trước các tình huống và những phẩm chất cần
có đối với vị trí cần tuyển dụng
ngặt, Công ty cũng giành 1 khoản đầu tư không nhỏ vào việc thực hiện một cách bàibản qua các khoá đào tạo tập huấn theo định kỳ 1 năm 1 lần, các cuộc hội thảo chia
sẻ kinh nghiệm và chia sẻ công nghệ Bên cạnh đó, Công ty TNHH Birz hàng nămthường cử những cán bộ và kỹ sư sang Nhật Bản để trực tiếp học hỏi kinh nghiệm,cũng như tiếp cận các ứng dụng công nghệ để nâng câo hiệu quả hoạt động tại công
ty Bên cạnh đó, công ty cũng luôn cập nhật và tiếp thu, hoàn thiện chuyên mônnghiệp vụ để công tác đào tạo được hiệu quả hơn, bắt kịp với tốc độ phát triển củanền văn hoá tri thức Cùng với những lao động giàu kinh nghiệm, trình độ chuyênmôn cao và tấm lòng yêu nghề, cống hiến cho công ty, hằng năm công ty Birz luônđào tạo được đội ngũ lao động mới một cách khá hiệu quả Ngoài ra, công ty cũng
có các chế độ, chính sách hỗ trợ cán bộ trẻ có năng lực tham gia các khoá học tiếnganh giao tiếp tại trung tâm các trung tâm ngoại ngữ để nâng cao trình độ, khả nănggiao tiếp với đối tác cũng như bạn hàng nước ngoài
Trang 34 Thứ hai, Hoạt động trả lương cho cán bộ công nhân viên
Để thấy rõ về tình hình đầu tư quỹ lương của Công ty trách nhiệm hữu hạnBirz, chúng ta sẽ xem xétsự biến động của tổng quỹ lương tại công ty giai đoạn2008- 2011 như sau:
Bảng 1.14: Hoạt động trả lương cho cán bộ công nhân trong công ty giai đoạn
cả về số lượng lẫn chất lượng.So với năm 2008, đâù tư cho hoạt động trả lươngtăng mạnh nhất lên đến 9,01% tương ứng với chênh lệch tuyệt đối là 1561,29 triệuđồng Tốc độ gia tăng này được mô hình hoá như sau:
Trang 35Biểu đồ 1.1: Xu hướng biến động tổng quỹ lương tại công ty
giai đoạn 2008- 2011
Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn Birz trả lương đúng và đủ cho cán bộcông nhân viên trong công ty cũng là hoạt động đầu tư phát triển được công ty chútrọng trong những năm qua Ngoài mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, tối thiểu hoá chiphí, Công ty cũng luôn luôn cố gắng thực hiện việc trả lương cho cán bộ côngnhân viên trong công ty một cách đầy đủ, đúng hạn và hợp lý
Xét về tính chất đầy đủ và đúng hạn: phòng kế toán của công ty sẽ đảm bào
việc thanh toán tiền lương cho tất cả cán bộ công nhân viên vào ngày 5 hàng tháng,
và công ty thực hiện việc thanh toán lương một cách dứt điểm, không xảy ra tìnhtrạng nợ đọng lương Điều này không chỉ tạo được niềm tin, sự trung thành và nhiệthuyết cống hiến cho công ty của cán bộ công nhân viên mà còn đảm bảo duy trì, ổnđịnh đời sống của cán bộ trong công ty Thực tế cũng đã chứng minh, việc thực hiệntốt công tác thanh toán lương đầy đủ, đúng hẹn trong những năm qua đã giúp nâng
Trang 36cao hiệu quả sử dụng lao động trong công ty Đây cũng chính là một chiến lược đầu
tư phát triển dài hạn của công ty cần hướng tới
Xét về tính chất hợp lý: Công ty thực hiện chính sách lương dựa trên trình độ
chuyên môn, thâm niên, vị trí công tác để từ đó áp dụng mức tiền lương cho phùhợp Nhìn chung, chính sách lương luôn đảm bảo tuân theo các quy định của phápluật, và cao hơn so với mức tiền lương tối thiểu Cụ thể được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.15: Lương bình quân 1 lao động giai đoạn 2008- 2011
độ tăng lương bình quân chưa cao nhưng đây là một dấu hiệu khả quan trong chiếnlược đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Để thấy rõ hơn về hiệu quả sử dụng quỹ lương của Công ty, chúng ta sẽ xemxét mối quan hệ giữa tổng quỹ lương cùa công ty với số lượng cán bộ, công nhânviên trong công ty giai đoạn 2006- 2010:
Trang 37Bảng 1.16: Hoạt động trả lương cho cán bộ công nhân trong công ty
giai đoạn 2008- 2011
Đơn vị: Triệu đồng
1.Tổng quỹ lương 17.327,26 18.889,55 17.766.25 17.367,92Chênh lệch tăng
Dưới đây là đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa tổng quỹ lương và tổng số công nhân:
Biểu đồ 1.2 : Mối quan hệ tổng quỹ lương và tổng số công nhân
Trang 38Trong thời gian qua chúng ta đã chứng kiến cuộc khủng hoảng kinh tế của cácnền kinh tế lớn năm 2008, kéo theo cuộc khủng hoảng nền kinh tế toàn cầu ViệtNam cũng nằm trong vòng xoáy đó Có rất nhiều các công ty lâm vào tình trạng khókhăn, đình đốn và có thể phá sản Tuy nhiên, với sự nỗ lực không ngừng và sự ổnđịnh trong hoạt động đầu tư, kinh doanh, công ty TNHH Birz vẫn duy trì được hoạtđộng đầu tư kinh doanh của mình Mặc dù, năm 2008 là năm đầu tiên bắt đầu hoạtđộng nhưng công ty đã đảm bảo một mức lương hấp dẫn công nhân viên trong công
ty do có những chính sách hợp lý Điều này cho thấy, công ty luôn cố gắng gánhnặng khủng hoảng, tạo niềm tin cho lao động công ty
Tuy nhiên, do mới thành lập và đi vào hoạt động nên ta có thể thấy điểm yếucủa công ty trong quá trình sử dụng lao động Ta có thể dễ dàng nhận ra công tyđang sử dụng lao động một cách không hiệu quả Thể hiện số lao động năm 2009tăng 7.89% so với năm 2008 thế nhưng quỹ lương lại tăng đến 9.01% Điều nàyhoàn toàn tương tự cho những năm sau
Thứ ba, Hoạt động khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ công nhân viên:
Đối với công tác khen thưởng: Với tinh thần “làm theo năng lực, hưởng theolao động”, công ty cũng có các chính sách khen thưởng đối với những đóng góp củacác cá nhân, phòng ban đối với công ty Một mặt khuyến khích cán bộ công nhânviên tận tâm cống hiến, đóng góp cho sự phát triển của công ty; mặt khác đây cũng
là một tín hiệu về chế độ đãi ngộ để thu hút được các nhân tài đến với công ty Phầnthưởng tuy không thực sự lớn nhưng đó là liều thuốc tinh thần hữu ích với toàn thểcông nhân
Căn cứ khen thưởng: Dựa trên những thành tích, đóng góp vào sự gia tăng của
doanh thu, lợi nhuận của mỗi cá nhân đối với mỗi dự án cụ thể hoặc với sự pháttriển chung của công ty Ví dụ: đối với nhân viên kinh doanh,nhân viên kinh doanh
sẽ được trích hoa hồng theo doanh số bán hàng
Hình thức khen thưởng: Tặng bằng khen, bằng tiền mặt, tăng lương, thăng
chức hoặc cho nghỉ phép, tổ chức đi du lịch