1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển kinh tế Việt Nam

31 535 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 207,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã đóng góp một nguồn vốn quan trọng củatoàn xã hội, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá,hiện đại hoá; góp phần nâng cao năng lực q

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ FDI VÀ TÁC ĐỘNG CỦA FDI VÀO KINH TẾ 3

1 Khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài 3

1.1 Đầu tư nước ngoài 3

1.2 Tính chất của đầu tư nước ngoài : 4

2 Tác động của FDI tới kinh tế 4

2.1 Tác động tích cực 4

2.1.1 FDI thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 4

2.1.2 FDI bổ sung nguồn vốn cho phát triển kinh tế : 5

2.1.3.FDI góp phần vào phát triển công nghệ của nước nhận vốn đầu tư : 5 2.1.4 Nâng cao chất lượng lao đông 5

2.1.5 FDI góp phần tăng thu nhập cho người lao động : 5

2.1.6 FDI góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế : 6

2.2 Những hạn chế của FDI 6

2.2.1 Vấn đề về bổ sung nguồn vốn cho phát triển kinh tế 6

2.2.2 Về môi trường, chuyển giao công nghệ về hiệu quả sản xuất 7

2.2.3 Những thách thức, hạn chế của FDI 7

2.2.4 Tác động khác 7

CHƯƠNG 2: VAI TRÒ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM 9

1 Một số đặc điểm của nguồn vốn FDI ở Việt Nam 9

2 Thực trạng vốn đầu tư trực tiệp nước ngoài tại Việt Nam : 10

2.1 Khái quát tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài : 11

2.2 Đánh giá FDI trong sáu tháng đầu năm 2011 : 12

2.3 Một số vấn đề cần khắc phục 19

3.Một số giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư 23

KẾT LUẬN 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đang thực hiện chính sách đổi mới toàndiện mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội, trọng tâm là chuyển đổi nền kinh tế

kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần hoạtđộng theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Việt Nam đã nhiềunăm duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, nhất là gần đây luôn duy trì tốc

độ trên 7%/năm, đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao, môi trườngkinh tế, chính trị được giữ vững… Để có được những thành tựu trên đã có sựđóng góp của rất nhiều thành phần kinh tế, trong đó thành phần kinh tế có vốnđầu tư nước ngoài có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của nềnkinh tế Do vậy, Nghị quyết Đại biểu toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định kinh tế

có vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phận cấu thành nền kinh tế thị trường Mặtkhác, năm 1987 Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài được ban hành đã thể hiệnđược quan điểm mở cửa, hội nhập nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế khu vực

và thế giới

Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã đóng góp một nguồn vốn quan trọng củatoàn xã hội, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá,hiện đại hoá; góp phần nâng cao năng lực quản lý và chuyển giao công nghệ trênthế giới, mở rộng thị trường và tạo nhiều việc làm

Tuy nhiên bên cạnh đó hoạt động đầu tư vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế vàcần có nhiều biện pháp để khắc phục Cơ cấu vốn đầu tư theo lĩnh vực và theođịa bàn chưa đáp ứng yêu cầu của phát triển kinh tế; hiệu quả tổng thể về mặtkinh tế - xã hội do hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài chưa cao nhà đầu tưnước ngoài đầu tư vào Việt Nam vẫn còn ít; trình độ lao động trong các doanhnghiệp nước ngoài còn chưa cao Nguyên nhân của tình trạng trên do khungpháp lí về đầu tư còn nhiều phiền hà; thủ tục rườm rà; việc sử dụng vốn đầu tưnước ngoài đối với các nội dung phát triển kinh tế còn nhiều hạn chế

Trang 3

Qua những phân tích tác động tích cực và hạn chế của đầu tư trực tiếp nước

ngoài vào Việt Nam Chính vì vậy em đã chọn đề tài "Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển kinh tế Việt Nam".

Kết cấu của đề tài gồm 2 chương:

Chương I: Những khái niệm chung về FDI và tác động của FDI vào kinh tếChương II: Vai trò đầu tư nước ngoài đến phát triển kinh tế Việt Nam

Trang 4

CHƯƠNG 1 NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ FDI VÀ TÁC ĐỘNG CỦA

FDI VÀO KINH TẾ

1. Khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1 Đầu tư nước ngoài

- Đầu tư là hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt độngnào

đó nhằm thu về cho chủ đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lơn hơncác nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó

- Đầu tư nươc ngoài :

Là hình thức đầu tư vốn , tài sản ở nước ngoài để tiến hành sản xuất ,kinhdoanh,dịch vụ với mục đích sinh lời ,tim kiếm lợi nhuận và những mục tiêu kinh

tế xã hội nhất định

Về mặt bản chất , đầu tư nước ngoài chính là hình thức xuất khẩu tư bản ,một hình thức cao hơn xuất khẩu hang hóa Đây là hình thức xuất khảu luôn bổsung và hỗ trợ cho nhau trong việc thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường của cáccông ty , tập đoàn nước ngoài hiện nay , đặc biệt là những công ty đa quốc gia Cùng với những hoạt động thương mại quốc tế , hoạt động đầu tư nướcngoài đang càng ngày càng phát triển mạnh mẽ , hợp thành những dòng chínhtrong trào lưu có tính quy luật trong liên kết , hợp tắc kinh tế quốc tế hiện nay Đầu tư nước ngoài có hai hình thức căn cứ vào tính chất sử dụng của nó màchia ra là : đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư gián tiếp

Đầu tư gián tiếp nước ngoài : là hình thức đàu tư quốc tế mà chủ đầu tưnước ngoài đóng góp vốn không đủ lớn để họ trực tiếp tham gia điều hành đốitượng mà họ bỏ vốn đầu tư, hình thức chủ yếu là tín dụng hay mua trái phiếuquốc tế Trong đề tài này không đi sâu vào hình thức này

Đầu tư trực tiếp nước ngoài : là hình thức chủ đầu tư đóng góp số vốn đủlớn vào lĩnh vục sản xuất hoặc dịch vụ cho phép họ có quyền trực tiếp tham giađiều hành đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư Việc tang cường thu hút vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài là phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện với những nước

Trang 5

đang phát triển Chính sách này đã và đang là hình thức phổ biến trong chínhsách “ mở của kinh tế “ của nhiều nước trong đó có Việt Nam

Quan điểm về đầu tư của Việt Nam được quy định tại khoản 1 điều 2 củaLuật đầu tư nước ngoài : Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nướcngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào đó để tiến hànhđầu tư theo luật quy định “

1.2 Tính chất của đầu tư nước ngoài :

- FDI có tính dài lâu: Đầu tư trực tiếp các dòng vồn có thời gian hoạt độngtrong thời gian dài ,thời gian thu hồi vốn đầu tư ban đầu lâu

- FDI có sự tham gia quản lý của nhà đầu tư nước ngoài Nhà đầu tư nướcngoài có quyền kiểm soát và tham gia các hoạt động , quản lý của các doanhnghiệp được tiếp nhận vốn đầu tư nước ngoài

- Đi kèm dự án FDI có 3 yếu tố : hoạt động , thương mại ,chuyển giao côngnghệ ,di cư lao động quốc tế

- FDI gắn liền với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa đầu tưgiữa các quốc gia

- FDI là sự gặp gỡ về nhu cầu của một bên là nhà đầu tư và bên kia là nướctiếp nhận đầu tư

2 Tác động của FDI tới kinh tế

2.1 Tác động tích cực

2.1.1 FDI thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Đâu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh

tê giúp cho nước tiếp nhận đầu tư huy động mọi nguồn lực sản xuất nhưvốn ,lao động ,tài nguyên , công nghệ …

Hoạt động FDI đã trực tiếp đóng góp vào GDP của các nước tiếp nhận đầu

tư , tăng thu nhập của người lao động bản địa Hoạt động FDI thông qua cáchoạt động di chuyển vốn , công nghệ , kỹ năng đã góp phần nâng cao năng suất

Trang 6

2.1.2 FDI bổ sung nguồn vốn cho phát triển kinh tế :

Nguồn vốn đầu tư cho phát triển được lấy từ 2 nguồn chính đó là nguồn vốntrong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài Nguồn vốn trong nước hình thành từtiết kiệm và đầu tư Nguồn vốn nước ngoài thông qua vay, đầu tư gián tiếp , đầu tưtrực tiếp Nhưng đối với cac nước nghèo ,các nước đang phát triển thì luôn lâmvào tình trạng thiếu vốn Rơi vào “ vòng luẩn quẩn” Bắt đầu từ thu nhập thấp  tỉ

lệ tích lũy thấpvốn đầu tư thấp  năng suất thấp  thu nhập thấp

Do vậy để phá vỡ vòng luẩn quẩn này thì nguồn vốn từ nước ngoài làphương án thích hợp và đầu tư trực tiếp nước ngoài có ưu thế hơn các nguồnvốn khác với các ưu điểm như : không tạo ra các khoản nơ,có tính ổn định cao

2.1.3.FDI góp phần vào phát triển công nghệ của nước nhận vốn đầu tư :

Điều này thấy rõ trong quá trình chuyển giao công nghệ từ các nước pháttriển sang các nước đang phát triển Do hoạt đôngj chuyển giao công nghệ ngàycàng phức tạp nên chuyển giao qua con dương FDI là một lựa chọn hiệu quả vớichi phí thấp hiệu quả cao Chuyển giao công nghệ thông qua FDI đã làm chokhoảng cách công nghệ giữa nước đầu tư va nước tiếp nhận đầu tư thu hẹp Hìnhthưc chuyên giao thông qua : chuyển giao bên trong và chuyển giao bên ngoài

2.1.4 Nâng cao chất lượng lao đông

Vì chất lượng lao động một nhân tố tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh

tế của một quốc gia FDI tắc động đến vấn đề lao động của nước tiếp nhận , đầu

tư cả về số và chất lượng Số lượng là giải quyết việc làm cho người lao động Còn chất lượng ,FDI thay đôi cơ bản nâng cao năng lực và kỹ năng của ngườilao động thông qua đào tạo trực tiếp và gián tiếp nâng cao trình độ lao động

2.1.5 FDI góp phần tăng thu nhập cho người lao động :

Giải quyết việc làm tại các nước tiếp nhận đầu tư : hoạt động đầu tư đã gópphần làm giảm tỉ lệ thất nghiệp ở những quốc gia này Bằng cách tuyển dụngnhững lao động địa phương vào doanh nghiệp có vốn FDI Ngoài ra FDI đã tạo

Trang 7

ra việc làm gián tiếp thông qua các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho cácdoanh nghiệp có vốn FDI.

Người lao động trong các doanh nghiệp ,công ty có vốn FDI có thu nhậpthường cao hơn so với các doanh nghiệp trong nước vì : sản lượng các doanhnghiệp có vốn FDI thường cao hơn ,lao động có chất lượng cao hơn,và nhữngcông ty này có thị trường rộng và quy mô lớn

2.1.6 FDI góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế :

Cơ cấu đầu tư của một quốc gia là cấu trúc của nền kinh tế hay nói các khác

là tổng thể các mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố cấu thành nền kinh tế

Ba yếu tố cơ bản cấu thành nên cơ cấu kinh tế của một quốc gia là: (i) cơcấu thành phần kinh tế; (ii) cơ cấu ngành kinh tế; (iii) cơ cấu vùng kinh tế.Trong số ba yếu tố đó, cơ cấu ngành kinh tế đóng vai trò quan trọng nhất quyếtđịnh hình thức của những cơ cấu kinh tế khác Do vậy, việc thay đổi cơ cấungành kinh tế sẽ làm thay đổi cơ cấu kinh tế của một quốc gia Một cơ cấu kinh

tế hợp lý ở nước tiếp nhận đầu tư sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển Hoạt độngđầu tư trực tiếp nước ngoài đi kèm với vốn, kỹ năng và trình độ quản lý có tácđộng mạnh đến cơ cấu ngành kinh tế dẫn đến làm thay đổi và dịch chuyển cơbản cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận đầu tư

Việc nghiên cứu hoạt động đầu tư trực tiếp của nước ngoài cho thấy mộtđặc điểm là nguồn đầu tư đó chủ yếu nhằm vào cácngành công nghiệp và dịch

vụ Đối với ngành nông nghiệp, tỷ lệ của nguồn vốn đầu tư đó là tương đối thấphoặc nếu có thì chủ yếu đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp chế biến Như vậy,nhìn chung hoạt động FDI sẽ góp phần làm cho cơ cấu kinh tế của nước tiếpnhận đầu tư chuyển dịch theo hướng tương đối ngành công nghiệp và dịch vụ sovới ngành nông nghiệp

2.2 Những hạn chế của FDI

2.2.1 Vấn đề về bổ sung nguồn vốn cho phát triển kinh tế

Thứ nhất, vốn do hoạt động FDI cung cấp có chi phí vốn cao hơn so với cácnguồn vốn khác từ nước ngoài (vay thương mại hoặc vay giữa các chính phủ)

Trang 8

Thứ hai, vốn do hoạt động FDI có thể ảnh hưởng đến chính sách tiền tệ củaquốc gia tiếp nhận đầu tư Nếu vốn FDI được cung cấp là lớn sẽ giảm cầu tiền,làm tăng lạm phát và ảnh hưởng đến kế hoạch điều chỉnh chính sách tiền tệ.

2.2.2 Về môi trường, chuyển giao công nghệ về hiệu quả sản xuất

Về vấn đề môi trường: tốc độ tăng trưởng cao sẽ phải sử dụng nhiều tàinguyên thiên nhiên và chất thải từ hoạt động sản xuất là nguyên nhân chính gâytình trạng ô nhiễm môi trường Hoạt động đầu tư trực tiếp chủ yếu được tiếnhành trong công nghiệp và những chất thải nếu không xử lí tốt sẽ gây ô nhiễmmôi trường Ngoài nguyên nhân trên còn có việc chuyển giao công nghệ lạc hậu

từ nước đi đầu tư sang nước nhận đầu tư cũng là một nguyên nhân gây ô nhiễmmôi trường Vì chuyển giao công nghệ mang lại lợi ích cho nhà đầu tư và manglại hậu quả cho nước nhận đầu tư Thứ nhất: thải công nghệ lạc hậu để đổi mớicông nghệ nước mình Thứ hai, việc chuyển giao mang lại nguồn thu cho nước

đi đầu tư

Về chuyển giao công nghệ và hiệu quả sản xuất: Chuyển giao công nghệlạc hậu làm giảm hiệu quả sản xuất tại các nước tiếp nhận đầu tư, công nghệ hóahọc sẽ kìm hàm sự phát triển kinh tế của các nước tiếp nhận đầu tư

2.2.3 Những thách thức, hạn chế của FDI

- FDI làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo của các nước tiếp nhận đầu tưHoạt động FDI một mặt làm tăng thu nhập cho địa phương Mặt khác nóchỉ ưa thích những vùng, những địa phương có điều kiện thuận lợi, đó cũngthường là những nơi khá giả Bởi vậy, FDI sẽ làm cho những nơi giàu thì giàunhanh hơn, còn những vùng khó khăn nơi khó mời gọi FDI thì thay đổi một cáchchậm chạp

2.2.4 Tác động khác

a) Về cạnh tranh

Những công ty FDI thường sở hữu công nghệ hiện đại, trình độ tổ chức sảnxuất tiên tién, vốn lớn so với các doanh nghiệp trong nước Đó là những đối thủ

Trang 9

cạnh tranh đáng sợ đối với các doanh nghiệp trong nước Không ít trường hợphàng hoá và dịch vụ của các công ty đa quốc gia chiếm dần thị trường của cácdoanh nghiệp bản địa, thậm chí khiến các doanh nghiệp này đi đến phá sản hoặc

bị thôn tính

b) Về lao động

Người lao động làm trong doanh nghiệp FDI thường đòi hỏi phải có trình

độ lao động cao nếu không đáp ứng thường bị xa thải Một trong những nguyênnhân khác dẫn đến tình trạng người lao động bị sa thải đó là sự hợp nhất, sápnhập và giải thể của các công ty, tập đoàn kinh tế mạnh trên thế giới ngày càngtăng lên

Trang 10

CHƯƠNG 2 VAI TRÒ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ĐẾN PHÁT TRIỂN

KINH TẾ VIỆT NAM

1 Một số đặc điểm của nguồn vốn FDI ở Việt Nam

- Về quy mô vốn trên 1 dự án : Nhìn chung các dự án vốn FDI váod ViệtNam có quy mô vừa và nhỏ Vào năm 2000 là 6,17 triệu USD/ dự án Giaiđoạn 2001-2006 là 3.65 triệu USD/ dự án Nhưng trong giai đoạn 2007-2010 đãtăng đáng kể lên tới 7.3 triệu USD cho 1 dự án

- Về hình thức sở hửu : Do những hạn chế trông việc thành lập doanhnghiệp với 100% vốn FDI vào những năm trước năm 1997 được xóa bỏ và đặcbiệt là Việt Nam gia nhập WTO vào năm 2006 đã làm số doanh nghiệp có vốnFDI tăng vọt Ước tính so doanh nghiệp có vốn FDI vào năm 2010 là 6546doang nghiệp , gấp hơn 4 lần so với năm 2000 là 1525 doanh nghiệp

- Về cơ cấu đầu tư theo ngành : các dự án FDI chủ yếu tập trung vào lĩnhvực công nghiêp và xây dựng , góp phần không nhỏ vào quá trình chuyển đổi

cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa

Đâu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phân theo ngành kinh tế 2010 (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến 31/12/2010)

số dự án vốn đăng ký( triệu

USD)

Công nghiệp chế biến

chế tạo

Buôn bán lẻ sửa chữa ô

tô ,xe máy , động cơ

Hoạt dộng chuyên môn,

khoa học công nghệ

Trang 11

Điểm đáng chú ý là đã có chuyển dịch trong những năm gần đây của dòngvốn FDI vào ngành công nghiệp chế biên thay vì vao những ngành công nghiệpkhai thác

Nông nghiệp vẫn là ngành ít được quan tâm nhất , kể cả số dự án , số vốnđăng ký và vốn thực hiện

- Về địa bàn : Hiện nay FDI đã có mặt 62/64 thàng phố, tỉnh trong cảnước Nhưng

- Theo đối tác đầu tư : Hiện nay đã có 74 nước và vùng lãnh thổ có dự ánFDI tại Việt Nam , trong đó Singapore, Đài Loan, Nhật Bản và Hàn Quốc lànhững nhà đầu tư lớn nhất , chiếm 63,3% tổng số dự ánvà 63% tổng số vốn đăng

ký Hầu như chưa có sự thay đổi đáng kể về cơ cấu FDI theo đối tác và cácnước Châu Á vẫn là những nhà đầu tư lớn nhất cả về tỷ trọng số dự án và tỷtrọng vốn đăng ký Trong khi các nhà đầu tư châu Âu chỉ giữ vị trí khiêm tốnvới tỷ lệ tương ứng 16% và 24 % Đầu tư Hoa kỳ đã tăng đáng kể trong nhữngnăm gần đây sau hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa kỳ (2001) , và nhất làsau khi Việt Nam gia nhập WTO năm 2006

2. Thực trạng vốn đầu tư trực tiệp nước ngoài tại Việt Nam :

Năm GDP - tổng sản phẩm quốc nội

(tính theo tỷ USD làm tròn)

Tỷ lệ tăng trưởng GDP thực ( so vơi GDP năm trước tính theo

%)

Đầu tư trược tiếp nước ngoài FDI- thực hiện ( tính theo Tỷ USD ,làm tròn )

Chênh lệch đăng

ký - thực hiên FDI ( tính theo

tỷ USD , làm tròn,

Trang 12

Giai đoạn 2000-2005: Đăng ký 23.55 tỷ USD, giải ngân 16.26 Tỷtrọng 69%.

Giai đoạn 2006-2008: Đăng ký 97.35 tỷ USD, giải ngân 23.9 tỷ Tỷtrọng 25%

- Theo số liệu và đồ thị biểu diễn, FDI giai đoạn 2000-2005 có giá trị đăng

ký thấp, nhưng tỷ trọng giải ngân khá cao (69%) Trong khi giai đoạn

2006-2008 cơ mức đăng ký cao, giá trị giải ngân tuyệt đối cũng cao nhưng tỷ trọnggiải ngân so với đăng ký lại rất thấp (25%)

Nguyên nhân: Việt Nam đang trong giai đọan mở cửa => tốc độ FDI phụ

thuộc vào lộ trình hội nhập quốc tế Giai đoạn đầu, FDI chủ yếu vào các ngànhthương nghiệp, công nghiệp nhẹ do đó FDI đăng ký thấp nhưng tỷ trọng FDIgiải ngân cao

- Giai đoạn 2006-2008, hội nhập trở thành nhu cầu bức xúc của Việt nam

và thế giới =>tốc độ hội nhập cao =>lượng vốn đăng ký nhiều Tuy nhiên cơ cấuFDI vào các ngành công nghiệp lớn, thời gian triển khai dự án dài, cộng với khảnăng quản lý dòng vốn FDI của chính phủ chưa đáp ứng được tốc độ phát triểnFDI =>Giải ngân chậm là 1 tất yếu

- Giai đoạn 2009-2010 Với năm 2009,thu hút vốn FDI giảm mạnh (70%)

so với năm 2008, chỉ đạt trên 22 tỉ USD Trong đó, vốn đăng ký mới đạt trên 17

tỉ USD, vốn đăng ký bổ sung đạt trên 5 tỉ USD Tuy nhiên, tỷ lệ vốn thực hiệnđạt khá, bằng 47% (10 tỉ USD) vốn đăng ký, cao hơn năm 2008 (18%)

Hạn chế khác của đầu tư nước ngoài trong năm 2009 là tỷ trọng vốn đầu tưvào bất động sản tăng quá nhanh: từ 25% năm 2007, 36,8% năm 2008 lên tới60% năm 2009 Với cơ cấu đầu tư như vậy, khu vực FDI không tạo thêm nhiềuviệc làm và ít có khả năng tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, không đẩy mạnhđược xuất khẩu

Năm 2010 vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tính đến hết tháng 11, cảnước thu hút được 833 dự án mới với tổng số vốn đăng ký đạt 13,3 tỷ USD,bằng 60% so với cùng kỳ năm 2009, trong đó vốn thực hiện ước đạt 10 tỷ USD,

Trang 13

tăng 9,9% Mặc dù vốn FDI đăng ký có thấp hơn nhiều so với năm 2009 nhưng

tỷ lệ vốn thực hiện trên vốn đăng ký lại cao hơn nhiều Đây có thể được coi làđiểm sáng trong thu hút FDI năm 2010 Điều này cũng cho thấy sự cam kết lâudài các nhà đầu tư nước ngoài ở thị trường Việt Nam

2.2 Đánh giá FDI trong sáu tháng đầu năm 2011 :

- Nếu chỉ đề cập đến số vốn, thì bức tranh về đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) tại Việt Nam 6 tháng đầu năm 2011 có một điểm sáng quan trọng, đó là sốvốn FDI 5,3 tỷ USD thực hiện đạt xấp xỉ kết quả cùng kỳ năm trước, bằng98,1% năm 2010 Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất có tác động đến các chỉ tiêukhác trong thu hút FDI góp phần vào tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hộicủa Việt Nam.( bảng 1)

- Số vốn đăng ký cấp mới trong 6 tháng đầu 2011 đạt trên 4,3 tỷ USD chỉbằng 50% cùng kỳ 2010, nếu kể cả số vốn tăng thêm từ các DN có vốn FDI hiện

có, 6 tháng qua cũng chỉ đạt 51,9% cùng kỳ trước đó Điều này cho thấy mứcgiảm đáng kể của dòng vốn FDI mới khi chảy vào Việt Nam trong 6 tháng qua

Bảng 1 : Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 6 tháng đầu 2011

năm 2010

ăn uống gắn rất chặt với kinh doanh bất động sản (6,2%) thì đạt 11,5% sẽ ở vị trí

Trang 14

ở vị trí thấp nhất (theo kết quả thống kê nhiều năm qua so với ba phân ngànhchính công nghiệp và xây dựng; dịch vụ; nông lâm ngư nghiệp) chỉ chiếm 1,2%.( bảng 2)

Bảng 2 Số vốn FDI đăng ký mới 6 tháng đầu năm 2011

+ Thứ nhất, chưa có chiến lược thu hút và quy hoạch sử dụng FDI chophát triển nông nghiệp và nông thôn Chưa có cơ chế chọn lựa, đề xuất các dự

án FDI ưu tiên trong ngành, mong muốn của ngành chưa thể hiện thành chínhsách ưu đãi Chưa có cơ quan của ngành theo dõi và giúp đỡ giải quyết vướng

Trang 15

mắc trong quá trình xúc tiến và thực hiện các dự án FDI Chưa có cơ chế phốihợp ngành - địa phương

+ Cơ sở hạ tầng và tay nghề ở khu vực nông thôn chưa đủ để hấp dẫn cácnhà đầu tư nước ngoài Rủi ro khi đầu tư vào nông nghiệp và khu vực nông thôncao Các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn chưa đủ nănglực để chủ động kêu gọi FDI theo ý đồ phát triển sản phẩm và thị trường củariêng mình

+ Những nguyên nhân bắt nguồn từ thủ tục hành chính, chính sáchchung của Nhà nước Chưa thực sự ưu đãi cho đầu tư, đặc biệt là đầu tư nướcngoài vào khu vực nông nghiệp và nông thôn Chính sách đất đai, thuế và cácchế độ ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp và các vùng nông thôn chưa rõ và chưathống nhất

- Khi tại cuộc họp về chủ đề bất ổn kinh tế vĩ mô do Ngân hàng Thế giới

và Văn phòng Chính phủ đồng tổ chức ngày 28/6 vừa qua tại Hà Nội, nguyênPhó Thủ tướng Vũ Khoan đã phát biểu: “Khủng hoảng dạy chúng ta một bàihọc: dù công nghiệp hóa cũng không thể lơi lỏng nông nghiệp vì phát triển nôngnghiệp giúp nền kinh tế ổn định trước sóng gió và đảm bảo an sinh xã hội”

- Mặc dù nguồn vốn đầu tư còn hạn chế song, các dự án FDI đã góp phầnkhông nhỏ trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, phát triển sảnxuất hàng hoá quy mô lớn, nâng cao giá trị xuất khẩu cho nông sản Việt Nam,trên cơ sở phát huy các lợi thế so sánh và áp dụng các công nghệ mới, công nghệcao, có khả năng cạnh tranh khi tham gia hội nhập

- Các dự án đầu tư FDI vào nông nghiệp tuy không lớn nhưng đã tạo racông ăn việc làm, thu nhập ổn định, giúp hàng vạn hộ nông dân tham gia laođộng tạo nguồn nguyên liệu thường xuyên cho dự án hoặc theo mùa vụ (trồngmía đường, khoai mì… , góp phần quan trọng thực hiện công tác xoá đói, giảmnghèo Tính trung bình, ĐTNN vào nông nghiệp nói chung tạo ra tỷ lệ việc làmgián tiếp so với việc làm trực tiếp rất cao 34,5/1 Đặc biệt, ở một số địa phương,

dự án ĐTNN tạo việc làm cho khoảng 1/4 dân cư trên địa bàn Tuy nhiên, dù số

Ngày đăng: 17/04/2015, 22:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 6 tháng đầu 2011 - Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển kinh tế Việt Nam
Bảng 1 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 6 tháng đầu 2011 (Trang 13)
Bảng 2 Số vốn FDI đăng ký mới 6 tháng đầu năm 2011 - Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển kinh tế Việt Nam
Bảng 2 Số vốn FDI đăng ký mới 6 tháng đầu năm 2011 (Trang 14)
Bảng 3: Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2011 theo hình thức - Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển kinh tế Việt Nam
Bảng 3 Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2011 theo hình thức (Trang 16)
Hình thức đầu - Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển kinh tế Việt Nam
Hình th ức đầu (Trang 16)
Bảng 4: Tốp 10 nhà đầu tư FDI lớn nhất 6 tháng đầu 2011 - Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển kinh tế Việt Nam
Bảng 4 Tốp 10 nhà đầu tư FDI lớn nhất 6 tháng đầu 2011 (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w