1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV) chi nhánh Hoàn Kiếm

66 655 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 568,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy tính cấp thiết của nguồn nhân lực trong thời kỳ hiện nay nên tôi đã chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Na

Trang 1

MỤC LỤC

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I:NHỮNG NỘI DUNG LÝ LUẬN Về CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRONG DOANH NGHIỆP I.Khái niệm và vai trò của quản lý nhân sự trong doanh nghiệp……… 2

II Quản lý nhân sự trong doanh nghiệp……… 3

1.Mục tiêu của quản lý nhân sự trong doanh nghiệp:……… 3

2.Tiêu trí đánh giá:……… 4

3.Nội dung của quản lý nhân sự……….5

CHƯƠNG II: SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 6

GIỚI THIỆU CHUNG 6

1 Quá trình hình thành và phát triển 6

2 Các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV) chi nhánh Hoàn Kiếm 9

3.Những đặc điểm của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV) chi nhánh Hoàn Kiếm 10

3.1 Về cơ cấu tổ chức 10

3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 12

3.2.1.Chức năng chung của các phòng 12

3.2.2.Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng trong chi nhánh 13 3.3 Các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hoàn Kiếm: 30

4 Một số đặc điểm ảnh hưởng đến công tác quản lý nhân sự tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV) chi nhánh Hoàn Kiếm 31

4.1 Về chiến lược kinh doanh 31

4.2 Đặc điểm về nguồn vốn 31

4.2.1 Đặc điểm nguồn vốn hoạt động 31

Trang 2

4.2.2 Đặc điểm cơ sở vật chất 32

4.2.2 Về công tác huy động vốn: 32

4.2.3 Về công tác huy động tín dụng: 32

4.2.4 Về kết quả hoạt động kinh doanh: 30

CHƯƠNG III.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI NGÂN HÀNG ĐầU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM(BIDV) CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 31

I.ĐẶC ĐIỂM VỀ LAO ĐỘNG 35

1.Kết cấu lao động 31

2 Phân tích kêt cấu lao động 31

2.1 Kết cấu theo giới tính 31

2.2 Kết cấu theo trình độ 32

2.3 Kết cấu theo độ tuổi 36

II Thực trạng công tác quản lý tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV) chi nhánh Hoàn Kiếm 33

1.Công tác tuyển dụng 33

1.1 Tuyển mộ nhân sự 34

1.2 Quy trình tuyển dụng 39

1.3 Xây dựng chiến lược tuyển mộ 40

2 Tình hình bố trí và sử dụng lao động 44

3 Công tác đào tạo và phát triển 39

3.1 Công tác đào tạo 40

3.2 Công tác phát triển 41

4 Công tác đãi ngộ lương thưởng và phụ cấp 41

4.1 Đãi ngộ về vật chất 41

4.2 Đãi ngộ phi vật chất 43

5 quan hệ lao động 44

III Đánh giá công tác quản lý nhân sự tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV) chi nhánh Hoàn Kiếm 45

Trang 3

1 Đánh giá ưu nhược điểm 45

1.1 Ưu điểm 45

1.2 Nhược điểm 50

1.3 Nguyên nhân 51

CHƯƠNGIV GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 52

I.Định hướng phát triển của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV) chi nhánh Hoàn Kiếm 52

1.Định hướng chung 52

2 Định hướng phát triển nguồn nhân lực tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV) chi nhánh Hoàn Kiếm 52

3 Mục tiêu cụ thể của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV) chi nhánh Hoàn Kiếm 53

II CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 53

1.Đối với công tác tuyển dụng 50

1.1 Xây dựng hệ thống các yêu cầu tuyển lựa tuyển chọn phù hơp 50

1.2 Xác định vị trí cần tuyển đúng với thực tế của ngân hàng 50

1.3 Xác định các phương thức tuyển chọn phù hợp với từng vị trí cần tuyển 50 1.4 Lựa chọn các phương tiện phục vụ tuyển dụng 51

1.5 Đánh giá quá trình tuyển dụng 51

2 Giải pháp cho công tác đào tác đào tạo và phát triển 51

2.1 Xác định mục tiêu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại 51

2.2 Xác định các phương thức đào tạo phù hợp nhu cầu ngân hàng 52 2.3 Xây dựng hình thức, phương pháp đào tạo và phát triễn hợp lý 52

2.4 Đánh giá chương trình thực hiện đào tạo và phát triễn nguồn nhân lực 53

3 Cải thiện chế độ lương, thưởng phụ cấp 53

4 Xây dựng bầu không không khí, văn hóa doanh nghiệp lành mạnh .53

Trang 4

5 Áp dụng các hình thức kỹ luật thích đáng 54

6 Một số kiến nghị với cơ quan chức năng: 54

KẾT LUẬN 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 CNH – HĐH (Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa)

2 NHCT ( Ngân hàng công thương )

16 BHYT ( Bảo hiểm y tế )

17 BHXH ( Bảo hiểm xã hội )

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong giai đoạn hiện nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng và nhà nước, khi mànền kinh tế đang trong quá trình đổi mới, đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước, thìyếu tố con người luôn được đặt lên hàng đầu Con người vừa là mục tiêu, vừa làđộng lực là chìa khoá thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội và hội nhậpnền kinh tế quốc tế Vì vậy, việc xây dựng và phát triển con người ,nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng, trí tuệ,trí lực,đạo đức, thể chất…luôn đóng vai trò quan trọng và bức thiết

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động của thị trường tài chính-tiền tệ làmột trong những mắt xích quan trọng cấu thành sự vận động nhịp nhàng củanền kinh tế Bởi vì, một sự biến động nhỏ của nó cũng tác động lớn đến sựthay đổi của nền kinh tế Trong thị trường tài chính-tiền tề, trung gian tàichính quan trọng nhất chính là ngân hàng Nó giúp luân chuyển vốn từ nơithừa vốn sang nơi thiếu vốn Cùng với sự phát triển, lớn mạnh của đất nướcthì chức năng, nhiệm vụ của ngành ngân hàng cũng không ngừng được hoànthiện và mở rộng và những bước chuyển mình cho phù hợp với điều kiện vàhoàn cảnh kinh tế mới Chính vì vậy, nhu cầu đào tạo và phát triển nguồnnhân lực nói chung và nguồn nhân lực của ngân hàng nói riêng luôn là vấn đềhết sức bức thiết Nó quyết định sự thành công của ngân hàng

Nhận thấy tính cấp thiết của nguồn nhân lực trong thời kỳ hiện nay nên

tôi đã chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại

ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV) chi nhánh Hoàn Kiếm”

để viết chuyên đề tốt nghiệp Thông qua đề tài này tôi muốn giới thiệu mộtcác khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng, cũng như thựctrạng nguồn nhân lực và qua đây tôi cũng xin trình bày một vài giải phápnhằm giúp phát triển nguồn nhân lực của ngân hàng Đầu tư và phát triển ViệtNam(BIDV) chi nhánh Hoàn Kiếm

Trang 7

CHƯƠNG I:

NHỮNG NỘI DUNG LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ

TRONG DOANH NGHIỆP

I.Khái niệm và vai trò của quản lý nhân sự trong doanh nghiệp

1 Khái niệm:

Để hiểu được rõ đào tạo và phát triển NNL trong doanh nghiệp là gì?Bản chất của nó thế nào? Thì ta phải tìm hiểu chi tiết về các khái niệm nhânlực và nguồn nhân lực trong tổ chức.Trong đó:

Nhân lực là nguồn lực con người bao gồm thể lực và trí lực Trong đó,thể lực là sức vóc, tình trạng sức khoẻ, cân nặng, chiều cao…của mỗi cơ thểcon người Nó phụ thuộc vào thu nhập, mức sống, ăn uống, chế độ sinh hoạt,làm việc, nghỉ ngơi của mỗi con người Còn trí lực là toàn bộ những hiểubiết, kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, kỹ xảo cũng như những quan điểm, ýchí, đạo đức nhân cách của mỗi cá nhân Hai nguồn lực này luôn tồn tại songsong trong cơ thể con người và đều có tầm quan trọng cho sự phát triểnnguồn nhân lực

Còn nguồn nhân lực được hiểu là tiểm năng, là lực lượng lao độngtrong một thời kỳ xác định của một quốc gia.Nguồn nhân lực là nguồn lựcquan trọng nhất trong bất cứ tổ chức nào và chịu ảnh hưởng của cả yếu tố tựnhiên và xã hội

Trong doanh nghiệp, nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng và trungtâm vì nó có tác dụng gắn kết các yếu tố về vốn,công nghệ, thông tin nhằmthúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.Chính vì vậy, việc quản lý nhân sựtrong doanh nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng và là nền tảng để pháttriển doanh nghiệp

Quản lý nhân sự là một hoạt động của quản trị doanh nghiệp,là quá trình

tổ chức nguồn lao động cho doanh nghiệp, là sự phân bố sử dụng nguồn lao

Trang 8

động một cách khoa học và có hiệu quả trên cơ sở phân tích công việc,bố trílao động hợp lý trên cơ sở xác định nhu cầu lao động để tiến hành tuyển dụng

nhân sự, đào tạo và phát triển nhân sự, đánh giá nhân sự thông qua việc thực

hiện

2.Vai trò:

Quản trị nhân sự giữ vai trò đặc biệt quan trọng và ngày càng được các nhà quản trị quan tâm nghiên cứu và phân tích, xem đây là một chức năng cốt lõi và quan trọng nhất của tiến trình quản trị.

Nhiệm vụ của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp là phải điều hànhchính xác, trọn vẹn các mối quan hệ giữa người và người để đảm bảo cho sảnxuất được tiến hành nhịp nhàng, liên hoàn đem lại hiệu quả cao

Vì vậy vai trò của quản trị nhân sự đối với các doanh nghiệp là rất quan

trọng Bởi lẽ, quản trị nhân sự là bộ phận không thể thiếu được của quản trịsản xuất kinh doanh, nó nhằm củng cố và duy trì đầy đủ số và chất lượngngười lao động cần thiết cho doanh nghiệp để thực hiện được mục tiêu đềra.Tìm hiểu và phát triển những hình thức, những phương pháp tốt nhất đểcon người có thể đóng góp nhiều sức lực cho các mục tiêu của doanh nghiệp.Đồng thời tạo cơ hội để phát triển chính bản thân con người Một điều nhận rarằng, quản trị nhân sự chính là để nhằm nâng cao sự đóng góp có hiệu suấtcủa người lao động với tổ chức (thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn)nhằm hai mục đích cụ thể:

+ Sử dụng hiệu quả nhất lực lượng lao động trong tổ chức

+ Đáp ứng được mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trướcmắt và tương lai

II.Quản lý nhân sự trong doanh nghiệp:

1.Mục tiêu của quản lý nhân sự trong doanh nghiệp:

Mục tiêu của quản trị nhân sự là nhằm cung cấp cho doanh nghiệp một lực lượng lao động có hiệu qủa Ðể đạt được mục tiêu này, các nhà quản

Trang 9

trị phải biết cách tuyển dụng, phát triển, đánh giá, và duy trì nhân viên của mình

Ðể có được nguồn nhân sự đáp ứng cho chiến lược phát triển, quản trị nhân

sự phải nhằm vào thực hiện bốn mục tiêu cơ bản sau đây:

1.3 Mục tiêu chức năng và nhiệm vụ:

Mỗi bộ phận phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ riêng, vì thế mỗi bộ phậnphòng ban phải đóng góp phục vụ cho mục tiêu chung của doanh nghiệp 1.4 Mục tiêu cá nhân:

Nhà quản trị phải giúp nhân viên mình đạt được các mục tiêu cá nhân của họ.Nhà quản trị phải nhận thức rằng nếu lãng quên mục tiêu cá nhân của nhânviên, năng suất lao động sẽ giảm, và nhân viên có thể sẽ rời bỏ doanh nghiệp

2.Tiêu trí đánh giá:

Hiệu quả quản trị nhân sự của doanh nghiệp được đánh giá thông qua mộthoặc một số chỉ tiêu nhất định.Những chỉ tiêu hiệu quả này phụ thuộc chặtchẽ vào các mục tiêu hoạt động của các chủ thể hiệu quả

Cũng giống như trong các hoạt động kinh tế,thì trong các hoạt động quản trịnhân sự,doanh nghiệp thường đặt ra các tiêu trí cụ thể về hoạt động nhânsự.Các tiêu trí đó thường là:

- Chi phí lao động nhỏ nhất

- Giá trị (lợi nhuận) do người lao động tạo ra lớn nhất

Trang 10

- Đạt được sự ổn định nội bộ, tạo việc làm đầy đủ cho người lao động vàkhông có tình trạng dư thừa lao động.

- Người lao động làm đúng ngành nghề đã được học của mình

- Nâng cao chất lượng lao động

- Tăng thu nhập của người lao động

- Đảm bảo công bằng giữa những người lao động

- Đảm bảo sự đồng thuận của người lao động

- Thái độ chấp hành và trung thành của người lao động đối với doanhnghiệp

- Các tiêu trí trên là những tiêu trí cơ bản, quyết định sự tồn tại củadoanh nghiệp; đảm bảo nguồn nhân lực có chất lượng, trình độ và đạtđược sự ổn định trong tổ chức

3.Nội dung của quản lý nhân sự:

Những nội dung chủ yếu của quản trị nhân sự là:

Phân tích công việc:xác định nội dung và đặc điểm của từng công việc,đánh giá tầm quan trọng của nó, và đưa ra các yêu cầu cần thiết đối với ngườithực hiện

Tuyển dụng nhân sự:chiêu mộ và chọn ra những người có khả năngthực hiện công việc

Đào tạo và phát triển nhân sự:giúp người lao đỗngác định được mụctiêu hướng đi của mình, tạo môi trường thuận lời để người lao độnglàm việctốt

Sắp xếp và sử dụng người lao động: Đảm bảo sự phù hợp, sự tương

xứng giữa công việc và người thực hiện công việc Đảm bảo mọi công việc

đều được thực hiện tốt

Đánh giá và đãi ngộ nhân sự:nhằm kích thích người lao độngnâng caohiệu quả kinh doanh, thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp

Trang 11

CHƯƠNG II:

SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) CHI NHÁNH HOÀN KIẾM

GIỚI THIỆU CHUNG

Tên đầy đủ: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánhHoàn Kiếm

Viết tắt: Chi nhánh NHĐT và PT Hoàn Kiếm

Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Bank for Investment andDevelopment of Vietnam – Hoan Kiem branch

Viết tắt: BIDV – Hoan Kiem Branch

Trụ sở đặt tại: số 194 Trần Quang Khải - Quận Hoàn Kiếm – TP Hà Nội

1 Quá trình hình thành và phát triển:

- Căn cứ Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam ban hành theo quyết định số 54/QĐ-HĐQT ngày 12/8/2002của Hộị Đồng Quản trị và quyết định chuẩn số 936/2002/QĐ-NGNN ngày3/9/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam

- Căn cứ Quy định về mạng lưới hoạt động của Ngân hàng Thương mạiban hành kèm theo quyết định số 13/2008/QĐ-NHNN ngày 29/4/2008 củaThống đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

- Căn cứ công văn số 3352/NHNN-TTGSNH ngày 6/5/2010 của NHNN

VN chấp thuận đề nghị mở Chi nhánh hoàn Kiếm tại Hà Nội của BIDV

- Theo đề nghị của Tổng giám đốc NH Đầu tư và Phát triển VN

Sứ mệnh, tầm nhìn và quan điểm của công ty

BIDV mong muốn tạo nên khả năng cạnh tranh chiến lược cho doanhnghiệp cho mình và đem lại giá trị cho xã hội;

Trang 12

Chúng tôi luôn nỗ lực thực hiện theo đúng nguyên tắc hoạt động(sứmệnh)

- Đảm bảo tính chuyên nghiệp

- Thường xuyên điều chỉnh các quá trình tác nghiệp để không ngừngnâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đồng thời cải tiến Hệ thống Quản

lý Chất lượng

- Đảm bảo định hướng khách hàng trong các dịch vụ của chúng tôi, cungcấp cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, nhanh chóng nhất vàtiện ích nhất trong lĩnh vực bất động sản

- Tận tâm tận lực hoàn thành dự án theo đúng tiến độ, an toàn và bảohành sản phẩm tận tình, chu đáo

- Liên tục đào tạo nguồn nhân lực, tăng cường đầu tư trang thiết bị, songsong với việc nghiên cứu ứng dụng các phương thức quản lý hiệu quả

- Không ngừng nâng cao uy tín của Công ty

- Đảm bảo trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng

Đề án Cơ cấu lại để tạo ra bước chuyển biến căn bản về chất trong hoạt độngcủa BIDV, làm tiền đề cho giai đoạn phát triển mới

Xây dựng nền khách hàng bền vững: ký kết các thoả thuận hợp tác toàndiện cùng phát triển bền vững với hơn 20 Tổng Công ty lớn Khẳng định giátrị của thương hiệu BIDV trong lĩnh vực phục vụ các dự án, chương trình lớncủa đất nước Đồng thời, chú trọng mở rộng khách hàng là doanh nghiệp

Trang 13

ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệpvừa và nhỏ, khách hàng cá nhân.

Bước vào giai đoạn 2007 - 2010 là giai đoạn đặc biệt, đánh dấu bằngtiến trình Cổ phần hóa và hội nhập mạnh mẽ, với nền tảng đã có BIDV hướngtới một tập đoàn tài chính ngân hàng đa sở hữu, kinh doanh đa lĩnh vực, hoạtđộng và quản trị điều hành theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế, nâng caohiệu quả hoạt động trên 4 trụ cột: Ngân hàng, Bảo hiểm, Chứng khoán, Đầu

tư tài chính

Quan điểm của công ty

Có thể nói, qua 53 năm trưởng thành và phát triển, Thương hiệu BIDV đã được khẳng định:

- Đối với DN, đối tác trong nước: Nỗ lực đổi mới và hoàn thiện, BIDV

là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp hàng đầucủa cả nước, cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng…

- Đối với Đối tác nước ngoài: BIDV cũng có quan hệ đại lý, hợp tác, đầu tưđào tạo và tư vấn với 1551 ngân hàng, định chế tài chính trên thế giới BIDV

đã luôn là sự lựa chọn của các định chế tài chính lớn như: WB, ADB, JBIC,NIB… trong thực hiện bán buôn, giải ngân các dự án lớn, dự án ODA nhưchuỗi ba dự án tài chính nông thôn trị giá 550 triệu USD, khoản tín dụng từNgân hàng Phát triển Châu Âu (EIB) trị giá 500 triệu USD đưa tổng mức đầu

tư từ hai dự án cho khu vực này lên đến 2,5 tỷ USD Đặc biệt dự án tài chínhnông thôn 2 do BIDV điều phối và quản lý được WB đánh giá “là dự án đượcquản lý tốt nhất trong số các dự án của WB trên toàn thế giới”.Thực hiện mởrộng đầu tư liên doanh liên kết các đối tác quốc tế như Nga, Mỹ, Malaysia,Singapore, Lào, Campuchia, Myanmar, Hồng Kông, Đức, Séc… Đặc biệt đãthực hiện hiện diện Đầu tư tài chính và ngân hàng trên toàn bán đảo Đôngdương, Nga và Myanmar.v.v

- Đối với Chính phủ: được Chính phủ tin cậy, giao nhiệm vụ đề xuất vàtriển khai thực hiện những dự án quy mô lớn, thực hiện chủ trương đổi mới

Trang 14

kinh tế - xã hội quan trọng của đất nước như: Chủ trì tổ hợp các nhà đầu tưtham gia dự án Sân bay Long Thành, dự án đường cao tốc Trung Lương – MỹThuận – Cần Thơ (BEDC), Công ty cổ phần cho thuê Hàng không Việt

- Với những nỗ lực đó, BIDV đã vinh dự được Đảng, Nhà nước và ChínhPhủ tặng thưởng danh hiệu thi đua và nhiều phần thưởng cao quý: Đơn vịAnh hùng lao động thời kỳ đổi mới (2000); Huân chương Độc lập hạng Nhất(2002), Huân chương Hồ Chí Minh (2007)… và hàng trăm Huân chương Laođộng các hạng cho các tập thể và cá nhân trong toàn hệ thống … Ngoài ra,BIDV còn đạt được các giải thưởng như: “Sao vàng đất Việt”; “Thương hiệumạnh Việt Nam”; “Thương hiệu Vì cộng đồng”…

- Hoà cùng với sự phát triển của tổng công ty , chi nhánh ngân Hàng

quận Hoàn Kiếm đang nỗ lực không ngừng mở rộng quá trình phát triển kinh doanh tạo dựng thương hiệu BIDV tới khách hàng.

2 Các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV) chi nhánh Hoàn Kiếm.

Các hoạt động kinh doanh bao gồm:

+ Đồng tài trợ,cho vay hợp vốn đối với những dự án có quy mô lớn

Trang 15

+ Bảo lãnh trong và ngoài nước,bảo lãnh thanh toán, dự thầu, thực hiệnhợp đồng…

+ Dịch vụ thanh toán điện tử:thanh toán bằng thư tín dụng

+ Dịch vụ tư vấn khách hàng:tư vấn tài chính, tư vấn đầu tư

3.Những đặc điểm của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV) chi nhánh Hoàn Kiếm

3.1 Về cơ cấu tổ chức

Trang 16

P Quan hệ khách hàng cá nhân

Qũy tiết kiệm

P Quan hệ khách hàng doanh nghiệp ách hàng cá nhân

P Giao dịch

P Giao dịch khách hàng doanh nghiệp

P Giao dịch khách hàng cá nhân Qũy tiết kiệm

P.Tài chính kế toán

P Kế hoạch tổng hợp (tổ điện toán)

P Tổ chức hành chính

P Quản lý dịch vụ kho quỹ Qũy tiết kiệm

Phó giám đốc 2

P.quản lý rủi ro

P Quản trị tín dụng Qũy tiết kiệm

Trang 17

3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Bộ máy tổ chức của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV) chi

nhánh Hoàn Kiếm được áp dụng theo kiểu trực tuyến dưới sự chỉ đạo của

ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV).

* Ban giám đốc:

- Giám đốc: chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động của ngân hàng

Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV) chi nhánh Hoàn Kiếm Người đại diện

pháp nhân chịu trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật mọi hoạt động của

ngân hàng Đồng thời GĐ trực tiếp quản lý các phòng:Quản lý rủi ro, quản

trị tín dụng,quỹ tiết kiệm và các điểm giao dịch

- Phó giám đốc 1: phụ trách về khối quan hệ khách hàng PGĐ1 phụtrách các phòng:Quan hệ khách hàng cá nhân, Quan hệ khách hàng doanhnghiệp.Xử lý những lỗi vi phạm trong kinh doanh, giải quyết các vấn đề vềkhách hàng cá nhân

- Phó giám đốc 2: Phụ trách về khối tác nghiệp, thu thập thông tin, tàiliệu và phân tích tình hình hoạt động của ngân hàng , tình hình kinh tế xã hội,

ph ụ trách giao dịch tham mưu cho giám đốc để ban giám đốc có những chínhsách kịp thời nhằm hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất

- Phó giám đốc 3: phụ trách nội bộ, phụ trách về tiền tệ kho quỹ vànguồn vốn và chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc về công việc của

mình tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV) chi nhánh Hoàn

Kiếm Lấy báo cáo cáo từ phòng tổ chức hành chính,phòng kế toán, thông qua

phòng kế hoạch để lên kế hoạch về sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, thammưu cho giám đốc về các kế hoạch của mình

3.2.1.Chức năng chung của các phòng

- Đầu mối đề xuất, tham mưu, giúp việc giám đốc Chi nhánh xây dựng

kế hoạch chương trình công tác, các biện pháp, giải pháp triển khai nhiệm vụthuộc chức năng nhiệm vụ được phân giao

Trang 18

- Chủ động tổ chức triển khai nhiệm vụ được giao, trực tiếp thực hiện, xử

lí, tác nghiệp các nghiệp vụ thuộc lĩnh vực được giao theo đúng quy chế, thẩmquyền, nghiệp vụ, góp phần hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh của Chi nhánh

- Chịu trách nhiệm tuân thủ các nhiệm vụ trên góp phần đảm bảo an toànnâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh

- Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị khác trong Chi nhánh về nghiệp vụ,

về trách nhiệm; tham gia ý kiến, chức năng, nhiệm vụ phòng

- Tổ chức lưu trữ hồ sơ, thông tin

- Thường xuyên cải tiến phương pháp làm việc, đào tạo, rèn luyện cán bộ

về phong cách giao dịch, kỹ năng nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp

- Xây dựng, đoàn kết tập thể vững mạnh Tuân thủ nội quy lao động,thực hiện tốt công tác đào tạo cán bộ

3.2.2.Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng trong chi nhánh

3.2.2.1 Nhiệm vụ chính của phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp

 Công tác tiếp thị và phát triển khách hànga) Tham mưu, đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển khách hàngdoanh nghiệp

- Nghiên cứu, đề xuất chính sách phát triển khách hàng Triển khai cácsản phẩm hiện có (tín dụng, tiền gửi, thẻ, bảo hiểm, dịch vụ,…)

- Thu thập thông tin, khai thác thông tin về thị trường để xây dựng chínhsách, kế hoạch, biện pháp phát triển khách hàng Phát triển sản phẩm ngân hàngthích hợp theo định hướng của BIDV và phù hợp với điệu kiện của Chi nhánh.b) Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình marketing tổng thể chotừng nhóm sản phẩm

- Tìm kiếm khách hàng; tìm hiểu nhu cầu, ý kiến của khách hàng; đo lườngmức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm và tiện ích ngân hàng

- Đề xuất sản phẩm mới, bổ sung chức năng của sản phẩm đã có đến banphát triển sản phẩm và tài trợ thương mại

Trang 19

- Xây dựng các báo cáo đánh giá hiệu quả, triển khai từng sản phẩm tạiChi nhánh.

c) Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng dịch vụ ngânhàng dành cho khách hàng doanh nghiệp của BIDV; phối hợp với các đơn vịliên quan, đề nghị BIDV hỗ trợ, tổ chức quảng bá; giới thiệu với khách hàng

về những sản phẩm dịch vụ của BIDV dành cho khách hàng doanh nghiệp;những tiện ích và những lợi ích mà khách hàng được hưởng

 Công tác bán sản phẩm và dịch vụ Ngân hàng đối vớikhách hàng doanh nghiệp

a) Là đơn vị đầu mối tiếp nhận và triển khai các sản phẩm ngân hàng đốivới khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh theo sự chỉ đạo của trụ sở chínhBIDV và ban lãnh đạo Chi nhánh

b) Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng doanh nghiệp

- Xác định chỉ tiêu liên quan đến khách hàng doanh nghiệp

- Xây dựng kế hoạch, biện pháp hỗ trợ bán sản phẩm

c) Trên cơ sở chương trình, kế hoạch được giao, chủ động thực hiện:

- Trực tiếp tìm kiếm, tiếp thị marketing và bán các sản phẩm ngân hàngcủa BIDV đến khách hàng doanh nghiệp bao gồm sản phẩm về:

 Huy động vốn

 Tư vấn tài chính, bảo hiểm

 Dịch vụ thanh toán, trả lương tự động, ngoại tệ, thu đổi ngoại tệ

 Ngân hàng điện tử E-banking

Trang 20

d) Chịu trách nhiệm về bán sản phẩm, nâng cao thị phần của Chi nhánh,tối ưu hoá doanh thu nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận phù hợp với chính sách vàmức độ rủi ro của ngân hàng

 Công tác tín dụng

- Tiếp xúc với khách hàng, tiềm hiểu nhu cầu, tiếp nhận hồ sơ vay vốn

- Đối chiếu với các điều kiện tín dụng và các quy định về quản lí tíndụng; quản lí rủi ro

- Lập báo cáo đề xuất cấp tín dụng theo quy định

- Thông báo cho khách hàng về quyết định cấp tín dụng

- Thực hiện phân loại nợ, xếp hạng tín dụng, chấm điểm khách hàng

 Công tác kinh doanh ngoại tệ

- Tiếp nhận nhu cầu, hồ sơ liên quan của khách hàng trực tiếp từ khách hàng

- Kiểm tra hồ sơ khách hàng, đảm bảo tuân thủ về ngoại hối và kiểm trahạn mức khách hàng

- Xác định tỉ giá mua bán ngoại tệ

- Lập chứng từ giao dịch với khách hàng

- In trả chứng từ, lưu giữ hồ sơ

- Cuối ngày xác nhận, đối chiếu, giao dịch với phòng kế hoạch tổng hợp

 Các nhiệm vụ khác

- Quản lí hồ sơ, thông tin

- Lập báo cáo phục vụ quản trị điều hành

- Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị liên quan

- Cập nhật thông tin, diễn biến từ thị trường

Trang 21

- Tham gia ý kiến đối với các vấn đề chung.

3.2.2.2Nhiệm vụ chính của phòng quan hệ khách hàng cá nhân

 Công tác tiếp thị và phát triển khách hàng

a) Tham mưu, đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển khách hàng cá nhân

- Nghiên cứu, đề xuất chính sách phát triển khách hàng Triển khai cácsản phẩm hiện có (tín dụng, tiền gửi, thẻ, bảo hiểm, dịch vụ,…)

- Thu thập thông tin, khai thác thông tin về thị trường để xây dựng chínhsách, kế hoạch, biện pháp phát triển khách hàng Phát triển sản phẩm ngân hàngthích hợp theo định hướng của BIDV và phù hợp với điệu kiện của Chi nhánh.b) Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình marketing tổng thểcho từng nhóm sản phẩm

- Tìm kiếm khách hàng; tìm hiểu nhu cầu, ý kiến của khách hàng; đo lườngmức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm và tiện ích ngân hàng

- Đề xuất sản phẩm mới, bổ sung chức năng của sản phẩm đã có đến banphát triển sản phẩm và tài trợ thương mại

- Xây dựng các báo cáo đánh giá hiệu quả, triển khai từng sản phẩm tạiChi nhánh

c) Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng dịch vụ ngânhàng dành cho khách hàng cá nhân của BIDV; phối hợp với các đơn vị liênquan, đề nghị BIDV hỗ trợ, tổ chức quảng bá; giới thiệu với khách hàng vềnhững sản phẩm dịch vụ của BIDV dành cho khách hàng cá nhân; những tiệních và những lợi ích mà khách hàng được hưởng

 Công tác bán sản phẩm và dịch vụ Ngân hàng bán lẻ

a) Là đơn vị đầu mối tiếp nhận và triển khai các sản phẩm ngân hàng đốivới khách hàng cá nhân tại Chi nhánh theo sự chỉ đạo của trụ sở chính BIDV

và ban lãnh đạo Chi nhánh

b) Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân

- Xác định chỉ tiêu liên quan đến khách hàng cá nhân

- Xây dựng kế hoạch, biện pháp hỗ trợ bán sản phẩm

Trang 22

c) Trên cơ sở chương trình, kế hoạch được giao, chủ động thực hiện:

- Trực tiếp tìm kiếm, tiếp thị marketing và bán các sản phẩm ngân hàngcủa BIDV đến khách hàng cá nhân bao gồm sản phẩm về:

 Huy động vốn

 Tư vấn tài chính, bảo hiểm

 Dịch vụ thanh toán, trả lương tự động, ngoại tệ, thu đổi ngoại tệ

 Ngân hàng điện tử E-banking

 Công tác tín dụng

- Tiếp xúc với khách hàng, tiềm hiểu nhu cầu, tiếp nhận hồ sơ vay vốn

- Đối chiếu với các điều kiện tín dụng và các quy định về quản lí tíndụng; quản lí rủi ro

- Lập báo cáo đề xuất cấp tín dụng theo quy định

- Thông báo cho khách hàng về quyết định cấp tín dụng

Trang 23

- Thực hiện phân loại nợ, xếp hạng tín dụng, chấm điểm khách hàng.

 Các nhiệm vụ khác

- Quản lí hồ sơ, thông tin

- Lập báo cáo phục vụ quản trị điều hành

- Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị liên quan

- Cập nhật thông tin, diễn biến từ thị trường

- Tham gia ý kiến đối với các vấn đề chung

3.2.2.3Nhiệm vụ chính của phòng quản lí rủi ro

- Đầu mối nghiên cứu, đề xuất lãnh đạo phê duyệt, điều chỉnh cơ cấu,giới hạn từng ngành, từng nhóm, từng khách hàng phù hợp với chỉ đạo củaBIDV, tình hình thực tế của Chi nhánh

- Rà soát, kiểm tra giám sát giới hạn tín dụng; chấm điểm khách hàng và

- Đánh giá tài sản theo quy định BIDV

- Tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động tín dụng, chat lượng tín dụngcủa Chi nhánh

- Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến xử lí nợ xấu cụ thể

Công tác quản lý rủi ro tín dụng

- Tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng

Trang 24

- Trình lãnh đạo đề xuất cấp tín dụng; bảo lãnh cho khách hàng vay vốn.

- Phối hợp, hỗ trợ phòng quan hệ khách hàng để phát hiện, xử lý cáckhoản nợ

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về thiết lập, ban hành, thực hiện, kiểm tra,giám sát hệ thống quản lý rủi ro của Chi nhánh; chịu trách nhiệm về an toànchất lượng; giảm thiểu rủi ro tín dụng Đảm bảo các khoản tín dụng được cấp

ra tuân thủ quyết định về quản lý rủi ro

 Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp

- Phổ biến các văn bản quy định, quy trình về quản lý rủi ro tác nghiệp

- Hướng dẫn, hỗ trợ các phòng nghiệp vụ

- Áp dụng hệ thống quản lý, đo lường rủi ro

- Xây dựng, quản lý dữ liệu thông tin, rủi ro tác nghiệp

- Tổng hợp các rủi ro tác nghiệp để phòng ngừa, giảm thiểu

- Báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định

 Công tác phòng chống rửa tiền

- Tiếp thu, phổ biến các quy định, quy chế và phòng chống rửa tiền củaNhà Nước, của BIDV

- Hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ giao dịch khách hàng

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ đột xuất theo quy định

 Công tác quản lý hệ thống chất lượng ISO

- Xây dựng quy trình quản lý hệ thống chất lượng

- Đề xuất với giám đốc chương trình cải tiến, hệ thống quản lý chấtlượng, đo lường mức độ hài lòng của khách hàng

- Xây dựng kế hoạch và phối hợp thực hiện kế hoạch Triển khai kiểm trađánh giá hệ thống

- Phối hợp với tổ chức đánh giá chấp nhận hệ thống quản lý chất lượng,tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng hệ thống

- Tham mưu cho Giám đốc việc tổ chức kiểm tra, nhiệm vụ quản lý

Trang 25

 Công tác kiểm tra nội bộ

- Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Chi nhánh

- Đầu mối phối hợp với đoàn kiểm tra của BIDV vào các cơ quan cóthẩm quyền để tổ chức kiểm tra, thanh tra, kiểm toán tại chi nhánh

- Đầu mối tiếp nhận, phối hợp với các bộ phận liên quan tham mưu chogiám đốc chi nhánh xử lý đơn khiến nại, tố cáo

- Thực hiện báo cáo, thống kê liên quan đến hoạt động kiểm tra, giámsát, phòng chống tham nhũng

 Các nhiệm vụ khác

- Quản lí hồ sơ, thông tin

- Lập báo cáo phục vụ quản trị điều hành

- Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị liên quan

- Cập nhật thông tin, diễn biến từ thị trường

- Tham gia ý kiến đối với các vấn đề chung

3.2.2.4Nhiệm vụ chính của phòng quản trị tín dụng

- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối vớikhách hàng theo quy trình của BIDV và quản trị chi nhánh

- Thực hiện tính toán dự phòng theo kết quả phân loại nợ của phòngQuan hệ khách hàng theo đúng các quy định của BIDV Gửi kết quả chophòng Quản lý rủi ro đẻ thực hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyền quyết định

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng,tuân thủ đúng quy trình Kiểm tra nội bộ trước khi giao dịch thực hiện

- Đầu mối cung cấp hồ sơ thông tin về khách hàng theo thẩm quyền

- Các nhiệm vụ khác:

 Đầu mối lưu trữ chứng từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ, tín dụng,…

 Quản lí hồ sơ, thông tin

 Lập báo cáo phục vụ quản trị điều hành

 Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị liên quan

 Cập nhật thông tin, diễn biến từ thị trường

Trang 26

 Tham gia ý kiến đối với các vấn đề chung.

3.2.2.5Nhiệm vụ chính của phòng giao dịch khách hàng doanh nghiệp

- Trực tiếp quản lí tài khoản và giao dịch với khách hàng doanh nghiệp

- Đầu mối thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong nước của Chi nhánh,trực tiếp xử lý tác nghiệp qua các kênh thanh toán đúng theo quy định, quytrình nghiệp vụ của BIDV

- Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với giao dịch phát sinh

- Chịu trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn từ chứng

từ giao dịch

- Thực hiện đúng quy định, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền các quyđịnh về bảo mật trong mọi hoạt động giao dịch với khách hàng doanh nghiệp

 Kiểm soát nội bộ khi hoàn tất giao dịch với khách hàng doanh nghiệp

 Chịu trách nhiệm kiểm tra tính tuân thủ các quy định của Nhà Nước vàcủa BIDV trong các hoạt động tác nghiệp của phòng Đảm bảo an toàn về tiền

và tài sản của ngân hàng và khách hàng doanh nghiệp

3.2.2.6Nhiệm vụ chính của phòng giao dịch khách hàng cá nhân

- Trực tiếp quản lí tài khoản và giao dịch với khách hàng cá nhân

- Đầu mối thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong nước của Chi nhánh,trực tiếp xử lý tác nghiệp qua các kênh thanh toán đúng theo quy định, quytrình nghiệp vụ của BIDV

- Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với giao dịch phát sinh

- Chịu trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn từ chứng

từ giao dịch

- Thực hiện đúng quy định, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền các quyđịnh về bảo mật trong mọi hoạt động giao dịch với khách hàng cá nhân

 Kiểm soát nội bộ khi hoàn tất giao dịch với khách hàng cá nhân

 Chịu trách nhiệm kiểm tra tính tuân thủ các quy định của Nhà Nước vàcủa BIDV trong các hoạt động tác nghiệp của phòng Đảm bảo an toàn về tiền

và tài sản của ngân hàng và khách hàng cá nhân

Trang 27

3.2.2.7Nhiệm vụ chính của phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ

- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ

- Chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu với giám đốc về các biện phápđảm bảo an toàn kho quỹ, an ninh tiền tê, triển khai thực hiện các dịch vụngân quỹ, thực hiện đúng quy trình quản lý kho quỹ, đảm bảo an toàn khoquỹ, an ninh tiền tệ, đảm bảo an toàn tài sản ngân hàng và khách hàng

- Các nhiệm vụ khác:

 Theo dõi, tổng hợp, lập báo cáo của Phòng

 Tham gia ý kiến, xây dựng chế độ, quy trình công tác tiền kho, quỹ,nghiệp vụ kho quỹ

 Đầu mối nghiên cứu tổ chức phổ biến, tập huấn, công tác tiền tệ kho quỹ

 Thực hiện theo yêu cầu và phân công của Giám đốc

3.2.2.8 Nhiệm vụ chính của tổ thanh toán quốc tế

- Tiếp nhận hồ sơ và thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thươngmại từ khách hàng

- Là đầu mối liên hệ với khách hàng

- Tiếp nhận hồ sơ và thực hiện tác nghiệp các giao dịch chuyển tiền quốc

- Nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới trong lĩnh vực tài trợ thương mại,

và đề xuất sản phẩm mới cho các nghiệp vụ ngân hàng khác

- Tham gia ý kiến; phối hợp với các phòng ban khác

- Tổ chức lưu trữ hồ sơ, quản lý thông tin

3.2.2.9 Nhiệm vụ chính của phòng tài chính kế toán

- Quản lý và thực hiện công tác hoạch toán chi tiết, kế toán tổng hợp

Trang 28

- Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động hoạch toán, kế toán củachi nhánh.

- Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính

- Đề xuất tham mưu với giám đốc về hướng dẫn thực hiện chế độ tàichính; kế toán; xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản; định mức và quản

lý tài chính; tiết kiệm chi tiêu nội bộ hợp lý và đúng chế độ

- Tham gia kiểm tra định kỳ, đột xuất các quy chế công tác kế toán, luânchuyển chứng từ, chi tiêu tài chính của các phòng giao dịch, quỹ tiểt kiệm,phòng nghiệp vụ

- Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời, hợp lý, trungthực, của số liệu kế toán, báo cáo kế toán, báo cáo tài chính

- Quản lý thông tin, lập báo cáo về:

 Đầu mối quản lý toàn bộ số liệu, dữ liệu kế toán

 Lập các loại báo cáo kế toán tài chính theo quy định nhà nước, phục vụquản trị điều hành chi nhánh

 Lưu trữ lập báo cáo phân tích tài chính phục vụ quản trị điều hành(MIS); phục vụ quản lý tài sản nợ, tài sản có của Chi nhánh BIDV

- Thực hiện quản lý, kiểm soát thông tin khách hàng

- Đầu mối phối hợp với các đơn vị công tác kiểm toán độc lập

3.2.2.10 Nhiệm vụ chính của phòng kế hoạch tổng hợp

 Công tác kế hoạch - tổng hợp

- Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch - tổng hợp

- Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh

- Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh

- Theo dõi tình hình kế hoạch kinh doanh

- Giúp việc Giám đốc quản lý; đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanhcủa Chi nhánh

Trang 29

- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ.

- Hỗ trợ các bộ phận kinh doanh khác để bán sản phẩm Cung cấp thôngtin thị trường, giá vốn cho các phòng liên quan xử lý

- Thu thập và báo cáo BIDV Các thông tin liên quan đến rủi ro thịtrường, sự cố rủi ro để đề xuất phương án xử lý

- Chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinhdoanh; đảm bảo khả năng thanh toán; trạng thái ngoại hối của Chi nhánh

- Lập báo cáo thống kê phục vụ quản trị điều hành các quy định

- Đầu mối tổ chức triển khai các sản phẩm dịch vụ của BIDV

- Theo dõi kiểm tra, đôn đốc, triển khai chương trình, sản phẩm dịch vụcủa phòng nghiệp vụ

- Xây dựng triển khai, quảng bá, xúc tiến kinh doanh các sản phẩm dịch

Trang 30

- Phổ biến, quán triệt các văn bản quy định; hướng dẫn, quy trìnhnghiệp vụ liên quan đến công tác quản lý, tổ chức nhân sự, pháttriển nguồn nhân lực.

- Tham mưu, đề xuất với Giám đốc về triển khai thực hiện công tác tổchức nhân sự, phát triển nguồn nhân lực đúng quy trình quy định

- Hướng dẫn các phòng, tổ thuộc trụ sở Chi nhánh và các đơn vị trựcthuộc thực hiện công tác quản lý cán bộ và quản lý lao động

- Tổ chức triển khai thực hiện và quản lý công tác thi đua, khenthưởng của Chi nhánh

- Đầu mối thực hiện chính sách với cán bộ đương chức và cán bộ nghỉhưu

- Đầu mối hoàn tất thủ tục pháp lý liên quan đến thành lập, chấm dứthoạt động của phòng giao dịch; quỹ tiết kiệm

- Tham gia ý kiến về kế hoạch phát triển mạng lưới chuẩn bị nhấn sựcho mạng lưới phân phối sản phẩm; hoàn tất thủ tục mở quỹ tiếtkiệm

- Quản lý hồ sơ cán bộ

- Phối hợp với các phòng theo dõi ngày công lao động của cán bộ

 Công tác hành chính quản trị

 Công tác hành chính

- Thực hiện công tác văn thư theo quy định

- Trực tiếp thực hiện, hướng dẫn, xử lý, kiểm tra giám sát các nội quyvăn phòng Chi nhánh

- Đầu mối triển khai thực hiện công tác phục vụ các cuộc họp, hộinghị do Chi nhánh tổ chức

- Tham mưu đề xuất với Giám đốc

- Đầu mối tổ chức cho Chi nhánh

- Quản lý lưu trữ hồ sơ tài liệu

- Đầu mối quản lý ẩn phẩm, ấn chỉ tại Chi nhánh

Trang 31

- Tổng hợp lập báo cáo phạm vi nhiệm vụ.

- Kiểm tra, giám sát tổng hợp về nội quy lao động

- Đầu mối thực hiện công tác hiếu, hỷ với cán bộ

 Công tác quản trị hậu cần

- Thực hiện công tác quản lý, khai thác sử dụng tài sản cố định, công cụlao động, trang thiết bị, cơ sở vật chất ,…

- Phối hợp với các đơn vị thuộc chi nhánh trong việc giao nhận, quản lý,theo dõi tài sản, công cụ lao động, trang thiết bị làm việc

- Lập kế hoạch trình duyệt bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, thanh toán,thanh lý tài sản, công cụ lao động, các hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

- Đảm bảo công tác hậu cần, lễ tân, các cuộc họp, hội nghị

- Đảm bảo an ninh cho hoạt động Chi nhánh, bảo vệ an toàn cơ quan, tàisản ngân hàng, khách hàng

- Tham mưu đề xuất với Giám đốc biện pháp quản lý, khai thác, sử dụng

cơ sở vật chất kỹ thuật của Chi nhánh

3.2.2.12 Nhiệm vụ chính của tổ điện toán

- Trực tiếp thực hiện đúng thẩm quyền quy định, quy trình về công nghệthông tin tại Chi nhánh

- Hướng dẫn đào tào, hỗ trợ, kiểm tra các phòng, các đơn vị trực thuộcChi nhánh các cán bộ Trực tiếp sử dụng, vận hành thành thạo đúng thẩmquyền; chấp hành quy trình, quy đỉnh của BIDV trong lĩnh vực công nghệthông tin

- Trực tiếp triển khai, hỗ trợ khách hàng sử dụng các dịch vụ tiện ích vàứng dụng công nghệ cao

- Phối hợp với trung tâm công nghệ thông tin hoặc phòng công nghệthông tin khu vực triển khai các phần mềm ứng dụng; hoàn thiện, nâng cấp vềnghiệp vụ quản lý tại Chi nhánh

- Tổ chức lưu trữ, bảo mật, phục hồi dữ liệu, xử lí các sự cố kỹ thuật của

hệ thống chương trình theo quy định

Trang 32

- Chịu trách nhiệm về đảm bảo hệ thống thông tin tại Chi nhánh vậnhành liên tục; thông suốt trong mọi tình huống phục vụ yêu cầu kinh doanhcủa Chi nhánh, toàn hệ thống Bảo mật thông tin, đảm bảo an toàn mạng.

- Chủ động rà soát năng lực tin học của cán bộ, báo cáo đề xuất vớiGiám đốc triển khai các kế hoạch công nghệ thông tin

3.2.2.13 Phòng giao dịch

 Chức năng

- Là đại diện uỷ quyền của Chi nhánh để thực hiện:

Cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng

Xử lý các nghiệp vụ phát sinh trong giao dịch với khách hàng

- Tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh của đơn vị theo quy địnhcủa pháp luật, Chi nhánh nhằm đạt được hiệu quả cao nhất

- Đề xuất, kiến nghị các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa chính đơn vị trong Chi nhánh hay toàn bộ hệ thống

 Nhiệm vụ chung:

- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ

- Thực hiện các biện pháp phát triển kinh doanh

- Tham mưu cho Giám đốc

- Chịu trách nhiệm thực hiện marketing

- Tư vấn cho khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng

- Xử lý các nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng

Trang 33

- Thực hiện các nghiệp vụ mà Giám đốc giao.

 Nhiệm vụ cụ thể:

a Trực tiếp giao dịch với khách hàng

b Huy động vốn: nhận, gửi, tiền tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá trịbằng Việt Nam đồng, ngoại tệ của các cá nhân và tổ chức theo quy định

c Giao dịch ngoại tệ: mua bán, thu đổi ngoại tệ của các cá nhân hoặc tổchức theo quy định

d Tín dụng:

- Quan hệ khách hàng:

 Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng, đề xuất tín dụng

 Theo dõi quản lý tình hình hoạt động của khách hàng, kiểm tragiám sát quá trình sử dụng vốn vay

 Phân loại, rà soát, phát hiện rủi ro Lập báo cáo phân tích đềxuất, phòng ngừa xử lý rủi ro

 Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn, giảm lãi và chuyểnphòng Quản lý rủi ro xử lý

 Tuân thủ giới hạn mức tín dụng ngân hàng đối với khách hàng

- Quản trị tín dụng:

 Lữu trữ toàn bộ hồ sơ, chứng từ giao dịch, hồ sơ tín dụng, bảo lãnhtài sản nợ, quản lý thông tin

 Lập tờ trình giải ngân; cấp, bảo lãnh các chứng từ theo quy định của

bộ phận giao dịch khách hàng của phòng Giao dịch, phòng Kếhoạch tổng hợp, bộ phận Thanh toán quốc tế

 Nhập dữ liệu đầy đủ chính xác thông tin liên quan đến khoản vay, từphân hệ tín dụng, phân hệ tài trợ thương mại và hệ thống quản lý

 Quản lý kế hoạch giải ngân; các khoản vay của khách hàng, lập giấy đềnghị thu nợ chuyển giao cho bộ phận Giao dịch Khách hàng xử lý

 Lập báo cáo thống kê về quản trị tín dụng theo quy định

e Cung cấp các dịch vụ ngân hàng

Ngày đăng: 17/04/2015, 22:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình khoa học quản lý-trường ĐHKTQD 2. Giáo trình kinh tế phát triển- trường ĐHKTQD 3. Giáo trình NHTM - trường ĐHKTQD Khác
6. Báo cáo hoạt động tín dụng 2010 và công tác tín dụng 2010 của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV) chi nhánh Hoàn Kiếm Khác
7. Báo cáo kết quả cho vay và các giải pháp ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV) chi nhánh Hoàn Kiếm Khác
8. Báo cáo tổng kết năm 2010 của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV) chi nhánh Hoàn Kiếm Khác
9. Báo cáo tổng kết nhân sự 6 tháng cuối năm 2010 ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV) chi nhánh Hoàn Kiếm Khác
10. Báo điện tử (Vietinbank.com.vn) (itc.icb.com.vn) 11.Giáo trình tài chính tiền tệ-trường ĐHKTQD Ghi thêm một số taìi liệu của khoa !Đọc lai, sử chữa theo yêu cầu ! Xong đóng quyển, nộp ! Ngày 08/5/2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Kết cấu lao động - Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV) chi nhánh Hoàn Kiếm
Bảng 4 Kết cấu lao động (Trang 34)
Bảng 5: Sơ đồ quy trình tuyển dụng: - Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV) chi nhánh Hoàn Kiếm
Bảng 5 Sơ đồ quy trình tuyển dụng: (Trang 41)
Bảng 6: Tình hình bố trí và sử dụng lao động (29/12/2010) - Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV) chi nhánh Hoàn Kiếm
Bảng 6 Tình hình bố trí và sử dụng lao động (29/12/2010) (Trang 42)
Bảng 7: Số lương nhân viên được đào tạo qua các kì - Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam(BIDV) chi nhánh Hoàn Kiếm
Bảng 7 Số lương nhân viên được đào tạo qua các kì (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w